1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo vi sinh học thực phẩm

33 749 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 168,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ừa các chất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ệng và tránh ường nuôi cấy vào trong miệng và tránh B c 1 ước 1 : Dùng tay xé 1 mi ng l p bông hình ch nh t, g p các rìa mi ng

Trang 1

BÀI 1: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHÒNG THÍ NGHIỆM

QUAN SÁT TIÊU BẢN VI SINH VẬT DƯỚI KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC

Mục tiêu:

- Chuẩn bị trang thiết bị cần thiết của một phòng thí nghiệm vi sinh vật.

- Vận dụng được các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm vi sinh vật

I – Cơ sở lý thuyết

1 Các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm vi sinh vật

 Hiểu đúng nguyên tắc, phương pháp làm việc với vi sinh vật

 Thao tác an toàn trên đối tượng vi sinh vật ở mật độ cao

 Không ăn uốn, hút thuốc trong phòng thí nghiệm vi sinh vật

 Mặc áo blouse trong thời gian thực hành

 Không dùng miệng hút bằng ống hút ( pipette) để định lượng vi sinh vậthay hóa chất, mà phải dùng quả bóp cao su khi thao tác hút bằng ốnghút

 Hộp Petri đã đổ môi trường hoặc sau nuôi cấy vi sinh vật, không mởnắp, dùng tay để sờ và dùng mũi để ngửi

Trang 2

 Khi lỡ tay làm đổ vi sinh vật ra nơi làm việc, dùng khăn hay giấy tẩmcồn 70 độ để lau và lau sạch lại bằng khăn hay giấy tẩm cồn 70 độkhác.

 Khi sử dụng que cấy để gieo cấy vi sinh vật cần phải được khử trùngbằng cách đốt trên ngọn lửa đèn cồn tránh vươn vãi ra xung quanh

 Trước và sau khi thao tác trên vi sinh vật cần lau tay kỹ bằng cồn 70 độ.Khi thực hiện thao tác này cần phải tránh xa ngọn lửa đèn cồn khi taycòn ướt

 Cần ghi chú tên chủng vi sinh vật và ngày tháng thí nghiệm lên cácdụng cụ chứa môi trường nuôi cấy vi sinh vật

 Tất cả các chất thải và môi trường chứa hoặc nhiễm vi sinh vật cầnđược hấp khử trùng trước khi đem đổ vào thùng rác Các dụng cụnhiễm vi sinh vật cần được ngâm trong dung dịch sát khuẩn trước khirửa

 Không đổ thạch vào bồn rửa và ống thoát nước

2 Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm vi sinh vật

II – Tiến hành thí nghiệm

1 Làm nút bông

- Sau khi nhận dụng cụ ta phải làm sạch dụng cụ bằng nước.

Trang 3

- Sau đó dùng bông thấm nước làm khô.

 Ng n ng a các ch t t môi tr ng nuôi c y vào trong mi ng và tránh ừa các chất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ừa các chất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ệng và tránh nhi m t p t mi ng vào môi tr ng ễm tạp từ miệng vào môi trường ạp từ miệng vào môi trường ừa các chất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ệng và tránh ường nuôi cấy vào trong miệng và tránh

B c 1 ước 1 : Dùng tay xé 1 mi ng l p bông hình ch nh t, g p các rìa mi ng bông ếng lớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ữ nhật, gấp các rìa miếng bông ật, gấp các rìa miếng bông ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ếng lớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông vào trong cho g n không b xù ọn không bị xù ị xù.

B c 2 ước 1 : cu n ch t l i thành nút sao cho v a khít ng nghi m (không quá ch t ặt lại thành nút sao cho vừa khít ống nghiệm (không quá chặt ạp từ miệng vào môi trường ừa các chất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ệng và tránh ặt lại thành nút sao cho vừa khít ống nghiệm (không quá chặt

c ng không quá l ng) : ũng không quá lỏng) để: ỏng) để: để:

 Không làm nút bông quá ch t gây v ng nghi m ặt lại thành nút sao cho vừa khít ống nghiệm (không quá chặt ỡ ống nghiệm ệng và tránh

 Không làm nút bông quá l ng vì d b nhi m t p ỏng) để: ễm tạp từ miệng vào môi trường ị xù ễm tạp từ miệng vào môi trường ạp từ miệng vào môi trường.

