-Khi màn hình có nhiều quá nhiều nội dung không cần thiết, -GV giới thiệu thêm một số lệnh như lệnh VOL xem tên và số mã hiệu của đĩa cứng logic, VER xem phiên bản hệ điều -Em hãy viết v
Trang 1CHƯƠNG I: NHẬP MÔN TIN HỌC Bài 1: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH I./Mục đích yêu cầu:
-Giúp HS có khái niệm về thông tin và công nghệ thông tin
-Nắm được các yêu cầu khi sử dụng máy tính cá nhân
-Giúp HS biết cấu trúc máy tính gồm có những thành phần nào
-Nắm được đơn vị cơ sở dùng đo dung lượng thông tin
-Cách đổi các đơn vị dùng cho bộ nhớ
II./Chuẩn bị:
-GV: Giáo án, sách tham khảo, đồ dùng dạy học
-HS: Giáo trình, các kiến thức đã học từ lớp 7,8 về thông tin
III./Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp
2.Bài mới
- Hàng ngày em nghe thông tin
tức từ đâu?
- Các em xem thông tin, phim
hoạt hình, các chương trình văn
nghệ, … từ đâu?
- Vậy theo em thông tin là gì?
- Tóm tắt ý kiến HS, bổ sung và
nêu khái niệm thông tin
- Chúng ta đã biết thông tin là gì
vậy khi nói đến công nghệ thông
tin em thường nghĩ đến thiết bị
kỹ thuật gì?
- Tại sao em nghĩ ngay đến máy
tính điện tử?
- Nếu không có máy tính thì công
nghệ thông tin có phát triển
không?
- Vậy em hãy nêu khái niệm của
em về công nghệ thông tin
- Các em chia nhóm để thảo luận
xem công việc quản lý HS trong
-HS lắng nghe và ghi nhận
- Đó là máy tính điện tử
- Vì máy tính điện tử hiện nay
có mặt ở khắp mọi nơi, trong mọi lĩnh vực và ứng dụng nhiều trong công nghệ thông tin
- Công nghệ thông tin vẫn phát triển nhưng chậm, do đó cần phải dựa vào máy tính và các thiết bị thông tin khác
- HS nêu suy nghĩ về khái niệm công nghệ thông tin.Ghi nhận sau khi GV định nghĩa
-HS lắng nghe và ghi nhận
-HS lắng nghe
-HS chia nhóm thảo luận-Nhóm I trình bày kết quả thảo luận
I Các khái niệm cơ bản 1.Thông tin là gì?
Thông tin là tất cả những
gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện,…) và về chính con người
2.Công nghệ thông tin là gì?
Công nghệ thông tin là một lĩnh vực khoa học rộng lớn nghiên cứu các khả năng và các phương pháp thu thập, lưu trữ, truyền và xử lí thông tin một cách tự động dựa trên các phương tiện kỹ thuật(máy tính điện tử và các thiết bị thông tin khác)
3.Ví dụ về xử lí thông tin:
-Thu nhận các thông tin về
HS như: Họ tên, ngày sinh, địa chỉ Họ tên cha, họ tên
mẹ, nghề nghiệp của Cha, nghề nghiệp của Mẹ, thuộc diện gia đình chính sách
Trang 2-Những thông tin nào cần biết về
-Qua ví dụ về xử lí thông tin ở
bài trước, em hãy nêu các thao
-Qua ví dụ trước nếu không có
con người xử lí dữ liệu trước và
đưa vào máy tính thì máy tính có
tự làm được không?
-Vậy để cho máy tính có thể xử lí
được thông tin chúng ta cần phải
-HS quan sát và vẽ vào tập-Máy tính không thể tự làm được
-Chúng ta phải cung cấp cho nó cách thức giải quyết vấn đề dưới dạng chương trình
-Máy tính có thể chơi cờ, chẩn đoán bệnh, xem số tử vi, …
hay không, loại nào HS sẽ học lớp nào, GVCN là ai?-Phân loại(xử lí) thông tin thành các nhóm:
* Thông tin cá nhân HS: họ tên, ngày sinh
*Thông tin gia đình HS: về cha mẹ, diện gia đình,…
…-Lưu trữ: sau khi xử lí ta
có thể ghi nhận, lưu trữ lại các thông tin trên
-Xuất thông tin: khi cần biết thông tin về HS nào
đó, ta có thể truy xuất hoặc
in ra
4.Bốn thao tác mà máy tính thực hiện:
-Nhận thông tin:thu nhận thông tin từ thế giới bên ngoài
-Xử lí thông tin:tính toán
xử lí các phép tính số học hay logic đối với thông tin.-Xuất thông tin:đưa các thông tin sau quá trình xử
lí ra bên ngoài
-Lưu trữ thông tin:chuyển
và ghi lại thông tin vào bộ nhớ máy tính
-Mô hình bốn thao tác của máy tính:
-Em đã quan sát các máy tính cá
nhân, theo em máy tính cá nhân
gồm có mấy phần?
-GV treo hình 1.2, cả lớp quan
-Bốn phần: gồm màn hình, thùng máy, bàn phím, chuột
-Cả lớp quan sát và vẽ hình vào
II Cấu trúc máy tính
1.Cấu trúc tổng quát của máy tính:
Trang 3-Quan sát hình 1.2, nhận xét xem
ý kiến em có đúng không?
-Sau khi quan sát em hãy cho biết
cấu trúc tổng quát của máy tính
tiếp là Khối xử lí trung tâm
-Em hãy cho biết từ CPU trong
hình 1.2 là viết tắt của cụm từ
Tiếng Anh nào?
-CPU gồm hai đơn vị nào?
-CPU xử lí nhanh như thế nào?
-Chip là gì?
-Bộ nhớ trong dùng để làm gì?
-Bộ nhớ trong gồm có mấy loại?
-Em hãy cho biết từ ROM là viết
tắt của cụm từ Tiếng Anh nào?
-Em hãy cho biết từ RAM là viết
tắt của cụm từ Tiếng Anh nào?
-ROM có vai trò gì?
-Cụ thể ROM làm những việc gì?
-Thông tin trên ROM có từ đâu?
-Nội dung trên ROM có bị mất
khi ngắt điện không?
-RAM có vai trò gì?
-RAM có thể chứa những gì?
-Nội dung trên RAM có bị mất
khi ngắt điện không?
-Đơn vị cơ sở để đo dung lượng
thông tin là gì?Nêu tên đầy đủ
-Gồm 4 phần: Đơn vị vào, Cpu, Đơn vị ra, Bộ nhớ
-Thuộc đơn vị vào
-Thuộc đơn vị ra
-Đơn vị vào ứng với thao tác nhập thông tin, đơn vị ra ứng với thao tác xuất thông tin, CPU ứng với thao tác xử lí, Bộ nhớ ứng với thao tác lưu trữ
-HS trả lời
-Central Processing Unit
-Đơn vị điều khiển và đơn vị tính toán số học và logic
-Một CPU trung bình thực hiện khoảng 2 triệu phép tính trên một giây
-Là một hoặc vài vi mạch được đóng gói
-Dùng để chứa dữ liệu đã mã hóa trước khi đưa vào bộ xử lí
-Gồm có 2 loại là RAM và ROM
-Read Only Memory-Bộ nhớ
chỉ cho phép đọc
-Random Access Memory-Bộ
nhớ truy nhập ngẫu nhiên
-Giữ vai trò khởi động máy tính
-Kiểm tra phần cứng và đưa những lệnh cơ sở nhất vào bộ
xử lí trung tâm
-Do nhà sản xuất ghi sẳn
-Nội dung của nó không thể thay đổi và không bị mất khi ngắt điện
-Lưu giữ thông tin khi máy tính làm việc
-Chương trình điều khiển hệ điều hành, bản sao một số tệp chương trình đang làm việc
-Nội dung của nó sẽ mất khi ngắt điện
2.Khối xử lí trung tâm
-CPU(Central Processing Unit) có nhiệm vụ xử lí đóng vai trò như bộ não người Bên trong CPU gồm đơn vị điều khiển và đơn vị tính toán số học và logic
-Một CPU trung bình thực hiện khoảng 2 triệu phép tính trên một giây
-Bộ nhớ trong chứa các chương trình và dữ liệu dưới dạng được mã hóa thành dãy các con số 0 và
1 trước khi các thông tin này được đưa vào bộ xử lí
a.ROM:
-Là vi chíp giữ vai trò khởi động để máy tính
-Kiểm tra phần cứng và đưa những lệnh cơ sở nhất vào bộ xử lí trung tâm.-Thông tin trên ROM được nhà sản xuất ghi và nội dung của nó không thể thay đổi
a.RAM:
-Là thiết bị lưu giữ thông tin khi máy tính làm việc.-RAM là nơi mà dữ liệu sẽ được đưa ra đưa vào bộ xử
lí trung tâm nhanh nhất.-Mỗi khi ngắt điện, dữ liệu trên RAM sẽ bị mất
c.Dung lượng bộ nhớ:
-Đơn vị cơ sở để đo dung lượng thông tin là
bit(binary digit)
Trang 4của nó?
-Dung lượng của RAM được tính
thế nào?
