1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo vi sinh nhóm 7

62 527 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 4,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nói chung nó là một vsv vô hại,nó có thể là một tác nhân gây bệnh gây ra một số bệnh như nhiễm trùng Gram-,nhiễm trùng đường tiết niệu,viêm phổi ở bệnh nhân bị ức chế hệ miễn dịch và v

Trang 2

Ngay sau đó vào năm 1895 và 1899

đã xuất hiện báo cáo liên kết C.perfringens với dịch viêm dạ dày ở Anh, nhưng nó không được chấp nhận , cho đến năm 1943 nó mới được chấp nhận là nguyên nhân gây ra ngộ độc thực phẩm

A B C D

E

+ + + + +

+ + - - -

+ - + -

- - - +

-Bảng phân loại:

Trang 3

7.6.2 Sinh vật và đặc điểm của sinh vật

Clostridium perfringens

 Hình que, Gam dương, sinh bào

tử, kích thước 1x3-9 micromet, sống yếm khí đôi khi nó có thể tồn tại và phát triển khi có mặt của

oxy.

 Tăng trưởng trong khoảng nhiệt

độ 12 – 50 0 C

 t 0 otp = 43-47 0 C

 Hình que, Gam dương, sinh bào

tử, kích thước 1x3-9 micromet, sống yếm khí đôi khi nó có thể tồn tại và phát triển khi có mặt của

oxy.

 Tăng trưởng trong khoảng nhiệt

độ 12 – 50 0 C

 t 0 otp = 43-47 0 C

Trang 4

7.6.3 Bệnh lí và đặc điểm lâm sàng

+ Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy nước là chính

+ Ít có biểu hiện ói mữa hay sốt

+ Thời gian khởi phát là 8-24h sau khi tiêu thụ thực phẩm

bị nhiễm một lượng lớn Clostridium perfringens

+ Tự hết sau 24h

dựa trên một số yếu tố:

+ Trường hợp lịch sử và các triệu chứng

+ Số lượng lớn ( >10 6 g -1 ) bào tử của Clostridium perfringens trong phân của người bệnh.

+ Số lượng lớn tế bào sinh dưỡng của cùng một loại

+ Sự hiện diện của enterotoxin trong phân

Trang 5

Ủ ở 37 0 C trong 24h

Chọn các đĩa có xuất hiện những khuẩn lạc màu trắng Tiếp tục đem đi kiểm tra các phản ứng sinh hoá Khuẩn lạc nghi ngờ là C perfringens sẽ có các phản ứng sinh hoá: không có tính di động, có khả năng chuyển nitrat -> nitrit, lên men được lactose

và geletin hoá lỏng

Trang 6

Một món ăn từ thịt có chứa các bào tử của

C perfringens và đã được nấu chín.

Sau quá trình nấu các bào tử C.perfringens vẫn còn sống trong khi một phần lớn các vsv cạnh tranh khác đã được loại bỏ.

Sau khi nấu, thức ăn không được ăn liền mà

đi làm nguội hoặc lưu trữ lâu ở nhiệt độ phòng, điều này cho phép các bào tử nảy mầm và nhân lên nhanh chóng để tạo ra một lượng lớn tế bào sinh dưỡng.

Các sản phẩm sau đó được hâm nóng lại nhưng không đủ để tiêu diệt các tế bào sinh dưỡng Một số tế bào sinh dưỡng còn sống được tiêu hoá vào ruột non, nơi chúng có điều kiện phát triển và sản sinh độc tố enterotoxin.

Trang 7

ESCHERICHIA COLI

7.8.1 Giới thiệu

- Từ năm 1885, khi nó lần đầu tiên được phân lập từ phân của trẻ

em và được mô tả bởi nhà vi khuẩn học người Đức Theodor

Escherich, thu hút lôi kéo sự chú ý của các nhà khoa học về

ESCHERICHIA COLI mở rộng hơn về nó ngày nay nắm được ý

nghĩa tốt nhất về sinh vật sống tự do.

- E.coli là có hầu hết trong đường ruột con người và động vật máu

nóng khác ở đây nó có khả năng yếm khí chiếm ưu thế trội hơn

mặc dù nó chỉ chiếm một phần nhỏ trong hệ vi sinh vật đường ruột.

