Khối xử lý trung tâm CPU _ Central Processing Unit Là bộ phận quan trọng nhất của máy tính bộ chỉ huy của máy tính Nó thực hiện các lệnh của chơng trình bên trong bộ nhớ , điều khiển &
Trang 1Tiết 1 Phần 1: Một số khái niệm cơ bản
Làm quen tin học và máy tính điện tử
Đ1 thông tin và Ti n học
I Mục tiêu.
- Học sinh hiểu thế nào thông tin, Tin học là gì.
- HS biết phân biệt và nhận ra các dạng thông tin, cách thu thập thông tin
- Hiểu đợc đối tợng nghiên cứu, công cụ của tin học là gì
II Chuẩn bị.
- Tranh, ảnh , bản đồ, đèn chiếu, thớc , phấn màu
III Tiến trình dạy - học.
1
ổ định lớp (1’ )
2 Bài củ (Kiểm tra trong lúc học bài mới)
3 Bài mới.
HĐ 1 Khái niệm thông tin
! GV giới thiệu qua về sự ra đời của máy
tính và sự ra đời của Tin học, sự bùng nổ
thông tin trên thế giới.
! Sự ra đời của tin học gắn liền với hai
khái niệm là thông tin và máy tính điện
hàng ngày đều mang lại cho con ngời một
khối lợng tin tin
! Xung quanh chúng ta chứa đựng vô số
thông tin
! Thông tin là một khái niệm rất rộng, tồn
tại khách quan, bởi vì thế giới tự nhiên,
xã hội xung quanh chúng ta đều chứa
đựng vô số thông tin.
! Thông tin là một khái niệm trừu tợng vì
nó nằm trong nhận thức, suy nghĩ của con
? Hãy lấy ví dụ cho từng loại
? Từ các dạng thông tin trên em hãy nêu
cách thu thập thông tin
! GV chốt lại vấn đề
-HS nghe gv giới thiệu
-HS trả lời -HS nhận xét
-2 hs đọc
- HS suy nghĩ trả lời -HS ghi bài
-HS nghiên cứu sách -HS thảo luận trả lời -HS nhận xét
-HS ghi bài -HS cho ví dụ
- HS nêu một số cách thu thập theo nhận thức
ra trong không gian và thời gian về những vấn đề khách quan và chủ quan.
-Thông tin đa đến lợng trí thức của con ngời.
Trang 2Tiết 2.
HĐ 2 Vai trò thông tin
! Trong vài thập kỷ gần đây, xã hội loài ngời
có sự bùng nổ về thông tin Theo quan điểm
truyền thống , ba nhân tố cơ bản của nền
kinh tế là đất đai, nguồn lao động và vốn
đầu t Ngày nay ngoài ba nhân tố then chốt
đó một nhân tố mới rất quan trọng đợc bổ
sung , đó là thông tin- một dạng tài nguyên
mới.
! Thông tin có vai trò rất quan trọng trong sự
nghiệp phát triển của một đất nớc trong các
lĩnh vực kinh tế, chính trị,
! Việc nắm bắt thông tin kịp thời là chìa
khoá cho mọi quyết định
! Thông tin có vai trò rát lớn trong xã hội
hiện nay
!Gọi hs đọc mục 3 tài liệu
-HS chú ý nghe -Ghi bài
! HS đọc
4 Vai trò thông tin
a) Thông tin và sự phát triển nhân loại
b) Thông tin là căn cứ cho các quyết định
c) Thông tin và thế giới hiện đại
! GV nêu khái niệm.
! GVnêu đối tợng của một số
ngành khoa học khác
? Đối tợng của Tin học là gì?
-HS kể một số ngàng khoa học
mà em biết -HS chú ý nghe
-HS trả lời -HS nhận xét
HS ghi bài
-HS kể tên -Lớp bổ sung -HS ghi bài
II Tin học
1 Khái niệm.
+Là khoa học nghiên cứu các quá trình có tính chất thuật toán nhằm mô tả, biến đổi thông tin.
+Là khoa học dựa trên máy tính điện
tử ngiên cứu cấu trúc, các tính chất chung của thông tin, các quy luật và phơng pháp thu thập , lu trử, tìm kiếm, biến đổi truyền thông tin và ứng dụng của nó vào lĩnh vực hoạt
động khác nhau của đời sống xã hội.