-Người ta thường dùng đơn vị gì
để đo dung lượng bộ nhớ RAM?
và Gigabyte(Gb)
-Dung lượng của RAM là khối lượng dữ liệu tối đa
mà RAM có thể lưu trữ đồng thời
-Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm thông tin, công nghệ thông tin
- Tóm tắt về quá trình xử lí thông tin của ví dụ.Nêu bật được việc thu thập, lưu trữ, truyền và xử lí thông tin qua
ví dụ
-Viết đầy đủ tên Tiếng Anh của CPU, RAM, ROM
- Nêu sự khác nhau cơ bản của RAM và ROM(ROM không mất dữ liệu khi ngắt điện còn RAM thì mất dữ liệu khi ngắt điện
- Đổi các đơn vị sau: 2 Gb = … Mb = …Kb
IV./Hướng dẫn về nhà:
-Học bài và xem tiếp nội dung bài tiếp theo
-Khuyến khích HS tìm hiểu thêm các ví dụ khác về xử lí thông tin
V./Rút kinh nghiệm:
CHƯƠNG I: NHẬP MÔN TIN HỌC THỰC HÀNH SỬ DỤNG BÀN PHÍM I./Mục đích yêu cầu:
-Giúp HS ôn lại cách đặt tay trên bàn phím
-Nắm lại kiến thức cơ bản cách gõ phím bằng mười ngón
II./Chuẩn bị:
-GV: Máy tính có cài đặt phần mềm Mario
III./Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu định nghĩa hệ điều hành
-Hệ điều hành MSDOS thuộc loại giao diện chế độ nào?
3.Bài mới
-Em hãy chỉ ra hai phím đặc
-Học sinh đặt tay, cả lớp cùng quan sát, nhận xét
1.Cách đặt tay trên bàn phím:
- Để ngón trỏ trái lên phím
F, các ngón khác để theo thứ tự tiếp tục: ngón giữa
D, ngón danh S, ngón út A-Để ngón trỏ phải lên phím
Trang 5sửa J, các ngón khác để theo
thứ tự tiếp tục: ngón giữa
K, ngón danh L, ngón út dấu “;”
kì khi mới bắt đầu học không?
-Nêu cách thoát khỏi Mario?
-HS trả lời: nháy đúp vào biểu tượng Mario trên màn hình nền
-HS trả lời: vào File
Keyboard hoặc nhấn phím F2
-HS trả lời: Nháy chọn bài học cần thực hành trong danh sách các hình bên phải
-HS trả lời: không được, phải học lần lượt từng bài
-HS trả lời: Vào File Quit hoặc nhấn phím Q
xem ai ít lỗi hơn sẽ thắng
-Kiểm tra nhóm nào thực hành
tốt, cho điểm
-HS chia nhóm-HS thực hiện yêu cầu-HS tiến hành thực hành
-HS lắng nghe, sửa sai-HS thi đua với nhau
Củng cố:
-Nhắc lại cách đặt tay trên bàn phím
-Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi đố phím: ngón trỏ trái đặt phím nào hoặc hỏi ngược lại phím K do ngón nào gõ?
CHƯƠNG I: NHẬP MÔN TIN HỌC THỰC HÀNH SỬ DỤNG BÀN PHÍM tt
Trang 6I./Mục đích yêu cầu:
-Giúp HS ôn lại cách đặt tay trên bàn phím
-Nắm lại kiến thức cơ bản cách gõ phím bằng mười ngón
Hoạt động 1: Nhắc lại cách đặt tay trên bàn phím
-Em hãy để tay trên bàn phím theo
cách chuẩn?
Mời HS khác nhận xét GV sửa
-Học sinh đặt tay, cả lớp cùng quan sát, nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành tiếp theo:
-Em hãy quan sát các phím ứng với
màu sắc trên các ngón tay
-Cho HS trong cặp thi đua với nhau,
mỗi em gõ 5 phút để xem ai ít lỗi
-HS thực hiện
-HS thi đua với nhau
-HS thoát khỏi Mario
-Tắt máy
Thực hành nhóm phím trên (5 phút)
Thực hành nhóm phím dưới (5 phút)
Thực hành nhóm phím số (5 phút)
Thực hành tổng hợp (5 phút)
-Bốn nhóm còn lại sẽ theo dõi nhận
xét dựa trên đáp án được phát
-Nhóm nào làm đúng hoặc kiểm tra
Trang 7chính xác sẽ được cộng điểm
-GV theo dõi, kiểm tra và cho
điểm
Hoạt động 4: Củng cố
-Nhắc học sinh thực hành thường xuyên trên phần mềm Mario để thuần thục cách gõ phím bằng 10 ngón
-Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi đố phím: ngón trỏ trái đặt phím nào hoặc hỏi ngược lại phím K do ngón nào gõ?
Bài 2: PHẦN MỀM VÀ MẠNG MÁY TÍNH I./Mục đích yêu cầu:
-Giúp HS có khái niệm về Hệ điều hành Windows
-Hiểu được các giao diện và thao tác khi làm việc trong hệ điều hành Windows
II./Chuẩn bị:
-GV: Giáo án, sách tham khảo, đồ dùng dạy học
-HS: Giáo trình, các kiến thức đã học từ lớp 6,,8 về Hệ điều hành
III./Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: không có
3.Bài mới
Hoạt động 1: Hệ điều hành Windows?
- Em hãy nhắc lại chức năng chính
của Hệ điều hành?
- Em hãy cho biết Hệ điều hành
Windows thuộc loại giao diện nào?
-HS trả lời: quản lý và điều khiển thiết bị phần cứng và các chương trình phần mềm
-HS trả lời: thuộc loại giao diện chế độ đồ họa
-HS lắng nghe và ghi nhận
1.Hệ điều hành Windows
- Hệ điều hành Windows
do tập đoàn Microsoft sản xuất, đang được sử dụng phổ biến
-Có giao diện chế độ đồ họa
Hoạt động 2: Màn hình nền của hệ điều hành Windows
- Em nhìn thấy gì đầu tiên trên màn
hình nền?
- Nút Start để làm gì?
- Thanh công việc (Taskbar)
thường nằm ở đâu? Nó thường
- HS trả lời: nơi có thể bắt đầu mọi công việc trên máy tính
- HS trả lời: thường nằm ở đáy màn hình Nó thường chứa các chương trình đang làm việc
- HS trả lời: gồm My Computer,
My Documents, Recycle Bin, và một số khác
2.Màn hình nền (desktop):
-Tương tự như một bàn làm việc với các sách vở, dụng cụ học tập
-Nút Start: khi nháy chuột vào nút này ta có thể khởi động các chương trình từ bảng chọn
-Thanh công việc (Taskbar): thường nằm ở
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
đáy màn hình, hiển thị các chương trình đang làm việc
-Một số biểu tượng chính:
My Documents, My Computer, Recycle Bin, …
Hoạt động 3: Khởi động và tắt máy:
- Cách khởi động máy như thế nào?
- Cách khởi động lại trong
- Nhấn nút nguồn để khởi động máy
- Để khởi động lại nháy vào nút Start Turn Off Computer Restart
- Để tắt máy nháy vào nút Start Turn Off
Computer Turn Off
Hoạt động 4: Cửa sổ làm việc trong Hệ điều hành Windows:
- Trong Windows, cửa sổ là nơi để
chứa gì?
- Tên chương trình thường nằm ở vị
trí nào trong cửa sổ làm việc?
- Các cửa sổ có thể di chuyển được
không?
- Nêu công dụng của các nút nằm ở
góc phải trên của cửa số làm việc?
- HS trả lời: để chứa chương trình đang làm việc
- HS trả lời: nằm trên thanh tiêu đề
- HS trả lời: có thể di chuyển bằng cách kéo thả chuột đến vị trí mới
4.Cửa số làm việc:
- Trong Windows, mỗi
chương trình làm việc trong một cửa sổ riêng
- Tên chương trình nằm trên thanh tiêu đề của cửa sổ
sổ làm việc
- Dấu X: để đóng cửa sổ làm việc
Trang 9Bài 3 : THỰC HÀNH TẠO THƯ MỤC, TẬP TIN I./Mục đích yêu cầu:
-II./Chuẩn bị:
-GV: máy tính, phần mềm giả lập hệ điều hành MS-DOS.Hình ảnh minh họa
-HS: học bài cũ, xem trước bài mới
-Các em về nhà học bài, tự thực hành lại nếu có điều kiện
-Xem trước bài tiếp theo
V./Rút kinh nghiệm:
CHƯƠNG II: HỆ ĐIỀU HÀNH MS - DOS Bài 1: GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH MS - DOS I./Mục đích yêu cầu:
-HS nắm được khái niệm về Hệ điều hành MSDOS
-Biết thế nào là lệnh nội trú, thế nào là lệnh ngoại trú
-HS biết cách đặt tên tập tin, thư mục.
-Biết khái niệm về đường dẫn Viết ra được đường dẫn từ thư mục gốc đến một thư mục hay tập tin cần đến
-HS biết công dụng và cú pháp các lệnh nội trú cơ bản.
-HS vận dụng kiến thức vào bài tập và thực hành
-HS biết công dụng và cú pháp các lệnh nội trú cơ bản.
-HS vận dụng kiến thức vào bài tập và thực hành
II./Chuẩn bị:
-GV: Giáo án, sách tham khảo, đồ dùng dạy học
-HS: Giáo trình và các tài liệu có liên quan
III./Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: không có
3.Bài mới
Trang 10Hoạt động 1:
-Theo em, hệ điều hành
MS-DOS thuộc loại giao diện nào?