Trang 8

- Nói chung nó là một vsv vô hại,nó có thể là một tác nhân gây bệnh gây ra một số bệnh như nhiễm trùng Gram-,nhiễm trùng đường tiết niệu,viêm phổi ở bệnh nhân bị ức chế hệ miễn dịch và viêm màng não ở trẻ

sơ sinh Nó thường xảy ra trong phân,nhìn chung nó không phải là tác nhân gây bệnh và đặc trưng cho sự tồn tại trong nước dẫn tới sự sinh bào tử của E.coli

Trang 10

- Tuy nhiên từ năm 1982 E.Coli (EHEC)đặc biệt được kết hợp với loại huyết thanh O

157:H7 đã được coi là nguyên nhân gây ra một số bệnh dịch viêm đại tràng và xuất huyết

và hội chứng tán huyết,đặc biệt là ở Bắc Mĩ nơi mà các loại thực phẩm chưa được nấu chín như thịt ,sữa tươi và sản phẩm tươi.

Trang 11

- Hai loại E.coli được công nhận là nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy đặc biệt là ở trẻ em.Được gọi là E.coli (EaggEC) và cộng với E.coli (DAEC),chúng là những mẩu đặc trưng liên quan tới tế bào Hep-2 Sự nổi bật một số lượng lớn loại tác nhân gây bệnh E.coli qua sự phản ánh hệ gen của vsv Việc giành được, mất đi hoặc tái sắp xếp của yếu tố di truyền học giới thiệu

tác nhân gây bệnh mới và tác nhân gây bệnh khác nhau đại diện cho những chủng vsv thông thường xác định.

Trang 12

7.8.2 Vi Sinh Vật và các đặc tính của chúng

- Escherichia là một loại của họ Enterobacteriaceae và E.Coli là một loài của họ Enterobacteriaceae Nó thì

dương tính với catalose, hô hấp yếm khí, trực khuẩn ngắn, Gram- không tạo bào tử.

- Nhìn chung E.coli rất giống với họ Shigella, mặc dù đặc tính của E.coli là lên men đường lactose và ngoài ra

E.Coli có nhiều hoạt động hóa sinh hơn Shigella

Trang 13

- E.coli có thể có sự khác biệt với các loài khác của họ Bacteriaceae dựa trên cơ sở lên men đường và kiểm tra hóa sinh khác Một nhóm các phương pháp kiểm

tra được sử dụng định danh bằng chử viết tắc IMViC Các thử nghiệm cho khả năng sản xuất:

indol từ tryptophan

Môi trường acid phù hợp để làm giảm từ pH trung tính xuống 4.4,phá bỏ chỉ thị của metyl red

Acetoin(acetylmethyl carbinol)

Khả năng sử dụng citrate

Trang 14

- E.Coli là một loại vi khuẩn phát triển 7-10o C lên đến 50 o C với nhiệt đọ tối thích là 37 o C, mặc dù đã có báo cáo của một số chủng ETEC phát triển tại nhiệt đọ thấp hơn 4 o C điều đó cho thấy nó không có khả năng chịu nhiệt,với giá trị D tại 60 o C trong 0,1 phút và

có thể tồn tại ở điều kiện bảo quản lạnh hoạc là lạnh đông trong thời gian dài.pH trung tính thì tối thích cho sự phát triển nhưng sự phát triển có khả năng giảm xuống dưới 4.4 dù ở diều kiện tối thích Hoạt độ nước nhỏ nhất cho sự phát triển là 0.95.

Trang 15

+ + + + - -

- - - + +

- + + + +

-Trong kiểm tra IMViC ,hầu hết các chủng E.Coli thì

dương tính với indol và MR và âm tính với VP và cetrate

Trang 16

7.8.3 Bệnh sinh và tính năng lâm sàng

Dựa vào độc tính mà E.coli được chia thành 4

chủng: Enterotoxigenic E.coli (ETEC), Enteroinvasive E.coli (EIEC),

Enteropathogenic E.coli (EPEC),

Enterohaemorrhagic E.coli (EHEC).

Trang 17

7.8.3.1 Enterotoxigenic E.coli (ETEC)

 Thường nhiễm chủ yếu ở trẻ em các nước đang phát triển.

 Bệnh gây ra bởi ETEC thường xảy ra trong vòng 36h sau khi bị nhiễm.

12- Triệu chứng: tiêu chảy nhẹ hoặc có thể nặng hơn như tiêu ra nước kèm theo máu, chất nhầy, đau bụng dữ dội và nôn mửa kéo dài từ 2-3 ngày.

Trang 18

 Độc tố chịu nhiệt kém LT: Bị bất hoạt ở nhiệt độ 600C sau 30 phút và trong môi trường pH thấp cũng tương

tự như độc tố gây dịch tả, nó làm tăng mức độ cAMP trong tế bào đường ruột, và điều này làm tăng sự điện phân và nước thải (tiêu chảy).

