1 - Kiến thức: Giúp HS thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh.. 1 - Kiến thức: Giúp HS thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh.. Kiế
Trang 11 - Kiến thức: Giúp HS thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí
Minh Sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
B Kiểm tra bài cũ : Vở soạn HS
C Bài mới : GV giới thiệu :
Sống, chiến đấu, lao động và học tập và rèn luyện theo gơng Bác Hồ vĩ đại đã và đang
là một khẩu hiệu kêu gọi thúc dục mọi chúng ta trong cuộc sống hàng ngày Thcvj chất nội dung khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm gơng sáng của ngời, học tập theo gơng sáng của Bác Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu
Đọc mẫu một đoạn
G hớng dẫn HS đọc : châm, rõ ràng, khúc
triết
? Hãy cho biết văn bản đợc viết theo kiểu
loại nào ? Vì sao ?
2.Tìm hiểu chung văn bản
- Kiểu văn bản : Văn bản Nhật dụng
- Bố cục văn bản : 3 phần
+ P1 : Từ đầu rất hiện đại
+ P2 : Lần đầu tiên tắm ao
+ P3 : đoạn còn lại
Trang 2HS Do đâu, bằng cách nào Hồ Chí Minh lại
có đợc vốn tri thức văn hoá sâu rộng nh vậy
HS vì sao có thể nói nh vậy ?
Em hiểu phong cáh văn hoá Hồ Chí Minh
là sự kết hợp hài hoà văn hoá phơng Đông và
phơng Tây, truyền thống và hiện đại nh thế
nào ?
HS trả lời
GV chốt lại vấn đề
HS đọc văn bản ?
HS cho biết phong cách sống Hồ Chí Minh
đợc tác giả bình luận qua câu văn nào ?
?Nhận xét về lối bình luận của Lê Anh Trà?
- Cách lập luận chặt chẽ, cách nêu luận cứ
xác đáng, lối diễn đạt tinh tế đã tạo nên sức
thuyết phục
⇒ Khẳng định
- Nguyên nhân :+ Đi nhiều, tiếp xúc nhiều nền văn hoá
+ Nói viết thành thạo nhiều ngoại ngữ
+ Có ý thức học hỏi toàn diện sâu sắc
+ Học mọi nơi mọi lúc
Nhờ thiên tài, dầy công học tập
- Điều kì lạ nhất : Những ảnh hởng văn hoá quốc tế và văn hoá dân tộc trở thành một nhân cách rất Việt Nam
* Tiểu kết: Lối sống bình dị rất Việt Nam những rất mới rất hiện đại Đó là truyền thống và hiện đại, phơng Đông và phơng Tây, xa và nay, dân tộc và quốc tế
Trang 3tiết : 2
văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh
( Trích - Lê anh trà )
I Mục tiêu cần đạt.
1 - Kiến thức: Giúp HS thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí
Minh Sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
HS tìm những chi tiết chứng minh cho lối
sống giản dị thanh cao của Bác
?Hãycho biết nơi ở của Bác nh thế nào ?
? Hãycho biết trang phục của Bác nh thế
nào ?
GV :nhận xét ?
? HS cho biết chuyện ăn uống của Bác ?
GV : nhận xét ?
?Em hãy cho biết cuộc sống của Bác?
?Từ đó tác giả đã bình luận và so sánh liên
- BL : Lần đầu tiên giản dị nh vậy
- Chỗ ở : Ngôi nhà sàn độc đáo cảu Bác ở
Trang 4HS trình bầy ý nghĩa của phong cách sống Hồ
Chí Minh
HS trao đổi thảo luận
?Điểm gì giống với các vị danh nho ?
?Điểm gì khác với các vị danh nho.?
HS đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau
GV : Kết luận
?Để làm rõ , nổi bật vẻ đẹp của phong cách
Hồ Chí Minh, ngời viết dùng các biện pháp
nghệ thuật nào?
?Nêu nội dung ý nghĩa của văn bản ?
?Sau khi đọc song văn bản em có suy nghĩ gì
về con ngời, cuộc đời của Bác
3 ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh.
- Điểm gióng các vị danh nho : Không tự thần thánh hoá, tự làm cho khác ngời mà là cách di dỡng tinh thần
- Khác các vị danh nho : Đây là lối sống cảu một chiến sĩ , lão thành cách mạng, linh hồn của dân tộc Việt Nam
III Tổng kết.
1 Nghệ thuât.
- Sử dụng phép phân tích, chứng minh chặt chẽ kết hợp lời bình
- So sánh
2 Nội dung
- Khẳng định, ngợi ca phong cách văn hoà
Hồ Chí Minh
IV Luyện tập.