2 Đối tợng
*Đối tợng nghiên cứu của Tin học
là : thông tin, nghiên cứu và xử lý thông tin một cách tự động, nhanh chống chính xác thông qua công cụ
Trang 3- Đèn chiếu, giấy trong, thớc , phấn màu, một máy tính
- Phân biệt đợc các thành phần của một máy tính
- Nhận biết đợc từng loại thiết bị , biết sắp xếp các thiệt bị đúng nhóm
- Phân biệt đợc các loại bộ nhớ Hiểu khái niệm phần cứng phần mềm.
III Tiến trình dạy - học.
1
ổ định lớp (1’ )
2 Bài củ (7’) HS 1 Máy tính điện tử là gì? Ưu điểm của máy tính
HS 2 Vai trò thông tin? Cho từng ví dụ cụ thể về vai trò thông tin
thiết kế kỷ thuật , xử lý số liệu
thực nghiệm , quy hoạch và tối
u hoá , các bài toán có khối
-HS trả lời -HS bổ sung -HS ghi bài
-HS kể tên -Lớp bổ sung -HS ghi bài
I Máy tính 1) Khái niệm
-Là một công cụ cho phép lu trử và
xử lý các dữ liệu một cách tự động theo một chơng trình xác định trớc
mà không cần sự can thiệp của con ngời trong quá trình xử lý.
2) Ưu điểm của máy tính:
- Làm việc liên tục không mệt mõi (24/24 h)
- Tốc độ xử lý thông tin nhanh và ngày càng đợc nâng cao.
- Độ chính xác và độ tin cậy cao.
- Khả năng lu trử thông tin vô hạn, năng suất cao, đa ra quyết định tối u.
- Giá thành ngày càng hạ thuận lợi cho việc sử dụng rộng rãi.
- Các máy tính cá nhân có thể liên kết lại với nhau thành một hệ thống lớn.
3) Các ứng dụng máy tính
+ Giải các bài toán khoa học kỷ thuật.
+ Giải các bài toán quản lý.
+ Tự động hoá và điều khiển + Soạn thảo và in ấn văn bản.
+ Trí tuệ nhân tạo.
Trang 4Khối xử lý trung tâm (CPU)
! Mọi hd của con ngời đều chịu
sự điều khiển của bộ nảo
! Máy tính hd cũng chịu sự tác
động và điều khiển của một bộ
phận đó là khối điều khiển.
? Vậy khối điều khiển là gì?
-HS theo dõi và ghi bài
! HS trả lời
! HS ghi bài
! HS kể một
số phép tính
II Cấu trúc máy tính
A Khối xử lý trung tâm (CPU _ Central Processing Unit)
Là bộ phận quan trọng nhất của máy tính (bộ chỉ huy của máy tính) Nó thực hiện các lệnh của chơng trình bên trong bộ nhớ ,
điều khiển & phối hợp tất cả các bộ phận của máy tính.
CPU có 3 thành phần chính: Khối
điều khiển, Khối tính toán số học và Logic, Các thanh ghi.
1 Khối điều khiển ( CU _ Control Unit)
Quyết định dãy các thao tác cần phải
đối với hệ thốngbằng cách tạo ra các tính hiệu điều khiển mọi công việc.
2 Khối tính toán số học và Logic (ALU _ Arithmetic Logic Unit)
Thực hiện hầu hết các thao tác , các phép tính quan trọng của hệ thống:
+ Phép tính số học (+, -, *, / , ).
+ Phép tính Logic (AND, OR, NOT,
Khối
điềukhiển(CU)
Khốitính toán(ALU)
Thanh ghi(Registers)
Bộ nhớ trong (RAM, ROM)
Khối
Bộ nhớ ngoài(Auxiliary Storage)
Trang 5HĐ Giáo viên HĐ Học sinh Ghi bảng
đợc thực hiện trong khối tính
thời khi sử dụng máy tính
ROM thờng dùng để chứa dữ
liệu & chơng trình cố định, điều
khiển máy tính khi khởi động ,
điều khiển việc nhập/ xuất có
tên ROM_BIOS (Read Only
!HS đọc SGK
! HS ghi bài
! HS tiếp thu kiến thức và ghi bài
! HS đọc SGK
! Hs trả lời
!HS đọc khái niệm SGK
HS nêu đặc
điểm của bộ nhớ trong
XOR, ) + Phép tính so sánh (<, >, =, >=, <=,
<>, )
3 Các thanh ghi (Register)
- Là các ô nhớ đặc biệt , gắn liền hoạt động bên trong của CPU.
- Đợc gắn chặt vào CPU bằng mạch điện tử với những chức năng cụ thể chuyên dụng nên tốc độ trao đổi thông tin gần nh tức thời
B Bộ nhớ (Memory).