-Đây là hệ điều hành do công ty
-Em hãy chỉ ra sự khác biệt
giữa lệnh nội trú và lệnh ngoại
trú?
-GV cần nhấn mạnh sự khác
biệt này cho HS ghi nhớ
-Hệ điều hành MS-DOS thuộc loại giao diện chế độ văn bản
-HS lắng nghe, ghi nhận
-HS trả lời: MSDOS.SYS, IO.SYS và
COMMAND.COM-HS trả lời
2.Lệnh DOS:
Là chuỗi kí tự được nhập từ bàn phím, có cú pháp nhất định và kết thúc bằng phím Enter ()
3.Lệnh nội trú:
-Là thành phần của bộ xử lý lệnh (COMMAND.COM) được đưa vào bộ nhớ của máy và lưu lại đó cho đến khi tắt máy
4.Lệnh ngoại trú:
-Là các tập tin lệnh được lưu trên
đĩa Trước khi MSDOS thực hiện một lệnh ngoại trú, lệnh đó phải được đọc vào từ đĩa
-Tập tin là gì?
-GV nhận xét, sửa chữa
-Tên tập tin có mấy phần?
-Tên chính được đặt theo quy
-Tên chính có không quá 8 kí
tự, không trùng tên thiết bị
-Tên mở rộng không quá 3 kí
- Tập tin là tập hợp các thông tin
có quan hệ với nhau được lưu trên đĩa
-Tên tập tin có 2 phần: tên chính
và tên mở rộng
-Tên chính: được đặt sao cho có tính gợi nhớ, không quá 8 kí tự, không trùng tên thiết bị
-Tên mở rộng không quá 3 kí tự, không bắt buộc phải có
Trang 11-Em hãy cho biết các kí tự đó?
-GV đặc biệt nhấn mạnh sự
khác nhau giữa cách dùng dấu ?
và dấu * Dấu * có thể đại diện
-Đường dẫn trong tin học cũng
tương tự như vậy
-Ví dụ khi Thầy có dòng lệnh
sau:
A:\Toan\Daiso\Baitap.txt
cho em biết điều gì?
-Thế nào là thư mục hiện hành?
-Công dụng của thư mục hiện
hành là khi chúng ta đang hiện
hành trên thư mục nào thì trong
-HS lắng nghe, ghi nhận
-Dòng lệnh trên cho ta biết muốn đến tập tin Baitap.txt cần phải đi qua hai thư mục là Toan, sau đó là Daiso
-HS trả lời-HS lắng nghe
Ví dụ: tên tập tin baitap.doc được viết bằng kí tự thay thế như sau: ??????.???
-Dấu * có thể đại diện cho một nhóm kí tự bất kì, không bắt buộc
4.Đường dẫn:
-Là dãy tên các thư mục, tập tin chỉ đến tập tin hay thư mục cần sử dụng
5.Thư mục hiện hành:
-Là thư mục mà chúng ta đang làm việc trên đó
6.Cây thư mục:
-HS quan sát và vẽ hình vào tập.-HS nêu ý kiến: Cây thư mục là một tổ chức phân cấp các thư mục, gồm có thư mục gốc, thư mục cha, thư mục con và các tập tin
C Lệnh Nội Trú I.Các lệnh hệ thống:
1.Lệnh CLS:
-Công dụng: xóa màn hình-Cú pháp: CLS
Trang 12-Lệnh nội trú gồm các lệnh hệ
thống và các lệnh về thư mục,
tập tin Chúng ta sẽ tìm hiểu
lệnh hệ thống
-Khi màn hình có nhiều quá
nhiều nội dung không cần thiết,
-GV giới thiệu thêm một số
lệnh như lệnh VOL (xem tên và
số mã hiệu của đĩa cứng logic),
VER (xem phiên bản hệ điều
-Em hãy viết ví dụ tạo thư mục
con LamVan trong C:\NguVan?
-HS trả lời
-HS trả lời-HS làm ví dụ
-HS nhận xét
-HS trả lời-HS trả lời-HS nhận xét
-HS trả lời-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
c)Ví dụ: lệnh tạo thư mục con LamVan trong C:\NguVan được viết như sau:
c)Ví dụ: lệnh xem và liệt kê thư
mục TinHoc trong thư mục A:\MonHoc như sau:
DIR A:\MonHoc\TinHoc
Ví dụ: để xem và liệt kê tất cả các
thư mục, tập tin trong đĩa A:\ ta
dùng lệnh: DIR A:\*.*
Ví dụ: để xem và liệt kê tất cả các
tập tin có tên mở rộng là txt trong
đĩa A:\ ta dùng lệnh: DIR A:\*.txt
5 Lệnh CD:
a)Công dụng: chuyển từ thư mục hiện hành đến thư mục khác hay xem đường dẫn thư mục hiện hành
b)Cú pháp:
CD ổ đĩa:\đường dẫn\tên thư
mục
c)Ví dụ: để chuyển đến thư mục LichSu trong đĩa D:\ ta dùng lệnh:
CD D:\LichSu
*Trường hợp đặc biệt của lệnh
Trang 13-Em hãy nêu cú pháp của lệnh
MD?
-Em hãy viết ví dụ xóa thư mục
rỗng DaiSo trong D:\Toan?
xem liệt kê cả tập tin nhưng chỉ
ở dạng hiển thị tên tập tin mà
không thể xem nội dung tập tin
-Em hãy cho ví dụ?
-Nếu chúng ta muốn chuyển từ
từ về các thư mục Cha trước
thư mục hiện hành mà không
muốn chuyển ngay lập tức ta có
-HS nhận xét-HS trả lời-HS lắng nghe, ghi nhận
-HS lắng nghe, ghi nhận
-HS trả lời: không Ta chỉ cần gõ: ổ đĩa:
-HS lắng nghe
-HS trả lời-HS trả lời-HS tự cho ví dụ
-HS nhận xét
-HS trả lời: lệnh DEL-HS trả lời
-HS cho ví dụ
-HS nhận xét
-HS trả lời: lệnh TYPE-HS trả lời
CD : chuyển đến thư mục cha liền kề trước thư mục hiện hành
6 Lệnh chuyển đổi ổ đĩa:
- Khi chuyển đổi ổ đĩa không dùng lệnh CD mà ta chỉ cần gõ:
COPY CON C:\NguVan\Tho\BaiTho.txt
Trang 14-Chúng ta vừa làm quen với các
-Nêu cú pháp của lệnh DEL?
-Em hãy cho ví dụ về lệnh
-Nêu cú pháp của lệnh TYPE?
-Em hãy cho ví dụ về lệnh
9 Câu lệnh rút gọn:
Viết lệnh xem tập tin LichSu.txt trong D:\XaHoi, biết thư mục hiện hành là D:\XaHoi
-Lệnh đầy đủ của ví dụ:
TYPE D:\XaHoi\LichSu.txt-Vì thư mục D:\XaHoi là thư mục hiện hành, nên lệnh trên có thể viết lại là:
TYPE LichSu.txt (bỏ phần thư mục hiện hành)
-Ta cũng có thể viết:
TYPE \XaHoi\LichSu.txt (dùng dấu \ thay ổ đĩa)
Trang 15-Nêu cú pháp của lệnh REN?
-Em hãy cho ví dụ về lệnh
REN?
-GV mời HS khác nhận xét
GV sửa
-Viết lệnh xem tập tin
LichSu.txt trong D:\XaHoi, biết
thư mục hiện hành là
D:\XaHoi
-Ta có thể lược bỏ thư mục
hiện hành nếu trong lệnh có
chứa trọn phần thư mục hiện
hành
-Em hãy cho thêm ví dụ khác
-Mời HS khác nhận xét GV
sửa
-Trong trường hợp không để ổ
đĩa mà chí có dấu \ ; khi đó,
lệnh sẽ lấy ổ đĩa của thư mục
hiện hành làm ổ đĩa cho lệnh
Củng cố:
- Kể tên ba tập tin quan trọng trong hệ điều hành MSDOS
- Nêu sự khác biệt giữa lệnh nội trú và lệnh ngoại trú
- Tên tập tin và tên thư mục có gì giống nhau, có gì khác nhau?
- Kí tự thay thế ? và * khác nhau ở điểm nào?
- Em hãy chỉ ra sự khác nhau giữa cú pháp của lệnh hệ thống và lệnh về thư mục, tập tin?
- Chỉ ra nét tương tự về cú pháp giữa lệnh tạo thư mục và lệnh xóa thư mục?
IV./Hướng dẫn về nhà:
-Học bài và xem trước bài học tiếp theo.
V./Rút kinh nghiệm:
CHƯƠNG II: HỆ ĐIỀU HÀNH MS - DOS
TỔ CHỨC THÔNG TIN TRÊN ĐĨA VÀ LỆNH VỀ THƯ MỤC
Trang 16I./Mục đích yêu cầu:
-HS biết công dụng và cú pháp các lệnh ngoại trú cơ bản.
-HS vận dụng kiến thức vào bài tập và thực hành
II./Chuẩn bị:
-GV: giáo án, giáo trình, bảng phụ, máy tính
-HS: xem trước bài ở nhà, giáo trình
III./Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Nêu cú pháp của lệnh COPY ở cả hai trường hợp?