Trang 19

7.8.3.2 Enteroinvasive E.coli (EIEC)

 Sau khi nhiễm EIEC, tuy không sinh ra độc tố nhưng chúng xâm nhập và bám vào biểu mô của ruột và tiêu hủy đường ruột

 Cuộc xâm nhập của các tế bào có thể gây ra một dạng nhẹ của bệnh tiêu chảy hoặc kiết lỵ

Trang 20

7.8.3.2 Enteroinvasive E.coli (EIEC)

 Triệu chứng: Bệnh này có đặc điểm tương tự như bệnh

kiết lỵ do Shigella gây ra như: đau bụng, tiêu chảy, ói

mửa, sốt, ớn lạnh, và mệt mỏi nhưng nó có điểm khác biệt ổ chổ có sự xuất hiện của máu và chất nhầy trong phân của người bị nhiễm bệnh => còn gọi là viêm đại tràng

 Mức độ gây nhiễm trùng của EIEC cao hơn so với

Shigella, chứng tỏ rằng lượng vi sinh vật rất lớn và

chúng thích hợp với môi trường acid trong dạ dày

Trang 21

7.8.3.3 Enteropathogenic E.coli (EPEC)

 Đa số chúng gây ra dịch tiêu chảy ở trẻ sơ sinh Ở các nước công nghiệp hóa, tần số của những sinh vật này

đã giảm, nhưng chúng tiếp tục là một nguyên nhân

quan trọng gây tiêu chảy.

 Triệu chứng: Khó chịu, nôn mửa, tiêu chảy có chất

nhờn nhưng máu hiếm khi xuất hiện sau khi nhiễm từ 12-36h

Trang 22

7.8.3.4 Enterohaemorrhagic E.coli

(EHEC)

 Có một thời gian nó được biết là E.coli sinh ra độc tố Verotoxin – VTEC.được mô tả đầu tiên tại Canada.

 Độc tố gây viêm đại tràng xuất huyết

 Triệu chứng ban đầu là đau bụng, tiêu chảy ra nước 1-2 ngày sau khi ăn phải thực phẩm bị nhiễm Trường hợp nặng hơn có thể đi ra máu, đau bụng dữ dội ở 1-2 ngày tiếp theo

Trang 23

7.8.3.4 Enterohaemorrhagic E.coli (EHEC)

 Có thể phân biệt đó là viêm đại tràng do không có biểu hiện của sốt, không có bạch cầu trong phân và có 3 đặc trưng để nhận biết:

 Suy thận cấp tính

 Thiếu máu tán huyết (giảm số lượng tế bào hồng cầu)

 Giảm số lượng tiểu cầu trong máu

 Chủng này thường gây bệnh ở người lớn, đặc biệt là mùa

hè và dễ đe dọa tính mạng người cao tuổi

=>Đây là nguyên nhân hàng đầu của bệnh suy thận cấp tính ở Tây Âu và Bắc Mỹ

Trang 24

7.8.4 phân lập và nhận dạng.

Kỹ thuật chọn lọc E.coli phần lớn dựa vào sức chịu đựng của

cơ thể và các hợp chất xúc tác, tầm quan trọng của môi trường sống tự nhiên, ruột Thuốc nhuộm và nhiều chủng có khả

năng phát triển tại nhiệt độ khoảng 44°C cũng được sử dụng như một tác nhân chọn lọc.

 Việc chọn lọc được nghĩ ra đầu tiên bỡi MacConkey năm

1905 Nó đã được sửa đổi đa dạng từ đó nhưng những đặc

điểm cơ bản vẫn không thay đổi

 Muối mật (tím tinh thể) cũng hoạt động như chất ức chế vi

khuẩn Gram(+) và một số vi khuẩn Gram(-).

Trang 25

 Lactose là một hợp chất cacbon có thể lên men được với

chỉ thị pH, thường là đỏ trung tính bền vững, sản xuất

nhiều acide như: Escherichia, Klebsiella, và Enterobacter

tạo ra khuẩn lạc có màu đỏ Không lên men được lactose

như: Salmonella, Proteus, và Edwardsiella Thạch

MacConkey có khả năng chọn lọc mạnh và là nguồn cung cấp dưỡng chất cho sự phát triển của một số vi khuẩn

không phải là vi khuẩn đường ruột bao gồm Gram(+), cũng như tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn

 Các thuốc nhuộm anilin eosin và xanh methylen là tác nhân chọn lọc nhưng cũng cung cấp như chất chỉ thị cho sự lên men lactose bằng cách hình thành kết tủa ở pH thấp Sự lên men lactose mạnh sẽ hình thành các khuẩn lạc xanh – đen với ánh kim

Trang 26

 Khuẩn lạc nghi ngờ từ việc chọn lọc có thể được khẳng định bỡi thử nghiệm sinh hóa.

