Tiết 1Ngày soạn: Ngày giảng: phần 1: Một số khỏi niệm cơ bản bài 1: Khỏi niệm về thụng tin + Biết khái niệm ban đầu về máy tính + Biết khái niệm ban đầu về thông tin và dữ liệu + Biết
Trang 1Sở giáo dục & đào tạo Hà Nội
Trang 2Tiết 1
Ngày soạn:
Ngày giảng:
phần 1: Một số khỏi niệm cơ bản
bài 1: Khỏi niệm về thụng tin
+ Biết khái niệm ban đầu về máy tính
+ Biết khái niệm ban đầu về thông tin và dữ liệu
+ Biết về vai trò của thông tin và đơn vị đô thông tin
+ Biết máy tính là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lý thông tin của con ngời và tin học là ngành khoa học nghiên cứu các hoạt động xử lý thông tin tự động bằng máy tính điện tử
+ Biết quá trình hoạt động thông tin của con ngời
+ Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
+ Rèn t duy sáng tạo, tính cẩn thận cho HS, từ đó giúp cho HS yêu thích môn học.
II Ph ơ ng tiện thực hiện :
+ GV: Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
IV Tiến trỡnh giờ dạy :
1 Nội dung bài mới :
Trong cuộc sống hằng ngày của chỳng ta cú rất nhiều mối quan hệ: quan hệ giữa người với người, giữa người với vật Để hiểu biết nhau ta phải trao đổi với nhau bằng ngụn ngữ, chữ viết → đú là thụng tin.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1
- GV : Tin học đợc sủ dụng rất rộng rải,
vậy tin học là gì
- GV : Ghi bảng
1.khái niệm về tin học
Tin học là một ngành kho học có mục tiêu là phát triển máy tính điện tử để nhiên cứu cấu trúc, tính chất của tông tin, phơng pháp thu thập, lu trữ tìm kiếm, biến đổi truyền thông tin
và ứng dụng vào các đời sổng của xã hội
* Hoạt động2
Trang 3- GV : Các hiểu biết về một con người hay
một đối tượng cụ thể gọi là gì ?
- Vớ dụ : Dự báo thời tiết đêm qua là trời
sẽ mưa nhưng cho đến sáng nay trời vẫn
chẳng mưa → vậy dự báo có thể đúng
+ Hớng dẫn trên các biển báo chỉ đờng.
+ Tín hiệu đèn xanh đèn đỏ của đèn giao thông…
-> Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…)
và về chính con ngời.
b Dữ liệu là gì?
Thụng tin được tổ chức lưu giữ và đưa vào
xử lý trong mỏy tớnh điện tử theo một cấu trỳc nhất định thỡ được gọi là dữ liệu
* Hoạt động 3
- GV: Theo em, thông tin có quan trong
với cuộc sống của con ngời không ?
- GV: Trong hoạt động thông tin, quá trình
nào là quan trọng nhất ? Vì sao?
- Thông tin là căn cứ để đa ra mọi quyết
định.
2 Vai trò của thông tin.
- Thông tin có vai trò rất quan trọng với cuộc sống của con ngời.
- Thụng tin là căn cứ cho mọi quyết định Thụng tin cú liờn hệ với trật tự và ổn định
- Thụng tin đúng vai trũ trọng yếu trong sự phỏt triển của nhõn loại
- Thụng tin cú ảnh hưởng đối với kinh tế, xó hội của mọi quốc gia
- Hoạt động t/tin diễn ra nh 1 nhu cầu thờng xuyên và tất yếu của con ngời.
- Trong hoạt động thông tin, xử lí thông tin
đóng vai trò quan trọng nhất, nó đem lại sự hiểu biết cho con ngời để đa ra những quyết định cần thiết.
- GV: Để xử lý thụng tin người ta chia
thụng tin thành cỏc đơn vị nhỏ, đơn vị
nhỏ nhất gọi là BIT
3 Đơn vị đo thông tin.
Một bit quy ước cú hai giỏ trị 0 hoặc 1 Ngoài ra, đơn vị đo thụng tin thường dựng
là byte và 1 byte (B) bằng 8 bit
Người ta cũn dựng cỏc đơn vị bội của byte như sau:
Trang 41 KB (Kilo byte) = 1024B1MB (Mega Byte) = 1024KB 1GB (Giga byte) = 1024MB1TB (Têra Byte) = 1024GB1PB (Pêta byte) = 1024TB
2) Củng cố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó.
3) H ướng dẫn về nhà :
- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
4 ) Rót kinh nghiÖm:
Tiết 2 MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
I Mục tiêu:
1 KT: HS có khả năng mô hình hóa được ba bước của mọi quá trình xử lí thông
tin Chỉ ra các khối trong cấu trúc chung của máy tính điện tử đáp ứng quá trình xử
lí thông tin ba bước trên và chức năng của từng khối.
2 KN: HS phân biệt được phần cứng và phần mềm của máy tính.
3 TĐ: Phân biệt nhanh.
II Chuẩn bị:
1 HS: Sách giáo khoa, vở chuẩn bị cho bài học.
2 GV: chuẩn bị sơ đồ cấu trúc máy tính và hệ thống máy tính.
III Tiến trình dạy và học:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
1/ Nêu khả năng của máy tính?
2/ Có thể dùng máy tính vào công việc gì?
- HS trả lời – GV nhận xét cho điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
Trang 5Hoạt động 1: Mô hình quá
trình ba bước
- Nêu quá trình sử lý thông tin
trong máy tính (bài 1)
- Trong mô hình trên các em
có thể thấy, việc đưa thông tin
vào có thể gọi là bước nhập
thông tin (Input) và việc lấy
thông tin ra có thể gọi bước
xuất thông tin (Output).
- Ví dụ: Khi giải bài toán thì các
điều kiện bài toán đã cho
(Input); suy nghĩ, tính toán, tìm
tòi lời giải (xử lí); đáp số của
bài toán (Uotput).
- Cho HS lấy mọt số ví dụ
khác.
Hoạt động 2: Cấu trúc chung
của máy tính điện tử
- Giới thiệu mô hình máy tính
của thế hệ đầu tiên và máy
tính ngày nay (hình ảnh SGK
trang 15)
Như vậy ta thấy máy tính ra
đời ở thời điểm khác nhau thì
- Giới thiệu cho học sinh về bộ
xử lí trung tâm CPU (Cho học
- Các thành phần nêu trên hoạt
động dưới sự hướng dấn của
chương trình máy tính do con
- Quan sát các hình ảnh SGK trang 16
- Có cấu trúc giống nhau
- Cấu trúc chung của máy tính:
+ Bộ xử lí trung tâm + Bộ nhớ
+ Thiết bị vào ra
- HS chú ý nghe và ghi bài.
- HS nghe giảng và ghi bài
- Bộ xử lí trung tâm (CPU): Có
thể được coi là bộ não của máy tính CPU thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chương trình.
- Bộ nhớ: gồm có bộ nhớ trong
và bộ nhớ ngoài + Bộ nhớ trong RAM: Được dùng để lưu chương trình và
dữ liệu trong quá trình máy tính làm việc Khi tắt máy toàn
bộ các thông tin trong RAM sẽ
bị mất.
+ Bộ nhớ ngoài: Đĩa mềm, ổ đĩa cứng, đĩa CD, USB …
-Đơn vị chính dùng để đo dung lượng nhớ là byte (đọc là bai)
Bảng so sánh các đơn vị đo dung lượng bộ nhớ:
Tên gọi hiệuKí
So sánh với các đơn vị đo khácKilôbai KB 1KB=1024
Trang 6-Thiết bị nhập dữ liệu như: Bàn
phím, Chuột, Máy quét,…
-Thiết bị xuất dữ liệu như: Màn
hình, Máy in, Máy vẽ,… Hoạt
động 1: Máy tính là công cụ
xử lý thông tin
- Nêu cấu trúc chung của máy
tính?
Các khối chức năng nêu trên
hoạt động dưới sự hướng dẫn
của các chương trình máy tính
do con người lập ra.
Nhờ có các thiết bị, các khối
chức năng đó máy tính đã trở
thành một công cụ xử lí thông
tin hữu hiệu.
- Vẽ mô hình xử lí thông tin ba
bước với các thiết bị trên?
- HS hiểu phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng.
- Nghe giảng
byteMegabai MB 1MB=210
KBGigabai GB 1GB=2MB 10
- Thiết bị vào/ ra (Input/Output) Các thiết bị vào ra được chia làm 2 loại chính: thiết bị nhập
dữ liệu và thiết bị xuất dữ liệu.
3 Máy tính là công cụ xử lý
thông tin
Máy tính là công cụ xử lí thông tin hữu hiệu.
- Nhận thông tin từ thiết bị vào.
- Xử lí và lưu trữ thông tin
- Đưa thông tin ra
4 Phần mềm và phân loại phần mềm
- Phần mềm là các chương
trình của máy tính Có hai loại: + Phần mềm hệ thống: Là các chương trình tổ chức việc quản lí, điều phối các thiết bị phần cứng cảu máy tính sao cho chúng hoạt động nhịp nhàng và chính xác.
+ Phần mềm ứng dụng: Là chương trình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể.
Trang 7- Giúp HS phân loại phần
4 Củng cố: Giáo viên đặt câu hỏi HS trả lời
- Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm những bộ phận nào?
5 Nhận xét – dặn dò:
- Nắm được cấu trúc chung của máy tính.
- Làm bài tập 1,2,3,4 SGK/Trang 19 Đọc bài đọc thêm “Von Neumann- Cha đẻ của kiến trúc máy tính điện tử”.
1 KT: - Biết được các khả năng ưu việt của máy tính cũng như các ứng dụng đa
dạng của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội.
- Hiểu rằng sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào con người và do những hiểu biết của con người quyết định.
2 KN: - Có khả năng áp dụng tin học vào đời sống
3 TĐ: - Học bài và xây dựng bài tốt.
Trang 82/ Biểu diễn thông tin là gì? vai trò của biểu diến thông tin.
3/ Nêu cách biểu diễn thông tin trong máy tính?
- Cho HS nghiên cứu SGk cho
biết những khả năng của máy
tính điện tử vào những việc gì?
- Với những khả năng đó theo em
- Theo các em máy tính là công
cụ tuyệt vời, vậy máy tính có thể
thay thế hoàn toàn con người
- Nghe giáo viên giảng và ghi bài.
- Suy nghĩ, đưa ra kết quả
- Suy nghĩ trả lời
1 Một số khả năng của máy tính :
- Khả năng tính toán nhanh
- Tính toán với độ chính xác cao
- Khả năng lưu trữ lớn
- Khả năng "làm việc" không mệt mỏi: Máy tính có thể làm việc không hề mệt mỏi hiệu quả công việc cao.
2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?
- Điều khiển tự động robot
- Liên lạc, tra cứu và mua bấn trực tuyến
3 Máy tính và những điều chưa thể:
- Năng lực tư duy
- Phân biệt mùi vị, cảm giác
máy tính chưa thê thay thế hoàn toàn con người.
Trang 9Tiết 4
Ng y soạn: à
Ng y giảng: à
Giới thiệu về máy tính
I Mục tiờu bài giảng :
+ HS nắm được mụ hỡnh làm việc của qua trỡnh xử lớ thụng tin trong đời sống.
+ Giỳp cho HS biết được cấu trỳc chung của một MTĐT gồm những bộ phận nào.
+ Rốn tư duy sỏng tạo, tớnh cẩn thận cho học sinh, từ đú giỳp cho học sinh yờu thớch mụn học.
II Phương tiện thực hiện
+ GV: Giỏo ỏn, tài liệu tham khảo.
+ HS: Đồ dựng học tập, SGK.
III Cỏch thức tiến hành :
+ Lấy HS làm trung tõm.
+ Nờu vấn đề, gợi mở, diễn giảng và cỏc phương phỏp khỏc.
IV Tiến trỡnh giờ dạy :
1) Kiểm tra bài cũ :
- HS1: Em hãy nêu vai trò của việc biểu diễn thông tin ?
+ Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin.
+ Biểu diễn thông tin dới dạng phù hợp cho phép lu giữ và chuyển giao thông tin.
+ Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định đối với mọi hoạt động thông tin nói chung và quá trình xử lí thông tin nói riêng.
- HS2: Thông tin đợc biểu diễn trong máy tính dới dạng nào ?
+ Thông tin trong máy tính cần đợc biểu diễn dới dạng phù hợp.
+ Đơn vị biểu diễn thông tin trong máy tính là dãy Bit (hay dãy nhị phân).
+ Bit bao gồm 2 kí hiệu 0 và 1, biểu diễn 2 trạng thái đóng hoặc mở các tín hiệu, các mạch điện…
+ Tất cả các thông tin trong máy tính đều phảI đợc biến đổi thành các dãy Bit.
+ Thông tin đợc lu giữ trong máy tính đợc gọi là dữ liệu.
2) Nội dung b i mới : à
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1
- GV: cho biết mô hình của quá trình xử lí
thông tin đã đợc học ? 1.Mô hình quá trình 3 bớc.
Trang 10- GV: Em hãy cho biết khi giặt quần áo
em thực hiện những công việc nào ?
- Để thực hiện phép nhân: 3 x 5 = 15 ta
phải trải qua những bớc làm nào ?
- Nêu các VD để cho thấy bất kì công việc
nào cũng trải qua quá trình của mô hình 3
bớc ?
- Tất cả các quá trình trong thực tế đều đợc trải qua 3 bớc.
- VD: Thực hiện phép tính: 3 x 5 = ? Khi đó ta có:
Các điều kiện đã cho: 3 x 5 đợc gọi là dữ liệu vào (INPUT).
Quá trình suy nghĩ để tìm ra kết quả của phép tính từ các điều kiện đã cho đợc gọi là quá trình xử lí.
Đáp số của phép tính: = 15 đợc gọi là dữ liệu ra (OUTPUT).
- Nh vậy, bất kì quá trình xử lí thông tin nào cũng đều trải qua 3 bớc nh trên Do vậy, máy tính phải đảm bảo đợc quá trình của mô hình 3 bớc
* Hoạt động 2
- GV: Máy tính điện tử có mặt ở rất nhiều
nơi với nhiều chủng loại: máy tính để bàn
(Desktop), máy tính xách tay (Laptop),
máy tính nhỏ nh lòng bàn tay (PalmTop)
hay các máy tính trạm dùng để vận hành
máy móc…
- Dựa vào mô hình xử lí thông tin của máy
tính, theo em cấu trúc của máy tính gồm
- Quá trình ta thực hiện qua các bớc 1, 2, 3
để tìm đợc giá trị của x đợc gọi là chơng
trình.
2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử.
- Máy tính ngày nay rất đa dạng và phong phú.
- Tuy nhiên tất cả đều đợc xây dựng trên cơ sở một cấu trúc chung do nhà toán học Von
Trang 11- GV: Trong cơ thể chúng ta, bộ phận nào
là quan trọng nhất, điều khiển mọi hoạt
động của con ngời ?
Neumann đa ra.
- Cấu trúc chung của máy tính gồm 3 khối chức năng cơ bản:
- Ch ơng trình: là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hớng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện.
a, Bộ xử lí trung tâm (CPU):
- Đợc coi là bộ não của máy tính.
- Thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chơng trình.
3) Củng cố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong b i à
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó.
Giới thiệu về máy tính (TT)
I Mục tiêu bài giảng :
+ Giúp cho HS biết đợc cấu trúc chung của một máy tính điện tử gồm những bộ phận nào, các
bộ phận đó dùng để làm gì.
+ HS nắm đợc các đơn vị đo thông tin trong máy tính và các thiết bị vật lí kèm theo.
+ HS hiểu thế nào là phần mềm, vì sao cần phải có phần mềm máy tính.
+ Rốn tư duy sỏng tạo, tớnh cẩn thận cho học sinh, từ đú giỳp cho học sinh yờu thớch mụn học.
II Phương tiện thực hiện
+ GV: Giỏo ỏn, tài liệu tham khảo.
+ HS: Đồ dựng học tập, SGK.
Trang 12III Cỏch thức tiến hành :
+ Lấy HS làm trung tõm.
+ Nờu vấn đề, gợi mở, diễn giảng và cỏc phương phỏp khỏc.
IV Tiến trỡnh giờ dạy :
1) Kiểm tra bài cũ :
- HS1: Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von Neumann gồm những bộ phận nào?
+ Cấu trúc chung của máy tính gồm 3 khối chức năng cơ bản:
Bộ xử lí trung tâm
Bộ nhớ
Thiết bị vào/ra.
- HS2: Máy tính hoạt động đợc là nhờ có thiết bị nào ?
+ Các khối chức năng trên hoạt động nhờ các chơng trình máy tính (hay chơng trình) do con ngời lập ra.
+ Chơng trình: là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hớng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện.
2) Nội dung b i mới : à Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1
- GV: Bộ phận nào là quan trọng nhất
trong máy tính ?
- Để lu giữ các thông tin trong máy tính
cần phải có thiết bị nào ?
- Khả năng lu trữ dữ liệu của bộ nhớ nhiều
hay ít phụ thuộc vào dung lợng nhớ của
là RAM Khi máy tắt, các thông tin trong RAM
sẽ bị mất.
Bộ nhớ ngoài: lu trữ lâu dài chơng trình và dữ liệu Bao gồm: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD/DVD, bộ nhớ Flash (USB) Các thông tin vẫn đợc lu lại khi tắt máy.
- Đơn vị chính để đo dung lợng nhớ: Byte.
- Ngoài ra còn có các đơn vị dẫn xuất:
1 KB = 2 10 Byte = 1024 Byte
1 MB = 2 10 KB = 1 048 576 Byte
1 GB = 2 10 MB = 1 073 741 824 Byte
Trang 13- GV: ta nhập dữ liệu vào máy tính nhờ
những thiét bị nào ?
- Các dữ liệu đợc đa ra ngoài nhờ các thiết
bị nào ?
c, Thiết bị vào/ ra.
- Còn đợc gọi là thiết bị ngoại vi.
- Giúp máy tính trao đổi t/tin với bên ngoài,
đảm bảo giao tiếp với NSD.
Bàn phớm, cỏc phớm được chia thành nhúm: Nhúm phớm kớ tự, nhúm phớm số, nhúm phớm chức năng…
Chuột là thiết bị rất tiện lợi trong khi làm việc với mỏy tớnh Bằng cỏc thao tỏc nhỏy nỳt chuột,
ta cú thể thực hiện một lựa chọn nào đú trong bảng chọn (menu) đang hiển thị trờn màn hỡnh Dựng chuột cũng cú thể thay thế một số thao tỏc bàn phớm.
Mỏy quột là thiết bị cho phộp đưa văn bản hoặc hỡnh ảnh vào mỏy tớnh.
Webcam là một camera kĩ thuật số Khi gắn vào mỏy tớnh, nú cú thể thu để truyền trực tuyến hỡnh ảnh qua mạng đến những mỏy tớnh đang kết nối với mỏy đú.
máy in…)
Trang 14- GV: Thiết bị vào là gì? Thiết bị ra dựng để đưa dữ liệu ra từ mỏy tớnh
Cú nhiều loại thiết bị ra như màn hỡnh, mỏy in, loa…
Màn hỡnh: là thiết bị dựng để hiển thị cỏc thụng tin của mỏy tớnh Màn hỡnh được chia ra thành lưới gồm cỏc ụ vuụng rất nhỏ gọi là cỏc chấm (pixel) để hiển thị hỡnh ảnh
Mỏy in: về cơ bản cú hai loại là mỏy in kim
3) Củng cố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong b i à
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó.
4) H ớ ng d ẫ n v ề nhà :
- Học kĩ các vấn đề vừa học trong b i n y à à
5) Rỳt kinh nghiệm:
Trang 15I Mục tiêu bài giảng:
+ HS nhận biết đợc một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân (loại máy tính thông dụng nhất hiện nay).
+ HS biết cách bật/ tắt máy tính và bớc đầu làm quen với bàn phím và chuột.
+ Rốn tư duy sỏng tạo, tớnh cẩn thận cho học sinh, từ đú giỳp cho học sinh yờu thớch mụn học.
II.
Phương tiện thực hiện :
+ GV: Máy tính, máy chiếu, giáo án, t i liệu tham khảo à
- Kết hợp trong quá trình thực hành.
2) Nội dung b i mới: à
Hoạt động của giáo viên v học sinh à Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1
- GV: Phân nhóm HS vào từng máy
+Thiết bị nhập dữ liệu chính của m/tính.
+ Thiết bị điều khiển dữ liệu đợc dùng
nhiều trong môi trờng giao diện đồ hoạ của
máy tính.
+ Hiển thị kết quả hoạt động của máy tính
và các giao tiếp giữa ngời và m/t Màn hình
máy tính có cấu tạo tơng tự nh màn hình
Tivi.
+ Thiết bị dùng để đa dữ liệu ra giấy.
+ Dùng để đa âm thanh ra ngoài.
+ Thiết bị dùng để ghi dữ liệu ra các đĩa
Trang 16- Là thiết bị lu trữ dữ liệu chủ yếu của máy
tính, có dung lợng lớn.
- Dùng sao chép dữ liệu có dung lợng nhỏ
từ mt này sang mt khác.
- Đĩa cứng
- Đĩa mềm
- Ngoài ra còn có đĩa quang, Flash (USB)…
* Hoạt động 2
- GV: Hớng dẫn HS cách khởi động máy
tính.
- HS: Tiến hành khởi động máy theo hớng
dẫn của giáo viên.
2 Bật CPU và màn hình.
- Bật công tắc Power trên thân CPU.
- Bật công tắc Power trên màn hình.
- Quan sát quá trình khởi động của m.tính.
* Hoạt động 3
- GV: Chỉ ra các khu vực của bàn phím.
+ Khu vực chính của bàn phím: hàng cơ
sở, hàng trên, hàng dới, hàng số.
+ Nhóm các phím c/năng: Insert, Home…
+ Khu vực các phím mũi tên.
+ Nhóm các phím số.
- HS: Quan sát kết quả trên màn hình
- Qsát sự thay đổi khi gõ các tổ hợp phím
- Qsát sự thay đổi vtrí của con trỏ chuột
3 Làm quen với bàn phím và chuột.
a Bàn phím
- Mở chơng trình Notepad, gõ câu sau: Trờng THCS Tân Trờng - Gõ các tổ hợp phím: Shift, Alt, Ctrl với một phím bất kì b Di chuyển chuột * Hoạt động 4 - GV: Hớng dẫn HS cách tắt máy tính - HS: thực hiện theo sự hớng dẫn của GV, quan sát sự thay đổi của máy tính khi kết thúc. 4 Tắt máy tính. - B1: Nháy chuột vào nút Start - B2: Nháy chuột vào nút Turn off Computer - Nếu cần thiết tắt màn hình. 3) Củng cố: - Nhắc nhở sửa sai trong quá trình thực hành HS thu dọn ghế và máy tính. 4) H ớ ng d ẫ n v ề nhà : - Ôn lại cac nội dung đã thực hành Xem trớc bài: Luyện tập chuột. 5) Rỳt kinh nghiệm:
Trang 17
Tiết 10 + 11 + 12
Ng y soạn: à
Ng y giảng: à
Phần II :hệ điều hành windows những kiến thức cơ sở về windows
I Mục tiêu bài giảng:
+ HS nắm đợc chuột máy tính là gì, vì sao cần phải có chuột máy tính.
+ Hớng dẫn HS các thao tác sử dụng chuột máy tính.
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học.
II Ph ươ ng ti ệ n thực hiện :
+ GV: Giáo án, t i li à ệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành.
+ HS1: Nêu các thiết bị nhập, xuất, lu trữ dữ liệu ?
- Thiết bị nhập dữ liệu: Bàn phím, chuột.
- Thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình, máy in, loa, ổ ghi CD/DVD.
- Thiết bị lu trữ dữ liệu: Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa quang, USB.
+ HS2: Em hãy cho biết các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh ? Thân máy tính chứa những gì ?
- Các bộ phận của máy tính: Bộ trung tâm CPU, màn hình, chuột, bàn phím.
- Thân máy tính bao gồm: bộ vi xử lí CPU, bộ nhớ RAM, nguồn điện… đợc gắn trên bảng mạch chủ.
2) N ộ i dung b i m à ớ i :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động1
- GV: Hệ điều hành có phải là một thiết bị
của máy tính hay không ?
- Hệ điều hành đợc coi là phần mềm máy
Trang 18- Máy tính chỉ hoạt động đợc khi đã dợc cài đặt
ít nhất 1 hệ điều hành.
- Hệ điều hành phổ biến nhất hiện nay là hệ
điều hành Windows của hãng Microsoft sản xuất.
- Hệ điều hành Windows là tập hợp cỏc chương trỡnh điều khiển mỏy tớnh thực hiện cỏc chức năng chớnh như: éiều khiển phần cứng của mỏy tớnh Làm nền cho cỏc chương trỡnh ứng dụng khỏc chạy
- Windows XP Quản lý việc lưu trữ thụng tin trờn cỏc ổ đĩa Cung cấp khả năng kết nối và trao đổi thụng tin giữa cỏc mỏy tớnh
* Ho ạ t độ ng2
- GV: Cho HS quan sát chuột máy tính.
- Vì sao cần phải có chuột khi sử dụng máy
tính ?
- Nhờ có chuột máy tính, ta có thể thực
hiện các lệnh nhanh hơn khi dùng bằng
- Chuột là công cụ quan trọng của MT.
- Thông qua chuột ta có thể thực hiện các lệnh
điều khiển hoặc nhập dữ liệu vào máy tính nhanh và thuận tiện.
- Chuột máy tính đợc phát minh năm 1968 nhờ một kĩ s ngời Mỹ, ban đầu có tên là: “Thiết bị
định hớng vị trí X-Y trên màn hình”.
b, Các thao tác sử dụng chuột.
- Cách cầm chuột: Đặt úp bàn tay phải lên con chuột, ngón tay trỏ đặt vào nút trái chuột, ngón tay giữa đặt vào nút phải chuột, các ngón tay còn lại cầm chuột để di chuyển.
- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên một mặt phẳng, các ngón tay không nhấn bất cứ nút chuột nào.
- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột rồi thả tay ra.
- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải
Trang 19- HS: Xem các hình vẽ minh hoạ các thao
tác sử dụng chuột máy tính trong SGK.
- Thao tác nháy đúp chuột giúp ta mở các
chơng trình đợc cài đặt trong máy tính.
chuột rồi thả tay ra.
- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột.
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí mong muốn (vị trí đích) rồi thả tay để kết thúc thao tác.
+ HS hiểu đợc th mục là gì, cây th mục, th mục cha, th mục con, th mục gốc.
+ Hớng dẫn cho HS khái niệm về đờng dẫn, cách viết đờng dẫn tới một th mục hoặc 1 tệp tin + Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học.
II Ph ươ ng ti ệ n v cách th à ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, t i li à ệu tham khảo.
Trang 20+ HS1: Hệ điều hành là gì?
- Hệ điều hành không phải là một thiết bị đợc lắp đặt trong máy tính Hệ điều hành là một chơng trình của máy tính Hệ điều hành là phần mềm đầu tiên đợc cài đặt trong máy tính Các phần mềm khác chỉ hoạt động đợc khi máy tính đã có hệ điều hành.
- Máy tính chỉ hoạt động đợc khi đã dợc cài đặt ít nhất 1 hệ điều hành.
+ HS2: Nhiệm vụ chính của hệ điều hành là gì ?
- HĐH giúp điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện các chơng trình MT HĐH tạo môi trờng giao tiếp giữa NSD với máy tính, cung cấp giao diện cho NSD, đồng thời tổ chức và quản lí mọi hoạt động của MT.
2 ) Nội dung bài mới :
Chức năng chính của máy tính là xử lí thông tin Trong quá trình xử lí, máy tính phải truy cập tới thông tin (tìm, đọc, ghi) trên các thiết bị lu trữ, việc truy cập sẽ trở nên nhanh chóng hơn nếu thông tin đợc tổ chức hợp lí Để giải quyết vấn đền này, hệ điều hành đã tổ chức thông tin theo một cấu trúc hình cây gồm các tệp tin và th mục
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Tệp tin có thể rất nhỏ hoặc có thể rất lớn.
- Các loại tệp tin trên đĩa:
- GV: Nếu ta sắp xếp tên của các học sinh
trong 1 trờng học một cách tuỳ tiện, khi
cần tìm các thông tin về một học sinh nào
2 Th mục.
- Hệ điều hành tổ chức các tệp trên đĩa thành
Trang 21đó sẽ rất khó khăn Nhng nếu tên của các
học sinh đợc sắp xếp theo khối lớp, sắp xếp
theo tên lớp Nh vậy việc tìm tên của một
học sinh nào đó sẽ đơn giản hơn.
- Có thể coi th mục giống nh chiếc cặp
sách, các tệp tin chính là các quyển vở
hoặc sách.
VD: Tan Truong
Lop 8B
Dang Anh Hung.txt
- Th mục Tan Truong là th mục cha của th
- Ta dùng tên để phân biệt các th mục với nhau.
- Một th mục chứa các th mục con bên trong ta gọi th mục ngoài là th mục mẹ, th mục bên trong là th mục con.
- Th mục ngoài cùng không có th mục mẹ đợc gọi là th mục gốc.
- Th mục gốc là th mục đợc tạo ra đầu tiên trong đĩa cứng.
- Tên các tệp tin trong cùng 1 th mục phải khác nhau.
- Tên các th mục con trong cùng một th mục
mẹ không đợc trùng nhau.
3) Củng cố :
- Nhắc lại các nội dung chính đã học.
Mục tiờu bài giảng :
+ HS nắm đợc màn hình làm việc chính của hệ điều hành Windows.
+ HS hiểu đợc về nút Start và bảng chọn Start khi làm việc với hệ điều hành Windows + Hớng dẫn cho HS hiểu về thanh công việc và cửa sổ làm việc trong Windows.
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học.
II Ph ươ ng ti ệ n v cách th à ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, t i li à ệu tham khảo, máy vi tính.
+ HS: Đồ dùng học tập, SGK.
Trang 22- Màn hình khởi động của Windows.
- GV: Màn hình nền là giao diện đầu tiên
mà ngời sử dụng tiếp xúc với máy tính.
Trang 23- Bảng chọn Start chứa các lệnh cần thiết để bắt
đầu sử dụn Windows.
- All Program: khi nháy chuột vào sẽ có thể khởi động bất kì 1 chơng trình nào đó đợc cài
đặt trên máy tính.
* Hoạt động 3
- Khi nhìn vào thanh công việc, ta có thể
biết đợc có mấy chơng trình đang đợc
- Có thể chuyển đổi nhanh giữa các chơng trình
đó bằng cách nháy chuột vào biểu tợng chơng trình tơng ứng trên thanh công việc.
* Hoạt động 4
- Từ Windows trong tiếng Anh có nghĩa là
các cửa sổ.
- GV: cho HS mở bất kì một cửa sổ làm
việc trong Windows.
4 Cửa sổ làm việc.
- Trong Windows mỗi chơng trình đợc thực hiện trong một cửa sổ riêng, ta có thể thực hiện các chơng trình thông qua cửa sổ đó.
- Các cửa sổ làm việc trong hệ điều hành Windows thờng bao gồm:
- Thanh tiêu đề: chứa tên của cửa sổ.
- Nút thu nhỏ : thu nhỏ cửa sổ thành biểu tợng trên thanh công việc.
- Nút phóng to: phóng to cửa sổ trên màn hình nền.
- Nút đóng: đóng cửa sổ và kết thúc chơng trình hiện thời.
- Thanh bảng chọn: chứa các nhóm lệnh của
Trang 24- HS: nhận biết các thành phần chính trong
Click nỳt Start, click chọn mục Turn Off Computer Hộp thoại Turn off computer xuất hiện, Click nỳt Turn off
Chỳ ý: Trước khi thoỏt khỏi Windows để tắt
mỏy tớnh, nờn thoỏt khỏi cỏc ứng dụng đang chạy sau đú thoỏt khỏi Windows Nếu tắt mỏy ngay cú thể gõy ra những lỗi nghiờm trọng
+ HS hiểu đợc th mục là gì, cây th mục, th mục cha, th mục con, th mục gốc.
+ Hớng dẫn cho HS khái niệm về đờng dẫn, cách viết đờng dẫn tới một th mục hoặc 1 tệp tin + Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học.
II Ph ươ ng ti ệ n v cách th à ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, t i li à ệu tham khảo.
1 ) Nội dung bài mới :
Hỡnh 1.5 Hộp thoại thoỏt mỏy
Trang 25Chức năng chính của máy tính là xử lí thông tin Trong quá trình xử lí, máy tính phải truy cập tới thông tin (tìm, đọc, ghi) trên các thiết bị lu trữ, việc truy cập sẽ trở nên nhanh chóng hơn nếu thông tin đợc tổ chức hợp lí Để giải quyết vấn đền này, hệ điều hành đã tổ chức thông tin theo một cấu trúc hình cây gồm các tệp tin và th mục
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Ho ạ t độ ng 1
- GV: đổi tờn tờp gồm cú bao nhiờu
bước?
GV Di chuyển một tệp tin hay thư mục
( Move) cú bao nhiờu bước ?
1 Đổi tờn và di chuyển một tệp tin hay thư mục
A éổi tờn tệp tin hay thư mục: (Rename)
a) Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hoặc thư mục con cần đổi tờn
b) Click vào tờn tập tin hay thư mục muốn đổi tờn
c)Chọn menu File\Rename hay chọn Rename this file hoặc Rename this folder bờn khung trỏi
d) Gừ tờn mới, sau đú ấn phớm Enter
B.Di chuyển một tệp tin hay thư mục: (Move)
a) Mở ổ đĩa, thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần di chuyển
b) Click vào tờn tập tin hay thu mục muốn
di chuyển
c) Chọn menu Edit\Move To Folder… hay chọn Move this file hoặc Move this folder bờn khung trỏi Hộp thoại Move Items xuất hiện
d) Trong hụp thoại này, click chọn ổ đĩa, thư mục muốn chuyển đến,
sau đú click nỳt Move
Hỡnh 1.9 Đổi tờn tập tin hay thư mục
Hỡnh 1.10 Di chuyển tập tin hay thư
mục
Trang 26Trong hộp thoại này, click chọn ổ đĩa, thư mục muốn chuyển đến, sau dú click nỳt Copy
3) Củng cố :
- Nhắc lại các nội dung chính đã học.
+ HS hiểu đợc th mục là gì, cây th mục, th mục cha, th mục con, th mục gốc.
+ Hớng dẫn cho HS khái niệm về đờng dẫn, cách viết đờng dẫn tới một th mục hoặc 1 tệp tin + Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học.
II Ph ươ ng ti ệ n v cách th à ứ c :
Hỡnh 1.11 Sao chộp tập tin hay thư
mục
Trang 27a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, t i li à ệu tham khảo.
1 ) Nội dung bài mới :
Chức năng chính của máy tính là xử lí thông tin Trong quá trình xử lí, máy tính phải truy cập tới thông tin (tìm, đọc, ghi) trên các thiết bị lu trữ, việc truy cập sẽ trở nên nhanh chóng hơn nếu thông tin đợc tổ chức hợp lí Để giải quyết vấn đền này, hệ điều hành đã tổ chức thông tin theo một cấu trúc hình cây gồm các tệp tin và th mục
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Ho ạ t độ ng 1
- GV: Khi xúa tập tin hay thư mục
trong đĩa cứng thỡ dữ liệu xẽ vao thựng
rỏc
GV:Chỳ ý Cú thể Click phải vào đối
tượng cần xúa và chọn mục Delete Với
cỏch xúa này cú thể phục hồi lại ngay
bằng cỏch Click phải vào vựng trống
bờn khung phải và chọn mục Undo
Delete éể xúa vĩnh viễn tập tin hay thư
5 Xúa tệp tin hay thư mục:
Khi xúa tập tin hay thư mục trong đĩa cứng, Windows sẽ di chuyển tập tin hay thư mục
đú vào Recycle Bin éõy là thư mục của Windows dựng chứa cỏc file bị xúa Cú thể
mở thư mục này để phục hồi lại hoặc xúa hẳn khỏi đĩa cứng
Nếu xúa dữ liệu trờn đĩa mềm hay đĩa CD ghi được thỡ khụng được chuyển vào Recycle Bin Nếu dữ liệu nằm trờn ổ đĩa mạng thỡ Windows cú thể chuyển vào Recycle Bin hay xúa đi tựy thuộc vào sự cài đặt của người quản trị mạng
a) Chọn tập tin hay thư mục cần xúa
b) Chọn menu File\Delete hay chọn mục Delete this file hay Delete this folder
c) Windows Explorer sẽ hiển thị hộp thoại xỏc nhận xúa Click nỳt Yes để thực hiện; hoặc click No nếu khụng
Hỡnh 1.12 Xúa tập tin hay thư
mục
Trang 28mục, giữ phớm Shift trong khi chọn
mục Delete…
+ Hớng dẫn HS thực hiện các thao tác vào, ra hệ thống.
+ HS làm quen với bảng chọn Start, các biểu tợng, cửa sổ làm việc.
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học.
II Ph ươ ng ti ệ n v cách th à ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, t i li à ệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành.
- HS khởi động máy tính theo hớng dẫn
1 Đăng nhập phiên làm việc Log On.
- Để đảm bảo tính riêng t khi làm việc trên máy tính, Windows XP cho phép mỗi nguời đăng kí một tên riêng và sẽ có một phiên làm việc
Trang 29- Để chọn bất cứ mục nào trong bảng chọn
Start ta chỉ cần nháy chuột vào mục đó.
- HS: quan sát các khu vực của bảng chọn
Start và nhận biết các khu vực đó.
2 Làm quen với bảng chọn Start
- Nháy chuột vào nút Start -> xuất hiện bảng chọn Start, trong đó:
Khu vực 1: Cho phép mở các th mục chứa dữ liệu chính của ngời sử dụng: My Documents, My Pictures…
Khu vực 2: All Program chứa các chơng trình
đã cài đạt trong máy tính.
Khu vực 3: các phần mềm ngời sử dụng hay dùng nhất trong thời gian gần đây.
Khu vực 4: Chứa các lệnh vào, ra hệ thống.
Bài thực hành số 2:
Trang 30+ Hớng dẫn HS thực hiện các thao tác vào, ra hệ thống.
+ HS làm quen với bảng chọn Start, các biểu tợng, cửa sổ làm việc.
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học.
II Ph ươ ng ti ệ n v cách th à ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, t i li à ệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành.
Chọn: nháy chuột vào biểu tợng.
Kích hoạt: Nháy đúp chuột vào biểu tợng.
Trang 31chính trong cửa sổ: thanh tiêu đề, thanh
bảng chọn, nút phóng to, thu nhỏ, đóng
cửa sổ
- Nhận biết các thành phần chính của cửa sổ.
- Thực hiện các thao tác trong của sổ.
* Hoạt động 3
- Sau khi làm việc xong, ta có thể kết thúc
phiên làm việc của mình.
Stand By: cho máy tính ở chế độ nghỉ chờ.
Tunr Off: tắt máy tính.
Restart: khởi động lại máy tính.
Cancel: đóng cửa sổ Turn Off Computer
(huỷ bỏ lệnh tắt máy tính).
5 Kết thúc phiên làm việc và thoát khỏi hệ thống.
* Kết thúc phiên làm việc Log Off:
- Nháy chuột tại nút Start -> nháy chọn Log Off.
- Xuất hiện bảng chọn Log Of Windows -> Chọn Log Off.
Trang 32Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
GV:Cho HS mở máy
GV:Cho HS nháy đúp biểu tượng
My Computer
GV:Cho HS nháy nút Folders trên
thanh công cụ của cửa sổ để hiện
thị cửa sổ My Computer dưới
dạng hai ngăn, ngăn bên trái cho
biết cấu trúc các ổ đĩa và thư mục.
Cho HS nháy đúp ổ đĩa C
GV:Nếu máy tính có các ổ đĩa
khác thì GV cho HS nháy đúp vào
các ổ đĩa khác để xem.
GV:Cho HS mở thư mục để xem
nội dung của một thư mục bất kỳ
GV:Hướng dẫn cách hiển thị thư
mục ở nút Views.
GV:Cho HS quan sát ngăn bên trái
nếu thư nào có dấu (+) thì có chứa
thư mục con.
GV:Hướng dẫn nút Back và nút
Up trên thanh công cụ.
GV:Hướng dẫn HS tạo thư mục
mới và lưu ý tên của thư mục có
HS: Nháy chuột ở biểu tượng hoặc tên của thư mục ở ngăn bên trái hoặc nháy đúp chuột tại biểu tượng hoặc tên của thư mục ở ngăn bên phải cử
sổ để xem nội dung thư mục.
HS:Thực hiện các cách hiển thị
HS:Thực hành theo hướng dẫn
1/Sử dụng My Computer
-Để xem những gì có trên máy tính, em có thể sử dụng
My Computer hay Windows Explorer My Computer và Windows Explorer hiện thị các biểu tượng của ổ đĩa, thư mục và tệp trên các ổ đĩa đó.
2/Xem nội dung đĩa
Để xem nội dung đĩa: -Nháy chuột vào ổ đĩa, chẳng hạn ổ C: Trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ với nội dung thư mục gốc của ổ đĩa C, bao gồm các tệp và các thư mục con.
3/Xem nội dung thư mục
-Nháy chuột ở biểu tượng hoặc tên của thư mục ở ngăn bên trái hoặc nháy đúp chuột tại biểu tượng hoặc tên của thư mục ở ngăn bên phải cửa sổ để xem nội dung thư mục.
-Nội dung thư mục có thể được hiện thị dưới dạng biểu tượng Nháy nút Views trên thanh công cụ và chọn các dạng hiển thị khác nhau để xem nội dung thư mục với các mức độ chi tiết khác nhau.
-Nếu thư mục có chứa thư con, bên cạnh biểu tượng thư mục trong ngăn bên trái
có dấu cộng (+).
-Nháy nút Back trên thanh công cụ để hiện thị lại nội dung thư mục vừa xem trước đó Nháy nút Up để
Trang 33GV:Hướng dẫn HS cách đổi tên
Lưu Ý: Nếu chỉ cần sữa tên thì ở
bước 3 dùng phím các mũi tên di
chuyển và các phím xóa để sữa.
GV:Hướng dẫn HS cách xóa thư
mục Khi thư bị xóa sẽ đưa vào
thùng rác, chỉ khi nào xóa nó trong
thùng rác thì mới xóa thật sự.
HS:Thực hiện theo hướng dẫn
HS:Thực hiện theo
xem thư mục mẹ của thư mục đang được hiển thị nội dung (thư mục hiện thời).
4/Tạo thư mục mới
B1:Mở cửa sổ thư mục sẽ chứa thư mục mới
B2:Nháy nút phải tại vùng trống trong cửa sổ, đưa con trỏ xuống mục New trong bảng chọn tắt để mở bảng chọn con Đưa trỏ chuột xuống mục Folder rồi nháy chuột.
B3:Trên màn hình xuất hiện biểu tượng (New Folder) B4:Gõ tên vào biểu tượng thư mục đó
5/Đổi tên thư mục
B1:Nháy chuột vào tên thư mục cấn đổi
B2:Nháy chuột vào tên thư mục một lần nữa
B3:Gõ tên mới rồi nhấn Enter hoặc nháy chuột tại một vị trí khác.
Trang 343 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
1) Tiến hành thực hành:
Cho HS mở My Computer
GV:Hướng dẫn cách đổi tên tệp
tương tự như đổi tên thư mục
GV:Chú ý không nên đổi phần mở
rộng của tên tệp tin.
GV:Hướng dẫn HS cách xóa tên
đã dời tệp tin gốc đi chỗ khác
GV:Cũng giống như với tệp tin,
bằng các thao tác nói trên em
HS:Thực hiện theo hướng dẫn của GV
HS:Quan sát và làm theo GV
HS:Làm theo hướng dẫn của GV
HS:Quan sát và làm theo GV
HS:Mở một số tệp tin xem
1.Khởi động My Computer
B1:Nháy đúp chuột biểu tượng My Computer B2:Mở thư mục có chứa ít nhất 1 tệp tin.
2.Đổi tên tệp tin, xóa tên tệp tin
a)Đổi tên tệp tin:
B1:Nháy chuột vào tên của tệp
B2:Nháy chuột vào tên của tệp một lần nữa
B3:Gõ tên mới rồi nhấn Enter.
b)Xóa tên tệp tin:
B1:Nháy chuột để chọn tệp tin cần xóa
B2:Gõ phím Delete.
3.Sao chép tệp tin vào thư mục khác
B1:Chọn tệp tin cần sao chép
B2:Chọn Menu Edit, chọn mục Copy
B3:Chuyển đến thư mục sẽ chứa tệp tin mới
B4:Chọn Menu Edit, chọn mục Paste.
4.Di chuyển tệp tin sang thư mục khác
B1:Chọn tệp tin cần di chuyển
B2:Chọn Menu Edit, chọn mục Cut
B3:Chuyển đến thư mục sẽ chứa tệp tin mới
B4:Chọn Menu Edit, chọn mục Paste.
Trang 355.Xem nội dung tệp và chạy chương trỡnh
-Để xem nội dung của cỏc tệp văn bản, đồ họa, … em cần nhỏy đỳp chuột vào tờn hay biểu tượng của tệp tin Chương trỡnh thớch hợp sẽ được khởi độngvà mở tệp tin
đú trong một cửa sổ riờng.
4 Củng cố:
5 Hướng dẫn về nhà:
6 Rỳt Kinh nghiệm:
Tiết: 25 KIỂM TRA 1 TIẾT THỰC H NH À
I Mục tiờu:
II Chuẩn bị:Đề kiểm tra
Đề bài
Phần I - Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất (4Đ)
1 Máy tính xử lý thông tin nh thế nào?
2 Trong máy tính sử dụng hệ đếm nào?
6 Với việc học gõ 10 ngón câu phát biểu nào dới đây là sai?
7 Máy tính hiện nay không thể làm đợc những việc:
Trang 368 Máy tính có thể làm việc đợc ?
Phần II - Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào □ sao cho thích hợp (3Đ)
□ Máy tính có khả năng t duy lôgic
□ Các vệ tinh nhân tạo bay quanh trái đất có liên lạc thờng xuyên với máy tính.
□ Máy tính có thể đa ra hình ảnh các món ăn và mùi vị của chúng.
□ Ngày nay rất dễ tìm hiểu mọi thông tin trên thế một cách nhanh chóng nhờ máy tính.
□ Máy tính cần phải có thông tin của ngời sử dụng đa vào thì mới xử lí đợc.
□ Hiện nay nhà nào có máy tính thì không cần dùng đầu đĩa.
Phần III - Điền vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau (1Đ)
1 Ngày nay để hạch toán một công trình ngời ta có thể nhờ đến
Tam trạng của một ngời sau khi xem
Tiết 26+27 KIỂM TRA THỰC HÀNH
Đề bài :
1 Tạo mới một tệp văn bản với tờn : Thơ
2 Lưu vào My Document \ Thơ của em
3 Tạo một thư mục mới cú tờn : Nhật kớ , sau đú sao chộp tệp Thơ vào đổi tờn thành Bài thơ của em
Trang 37Ngày soạn:
I
Mục tiờu bài giảng :
+ HS hiểu được khỏi niệm đường tắt
+ Biết khởi động và kết thỳc cỏc chương trỡnh
+ Biết tạo đường tắt
+ Nắm được một số tớnh năng khỏc trong Windows: mở tài liệu mới mở gần đõy,
1 ) Nội dung bài mới :
Chức năng chính của máy tính là xử lí thông tin Trong quá trình xử lí, máy tính phải truy cập tới thông tin (tìm, đọc, ghi) trên các thiết bị lu trữ, việc truy cập sẽ trở nên nhanh chóng hơn nếu thông tin đợc tổ chức hợp lí Để giải quyết vấn đền này, hệ điều hành windosw có một
số tinh năng khác giúp truy cập nhanh hơn.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cỏch 2 Khởi động bằng cỏch nhỏy đỳp
37
Hỡnh 1.13 Khởi động chương trỡnh cỏch 1
Trang 38chuột vào biểu tượng của chương trỡnh
- Định vị tệp chương trỡnh cần khởi động bằng Windows Explorer hoặc My Computer
- Nhỏy đỳp chuột vào tệp chương trỡnh cần khởi động
+ Chọn menu File\Exit (hoặc File\Close).+ Click vào nỳt Close (x) tại gúc trờn, bờn phải màm hỡnh
+ Click phải chuột tại tờn chương trỡnh trờn thanh cụng việc và chọn Close
+ Nhấn tổ hợp phớm Alt+F4
Khi đú cửa sổ được đúng lại và chương trỡnh kết thỳc
* Hoạt động 3
Gv: Muốn tạo đờng tắt ta làm nh thế
Chỳ ý: Cỏc tập tin chương trỡnh thường
cú phần mở rộng là .EXE Những
Đường tắt (Shortcut) là một file liờn kết đến một đối tượng trờn mỏy tớnh hay trờn mạng éối tượng đú cú thể là tập tin, thư mục, ổ đĩa, mỏy in hay mỏy tớnh khỏc trờn mạng Shortcut là cỏch nhanh nhất để khởi động một chương trỡnh được sử dụng thường xuyờn hoặc để mở tập tin, thư mục
mà khụng cần phải tỡm đến nơi lưu trữ chỳng
1 Mở thư mục chứa tập tin chương trỡnh cần tạo Shortcut
2 Click phải chuột vào tập tin
3 Chọn Create Shortcut : nếu tạo Shortcut ngay trong thu mục đang mở
Hỡnh 1.15 Tạo đường tắt
(Shortcut)
Trang 39chương trỡnh của Windows được lưu
trữ trong thư mục Windows, những
chương trỡnh khỏc thường được cài đặt
tại thư mục Program Filesnào?
4 Chọn Send to\Desktop (create shortcut): nếu muốn tạo Shortcut trờn nền Desktop
Mục tiờu bài giảng :
+ HS hiểu được khỏi niệm đường tắt
+ Biết khởi động và kết thỳc cỏc chương trỡnh
+ Biết tạo đường tắt
+ Nắm được một số tớnh năng khỏc trong Windows: mở tài liệu mới mở gần đõy,
- Có mấy cách để truy cập vào windows?
- Để kết thỳc chương trỡnh, thực hiện nh thế nào?
2 ) N ội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Ho ạ t độ ng 1
Gv: Muốn tìm kím tập tin hay th mục ta
làm nh thế nào?
1 Tìm kiếm tập tin hay th mục( Search)
1 Click nỳt Search trờn thanh cụng cụ
2 Click mục All files and folders 39
Trang 40Chỳ ý: Kết quả tỡm kiếm sẽ hiện bờn
khung phải Nếu cú nhiều tập tin được
4 Hoặc nếu muốn tỡm trong nội dung file
gừ vào một từ hay một cụm từ đại diện cần tỡm trong hộp A word or phrase in the file
5 Cú thể chỉ ra nơi cần tỡm vào bằng cỏch click vào mũi tờn hướng xuống trong mục Look in, sau đú chọn ổ đĩa hay thư mục
6 Click nỳt Search
* Hoạt động 2
Gv: Để mở một tài liệu mới mở gần đây
ta làm nh thế nào?
2 Mở một tài liệu mới mở gần đây
Trong bảng chọn My Documents lưu danh sỏch tờn cỏc tài liệu mới mở gần đõy nhất Danh sỏch này cho ta khả năng mở chỳng một cỏch nhanh chúng mà khụng phải nhớ
vị trớ lưu của tệp Khi nhỏy nỳt Start, mở bảng chọn con My Documents và nhỏy vào một tờn tệp, Windows sẽ khởi động chương trỡnh ứng dụng tạo tệp đú và mở tệp
Số cỏc tệp được lưu trong bảng chọn con
My Documents là cú giới hạn, tờn cỏc tệp mới hơn sẽ được thay thế tờn cỏc tệp cũ