Hãy kể một mẩu chuyện hoặc đọc một bài thơ viết về Bác thể hiện lối sống giản dị thanh cao
D Củng cố:
- HS nhắc lại nội dung bài học
- HS đọc đoạn thơ trong bài thơ : Việt Bắc- Tố Hữu
E Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK
- Đọc bài các phơng châm hội thoại
IV Rút kinh nghiệm.
Tiết 3:
các phơng châm hội thoại
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: HS nắm đợc nội dung, ý nghĩa các phơng châm về lợng và phơng châm về chất.
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phơng châm hội thoại hiệu quả trong giao tiếp.
Trang 53 Giáo dục : Giáo dục ý thức sử dụng ngôn ngữ trong sáng, có hiệu quả.
C Bài mới : GV giới thiệu:
HS quan sát ví dụ trên bảng phụ
?Câu trả lời của Ba có làm cho An thoả mãn
không? Vì sao?
?Muốn cho ngời nghe hiểu thì ngời nói phải
nói điều gì ? Cần chú ý gì ?
HS đọc , kể ví dụ 2
?Vì sao truỵen lại gây cời?
?Qua đây , trong giao tiếp, ngời hỏi và ngời
trả lời cần chú ý gì ?
HS trao đổi thảo luận
?Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau
GV: Kết luận
HS đọc văn bản trên bảng phụ
?Truyện cời phê phán thói xấu gì?
?Em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
trao đổi thảo luận
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
- Câu hỏi thừa : cới
- Câu trả lời thừa : áo mới
* Chú ý : Hỏi, trả lời phải đúng mực, không thừa, không thiếu
Trang 6HS đọc đề bài và xác định yêu cầu ?
HS làm bài tập và nhận xét nhau
GV : Kết luận
c, Nói mò
d, Nói nhăng noí cuội
Bài tập 3 /10.
- Vi phạm phơng châm về lợng : “Rồi có nuôi đợc không.”
D Củng cố:
- HS nhắc lại nội dung bài học
- HS kể một câu chuyện mà nội dung đã vi phạm phơng châm hội thoại đã học
E Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK
- Làm bài tập 4, 5 / 11 ( GV hớng dẫn cụ thể )
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 7
tiết 4
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh.
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm
cho văn bản thuyết minh thêm sinh động hấp dẫn
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
B Kiểm tra: ( 3-5 phút ) : Phần chuẩn bị của học sinh
C Bài mới : GV giới thiệu:
GV : gợi lại, ôn lại kiến thức đã học lớp 8.?
HS kể tên các văn bản thuyết minh đã học ?
HS liệt kê
?Cho biết thế nào là văn bản thuyết minh ?
?Văn bản thuyết minh đợc viết ra nhằm
?Văn bản trên thuyết minh về vấn đề gì ?
?Thuyết minh vấn đề này khó không vì
điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện ợng, sự vật trong đời sống xã hội Bằng ph-
t-ơng thức: giới thiệu, trình bầy, giải thích
- Mục đích : Cung cấp những hiểu biết khách quan về những sự vật, hiện tợng đợc chọn làm đối tợng thuyết minh
- Các phơng pháp thuyết minh đã học : Định nghĩa, ví dụ, liệtkê, số liệu, phân loại, so sánh
2 Một số biện pháp nghệ thuật khác để
Trang 8- C¸c ph¬ng ph¸p thuyÕt minh : + §Þnh nghÜa.
Trang 9Tiết 5
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thuyết minh có sử dụng linh hoạt các phơng
pháp thuyết minh và trình bầy vấn đề trớc tập thể
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tìm hiểu, quan sát các vật xung quanh cuộc sống.
II Chuẩn bị :
1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ
2 Trò : Đọc, bài, làm bài tập theo hớng dẫn
III Tiến trình lên lớp
A ổn định tổ chức ( 1phút ).
B Kiểm tra: ( 3-5 phút ) :
? Thế nào là văn bản thuýet minh ? Để bài văn thuyết minh sinh động hấp dẫn, chuáng
ta cần sử dụng các phơng pháp thuyết minh nào ?
C Bài mới : GV giới thiệu:
HS chép đề bài
HS xác định yêu cầu
HS trao đổi thảo luận
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau
GV: Kết luận
HS lập dàn ý trên cơ cở hớng dẫn của giáo
viên
HS trao đổi thảo luận
Đại diện nhóm trình bầyphần Mở bài và nhận
1 Mở bài : Giới thiệu chung về chiếc nón
Chiếc nón lá Việt Nam là một phần cuộc sống của ngời Vịêt Nam Đó là ngời bạn thuỷ chung của ngời lao động một nắng hai sơng
Trang 10nhận xét lẫn nhau.