Dùng lu trữ các chơng trình (Program) và dữ liệu (data)
Đơn vị đo : Byte (1B = 8bit(0; 1))
1 Bộ nhớ trong (Main Memory)
Là bộ nhớ trung tâm chứa chơng trình và số liệu, nó gắn liền với CPU để CPU có thể làm việc đợc ngay.
- Khi mất điện thì thông tin trên RAM bị xoá sạch.
b.ROM (Read Only Memory)
Là vùng nhớ chứa các thông tin do nhà sản xuất ghi vào một lần duy nhất khi chế tạo.
Đặc điểm:
- Là bộ nhớ chỉ có thể đọc.
- Khi mất điện thì thông tin trên ROM không bị xoá.
Trang 6HĐ Giáo viên HĐ Học sinh Ghi bảng
Memory_ Basic Input/ Output
System )
! Để lu các chơng trình và dữ
liệu của ngời sử dụng với dung
lợng lớn nên ngời sử dụng phải
! Để con ngời sử dụng và giao
tiếp với máy tính cần có một số
HS trả lời
đặc điểm của bộ nhớ ngoài
2 Bộ nhớ ngoài (Auxiliary Storage)
Là bộ nhớ dùng để lu trữ các chơng trình hay dữ liệu ngời sử dụng cần lu trữ ,
có dung lợng không hạn chế.
Đặc điểm:
- Là bộ nhớ có thể đọc và ghi thờng xuyên một cách dể dàng.
- Khi mất điện thì thông tin không bị mất.
- Tốc độ truy xuất chậm hơn bộ nhớ trong.
- Dung lợng lớn.
Có 2 loại chính: Đĩa từ, Băng từ.
a Đĩa từ.
* Đĩa mềm (Floppy disk)
* Đĩa cứng (Hard disk)
2 Thiết bị xuất Thiết bị đa kết quả sau khi
đã xử lý, tính toán, các thông tin ra cho con ngời sử dụng
a Monitor (Màn hình)
b Printer (Máy in)
HĐ 3 Phần mềm-Phần cứng
? Thế nào gọi là phần -HS trả lời
III.Phần mềm-Phần cứng
1 Phần cứng (Hard ware).
Toàn bộ thiết bị điện tử và cơ khí của máy
Trang 72 Phần mềm (Soft ware) Các chơng trình ứng
dụng chạy trên máy tính.
a Phần mềm hệ thống
- Là các chơng trình dùng để khởi động hệ máy tính và tạo môi trờng để con ngời sử dụng hệ máy tính tiện lợi và có hiệu quả.
- Phần mềm hệ thống quan trọng nhất là : Hệ
điều hành
b Các chơng trình ứng dụng (Phần mềm chuyên dụng)
I Mục tiêu.
- Hs biết đợc cấu tạo máy tính điện tử qua thực tế.
- HS biết phân biệt một số thiết bị của máy tính
II Chuẩn bị.
- Đèn chiếu, giấy trong, máy tính
III Tiến trình dạy - học.
-HS phân biệt các loại ổ đĩa mềm -Các loại đĩa mềm, CD
2.Xem cấu trúc máy vi tính
Trang 8! GV đa một máy tính cá nhân và giới thiệu các
thiét bị bên trong
! Gv lần lợt mỡ các phần của máy tính
! GV Y/c HS quan sát phân biệt bảng mạch
chính, RAM, ROM, CPU, cáp màn hình, các ổ
đĩa , nguồn và dây nguồn các cổng vào / ra
! GV HD HS lắp lại các bộ phận máy tính
-Các nhóm hs quan sát -HS quan sát và ghi nhớ từng bớc
- Học sinh hiểu đợc cấu tạo của chuột, tác dụng của chuột trong sử dụng máy tính.
- HS nắm các thao tác sử dụng chuột cơ bản trong khi làm việc với máy tính
- Hình thành kỷ năng sử dụng chuột chính xác , nhanh.
II Chuẩn bị.
- Tranh, ảnh , bản đồ, đèn chiếu, thớc , phấn màu
III Tiến trình dạy - học.