-Sao chép có đổi tên tập tin
-Sao chép không có đổi tên tập tin
Nhắc lại khái niệm về lệnh ngoại trú?
3.Bài mới
Hoạt động 1: Lệnh TREE:
ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
-Khi cần dùng lệnh ngoại trú, ta
cần phải có tập lệnh trên đĩa
-Nêu công dụng của lệnh TREE?
-Em hãy cho ví dụ về lệnh
TREE?
-GV mời HS khác nhận xét GV
sửa
-HS lắng nghe
-HS trả lời
-HS cho ví dụ
-HS nhận xét
-Trong lệnh nội trú, ta có thể xóa
thư mục được không? Nếu được
-HS trả lời:
không
-HS trả lời
-HS cho ví dụ
-HS nhận xét
Trang 17-HS nhận xét.
Trong đó: nếu không có tham số /S thì sẽ không thể sao chép thư mục
c)Ví dụ: để sao chép thư mục A:\Toan\BaiTap sang thư mục D:\DaiSo ta dùng lệnh:
XCOPY A:\Toan\BaiTap D:\DaiSo
-Trong lệnh nội trú, ta có thể
phục hồi tập tin bị xóa không?
-Chúng ta có thể làm việc đó
thông qua lệnh ngoại trú
-Nêu công dụng của lệnh
-HS nhận xét
chuyển thư mục được không?
-Ta có thể đổi tên thư mục bằng
lệnh ngoại trú được không?
-HS nhận xét
MOVE ổ đĩa:\đường dẫn\tên cũ thư mục ổ đĩa:\đường dẫn\tên mới thư mục
c)Ví dụ: để đổi tên thư mục TinHoc trong C:\TinHoc thành CONGNGHE ta dùng lệnh:
MOVE C:\TinHoc C:\CONGNGHE
-Mỗi tập tin đều có thuộc tính
Để thay đổi các thuộc tính của
-Có thể thay đổi cùng lúc nhiều
thuộc tính được không?
-Em hãy cho ví dụ về lệnh
ATTRIB?
-GV mời HS khác nhận xét GV
sửa
-HS lắng nghe
-HS trả lời
-HS trả lời:
có thể thay đổi nhiều thuộc tính cùng lúc
-HS cho ví dụ
-HS nhận xét
Trang 18-Để thay đổi nhãn đĩa em dùng
lệnh gì?
-Nêu cú pháp của lệnh?
* Lưu ý: nếu ta chỉ gõ lệnh
LABEL thì sẽ nhận được thông
tin về đĩa và yêu cầu đặt lại tên
mới Ta gõ tên mới vào ngay dấu
nhắc lệnh hoặc Enter nếu không
-HS cho ví dụ
-HS nhận xét
-Để khởi động được hệ điều
hành MSDOS ta phải có đĩa
khởi động có 3 tập tin cơ bản
của MSDOS Nhắc lại 3 tập tin?
-HS lắng nghe-HS trả lời
-HS giải thích
-HS cho ví dụ
-HS nhận xét
FORMAT ổ đĩa: [/S][/V][/F:dung lượng][/Q][/U]
Trong đó:
*[/S]: định dạng đĩa và làm đĩa có thể khởi động được hệ điều hành MSDOS
*[/V]: định dạng và cho phép đặt tên đĩa (không quá
mềm này tới đĩa mềm khác em
-HS cho ví dụ
-HS nhận xét
9.Lệnh DISKCOPY:
a)Công dụng: sao chép đĩa mềm có cùng kích thước
và dung lượng
b)Cú pháp:
DISKCOPY ổ đĩa nguồn: ổ đĩa đích:
c)Ví dụ: để sao chép thư mục DOS từ đĩa A: có chứa thư mục DOS sang đĩa A khác, ta dùng lệnh:
-HS trình bày
10.Lệnh CHKDSK:
a)Công dụng: kiểm tra và chữa lỗi đĩab)Cú pháp:
Trang 19-Em hóy cho vớ dụ về lệnh
CHKDSK?
-GV mời HS khỏc nhận xột GV
sửa
-HS giải thớch-HS cho vớ dụ
-HS nhận xột
ổ đĩa chứa tập tin CHKDSK:\đường dẫn CHKDSK ổ đĩa cần kiểm tra:
c)Vớ dụ: để kiểm tra lỗi của đĩa D:\ ta dựng lệnh:
CHKDSK D:
Củng cố:
-Em hóy kể tờn cỏc lệnh nội trỳ cú chức năng tương tự như lệnh DELTREE, XCOPY
-Lệnh DIR trong lệnh nội trỳ chỉ cú thể xem liệt kờ thư mục nhưng lệnh TREE cú thể xem thư mục in ra dưới
dạng cõy
IV./Hướng dẫn về nhà:
-Tự đặt ra hai cõy thư mục (mỗi cõy cú ớt nhất 2 thư mục và 1 tập tin) và viết cỏc lệnh ngoại trỳ vừa học tương
ứng với hai cõy thư mục (Vớ dụ: viết lệnh hiển thị cõy thư mục 1, viết lệnh xúa cõy thư mục 2, viết lệnh sao chộp một thư mục từ cõy 1 sang cõy 2)
-Xem trước cỏc lệnh ATTRIB, UNDELETE, MOVE
V./Rỳt kinh nghiệm:
I Mục tiêu: Qua bàihọc học sinh phải nắm chắc về tập tin config.sys và Autoexec.bat
II Tiến trình bài dạy
1 Ổ n định tổt chức
2 Kiểm tra: Lệnh tạo tệp và lệnh tạo th mục nh thế nào ?
3 Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu
- Giáo viên giới thiệu
I Tệp tin Autoxec.bat
Một số lệnh khác thờng dùng trong tệp tin lệnh:
1 Lệnh ECHO: đa ra màn hình câu thông báo
ECHO Thông báoECHO ON/OFF: Hiển thị hay không hiển thị tên lệnh nằm trong tệp tin lệnh ra màn hình trớc khi thực hiện lệnh
Trang 20- Giáo viên giới thiệu
- Giáo viên giới thiệu
- Giáo viên giới thiệu
- Giáo viên giới thiệu
- Giáo viên giới thiệu
- Giáo viên giới thiệu
gõ phím bất kì
Vidụ: Tự tạo tệp Autoexec.bat đơn giản:
C:\>COPYCON Autoexec.bat↵
Prompt$P$GPath C:\ ; C\DOS ; C:\NC; C:\VIRUSCLS
ECHO OFFDATETIMEECHO Trung tam tin học trơng THCS Nghi KieuECHO Xin chao cac ban F6 ↵
Sau đó khởi động lại máyCho thực hiện lênh C:> Autoexec.bat ↵
II Tệp Config.sys
1 Lệnh BUFFERS
BUFFERS = <n>
n: là một số nằm trong khoảng từ 1 đến 99 chỉ số vùng đệm muốn cấp thoát
Vùng đệm đĩa lấy từ bộ nhớ chính RAM sử dụng để chứa dữ liệu để đọc và ghi Mỗi vùng đệm có chứa 512 Bytes, giá trị mặc nhiên là 1
2 Lệnh FILE:
Yêu cầu số File tối da mở cùng một lúcFILES = < n>
< n> : là một số nằm trong khoảng từ 8 đến 255 chỉ số File tối
đa đợc mở cùng một lúc, giá trị mặc nhiên là 8
3 Lệnh Device
Lệnh cài đặt chơng trình điều khiển thiết bị DEVICE = [d:][path][file name]
Chơng trình quản lý bộ nhớ mở rộngDEVICE = [d][path]HIMEN.SYSChơng trình tạo đĩa ảo
DEVICE= [d][path]Ramdrive.sys[Disksize Sectorsize NumEntries][/e]
Trang 214 Củng cố, dặn dò : Chuẩn bị tiết sau thực hành
Dùng lệnh DIR
XEM TỔ CHỨC THễNG TIN TRấN ĐĨA
I Mục tiêu: Học sinh thực hành thành thạo trên máy, nhớ đợc các tổ chức thông tin trên đĩa
II Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra : Nêu nội dung của lệnh DIR
3 Bài mới
-Yờu cõ̀u HS mở máy
-Ghi nụ̣i dung hướng dõ̃n thực hành
lờn bảng
-GV thực hành mõ̃u trờn mụ̣t sụ́
máy tính bằng cả hai cách khởi
đụ̣ng
-Mời 1 HS trong các cặp thực hiợ̀n
lại, mời HS còn lại nhọ̃n xét GV
quan sát và sửa
-Cho cả lớp thực hành lại
-Trờn góc phải trờn của màn hình
Command Prompt các em thṍy gì?
-Tta có thờ̉ thoát khỏi chương trình
bằng nút lợ̀nh đó khụng? Nờ́u có là
nút nào?
-Yờu cõ̀u học sinh thực hiợ̀n
-Mời HS nói lại cách làm
-Cách thứ 2 đờ̉ thoát khỏi chương
trình là ta dùng lợ̀nh “exit”
-GV thực hiợ̀n mõ̃u
-Cho HS thực hiợ̀n
-Mời HS nhắc lại cách thực hiợ̀n
-HS chia cặp mụ̃i máy chuõ̉n bị
thực hành.HS mở máy
-HS quan sát
-HS quan sát
-HS thực hiợ̀n và nhọ̃n xét
-HS thực hiợ̀n
-Các nút lợ̀nh
-Được, bằng nút X
-Cách 1:Vào starst run
gõ lợ̀nh cmd, nhṍn Enter(hoặc nhṍp chuụ̣t vào nút OK)
-Cách 2: Vào starts
-Cách 2: Gõ lợ̀nh exit
-Chúng ta sẽ làm quen với mụ̣t sụ́
thao tác lợ̀nh đơn giản
-Mở chương trình Command
MD C:\Cha
Trang 22-Trước mụ̃i lợ̀nh GV giải thích
-Sau mụ̃i lợ̀nh yờu cõ̀u HS nhọ̃n xét
-GV giải thích thờm, nờ́u HS chưa
nắm
* Lợ̀nh CD\ dùng đờ̉ chuyờ̉n vờ̀ thư
mục gụ́c nờ́u chúng ta đang đứng ở
thư mục con
*Lợ̀nh MD đờ̉ tạo thư mục, trước
khi tạo thư mục con phải tạo thư
mục cha
*Đờ̉ xem bờn trong thư mục có nụ̣i
dung gì ta dùng lợ̀nh DIR Nụ̣i dung
hiợ̀n lờn nờ́u có:
<DIR> tờn đõy là thư mục
Tờn.tờn mở rụ̣ng đõy là tọ̃p tin
*Khi xóa thư mục thì phải xóa thư
mục con trước
-GV theo dõi từng cặp, nờ́u các em
chưa làm được thì làm mõ̃u hướng
dõ̃n
-HS nhọ̃n xét
-HS lắng nghe MD C:\Cha\ContraiMD C:\Cha\Congai
3.Liợ̀t kờ thư mục, tọ̃p tin:DIR C:\
DIR C:\Cha4.Xóa thư mục:
RD C:\Cha\Contrai
RD C:\Cha\Congai
RD C:\Cha
4 Củng cố, dặn dò
- Chuẩn bị tốt kiến thức về các lệnh của DOS
- Tiết sau thực hành tiếp
Thực hành các lệnh của DOS
I Mục tiêu:
Học sinh thực hành thành thạo trên máy các lệnh của DOS
II Tiến trình bài dạy:
- dùng lệnh DATE xem sửa ngày tháng
- dùng lệnh TIME xem, sửa ngày giờ
- dùng lệnh MD tạo cây th mục:
Y:\ tinhoc\nghe2006\thuchanh
- dùng lệnh TYPE để tạo tệp “ Thi.doc” trong th mục
“thuchanh”
Trang 23- Dùng lệnh RD, và DEL để xoá cây th mục vừa tạo
Tạo cây th mụcTrờng THCS Nghi Thái
Tên mỗi thành viên
4 Củng cố, dặn dò
- Chuẩn bị tốt kiến thức về các lệnh của DOS
- Tiết sau thực hành tiếp
Xem các tệp config.sys và Autoexec.bat có trên máy
và tạo một vài tệp đơn giản
I Mục tiêu:
Học sinh hiểu đợc tính năng của tệp config.sys và Autoexec.bat, biết cách tạo hai tệp này
II Tiến trình bài dạy
1 ồn định tổ chức
2 Kiểm tra: Tạo th mục “LopTin” trên ổ đĩa Y:
3 Bài mới:
Nội dung thc hành:
• Em hãy xem nội dung tệp config.sys và Autoexec.bat có trong máy
• Tạo mới một tệp config.sys và một tệp Autoexec.bat
4 Củng cố, dăn dò:
Trang 24CHƯƠNG III - CHƯƠNG TRÌNH TIỆN ÍCH GIỚI THIỆU NORTON COMMANDER I./Mục đích yêu cầu:
-Giúp HS có khái niệm về phần mềm Norton Commander.
-Giúp HS nắm cách khởi động và thoát khỏi Norton Commander
-Giúp HS làm quen với diện Norton Commander(NC)
-HS biết các phím lệnh cơ bản về cửa sổ NC
II./Chuẩn bị:
-GV: Giáo án, sách tham khảo, một số máy tính(nếu có thể) để minh họa có phần mềm Norton
Commander(NC).Hình ảnh minh họa
-HS: học bài cũ, xem trước bài mới,giáo trình
III./Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu công dụng của tập tin CONFIG.SYS và AUTOXEC.BAT?
3.Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu Norton Commander
-Em hãy cho biết Norton Commander
-NC có giao diện như thế nào?
-Khi thao tác trên phần mềm NC và
thao tác trên hệ điều hành MS-DOS
phần mềm
-Phần mềm NC cung cấp các công cụ và tiện ích để thao tác trên tập tin, thư mục và ổ đĩa
-Giao diện của NC là hệ thống trình đơn, hộp thoại
và cửa sổ
-Phần mềm NC giúp em thao tác dễ dàng, nhanh hơn vì ít dùng lệnh như hệ điều hành MS-DOS
Hoạt động 2: Khởi động NC & Thoát khỏi NC
-Hãy nêu cách khởi động NC?
-Lưu ý HS phải vào thư mục
chứa NC mới có thể thực thi
được phần mềm NC Nếu không
-Quan sát, chú ý lắng nghe
-HS thực hiện mẫu-HS trả lời
-Lắng nghe, ghi nhận
2.Khởi động NC:
- Chọn đường dẫn vào thư mục NC
- Gõ lệnh NC -Ví dụ: nếu thư mục NC nằm trong ổ đĩa C:\, ta gõ lệnh:
C:\NC\NC
Trang 25khi gõ NC.exe sẽ không thể chạy
chương trình
-Quan sát giao diện NC, em hãy
cho biết có mấy cửa sổ làm việc?
-Nhấn phím F10, màn hình hiện thông báo
-Chọn Yes, rồi nhấn phím Enter
Hoạt động 3: Tắt/mở hiển thị các cửa sổ:
-Chúng ta đã đã biết giao diện NC gồm có
2 cửa sổ, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các
thao tác trên cửa sổ
-Giới thiệu, treo ảnh (hoặc mở chương
trình NC) minh họa giao diện chương trình
NC
-Làm thế nào để tắt/ mở cửa số trái?
-Mời HS thao tác mẫu
-Làm thế nào để tắt/ mở cửa số phải?
-Mời HS thao tác mẫu
-Làm thế nào để tắt/ mở hai cửa số cùng
lúc?
-Mời HS thao tác mẫu
-Em hãy quan sát và nhận xét xem ngoài
nội dung hiển thị, hai cửa số còn có gì khác
biệt? GV di chuyển thanh sáng cho HS
phát hiện
-Làm thế nào để tắt/ mở cửa số phải?
-Mời HS thao tác mẫu
-HS lắng nghe
-HS quan sát
-HS trả lời
-HS thực hiện Cả lớp quan sát
-HS trả lời
-HS thực hiện Cả lớp quan sát
-HS trả lời
-HS thực hiện Cả lớp quan sát
-HS trả lời: một cửa sổ có thanh sáng, cửa sổ còn lại thì không có
-Có hai cửa sổ, cửa sổ trái và cửa sổ phải
-Dòng chữ màu vàng trên đỉnh 2 cửa sổ là tên của 2 ổ đĩa
-Đó chính là các thư mục và tập tin của 2 ổ đĩa
-Bên cửa sổ trái có vệt sáng xanh, bên cửa sổ phải không
1.Tắt/mở hiển thị các cửa sổ:
Ctrl + F1: tắt/ mở cửa sổ trái
Ctrl + F2: tắt/ mở cửa sổ phải
Ctrl + O : tắt/ mở hai cửa
sổ cùng lúcCửa sổ hiện hành là cửa
sổ có thanh sáng hiển thị.Ctrl + P: tắt/ mở cửa số không hiện hành
Do you want to quit the Norton Commander?
Yes No
The Norton Commander
Trang 26-GV thực hiện mẫu chọn ổ đĩa cho cửa sổ
trái(nếu có điều kiện)
-Em hãy nêu các phím lệnh chọn ổ đĩa cho
2.Chọn ổ đĩa cho cửa sổ:
Alt + F1: chọn ổ đĩa cho cửa sổ trái
Alt+F2: tắt/mở cửa sổ phải
-Khi chúng ta muốn làm việc trên cửa sổ,
cửa sổ đó phải hiện hành Để cho cửa sổ
hiện hành, ta phải chuyển vệt sáng qua cửa
sổ đó
-GV thực hiện mẫu cho HS quan sát
-Em hãy nêu cách chuyển vệt sáng qua lại
giữa hai cửa sổ?
-Dùng phím nào để di chuyển trong cùng
một cửa sổ?
-Ngoài ra, ta có thể chuyển đổi nội dung ở
hai cửa sổ cho nhau GV thực hiện cho HS
quan sát
-HS lắng nghe-HS quan sát-HS quan sát-HS thực hiện
-Để chuyển đổi qua lại giữa 2 cửa số ta dùng phím Tab
-Để chuyển đổi nội dung giữa 2 cửa số với nhau ta dùng tổ hợp phím:
Ctrl + U
Hoạt động 4: Chọn và bỏ chọn tập tin, thư mục:
-Muốn làm việc trên một tập tin
hoặc thư mục, cần phải chọn chúng
-GV thao tác mẫu cho cả lớp quan
sát
-Em hãy nêu cách chọn hoặc bỏ
chọn thư mục hoặc tập tin?