GV: Kết luận
Chú ý nhận xét về nội dung.( Đặc điểm cấu
tạo, giá trị, lịch sử ra đời, quá trình làm )
Về hình thức trình bầy : vận dụng các phơng pháp, biện pháp thuyết minh linh hoạt tạo sự hấp dẫn HS đại diện nhóm trình bầy phần kết bài và nhận xét lẫn nhau GV: Kết luận trống đồng Ngọc Lũ, trên thạp đồng Đào Thịnh khoảng 3000 năm về trớc Nón đã hiện diện trong đời sống hàng ngày của ngời Việt Nam trong suốt cuộc chiến tranh dựng nớc và giữ nớc Họ hàng nhà nón cũng thật phong phú và thay đổi theo từng thời kì Có chiếc nón rất nhỏ nh chiếc mũ bây giờ dùng cho các quan lại trong triều đình phong kiến, có chiếc nón quai thao dùng cho các nghệ sĩ dân gian
Chiếc nón đợc làm từ lá cọ Muốn có chiếc nón đẹp, ngời làm phải biết chọn lá có mầu trắng xanh, gân lá vẫn còn mầu xanh nhẹ, mặt lá phải bóng khi đan nên trông mới đẹp Trớc khi đan lá nón, ngời ta phải dựng khung bằng dây mây
Chiếc nón là không chỉ đem lại hữu ích trong cuộc sống hằng ngày, dùng để che nắng che ma mà còn có giá trị tinh thần Chiếc nón đã đi vào ca dao dân ca
“ Qua đình ngả nón trông đình Đình bao nhiêu ngói, thơng mình bấy nhiêu ” 3 Kết bài Khẳng định vai trò ý nghĩa, vị trí của nón lá trong thời đại ngày nay * Luyện tập HS đọc trớc lớp từng phần GV nhận xét đánh giá d Củng cố: Học sinh đọc bài “ Họ nhà kim ” E Hớng dẫn học bài: - HS đọc , soạn văn bản : “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” IV Rút kinh nghiệm.
Tuần 2
Ngày soạn:
Tiết 6 Văn bản : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
( Trích - Gác -xi - a- mác - két)
Trang 11I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; Nhiệm vụ toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cớ
đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhận dụng.
3 Giáo dục : Giáo dục lòng yêu hoà bình.
II Chuẩn bị :
1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ, tranh ảnh
2 Trò : Đọc, bài, sạon bài, su tầm tranh về chiến tranh
III Tiến trình lên lớp
A ổn định tổ chức ( 1phút ).
B Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
? Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh đợc thể hiện nh thế
nào Sau khi học xong văn bản em có suy nghĩ gì về Bác?
C Bài mới : GV giới thiệu:
Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, những ngày đầu tháng Táng năm 1945, chỉ bằng hai quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống hai thành phố Hi- rô-si- ma và na ga - xa - ki, đế quốc Mĩ đã làm cho hai triệu ngời Nhật Bản bị thiệt mạng và còn di hoạ đến ngày nay Thế kỉ
XX thế giới phát minh ra nguyên tử hạt nhân- vũ khí huỷ diệt hàng loạt khủng khiếp Thế kỉ XXI luôn tiềm ẩn nguy cơ chiến tranh hạt nhân Vì lẽ đó trong một bài tham luận của mình nhà văn Mác Két đã đọc tại cuộc hợp gồm 6 nguyên thủ quốc gia bàn về việc chống chiến tranh hạt nhân bảo vệ hoà bình
?Cho biết văn bản trên có thể chia làm mấy
phần Hãy xác định giới hạn và nội dung
- Bố cục văn bản : 3 phần P1 : Từ đầu tốt đẹp hơn. -) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
P2 của nó. -) Chứng minh sự nguy hiểm và phi lí của chiến tranh
P3 Chúng ta hết. -) Nhiệm vụ của chúng ta và đề nghị của tác giả
- Luận điểm chính:
Trang 12?Nhận xét cách mở đầu của tác giả ?
? HS hình ảnh so sánh nào đáng chú ý ở
đoạn văn này ?
?Hiểu nh thế nào về thanh gơm
Đa-mô-clét? dịch hạch?
?Nếu tác dụng của hình ảnh mà tác giả sử
dụng ?
GV : Liên hệ, so sánh với sóng thần ở 5 nớc
Nam á làm 155000 chết Một bên là do
khách quan thiên tai còn một bên là do
chính con ngời
?Em hãy nhận xét về cách lập luận, chứng
minh của tác giả về nguy cơ tiềm ẩn của
chiến tranh hạt nhân.
ời -) Xoá sạch mọi sự sống trên trái đất -) Khẳng định hiểm hoạ tiểm tàng do chính con ngời gây ra
D Củng cố:
Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân là ntn?
E Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 13
Ngày soạn:
Tiết 7 Văn bản : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
( Trích - Gác -xi - a- mác - két)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; Nhiệm vụ toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cớ
đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhận dụng.