Việc phát hiện E.coli O157:H7 là dựa trên sự hiểu biết về

kiểu hình từ hầu hết các loại huyết thanh: nó không có khả năng lên men Sorbitol trên thạch MacConkey và không có β-glucuronidase

Trang 27

7.8.5 Hội liên hiệp thực phẩm

 Nước nhiễm phân và thực phẩm hư hỏng thì liên quan

nhiều đến dịch gây ra bỡi EPEC, EIEC và ETEC Một số thực phẩn liên quan bao gồm: cafê ở Romania vào năm

1961, rau, salad khoai tây, và sushi

 Tại Hoa kỳ phomat là nguyên nhân gây ra dịch vào năm

1971, kết hợp với EIEC làm hơn 387 người bị ảnh hưởng,

và vào năm 1983 ETEC(ST) không cho phép có mặt cũng tồn tại trong sản phẩm sữa lên men ở pH< 5

 Dịch gây ra bỡi loại EHEC O157:H7 có chủ yếu ở các sản phẩm thịt chưa nấu chín và đôi khi là sữa nguyên liệu

Trang 28

 Gia súc dường như là nơi tích trữ của bệnh nhiễm trùng và O157:H7 tìm thấy khoảng 0.9-8.2% của gia súc khỏe mạnh

ở Anh Các cuộc điều tra khác: các loại huyết thanh từ

1993 bỡi bánh mì kẹp thịt bò chưa nấu chín

 Vào 8/1997 một nhóm các trường hợp ở Colorado với

lượng thực phẩm bị thu hồi lớn nhất trong lịch sử Hoa kỳ khi hơn 12000 tấn thịt bò đã bị thu hồi

Trang 29

 Một ổ dịch lớn ở Scotland năm 1996 cũng có tác động

tương tự tại Anh Gần 500 người bị ảnh hưởng và 20 người lớn tuổi bị chết Nguyên nhân là do sự ô nhiễm của các loại thịt chế biến từ thịt sống trong một cửa hàng thịt

 Những lỗi đó đã dẫn đến sự cố phát sinh dịch dễ dàng và làm giảm an toàn vệ sinh thực phẩm.Với cả sữa nguyên

liệu và sản phẩm thịt bò, nguyên nhân chính là do lỗi của quá trình nhiệt.Trong khi sự thật những miếng thịt còn

nguyên cũng như nướng thường có thể tiêu thụ một cách an toàn khi bên trong là chưa nấu chín Điều này là do việc

nhiễm vi sinh vật là một hiện tượng bề mặt Sự nghiền nhỏ của thịt thì sẽ pha trộn tạp chất bề mặt vào giữa sản phẫm

và do đó cần phải nấu chín để đảm bảo an toàn vi sinh vật USDA đã qui định rằng trung tâm của bánh mì kẹp thịt bò

sẽ đạt

Trang 30

trên: 71.1°C (160°F) ngay lập tức cho người tiêu dùng và 68.3°C (155°F) khoảng 16 giây cho các hoạt động dịch vụ thực phẩm.

Dịch của EHEC cũng được báo cáo với các thực phẩm

khác Rau diếp và nước táo chưa tiệt trùng là nguyên nhân trong một ổ dịch lớn tại Mỹ Vào mùa hè năm 1969 một dịch bệnh ở Nhật liên quan đến hơn 9000 trường hợp và 12 trẻ em bị chết Các ổ dịch lớn nhất trong quá trình dịch, tại thành phố Sakai có 5700 người liên quan, cỏ ba lá mầm

cũng liên quan đến một ổ dịch ở Mỹ

Trang 32

Phụ nữ mang thai, trẻ em, hoặc

người có hệ miễn dịch yếu thì dễ bị nhiễm

Bà mẹ mang thai thường được

khuyên không nên ăn loại pho mát mềm do có thể bị nhiễm và cho

phép tăng trưởng của L

monocytogenes Gây ra nhiễm

trùng máu, viêm màng não với tỷ lệ

tử vong từ 20 - 25%.