2 Bao gi y d ng cất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ụng cụ ụng cụ

M c ích ục đích đích : Tr c khi h p kh trùng d ng c , v t li u, c n ph i ti n hành bao ướp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ử trùng dụng cụ, vật liệu, cần phải tiến hành bao ụng cụ ụng cụ ật, gấp các rìa miếng bông ệng và tránh ần phải tiến hành bao ải tiến hành bao ếng lớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông gói k càng và úng k thu t đ ật, gấp các rìa miếng bông để: thu n ti n cho công vi c kh trùng, tránh hi n ật, gấp các rìa miếng bông ệng và tránh ệng và tránh ử trùng dụng cụ, vật liệu, cần phải tiến hành bao ệng và tránh

t ng n t v hay b t p nhi m sau khi h p ượng nứt vỡ hay bị tạp nhiễm sau khi hấp ứt vỡ hay bị tạp nhiễm sau khi hấp ỡ ống nghiệm ị xù ạp từ miệng vào môi trường ễm tạp từ miệng vào môi trường ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh

Trong phòng thí nghi m vi sinh v t, ng i ta th ng cu n gi y trên nhi u ệng và tránh ật, gấp các rìa miếng bông ường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ều

d ng c : ng nghi m, a Petri, bình tam giác,… ụng cụ ụng cụ ệng và tránh đĩa Petri, bình tam giác,…

Bao gói d ng c : Sau khi ã làm nút, các d ng c ph i ụng cụ ụng cụ đ ụng cụ ụng cụ ải tiến hành bao đượng nứt vỡ hay bị tạp nhiễm sau khi hấp c bao gói quy cách để:

em h p.

đ ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh

Trang 4

B c 1 ước 1 : Đ i v i ng nghi m ng môi tr ng ã có nút bông, c n dùng gi y b c ớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ệng và tránh đựng môi trường đã có nút bông, cần dùng giấy bọc ường nuôi cấy vào trong miệng và tránh đ ần phải tiến hành bao ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ọn không bị xù.

ch t phía u nút bông l i ặt lại thành nút sao cho vừa khít ống nghiệm (không quá chặt đần phải tiến hành bao ạp từ miệng vào môi trường.

B c 2 ước 1 : Chai l c ng ọn không bị xù ũng không quá lỏng) để: đượng nứt vỡ hay bị tạp nhiễm sau khi hấp c b c ch t ph n nút b ng gi y ọn không bị xù ặt lại thành nút sao cho vừa khít ống nghiệm (không quá chặt ần phải tiến hành bao ằng giấy ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh

B c 3 ước 1 : Pipette đượng nứt vỡ hay bị tạp nhiễm sau khi hấp c gói b t ắt đầu từ phía đầu nhỏ giọt, cuộn giấy dần theo đần phải tiến hành bao u t phía ừa các chất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh đần phải tiến hành bao u nh gi t, cu n gi y d n theo ỏng) để: ọn không bị xù ộn giấy dần theo ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ần phải tiến hành bao

ki u xoáy trôn c cho t i h t phía u có nút bông ể: ớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ếng lớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ở phía đầu có nút bông đần phải tiến hành bao

B c 4 ước 1 : Các pipet có th ể: đượng nứt vỡ hay bị tạp nhiễm sau khi hấp c gói t 1 t i vài chi c ừa các chất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ếng lớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông

Các a Petri đĩa Petri, bình tam giác,… đượng nứt vỡ hay bị tạp nhiễm sau khi hấp c gói thành ch ng, m i ch ng t 3-5 chi c ồng, mỗi chồng từ 3-5 chiếc ỗi chồng từ 3-5 chiếc ồng, mỗi chồng từ 3-5 chiếc ừa các chất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ếng lớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông

Các d ng c khác, tu theo yêu c u mà có s bao gói cho thích h p N u h p ụng cụ ụng cụ ỳ theo yêu cầu mà có sự bao gói cho thích hợp Nếu hấp ở ần phải tiến hành bao ựng môi trường đã có nút bông, cần dùng giấy bọc ợng nứt vỡ hay bị tạp nhiễm sau khi hấp ếng lớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ở phía đầu có nút bông.

n i h p áp l c thì không ồng, mỗi chồng từ 3-5 chiếc ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ựng môi trường đã có nút bông, cần dùng giấy bọc đượng nứt vỡ hay bị tạp nhiễm sau khi hấp c bao gói b ng gi y th m n c mà ph i dùng lo i ằng giấy ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ướp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ải tiến hành bao ạp từ miệng vào môi trường.

gi y dai, không th m n c ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ướp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông

Các d ng c bao gói ph i th t khô, s ch, tránh v trong khi h p D ng c bao ụng cụ ụng cụ ải tiến hành bao ật, gấp các rìa miếng bông ạp từ miệng vào môi trường ỡ ống nghiệm ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ụng cụ ụng cụ gói xong ph i dán nhãn, ngày em h p ti n vi c theo dõi, s d ng ải tiến hành bao đều đ ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh để: ệng và tránh ệng và tránh ử trùng dụng cụ, vật liệu, cần phải tiến hành bao ụng cụ

3 H p ti t trùng d ng cất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ệng và tránh ụng cụ ụng cụ

 N I H P (AUTOCLAVE) ỒI HẤP (AUTOCLAVE) ẤP (AUTOCLAVE)

Nguyên lý: Ph ng pháp s d ng n i h p áp l c d a trên nguyên t c làm giaương pháp sử dụng nồi hấp áp lực dựa trên nguyên tắc làm gia ử trùng dụng cụ, vật liệu, cần phải tiến hành bao ụng cụ ồng, mỗi chồng từ 3-5 chiếc ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ựng môi trường đã có nút bông, cần dùng giấy bọc ựng môi trường đã có nút bông, cần dùng giấy bọc ắt đầu từ phía đầu nhỏ giọt, cuộn giấy dần theo nhi t các v t b ng h i n c bão hoà d i áp su t l n h n áp su t khí quy n Khi ệng và tránh ật, gấp các rìa miếng bông ằng giấy ơng pháp sử dụng nồi hấp áp lực dựa trên nguyên tắc làm gia ướp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ướp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ơng pháp sử dụng nồi hấp áp lực dựa trên nguyên tắc làm gia ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ể:

áp su t t ng, nhi t c ng t ng theo Tác d ng ph i h p gi a nhi t cao và ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ệng và tránh độn giấy dần theo ũng không quá lỏng) để: ụng cụ ợng nứt vỡ hay bị tạp nhiễm sau khi hấp ữ nhật, gấp các rìa miếng bông ệng và tránh độn giấy dần theo

Trang 5

áp su t m b o cho vi c kh trùng th c hi n ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh đải tiến hành bao ải tiến hành bao ệng và tránh ử trùng dụng cụ, vật liệu, cần phải tiến hành bao ựng môi trường đã có nút bông, cần dùng giấy bọc ệng và tránh đượng nứt vỡ hay bị tạp nhiễm sau khi hấp c t t Khi h p, áp l c s tiêu ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ựng môi trường đã có nút bông, cần dùng giấy bọc ẽ tiêu

di t c t bào và sinh d ng l n bào t c a vi sinh v t ệng và tránh ải tiến hành bao ếng lớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ưỡ ống nghiệm ẫn bào tử của vi sinh vật ử trùng dụng cụ, vật liệu, cần phải tiến hành bao ủa vi sinh vật ật, gấp các rìa miếng bông