Trang 9(Home Row), Hàng trên
(Top Row), hàng dưới
giác thoải mái dễ chịu,
không gây mệt mỏi khi gõ,
bàn phím nên đặt ngang tầm
tay sao cho cánh tay và
khuỷu tay hợp thành góc lớn
hơn 90 0 Dòng đầu tiên của
màn hình soạn thảo phải
thấp hơn tầm mắt khi nhìn
thẳng
• Tư thế ngồi: ngồi
thẳng người, lưng dựa vào
Trang 10của cỏc hàng cơ sở: hai
ngún tay trỏ đặt trờn hai
- HS đặt tay trên bàn phím và ghi nhớ
- HS quan sát và tiếp thu
HĐ 3 Gỏ các các ký tự đặc biệt
Trang 11Cỏc em mới chỉ học gừ cỏc phớm
ứng với cỏc ký tự thường gặp
trong một văn bản như: chữ cỏi,
chữ số, dấu chấm, dấu phẩy, dấu
hỏi Trong bài này, em sẽ luyện
gừ cỏc phớm ứng với cỏc ký hiệu
đặc biệt, chẳng hạn như dấu
nhỏy trờn ("), cỏc dấu đúng mở
- HS nắm cách gỏ
- HS quan sát và ghi bài
Gỏ ký tự đặc biệt
Giử Shift và gỏ phím Ký tự tạo ra
` 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 -
=
\ [ ]
;
‘ , /
| { } :
4 H ớng dẫn về nhà
* Học và nắm các khái niệm
* Luyện tập thao tác với chuột và bàn phím
Trang 12TIẾT 10+11 Chơng II Hệ điều hành
Vì sao cần có Hệ điều hành
I Mục tiêu.
- Giúp hs hiểu đợc vai trò của HĐH
- HS biết phát hiện các hiện tợng trong xã hội liên quan đến sự điều khiển
- Thấy đợc vai trò của các phơng tiện điều khiển
II Chuẩn bị.
- Đèn chiếu, giấy trong, phấn màu, một máy tính
III Tiến trình dạy - học.
? Em hãy cho biết vai trò của hệ thống đèn
giao thông trong quan sát 1
? Nếu không có hệ thống đèn giao thông theo
em sẻ nh thế nào
? Vai trò của thời khoá biểu trong trờng học?
Tác hại của việc không có TKB ?
! GV chốt lại : Trong quan sát 1 hệ thống đèn
giao thông; trong quan sát 2 TKB là các phơng
tiện điều khiển Nếu không có các phơng tiện
này thì sẻ dẫn đến các hoạt động không thể
thực hiện đợc và không có sự đồng bộ trong
các hoạt động
? Em hiểu thế nào là phơng tiện điều khiển?
! GV khẳng định : Phơng tiện điều khiển là
đối tợng điều khiển phối hợp tất cả các khâu
trong một hoạt động nào đó của đời sống xã
hội, trong một tổ chức , trong một hệ thống
- HS nêu vai trò của TKB
và tác hại của việc không
có thời khoá biểu
- HS nghe gv giảng và tiếp thu
- HS phát biểu
- HS nhận xét bổ sung
- HS nghe GV giảng và tiếp thu, khắc sâu
- HS suy nghỉ trả lời (y/c nêu đợc ví dụ)
1 Các quan sát
Trang 13HĐ 2 Cái gì điều khiển máy tính
! Một máy tính đợc cấu tạo từ 3
- Điều khiển các thiết bị
- Điều khiển thực thi chơng
? Phần mềm Mario, Basic Mouse
Skills, Solar system 3D simulator
- HS trả lời
- HS nhận xét bổ sung
- HS nghe và ghi bài
- HS suy nghỉ trả lời
- HS bổ sung
- HS ghi bà
- HS theo dõi trên màn hình
- 2 hs đọc ghi nhớ SGK
- HS suy nghỉ và trả
lời và giải thích lý do
- HS nhận xét bổ sung
- HS nắm bài
2 Cáí gì điều khiển máy tính
* HĐH là phơng tiện điều khiển các hoạt động của máy tính
* Vai trò của HĐH:
- Điều khiển các thiết bị
- Điều khiển thực thi chơng trình
- Quản lý và phân phối, thu hồi bộ nhớ
- Quản lý thông tin
Ghi nhớ: HĐH có vai trò rất quan trọng Nó điều khiển mọi hoạt động của phàn cứng và phần mềm tham gia vào các quá trình xử lý thông tin
HĐ 3 Luyện tập
? Thế nào là phơng tiện điều khiển?