Trang 33

Bảng thống kê các ca viêm màng não:

Để phân biệt L monocytogenes

từ L innocua, và được gọi là thử nghiệm CAMP

Trang 34

9.2.2 Phân lập và nhận dạng:

Phương pháp CHROMagar Listeria có thể giúp phát hiện &

phân biệt L.monocytogenes với L.innocua 1 cách đơn giản

nhiều test sinh hóa khác nhau

-

Trang 35

Một số phản ứng sinh hóa của L.monocytogenes : Catalaza ( + ) MR ( + )

VP ( + ) Xylose ( - )

Rhamnose(+) Manitol (-)

Di động (+)

Trang 36

A

7.13.1 Introduction (giới thiệu)

7.13.2 The Organism and its Characteristics (các vi sinh vật và đặc tính của nó)

7.13.3 Pathogenesis and Clinical Features ( bệnh sinh và tính năng lâm sàn )

7.13.4 Isolation and Identification ( phân lập và nhận dạng )

7.13.5 Association with Foods (gắn với thực phẩm )

Trang 37

Chi shigella được tìm thấy do nguyên nhân gây bệnh

lị trực khuẩn bởi nhà sinh vật học người nhật kiyoshi shiga vào năm 1898

Kiyoshi Shiga (JAPANESE)

7.13.1 Introduction (giới thiệu)

Trang 38

Shigella thuộc họ Enterobacteriaceae

• Hình que, không di động, không sinh bào tử

• Trực khuẩn gram(-)

• Catalase(+), Oxidase (-), kỵ khí tùy tiện

• Tạo acid (không sinh hơi) từ đường glucose (trừ một

số chủng S sonnei không thể lên men đường lactose một tính năng gần giống với salmonella).

Trang 39

7.13.3 Pathogenesis and Clinical Features

( bệnh lí và tính năng lâm sàn )

Các triệu chứng như nôn mửa, đau bụng và sốt kèm theo tiêu chảy, đại tiện ra máu có chứa chất nhầy và mủ 10-100 tế bào vi khuẩn đã có biểu hiện bệnh

Shigellas gây bệnh lỵ trực khuẩn ở người và động vật bậc cao khác

Thời kỳ ủ bệnh có thể khác nhau từ 7 giờ đến 7 ngày mặc dù bệnh nhiễm

từ thực phẩm thì thời gian ủ bệnh ngắn hơn 36 h.

Các trường hợp của Sh dysenteriae, Sh flexneri và Sh boydii, Sh

Sonnei gây tiêu chảy, bệnh kéo dài từ 3 ngày đến 14 ngày trong một số trường hợpcó thể gây mất nước và kéo dài vài tháng, nhẹ hơn thì có thể

tự khỏi và không cần điều trị, nhưng khi Sh nhiễm dysenteriae thường phải truyền nước và điều trị kháng sinh.

Trang 40

7.13.4 Isolation and Identification

( phân lập và định dạng )

Trang 41

*Khuẩn lạc Shigella trên môi trường: EMB, MacConkey, Endo, Hettoen, SS agar

-Trên MT thạch Istrati, SS, sau 24h cho khuẩn lạc dạng S

(nhẵn bóng, bờ đều hơi lồi), trong và nhỏ hơn khuẩn lạc của Salmonell Khuẩn lạc Shigella có đường kính khoảng 2mm.

*Tính chất sinh vật hoá học:

-Lên men glucose không sinh hơi (trừ Sh frexneri, Sh boydii) -Lên men manitol

-Không lên men lactose (trừ 1 vài type lên men chậm)

-Không lên men đa số các loại đường thông thường: galactose, mantose, saccarose

-Shigella không có men phân giải được urê, không làm lỏng gelatin

Trang 42

• Chủ yếu nhiễm từ phân

• Các loại thực phẩm chưa nấu chín hay tươi sống có thể là nguyên nhân lây nhiễm ghigella

7.13.5 Association with Foods

(gắn với thực phẩm )

Trang 43

VIBRIO

Trang 44

Trong lich sử, bệnh tả được coi la một bệnh đáng sợ nhất của nhân loại.

này.

va Châu Mĩ sau đó lây tới Anh vào năm 1983 chúng phát triển nhanh điều kiện thiếu vệ sinh ở các thị trấn và thành phố

sức khỏe sau đó nâng cao hệ thống cống rãnh và hệ thống cấp nước.

7.15.1GIỚI THIỆU

Ngày đăng: 26/10/2014, 17:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân loại: - Báo cáo vi sinh nhóm 7
Bảng ph ân loại: (Trang 2)
Bảng thống kê các ca viêm màng não: - Báo cáo vi sinh nhóm 7
Bảng th ống kê các ca viêm màng não: (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w