 CÁCH V N HÀNH N I H P C : ẬN HÀNH NỒI HẤP CƠ: ỒI HẤP (AUTOCLAVE) ẤP (AUTOCLAVE) Ơ:

B c 1 ước 1 : Ki m tra m c n c trong kho ng an toàn ể: ựng môi trường đã có nút bông, cần dùng giấy bọc ướp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ở phía đầu có nút bông ải tiến hành bao

n c vào n i h p v i l ng thích h p ( n v ch chu n trên ng thu tinh Đ0 ướp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ồng, mỗi chồng từ 3-5 chiếc ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ượng nứt vỡ hay bị tạp nhiễm sau khi hấp ợng nứt vỡ hay bị tạp nhiễm sau khi hấp đếng lớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ạp từ miệng vào môi trường ẩn trên ống thuỷ tinh ỷ tinh

t d i ph u rót n c) N c ph i , không nên quá vì khi sôi n c có đặt lại thành nút sao cho vừa khít ống nghiệm (không quá chặt ướp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ễm tạp từ miệng vào môi trường ướp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ướp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ải tiến hành bao đủa vi sinh vật đ0 ướp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông

th l t vào ng d n n áp k và làm sai l c ch s áp N u ể: ọn không bị xù ẫn bào tử của vi sinh vật đếng lớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ếng lớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ạp từ miệng vào môi trường ỉ số áp Nếu đổ ít, hiệu quả khử ếng lớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông đ0 ít, hi u qu kh ệng và tránh ải tiến hành bao ử trùng dụng cụ, vật liệu, cần phải tiến hành bao trùng kém, có th gây cháy n i T t nh t nên dùng n c c t cho vào n i h p vì nó ể: ồng, mỗi chồng từ 3-5 chiếc ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ướp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ồng, mỗi chồng từ 3-5 chiếc ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh

s không t o ra canxi ẽ tiêu ạp từ miệng vào môi trường.

B c 2 ước 1 : B t công t c gia nhi t tr c (10-15 phút) ật, gấp các rìa miếng bông ắt đầu từ phía đầu nhỏ giọt, cuộn giấy dần theo để: ệng và tránh ướp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông

B c 3 ước 1 : Đặt lại thành nút sao cho vừa khít ống nghiệm (không quá chặt t các d ng c vào bu ng h p ụng cụ ụng cụ ồng, mỗi chồng từ 3-5 chiếc ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh

Các dùng ph i bao gói k r i m i x p vào n i h p đồng, mỗi chồng từ 3-5 chiếc ải tiến hành bao ồng, mỗi chồng từ 3-5 chiếc ớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ếng lớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ồng, mỗi chồng từ 3-5 chiếc ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh Đồng, mỗi chồng từ 3-5 chiếc ặt lại thành nút sao cho vừa khít ống nghiệm (không quá chặt n ng trên Không nên ở phía đầu có nút bông.

x p d ng c quá sát nhau h i n c có th di chuy n d dàng ếng lớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ụng cụ ụng cụ để: ơng pháp sử dụng nồi hấp áp lực dựa trên nguyên tắc làm gia ướp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ể: ể: ễm tạp từ miệng vào môi trường.

B c 4 ước 1 : Ki m tra và óng các valve x và valve an toàn ể: đ ải tiến hành bao

B c 5 ước 1 : Đật, gấp các rìa miếng bông y n p và v n c i x ng nhau t ng ôi m t ắt đầu từ phía đầu nhỏ giọt, cuộn giấy dần theo ặt lại thành nút sao cho vừa khít ống nghiệm (không quá chặt đ ứt vỡ hay bị tạp nhiễm sau khi hấp ừa các chất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh đ ộn giấy dần theo

