BÁO CÁO VỀ BỆNH DẠI, VIÊM NÃO NHẬT BẢN, BỆNH BẠI LIỆT
Trang 2Nội dung báo cáo
Bệnh Dại Bệnh viêm não Nhật Bản
Bệnh Bại Liệt
A B C
Trang 3A Bệnh Dại
Trang 4Trên thế giới mỗi năm ước tính sơ bộ có 55.000 người chết vì bệnh dại Bên cạnh đó mỗi năm có khoảng 10 triệu người
phải tiêm vắc-xin phòng dại sau khi tiếp xúc với động vật
nghi ngờ
I Sơ lược về bệnh Dại
Trang 5• Bệnh dại là bệnh do virus dại (rabies virus)
gây nên Đây là một bệnh truyền nhiễm
virus cấp tính của hệ thần kinh trung ương
dẫn đến tử vong chắc chắn
Louis Pasteur
• L Pasteur tìm ra được vacxin phòng bệnh
Dại vào năm 1885
I Sơ lược về bệnh Dại
Trang 6• Các nguồn truyền bệnh dại hay gặp:
+ Dại đường phố: do chó thả rông
+ Dại hoang dã: do cáo (châu Âu), gấu mèo (Mỹ), chồn (Nam Phi), gấu
(Rumani)
+ Dại của dơi: do dơi hút máu Nam Mỹ), dơi ăn quả và côn trùng (trên khắp thế giới)
(Trung-I Sơ lược về bệnh Dại
Trang 7Họ Rhabdoviridae gồm hơn 200 loại virus phân bố rộng rãi trong thiên nhiên, nhiễm cho động vật có xương sống
và động vật không xương sống và thực vật
virus dại thuộc chi Lyssavirus
II/ Cấu tạo Virus dại
Dựa vào tính chất sinh học, virus
dại được chia thành 2 loại:
o Virus dại hoang dại
o Virus dại cố định
Trang 8• Virus dại hoang dại: là
các dòng virus mới được
phân lập trực tiếp từ con
vật bị nhiễm
Các dòng virus này cho
thời kỳ ủ bệnh dài và thay
đổi (21-60 ngày ở loài
chó), khả năng gây bệnh
cao
• Virus dại cố định: Là virut dại được nuôi cấy và thích ứng trong phòng thí nghiệm, nhân lên rất nhanh
và thời kỳ ủ bệnh rất ngắn chỉ còn khoảng 4-6 ngày, đã giảm, mất độc lực và không gây bệnh dại cho người Được dùng để điều chế vacxin
II/ Cấu tạo Virus Dại
Trang 9• Virus Rhabdo có hình viên đạn, kích thước 75 x 180nm.
• Bao gồm 2 thành phần chính là lõi virus (virus core) có cấu trúc
ribonucleoprotein xoắn (RNP) , và lớp vỏ bao (virus envelop)
• Ribonuceoprotein: bao gồm
RNA mang bộ gene virus và phần nucleoprotein (N protein) có tác dụng gói RNA
II/ Cấu tạo Virus Dại
Trang 10• Bộ gene của virus dại (12kilobase) với đoạn trình
"trắng" tại đầu 3', tiếp theo là các gene mã hóa
protein N, P, M, G và L với kích thước tương ứng
II/ Cấu tạo Virus Dại
Trang 11Matrix protein (M protein) bao ngoài phần lõi, liên kết với RNP và lớp vỏ ngoài virus có tác dụng trong quá trình lắp ráp tạo các virion
Trang 12Virus dại kém bền vững , nhạy cảm với các yếu tố ngoại cảnh:
bị tiêu diệt nhanh chóng bởi tia cực tím hoặc ánh sáng mặt trời, xà phòng đặc 20%,bởi các dung môi lipid, bởi trypsin, chất tẩy, chất oxy hóa và pH quá cao hoặc quá thấp
Đặc điểm của Virus Dại
Tuy vậy, ở nhiệt độ phòng: virus có
thể sống được từ 1 - 2 tuần Vì vậy,
đồ vật dính nước bọt chó dại, người
bị dại được coi là nguy hiểm
Trang 13III.Con đường lan truyền
Virus dại chủ yếu lây truyền qua các vết cắn, vết liếm vào vết thương của người hoặc một số động vật khác của động vật mang bệnh dại
Nếu ở vùng có dịch bệnh dại, các chất
thải như: nước dãi, nước tiểu của
động vật bị bệnh dại chứa hàm lượng
virus cao cũng có nguy cơ lây nhiễm
đối với các động vật đã có vết thương
hở
Trang 14• Qua đường hô hấp: khi người vào hang động dơi mang
virus dại cư trú (hiếm gặp).