? Phơng tiện điều khiển của PC là gì? Vai trò
của nó
! Y/c HS trả lời câu hỏi 1
! GV dựa vào các hiện tợng HS nêu nhận xét
- 2HS nhắc lại kiến thức
- HS đứng tại chổ trả
lời
- HS nhắc lại Câu 1
Trang 14đánh giá và bổ sung, khẳng định lại vấn đề
! Y/C hs trả lời câu 2
! Gọi HS trả lời câu 3
! Y/c hs nêu một vài hậu quả khi không có TKB
! GV nêu một vài lý do khi không có TKB
- HS nêu một vài vi
dụ cụ thể
- HS nhận xét bổ sung
- HS đọc câu hỏi suy nghĩ trả lời
- HS nghe gv giảng
và ghi bài
- HS quan sát hình
- HS nêu đợc các hậuquả xảy ra khi không
+ HS không biết học môn nào
Câu 4
4 H ớng dẫn về nhà
* Học và nắm bài
* Làm các bài tập, câu hỏi SGK
* Tìm hiểu một số hiện tợng trong thế giới tự nhiên và tìm phơng tiện điều khiển trongcác hiện tợng đó
- Đèn chiếu, giấy trong, phấn màu, một máy tính
III Tiến trình dạy - học.
! GV giới thiệu sự ra đời của hệ điều hành
! Để phối hợp điều khiển các hđ của PC
ng-ời ta sử dụng phơng tiện điều khiển gọi là
-HS chú ý nghe I Hệ điều hành
* Là một hệ thống các
Trang 15HĐH
? HĐH là gì?
! Y/c HS đọc mục 1 SGK và trả lời
! GV khẳng định lại
GV giới thiệu một số HĐH hiện có trên thế
giới: HĐ MS_DOS, Windows,
! GV chiếu hình ảnh của HĐH MS_DOS và
giới thiệu cách thức làm làm việc của HĐH
DOS:
+ Là HĐH mà con ngời giao tiếp với máy
tính thông qua các lệnh.(Chế độ giao diện
văn bản)
! GV thự c hiện một số lệnh cho hs thấy
! Để giao tiếp với máy tính đơn giản thuận
tiện hơn thì con ngời đã cải tiến HĐH
MS_DOS thành HĐH Windows có chức
năng và nhiệm vụ cao hơn mà ở đó con
ng-ời giao tiếp với máy tính thông qua các
biểu tợng.(Chế độ giao diện đồ hoạ)
! GV giới thiệu HĐH Windows
? Em hãy so sánh hai HĐH trên?
! Ngoài ra có HĐH bằng tiếng việt do Việt
Nam viết ra là : Linux
- HS đọc mục 1 SGK và trả lời
- HS bổ sung
- HS ghi bài
- HS nghe gv giới thiệu
-HS quan sát và lắng nghe
- HS quan sát gv thực hiện
chơng trình có nhiệm vụ quản lý và tối u việc sử dụng các tài nguyên phầncứng, phần mềm, giúp đỡthực hiện các chơng trìnhứng dụng trong máy tính.HĐH điều khiển tất cả các hoạt động của máy tính HĐH điều khiển tất cả các thiết bị ngoại vi,
nó vừa là ngời thông dịch, vừa là chiếc cầu nốigiữa ngời sử dụng và máy
vi tính
* HĐH MS_DOS
Là hệ điều hành đợc cài trên đĩa, dùng để liên kết các bộ phận máy vi tính (CPU, ổ đĩa, bàn phím, màn hình, máy
in, ) và tạo ra hệ lệnh
để con ngời có thể ra lệnh cho máy thực hiện (là sản phẩm của công
! Y/c HS quan sát hình SGK và giới
thiệu nhiệm vụ của HĐH
! GV nói rõ nhiệm vụ này
2 Nhiệm vụ của HĐH
* Điều khiển thiết bị
* Tổ chức thực hiện điều khiểncác chơng trình
* Tạo ra môi trờng để con ngời
Trang 16ợc máy tính thì cần có một hệ thống
các lệnh để con ngời ra lệnh cho PC
thực hiện
! Ngoài nhiệm trên PC còn có nhiệm
vụ quan trọng hơn đó là quản lý
giao tiếp với máy tính
* Tổ chức quản lý thông tin trong máy tính
Ghi nhớ (SGK)
HĐ 3 Luyện tập
! Y/c HS trả lời câu hỏi 1
? Nhiệm vụ chính của HĐH
? Dựa vào tranh hãy cho biết tài
nguyên của PC theo hiểu biết của
em
! GV chốt lại vấn đề
- HS nêu một vài điều xảy ra khi không có HĐH
- HS nhận xét bổ sung
- HS tiếp thu và ghi bài
- HS đọc câu hỏi suy nghĩ trả lời
- HS nghe gv giảng và ghi bài
- HS ghi một vài lý do vào vỡ
- HS dọc lại ghi nhớ sáchSGK
- HS nêu một vài nguồn tài nguyên của PC
- HS nhận xét bổ sung
- HS ghi bài
Câu 1
+ Không liên kết , phối hợp các bộ phận của PC+ Không thực hiện đợc các chơng trình trên PC+ Con ngời không thực hiện, sử dụng, giao tiếp với máy tính
Câu 2
HĐH là phần mềm hệ thống
Câu 3
Câu 4
Câu 6
+ Phần cứng: CPU, Bộ nhớ, Thiết bị nhập/xuất + Phần mềm: Các chơng trình chạy trên PC
+ Thông tin: các dạng thông tin trên máy tính,
Trang 17- Đèn chiếu, giấy trong, phấn màu, một máy tính
III Tiến trình dạy - học.
1
ổ định lớp (1’ )
2 Bài củ
3 Bài mới
! File cũng cũn được gọi là tệp, hồ sơ
hay tập tin và là một khỏi niệm cơ bản
hay được sử dụng và cú ý nghĩa rất
quan trọng trong Tin học Đú là một
tập hợp những thụng tin với tư cỏch là
đơn vị lưu trữ trờn đĩa, đĩa từ, băng từ
Tất cả cỏc bỏo cỏo, văn bản, v.v đang
được soạn thảo trờn mỏy tớnh khi ghi
lờn đĩa sẽ được lưu trữ dưới dạng File
? Ta có những dạng thông tin nào?
! ứng với mỗi dạng thông tin có một loại
tập tin và đợc đặc trng bởi mổt tên riêng
! Tờn là đặc trưng cơ bản nhất của File
và dựng để phõn biệt một File này với
một File khỏc ở trờn đĩa
- HS đọc phần 1 SGK
- HS ghi bài
- HS quan sát
- HS quan sát trên máy tính
- HS giải thích một số file trên máy
1 Tập tin
a) Khỏi niệm file: File là
tập hợp cỏc thụng tin được lưu trữ trờn đĩa từ hoặc băng từ với tư cỏc
là một đơn vị
b) Phân loại.
+ Các tập tin hình ảnh: hình vẽ, video,
+ Các tập tin văn bản: sách, tài liệu,
+ Các tập tin âm thanh: nhạc,
+ Các tập tin chơng trình:phần mềm,
"
Trang 18HĐ 2 Th mục
Để thuận tiện cho việc quản lý và tỡm kiếm
thụng tin lưu trữ, người ta chia đĩa thành
những thư mục Một thư mục cú thể chứa
nhiều file và một số thư mục con Qui định
tạo tờn thư mục hoàn toàn giống qui định
tạo tờn File
Để phõn biệt File với thư mục, ta hỡnh
dung thư mục chỉ là khu vực chứa file Thư
mục vớ như tủ sỏch, file vớ như quyển sỏch
Vào thư mục mới chỉ là đứng trước tủ
sỏch Muốn biết nội dung sỏch thỡ phải đọc
sỏch chứ khụng phải là đọc tủ
? Hãy quan sát trên màn hình và cho biết
các th mục đợc tổ chức nh thế nào
! GV giới thiệu cây th mục nh cây gia phả
! Cấu tạo của tủ, cặp sách
! một ngăn đợc xem là một th mục con và
cặp xem là th mục cha
? Hãy quan sát hính SGK và cho biết th mục
nào là th mục cha và th mục con?
- HS đọc phần 2 SGK
-HS ghi khái niệm
th mục
- HS quan sát trên màn hình và trên máy và trả lời
- HS theo dõi và nắm bài
2 Th mục
a) Khỏi niệm: Thư mục
là phần của đĩa cú thể chứa cỏc file và thư mục con khỏc
b) Tổ chức thư mục:
Theo hỡnh cõy
c) Thư mục cha: chứa
một hoặc nhiều thư mục con khỏc
f) Thư mục hiện thời: là
thư mục ta đang làm việctrực tiếp với nú
! Cách chỉ đờng đi đến một th mục nh
vậy gọi là đờng dẫn
! Ta đã biết nhiệm vụ chính của PC là quản lý
xử lý thông tin - HS nghe gv giới thiệu 4 Các thao tác với tệp
và th mục
Trang 19! Vậy quản lý thông tin trong máy tính thờng
đ-ợc diều khiển với các ứng dụng: Window
Explorer hay My Computer
! GV giới thiệu các thao tác với th mục và tệp
+ Đổi tên+ Sao chép + Di chuyển
- Giúp hs hiểu đợc thế nào là hệ điều hành Windows
- Biết đợc cách khởi động và thoát khỏi HĐH
- HS biết đợc một số khái niệm cơ bản về HĐH Windows
- Một số thành phần của HĐH
II Chuẩn bị.