3 Giáo dục : Giáo dục lòng yêu hoà bình.
II Chuẩn bị :
1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ, tranh ảnh
2 Trò : Đọc, bài, sạon bài, su tầm tranh về chiến tranh
HS trao đổi thảo luận
HS đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
- Chi phí cho chiến tranh
+ 100 máy bay ném bom chiến lợc B1 B và
7000 tên lửa
+ Kinh phí phòng bênh 14 năm cho 1 tỷ ngời cộng với 14 triệu trẻ em Châu Phi =
10 chiếc sân bay Ni mít Mĩ sản xuất 2000
1986-+ 1985 575 triệu ngời suy dinh dỡng = kinh phí sản xuất149 tên lửa MX
+ Tiền nông cụ sản xuất cho các nớc nghèo = 27 tên lửa
+ Xoá nạn mù chữ cho trẻ em toàn thế giới
Dẫn chứng, so sánh toàn diện, cụ thể
Trang 14HS đọc : “ Không những đi ngợc lại lí trí xuất
phát của nó ” và cho biết ý nghĩa của câu văn
trên ?
HS đọc phần 3
?Nội dung chính của phần này là gì
?Tác giả có thái độ nh thế nào về chiến tranh
hạt nhân ?
?Tác giả có sáng kiến gì để ngăn chặn, chống
chiến tranh hạt nhân?
?Theo em sáng kiến đó có thể thực hiện đợc
không ? Vì sao ?
?Tại sao tác giả lại đa ra ý tởng nh vậy
Lí trí tự nhiên là quy luật của tự nhiên,
lo gích tất yếu của cuộc sống
Sự phản động của chiến tranh hạt nhân
đa con ngời trở về xuất phát điểm của nó
3 Chúng lại chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụ của tất cả chúng ta.
- Thái độ tích cực của mọi ngời là đoàn kết
đấu tranh vì một thế giới hoà bình
- Sớm kiến lập ngân hàng trí nhớ → Không tởng
Nguy cơ chiến tranh và hậu quả khôn lờng
D Củng cố:
Tác giả đã đấu tranh vì một thế giới hoà bình theo cách riêng của mình nh thế nào ?
Qua bài viết này , em nhận thức đợc điều gì về chiến tranh hạt nhân và nhiệm vụ của chúng ta?
E Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK
- Đọc soạn văn bản : Tuyên bố về sự sống còn
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 15
Tiết 8
các phơng châm hội thoại
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc nội dung hệ thống các phơng châm hội thoại.
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả của các phơng châm hội thoại
trong giao tiếp
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại
C Bài mới : GV giới thiệu:
HS đọc ví dụ SGK
?Thành ngữ này chỉ tình huống nh thế nào ?
?Hậu quả của tình huống trên là gì ?
GV : Em hãy cho biết Bánh trng bánh giầy
có từ bao giờ
HS : Tha cô bánh trng bánh gu\iầy có tg
28-29 Tết
Trang 16?Tại sao cả hai ngời lại cảm thấy mình đã
nhận đợc ở ngời kia cái gì đó?
?Qua đây ta rút ra bài học gì ?
HS đọc và xác định yêu cầu đề bài
HS trao đổi thảo luận
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau
GV: Kết luận
HS đọc và xác định yêu cầu đề bài
HS trao đổi thảo luận
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau
GV: Kết luận
- Lúng túng nh gà ngậm hột thị
Nói dài dòng, rờm rà
Nói ấp úng không rõ ràng
- Hậu quả ; ngời nghe không hiểu hoặc hiểu sai, bị ức chế, không gây thiện cảm
III Phơng châm lịch sự.
1 Tìm hiểu ví dụ
- Cả hai đều nhận đợc tình cảm chân thành của nhau
- Một lời nói quan tiền, thúng thóc
- Một lời nói dùi đục cẳng tay
- HS làm bài tập 4-5/23.( Giáo viên hớng dẫn )
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 17
tiết 9
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản mieu tả.
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản có sử dụng nhiều phơng thức biểu đạt kết hợp
C Bài mới : GV giới thiệu:
- Những câu văn thuyết minh :
- Những câu văn miêu tả :+ Đi khắp đất nớc Việt Nam , nơi đâu ta cũng gặp những cây chuối thân mềm vơn lên
Trang 18HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài ?
sống rất mát, làm phao tập bơi
- Hoa chuối ăn sống, lấy nhựa
- Qua chuối làm thuốc
Quả chuối chín vàng vừa bất, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ
- HS làm bài tập 3/27 ( Giáo viên hớng dẫn)
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 19
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản thuyết minh
C Bài mới : GV giới thiệu:
GV đọc, ghi đề bài lên bảng
?Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
?Với vấn đề này, cần trình bày những ý
nào?
?Có thể sử dụng những yt nào trong bài
thuyết minh khoa học?