• Về mặt lý thuyết, tiếp xúc với người bị nhiễm có thể lây
truyền bệnh dại, nhưng chưa
có trường hợp nào được ghi nhận.
III.Con đường lan truyền
Trang 15IV Cơ chế gây
bệnh
o Gai glycoprotein tiếp xúc với thụ thể trên bề mặt tế bào Sau đó virus xâm nhập vào trong tế bào bằng hình thức thực bào
Trang 16IV Cơ chế gây
bệnh
o Lớp màng bao virus hợp với lớp màng của các bào quan dẫn đến quá trình giải phóng lõi virus trong nguyên sinh chất của tế bào
Trang 18IV.Cơ chế gây bệnh
• Sau khi xâm nhập vào
cơ thể người, virus nhân lên tại chỗ, đặt biệt
trong cơ Sau 1 thời
gian virus bắt đầu phát tán (khoảng vài giờ
đến vài tuần)
Trang 19IV.Cơ chế gây
bệnh
• Tại hệ thần kinh trung ương, virus gây ra hiện tượng tế
bào chết theo chương trình (apoptosis), từ đó dẫn đến các biểu hiện lâm sàng
• Ngoài mô thần kinh, virus con nhân lên trong biểu
mô của tuyến nước bọt, giác mô, da, dịch tiết nước bọt cơ lưỡi…
Trang 20IV.Cơ chế gây
bệnh
Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến sự phát triển lây nhiễm bệnh dại bao gồm:
Trang 21V Biểu
hiện Triệu chứng trên chó
Thời gian ủ bệnh có thể kéo dài từ một vài ngày đến vài tháng, trong khi thời gian phát bệnh - cho đến khi chết – dao động từ 1 đến 7 ngày
Thể điên
Sau thời gian ủ bệnh chó lên cơn điên dữ
dội: mắt đỏ ngầu, chảy dãi như bọt xà
bông quanh mép, không còn cảm giác,
lao vào mọi người kể cả chủ nó và các
con vật khác để cắn xé
Trang 22Vài ngày sau đó chó bỏ nhà đi hoặc rúc vào bờ bụi, hóc tối và chết trong trạng thái gầy rạc, kiệt sức
Bệnh tiến triển trong vòng 2-5 ngày chó suy kiệt rồi chết
Triệu chứng trên chó
Trang 23Triệu chứng trên chó
o Thể bại liệt
Đầu tiên chó thể hiện các trạng thái bất thường: ngơ ngác, bồn chồn, đi lại, ăn ít hoặc bỏ ăn Sau đó chó lặng lẽ chui vào một hóc tối nằm im
Vài ngày sau, chó bị liệt chân, liệt hàm,
không thể há mồm ra được nhưng nước
dãi vẫn chảy quanh mép như bọt xà
phòng Sau khi phát bệnh từ 3 - 5 ngày,
chó chết trong trạng thái bại liệt hoàn
toàn
Trang 24Biểu hiện bệnh trên người:
Thời kỳ ủ bệnh: thời kỳ này tương ứng với sự di chuyển
và nhân lên của virus
Thời gian ủ bệnh trung bình là 30-90 ngày (80% trường hợp), có những trường hợp nhanh dưới 20 ngày (5-10% trường hợp) hoặc chậm hơn 3 tháng (7-20% trường hợp) Thậm chí kéo dài hơn cả năm (1,8% trường hợp)
Trang 25Biểu hiện bệnh trên người:
Thời kỳ khởi phát: Từ 2-4 ngày trước khi phát bệnh,
bệnh nhân thấy đau nhức nơi vết cắn, vết cắn bị sưng tấy
Đồng thời người bệnh còn có các triệu chứng: bồn chồn,
Trang 26Biểu hiện bệnh trên người:
Thể co
thắt:Đây là thể thường gặp nhất Đặc điểm của thể này là co
cứng, co thắt, co giật, run các cơ kể cả cơ mặt
Sợ nước
Sợ ánh sáng
Những cơn co thắt đầu tiên còn xa
nhau, càng ngày càng dày hơn và