Trang 6

B c 6 ước 1 : Khi đồng, mỗi chồng từ 3-5 chiếc ng h áp l c ch 0.4-0.5 kg/cm2 thì x khí l n 1 cho t i khi ồng, mỗi chồng từ 3-5 chiếc ựng môi trường đã có nút bông, cần dùng giấy bọc ỉ số áp Nếu đổ ít, hiệu quả khử ải tiến hành bao ần phải tiến hành bao ớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông

ng h áp l c ch 0.1 kg/cm2 hay khi th y bu ng khí x xu t hi n dòng khí đồng, mỗi chồng từ 3-5 chiếc ồng, mỗi chồng từ 3-5 chiếc ựng môi trường đã có nút bông, cần dùng giấy bọc ỉ số áp Nếu đổ ít, hiệu quả khử ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ồng, mỗi chồng từ 3-5 chiếc ải tiến hành bao ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ệng và tránh

tr ng liên t c thì ng valve x ắt đầu từ phía đầu nhỏ giọt, cuộn giấy dần theo ụng cụ đ ải tiến hành bao

B c 7 ước 1 : Ch cho ng h áp l c ch 1 atm hay nhi t ch 1210 C tính gi và ờng nuôi cấy vào trong miệng và tránh đồng, mỗi chồng từ 3-5 chiếc ồng, mỗi chồng từ 3-5 chiếc ựng môi trường đã có nút bông, cần dùng giấy bọc ỉ số áp Nếu đổ ít, hiệu quả khử ệng và tránh độn giấy dần theo ỉ số áp Nếu đổ ít, hiệu quả khử ờng nuôi cấy vào trong miệng và tránh canh 15 phút.

B c 8 ước 1 : Khi ã đ đủa vi sinh vật th i gian kh trùng, i áp su t trong n i h d n t i v ch ờng nuôi cấy vào trong miệng và tránh ử trùng dụng cụ, vật liệu, cần phải tiến hành bao đợng nứt vỡ hay bị tạp nhiễm sau khi hấp ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh ồng, mỗi chồng từ 3-5 chiếc ạp từ miệng vào môi trường ần phải tiến hành bao ớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ạp từ miệng vào môi trường.

s 0, m van thông h i x h t khí V n c, m n p, l y các ở phía đầu có nút bông ơng pháp sử dụng nồi hấp áp lực dựa trên nguyên tắc làm gia ải tiến hành bao ếng lớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông ặt lại thành nút sao cho vừa khít ống nghiệm (không quá chặt ở phía đầu có nút bông ắt đầu từ phía đầu nhỏ giọt, cuộn giấy dần theo ất từ môi trường nuôi cấy vào trong miệng và tránh đồng, mỗi chồng từ 3-5 chiếc dùng ã đ đượng nứt vỡ hay bị tạp nhiễm sau khi hấp c

kh trùng ra ử trùng dụng cụ, vật liệu, cần phải tiến hành bao

III - Câu hỏi thảo luận

1 Nêu kỹ thuật chỉnh kính hiển vi khi quan sát trạng thái sống và trạng thái chết

 Khi vi sinh vật ở trạng thái sống:

 Lấy một phiến kính sạch cho 1 giọt nước hay 1 giọt phẩm màumethylene blue (0.1%) Sau đó cho vi sinh vật hòa tan trong giọt nướchay giọt màu loãng đó

Trang 7

 Đậy lá kính sao cho chân của lá kính chạm vào giọt nước hay giọt màu,nghiêng một góc <= 45 độ và hạ lá kính xuống để không có bọt khí.

 Đặt phiến kính lên bàn mẫu, hạ tụ quang, đóng bớt chắn sáng, quang sát

ở vật kính 10X, dùng ốc chỉnh thô hạ bàn mẫu chạm tới vật kính, đặtmắt vào quan sát, dùng ốc chỉnh thô hạ bàn mẫu xuống cho đến khithấy ảnh vi sinh vật rồi dùng nút chỉnh tinh vặn để xem rõ ảnh vi sinhvật Trên bàn mẫu, dùng ốc di chuyển mẫu vật di chuyển phiến kínhđến vùng muốn quan sát trong thị trường