-HS lắng nghe-HS quan sát-HS trả lời
4.Chọn và bỏ chọn tập tin, thư mục:
- Di chuyển vệt sáng đến thư mục hay tập tin cần chọn/ bỏ chọn
- Nhấn phím Insert
-Ta có thể chọn kiểu hiển thị ở một
cửa sổ sao cho phù hợp với công
-HS quan sát, lắng nghe
4.Chọn và bỏ chọn tập tin, thư mục:
- Nhấn phím F9
- Chọn LEFT hay RIGHT, sau đó nhấn
- Chọn các mục cần hiển thị
Trang 27thường dùng như: Brief, Full,
Name, Size…
IV.Củng cố, dặn dò:
1.Củng cố:
-Nhắc lại công dụng của phần mềm NC.
-Giao diện của NC gồm những gì?
-Nêu cách khởi động NC?
-Trình bày cách thoát khỏi NC
-Nêu các tổ hợp phím tắt/mở cửa sổ
-Nêu các tổ hợp phím chọn ổ đĩa cho cửa sổ
-Phím dùng để chuyển vệt sáng qua lại giữa 2 cửa sổ là phím nào?
-Để chọn kiểu hiển thị giữa các cửa sổ, ta làm thế nào?
2.Dặn dò:
-Tìm hiểu các phím lệnh về của sổ
V./Rút kinh nghiệm:
SỬ DỤNG GIAO DIỆN NC I./Mục đích yêu cầu:
-Giúp HS biết công dụng và cách sử dụng các lệnh(NC)
-HS có thể hiểu sơ lược một số hộp thoại NC
II./Chuẩn bị:
-GV: Giáo án, sách tham khảo, một số máy tính(nếu có thể) để minh họa có phần mềm Norton
Commander(NC).Hình ảnh minh họa
-HS: học bài cũ, xem trước bài mới,giáo trình
nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số lệnh cơ bản
về tập tin và thư mục của NC Trước tiên
chúng ta tìm hiểu cách vào, ra thư mục
-Treo ảnh minh họa giao diện chương trình
NC
-Quan sát hai cửa sổ, em nhìn thấy gì khác
biệt?
-Nếu cửa sổ trái đang có vệt sáng, điều đó
nghĩa là cửa sổ đó đang ở tình trạng như thế
-Lắng nghe
-Quan sát
-Chỉ có cửa sổ trái có vệt sáng
-Cửa sổ đó đang hiện hành
-HS lắng nghe
I.Vào/ra thư mục
1.Vào thư mục:
-Để vào thư mục ta di chuyển vệt sáng đến thư mục muốn vào, nhấn Enter
2.Ra thư mục:
-Để ra khỏi thư mục,
ta di chuyển vệt sáng đến đầu thư mục (• •),
Trang 28-GV trình bày cách vào/ra thư mục
-GV thực hiện trên máy mẫu
-Mời HS lên thực hiện lại
-Sau khi làm xong, mời em hãy nêu lại cách
vào/ra thư mục
-Mời HS khác nhận xét Sau đó sửa chữa nếu
có sai
-HS quan sát-HS thao tác lại
-Vậy em phải làm gì trước khi tạo thư mục?
-Khi nhấn phím F7, sẽ xuất hiện hộp thoại:
-Cách đặt tên trong NC giống trong MS-DOS
-Nếu em nhấn tổ hợp phím Shift+F7 và gõ
đường dẫn đầy đủ, thì em có thể bỏ qua bước
1(B1) và B2
-Em dùng lệnh MD-HS lắng nghe -Em không thể tạo ở vị trí bất kì
-Em phải chọn ổ đĩa và thư mục cha
-Em gõ tên thư mục muốn tạo vào
-HS lắng nghe-HS lắng nghe, ghi nhận
II.Tạo thư mục: có 4 bước(4B)
-B1:Chọn ổ đĩa xuất hiện ở cửa sổ
-B2:Vào thư mục muốn tạo thư mục con
-B3:Nhấn phím F7, sẽ thấy xuất hiện hộp thoại
-B4:Gõ tên thư mục muốn tạo vào
Hoặc nhấn tổ hợp phím Shift+F7, gõ đường dẫn đầy đủ.
-Để tạo tập tin em có thể dùng lệnh trên
không?
-Em có thể tạo tập tin như thế nào?
-Vậy em phải làm gì trước khi tạo thư mục?
-Khi nhấn tổ hợp phím Shift+F4, em sẽ làm gì
khi xuất hiện hộp thoại:
-Cách đặt tên tập tin tương tự như cách đặt
-HS lắng nghe, ghi nhận
-HS trả lời
II.Tạo thư mục: có 5 bước(5B)
-B1:Chọn ổ đĩa xuất hiện ở cửa sổ
-B2:Vào thư mục muốn tạo tập tin.-B3:Nhấn tổ hợp phím Shift+F4, sẽ thấy xuất hiện hộp thoại
-B4:Gõ tên tập tin muốn tạo vào, rồi nhấn Enter, rồi nhập nội dung
-B5:Sau khi nhập xong nội dung, nhấn phím F2 để lưu bài, nhấn phím Esc để trở lại NC
Hoặc nhấn tổ hợp phím Shift+F4, tên tập tin và đường dẫn đầy đủ, rồi tiếp tục B4.
Trang 29-Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
-HS trả lời
I.Đổi tên thư mục:
-Đưa thanh sáng đến thư mục hay tập tin muốn đổi tên
-Nhấn F6 sẽ xuất hiện hộp thoại
-Gõ tên mới vào khung Rename or move
-Chọn Rename/Move rồi nhấn Enter
-Để dễ dàng quan sát trong khi di chuyển ta
phải chọn ổ đĩa và thư mục nguồn ở một cửa
-Nhấn F6 (lúc này vùng sáng ở cửa số nguồn) sẽ xuất hiện hộp thoại
-Dùng phím cách(Spacebar) đánh dấu chọn vào mục [ ] Include
Subdirectories
-Chọn Rename/Move rồi nhấn Enter
-Để xóa các thư mục hay tập tin, trước tiên ta
phải làm gì?
-Khi nhấn phím F8, em sẽ làm gì khi xuất
hiện hộp thoại:
-HS trả lời: phải chọn các tập tin hay thư mục
-Nhấn F8 sẽ xuất hiện hộp thoại
-Dùng phím cách(Spacebar) đánh dấu chọn vào mục [ ] Include Subdirectories
Trang 30-Khi nào ta cần đánh dấu chọn trong [ ]
Include Subdirectories?
-Khi hộp thoại sau hiện ra, em hãy chỉ ra tác
dụng của mỗi lựa chọn cho từng trường hợp?
• Chọn Delete để xóa từng tập tin hoặc từng thư mục một
• Chọn All để xóa tất cả
• Chọn Skip để bỏ qua không xóa tập tin đang được nêu tên
• Chọn Cancel để hủy bỏ toàn bộ hành động xóa.-Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu thêm
-Nếu chúng ta muốn sao chép đến một nơi
khác với nơi đang lựa chọn ở cửa sổ đích, ta
phải làm gì?
-Lắng nghe-HS trả lời -HS trả lời
-HS quan sát, trả lời
-HS trả lời theo suy nghĩ
I.Sao chép thư mục:
-Đưa thanh sáng đến thư mục hay tập tin muốn sao chép ở phía cửa số nguồn
-Nhấn F5 (khi thanh sáng ở cửa số nguồn)
sẽ xuất hiện hộp thoại-Dùng phím Spacebar đánh dấu vào [ ] Include
subdirectories
-Mở thư mục, ổ đĩa đích sẽ chứa tập tin hoặc thư mục ở cửa
số đích Chọn Copy rồi nhấn Enter
Ghi chú: khi cần sao
chép đến một ổ đĩa khác với ổ đĩa nguồn,
ta chỉ cần xóa và gõ lại đường dẫn
-Khi cần nhiều khoảng trống hơn ở ổ đĩa, người
ta thường nén các tập tin trong đó cho chúng gọn
lại để có thêm khoảng trống của ổ đĩa NC cung
1.Nén tập tin
- Chọn các tập tin cần nén
-Nhấn Alt+F5 sẽ xuất hiện hộp thoại
-Dùng phím cách(Spacebar) đánh dấu
Trang 31-Chọn Rename/Move rồi nhấn Enter.
-Để xóa các thư mục hay tập tin, trước tiên ta
-HS trả lời
-HS trình bày
-Em gõ tên tập tin muốn tạo vào, nhấn phím Enter, rồi nhập nội dung tập tin vào
-HS lắng nghe, ghi nhận
-HS trả lời
III.Xóa thư mục
-Chọn các thư mục hay tập tin cần di chuyển phía cửa sổ nguồn
-Nhấn F6 (lúc này vùng sáng ở cửa số nguồn) sẽ xuất hiện hộp thoại-Dùng phím cách(Spacebar) đánh dấu chọn vào mục [ ] Include Subdirectories
-Chọn Rename/Move rồi nhấn Enter
THỰC HÀNH KHỞI ĐỘNG, THOÁT KHỎI NC, TÌM HIỂU CÁC CỬA SỔ I./Mục đích yêu cầu:
- HS biết cách khởi động, thoát khỏi NC.
- HS nhận biết các cửa sổ trong chương trình NC
-II./Chuẩn bị:
Trang 32-GV: máy tính, phần mềm Norton Commander(NC).Hình ảnh minh họa.
-HS: học bài cũ, xem trước nội dung thực hành
III./Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách khởi động và thoát khỏi NC?
thư mục gốc (nếu dấu nhắc lệnh hiện
hành không ở tại thư mục gốc)
- Gõ lệnh D: để đổi qua ổ D, vì thư mục
NC nằm trên đĩa D
- GV làm mẫu cách khởi động NC trên
một số máy hoặc thực hiện qua NetOp
School cho HS quan sát
- Y/c 4 nhóm đại diện cho 4 dãy thực
hành mẫu cho mỗi dãy quan sát
- Gõ lệnh D: để chuyển đổi qua ổ đĩa D
b)Khởi động NC:
Tại dấu nhắc lệnh gõ: NC\NC
c)Nếu vào được chương trình
NC, ta sẽ thấy 2 cửa số màu xanh dương có danh sách tên thư mục và tập tin
Trang 33HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
NỘI DUNG
-Dùng phím nào để chuyển đổi qua lại
giữa hai cửa sổ? Mời HS nhận xét, GV
sửa chữa nếu sai
- Thảo luận trong cặp để tìm hiểu xem
trong danh sách tên hiện ra, tên nào là
thư mục, tên nào là tập tin
- GV theo dõi, sửa chữa
- GV thực hiện mẫu các phím lệnh về
cửa sổ
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện các
phím lệnh về cửa sổ, quan sát sự thay
đổi
- Em hãy nhắc lại cách thoát khỏi NC?
- GV thực hiện mẫu thoát khỏi NC
- Để thoát khỏi Command Prompt dùng
- HS báo cáo kết quả thảo luận: tên viết chữ hoa thường là THƯ MỤC, ngược lại thường là tập tin
- HS thực hiện lệnh
để thoát khỏi Command Prompt
Kết thúc thực hành
2.Quan sát, tìm hiểu và thực hành các nhóm lệnh về cửa sổ:
- TAB: chuyển đổi qua lại giữa 2 cửa sổ
- Ctrl + O: tắt/mở hai cửa sổ cùng lúc
- Ctrl + P: tắt/mở cửa sổ không hiện hành
- Nhấn phím F10 để thoát khỏi NC
- Gõ lệnh EXIT để thoát khỏi Command Prompt
-Chia HS thành nhóm nhỏ 2HS/máy
-Cho HS khởi động NC
- Em hãy nhắc lại vào/ra thư mục
- Y/c HS chọn một thư mục, để vào
-Y/c HS trở ra khỏi thư mục
-Chia HS thành từng nhóm nhỏ:
2HS/máy
-Cho HS mở máy tính
- Cả lớp thực hiện khởi động NC
- Nhắc lại phím lệnh tạo thư mục?
- Quan sát cây thư mục, thư mục nào là
thư mục Cha? Các thư mục nào là thư
mục con có quan hệ anh em với nhau
(cùng cấp)?
- Y/c HS trở ra đến thư mục gốc D:
- GV tạo mẫu cho HS quan sát
- GV mời đại diện 4 nhóm thực hiện
mẫu GV kiểm tra và sửa chữa
- Cho cả lớp thực hành tạo cây thư mục
- Nhắc lại phím lệnh xóa thư mục?
- GV thực hiện xóa mẫu cây thư mục
(xóa chậm, từ trong ra ngoài)
- HS chia nhóm
- HS thực hiện
- HS trả lời: phím F7
- HS trả lời: Cha là thư mục: Lop8?; các con là 2 thư mục MSWORD và DUPHONG
- Các nhóm HS thực hiện
2.Tạo/xóa thư mục, tập tin::
a)Mở chương trình Command Prompt:
-Nhấn phím F2 để lưu
Trang 34HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
NỘI DUNG
-Y/c các nhóm thực hành GV theo dõi,
sửa chữa
-Tạo lại cây thư mục
-Nêu phím lệnh tạo tập tin?
-Tạo tập tin BaiThi.doc trong
D:\MSWORD có nội dung:
Co cong mai sac co ngay nen kim
-Trình bày các bước giúp em vừa tạo tập
+ gõ nội dung câu tục ngữ
+nhấn phím F2 để lưu, nhấn phím Esc để trở lại NC
-Sửa chữa theo hướng dẫn của GV
-Nhấn phím Esc để trở về NC
-Dùng phím nào để sao chép thư mục,
tập tin?
-Hãy thực hiện trong cặp sao chép thư
mục MSWORD từ đĩa D: sang đĩa C:
-Sao chép tập tin BaiThi.doc sang thư
mục C:\DUPHONG
-Y/c HS trình bày các bước vừa thực
hiện GV mời HS khác nhận xét GV
sửa, bổ sung
- GV thực hiện mẫu cách sao chép mẹo
- GV cho các nhóm thực hiện lại
- HS trả lời
- HS thảo luận Thực hành
-HS thực hiện
-HS trình bày các bước thực hiện
-HS nhận xét
- HS quan sát
3.Sao chép thư mục, tập tin:
-Chọn thư mục hay tập tin cần sao chép
-Nhấn phím F5-Trong cửa sổ hiện ra, gõ nơi thư mục hay tập tin sẽ được sao chép đến
*Mẹo: giúp khỏi gõ đường dẫn đến
-Chọn nơi thư mục hay tập tin cần sao chép đến trong cửa sổ trái
-Nhấn phím Tab lập tức sau khi chọn để đổi qua cửa sổ phải
-Chọn thư mục hay tập tin cần sao chép trong cửa sổ phải rồi nhấn phím F5
-GV chia HS thành nhóm nhỏ, 2HS/máy
-Y/c HS khởi động NC
-Để di chuyển thư mục, tập tin ta dùng
phím nào?
-Em hãy di chuyển tập tin BaiThi.doc
trong C:\MSWORD sang
D:\MSWORD
-GV theo dõi, sửa sai cho các nhóm
-Nhắc nhở HS nếu muốn di chuyển đến
nơi nào thì gõ đường dẫn đến đó thật
chính xác
-Y/c HS tạo thêm thư mục TINHOC
trong đĩa D:
-HS chia nhóm, lên máy thực hành
-HS thực hiện
-HS trả lời: phím F6-HS thực hiện
-HS lắng nghe, sửa chữa nếu sai
-HS thực hiện
1.Di chuyển thư mục, tập tin:
-Chọn nơi sẽ di chuyển thư
mục, tập tin đến bên cửa sổ trái
-Dùng phím Tab chuyển qua cửa sổ phải
-Chọn thư mục, tập tin muốn
di chuyển-Nhấn phím F6 để di chuyển
Trang 35HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
- Em hãy nhắc lại phím lệnh đổi tên thư
mục?
-Hãy đổi tên thư mục MSWORD thành
tên WORD?
-GV theo dõi, sửa sai cho các nhóm
-Nhắc nhở HS nếu muốn đổi tên thì chỉ
cần thao tác trên một cửa sổ là được
-Đổi tên tập tin BaiThi.doc thành tên
Bailam.doc
-GV theo dõi, sửa sai cho các nhóm
-HS trả lời-HS thực hiện
-HS lắng nghe, sửa chữa nếu sai
-HS thực hiện-HS sửa chữa nếu sai
2.Đổi tên thư mục, tập tin:
-Chọn thư mục, tập tin cần đổi tên
-Nhấn phím F6 để xuất hiện hộp thoại
-Gõ tên mới vào khung Rename
-Nhấn Enter
-Nêu tên tổ hợp phím nén và giải nén
tập tin
-Em hãy nén tập tin Bailam.doc
-GV theo dõi, sửa chữa cho các nhóm
-Thực hiện giải nén tập tin vừa nén vào
đĩa C:
-GV theo dõi, sửa chữa cho các nhóm
-GV chú ý HS: để chọn các nút lệnh trên
bảng hiện ra, ta dùng phím Tab trên bàn
phím Không nên dùng chuột vì trong
DOS thật sẽ không thể dùng chuột
-HS trả lời: Alt + F5
và Alt + F6-HS thực hành
-HS lắng nghe, sửa chữa nếu sai
-HS thực hiện
-HS lắng nghe, sửa chữa nếu sai
-HS lắng nghe, thực hiện
3 Nén và giải nén tập tin:
*Nén:
-Chọn tập tin cần nén-Nhấn tổ hợp phím Alt +F5-Gõ tên tập tin sau khi bị nén-Chọn nút lệnh Compress, Enter
*Giải nén:
-Chọn tập tin cần giải nén-Nhấn tổ hợp phím Alt +F6-Chọn đường dẫn đến nơi chứa tập tin sau khi giải nén-Chọn nút lệnh Decompress, Enter
Hoạt động 4: Củng cố:
IV./Hướng dẫn về nhà:
-Các em về nhà tự thực hành lại nếu có điều kiện
-Xem trước bài thực hành tiếp theo
V./Rút kinh nghiệm:
CHƯƠNG III: NORTON COMMANDER Bài : ÔN TẬP NC VÀ MSDOS I./Mục đích yêu cầu:
-II./Chuẩn bị:
-GV: máy tính, phần mềm giả lập hệ điều hành MS-DOS.Hình ảnh minh họa
Trang 36-HS: học bài cũ, xem trước bài mới.
III./Tiến trỡnh lờn lớp:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới
- Nêu khái niệm hệ điều hành ? Cách khởi
- Học sinh 1 trả lời và thực hiện trên máy
- Cả lớp quan sát và đa ra lời nhận xét
-Cỏc em về nhà học bài, tự thực hành lại nếu cú điều kiện
-Xem trước bài tiếp theo
V./Rỳt kinh nghiệm:
KIỂM TRA 1 TIẾT
1 Mục đớch yờu cầu :
-Giuựp HS cuỷng coỏ kieỏn thửực phaàn DOS vaứ NC, chuaồn bũ cho phaàn thi Lyự thuyeỏt ngheà Tin hoùc.
-Giuựp HS laứm quen vụựi kieồu ủeà
Hoù vaứ teõn: Lụựp:
Hoạt động 1: Ôn tập các lệnh của DOS
Hoạt động 2: Ôn tập về phần NC
Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò
Trang 371.Đơn vị đo thông tin cơ bản trên máy tính là:
2)Dấu nhắc hiện hành là A:\Baitap\Toan> Khi muốn xóa tập tin Tamgiac.bmp trong thư mục Toan,
ta gõ lệnh:
3.Chọn câu chỉ có các lệnh nội trú:
4.Lệnh TYPE dùng để:
a)Xem tập tin b)Xóa tập tin c)Tạo tập tin d)Tạo thư mục
5.Lệnh REN dùng để:
a)Xóa tập tin b)Sao chép tập tin c)Đổi tên tập tin d)Không có lệnh này
6.Dấu nhắc hiện hành là C:\Van>, để tạo thư mục con “Cau”trong thư mục NguPhap, biết rằng thư mục NguPhap là thư mục con của thư mục Van, ta dùng lệnh sau:
7.Dấu nhắc hiện hành là D:\Hoa>, để sao chép tập tin Hoalan.bmp trong thư mục Hoa trong ổ đĩa D sang C:\CayCanh, ta dùng lệnh sau:
a)COPY D:\Hoa C:\CayCanh b)COPY CON D:\Hoa\Hoalan.bmp C:\CayCanh
c)TYPE Hoalan.bmp C:\CayCanh d)COPY Hoalan.bmp C:\CayCanh
8.Lệnh CLS dùng để:
a)Xóa màn hình b)Tạo tập tin c)Tạo thư mục d)Xem giờ hệ thống
9.Khi ta gõ lệnh: MD A:\LichSu\NhaLe sẽ có tác dụng:
c)Xem thư mục NhaLe d)Tạo thư mục NhaLe trong A:\LichSu
10.Dấu nhắc hiện hành là A:\Daiso>, để xóa tất cả các tập tin có tên mở rộng là txt trong A:\Daiso,
ta dùng lệnh:
11.Dấu nhắc hiện hành là A:\ muốn chuyển sang ổ đĩa C: làm việc, ta dùng lệnh:
Trang 3812.Tên tập tin nào sau đây là hợp lệ trong MS DOS:
13.Thiết bị ra của máy tính có thể là:
14.Chọn phát biểu đúng nhất:
a)1 Kb =1000 byte b)1 Kb =1024 byte c)1 bit = 1024 byte d) 1 bit = 8 byte
15.Thư mục hiện hành là A:\, để liệt kê nội dung trong thư mục E:\MP3, ta dùng lệnh :
II Phần NC
16.Để ẩn/hiện (tắt/mở) cửa sổ phải của NC, ta nhấn tổ hợp phím:
17.Tổ hợp phím để tạo tập tin mới trong NC là:
18.Phím F7 của NC tương đương với lệnh nào của MS DOS?
19.Để sao chép thư mục (tập tin) trong NC ta dùng phím:
PHẦN 2: MICROSOFT WORD Bài 1: GIỚI THIỆU VÀ CÁCH SỬ DỤNG I./Mục đích yêu cầu:
-Giúp HS ơn lại kiến thức về cách khởi động và thốt khỏi chương trình Microsoft Word.
-Giúp HS củng cố lại các thành phần của màn hình làm việc của Microsoft Word
-II./Chuẩn bị:
Trang 39-GV: máy tính có cài chương trình Microsoft Word.Hình ảnh minh họa.
-HS: học bài cũ, xem lại kiến thức về Microsoft Word đã học ở các lớp dưới, xem trước nội dung bài sẽ học
III./Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
-Em hãy nêu cách tạo thư mục?
Microsoft Word ở các lớp dưới Vậy em
hãy cho biết biểu tượng đại diện của
MS-Word là gì?
-Em hãy trình bày cách khởi động
MS-Word? Có mấy cách?
-GV cho HS thực hiện khởi động
MS-Word trên máy tính bằng cách HS vừa
trình bày và nhận xét cách đó có đúng
không
-Tùy theo máy tính và phiên bản cài đặt,
GV nhắc lại và hướng dẫn cách khởi
động MS-Word
-Em hãy trình bày cách thoát khỏi
MS-Word?
-GV cho HS thực hiện thoát khỏi
MS-Word trên máy tính bằng cách HS vừa
trình bày và nhận xét cách đó có đúng
không
-GV nhận xét, sửa chữa
-HS trả lời: biểu tượng có hình chữ W màu xanh
-HS trình bày theo suy nghĩ
-HS thực hành và nhận xét
-HS quan sát, lắng nghe
-HS trình bày theo suy nghĩ
-HS thực hành và nhận xét
-HS lắng nghe, ghi nhận
I.Khởi động và thoát khỏi MS-Word:
-Cách 2: nháy đúp chuột vào biểu tượng Word trên desktop.(hoặc nhấp chuột vào biểu tượng, nhấn Enter)
2.Thoát khỏi MS-Word:
-Cách 1: nhấp chuột vào nút X ở góc phải trên của màn hình MS-Word
-Cách 2: trên thanh bảng chọn vào File Exit
-Chia HS làm 2 nhóm để thảo luận
-HS chia nhóm thảo luận
Em hãy quan sát và chỉ ra các thanh tác
vụ trên màn hình làm việc của Word?
-Các nhóm trình bày kết quả
-GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm tìm
hiểu, thảo luận
-Cho các nhóm nhận xét lẫn nhau dựa
vào đáp án của GV
-Cho điểm nhóm làm tốt
-Các nhóm nhận xét, bổ sung kết quả
cho nhau
Trang 40-HS tìm hiểu, trả lời
-Nếu em khơng nhìn thấy một thanh
cơng cụ nào đĩ, nhưng lại cần sử dụng
nĩ, em sẽ làm thế nào để nĩ hiện ra?
Gv:Em hãy nêu các thành phần cơ bản
Gv: Con trỏ soạn thảo là gì?
Gv: phân biệt cho hs con trỏ soạn thảo
với con trỏ chuột
Ngồi ra em dùng các phím mũi tên,
Phím Home, End…trên bàn phím để di
chuyển con trỏ soạn thảo
Gv: giới thiệu các quy tắc cần lưu ý như
các dấu ngắt câu, Các dấu mở ngoặc…
Hs: nghe và ghi nội dung
Gv: giới thiệu đoạn văn bản gõ sai và
sửa lại để cĩ đoạn văn bản đúng
Hs: quan sát
Gv: Giới thiệu phần mềm hổ trợ gõ chữ
tiếng Việt unikey hoặc vietkey và tính
năng gõ chữ tiếng Việt được chọn
Hs: theo dõi, lắng nghe
Gv:Giới thiệu hai kiểu gõ thường thực
Trang hiện hành / tổng số trang Trang hiện hành
Nơi nhập nội dung văn bản
Thanh Menu Thanh Toolbar Standard Thanh Toolbar Format
Thước canh dọc
Thước canh ngang
Thanh cuộn dọc
Thanh cuộn ngang
3.Màn hình làm việc của MS-Word:
Gồm: các thanh tác vụ và vùng soạn thảo văn bản
Các thanh tác vụ gồm:
-Thanh tựa đề: hiển thị tên văn bản và tên chương trình.-Thanh bảng chọn(Menu): chứa các bảng chọn (lệnh)-Thanh cơng cụ chuẩn: chứa các nút lệnh mặc định
-Thanh định dạng: chứa các nút lệnh về phơng chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, kiểu căn lề, tăng hoặc giảm khoảng cách dịng, …
-Thước canh: hiển thị kích thước các đối tượng trong vùng soạn thảo văn bản
-Thanh trượt: cĩ thanh ngang và thanh đứng, dùng để hiển thị các vùng văn bản bị khuất
-Thanh trạng thái: hiển thị số trang, vị trí con trỏ soạn thảo, …
Chú ý: để hiển thị các thanh cơng cụ, ta vào View
Toolbars, nháy chọn các thanh cơng cụ cần hiển thị
II CÁC PHÍM THƯỜNG DÙNG KHI SOẠN THẢO VĂN BẢN
1 Các thành phần của văn bản:
Các thành phần cơ bản của văn bản: kí tự, từ, câu, dịng, đoạn văn bản và trang văn bản
2 Con trỏ soạn thảo
Là một vạch đứng nhấp nháy trên vùng soạn thảo , cho