người bệnh thường tử vong sau 3-4
ngày
Trang 27Biểu hiện bệnh trên người:
Thể liệt:
Bệnh xuất hiện rất nhanh sau giai đoạn co thắt, run Liệt có thể bắt đầu ở 1 chi hoặc 2 chi rồi lan lên trên hoặc xuống dưới Người bệnh thường bị tử vong do ngạt nước hoặc ngất vào ngày thứ 4
Trang 28Thể
cuồng:Bệnh nhân bị kích thích quá độ, có
những phản ứng dữ tợn, trở nên hung bạo.Vì vậy bệnh nhân thường có
Trang 29VI Cách phòng ngừa (Xử lí vết thương)
Tránh:
Sử dụng các chất kích thích vào vết thương như ớt bột, nước
ép hoặc nhựa cây, axit hoặc kiềm
Băng bó, đắp thuốc kín vết thương
Không nên làm dập nát vết thương để tránh tình trạng virus xâm nhập nhanh hơn
Trang 30VI Cách phòng ngừa (Xử lí vết
thương)
• Vết thương cần được rửa ngay với xà phòng và dưới vòi nước chảy liên tục trong thời gian khoảng 10-15 phút
• Nếu không có xà phòng, có thể rửa ngay vết thương
bằng nước sạch dưới vòi nước chảy liên tục 15 phút
Đây là phương pháp sơ cứu hiệu quả nhất để chống lại bệnh dại
• Vết thương cần được rửa kỹ với cồn
70% hoặc cồn iod, nếu có
Trang 31Sau khi rửa vết thương, phải đến các điểm tiêm phòng dại để thầy thuốc chuyên khoa khám và có biện pháp điều trị dự phòng cụ thể cho từng trường hợp.
VI Cách phòng ngừa (Xử lí vết thương)
Trang 32 Theo dõi súc vật cắn trong vòng 10-15 ngày Tuyệt đối
không giết chết súc vật cắn
Nếu sau 10 -15ngày mà chúng vẫn bình thường thì có
nghĩa là khi cắn người nó chưa bị dại, không thể lây bệnh sang người Tuy nhiên trong thời gian theo dõi, nếu con vật phát bệnh, bị ốm hoặc bị chết (với bất cứ nguyên nhân nào) hoặc bỏ đi thì cần phải tiêm phòng ngay
VI Cách phòng ngừa (Xử lí vết thương)
Trang 33Bình thường Tiêm vắc-xin ngay và thôi
tiêm vắc-xin nếu ngày thứ 10 súc vật vẫn sống bình thường
Da bị xước Bình thường Ốm và xuất hiện triệu chứng
dại
Tiêm vắc-xin ngay nếu xuất hiện triệu chứng dại ở súc vật
Nghi dại Vẫn sống bình thường Tiêm vắc-xin ngay và thôi
tiêm nếu ngày thứ 10 súc vật vẫn sống bình thường
- Vết cắn gần não
- Vết cắn sâu
- Có nhiều vết cắn
Bình thường Vẫn sống bình thường Tiêm kháng huyết thanh dại
Tiêm vắc-xin dại và thôi tiêm nếu ngày thứ 10 súc vật vẫn sống bình thường.
- Vết cắn ở nơi có nhiều dây
thần kinh (đầu, chi, bộ phận
sinh dục)
- Dại
- Mất tích
- Đã bán
Tiêm kháng huyết thanh dại
và tiêm vắc-xin phòng dại
Trang 34Loại động vật Đánh giá động vật Điều trị người tiếp xúc
Vật nuôi trong nhà:Chó, mèo và
Động vật hoang dại: Chồn hôi,
gấu trúc, dơi,cáo, chó sói đồng
cỏ và các loài ăn thịt khác
Nghĩ đến bệnh dại trừ khi có xét nghiệm chứng tỏ động vật
không mắc bệnh
Cần xem xét để chích ngừa ngay.
phòng ngừa kháng dại khi có vết cắn của sóc, chuột đất vàng
hamster,heo, sóc,chuột,loài gặm nhấm và thỏ rừng.