- Đèn chiếu, giấy trong,
III Tiến trình dạy - học.
- HS đọc một vài biểu ợng trên màn hình
t HS nắm bài
1 Màn hình chính Windows
a) Hình nền (Desk top)
b) Biểu tợng (Icon)+ Biểu tợng chính: Mycomputer, Recycle Bin,
Trang 20khác nhau em hãy tìm ví dụ nêu sự
Theo đỳng nghĩa của từ tiếng Anh
(start nghĩa là bắt đầu), nỳt Start là
nơi bắt đầu mọi cụng việc của người
sử dụng mỏy tớnh thụng thường Nhỏy
nỳt Start ở gúc dưới bờn trỏi màn
hỡnh để chạy chương trỡnh, mở tài
liệu, thay đổi thiết lập hệ thống, lấy
trợ giỳp (Help), tỡm cỏc mục trong
mỏy tớnh… Phần lớn cỏc cụng việc
trong Windows được bắt đầu thụng
qua nỳt Start và chớnh vỡ vậy mà nỳt
đó trở thành biểu tượng của
và quan sát-HS nghe và thực hiện trên máy để biết đợc chức năng của nó
+ Biểu tợng chơng trình:
2 Nút Start và bảng chọn
Trang 21Tiết 17+ 18
thao tác với th mục
I Mục tiêu.
- Làm quen với hệ thống quản lý tệp trong Windows
- Làm quen với chơng trình My Computer hoặc Windows Explorer của Windows để quản lý thông tin
- Hình thành kỷ năng sử dụng chuột , bàn phím thành thạo để thao tác với th mục
II Chuẩn bị.
- Đèn chiếu, giấy trong, phòng máy tính
III Tiến trình dạy - học.
! GV giới thiệu nội dung buổi thực hành
+ Sử dụng My Computer hoặc Windows
Explorer để thực hiện một số thao tác quản lý
Trang 221 Các thao tác trên Folder
! Nháy trái vào ổ đĩa cần xem ở
phần ở cửa sổ bên trái
Trong cửa sổ Exploring mỗi
biểu tượng của thư mục cú hỡnh
dạng hay Dấu ở bờn
trỏi biểu tượng chứng tỏ
rằng thư mục đú chứa ớt nhất
một thư mục con và cỏc chi tiết
trong đú chưa được hiển thị trờn
phần bờn phải Khi nhỏy vào
dấu ở bờn trỏi biểu tượng
thư mục, nú sẽ được mở tiếp và
hiển thị cỏc thư mục con chứa
bờn trong nú và dấu trở
thành dấu và tờn thư mục
bị “bụi đen” Khi đú nội dung
của thư mục được hiển thị trong
phần cửa sổ bờn phải
! GV thực hiện mẫu
! Yêu cầu hs thực hiện mở th
mục trên máy
- HS nắm bài+ HS thực hiện trên máy
-HS ghi bài
- HS theo dõi
gv làm mẫu và ghi nhớ
- HS thực hiện
1 Xem nội dung đĩa
2 Xem nội dung th mục.
+ Để mở một th mục ta Click vào
biểu tợng hay tên th mục đó ở cửa sổ bên trái
+ Hoặc để mở một thư mục và hiển thị nhanh cỏc thư mục bờn trong nú,
ta cũn cú thể nhỏy đỳp vào tờn hay
biểu tượng của thư mục ở cửa
sổ bên phải
Trang 23! GV nêu các bớc tạo th mục mới
trong Windows Explorer
! GV thực hiện tạo một th mục
trong đĩa C
! Y/c HS thực hiện tạo th mục
sau:
! GV lý do phải đổi tên th mục
! Để xoá th mục ta thự hiện các
- HS nghe giảng và tiếp thu
2 Tạo Folder mới.
Trong cửa sổ Windows Explorer
mở ổ đĩa, Folder cần tạo Folder trong
đó
Mở thực đơn File chọn New chọn Folder
Một th mục mới xuất hiện với tên New Folder
Gõ tên mới : Tên th mục cần tạo
Hộp thoại thông báo xuất hiện
- Làm quen với hệ thống quản lý tệp trong Windows
- Làm quen với chơng trình My Computer hoặc Windows Explorer của Windows để quản lý thông tin
- Hình thành kỷ năng sử dụng chuột , bàn phím thành thạo để thao tác với tập tin và
th mục
Trang 24II Chuẩn bị.
- Đèn chiếu, giấy trong, phòng máy tính
III Tiến trình dạy - học.