- Vấn đề: Vai trồ, vị trí cảu con trâu trong
đời sống của ngời nông dân VN( )
- Các ý:
a, Con trâu là sức kéo chủ yếu
b, Con trâu là tài sản lớn
c, Con trâu trong lễ hội, đình đám truyền thống
d, Con trâu đốic với kí ức tuổi thơ
e, Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm
và chế biến đồ mĩ nghệ
- Có thể sử dụng những tri thức về sức kéo của con trâu
2 Lập dàn ý:
+ Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên
đồng ruộng Việt Nam
Trang 20?Nội dung cần thuyết minh trong đoạn mở
? ý phải thuyết minh?
Lu ý: Cần giới thiệu từng sự việc và miêu tả
con trâu trong từng sự việc đó
HS viết nháp, đọc, bổ sung, sửa chữa
?Có thể viết về cảnh chăn trâu với tuổi thơ
b, Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng.Thuyết minh: trâu cày bừa ruộng, kéo xe, chở lúa, trục lúa
c, Giới thiệu con trâu trong lễ hội(câu giới thiệu chung)
d, Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
Cảnh chăn trâu: con trâu ung dung gặm cỏ
là một hình ảnh đẹp của một cuộc sống thanh bình ở làng quê VN.( miêu tả trẻ chăn trâu, trâu gặm cỏ)
e, Viết doạn kết bài
D Củng cố:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
E Hớng dẫn học bài:
- Viết phần chuẩn bị trên thành một văn bản hoàn chỉnh
IV Rút kinh nghiệm:
………
Trang 21I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện
nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Sự quan tâm của cộng đồng quốc
tế đối với vấn đề này Nghệ thuật nghị luận chính trị xã hội trong văn bản nhật dụng
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng nghị luận -
C Bài mới : GV giới thiệu:
?Cho biết văn bản trên có thể chia làm mấy
phần Hãy xác định giới hạn và nội dung của
từng phần ?
?Hãy đọc lại mục 1-2 ?
?Nêu nội dung của từng mục ?
P2 : Sự thách thức của tình hình
P3 : Cơ hộ những điều kiện thuật lợi để thực hiện nhiệm vụ quan trọng
P4 : Nhiệm vụ cụ thể
II Tìm hiểu chi tiết văn bản
1 Lí do của bản tuyên bố.
Trang 22GV : Nhấn mạnh vị trí, vai trò của trẻ em -
thế hệ tơng lai, chủ nhân của đất nớc trong
mỗi quốc gia
HS đọc lại mục 3- 7 ?
?Em hãy cho biết vai trò, vị trí của mục 3-7 ?
?Nêu nội dung mục 4-5-6 ?
?Hãy nêu biểu hiện cụ thể của luận điểm trẻ
Trang 231 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện
nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Sự quan tâm của cộng đồng quốc
tế đối với vấn đề này Nghệ thuật nghị luận chính trị xã hội trong văn bản nhật dụng
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng nghị luận -
HS tóm tắt những điều kiện thuận lợi mục
8-9
HS lần lợt trình bầy
?Hãycho biết Đảng và nhà nớc ta đã và đang
có sự quan tâm nh thế nào đối với trẻ em
- Công ớc về quyền của trẻ em đợc công nhận về mặt pháp lí
- Những cải thiện về bầu không khí chính trị
đợc cải thiện
- Những quan tâm của Đảng và nhà nớc đối với trẻ em, nhất là trẻ em khuyết tật, lang thang
* Khó khăn :
4 Nhiệm vụ :
- Tăng cờng sức khoẻ
Trang 24?Hãy nêu, khái quát tầm quan trọng của vấn
đề bảo vê, chăm sóc trẻ em, sự quan tâm của
cộng đồng quốc tế hiện nay ?
HS trao đổi thảo luận
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
- Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai
- Qua việc thực hiện các vấn đề : Trình độ văn minh, chế độ chính trị cao hay thấp tiến
bộ hay lạc hậu, nhân đạo hay vô nhân đạo
- Đọc soạn Văn bản : “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng ”- Nguyễn Dữ
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 25
- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
- Hiểu đợc phơng châm hội thoại là những quy định bắt buộc trong mọi tình huóng giao tiếp, vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ
Câu hỏi: Nhắc lại nội dung các phơng châm hội thoại đã học?
C Bài mới: Giới thiệu bài:
HS đọc chuyện cời “ Chào hỏi”
? Nhân vật chàng rể có tuân thủ phơng châm lịch
sự không ? Vì sao?
GV giải thích: Trong tình huống khác
?Tìm tình huống mà lời chào hỏi trên thích hơp
với phơng châm lịch sự
HS chỉ ra sự khác nhau của tình huống truyện và
tình huống HS nêu ra
? Nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu, nói nhằm mục
đích gì đều ảnh hởng đến giao tiếp
Từ đó em rút ra bài học gì?
HS đọc to ghi nhớ
?Em hãy cho biết các phơng châm hội thoại đã
học?