Trang 35o Hạn chế nuôi chó và để chó thả rông Chó ra đường phải có
rọ mõm Tiêm phòng vắc-xin cho chó mèo nuôi
o Khi có dịch bệnh dại xảy ra cần tiêu diệt
đàn chó đang nuôi, nghiêm cấm bán
chạy chó từ vùng có dịch bệnh sang
vùng khác
VI.Phòng bệnh
Trang 36Cơ chế phòng bệnh dại bằng
giảm nồng độ virus và tiến tới tiêu diệt hết virus Sau khi tiêm vacxin thì kháng thể sẻ xuất hiện sau 10 ngày
Năm 1954, Fuenzalida đã đưa ra
phương pháp sản xuất vacxin dại não
chuột
Năm 1963, các nhà sản xuất đã
nghiên cứu đưa ra phương pháp
sản xuất vacxin dại trên tế bào là
vacxin Verorab
Trang 37phòng bệnh bằng kháng thể
VI.Phòng bệnh
Globulin miễn dịch kháng dại của người: Globulin này
ít gây phản ứng phụ hơn huyết thanh ngựa kháng dại
Trang 38VII.Điều trị đặc hiệu
Không có phương pháp điều trị đặc biệt nào một khi đã phát bệnh Hầu như không thể làm được gì ngoài việc giữ cho bệnh nhân cảm thấy thoải mái, giảm đau đớn và
lo lắng bồn chồn
Uống thuốc an thần diazepam 10 mg 4-6 giờ một lần, bổ sung thêm chlorpromazine 50-100 mg, hoặc tiêm morphine vào tĩnh mạch nếu cần thiết sẽ giúp kiểm soát được các cơn co thắt cơ và hiện tượng dễ bị kích thích
Cần phải truyền dịch tĩnh mạch vì bệnh
nhân thường không ăn được qua đường
miệng
Trang 401 Khái niệm
• Viêm não Nhật Bản là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây
truyền theo đường máu do virut viêm não Nhật Bản gây
ra Virut lây truyền qua
người nhờ trung gian truyền bệnh là muỗi Bệnh có thể xảy ra rải rác hoặc có khi
phát triển thành dịch
Trang 41I Khái niệm
• Ở Việt Nam, bệnh viêm não Nhật Bản được ghi nhận
đầu tiên vào năm 1952
• Năm 1959 dịch Viêm não mùa hè được xác định là do virus viêm não Nhật Bản bằng chẩn đoán huyết thanh
học tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Hà Nội
• Năm 1964, lần đầu tiên vi rút viêm não Nhật Bản được phân lập tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Hà Nội, có ký hiệu
HN-60
• Hàng năm có khoảng từ 2000 đến 3000 người mắc bệnh, đỉnh cao của bệnh là tháng 6 và tháng 7
Trang 42II Cấu tạo
• Virut VNNB nằm trong nhóm các virut gây bệnh do côn
trùng truyền, còn gọi là virut Arbo
• Virut có dạng hình cầu, đường kính trung bình 40-50nm, lõi được cấu tạo bởi ARN sợi
đơn là vật liệu di truyền của virut
Trang 43• Hạt virut có vỏ bao bọc bên ngoài với bản chất là glycoprotein Đó
là kháng nguyên bề mặt có tính kết dính hồng cầu nên gọi là
kháng nguyên ngưng kết hồng
cầu, kháng nguyên này có hoạt
tính kích thích sinh kháng thể
trung hòa hạt virut
II Cấu tạo
Trang 44III Con đường lây bệnh
• Virut VNNB được truyền từ
hạch nước bọt muỗi qua da do
muỗi đốt người
• Sau khi qua da hạt virut nhân
lên tại tổ chức dưới da và tại
các mạch lympho vùng, di
chuyển tiếp đến các hạch
lympho, tuyến ức và cuối
cùng vào máu, gây nhiễm
virut huyết của tổ chức ngoài
thần kinh
Trang 45III Con đường lây bệnh
Virut đến hệ thần kinh trung ương gây
sưng huyết, phù nề và xuất huyết vị thế
ở não Gây các tổn thương vi thể như
hủy hoại tế bào thần kinh, thoái hóa tổ
chức não, viêm tắc mạch; chủ yếu xảy
ra ở chất xám,não giữa và thân não dẫn đến hội chứng não cấp
Trong quá trình nhân lên và gây bệnh,
virut VNNB cũng có kích thích cơ thể vật chủ sinh kháng thể trong máu và
dịch não tủy
Trang 46III Con đường lây bệnh
• Bệnh VN NB lây theo đường
máu, do côn trùng (muỗi) đốt
hút máu động vật nhiễm vi rút
rồi đốt người, qua đó truyền
virút cho người Muỗi truyền
bệnh VNNB được gọi là véc
tơ truyền bệnh
• Virút được truyền qua vết đốt
của muỗi cái, từ tuyến nước
bọt có chứa vi rút
Trang 47III Con đường lây bệnh
• Giữa 2 chu trình lan truyền
trong thiên nhiên có 1 chu
trình lan truyền phụ, còn gọi là
Trang 48III Con đường lây bệnh
Có 2 chu trình lan truyền virút
VNNB chính trong thiên nhiên :
– Chu trình chim - muỗi - chim:
virút VNNB được truyền từ con
chim nhiễm virút sang con chim
lành qua các loài muỗi ưa thích
hút máu chim.
– Chu trình lợn - muỗi - lợn:
trong đó virút VNNB được
truyền từ con lợn nhiễm virút
sang con lợn lành qua các loài
muỗi ưa thích hút máu lợn
Trang 49IV) Biểu hiện
• Sau thời gian ủ bệnh từ 5 đến 15 ngày, bệnh sẽ xuất hiện theo 3 giai đoạn:
o Giai đoạn khởi phát: khoảng từ 1 đến 6 ngày Bệnh nhân có sốt đột ngột, thường kèm theo ớn lạnh, mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn và nôn.
Trang 50IV) Biểu hiện
• Giai đoạn toàn phát: Tiếp tục sốt cao 38°C- 40°C, kéo dài; có biểu hiện của viêm màng não (đau đầu, cứng
gáy, nôn và buồn nôn, táo bón); biểu hiện rối loạn ý
thức (kích thích vật vã hoặc li bì, u ám, có thể đi vào
hôn mê); biểu hiện tổn thương thần kinh trung ương khu trú (co giật, run giật tự nhiên ở ngón tay, lưỡi, mi mắt hoặc toàn thân, liệt cứng); kèm theo rối loạn thần kinh thực vật Tỷ lệ tử vong từ 0,3% - 60% tuỳ theo việc phát hiện bệnh sớm hay muộn, trình độ kỹ thuật hồi sức cấp cứu chống phù não, suy hô hấp, trụy tim mạch và chống bội nhiễm vi khuẩn
Trang 51IV) Biểu hiện
• Giai đoạn hồi phục: Nếu qua khỏi, bệnh nhân có thể hồi phục hoàn toàn Một số trường hợp nặng có thể để lại di chứng liệt cứng ở chi trên hoặc chi dưới, liệt mặt
và/hoặc di chứng rối loạn tinh thần, mất ổn định về tình cảm, thay đổi cá tính, chậm phát triển trí tuệ
Trang 52V Cách phòng ngừa
Biện pháp chống muỗi đốt cho người và gia súc
Biện pháp diệt muỗi trưởng thành và ấu trùng muỗi : bằng
các tác nhân sinh học, hoá chất, cơ học
Biện pháp hạn chế sự pháp triển của quần thể muỗi và tác hại của muỗi và của vật chủ, ổ chứa vi rút : cải tạo môi trường khu dân cư, vệ sinh môi trường, nguồn nước, di rời khu chăn nuôi xa nhà ở
Tiêm vacxin VNNB
Trang 53VI Điều trị ( Tiêm vacxin)
Đối với trẻ em dưới 5 tuổi :
•Tiêm 3 liều cơ bản theo lịch tiêm của chương
trình TCMR.
•Mũi 1: lúc trẻ đủ 1 tuổi
•Mũi 2: sau mũi 1 từ 1 đến 2 tuần
•Mũi 3: sau mũi 2 là một năm
Sau đó cứ 3-4 năm tiêm nhắc lại một lần cho đến khi trẻ qua 15 tuổi.
Trang 54VI Điều trị ( Tiêm vacxin)
Đối với trẻ trên 5 tuổi nếu chưa từng được tiêm vắc xin VNNB thì cũng tiêm với 3 liều cơ bản:
– Mũi 1: càng sớm càng tốt
– Mũi 2: sau mũi 1 từ 1 đến 2 tuần
– Mũi 3: sau mũi 2 là một năm
•Sau đó cứ 3-4 năm tiêm nhắc lại một lần cho đến khi trẻ qua 15 tuổi.
Trang 55VI Điều trị ( Tiêm vacxin)
Vắc xin viêm não Nhật Bản đã được đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng từ năm 1997, ban đầu ở một số tỉnh,
thành phố nguy cơ cao và hàng năm mở rộng dần ra các địa phương khác Đến năm 2013 đã triển khai tại 580 huyện của
60 tỉnh, thành phố và năm 2014 triển khai tại tất cả các tỉnh, thành phố trên cả nước.
Hiện nay vắc xin viêm não Nhật Bản trong chương trình tiêm chủng mở rộng mới chỉ áp dụng cho trẻ từ 1 đến 5 tuổi là
nhóm trẻ có nguy cơ mắc và biến chứng cao nhất.