 Để quan sát ảnh có độ phóng đại lớn hơn, chuyển sang vật kính 40X vàđiều chỉnh ốc chỉnh tinh để tìm ảnh

 Khi vi sinh vật ở trạng thái chết:

 Cố định vi sinh vật bằng cách cho 1 giọt sinh khối vi sinh vật trải đềutrên phiến kính sạch, hơ trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi khô (khôngcòn ướt, nhưng không được cháy)

 Cho 1 giọt (lớn) phẩm nhuộm đơn (methylene blue 0.1% hoặcCarbofuchsin 0.1%) lên vết vi sinh vật đã cố định để trong 5 phút

 Rửa nước bằng đầu xịt của bình tia cho đến khi sạch màu và làm khôbằng ngọn lửa đèn cồn (có thể dùng giấy mềm để thấm nhẹ nước,nhưng không dùng giấy mềm để lau)

Trang 8

 Nhỏ 1 giọt dầu cefdre lên vết nhuộm, đưa lên bàn mẫu.

 Nâng tụ quang, mở chắn sáng nhìn từ ngoài, hạ vật kính 100X xuốngchìm vào giọt dầu cefdre

 Nhìn vào thị kính, điều chỉnh ốc chỉnh thô từ từ cho đến khi thoángthấy vật thì điều chỉnh ốc chỉnh tinh để trông rõ vật

2 Sau khi thao tác với vi sinh vật, người ta thường dùng cồn 70 độ để tiệt khuẩn tay và nơi làm việc mà không dùng cồn 90 độ hay 60 độ, giải thích?

- Vì cồn 90 độ đậm đặc nên bay hơi nhanh so với cồn 70 độ Và chính vì cồn 90

độ đậm đặc nên sẽ làm thành tế bào của vi khuẩn, vi sinh vật đông lại, tạothành một lớp àng cứng bảo vệ nên sẽ mất tác dụng

- Còn cồn 60 độ thì hơi loãng nên không hiệu quả.

- Do đó người ta sẽ dùng cồn 70 độ để tiệt khuẩn tay và nơi làm việc.

(o(o(

BÀI 2: KỸ THUẬT PHA CHẾ MÔI TRƯỜNG

Trang 9

Mục tiêu:

- Phân biệt được môi trường nuôi cấy và phân tích

- Pha chế được các loại môi trường cơ bản

- Áp dụng các phương pháp tiệt trùng môi trường, dụng cụ

I – C s lý thuy t ơng pháp sử dụng nồi hấp áp lực dựa trên nguyên tắc làm gia ở phía đầu có nút bông ếng lớp bông hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông

1 Dinh dưỡng vi sinh vật

Môi trường dinh dưỡng vi sinh vật bao gồm nhiều thành phần dinh dưỡng cần thiếtkhác nhau.thành phần dinh dưỡng này tùy thuộc vào nhu cầu của từng loại vi sinhvật

Mọi cơ thể sống đều cấu tạo từ những hợp chất hữu cơ, có cấu tạo từ các nguyên tố là

C, H, O và N

Ngoài ra các nguyên tố thiết yếu,trong các cơ thể vi sinh vật còn có các nguyên tố đalượng: S, P; các nguyên tố vi lượng như : Fe, Cu, Mg, Zn, K, Ca, Cl, Bo vì thếtrong thành phần dinh dưỡng không thể cung cấp đơn thuần một số chất nào đó hoặc

Trang 10

một nhóm nguyên tố nào đó mà trong tự nhiên, vi sinh vật sử dụng các nguồn dưỡngchất từ cơ thể thực vật, động vật hoặc vi sinh vật.

Nồng độ đường phù hợp để nuôi cấy vi khuẩn và xạ khuẩn khoảng 0.05-0.2%, nấmmốc và nấm men khoảng 3-15% Ngoài ra còn có nồng độ phù hợp của các gốc kiềmpurin, pirimidin hoặc các vitamin,…

2 Các loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật

Môi trường nơi cung cấp đầy đủ các thành phần về dinh dưỡng (nguồn nitơ, nguồncarbon, khoáng đa-vi lượng, chất sinh trưởng…) cho sự phát triển của vi sinh vật.Tùy theo mục đích mà thành phần, hàm lượng các chất trong môi trường là khácnhau Môi trường có thể được phân loại theo:

a) Theo cấu trúc: lỏng, rắn, bán rắn

b) Theo thành phần: tổng hợp, tự nhiên, bán tổng hợp

c) Theo công dụng: tiền tăng sinh, tang sinh, chọn lọc, phân biệt, chọn lọc-phânbiệt, thử nghiệm sinh hóa, đông khô thương phẩm

Trang 11

II – Tiến hành thí nghiệm

1 Pha chế môi trường Cao thịt - pepton:

Bước 1: Cân 5g agar + 125ml nước cất Đun sôi cho đến khi tan hết (dung dịch 1) Bước 2: Hòa tan 0.75g cao thịt + 2.5g pepton + 1.25g NaCl vào 125ml nước cất

(dung dịch 2)

Bước 3: Cho dung dịch 2 vào dung dịch 1 đang sôi, khuấy đều, tắt bếp.

Bước 4: Phân phối vào các dụng cụ chứa, đậy kín bằng nút bông và nắp giấy, dán

nhãn và đem đi hấp tiệt trùng ở 121oC trong thời gian 15 phút

2 Pha chế môi trường DRBC_ Dichoran Rose Bengal Chloramphenicol.

Bước 1: Lấy 7.5g môi trường DRBC đã pha sẵn hòa tan vào 250ml nước cất

Bước 2: Phân phối vào các dụng cụ chứa, đậy kín bằng nút bông và nắp giấy, dán

nhãn và đem đi hấp tiệt trùng ở 121oC trong thời gian 15 phút

III - Câu hỏi thảo luận

1 Trong kỹ thuật nuôi cấy vsv, mỗi loài hoặc mỗi nhóm vsv khác nhau, tại sao cần phải pha chế các loại chất khác nhau và hàm lượng cũng khác nhau?

Trang 12

- Mỗi loài hoặc mỗi nhóm có điều kiện cho quá trình dị hóa, đồng hóa khác nhau;các quá trình sinh lý sinh hóa; nhu cầu dinh dưỡng và đặc điểm sinh trưởng khácnhau.

- Do mục tiêu nghiên cứu

2 Tại sao môi trường thạch đĩa cần phải được úp ngược sau khi làm nguội?

- Kiểm tra được chất lượng thạch đổ

- Không để nước đọng trên nắp rớt xuống làm hỏng khuẩn lạc nuôi cấy

- Hạn chế một phần tạp nhiễm trong thời gian nuôi cấy do phần đáy nặng có xuhướng úp từ trên xuống nên đậy kín đĩa thạch

- Dễ dàng khi cầm nắm, vận chuyển đĩa thạch mà không bi rơi nắp bất ngờ làmngoại nhiễm

3 Giải thích tại sao môi trường nuôi cấy cần nên được làm nguội khoảng

- Thạch quá nóng dễ dàng làm nứt hoặc vỡ đĩa Petri

Trang 13

- Nếu đổ đĩa (đổ môi trường) lúc agar có nhiệt độ cao thì khi để nguội sẽ có nhiềunước đọng lại trên thành, trên nắp đĩa dễ tạo môi trường cho vi sinh ngoài khôngkhí xâm nhập vào làm hỏng môi trường.

(o(o(

BÀI 3: KỸ THUẬT GIEO CẤY VÀ PHÂN LẬP VI SINH VẬT

Mục tiêu:

- Thực hiện các kỹ thuật gieo cấy vi sinh vật

- Thực hiện các kỹ thuật phân lập vi sinh vật

I – Cơ sở lý thuyết

1 Kỹ thuật gieo cấy vi sinh vật

Mục đích của việc gieo cấy vi sinh vật để nhân giống vi sinh vật; phát hiện sự có mặtcủa vi sinh vật trong các mẫu (thực phẩm, bệnh phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, nước,đất ) cần phân tích; nghiên cứu các đặc tính hình thái, sinh lí, sinh hóa của đốitượng vi sinh vật mục tiêu

Trang 14

Cấy giống từ môi trường lỏng sang ống nghiệm chứa môi trường lỏng

Dùng que cấy vòng và làm theo trình tự các bước sau:

- Ống nghiệm được cầm ở tay trái, tay phái cầm que cấy, ngón út và lòng bàntay của tay phải dùng để mở và giữ nút bông Sau khi khử trùng que cấy, mởnút bông, khử trùng miệng ống nghiệm bằng cách hơ qua ngọn lửa

- Đưa que cấy đã khử trùng vào bên trong ống nghiệm hay bình tam giác vànhúng vào canh trường lấy một ít canh trường chứa vi sinh vật mà không đểđầu que cấy chạm vào thành bình và miệng ống nghiệm

- Đầu que cấy có dính vi sinh vật được giữ ở không gian vô trùng gần ngọn lửađèn cồn

- Dùng tay trái lấy ống nghiệm mới, mở nút bông, khử trùng miệng ốngnghiệm, rồi đưa que cấy vào bên trong ống nghiệm nhúng vào canh trường vàkhuấy nhẹ que cấy

- Rút que cấy ra, đốt miệng ống nghiệm và nút bông rồi đậy lại

- Để các ống nghiệm vào giá, đốt que cấy trên đèn cồn ngay trước khi trả về giá

để que cấy

nghiệm thạch nghiêng

Trang 15

- Thường sử dụng que cấy vòng Các bước tiến hành giống kỹ thuật cấy giống

từ môi trường lỏng sang môi trường lỏng, nhưng chỉ khác ở bước 4 Sau khilấy được sinh khối vi sinh vật vào đầu que cấy rồi, ta tiến hành đưa đầu quecấy vào trong ống nghiệm và cấy ria theo đường dzích dzắc từ đáy ống lên

Người ta sử dụng que cấy thẳng để đâm sâu vào trong môi trường thạch đứng.Các bước tiến hành cũng tương tự như mục trên, nhưng có điểm khác như sau:

- Quay ngược ống môi trường cho miệng ống nghiệm xuống dưới để tránh việcnhiễm khuẩn lúc gieo cấy

- Đưa ống nghiệm có vi sinh vật đâm sâu vào dọc theo ống thạch cho đến gầnđáy ống nghiệm

2 Phân lập vi sinh vật

Vi sinh vật tồn tại trong tự nhiên ở dạng quần xã gồm nhiều quần thể các loài vi sinhvật Việc phân lập loài nhất định trong quần xã vi sinh vật dựa vào khả năng phântách các tế bào ra thành riêng lẻ trên môi trường chọn lọc

Trang 16

Hầu hết các phương pháp phân lập và thuần chủng vi sinh vật đều dựa trên một số kỹthuật pha loãng để phân tách tế bào vi sinh vật kết hợp điều kiện nuôi cấy chọn lọc đểtạo ưu thế tăng trưởng cho chủng quan tâm Hiện nay, có các kỹ thuật phổ biến sau:

- Là kĩ thuật phân tách hỗn hợp vi sinh vật bằng cách ria trên bề mặt đĩa thạchsao cho các tế bào riêng lẻ ra nhau Sau khi được ủ trong thời gian , mỗi tếbào sẽ tăng trưởng thành một khuẩn lạc riêng biệt Khuẩn lạc này hình thành

do sự sính sản, phân chia từ một tế bào ban đầu

- Trong kĩ thuật ria, có nhiều cách ria khác nhau và không có kỹ thuật nào hoànhảo tuyệt đối Hiệu quả của kỹ thuật phần lớn phụ thuộc vào người cấy Sauđây là một số kỹ thuật ria thường dùng:

Ngày đăng: 03/09/2015, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w