? Trong các bài học ấy, tình huống nao phơng
châm hội thoại không đợc tuân thủ?
I Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
1 Ví dụ:
- Chàng rể đã gây rối, phiền hà cho
ng-ời khác vì chào hỏi không đúng tình huống giao tiếp
- Chỉ có 2 tình huống về phơng châm
Trang 26đã nêu?
GV gợi dẫn
- Giả sử có một ngời mắc bệnh ung th đã đến giai
đoạn cuối thì sau khi khám bệnh, BS có nên nói
thật cho ngời ấy biết không? Tại sao?
- BS nói tránh để bệnh nhân yên tâm thì BS vi
phạm phơng châm hội thoại nào?
- Việc nói dối của BS có chấp nhận đợc không?
Tại sao?
?Khi nói “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có phải
ng-ời nói không tuân thủ phơng châm về lợng không?
?Theo em, nên hiểu nghĩa câu này nh thế nào?
?Em hãy nêu một số cách nói tơng tự?
cấp đủ thông tin An muốn biết)
Vì Ba không biêt chiếc máy bay đầu tiên đợc sản xuất năm nào Để tuân thủ phơng châm về chất( ) nên Ba phải trả lời chung chung nh vậy
c,
- Không nên nói thật vì có thể sẽ khiến cho bệnh nhân lo sợ, thất vọng
- Không tuân thủ phơng châm về chất
- Chấp nhận đợc vì nó có lợi cho bệnh nhân, giúp cho bệnh nhân lạc quan trong cuộc sống
d, “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc”
- Nếu xét nghĩa hiển ngôn( ) thì cách nói trên không tuân thủ phơng châm về lợng
- Nếu xét nghĩa hàm ẩn( ) thì cách nói này vấn tuân thủ phơng châm về lợng
- Cần hiểu: Tiền bạc chỉ là phơng tiện sống, chứ không phải là mục đích cuối cùng của con ngời Câu này nhắc nhở: ngoài tiền bạc để duy trì cuộc ssống, con ngời cần có những mối quan hệ thiêng liêng khác trong đời sống tinh thần Vì vạy, không nên vì tiền bạc mà quên đi tất cả
VD: Chiến tranh là chiến tranh; nó vẫn
là nó; Rồng là rồng, liu điu là liu điu; cóc nhái vẫn là cóc nhái; Em vẫn là
em, anh vẫn cứ là anh
- Đối với những ngời đã đi học thì đay
là câu trả lời đúng
Bài tập 2:
- Thái độ không tuân thủ phơng châm lịch sự
- việc không tuân thủ phơng châm ấy
là vô lí vì khách dến nhà ai cung phải
Trang 27chào hỏi chủ nhà rồi mới nói chuyện; nhất là ở đay, thái độ và những lời nói thật hồ đồ, chẳng có căn cứ gì cả.
D Củng cố:
- HS nhác lại nội dung
E Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK
- Học bài, vận dung; chuẩn bị kiểm tra TLV
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 28
Tiết 14-15 Kiểm tra
( Bài số 1- văn bản thuyết minh )
Nguồn gốc của cây lúa
Vai trò, ý nghĩa, giá trị của cây lúa đôí với con ngời
Đặc điểm cây lúa ( Hình thức các bộ phận của cây lúa )
Quá trình phát triển của cây lúa, cách chăm bón
Hình ảnh cây lúa trong đời sống tâm hồn của ngời dân Việt Nam
+ Kết bài : Phát biểu tình cảm, khẳng định vai trò của cây lúa
Chú ý : Bài viết phải vận dụng đợc các phơng thức miêu tả, sự kết hợp linh hoạt chặt chẽ và có các hình ảnh so sánh, nhân hoá
D Củng cố:
GV Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.
E Hớng dẫn học bài:
- HS đọc soạn văn bản : Chuyện ngời con gái Nam Xơng
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 29
( Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ )
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phẩm chất vẻ đẹp tâm hồn và bi kịch hạnh phúc của Vũ
N-ơng, một ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến Những đặc điểm chủ yếu của truyền kì Tích hợp lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp
C Bài mới : GV giới thiệu:
2 Tác phẩm.
- Viết bằng chữ Hán, có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian
- Nhân vật chính thờng là ngời phụ nữ
có phẩm hạnh cao đẹp nhng cuộc đời gặp nhiều bất hạnh
- Truyện thờng có yếu tố hoang đờng
II Đọc tìm hiểu chung văn bản
1 Đọc.
2 Tóm tắt
- Vũ Nơng là một ngời phũ nữ đứ hạnh vẹn toàn, chính vì vậy Trơng Sinh đã bỏ
ra một trăm lạng vàng để cới nàng về làm vợ
- Cuộc chiến tranh xẩy ra Trơng Sinh
Trang 30GV : HS Theo em Chuỵên ngời con gái
Nam Xơng có đầy đủ đặc điểm của
truyền kì hay không ? Vì sao ?
