1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo: kháng sinh macrolid

25 2,6K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 712,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo: kháng sinh macrolid

Trang 2

I.Đặt vấn đề

• Các thuốc kháng sinh nhóm macrolid rất phổ biến trong điều trị chống nhiễm khuẩn, nhất là nhiễm khuẩn Gram (+) Tuy nhiên,

do tình trạng lạm dụng và tùy tiện trong điều trị đã khiến cho nhiều thuốc trong nhóm này trở nên kém tác dụng hơn trước.

• Vì vậy, việc có hiểu biết chuyên sâu về nhóm kháng sinh này sẽ giúp các Dược sĩ, Bác sĩ đưa ra được phác đồ điều trị tốt nhất cho từng để bệnh nhân tăng hiệu quả điều trị; giảm độc tính, tác dụng phụ; giảm kháng thuốc Bài thảo luận này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về nhóm kháng sinh này.

Trang 3

II- TỔNG QUAN VỀ KHÁNG SINH MACROLID

1 Đặc điểm cấu trúc của nhóm

3 Phổ kháng khuẩn

5 Mối liên quan đặc tính Dược động hoc/Dược lực học

4 Cơ chế đề kháng kháng sinh của vi khuẩn

6 Chỉ định lâm sàng

2 Cơ chế tác dụng

8 Tương tác thuốc

7 Tác dụng không mong muốn chính

9 Một số đại diện chính của nhóm

Macrolide

Trang 4

1.Đặc điểm cấu trúc chung của nhóm

Là các glycoside thân lipid:

n

Gồm một nhân là vòng lacton 12-17C

Trang 5

Phân loại

1.Đặc điểm cấu trúc chung của nhóm

Trang 6

2 Cơ chế tác dụng của Macrolid

Gắn vào tiểu đơn vị 50S của ribosom

Ngăn không cho phức hợp acidamin-t-ARNthực hiệngiải mã di truyền

(ngăn cản sự chuyển vị của peptid)

Ngăn sự tổng hợp protein cho

Trang 7

Cầu khuẩn G(+)

Trực khuẩn G(-)

cầu

Trang 8

3.Phổ tác dụng:

• Không nhạy cảm với phần lớn vi khuẩn G(-) ??????????

=>Do kháng sinh khó thâm nhập vào nội bào vi khuẩn

=> Chủ yếu điều trị Vi khuẩn G (+), vi khuẩn yếm khí ở các cơ quan sâu trong cơ thể

• Phổ macrolid gần giống penicillin nhưng rộng hơn, là sự thay thế phổ biến cho bệnh nhân dị ứng Penicillin.

Trang 9

4.Cơ chế đề kháng kháng sinh của vi khuẩn

1 Đ kháng t nhiênề ự :

Tr c khu n G(-) đ kháng t nhiên, do kháng sinh không th m qua đự ẩ ề ự ấ ược Trên thành t bào vi khu nế ẩ

2 Đ kháng thu nh nề ậ :

C u khu n G(+) : t c u, liên c u, ph c u: ầ ẩ ụ ầ ầ ế ầ

 Giảm tính thấm của thành vi khuẩn với thuốc => Thu c không xâm nh p đố ậ ược vào t bàoế

 Thay đổi đích tác d ng:các vi khu n kháng mcrolid do thay đ i các receptor trên ti u đ n v 50S.ụ ẩ ổ ể ơ ị

 T o enzyme phân h y ho c bi n đ i kháng sinh: ạ ủ ặ ế ổ Vi khuẩn đường ruột (Enterbacteriaceae) tiết ra esterase thủy giải cấu trúc của các macrolid

Trang 10

 Có s đ kháng chéo x y ra gi a các kháng sinh cùng nhóm, nh t là các macrolid c đi nự ề ả ữ ấ ổ ể

 Các Macrolid bán t ng h p m i nh Clarithromycin, Azithromycin có th dùng đi u tr các vi khu n đã kháng các macrolid c đi nổ ợ ớ ư ể ề ị ẩ ổ ể4.Cơ chế đề kháng kháng sinh của vi khuẩn

Trang 11

1 Hấp thu:

• Hấp thu khá tốt qua hệ tiêu hóa ( nhất là ruột non) => Có sinh khả dụng đường uống tốt.

• Môi trường acid dịch vi: Mất tác dụng ( với erythromycin dạng base, macrolid mới khô ngbị)

• Thức ăn làm giảm hấp thu thuốc ( với macrolid cổ điển)

2 Phân bố:

• Tỉ lệ liên kết huyết tương khoảng 70% ( thay đổi tùy loại macrolid)

• Phân bố rộng rãi ở các cơ quan: gan, tuyến tiền liệt, phổi,

• Không qua hàng rào máu não,dịch não tủy( trừ khi viêm) nhưng qua được nhau thai và sữa mẹ

• Nồng độ thuốc tập trung cao tại phổi và tai mũi họng

5.Mối liên quan giữa đặc tính dược động học/Dược lực học

Trang 12

5.Mối liên quan giữa đặc tính dược động học/Dược lực học

3 Chuyển hóa:

• Chủ yếu ở gan, dưới dạng dimethyl hóa mất tác dụng

4 Thải trừ :

• Chủ yếu qua mật , một phần nhỏ qua nước tiểu

=> Người bị suy thận ít bị ảnh hưởng

Trang 13

5 Chỉ định lâm sàng

• - Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp, tai mũi họng, da, sinh dục,

• - Thay thế penicillin cho bệnh nhân dị ứng Pen khi nhiễm tụ cầu, liên cầu, phế cầu

• - Dự phòng viêm nội tâm mạc trong phẫu thuật răng miệng cho bệnh nhân mắc bệnh van tim

Trang 14

6.Tác dụng không mong muốn

• Chủ yếu gây rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, đầy hơi (Các macrolid mới ít tác dụng phụ hơn)

• Dị ứng da: phát ban, ngứa,…

• Erythromycin tiêm tĩnh mạch: có thể gây kích ứng, viêm tắc tĩnh mạch, độc tính thính giác nếu dùng liều cao=> khắc phục: kéo dài thời gian truyền

• Gan: men gan tang, ứ mật trong gan

• Chống chỉ định cho người bị suy gan nặng

Trang 15

Clarithromycin + Simvastatin: tiêu cơ vân,

đau cơ, yếu cơ

Không phối hợp các macrolid với

nhau…

Không phối hợp Macrolid với Lincosamid và Cloramphenicol…

Trang 16

8.Một số đại diện chính

1.Erythromycin:

Đây là macrolid đầu tiên, phân lập từ xạ khuẩn Streptomyces erythreus

Biệt dược : Erythrocin, Adamycin

1.Erythromycin:

Đây là macrolid đầu tiên, phân lập từ xạ khuẩn Streptomyces erythreus

Biệt dược : Erythrocin, Adamycin

Trang 17

8.Một số đại diện chính:

• Tuy nhiên, cấu trúc của erythromycin có nhiều điểm yếu

• Tìm các dẫn chất mới với các tính chất được cải thiện

Trang 18

N O

Trang 19

8.Một số đại diện chính

Thay nhóm ceton(C10)= d n ch t oxim ẫ ấ

Biệt dược: Zithromax

- Mở rộng vòng lacton ra 15 nguyên tử chứa 1 Ni

⇒ Ít kích ứng dạ dày, sinh khả dụng tốt hơn

Biệt dược: Claritex

Thay OH (C7) được

–OCH3 không tạo bán acetal với ceto

⇒ Bền với acid

⇒ Ít kích ứng dạ dày, sinh khả dụng tốt hơn

Biệt dược: Claritex

Trang 20

III.Sự khác biệt về đặc tính dược lý của : erythromycin, clarithromycin,azithromycin

Hấp thu -Dạng base bị mất hoạt tính bởi acid dịch vị

=> Sử dụng dạng viên bao tan trong ruột hoặc

dạng muối và ester ( stearat, estolat, ethylsuccinat) được hấp thu tốt hơn -Dẫn chất estolat hấp thu tốt nhất qua đường uống nhưng tác dụng phụ gây suy chức năng gan

=> không dùng cho người bệnh gan

-F= 30-65% tùy dạng bào chế

- Không bị phân hủy bởi acid dịch vị

- Mức hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn=> uống bất cứ lúc nào

- Hấp thu tốt nhưng chịu sự chuyển hóa qua gan lần đầu cao nên làm sinh khả dụng thuốc mẹ giảm xuống F= 55%

- Ổn định trong acid

- Thức ăn làm giảm hấp thu khoảng 50% => uống cách xa bữa ăn

- F=38%

Trang 21

III.Sự khác biệt về đặc tính dược lý của : erythromycin, clarithromycin,azithromycin

Tỉ lệ thuốc trong mô-huyết thanh: Azithromycin>Clarithromycin>Erythromycin

( Azithromycin cao do tích lỹ trong mô, thực bào lớn hơn => AUC thấp hơn

Trang 22

Erythromycin Clarithromycin Azithromycin

Chuyển hóa và thải

Phổ tác dụng Phổ tác dụng trung bình -Hoạt tính với Gram(+) tốt hơn Erythromycin và Azithromycin -Tác dụng trên vi khuẩn Gram(+) yếu hơn một chút

so với erythromycin, nhưng mạnh hơn trên một số

vi khuẩn Gram (-)III Sự khác biệt đặc tính dược lý

Trang 23

Erythromycin Clarithromycin Azithromycin

Dùng cho bệnh nhân dị ứng kháng sinh beta-lactam

- liều dùng: người lớn uống 0,1-1g/ lần x 2 lần /24h

- Vượt trội erythromycin khi điều trị H.Pylori nên thường dùng phối hợp điều trị viêm loét dạ dày –tá tràng

-Liều dùng : uông 250-500mg/lần x 2 lần /24h , đợt 7-14 ngày

-có thể điều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa

do nhạy cảm với một số chủng vi khuẩn đường ruột Gram (-)

-Liều dung: người lớn uống 250mg/ lần/ 24h

Trang 24

IV.Kết luận

- Về dược lý:

 Macrolid có phổ tác dụng chủ yếu trên vi khuẩn Gram(-), ít hiệu lực trên vi khuẩn Gram (-),

 Macrolid hấp thu khá tốt qua đường tiêu hóa, phân bố rộng ở các cơ quan, chuyển hóa ở gan và thải trừ chủ yếu qua mật

 Các macrolid bán tổng hợp được cải thiện về nhiều mặt so với macrolid cổ điển

-Áp dụng trong lâm sàng:

 Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, răng miệng, sinh dục,

 Dạng bào chế hay dung: viên nén viên nang để uống

 Chú ý nguy cơ tương tác thuốc, nhất là với thuốc kháng histamin

- Các thuốc kháng sinh nhóm macrolid rất phổ biến trong điều trị chống nhiễm khuẩn Tuy nhiên, do tình trạng lạm dụng và tùy tiện trong điều trị đã khiến cho nhiều thuốc trong nhóm này trở nên kém tác dụng hơn trước Do vậy

Ngày đăng: 29/10/2014, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w