- HS thực hiện di chuyển
th mục hay tệp nh sao chép
- HS xoá tệp dã tạo
- HS thực hiện mở một số tệp và tệp chơng trình
1 Đổi tên File.
Chọn File cần đổi tên
Mở thực đơn File chọn Rename
Gõ tên mới và gỏ Enter
2 Sao chộp Folder hay File:
1 Chọn File và Folder cần sao chộp
2. Kớch chọn thực đơn
Edit | Copy.
3 Kớch chọn Folder cần sao chộp đến
4. Kớch chọn thực đơn
Edit | Paste.
3 Di chuyển:
1 Chọn File và Folder cần di chuyển
2. Kớch chọn thực đơn
Edit | Cut.
3 Kớch chọn Folder cần di chuyển đến
(hay bấm Delete trên bàn phím)
Hộp thoại thông báo xuất hiện
Chọn Yes
5 Xem nội dung File và chạy ch ơng trình
+ Nháy đúp vào tệp
Trang 251 Thông tin là gì? Hãy nêu khái niệm về công nghệ thông tin
2 Máy tính có các thành phần cơ bản nào, hãy nêu rõ chức năng cơ bản của mỗi thành phần đó
3 Phân biệt phần mềm phần cứng,
4 khái niệm về hệ điều hành, hãy nêu các chơng trình tiện ích
5 ôn tập các thao tác gõ văn bản: đánh tiếng viêt, định dạng văn bản…
Phần lí thuyết
Câu 1: Thông tin là gì? Hãy nêu khái niệm về công nghệ thông tin
Câu 2: Máy tính có các thành phần cơ bản nào, hãy nêu rõ chức năng cơ bản của mỗi thành phần đó
Câu 3: Thế nào là phần mềm máy tính, nêu một số phần mềm em biết
Trang 26Tªn mçi thµnh viªn
Trang 27TiÕt 25-30 Bài 4: Control Panel và việc thiết đặt hệ thống
I Giới thiệu về Control Panel:
Control Panel là một tập hợp các chương trình dùng để cài đặt các thông số hệ thống như phông chữ, máy in, quản lý các phần mềm ứng dụng, thay đổi thông số của chuột, bàn phím để phù hợp với công việc hay sở thích Trong Windows, Control Panel có hai dạng hiển thị là Classic
II Một số thiết đặt hệ thống:
Hệ điều hành Windows tạo môi trường làm việc cho các chương trình khác chạy trên máy vi tính, do đó có khả năng ảnh hưởng đến toàn bộ các chương trình đang chạy trong môi trường do mình tạo ra Khi ta thay đổi một tham số hệ thống trong Windows thì tham số đó ở trong các chương trình cũng thay đổi theo VD: Nếu thiết lập dùng dấu chấm để ngăn cách giữa phần nguyên
và phần phân trong việc biểu diễn số trong Windows thì việc biểu diễn số trong phần mềm bảng tính Excel cũng phải tuân theo như vậy Sau đây là một số thiết đặt hệ thống thường dùng trong Windows:
1 Thay đổi thuộc tính màn hình nền:
Màn hình nền (Desktop) là màn hình mà chúng ta bắt gặp khi máy tính vừa khởi động xong, trên màn hình nền thường bao gồm thanh công việc và một số biểu tượng như My Computer, My Document Nếu để ý, có thể chúng ta sẽ thấy được trường hợp tuy hai máy tính cùng được cài đặt Windows XP nhưng lại có màn hình nền khác nhau Thực chất, Windows XP hỗ trợ cho ta rất nhiều dạng hình nền, để thay đổi thuộc tính màn hình nền của máy tính ta lần lượt thực hiện các thao tác sau đây:
1 Làm xuất hiện cửa sổ Control Panel
2 Nháy chuột vào biểu tuợng Display trong cửa sổ Control Panel: Hộp thoại Display
Properties xuất hiện
3 Trong hộp thoại Display Properties, ta cần chú ý các trang sau đây:
- Trang Themes: Dùng để thay đổi giao diện cửa sổ trong Windows, chọn các giao diện trong
danh sách theme
- Trang Desktop: Thay đổi màn hình nền
• Chọn một ảnh trong hộp Background hoặc nháy vào nút Browse để tìm các ảnh khác
D ng hi n th Classic ạ ể ị D ng hi n th Category ạ ể ị
Hình 24 C a s Control Panel ử ổ
Nháy chu t v o dòng n y ộ à à để chuy n ể đổ i qua l i gi a hai ạ ữ
d ng hi n th ạ ể ị