GV : HS quan sát phần đầu của văn bản
GV : HS cho biết nhân vật Vũ Nơng đợc
tác giả giới thiệu nh thế nào ?
GV : HS cho biết nét nổi bật trong tính
cách của Vũ Nơng là gì ?
GV : HS với chồng nàng đã có cách c xử
nh thế nào ? Tìm những chi tiết cụ thể :
Trong những ngày đầu chung sống ?
Trong buổi tễn đa chồng lên đờng ra
trận ? Và trong thời gian Trơng Sinh đi
- Trơng Sinh lậ đàn thờ giải oan Vũ
N-ơng chỉ hiện về trong giây phút với câu nói thật đau long rồi biết mất
III Phân tích.
1 Hình tợng nhân vật Vũ Nơng.
- Ngời con gái thuỳ mị nết na, t dung tốt đẹp
- Ngơi phụ nữ đức hạnh ven toàn
+ Với chồng : Luôn giữ gìn khuôn phép, không để xẩy ra chuyện thất hoà
Ước mơ cuộc đời bình dị khi chồng ra chiến trận Một lòng thuỷ chung chờ chồng, nuôi con
+ Với con : Ngời mẹ hiền, thơng con,
đảm đang, lo toan vọi công việc gia
đình
+ Với mẹ chồng : Lo thuốc thang, động viên khi mẹ ốm đau và lo chuyện ma chay tế lễ chu đáo khi mẹ qua đời
Ngời mẹ thơng con, ngời vợ thuỷ chung và là một nàng dâu hiếu thảo
D Củng cố:
- HS nhận xét khái quát về n/v Vũ Nơng
- E Hớng dẫn học bài:
- Soạn tiếp bài
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 31
Ngày soạn:
Tiết 17
văn bản : Chuyện ngời con gái nam xơng.
( Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ )
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phẩm chất vẻ đẹp tâm hồn và bi kịch hạnh phúc của Vũ
N-ơng, một ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến Những đặc điểm chủ yếu của truyền kì Tích hợp lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp
GV : Khi chiến tranh kết thúc Trơng Sinh trở
GV : HS theo em Trơng Sinh có nên nghe
theo lời của bé Đản hay không ? Vì Sao ?
GV : HS trao đổi thảo luận
GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
trớc sự việc? Hãy tìm những chi tiết cụ thể ?
GV : HS cho biết những nguyên nhân nào dẫn
Trang 32chiến tranh, nếu đứa trẻ khi sinh ra đã có cha
ở bên cạnh thì chắc hẳn Vũ Nơng đã đợc hạnh
phúc cho dù đó là hạnh phúc của sự an bài
GV : HS Qua đây em nhận thấy bản chất của
xã hội phong kiến Việt Nam thế kỉ XVI nh thế
nào ?
GV : Giá nh truyện kết thúc ở đoạn Vũ Nơng
tự vẫn và Trơng Sinh nhận ra nỗi oan của vợ
thì cũng là trọn vẹn Song tác giả còn viết
thêm đoạn Vũ Nơng sống dới thuỷ cung, gặp
Phan Lang, nhớ thơng con mà khóc, mong
GV : HS trao đổi thảo luận
GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
GV : HS cho biết thái độ của tác giả ?
GV : HS cho biết nghệ thuật đặt sắc của tác
phẩm
- Xã hội phong kiến đọc đoán nam quyền
- Vũ Nơng yếu đuối , mất đi ý thức cá nhân, sống cho chính mình
Trong xã hội phong kiến cái chết là tất yếu đối với ngời phụ nữ cho dù họ có đầy
đủ phẩm hạnh cao đẹp và khát vọng đợc sống hạnh phúc
3 Yếu tố kì ảo.
- Chi tiết kì ảo : + Vũ Nơng sống dới thuỷ cung, gặp ngời làng là Phan Lang
+ Vũ Nơng trở về trong giây phút vời câu nói “ Đa tạ đợc nữ ”
- Tác dụng : + Làm cho câu chuyện thêm li kì hấp dẫn+ Truyện trở nên có hậu khi kết thúc
+ Tăng ý nghĩ triết lí, tố cáo bản chất đen tối của xã hội phong kiến đã đẩy ngời phụ nữ tới cuộc đời bất hạnh
IV Tổng kết.
1 Nội dung.
- Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô nhân đạo của xã hội phong kiến
- Ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp của ngời phụ nữ
- Thái độ cảm thông chân thành của nhà văn
Giá trị nhân đạo của tác phẩm
2 Nghệ thuật.
- Bố cục chặt chẽ
- Tình huống truyện hấp dẫn li kì
Sử dụng thành công yếu tố kì ảo hoang ờng
đ-D Củng cố:
- HS đọc bài lại viếng vũ thị - Lê thánh tông
- Có ý kiến cho rằng tác phẩm : Chuyện ngời con gái Nam Xơng vừa kết thúc có hậu, vừa kết thúc không có hậu ý kiến của em nh thế nào ? Vì sao ?
E Hớng dẫn học bài:
Trang 33- Häc thuéc ghi nhí SGK.
- Tãm t¾t, n¾m néi dung, nghÖ thuËt cña t¸c phÈm
- §äc bµi : Lêi dÉn trùc tiÕp, lêi dÉn gi¸n tiÕp
IV Rót kinh nghiÖm.
Trang 34
1 Giáo viên: Nghien cứu, soạn giáo án
2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tâp, đọc trớc bài
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định tổ chức.
B Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày các phơng châm hội thoại đã học?
C Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
GV: Trong tiếng Việt, chúng ta thờng gặp
những từ ngữ xng hô nào? Cách sử dụng
chúng ra sao?
HS trao đổi, thảo luận
GV so sánh với tiếng Anh để thấy sự phong
phú của tiếng Việt
mi, no, hấn, chúng may, chúng nó, họ , anh,
em, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ, ông ấy, bà
Trang 35- Chúng ta: gồm những ngời nói và ngời nghe.
- Chúng em, chúng tôi: không gồm ngơì nghe
- Ngời thày lại rất tông trọng địa vị hiện tại
của ngời học trò cũ nen gọi là ngài
- đó là cách đối nhân xử thế rất thấu tình,
đạt lí
Bài tập 5:
-Trớc Cách mạng, thực dân xng hô: – có thái độ miệt thị
- Vua xng hô: – Sự ngăn cách ngôi thứ rõ ràng
- Cách xng hô của Bác Hồ gần gũi, thân mật
và thể hiện sự thay đổi về chất trong mối quan hệ giữa lãnh tụ cách mạng và quần chúng cách mạng
Bài tập 6:
- Cai lệ là kẻ có quyền thế nên xng hô trịnh thợng, hống hách
Trang 36- GV kh¸i qu¸t bµi häc.
E Híng dÉn häc bµi:
- HS häc bµi, lµm bµi tËp
IV Rót kinh nghiÖm:
Trang 37
1 Giáo viên: NGhiên cứu, soạn giáo án, viết bảng phụ
2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tâp, đọc trớc bài
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định tổ chức.
B Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: HS trình bày bài tập 6
C Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
HS đọc
GV: Cho biết phần in đậm trong các VD, phần in
đậm nào đợc phát ra thành lời? Phần in đậm nào
2, Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
3 Có thể đảo đợc Khi đảo cần thêm dấu gạch ngang để ngăn cách hai phần
II Cách dẫn gián tiếp.
1 a Phần in đậm ở ví dụ a là lời nói
Trang 38§Þnh híng: dÆn Phan nãi víi chµng Tr¬ng r»ng nÕu vî chµng( nµng) sÏ trë vÒ.
D Cñng cè:
- GV kh¸i qu¸t bµi häc
E Híng dÉn häc bµi:
- HS häc bµi, xem tríc bµi: Sù ph¸t triÓn cña tõ vùng.
IV Rót kinh nghiÖm:
Trang 39
Tiết 20 Ngày : 29/9/2007 Tên bài: luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.
C Bài mới : Giới thiệu bài: Nhắc lại ngắn gọn kién thức ở lớp 8:
- Tóm tắt văn bản tự sự là kể lại một cốt truyện đeer ngời đọc hiểu đợc nội dung cơ bản của tác phảm ấy
HS suy nghĩ về 3 tình huống nêu ra trong
* Tình huống 2: Phải trực tiếp đọc tác phẩm
tr-ớc khi hoc, do đó, khi đã tóm tắt đợc tác phẩm thì ngời học sẽ có hứng thú hởntong phần đọc hiểu và phân tích.* Tình huống 3: Kể tóm tắt tác phẩm văn học mà mình yêu thích Yêu
Trang 40a? có thiếu sự việc nào quan trọng không?
Nếu có thì đó là sự việc gì? Tại sao đó là
sự việc quan trọng cần phải nêu?
? Các sự việc nêu trên đã hợp lí cha? Có gì
đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng và nói
đó chính là ngời hay đến đêm đêm Chính sự việc này làm cho chàng hiểu ra là vợ mình bị oan, nghĩa là chàng biết sự thạt trớc khi gặp Phan Lang
- Nh vậy, sự việc thứ 7 cha hợp lí Cần sửa lại
III Luyện tâp.
Bài tập 1( Về nhà)Bài tập 2:
D Củng cố:
GV khái quát lại tầm quan trong của việc rèn luyện tóm tắt văn bản tự sự
E Hớng dẫn học bài:
Học bài, làm bài tập 1 trong SGK
IV Rút kinh nghiệm: