1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV 9 CKTKN

203 277 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 203
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Giúp học sinh: - Hiểu và biết cách làm một bài nghị luận về một sự việc, hiện tương đời sống.. Kiến thức - Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện

Trang 1

Tuaàn : 20 Ngaứy soaùn:26/12/10

Tieỏt 91, 92

BAỉN VEÀ ẹOẽC SAÙCH

(Chu Quang Tieàm)

A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT: Giuựp hoùc sinh:

- Hieồu, caỷm nhaọn ủửụùc ngheọ thuaọt laọp luaọn, giaự trũ noọi dung vaứ yự nghúa thửùc tieồn cuỷa vaờn baỷn.

B TROẽNG TAÂM KIEÁN THệÙC, Kể NAấNG, THAÙI ẹOÄ:

Kieỏn thửực: Hieồu ủửụùc yự nghúa, taàm quan troùng cuỷa vieọc ủoùc saựch vaứ phửụng phaựp ủoùc saựch

Phửụng phaựp ủoùc saựch coự hieọu quaỷ.

Kyừ naờng: - Bieỏt caựch ủoùc hieồu moọt vaờn baỷn dũch( khoõng sa ủaứ vaứo phaõn tớch ngoõn tửứ).

- Nhaọn ra boỏ cuùc chaởt cheừ, heọ thoỏng luaọn ủieồm roừ ràng trong moọt vaờn baỷn nghũ luaọn.

- Reứn luyeọn theõm caựch vieỏt vaờn nghũ luaọn qua vieọc lúnh hoọi baứi nghũ luaọn saõu saộc, sinh ủoọng, giaứu tớnh thuyeỏt phuùc cuỷa Chu Quang Tieàm.

Thaựi ủoọ: - Coự yự thửực chọn sách và đọc sách đạt hiệu quả cao.

C CHUAÅN Bề ẹOÀ DUỉNG DAY HOẽC:

- Giaựo vieõn : Nghieõn cửựu SGV, SGK, Soaùn giaựo aựn.baỷng phuù

- Hoùc sinh : ẹoùc vaờn baỷn Traỷ lụứi caõu hoỷi SGK.

D TIEÁN TRèNH DAẽY VAỉ HOẽC :

Hẹ1: Khụỷi ủoọng ( 5 )

OÅn ủũnh lụựp :

Kieồm tra baứi cuừ

Baứi mụựi :

BAỉN VEÀ ẹOẽC SAÙCH

( Chu Quang Tỡeàm)

- Kieồm dieọn

- Kieồm tra khaồu chuaồn bũ cuỷa HS

- Giụựi thieọu baứi : M.Go-rơ-ki đã từng khẳng định giá trị và lợi ích của việc đọc sách Phải yêu sách, nó là nguồn kiến

thức ,chỉ có kiến thức mới là con đờng sống sách là ngời bạn thân thiết đối với ngời hiếu học Vậy để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc đọc sách và cách đọc sách nh thế nào chúng ta sẽ vào tìm hiểu một văn bản của Chu Quang Tiềm.

- Lụựp trửụỷng baựo caựo.

- Lụựp phoự baựo caựo.

- Nghe giụựi thieọu - Ghi tửùa baứi.

Hẹ2: ẹoùc-Hieồu vaờn baỷn

(85 / )

I Tỡm hieồu chung

1 Taực giaỷ:

Chu Quang Tieàm (1897

-1986) nhaứ mú hoùc vaứ lớ luaọn

- Cho hoùc sinh ủoùc chuự thớch *

YC: Neõu vaứi neựt chớnh veà taực giaỷ Chu Quang Tieàm.

+ Choỏt yự.

- Caự nhaõn : ẹoùc.

- Caự nhaõn : Dửùa vaứo baứi hoùc (chuự thớch *)

HOẽC Kè II TUAÀN 20

Tieỏt 91-92 : Baứn veà ủoùc saựch.

Tieỏt 93 : Khụỷi ngử.ừ

Tieỏt 94 : Pheựp phaõn tớch vaứ pheựp toồng hụùp.

Tieỏt * : Reứn luyeọn kyừ naờng phaõn tớch vaứ pheựp toồng hụùp.

Ngaứy soaùn:26/12/10

Trang 2

vaờn hoùc noồi tieỏng cuỷa Trung

Quoỏc

2 Taực phaồm:

- Xuaỏt xửự: Baứn veà ủoùc saựch

trớch trong “ Danh nhaõn

Trung Quoỏc baứn veà nieàm vui

noói buoàn cuỷa vieọc ủoùc saựch”

- Noọi dung yự nghúa vaờn

baỷn:Taàm quan troùng, yự

nghúa cuỷa vieọc ủoùc saựch vaứ

caựch lửùa choùn saựch, caựch

ủoùc saựch sao cho coự hieọu

quaỷ.

Boỏ cuùc: Ba phaàn

- Phaàn 1: “Hoùc vaỏn theỏ

giụựi mụựi” taàm quan troùng

vaứ yự nghúa cuỷa vieọc ủoùc

saựch.

- Phaàn 2: “Lũch sửỷ tieõu

hao lửùc lửụùng” caực khoự

khaờn vaứ thieõn hửụựng leọch

laùc trong vieọc ủoùc saựch

- Phaàn 3: Phaàn coứn laùi

phửụng phaựp ủoùc saựch

- Theồ loaùi : Nghũ luaọn

- Hửụựng daón hoùc sinh ủoùc, GV ủoùc maóu

- Đọc rõ ràng rành mạch, nhng vẫn với giọng tâm tình, nhẹ nhàng nh lời trò chuyện.

+ Giaỷng, chuyeồn yự

YC : Vaờn baỷn naứy thuoọc theồ loaùi naứo?

- Caự nhaõn : ẹoùc vaờn baỷn.

- Caự nhaõn : Hoùc sinh neõu xuaỏt xửự vaứ noọi dung yự nghúa vaờn baỷn.

- Caự nhaõn : Hoùc sinh neõu boỏ cuùc

- Caự nhaõn : Boỏ cuùc chaởt cheừ hụùp lyự : Đi từ nhận thức ý nghĩa qua liên hệ thực tế và đề ra giải pháp.

- Nghe giaỷng

- Nghũ luaọn

II Phaõn tớch :

1 Taàm quan troùng vaứ yự

nghúa cuỷa vieọc ủoùc saựch :

- ẹoùc saựch laứ con ủửụứng

quan troùng cuỷa vieọc hoùc vỡ:

+ Saựch ghi cheựp, coõ ủuực vaứ

lửu truyeàn moùi tri thửực, moùi

thaứnh tửùu maứ loaứi ngửụứi tỡm

toứi, tớch luừy qua tửứng thụứi

ủaùi

+ Saựch laứ kho taứng quyự

baựu caỏt giửừ di saỷn tinh thaàn

nhaõn loaùi.

+ Saựch laứ kho taứng kinh

nghieọm cuỷa con ngửụứi nung

naỏu, thu lửụùm suoỏt maỏy

+ Giaỷng naõng cao.

YC: Em haừy neõu nhaọn xeựt cuỷa mỡnh veà caựch laọp luaọn cuỷa taực giaỷ ?

- Caự nhaõn : Dửùa vaứo boỏ cuùc.

- Caự nhaõn : - ẹoùc saựch laứ con ủửụứng quan troùng

- Caự nhaõn : Dửùa vaứo phaàn 1.

- Nghe giaỷng.

- Caự nhaõn : Caựch laọp luaọn xaực thửùc vaứ thuyeỏt phuùc.

Trang 3

- ẹoùc saựch laứ con ủửụứng

quan troùng cuỷa vaỏn ủeà tớch

luyừ tri thửực, kinh ngieọm vaứ

phaựt trieồn theỏ giụựi mụựi.

Hoỷi : ẹeồ naõng cao hoùc vaỏn thỡ ủoùc saựch coự ớch lụùi vaứ quan troùng nhử theỏ naứo ?

+ Nhaọn xeựt, choỏt yự.

+ Giaỷng :Qua lụứi baứn cuỷa Chu Quang Tieàm, coự theồ thaỏy saựch là vốn quý của nhân loại, đọc sách là cách để tạo học vấn, muốn tiến lên trên con đờng học vấn, không thể không đọc sách.

- Caự nhaõn : Dửùa vaứo phaàn 1.

2 Nhửừng khoự khaờn vaứ

nhửừng thieõn hửụựng leọch laùc

trong quaự trỡnh ủoùc saựch :

- Coự hai thieõn hửụựng sai

leọch khi ủoùc :

+ Saựch nhieàu traứn ngaọp

khoõng chuyeõn saõu “deó aờn

nuoỏt soỏng”, khoõng bieỏt

nghieàn ngaóm.

+ Saựch nhieàu khoự lửùa choùn

laừng phớ thụứi gian vaứ sửực

lửùc.

- Khoõng tham ủoùc nhieàu maứ

phaỷi choùn cho tinh, ủoùc cho

kú nhửừng quyeồn coự giaự trũ,

coự lụùi cho mỡnh.

- Caàn ủoùc kú caực cuoỏn saựch

taứi lieọu cụ baỷn thuoọc lúnh

vửùc chuyeõn moõn cuỷa mỡnh.

- Caàn ủoùc loaùi saựch thửụứng

thửực, gaàn guừi thoõng thaựi

- Kieồm dieọn

- Yeõu caàu hoùc sinh nhaộc laùi noọi dung ụỷ tieỏt trửụực.

- Ghi muùc 2 leõn baỷng.

Yeõu caàu hoùc sinh quan saựt phaàn 2.

Hoỷi : Theo em ủoùc saựch coự deó khoõng ? Taùi sao caàn lửùa choùn saựch khi ủoùc ? + Nhaọn xeựt choỏt yự.

+ Nhaọn xeựt - Choỏt yự.

+ Giaỷng boồ sung

Hoỷi : Em seừ lửùa choùn saựch nhử theỏ naứo khi hoùc vaờn ?

+ Giaỷng bỡnh

- Lụựp trửụỷng baựo caựo.

- Caự nhaõn : Thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa giaựo vieõn.

- Vửứa ủoùc vửứa ngaóm nghú

- ẹoùc coự keỏ hoaùch, coự heọ

thoỏng.

- ẹoùc saựch vửứa hoùc taọp tri

thửực, vửứa reứn luyeọn tớnh

caựch, chuyeọn hoùc laứm ngửụứi.

Hoỷi : Taực giaỷ ủaừ hửụựng daón caựch ủoùc saựch nhử theỏ naứo ? Em ruựt ra baứi hoùc gỡ khi ủoùc saựch ?

+ Nhaọn xeựt + Choỏt yự.

+ Giaỷng boồ sung

Hoỷi : Theo taực giaỷ ủoùc saựch khoõng chổ hoùc taọp tri thửực maứ coứn hoùc laứm ngửụứi.

Em coự ủoàng yự vụựi yự kieỏn treõn khoõng ? vỡ sao ?

+ Cho hoùc sinh thaỷo luaọn (1 baứn HS).

- Caự nhaõn : Dửùa vaứo phaàn

3 Tuứy hoùc sinh

- Nghe giaỷng.

- Nhoựm: Hoùc sinh thaỷo luaọn vaứ ủaùi dieọn traỷ lụứi

Trang 4

+ Nhận xét Giảng bổ sung: Theo CQT, đọc sách không chỉ là việc học tập tri thức Qua đọc sách còn có thể rèn luyện tính cách, học cách làm người Đó là lời bàn đúng.

- Nghe giảng.

4 Nghệ thuật :

- Bố cục chặt chẽ, hợp lí,

lời dẫn tự nhiên.

- Lí lẽ thấu tình đạt lí.

- Ngôn ngữ uyên bác của

người nghiên cứu tích luỹ

nghiền ngẫm lâu dài.

- Giọng văn chuyện trò

- Hình ảnh so sánh ví von,

giàu hình ảnh

Hỏi : Văn bản có thuyết phục không ?

Vì sao ? + Cho học sinh thảo luận (1bànHS) + Nhận xét + Chốt ý.

+ Giảng nâng cao

- Nhóm: Học sinh thảo luận và đại diện trả lời.

- Nghe giảng.

HĐ3: Hướng dẫnTổng kết

( 5’)

III Tổng kết :

- Nghệ thuật : Bài “ Bàn về

đọc sách của CQT là bài

nghị luận hấp dẫn, có sức

thuyết phục cao với những lí

lẽ và dẫn chứng sinh động

- Nội dung : Đọc sách là

con đường tích luỹ nâng cao

tri thức phải biết lựa sách

mà đọc và nghiền ngẫm cho

kĩ.

YC: Hãy tóm tắt nội dung và nghệ thuật của bài văn ?

+ Nhận xét + Chốt ý.

+ Giảng liên hệ thực tế

- Cá nhân : Học sinh tóm tắt.

HĐ4: Củng cố, dặn dò ( 5’) * Khắc sâu kiến thức:

YC : Hãy nêu những suy nghĩ cá nhân sau khi học bài “Bàn về đọc sách”

* Hướng dẫn tự học : + Học bài.

+ Lập lại hệ thống luận điểm trong toàn bài

+ Ôn lại phương pháp nghị luận đã học.

+ Đọc và trả lời trước câu hỏi SGK bài “Khởi ngữ”.

- Cá nhân: Thực hiện theo yêu cầu của GV.

- Nghe, ghi nhận và thực hiện.

Trang 5

Tuần 20 Ngày soạn:26/12/10

Tiết : 93

KHỞI NGỮ

######

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

- Nắm được đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu Biết đặc câu có khởi ngữ

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

Kiến thức :-Nhận biết đặc điểm của khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu.

- Nhận biết được công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó.

Kỹ năng: Nhận biết khởi ngữ ở trong câu

Biết đặt những câu có khởi ngữ

Thái độ: Có ý thức học tập bộ môn Ý thøc sư dơng khëi ng÷ trong t¹o lËp v/b¶n.

C CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên : Soạn giáo án, bảng phụ

- Học sinh : Trả lời trước câu hỏi SGK.

D TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :

ta sẽ học bài khởi ngữ.

- Lớp trưởng báo cáo.

- Lớp phó báo cáo.

- Nghe giới thiệu

HĐ2: Hình thành kiến thức mới ( 16 / )

I Tìm hiểu chung:

1- Đặc điểm và công dụng của Khởi

ngữ :

-Khởi ngữ là thành phần đứng trước chủ

ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong

câu.

Ví dụ : a trang 7

- Trước khởi ngữ thường có thêm các

- Treo bảng phụ đã ghi sẵn ví dụ

a, b, c trang 7:

a) Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn Nó ngơ ngác, lạ lùng Còn anh, anh không ghìm nỗi xúc động.

b) Giàu, tôi cũng giàu rồi.

c) Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp [ …]

- Cho học sinh đọc.

Hỏi : Xác định chủ ngữ trong các câu ở ba ví dụ trên ?

+ Bổ sung.

YC: Phân biệt từ in đậm với

- Quan sát.

- Cá nhân : Đọc.

- Cá nhân : Học sinh tìm chủ ngữ.

+ a: CN là tôi + b : Anh + c : Chúng ta.

- Cá nhân : Từ in đậm

Trang 6

quan hệ từ : về, đối với, là, làm sau

khởi ngữ có thể thêm từ thì

chủ ngữ ? Và cho biết mối quan hệ của những từ in đậm với vị ngữ

Hỏi : Những từ in đậm có vai trò gì trong câu ?

Hỏi :Có thể thêm những qht về, đối với vào trước từ làm khởi ngữ và từ thì vào sau khởi ngữ được không?

* Hình thành kiến thức :

Hỏi :Những từ in đậm trong ba

ví dụ a, b, c là khởi ngữ.

Như vậy khởi ngữ là gì ? Khởi ngữ có đặc điểm nào?

+ Chốt ý Chuyển ý

đứng trước chủ ngữ và không quan hệ gì đến

- Cá nhân : Dựa vào ghi nhớ

HĐ3: Hướng dẫn luyện tập ( 22’)

e Đối với cháu

Bài 2 : Chuyển từ in đậm thành khởi

ngư.õ

a Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.

Chuyển : Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.

b Tôi hiểu rồi, nhưng tôi chưa giải

được

Chuyển: Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng

giải thì tôi chưa giải được

-Cho HS đọc bài tập 1 và nêu yêu cầu

Mục đích của bài tập này là nhận diện khởi ngữ dưới những hình thức diễn đạt khác nhau.

+ Gọi HS làm trên lớp (trả lời miệng).

+ Nhận xét.

-Cho học sinh đọc bài 2 và nêu yêu cầu :

-Mục đích của bài tập 2 là thực hành luyện tập dùng khởi ngữ một cách cĩ ý thức (đặt trong tình huống cụ thể).

+ Tổ chức thảo luận (4HS) + Nhận xét.

+ Giảng kết thúc bài

- Cá nhân : Đọc và nêu yêu cầu và trả lời.

- Cá nhân : Đọc và nêu yêu cầu

- Nhóm: Đại diện trả lời

HĐ3: Củng cố, dặn dò ( 5’) * Khắc sâu kiến thức :

YC: Nêu đặc điểm của khởi ngữ ?

* Hướng dẫn tự học : + Học bài.

+ Tìm câu có khởi ngữ trong các văn bản đã học

+ Đọc và trả lời trước câu hỏi SGK bài “Phép nhân tích và tổng hợp” Đọc trước văn bản :” Bàn về trang phục”.Tìm hiểu các luận điểm trong văn bản

- Cá nhân : Dựa vào bài học.

- Nghe, ghi nhận và thực hiện

Trang 7

Tuần 20 Ngày soạn: 26/12/10

Tiết : 94

PHÉP PHÂN TÍCH VÀ PHÉP TỔNG HỢP

*****************

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Giúp học sinh

Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong bài làm văn nghị luận.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

Kiến thức: - Đặc điểm của phép lập luận phân tích tổng hợp

- Sự khác nhau giữ hai phép lập luân phân tích và tổng hợp.

-Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong văn bản nghị luận

Kỹ năng: Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp

Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc – hiểu văn bản nghị luận

Thái độ: Có ý thức vận dụng các phép lập luận phân tích và tổng hợp trong tạo lập văn bản nghị luận.

C CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên : Soạn giáo án.

- Học sinh : Trả lời trước câu hỏi SGK.

D TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :

- Giới thiệu bài : Ở lớp 7 các em

đã được học phép lập luận giải thích và phép lập luận chứng minh trong văn nghị luận Lên lớp 9, chúng ta được học thêm các thao tác nghị luận nữa, đĩ là phân tích và tổng hợp… Vậy, như thế nào là phép phân tích và tổng hợp, nĩ cĩ vai trị và ý nghĩa gì trong văn nghị luận?

Bài học hơm nay thầy trị chúng

ta cùng nhau đi tìm hiểu…

- Lớp trưởng báo cáo.

- Lớp phó báo cáo.

- Nghe.

- Ghi vào tập

HĐ2: Hình thành kiến thức mới ( 20 / )

I Tìm hiểu chung:

1 Phép phân tích :

Là cách trình bày từng bộ phận,

phương diện của một vấn đề nhằm chỉ

ra nội dung của sự vật hiện tượng Để

phân tích người ta có thể vận dụng các

biện pháp giả thuyết, so sánh đối chiếu

kể cả phép lập luận giải thích và

Hỏi : Ở đoạn mở đầu bài viết nêu ra một loạt dẫn chứng về cách ăn mặc để rút ra nhận xét về vấn đề gì ?

Hỏi : Con người cần phải

“tuân thủ ngầm” những quy tắc nào trong ăn mặc ?

- Cá nhân : Về cách ăn mặc.

+ Phải chỉnh tề động bộ + Phù hợp với hoàn cảnh chung và riêng.

Trang 8

chứng minh

2 Phép tổng hợp : Là rút ra cái

chung từ những điều đã phân tích Lập

luận tổng hợp thường đặt ở đầu đoạn,

cuối đoạn hay ở cuối một phần hoặc ở

phần kết luận của văn bản

3 Mối liên hệ qua lại giữa hai phép

lập luận:

Tuy đối lập nhưng khơng tách rời

nhau Phân tích rồi phải tổng hợp

thì mới cĩ ý nghĩa, mặt khác, phải

dựa trên cơ sở phân tích thì mới cĩ

thể tổng hợp được.

Hỏi : Để cho thấy con người cần phải tuân thủ những nguyên tắc trong ăn mặc tác giả đã dùng phép lập luận nào ?

* Hình thành kiến thức :

Hỏi : Thế nào là phép phân tích ?

+ Chốt ý.

+ Giảng bổ sung

Hỏi : Câu “ Trang phục hợp văn hóa… Là trang phục đẹp”

đây có phải là câu tổng hợp các

ý ở trên không ? Vì sao ? + Cho học sinh thảo luận.

+ Chốt ý.+ Giảng bổ sung

- Cá nhân : Chứng minh.

- Cá nhân : Dựa vào ghi nhớ.

- Nghe giảng.

- Nhóm : Học sinh thảo luận đại diện trả lời : Là câu tổng hợp.

- Cá nhân : Sau phần phân tích.

- Cá nhân : Dựa vào ghi nhớ.

- Nghe giảng

- Cá nhân : Dựa vào ghi nhớ.

HĐ3: Hướng dẫn luyện tập( 18’)

Bài1: Đọc sách con đường qtrọng của

học vấn :

- Học vấn là của cả nhân loại.

- Sách lưu truyền kiến thức.

- Bỏ sách …làm kẻ lạc hậu.

Bài2:Tại sao phải chọn sách :

- Do sách nhiều, chất lượng khác nhau.

- Sức người có hạn.

- Cần đọc sách thường thức.

mở mang hiểu biết

Bài3 Tầm quan trọng của việc đọc

sách :

- Con đường ngắn nhất tiếp cận tri thức

không đọc hiểu biết ít.

- Đọc kĩ, không đọc qua loa

- Cho học sinh đọc bài 1 và nêu yêu cầu.

+ Gọi học sinh trả lời miệng.

- Cá nhân : Đọc và nêu yêu cầu.

- Thảo luận và đại diện trả lời.

- Cá nhân : Đọc và trả lời

HĐ4: Củng cố, dặn dò ( 3’) Hỏi : Thế nào là phép phân

tích và phép tổng hợp.

* Hướng dẫn tự học : + Học bài.

- Cá nhân: Dựa vào bài học.

- Nghe, ghi nhận và thực hiện

Trang 9

+ Bieỏt thửùc hieọn pheựp phaõn tớch vaứ toồng hụùp trong vaờn caỷnh cuù theồ.

+ Laứm baứi trửụực “Luyeọn taọp phaõn tớch toồng hụùp”

Tuaàn 20 Ngaứy soaùn: 26/12/10

Tieỏt :* Reứn luyeọn kyừ naờng phaõn tớch vaứ pheựp toồng hụùp.

A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:Giuựp hoùc sinh

Kieỏn thửực:Hieồu vaứ bieỏt vaọn duùng caực pheựp laọp luaọn phaõn tớch, toồng hụùp trong baứi laứm vaờn

nghũ luaọn.

Kyừ naờng: Reứn luyeọn kyừ naờng laọp luaọn phaõn tớch vaứ toồng hụùp.

Thaựi ủoọ: Coự yự thửực vaọn duùng caực pheựp laọp luaọn phaõn tớch vaứ toồng hụùp trong TLV nghũ luaọn.

B CHUAÅN Bề:

- Giaựo vieõn : Soaùn giaựo aựn.

- Hoùc sinh : Traỷ lụứi trửụực caõu hoỷi SGK.

C TIEÁN TRèNH DAẽY VAỉ HOẽC :

Hoỷi : Theỏ naứo laứ pheựp

phaõn tớch vaứ toồng hụùp ?

- Giụựi thieọu baứi: Neõu taàmquan troùng cuỷa vieọc luyeọntaọp

- Ghi tửùa baứi

- Lụựp trửụỷngbaựo caựo

- Caự nhaõn : Traỷbaứi

Nghegiụựi thieọu

- Ghi vaứo taọp

Hẹ2:Hửụựng daón luyeọn taọp( 38/ )

Đoạn văn tổng – phân – hợp

1/ Vì sao đoạn văn sau đây đợc gọi là đoạn văn có kiểu

kết cấu tổng -phân- hợp

Tiếng Việt của chúng ta rất đẹp: đẹp nh thế nào, đó là

điều rất khó nói Chúng ta không thể nói tiếng ta đẹp

nh thế nào, cũng nh chúng ta không thể nào phân tích

cái đẹp của ánh sáng, của thiên nhiên Nhng đối với

chúng ta là ngời Việt Nam, chúng ta cảm thấy và thởng

thức một cách tự nhiên cái đẹp của tiếng nớc ta, tiếng

nói của quần chúng nhân dân trong ca dao và dân ca,

lời của các nhà văn lớn Có lẽ tiếng Việt của chúng ta

đẹp, bởi vì tâm hồn của ngời Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì

đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trớc tới

nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.

( Phạm Văn Đồng).

2/ Dựa vào nội dung gợi ý sau đây, em hãy viết thành

một đoạn văn theo kiểu kết cấu tổng- phân -hợp

- “Bình Ngô đại cáo” là một áng văn chơng bất hủ

Gợi ý:

“ Bình Ngô đại cáo” là áng văn ch ơng yêu n ớc bất hủ

của Nguyễn Trãi, là niềm tự hào của văn học cổ Việt

Nam T tởng chủ đạo của toàn bộ áng văn chơng này là

niềm tự hào dân tộc của một đất nớc đã giàng đợc thắng

lợi vẻ vang, đem lại hoà bình, độc lập cho toàn dân sau

cuộc kháng chiến mời năm chống giặc Minh đầy gay

go, gian khổ nhng cũng đầy những chiến công hiển

hách Lời lẽ của bài cáo vừa rắn rỏi mạnh mẽ, vừa sống

động, cụ thể, vừa hào hùng khoáng đạt “Bình Ngô đại

.1 Vì sao đoạn văn sau đây

đợc gọi là đoạn văn có kiểu kết cấu tổng- phân -hợp

2 Dựa vào nội dung gợi ý sau

đây, em hãy viết thành một

đoạn văn theo kiểu kết cấu tổng -phân -hợp HS viết thành

một đoạn văn theo kiểu kết cấu tổng phân hợp.

Trang 10

cáo” đúng là một “thiên cổ hùng văn” có một không hai

trong nền văn học yêu n ớc truyền thống của dân tộc

3/- Đoạn văn quy nạp

.Cho câu chủ đề sau đây đứng ở cuối đoạn Em hãy viết

những câu khác vào trớc câu chủ đề này để tạo thành

một đoạn văn theo kiểu quy nạp

Trong thơ Bác, ánh trăng luôn luôn tràn đầy

Gợi ý:

Trăng đã đi vào rất nhiều bài thơ của mọi thế hệ thi sĩ

Trăng cũng đã đi vào thơ Bác ở nhiều bài thơ thuộc

những giai đoạn khác nhau Trăng đã là ánh sáng, là

thanh bình, là hạnh phúc, là ớc mơ, là niềm an ủi, là

ng-ời bạn tâm tình của Bác ánh trăng làm cho cái đẹp của

cảnh vật trở nên êm đềm, sâu sắc, làm cho cảm nghĩ của

con ngời thêm thâm trầm, trong trẻo Trong thơ Bác, ánh

trăng luôn luôn tràn đầy

Hoặc

Quan lại vì tiền mà bất chấp công lí; sai nha vì tiền mà

tra tấn cha con Vơng Ông; Tú Bà, Mã Giám Sinh, Bạc

Bà, Bạc Hạnh vì tiền mà làm nghề buôn thịt bán ngời;

Sở Khanh vì tiền mà táng tận lơng tâm; Khuyển Ưng vì

tiền mà lao vào tội ác Cả một xã hội chạy theo tiền

.Cho câu chủ đề sau đây

đứng ở cuối đoạn Em hãy viết những câu khác vào trớc câu chủ đề này để tạo thành một đoạn văn theo kiểu quy nạp

Trong thơ Bác, ánh trăng luônluôn tràn đầy

HS viết thành một đoạn văn theo kiểu kết cấu quy nạp

Hẹ4: Cuỷng coỏ, daởn doứ ( 3’) Hoỷi : Theỏ naứo laứ pheựp

phaõn tớch vaứ pheựp toồng hụùp

* Hửụựng daón tửù hoùc:

Ve à nhaứ 4 / Viết đoạn văn quy nạp từ 9 -> 15 cõu với chủ đề: Bài thơ “mựa xuõn nho nhỏ” đó vẽ nờn

một bức tranh thiờn nhiờn tươi đẹp và tràn đầy sức sống.

Gợi ý : Bức tranh thiên nhiên mở đầu bằng không gian thoáng đãng, yên ả, thơ mộng Đó là không gian của

một dòng sông xanh Dòng sông ấy gợi nhắc đến sông Hơng thơ mộng của Xứ Huế và không gian của mùaxuân không ngừng đợc mở rộng với tiếng hót vang trời của con chim chiền chiện Chiền chiện vốn là loàichim báo tin xuân, hình ảnh của nó xuất hiện trong khổ thơ khiến ngời đọc có cảm giác không gian nh đợctrải đầy một sắc xuân Thanh Hải lựa chọn màu sắc trẻ trung, tơi tắn và căng tràn sức sống cho bức tranhmùa xuân của mình Đó là màu xanh của dòng sống hoà lẫn màu xanh của bầu trời Là một màu tím biếc

đến nao lòng của xứ Huế Nhng bức tranh này không chỉ có hình ảnh, màu sắc mà còn có cả âm thanh Chỉ

có điều ở đây tiếng chim hót nh trở nên cụ thể, hữu hình, thành hình khối long lanh náo nức để có thể đatay ra mà hứng lấy, mà nâng niu Quả thật, Thanh Hải với lòng yêu thiên nhiên say đắm đã thể hiện một bứctranh thiên nhiên tơi đẹp, tràn đầy sức sống

TUAÀN 21

Tieỏt 95 : Luyeọn taọp phaõn tớch toồng hụùp

Tieỏt 96 - 97 : Tieỏng noựi cuỷa vaờn ngheọ.

Tieỏt 98 : Thaứnh phaàn bieọt laọp.

Tieỏt @ : Reứn luyeọn kyừ naờng phaõn tớch caõu

Ngaứy soaùn :2/1/11

Trang 11

Tuaàn 21 Ngaứy soaùn: 2/1/11

Tieỏt : 95

Luyeọn taọp : PHEÙP PHAÂN TÍCH & TOÅNG HễẽP

A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT: Giuựp hoùc sinh

Coự kú naờng phaõn tớch, toồng hụùp trong laọp luaọn

B TROẽNG TAÂM KIEÁN THệÙC, Kể NAấNG, THAÙI ẹOÄ :

Kieỏn thửực: Muùc ủớch, ủaởc ủieồm, taực duùng cuỷa vieọc sửỷ duùng pheựp phaõn tớch vaứ toồng hụùp.

Kyừ naờng: -Nhaọn daùng ủửụùc roừ hụn vaờn baỷn coự sửỷ duùng pheựp laọp luaọn phaõn tớch vaứ toồng hụùp.

-Sửỷ duùng pheựp laọp luaọn phaõn tớch vaứ toồng hụùp thuaàn thuùc hụn khi ủoùc- hieồu vaứ taùo laọp vaờn baỷn nghũ luaọn.

Thaựi ủoọ: Coự yự thửực vaọn duùng pheựp laọp luaọn phaõn tớch vaứ toồng hụùp trong TLV nghũ luaọn.

B CHUAÅN Bề DOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC

- Giaựo vieõn : Soaùn giaựo aựn

- Hoùc sinh : Traỷ lụứi caõu hoỷi SGK

C TIEÁN TRèNH DAẽY VAỉ HOẽC :

- Lụựp trửụỷng baựo caựo.

- Caự nhaõn : Traỷ baứi

- Nghe giụựi thieọu

- Ghi vaứo taọp.

Hẹ2:Hửụựngdaón luyeọn taọp( 35 / )

1 OÂn laùi lớ thuyeỏt:

2 Luyeọn taọp

a/ Nhaọn dieọn vaờn baỷn phaõn tớch

Baứi taọp 1: Taực giaỷ ủaừ sửỷ duùng pheựp

laọp luaọn naứo vaứ vaọn duùng nhử theỏ

- ễÛ caực vaàn thụ.

- ễÛ caực chửừ khoõng non eựp.

H Trong đoạn văn (a) tác giả đã

vận dụng phép lập luận nào ?

H Để phân tích cái hay của bài

Thu điếuTác giả đã phân tích cái hay đó ở những mặt nào?

H ở mỗi mặt tác giả đã phân tích

ra sao ? (Trình tự phân tích )

H Trong đoạn (b) tác giả đã vận

Caự nhaõn traỷ lụứi

Xác định luận điểm và trình

tự phân tích a/ Dùng phép lập luận phân tích phân tích cái hay của bài Thu điếu

- 3 mặt : ở các điệu xanh, ở những cử động, ở các vần thơ.

*Chỉ ra luận điểm: cái hay của cả hồn lẫn xác, hay cả bài ở mỗi mặt cụ thể bằng các ví dụ.

hay ở các điệu xanh.

hay ở những cử động.

hay ở các vần thơ.

hay ở các chữ không quá non ép.

Trang 12

- Phép phân tích Nguyên nhân của sự

thành đạt

- Trỡnh tửù phaõn tớch :

- ẹoaùn nhoỷ mụỷ ủaàu: Neõu caực quan

nieọm maỏu choỏt cuỷa sửù thaứnh ủaùt.

- ẹoaùn nhoỷ tieỏp theo:Phaõn tớch

tửứng quan nieọm ủuựng, sai nhử theỏ

naứo vaứ keỏt laùi ụỷ vieọc phaõn tớch

baỷn thaõn chuỷ quan cuỷa moói ngửụứi.

dụng phép lập luận nào.

H Đoạn văn đợc tác giả phân

tích có luận điểm là gì.?

H Để làm rõ luận điểm đó tác

giả đã đi phân tích nh thế nào.?

H Tác giả phân tích lần lợt các

nguyên nhân khách quan để làm gì.?

>Những cái hay này gắn với phẩm chất riêng của bài thơ.

b/- Phép phân tích Nguyên nhân của sự thành đạt

- Luận điểm: Nguyên nhân của sự thành đạt.

- Để bác bỏ, để khẳng định vai trò của nguyên nhân chủ quan.

b

Thực hành phân tích tổng hợp.

Baứi taọp 2: Phaõn tớch nguyeõn nhaõn

ủoùc, hoùc ủoỏi phoự vaứ neõu leõn nhửừng

taực haùi cuỷa vieọc hoùc ủoỏi phoự :

- Hoùc ủoỏi phoự laứ :

+ Khoõng laỏy vieọc hoùc laứ chớnh.

+ Hoùc bũ ủoọng, ủoỏi phoự vụựi thaày

coõ, thi cửỷ.

+ Laứ hoùc hỡnh thửực.

- Haọu quaỷ :

+ Hieọu quaỷ thaỏp.

+ ẹaàu oực roóng tueỏch.

- Cho hoùc sinh ủoùc baứi taọp 2 vaứ neõu yeõu caàu

+ Toồ chửực thaỷo luaọn (4HS) + Nhaọn xeựt.

- Caự nhaõn : ẹoùc vaứ neõu yeõu caàu.

- Nhoựm vaứ ủaùi dieọn traỷ lụứi.

Baứi taọp 3: Phaõn tớch lyự do con

ngửụứi phaỷi ủoùc saựch

- Saựch laứ kho taứng kieỏn thửực cuỷa

nhaõn loaùi.

- Muoỏn tieỏn boọ phaỷi ủoùc saựch.

- ẹoùc khoõng caàn nhieàu maứ phaỷi ủoùc

kú, hieồu saõu.

- ẹoùc nhieàu loaùi saựch ngoaứi ngaứnh

mụỷ mang hieồu bieỏt.

- Cho hoùc sinh ủoùc baứi taọp 3 vaứ neõu yeõu caàu.

+ Goùi hoùc sinh traỷ lụứi mieọng.

Baứi taọp 4: Vieỏt ủoaùn vaờn toồng hụùp

sau khi hoùc baứi “Baứn veà ủoùc saựch”

(Hoùc sinh vieỏt)

Đọc sỏch là con đường quan trọng

của học vấn vỡ sỏch là kho tàng quý

bỏu cất giữ di sản tinh thần nhõn loại

Nhưng sỏch hụm nay rất nhiều và xấu

tốt lẫn lộn nờn cần phải lựa chọn sỏch

- Cho hoùc sinh ủoùc baứi 4 vaứ neõu yeõu caàu.

+ Goùi hoùc sinh ủoùc.

+ Nhaọn xeựt.

+ Giaỷng keỏt thuực baứi: Hai phửụng phaựp phaõn tớch vaứ toồng hụùp tuy ủoỏi laọp nhau nhửng khoõng taựch rụứi nhau.Phaõn tớch roài

- Caự nhaõn : ẹoùc vaứ neõu yeõu caàu, hoùc sinh ủoùc baứi vaờn.

Trang 13

để đọc Cĩ hai loại sách cần đọc là

sách phổ thơng và sách chuyên mơn

Khơng quan trọng việc đọc nhiều mà

nên đọc cho ky,õ cho sâu Biết cách

chọn sách và đọc sách sẽ giúp việc

học vấn được tiến xa

phải tổng hợp mới có ý nghĩa, mặt khác trên cơ sở phân tích mới có sự tổng hợp

HĐ3: Củng cố, dặn dò (5’) * Khắc sâu kiến thức

* Hướng dẫn tự học : + Học bài.

+ Lập dàn ý cho bài văn nghị luận Trên cơ sở đó lựa chon một trong hai cách lập luận đã học để triển khai thanh đoạn văn.

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi SGK văn bản “Tiếng nói của văn nghệ”

- Nghe, ghi nhận và thực hiện

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :

- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với con người.

- Biết cách cách tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

Kiến thức: Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với con người

- Hiểu thêm cách lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản.

Kỹ năng: - Đọc hiểu một văn bản nghị luận

- Rèn luyện kỹ năng viết một văn bản nghị luận.

- Thể hiện những suy nghĩ ,tình cảm về một tác phẩm văn nghệ.

Trang 14

Thaựi ủoọ: Bieỏt yeõu quyự ngheọ thuaọt chaõn chớnh -Học tập cách viết bài văn nghị luận

- Tớch hụùp: Hoùc taọp laứm theo taỏm gửụng ủaù ủửực Hoà Chớ Minh

C CHUAÅN Bề ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC

- Giaựo vieõn : Soaùn giaựo aựn, tranh aỷnh

- Hoùc sinh : Traỷ lụứi trửụực caõu hoỷi SGK

D TIEÁN TRèNH DAẽY VAỉ HOẽC :

- Giụựi thieọu baứi: Văn nghệ có nội dung và sức mạnh nh thế nào? Nhà nghệ sỹ sáng tác tác phẩm với mục đích gì? Văn nghệ

đến với ngời tiếp nhận bằng con đờng nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời câu hỏi trên qua bài nghị luận Tiếng nói của văn nghệ -văn bản mà

chúng ta đợc tìm hiểu trong giờ học hôm nay.

- Lụựp trửụỷng baựo caựo.

- Caự nhaõn : Traỷ baứi

- Nghe.

- Ghi vaứo taọp

Hẹ2: ẹoùc-Hieồu vaờn baỷn (85 /

)

I Tỡm hieồu chung

1 Taực giaỷ:

Nguyeón ẹỡnh Thi (1924

-2003) queõ ụỷ Haứ Noọi.

- Hoaùt ủoọng vaờn ngheọ ủa

daùng: Vieỏt vaờn, laứm thụ, saựng

taực nhaùc, soaùn kũch vieỏt lớ

luaọn pheõ bỡnh

2 Taực phaồm :

- Xuaỏt xửự: Vaờn baỷn “ Tieỏng

noựi vaờn ngheọ” vieỏt naờm 1948

– Thụứi kỡ ủaàu cuỷa cuoọc khaựng

chieỏn choỏng Phaựp Trớch tửứ

“Maỏy vaỏn ủeà vaờn hoùc”

- Noọi dung yự nghúa:Noọi dung

phaỷn aựnh cuỷa vaờn ngheọ, coõng

duùng vaứ sửực maùnh kỡ dieọu cuỷa

vaờn ngheọ ủoỏi vụựi cuoọc soỏng

con ngửụứi.

- Boỏ cuùc:

3 luaọn ủieồm :

- Tửứ ủaàu -cuỷa taõm hoàn:

Noọi dung tieỏng noựi cuỷa vaờn

- Cho hoùc sinh ủoùc chuự thớch *.

YC: Haừy toựm taột vaứi neựt chớnh veà taực giaỷ Nguyeón ẹỡnh Thi

+ GV bổ sung ; Nguyễn Đình Thi ( 2003) Nhà văn, nhà thơ, nhà viết kịch Sinh ngày : 20-12-1924 tại Luang Prabang, Lào, mất ngày 16-4-2003.

1924-Quê: làng Vũ Thạch, huyện Thọ Xơng ( nay là phố Bà Triệu- Hà Nội).

Thuở nhỏ, sống cùng gia đình tại Phong Saly- Myanmar, đến năm 1930 trở về nớc.

Năm 1941, tham gia phong trào Việt Minh, từ năm 1942 bắt đầu viết sách báo,

từ đó ông tích cực tham gia các phong trào cách mạng Sau cách mạng tháng Tám, làm Tổng th ký Hội Văn hoá Cứu quốc, đại biểu Quốc hội, Uỷ viên Tiểu ban

dự thảo Hiến pháp, Uỷ viên thờng trực Quốc hội Ông đợc giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật đợt 1- 1996.

YC: Cho bieỏt xuaỏt xửự cuỷa baứi vaờn.

- Hửụựng daón hoùc sinh ủoùc vaờn baỷn vaứ tỡm hieồu tửứ khoự.

+ Giaựo vieõn : ủoùc maóu 1 ủoaùn.

+ Goùi hoùc sinh ủoùc phaàn coứn laùi.

+ Nhaọn xeựt caựch ủoùc.

YC: Neõu noọi duựng yự nghúa cuỷa baứi?

- Caự nhaõn : ẹoùc.

- Caự nhaõn : Dửùa vaứo chuự thớch.

- Caự nhaõn : Dửùa vaứo chuự thớch.

- Nghe.

- ẹoùc (3HS) -Caự nhaõn : Hoùc sinh tỡm boỏ cuùc

Trang 15

- Tiếp - đời sống tình

cảm: Vai trò của tiếng nói

văn nghệ với đời sống.

- Còn lại :Khả năng cảm

hóa lôi cuốn của văn nghệ

YC: Hãy tìm bố cục của bài văn ? + Nhận xét Chốt ý.

+ Chuyển ý

YC :Nêu thể loại của văn bản? ( tiểu

II Phân tích :

1 Nội dung phản ánh và thể

hiện của văn nghệ :

- Đặc điểm của tác phẩm

nghệ thuật là lấy chất liệu từ

cuộc sống tác giả sáng

tạo gởi vào đó một cách nhìn

mới, một lời nhắn gửi.

+ Dẫn chứng 1: Đọc truyện

Kiều người đọc rung cảm

trước cánh ngày xuân.

+ Dẫn chứng 2: Anna

Carênhina Tônxtôi nói gì với

người đọc.

- Tác phẩm văn nghệ không

cất lên lời lý thuyết khô khan

mà chứa đựng tình cảm

những say sưa yêu, ghét, vui,

buồn của người nghệ sĩ

khiến ta rung động ngỡ

ngàng.

Nội dung tiếng nói của

văn nghệ là hiện thực mang

tính cụ thể sinh động, là đời

sống tình cảm của con người

qua cái nhìn và tình cảm cá

nhân của người nghệ sĩ

- Cho học sinh nhắc lại luận điểm 1 và ghi bảng mục 1.

Hỏi : Luận điểm được triển khai theo trình tự nào ? Chỉ ra trình tự lập luận ấy ?

Hỏi : Tác giả đã chỉ ra những nội dung phản ánh nào của văn nghệ ? Mỗi nội dung tác giả đã dùng cách phân tích như thế nào để làm sáng tỏ ?

+ Chốt ý.

YC: Hãy tìm một tác phẩm cho thấy tác phẩm ấy đã để lại cho em một lời nhắn sâu sắc ?

Hỏi : Nội dung phản ánh thứ hai của văn nghệ ở đoạn nào ? Hãy tìm câu chủ đề của đoạn ? Cách lập luận có gì khác đoạn trước ?

Hỏi : Em có nhận thức được điều gì từ

2 ý phân tích của tác giả ? (Hai nội dung phản ánh)

+ Chốt ý.

+ Giảng bình

- Ghi vào tập.

- Cá nhân : Lập luận chứng minh, phân tích - tổng hợp.

- Cá nhân : Dựa vào văn bản Dùng dẫn chứng1, 2.

- Cá nhân : Học sinh tự tìm

- Cá nhân : Đoạn 2 lập luận phản đề.

- Cá nhân : Nêu cảm nhận

2 Sự cần thiết của văn nghệ

đối với con người :

a Con người bị ngăn cách

với cuộc sống :

- Lời nói của văn nghệ là sợi

dây buộc chặt họ với cuộc

đời thường bên ngoài với tất

- Kiểm diện

- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung đã học ở tiết trước.

- Ghi mục 2 lên bảng.

Yêu cầu học sinh nhắc luận điểm 2 và ghi bảng mục 2.

YC: Tìm câu văn thể hiện luận điểm ? Phương pháp lập luận chủ yếu nào ?

Hỏi : Tác giả đã chứng minh trong

- Lớp trưởng báo cáo.

- Cá nhân : Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.

- Cá nhân : HS tìm và đó là phương pháp phân tích

- CM.

- Cá nhân : Dựa vào luận

Trang 16

cả những sự sống hoạt động

những vui buồn gần gũi.

+ Dẫn chứng : Người tù

chính trị bị giam nhưng vẫn

đọc Kiều, kể Kiều

b Trong đời sống sinh hoạt

khắc khổ hàng ngày :

- Lời nói của văn nghệ giúp

cho con người vui lên, biết

rung cảm và ước mơ trong

cuộc đời còn lắm vất vả.

Văn nghệ giúp cho chúng

ta được sống đầy đủ hơn,

phong phú hơn với cuộc đời

và với chính mình.

những lĩnh vực nào của đời sống ?

Hỏi : Cách lựa hoàn cảnh sống để phân tích tác dụng của văn nghệ có gì đặc biệt ? Mục đích của tác giả là gì ? + Chốt ý.

+ Giảng bổ sung

Hỏi : Nếu không có văn nghệ thì đời sống của con người sẽ ra sao ?

Hỏi : Tác phẩm nghệ thuật giúp chúng

ta cảm thấy đời sống như thế nào ? + Chốt ý.

+ Giảng bổ sung

điểm 2

- Cá nhân: Rất đặc biệt (2 hoàn cảnh –> nhấn mạnh tầm quan trọng văn nghệ).

- Nghe giảng.

- Cá nhân : (kh«ng cã tiÕng h¸t,lêi ru,kh«ng phim ¶nh…) NÕu kh«ng

cã v¨n nghƯ th× cuéc sèng tinh thÇn thËt nghÌo nµn, buån tỴ tï tĩng, Khô cằn,

bi oan.

- Cá nhân : Học sinh nêu

ý kiến.

- Nghe giảng

3 Con người đến với văn

nghệ và khả năng cảm hóa

của văn nghệ (con đường văn

nghệ đến với )

- Sức mạnh của văn nghệ bắt

nguồn từ nội dung của nó là

con đường đến với người đọc

người nghe.

- Tác phẩm chứa đựng tình

yêu thương, vui buồn trong

đời sống.

- Tư tưởng nghệ thuật thấm

sâu hòa vào cảm xúc.

+ VD: Rung cảm của

Nguyễn Du trước thân phận

nàng Kiều.

- Ta được sống cùng nhân

vật, cùng người nghệ sĩ.

- Văn nghệ góp phần tự hoàn

thiện mình.

- Văn nghệ là thứ tuyên

truyền không tuyên truyền

nhưng có hiệu quả cao.

- Yêu cầu học sinh phân tích bằng một tác phẩm đã học.

- Yêu cầu học sinh nhắc lại luận điểm 3 và ghi bảng.

Hỏi : Tác giả đã lý giải xuất phát từ đâu mà văn nghệ đến với con ngườivà có sức cảm hóa ?

YC: Tìm một tác phẩm để chứng tỏ tình cảm yêu ghét, vui buồn.

Hỏi : Hãy giải thích câu “Văn nghệ

không phải tuyên truyền” dùng một tác phẩm minh họa.

- Nghe giảng

4 Cách lập luận của tác giả

:

- Bố cục chặt chẽ, hợp lý,

cách dẫn dắt tự nhiên.

- Cách viết giàu hình ảnh

YC: Nêu nhận xét của em về cách lập luận của tác giả ? (bố cục ? cách nêu dẫn chứng ? giọng văn?)

+ Chốt ý.

- Cá nhân : Nêu nhận xét về cách lập luận.

Trang 17

daón chửựng cuù theồ, thuyeỏt

III Toồng keỏt :

- Ngheọ thuaọt : Caựch vieỏt chaởt

cheừ giaứu hỡnh aỷnh

- Noọi dung : Vaờn ngheọ laứ sụùi

daõy lieõn keỏt baùn ủoùc vaứ ngửụứi

ngheọ sú, vaờn ngheọ giuựp cho

con ngửụứi hoaứn thieọn

YC: Haừy toựm taột giaự trũ noọi dung vaứ ngheọ thuaọt cuỷa vaờn baỷn ?

+ Choỏt yự.

+ Giaỷng toồng keỏt.

+ Lieõn heọ thửùc teỏ -> Lieõn heọ vụựi tử tửụỷng yeõu nửụực vaứ ủoọc laọp daõn toọc cuỷa Baực Hoà.

- Caự nhaõn : Dửùa vaứo ghi nhụự

Hẹ4: Cuỷng coỏ, daởn doứ ( 4)Khaộc saõu kieỏn thửực:

+Sức mạnh kì diệu của văn nghệ với đời sống con ngời.

+Cách viết bài văn nghị luận qua văn bản của Nguyễn Đình Thi.

Hửụựng daón tửù hoùc;

YC: Tỡm moọt taực phaồm ngheọ thuaọt vaứ phaõn tớch ủeồ cho thaỏy taực duùng cuỷa noự

+ Hoùc baứi.

+ + Soaùn trửụực vaờn baỷn “Haứnh trang vaứo theỏ kổ mụựi”.

- Caự nhaõn: Thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa GV.

- Nghe, ghi nhaọn vaứ thửùc hieọn.

Tuaàn:21 Ngaứy soaùn: 2/1/11

Thaứnh phaàn :BIEÄT LAÄP

A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT: Giuựp hoùc sinh :

- Naộm ủửụùc ủaởc ủieồm vaứ coõng duùng cuỷa caực thaứnh phaàn bieọt laọp: tỡnh thaựi vaứ caỷm thaựn.

- Bieỏt ủaởt caõu coự thaứnh phaàn tớnh thaựi, thaứnh phaàn caỷm thaựn.

B TROẽNG TAÂM KIEÁN THệÙC, Kể NAấNG, THAÙI ẹOÄ:

- Kieỏn thửực:-Nhaọn bieỏt hai thaứnh phaàn bieọt laọp: tỡnh thaựi vaứ caỷm thaựn.

Trang 18

- Naộm ủửụùc coõng duùng cuỷa moói thaứnh phaàn trong caõu.

- Kyừ naờng: - Nhaọn bieỏt caực thaứnh phaàn tớnh thaựi, thaứnh phaàn caỷm thaựn.

- ẹaởt caõu coự thaứnh phaàn tớnh thaựi, thaứnh phaàn caỷm thaựn.

- Thaựi ủoọ:Bieỏt sửỷ duùng 2 thaứnh phaàn treõn khi noựi vaứ vieỏt.

C CHUAÅN Bề ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC

- Giaựo vieõn : Soaùn giaựo aựn, baỷng phuù

- Hoùc sinh : Traỷ lụứi caõu hoỷi SGK.

D TIEÁN TRèNH DAẽY VAỉ HOẽC :

- Lụựp trửụỷng baựo caựo.

- Caự nhaõn : Traỷ baứi.

ẹửụùc duứng ủeồ theồ hieọn caựch nhỡn

nhaọn cuỷa ngửụứi noựi ủoỏi vụựi sửù vieọc

ủửụùc noựi ủeỏn trong caõu

Vớ duù:

- Treo baỷng phuù ủaừ ghi saỹn caõu hoỷi (vớ duù) SGK muùc I a, b/18.

- Goùi hoùc sinh ủoùc.

Hoỷi : Nhửừng tửứ in ủaọm theồ hieọn nhaọn ủũnh gỡ cuỷa ngửụứi noựi ủoỏi vụựi sửù vieọc neõu trong caõu ?

Hoỷi : Neỏu boỷ nhửừng tửứ aỏy thỡ

yự nghúa caõu coự thay ủoồi khoõng ? Vỡ sao ?

* Hỡnh thaứnh kieỏn thửực : Hoỷi : Nhửừng tửứ in ủaọm treõn laứ thaứnh phaàn tỡnh thaựi Theo em theỏ naứo laứ thaứnh phaàn tớnh thaựi.

- Caự nhaõn : Nếu khụng cú những từ ngữ in đậm thỡ sự việc núi trong cõu vẫn khụng

cú gỡ thay đổi Vỡ ngoaứi caõu.

- Caự nhaõn : Dửùa vaứo ghi nhụự.

- Sơng chùng chình qua ngõ

Hình nh thu đã về”

( Sang thu - Hữu Thỉnh)“ ”

2- Lần đầu tiên trong

lịch sử Việt Nam và có lẽ cả

thế giới, có một vị Chủ tịch

n-ớc lấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng

gỗ bên cạnh chiếc ao làm cung điện của mình.

( Phong cách Hồ Chí

Trang 19

2 Thaứnh phaàn caỷm thaựn :

Duứng ủeồ boọc loọ taõm lyự cuỷa ngửụứi

noựi (vui, buoàn, mửứng, giaọn).

Vớ duù:

* Các thành phần tình thái, cảm thán

là những bộ phận không tham gia vào

việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu

nên đợc gọi là thành phần biệt lập.

trong chơng trình Ngữ Văn.

* Nhaọn xeựt boồ sung

- Treo baỷng phuù ủaừ ghi saỹn vớ duù a, b muùc II vaứ goùi hoùc sinh ủoùc.

Hoỷi: Cỏc từ ngữ in đậm trong những cõu trờn cú chỉ sự vật hay sự việc gỡ khụng ? Hoỷi Nhờ những từ ngữ nào trong cõu mà chỳng ta hiểu được tại sao người núi kờu ồ hoặc kờu trời ơi?

Hoỷi Cỏc từ ngữ in đậm được dựng để làm gỡ ?

* Hỡnh thaứnh kieỏn thửực :

Hoỷi : Theỏ naứo laứ thaứnh phaàn caỷm thaựn ?

+ Choỏt yự.

+ Giaỷng boồ sung

Hoỷi Tìm những câu thơ, câu văn dùng thành phần cảm thán trong chơng trình Ngữ Văn

Hoỷi Các thành phần tình thái và thành phần cảm thán đ-

ợc gọi là các thành phần biệt lập Vậy em hiểu thế nào là thành phần biệt lập.

YC hs ủoùc ghi nhụự

Minh - Lê Anh Trà)

- Caự nhaõn : ẹoùc.

- Caự nhaõn :Cỏc từ ngữ Ồ, Trời ơi ở đõy khụng chỉ sự vật hay sự việc.

- Caự nhaõn :Chỳng ta hiểu được tại sao người núi kờu Ồ, Trời ơi là nhờ phần cõu tiếp theo sau những tiếng này Chớnh những phần cõu tiếp theo sau cỏc tiếng đú giải thớch.cho người nghe biết tại sao người núi cảm thỏn.

- Caự nhaõn :Cỏc từ ngữ in đậm

Ồ,Trời ơi khụng dựng để gọi

ai cả, chỳng chỉ giỳp người núi giói bày nỗi lũng của mỡnh

- Caự nhaõn : Dửùa vaứo ghi nhụự.

ẹoùc ghi nhụự

Hẹ3: :Hửụựng daón luyeọn taọp ( 22’)

Baứi 1: Tỡm thaứnh phaàn caỷm thaựn,

hỡnh thaựi

- Coự leừ, hỡnh nhử, chaỷ nheừ tỡnh

thaựi

- Chao oõi caỷm thaựn

Baứi 2: Saộp xeỏp nhửừng tửứ theo trỡnh tửù

taờng daàn

-Hỡnh nhử - dửụứng nhử; coự veỷ nhử,

- Cho hoùc sinh ủoùc baứi taọp 1 vaứ neõu yeõu caàu

+ Cho hoùc sinh trỡnh baứy mieọng.

Trang 20

chaộc laứ, chaộn haỹn, chaộc chaộn

Baứi 3: Nhửừng tửứ naứo coự theồ thay theỏ

cho nhau ( Veà nhaứ)

Trong 3 từ: chắc,hình nh, chắc chắn

+Với từ : chắc chắn, ngời nói phải

chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin

cậy của sự việc do mình nói ra.

+Với từ: hình nh, ngời nói chịu

trách nhiệm thấp nhất về độ tin cậy

của sự việc do mình nói ra.

-Tác giả Nguyễn Quang Sáng chọn từ

"Chắc"trong câu:" Với lòng chắc

anh nghĩ rằng cổ anh" vì niềm tin

vào sự việc có thể diễn ra theo 2 khả

năng:

+ Thứ nhất theo tình cảm huyết thống

thì sự việc sẽ phải diễn ra nh vậy.

+ Thứ hai do thời gian và ngoại hình,

sự việc cũng có thể diễn ra khác đi

một chút.

Baứi 4: Vieỏt ủoaùn vaờn coự duứng thaứnh

phaàn caỷm thaựn, hỡnh thaựi

(Hoùc sinh Veà nhaứ vieỏt)

+ Cho hoùc sinh trao ủoồi (2HS)

+ Nhaọn xeựt.

+ Giaỷng keỏt thuực baứi.

- Cho hoùc sinh ủoùc baứi taọp 3 vaứ neõu yeõu caàu( Veà nhaứ) + Toồ chửực thaỷo luaọn + Nhaọn xeựt.

- Cho hoùc sinh Veà nhaứ vieỏt ủoaùn vaờn

Hẹ4: Cuỷng coỏ, daởn doứ ( 2’) Hoỷi : Theỏ naứo laứ thaứnh phaàn

caỷm thaựn, tỡnh thaựi ?

Hửụựng daón tửù hoùc : + Veà nhaứ laứm baứi taọp 3,4 + Chuaồn bũ trửụực baứi “Nghũ luaọn veà moọt sửù vieọc hieọn tửụùng trong ủụứi soỏng”.

- Caự nhaõn : Dửùa vaứo baứi hoùc.

- Nghe, ghi nhaọn vaứ thửùc hieọn

Tuaàn 21 Ngaứy soaùn:2/1/11

Tieỏt * Reứn luyeọn kyừ naờng phaõn tớch caõu

A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:Giuựp hoùc sinh:

-Kieỏn thửực: Bieỏt phaõn tớch caực thaứnh phaàn caõu ( tp chớnh-tp phuù, caực thaứnh phaàn bieọt laọp …)

-Kyừ naờng: Reứn kú naờng phaõn tớch caõu.

-Thaựi ủoọ: Coự yự thửực vieỏt caõu ủuựng vaứ ủaày ủuỷ caực thaứnh phaàn.

B CHUAÅN Bề:

- Giaựo vieõn : Nghieõn cửựu SGV, SGK, soaùn giaựo aựn.

Trang 21

- Hoùc sinh : ẹoùc vaứ traỷ lụứi trửụực caõu hoỷi SGK

C TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP :

- Ghi tửùa baứi.

- Lụựp trửụỷng baựo caựo.

- Caự nhaõn : Traỷ baứi Nghe - Ghi tửùa baứi

Bà con đều vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé, vì

ai cũng mong chú giết giặc, cứu nớc.

YC Hs ủaởt caõu coự sửỷ duùng thaứnh phaàn tỡnh thaựi, thaứnh phaàn caỷm thaựn vaứ phaõn tớch

Gụùi:

- Tỡnh thaựi: gaộn vụựi ủoọ tinh caọy cuỷa sửù vieọc ủửụùc noựi ủeỏn Chaộc chaộn, chaộc haỳn, chaộc laứ…( tin caọy cao); hỡnh nhử, dửụứng nhử, haàu nhử, coự veỷ nhử ( tin caọy thaỏp)

- Tỡnh thaựi gaộn vụựi yự kieỏn cuỷa ngửụứi noựi:

Theo toõi, yự oõng aỏy, theo anh

- Tỡnh thaựi chổ thaựi ủoọ cuỷa ngửụứi noựi ủoỏi vụựi ngửụứi nghe: aứ,aù,a,hửỷ, nhổ, ủaõy , ủaỏy…

ủửựng cuoỏi caõu.

Hs nhaộc laùi caực khaựi nieọm

hs phaõn tớch chuỷ ngửừ, vũ ngửừ vaứ caực thaứnh phaàn caõu khaực.

Hs ủaởt caõu vaứ phaõn tớch

ẹaởt caõu

Hẹ3 : Cuỷng coỏ -daởn

doứ ( 5’ )

Hửụựng daón tửù hoùc:

Soaùn Nghũ luaọn veà moọt sửù vieọc hieọn tửụùng x h Tieỏp thu lụứi daởn.

Tuaàn 22

Tieỏt : 99 Ngaứy soaùn: 9/1/11

TUAÀN 22

Tieỏt 99 : Nghũ luaọn veà moọt sửù vieọc hieọn tửụùng ủụứi soỏng

Tieỏt 100 +101 : Caựch laứm baứi vaờn nghũ luaọn veà moọt sửù vieọc hieọn tửụùng

Tieỏt 102 : Chửụng trỡnh laứm vaờn ủũa phửụng.

Tieỏt * : Reứn kú naờng nghũ luaọn moọt vaỏn ủeà.

Ngaứy soaùn: 9/1/11

Trang 22

Nghị luận

VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG TRONG ĐỜI SỐNG

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Giúp học sinh:

- Hiểu và biết cách làm một bài nghị luận về một sự việc, hiện tương đời sống.

B TR ỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức - Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

2 Kỹ năng - Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

3 Thái độ

- Giáo dục học sinh cĩ ý thức tìm hiểu về một sự việc, hiện tượng đời sống ở địa phương.

- Giáo dục lồng ghép kĩ năng sống.

C CHUẨN BỊ:

- Giáo viên : Nghiên cứu SGV, SGK, soạn giáo án.

- Học sinh : Đọc và trả lời trước câu hỏi SGK

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

Ò HĐ1: Khởi động ( 5’ )

Ổn định :

Kiểm tra bài cũ :

Bài mới :

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC

HIỆN TƯỢNG TRONG ĐỜI

ta sẽ tìm hiểu về kiểu bài nghị luận

về một sự việc, hiện tượng đời sống.

=>Ghi tựa bài.

- Lớp trưởng báo cáo.

- Cá nhân : Trả bài Nghe

- Ghi tựa bài

HĐ2: Hình thành kiến thức mới

(20’)

I Tìm hiểu chung:

1 Thế nào là nghị luận về một sự

việc, hiện tượng trong đời sống xã

hội :

Là bàn một sự việc hiện tượng có ý

nghĩa đối với xã hội : đáng khen,

đáng chê, hay có vấn đề đáng suy

nghĩ.

2 Yêu cầu đối với bài văn nghị luận

về một sự việc hiện tượng trong đời

Hỏi : Văn bản bàn luận hiện tượng

gì ? Nêu rõ những biểu hiện của hiện tượng đó ? Cách trình bày trên có nêu được vấn đề của hiện tượng lề mề không ?

Hỏi : Thế nào là nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống xã hội ?

+ Chốt ý.

Hỏi : Nguyên nhân hiện tượng lề mề là do đâu ? Lề mề có những tác hại nào ?

- Cá nhân : Dựa vào ghi nhớ.

- Cá nhân : Coi thường việc chung, thiếu tự trọng và tôn trọng, làm phiền, mất thì giờ, nảy

Trang 23

- Yêu cầu về nội dung của bài nghị

luận là phải trình bày rõ sự việc

hiện tượng có vấn đề, phân tích mặt

sai, mặt lợi, mặt hại, chỉ ra nguyên

nhân, bày tỏ thái độ, nhận định của

người viết

- Về hình thức, bài viết phải có bố cục

mạch lạc, có luận điểm rõ ràng, luận

cứ xác thực phép lập luận phù hợp, lời

văn sống động

+ Giảng bổ sung.

Hỏi : Bài văn nghị luận về đời sống phải đảm bảo những yêu cầu nào về nội dung ?

YC: Nêu nhận xét của em về bố cục và tính mạch lạc trong bài văn.

Hỏi : Về hình thức bài văn nghị luận về đời sống cần đảm bảo yêu cầu gì ?

+ Chốt ý.

+ Giảng bổ sung

sinh cách đối phó.

- Cá nhân : Dựa vào ghi nhớ.

- Cá nhân : Rõ bố cục có mạch lạc :

- Mở bài (Đoạn 1) Giới thiệu bệnh lề mề.

- Thân bài (Đoạn 2,3,4) : Phân tích các khía cạnh : các biểu hiện, nguyên nhân, tác hại của bệnh lề mề.

- Kết bài (Đoạn 5) : Đề xuất một hành động tích cực.

- Cá nhân : Dựa vào ghi nhớ.

- Nghe giảng

HĐ3: :Hướng dẫn luyện tập (16’)

II Luyện tập:

Bài 1: Hiện tượng tốt, đáng biểu

dương của các bạn trong nhà trường

và ngồi xã hội như:

- Lễ phép với thầy cơ.

- Biết quan tâm đến người

khác…

- Đưa em nhỏ qua đường

- Nhường chỗ ngồi cho cụ già

khi đi xe buýt

Bài 2: Đây là hiện tượng đáng viết

một bài nghị luận Vì :

- Cho học sinh đọc bài tập 1 và nêu yêu cầu: Thảo luận về hiện tượng tốt đáng biểu dương trong nhà trường và ngoài xã hội Hiện tượng nào cần nghị luận, hiện tượng nào không.

+ Tổ chức thảo luận (4HS) + Nhận xét.

H Hãy lấy thêm những ví dụ về sự

việc, hiện tượng đời sống đáng được đưa ra nghị luận?

GV cho HS tùy ý nêu những sự việc, hiện tượng tốt Sau đĩ ho các em thảo luận để xem vấn đề nào đáng viết hơn cả, vấn đề nào chưa cần thiết phải viết.

- Cho học sinh đọc bài tập 2 và nêu yêu cầu : Hãy cho biết đây cĩ phải là

- Cá nhân : Đọc và nêu yêu cầu

- Nhóm : Thảo luận và đại diện trả lời.

- Gian lận, tiêu cực trong thi cử…

- Tham nhũng, hối lội;

- Hiện tương thanh niên, học sinh khơng chịu học tập, chơi bời lêu lổng… sa vào các tệ nạn xã hội…

- Hiện tượng mang thai ngồi ý muốn ở tuổi vị thành niên…

- Cá nhân : Đọc và nêu yêu cầu.

- Nhóm : Thảo luận và

Trang 24

- Thứ nhất cĩ liên quan đến vấn đề

sức khoẻ của cộng đồng , vấn đề nịi

giống và cho nền kinh tế nước nhà

- Thứ hai, nĩ liên quan đến vấn đề

bảo vệ mơi trường

- Thứ ba, nĩ gây tốn kém cho người

hút

- Thứ tư, hiện tượng xấu này quá phổ

biến trong đời sống.

hiện tượng đáng viết một bài nghị luận khơng ? Vì sao ?

+ Tổ chức thảo luận (2HS) + Nhận xét.

đại diện trả lời

HĐ4: Củng cố, dặn dò (4’) * Khắc sâu kiến thức :

Hỏi : Thế nào là nghị luận trong đờisống ? Bài văn nghị luận cần đảm bảo yêu cầu gì ?

=> GDKNS: Tự nhận thức và thể

hiện quan điểm trước những sự việc, hiện tượng tích cực hay tiêu cực.

* Hướng dẫn tự học:

Dựa vào dàn ý , viết đoạn văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống.

chuẩn bị bài “Cách làm đời sống” – Xem lại các bước làm bài tập làm văn

- Cá nhân : Dựa vào bài học.

- Nghe, ghi nhận và thực hiện

Tuần 22 Ngày soạn: 9/1/11

Tiết 100 + 101 Cách làm

BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Giúp học sinh

Hiểu được cách làm bài văn nghị luận, về một sự việc hiện tượng đời sống

Trang 25

B TR ỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

- Kieỏn thửực: - Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

Yờu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

- Kyừ naờng: - Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận này

- Quan sỏt cỏc hiện tượng của đời sống

- Làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

- Thaựi ủoọ : Giỏo dục học sinh ý thức tỡm hiểu về một sự việc, hiện tượng đời sống để làm

bài văn nghị luận.

- Tớch hợp giỏo dục mụi trường cho học sinh

C CHUAÅN Bề:

- Giaựo vieõn : Soaùn giaựo aựn Baỷng phuù

- Hoùc sinh : Traỷ lụứi trửụực caõu hoỷi SGK.

D TIEÁN TRèNH DAẽY VAỉ HOẽC :

TROỉ Hẹ1: Khụỷi ủoọng ( 5’)

OÅn ủũnh lụựp :

Kieồm tra baứi cuừ :

Baứi mụựi :

CAÙCH LAỉM BAỉI VAấN

NGHề LUAÄN VEÀ MOÄT Sệẽ

VIEÄC HIEÄN TệễẽNG

TRONG ẹễỉI SOÁNG

- Kieồm dieọn

Hoỷi : Theỏ naứo laứ nghũ luaọn trong ủụứi soỏng ? Neõu caực yeõu caàu veà noọi dung vaứ hỡnh thửực.

- Giụựi thieọu baứi : Hụm nay, trong tiết học này, chỳng ta sẽ tỡm hiểu cỏch làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống => Ghi tửùa baứi.

- Lụựp trửụỷng baựo caựo.

- Caự nhaõn : Dửùa vaứo baứi hoùc.

1 ẹeà vaờn nghũ luaọn veà moọt sửù

vieọc hieọn tửụùng ủụứi soỏng:

- ẹeà 1, 2, 3, 4 cuứng nghũ luaọn

moọt vaỏn ủeà phoồ bieỏn trong ủụứi

soỏng.

- Cấu tạo 2 phần : nêu sự việc,

hiện tợng và mệnh lệnh làm

bài.

- ẹeà tửụng tửù : Hieọn nay moõi

trửụứng bũ oõ nhieóm raỏt nghieõm

troùng Haừy trỡnh baứy yự kieỏn

cuỷa em veà nhaọn ủũnh treõn

(tỡnh traùng treõn)

2 Caựch laứm baứi vaờn nghũ

luaọn veà moọt sửù vieọc hieọn

tửụùng trong ủụứi soỏng :

Bửụực 1 Tỡm hieồu ủeà, tỡm yự :

- Cho hoùc sinh ủoùc ủeà 1, 2, 3, 4.

Hoỷi : Caực ủeà treõn coự ủieồm gỡ gioỏng nhau ? Chổ ra ủieồm gioỏng nhau ủoự.

YC: - Cấu tạo của các đề trên?

Moói em haừy nghú ra moọt vaỏn ủeà tửụng

tửù Lửu yự hs ra ủeà coự lieõn quan ủeỏn moõi trửụứng

- Cho hoùc sinh ủoùc ủeà muùc II SGK/23

- Caự nhaõn : ẹoùc.

- Caự nhaõn : Suy nghú traỷ lụứi.

-Caự nhaõn:Suynghú traỷ lụứi.

+Tỡm ủeà tửụng tửù : Hieọn tửụùng vửựt raực bửứa baừi + Nhà trường với vấn đề

an toàn giao thụng + Nhà trường với vấn

đề mụi trường + Nhà trường với tệ nạn xó hội

- Caự nhaõn : ẹoùc.

Trang 26

Tìm hiểu đề

- Đề thuộc loại gì ?

- Đề nêu hiện tượng sự việc

- Nêu tĩm tắt ý nghĩa của tấm

gương Phạm Văn Nghĩa

b Thân bài :

-Phân tích ý nghĩa những việc

làm của Phạm Văn Nghĩa

-Đánh giá việc làm của Phạm

văn Nghĩa

-Nêu ý nghĩa của phong trào

Phạm văn Nghĩa

c Kết bài :

-Rút ra bài học cho bản thân

-Nêu ý nghĩa tấm gương Phạm

văn Nghĩa

Bước 3 Viết bài và sửa chữa :

(Học sinh viết)

Bước4 Đọc lại bài và sửa

Hỏi Nhưng việc làm của Nghĩa có khó khăn không ?

Hỏi Nếu như tất cả học sinh đều làm như bạn Nghĩa thì cuộc sống sẽ như thế nào ?

* Chốt

- Cho học sinh đọc dàn ý (đã có trong SGK/24)

- Cho học sinh viết một vài đoạn

+ Gọi học sinh đọc bài.

+ Nhận xét.

- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ

- Cá nhân suy nghĩ trả lời.

- Thuộc văn nghị luận.

- Tấm gương về con ngoan trò giỏi.

- Yêu cầu nêu suy nghĩ của bản thân về tấm gương của bạn Phạm Văn Nghĩa.

- Nghĩa là người biết thương mẹ, giúp đỡ mẹ trong việc đồng áng.

- Nghĩa biết kết hợp học với hành.

- Nghĩa còn là người biết sáng tạo.

- Để học tập những việc làm của Nghĩa

- Việc làm của Nghĩa không khó, là những việc nhỏ nhưng có ý nghĩa lớn

- Tất cả học sinh đều làm

như Nghĩa thì cuộc sống sẽ hạnh phúc và phát triển.

- Đọc:

- Cá nhân : Thực hiện theo yêu cầu của GV.

- Cá nhân : Đọc.

- Cá nhân : Đọc ghi nhớ.

Trang 27

HĐ3: :Hướng dẫn luyện tập

II Thân bài :

- Nguyễn Hiền nhà nghèo

thông minh, ham học.

- Nguyễn Hiền xin thầy dự thi.

- Nguyễn Hiền đỗ trạng.

- Xin đón trạng nguyên cho đủ

nghi thức.

III Kết luận :

- Khái quát ý nghĩa tấm

gương Nguyễn Hiền.

- Rút ra bài học bản thân

YC HS nhắc lại nội dung tiết trước

- Cho học sinh đọc bài tập (đề 4, mục 1)

- Hướng dẫn học sinh hình thành dàn ý.

YC: Nêu những ý cần thiết cho phần mở bài

Hỏi : Phần thân bài gồm những ý nào ? Và được trình bày theo trình tự nào ?

Hỏi : Phần kết luận cần trình bày những ý nào ?

Hướng dẫn hs lập dàn ý các đề bài liên quan đến môi trường đã nêu ở trên.

Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi cơng cộng Ngồi bên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng, người ta cũng tiện tay vứt rác xuống…Em hãy đặt một nhan đề để gọi ra hiện tượng

ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình.

- Cá nhân : Đọc.

- Cá nhân : Dựa vào văn bản

- Cá nhân : Dựa vào văn bản.

- Cá nhân : Dựa vào bài văn

HĐ4: Củng cố, dặn dò ( 5’) * Khắc sâu kiến thức :

Yêu cầu học sinh nhắc lại dàn ý tổng quát về văn nghị luận về đời sống.

=> Nắm được kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống.

+Đối tượng +Yêu cầu về nội dung và hình thức:

* Hướng dẫn tự học : + Học bài.

+ Tìm hiểu một số sự việc, hiện tượng của đời sống ở địa phương và trình bày ngắn gọn ý kiến của bản thân về sự việc, hiện tượng ấy.

+ Đọc văn bản, chú thích và trả lời trước tất cả câu hỏi SGK

Hướng dẫn chuẩn bị CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN

- Cá nhân : Thực hiện theo yêu cầu của GV.

- Nghe, ghi nhận và thực hiện

Trang 28

TẬP LÀM VĂN

Tuần 22 Ngày soạn: 9/ 1/ 2011

Tiết 10 2 Hướng dẫn chuẩn bị

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TẬP LÀM VĂN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Giúp học sinh :

Trang 29

Củng cố lại những kiến thức cơ bản về kiểu bài nghị luận veà moọt sửù vieọc hieọn tửụùng trong ủụứi soỏng Biết tỡm hiểu, suy nghú veà moọt hieọn tửụùng thửùc teỏ ụỷ ủũa phửụng, vieỏt moọt baứi vaờn trỡnh baứy vaỏn ủoự vụựi suy nghú, kieỏn nghũ veà moọt hieọn tửụùng thửùc teỏ ụỷ ủũa phửụng

Trọng tõm:

- Kieỏn thửực:- Caực vaọn duùng kiến thức cơ bản về kiểu bài nghị luận veà moọt sửù vieọc hieọn tửụùng

trong ủụứi soỏng

- Nhửừng sửù vieọc, hieọn tửụùng thửùc teỏ coự yự nghúa ụỷ ủũa phửụng,

- Kyừ naờng: - Thu thaọp thoõng tin veà nhửừng vaỏn ủeà noồi baọt, ủaựng quan taõm cuỷa ủũa phửụng.

- Suy nghú, ủaựnh giaự veà moọt hieọn tửụùng thửùc teỏ ụỷ ủũa phửụng

- Laứm moọt baứi vaờn trỡnh baứy vaỏn ủoự vụựi suy nghú, kieỏn nghũ veà moọt hieọn tửụùng thửùc teỏ ụỷ ủũa phửụng

- Thaựi ủoọ: -Có thái độ đúng đắn tích cực ,rõ ràng với các sự việc hiện tợng xảy ra ở địa phơng

-Có sự quan tâm tích cực tham gia vào các hoạt động địa phơng

B CHUAÅN Bề:

- Giaựo vieõn : Soaùn giaựo aựn.

- Hoùc sinh : ẹoùc vaứ traỷ lụứi trửụực caõu hoỷi SGK.

C TIEÁN TRèNH DAẽY VAỉ HOẽC :

- Kieồm tra khaõu chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh

- Giụựi thieọu baứi Hiện nay trong thực tế

có rất nhiều vấn đề con ngời phải quan tâm để tìm giải pháp tối u nh vấn đề môi trờng, vấn đề quyền trẻ em, vấn đề xã

hội… Đó là những vấn đề mà tất cả các quốc gia trên thế giới phải quan tâm

đồng thời nó là vấn đề cụ thể của từng

địa phơng phải giải quyết Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về và viết về một vấn đề thực tế ở địa phơng mình.

- Ghi tửùa baứi.

- Lụựp trửụỷng baựo caựo.

- Lụựp phoự baựo caựo

- Nghe.

- Ghi vaứo taọp.

Hẹ

2: Hửụựng daón chuaồn bũ

phaàn laứm vaờn (38 / )

I Caực hieọn tửụùng ủũa phửụng :

- Tai naùn giao thoõng ( ủeà taứi

xh )

- Phong traứo xanh, saùch, phoỏ

phửụứng (ủeà taứi moõi trửụứng)

- Moọt soỏ huỷ tuùc (cụứ baùc, rửụùu

cheứ) ( ủeà taứi xaừ hoọi)

II Daứn yự :

- Yeõu caàu hoùc sinh tỡm nhửừng hieọn tửụùng ủũa phửụng.

+ Cho hoùc sinh thaỷo luaọn nêu ra nhng

sự việc hiện tợng ở đp.

+ Goùi hoùc sinh trỡnh baứy.

+ Nhaọn xeựt Choỏt yự.

-H Vậy bố cục của một văn bản cần có mấy phần? Là những phần nào? Để làm

rõ những phần đó cần trình bày ra sao?

YC: hs lập dàn bài theo nhóm Gọi đại diệncác nhóm báo cáo kết quả

-gv nhận xét đánh giá,điều chỉnh ,bổ sung

-> baỷng phuù: ẹeà baứi : YÙ kieỏn cuỷa em veà tỡnh hỡnh “An toaứn giao thoõng”hieọn

- Caự nhaõn : Thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa GV.

+ Phải đủ bố cục ba phần (MB, TB, KB) + Phải có đủ luận điểm, luận cứ, lập luận.

-Các nhóm xây dựng dàn bài

-Báo cáo kết quả-bổ sung

-Mỗi hs tự rút kinh nghiệm xây dựng dàn bài của mình

Trang 30

ẹeà baứi : YÙ kieỏn cuỷa em veà tỡnh

hỡnh “An toaứn giao thoõng”hieọn

nay.

1 Mụỷ baứi :

Giụựi thieọu tỡnh hỡnh thửùc hieọn

an toaứn giao thoõng ụỷ ủũa

- Traựch nhieọm baỷn thaõn

III/Yêu cầu bài viết

- Chú ý: Khi viết về một vấn đề ở

địa phơng ta cầnđảm bảo các yêu

cầu:

+ Tình hình, ý kiến và nhận định

của cá nhân phải rõ ràng, cụ thể

có thuyết minh, lập luận, thuyết

phục.

+ Tuyệt đối không đợc nêu tên

ngời, tên cơ quan đơn vị cụ thể có

Hẹ4: Cuỷng coỏ, daởn doứ ( 3’) - Hửụựng daón tửù hoùc :

+ Veà nhaứ dửùa vaứo daứn baứi, hoaứn chổnh baứi vieỏt vụựi boỏ cuùc roừ raứng, nhửừng daón chửựng cuù theồ, thuyeỏt phuùc, laọp luaọn chaởt cheừm khoõng quaự

1500 chửừ + Hoùc baứi vaứ laứm caực ủeà baứi coứn laùi Reứn luyeọn kyừ naờng nghũ luaọn moọt vaỏn ủeà.

- Nghe, ghi nhaọn vaứ thửùc hieọn

Tuần 22 Ngày soạn:9/1/2011

Tieỏt * Reứn luyeọn kyừ naờng nghũ luaọn moọt vaỏn ủeà.

A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:Giuựp hoùc sinh

Kieỏn thửực:Cuỷng coỏ caựch laứm baứi vaờn nghũ luaọn, veà moọt sửù vieọc hieọn tửụùng ủụứi soỏng

Kyừ naờng:Reứn kyừ naờng vieỏt vaờn baỷn nghũ luaọn veà moọt sửù vieọc hieọn tửụùng trong ủụứi soỏng.

Thaựi ủoọ:Bieỏt laứm moọt baứi vaờn nghũ luaọn veà moọt sửù vieọc hieọn tửụùng trong ủụứi soỏng.

Trang 31

B CHUAÅN Bề:

- Giaựo vieõn : Soaùn giaựo aựn.

- Hoùc sinh : Traỷ lụứi trửụực caõu hoỷi SGK.

C TIEÁN TRèNH DAẽY VAỉ HOẽC :

TROỉ Hẹ1: Khụỷi ủoọng ( 5’)

OÅn ủũnh lụựp :

Kieồm tra baứi cuừ :

Baứi mụựi : Reứn luyeọn kyừ naờng

nghũ luaọn moọt vaỏn ủeà

- Caự nhaõn : Dửùa vaứo baứi hoùc.

- Nghe.- Ghi vaứo taọp.

Hẹ

2: Reứn luyeọn kyừ naờng (3 7’)

Bài tập 1 Trò chơi điện tử là món

tiêu khiển hấp dẫn, nhiều bạn vì

mải chơi mà sao nhãng việc học

tập và còn phạm những sai lầm

khác ý kiến của em về hiện tợng

đó nh thế nào ?

Bài tập 2 Trung thực là đức tính

rất cần thiết trong cuộc sống Em

hãy trình bày suy nghĩ của em.

Bài tập 1

+ Trò chơi điện tử đang là món tiêu khiển hấp dẫn đến mức nhiều bạn đã mải chơi phạm sai lầm nh thế nào ?

- Trò chơi điện tử có mặt ở nhiều nơi từ thành phố

+ Nguyên nhân của những hiện tợng trên ?

- Bản thân trò trơi điện tử hấp dẫn dễ bị mê mải

đến quên thời gian

- Cái chính là do ý thức tự giác của các bạn cha cao

- Nhiều gia đình quản lí con cha tốt.

+ Phơng hớng giải quyết hiện tợng trên.

- Mỗi bạn hs phải tự giác thực hiện quy định của gia đình về thời gian dành cho trò chơi điện tử, không để ảnh hởng đến học tập Cần tránh những nội dung xấu không phù hợp với lứa tuổi.

- Chính quyền cần quản lí các địa điểm dịch vụ

điện tử

- Cha mẹ cần quan tâm đến con cái

- Tổ chức nhiều sinh hoạt tập thể bổ ích cho các bạn trẻ.

Bài tập 2 Trung thực là đức tính rất cần thiết trong cuộc sống Em hãy trình bày suy nghĩ của em.

- GV giúp HS xây dựng dàn bài :sửa chữa,

+ Giải thích thế nào là tính trung thực ?

- Trung: Hết lòng với ngời Hết lòng với nớc

- Thực: Thật.

- Nghĩa của từ trung thực có thể hiểu là : ngay

- Hs lập dàn bài, trình bày.

- Hs lập dàn bài, trình bày.

Trang 32

ẹeà baứi 3 Địa phơng em phát

động phong trào xanh, sạch,

- Hình thức : Biết vận dụng kiến

thức đã học về kiểu bài nghị luận

hiện tợng đời sống xh để tạo nên

bố cục mạch lạc 3 phần của bài

văn nghị luận Lí lẽ dẫn chứng

chính xác đầy đủ có tính thuyết

phục Trình bày vấn đề rõ

ràng,bộc lộ rõ thái độ của ngời

viết.

- Nội dung : Bài viết thuộc thể

loại nghị luận một hiện tợng trong

đời sống xã hội Ngời viết phải

vận dụng kiến thức khoa học, hiểu

biết thực tế để giải quyết vấn đề.

Ô nhiễm môi trờng làm ảnh hởng

đến sức khoẻ của con ngời

Mất mĩ quan

.Thể hiện nếp sống thiếu ý thức và

văn hoá

.Gây mâu thuẫn

- Đa ra đợc thái độ và việc làm

cần thiết của xh và của mỗi cá

nhân.

- Kêu gọi thuyết phục mọi ngời

tham gia giữ gìn vệ sinh chung…

thẳng, thật thà Có nghĩa là luôn nói đúng sự thật, không là sai lạc đi sự thật.

+ Những biểu hiện của tính trung thực:

- Trong học tập: Không quay cóp, chép bài của bạn

- Trong cuộc sống: Thẳng thắn nhận lỗi khi mắc lỗi; không báo cáo sai sự thật; không tham lam lấy của ngời khác làm của mình Sản xuất kinh doanh sản phẩm có chất lợng, đúng giá, không làm giả, nâng giá bất hợp pháp, làm hại đến ngời tiêu dùng…

+ Lợi ích của tính trung thực:

- Giúp hoàn thiện nhân cách, đợc mọi ngời yêu mễn, tôn trọng.

- Có kiến thức thực làm giàu có tri thức của bản thân, giúp ta thành đạt trong cuộc sống.

- Sửa chữa đợc lỗi sai của bản thân để thành ngời tốt.

- Trung thực trong kinh doanh sẽ mang lại uy tín

và niềm tin của khách hàng, kinh doanh đạt hiệu quả cao.

- Trung thực sẽ giúp cho xh trong sạch văn minh

- Trong cuộc sống thiếu trung thực sẽ đánh mất niềm tin và sự tôn trọng của mọi ngời với mình.

- Trong sản xuất kinh doanh số liệu báo cáo thiếu trung thực trong xh đi xuống, gây thiệt hại rất lớn đến nền kinh tế đất nớc, chất lợng sản phẩm không trung thức sẽ ảnh hởng không tốt đến ngời tiêu dùng, thậm chí gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng đe doạ tính mạng của con ngời.

- Thiếu trung thực trở thành căn bệnh lây lan nhanh sẽ làm xuống cấp đạo đức xh, phá bỏ nét

- Biểu dơng những việc làm trung thực.

- Gv chia nhóm, mỗi nhóm viết 1 luận điểm

GV nhận xét, sửa chữa.

ẹeà baứi 3 Hửụựng daón hs

- Hs viết đoạn văn

- HS trình bày,

HS về nhà làm : Baứi taọp 3:HS về nhà làm :

Hẹ 3: Cuỷng coỏ – Daởn doứ( 3’) Nhaộc nhụừ hs laứm baứi taọp

Soaùn :Chuaồn bũ haứnh trang vaứo theỏ kổ mụựi.

Thaứnh phaàn bieọt laọp ( T T)

Tieỏp thu lụứi daởn

Trang 33

Tuần : 23 Ngày soạn:16/1/2011 Tiết 103

Chuẩn bị

HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI

(Vũ Khoan)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Giúp học sinh:

- Nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản.

- Học tập cách trình bày một vấn đề cĩ ý nghĩa thời sự.

Trọng tâm:

TUẦN 23

Tiết 103 : Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.

Tiết 104 : Thành phần biệt lập ( T T)

Tiết 105 : Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông - ten Tiết 106 : Bài viết số 5

Tiết @ : Rèn luyện kỹ năng nghị luận

Ngày soạn: 16/1/2011

Trang 34

1.Kiến thức: - Tính cấp thiết của vấn đề đợc đề cập đến trong văn bản.

- Hệ thống luận cứ và phơng pháp lập luận trong VB.

2.Kĩ năng: - Biết cách đọc-hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội.

- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội.

-Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về vấn đề xã hội.

3 Thái độ: - Nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của

- Giaựo vieõn : Nghieõn cửựu SGV, SGK, baỷng phuù

- Hoùc sinh : Traỷ lụứi caõu hoỷi SGK.

C TIEÁN TRèNH DAẽY VAỉ HOẽC :

Oỉ Hẹ1: Khụỷi ủoọng ( 5’ )

OÅn ủũnh lụựp :

Kieồm tra baứi cuừ :

Baứi mụựi :

CHUAÅN Bề HAỉNH TRANG

VAỉO THEÁ Kặ MễÙI

đất nớc ta có thể sánh vai với các cờng quốc năm châu đợc hay không? Một trong những lời khuyên, những lời trò chuyện về một trong những nhiệm vụ quan trong hàng

đầu của thanh niên đợc thể hiện trong bài nghị luận của đồng chí Phó Thủ tớng Vũ

Khoan viết nhân dịp đầu năm 2001 - Ghi tửùa baứi.

- Lụựp trửụỷng baựo caựo.

- Caự nhaõn : Traỷ baứi.

- Nghe.

- Ghi vaứo taọp

Hẹ2: ẹoùc - tỡm hieồu vaờn baỷn

- Thuoọc theồ vaờn nghũ luaọn

- Vieỏt ủaàu TK21 trong taọp “moọt

goực nhỡn cuỷa tri thửực”

3 Boỏ cuùc : Boỏn phaàn

- Phaàn 1: Vai troứ cuỷa con

ngửụứi

-Phaàn 2 : Boỏi caỷnh theỏ giụựi

vaứ nhieọm vuù cuỷa ủaỏt nửụực

-Phaàn 3 : ủieồm maùnh ủieồm

- Cho hoùc sinh ủoùc chuự thớch *.

YC: Haừy toựm taột vaứi neựt chớnh veà taực giaỷ.

+ Nhaọn xeựt.Choỏt yự.

Giảng: Ông tốt nghiệp trờng s phạm Leningrad ( Liên Xô) Trình độ cử nhân kinh

tế Năm 1956, công tác ở bộ ngoại giao, làm việc tại Đại sứ quán nớc Việt Nam ở Liên Xô.

Sau đó ông giữ nhiều trọng trách quan trọng trong chính quyền nhà nớc Việt Nam ta Sự nghiệp của ông là bề dày với các cuộc thơng thuyết, đàm phán: khởi sự là hoà đàm Paris trong thời chiến tranh, sau đó là vấn đề ngời

di tản, rồi việc Việt Nam ra nhập ASEAN và khu mậu dịch tự do của khối, và hiệp định th-

ơng mại Việt- Mĩ, Việt Nam ra nhập WTO…

Ông chủ yếu viết các bài luận Là phó thủ ớng Chính phủ nớc Việt Nam từ tháng 8 năm

t-2002 đến cuối tháng 6 năm 2006 ễng được

nhiều người cho là cú nhiều đúng gúp tớch

- Caự nhaõn : ẹoùc, thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa GV.

- Caự nhaõn : Nghũ luaọn.

- Caự nhaõn : Neõu xuaỏt xửự.

- Nghe.

- ẹoùc dieón caỷm.

- Caự nhaõn : Neõu boỏ cuùc

Trang 35

yếu của người Việt Nam

Bổ sung phần 4 ( bố cục) +

Hỏi : Văn bản thuộc thể văn gì?

YC: Dựa vào chú thích * hãy nêu xuất xứ của bài văn.

+ Chốt ý.

- Hướng dẫn học sinh đọc văn bản và tìm hiểu từ khó

+ Giáo viên đọc mẫu một đoạn.

+ Gọi học sinh đọc tiếp (2HS).

YC: Hãy nêu bố cục của bài văn.

- Trong thời kì nền kinh tế tri thức

phát triển con người giữ vai

trò nỗi trội

2 Bối cảnh thế giới hiện nay và

những mục tiêu nhiệm vụ của đất

nước :

- Thế giới: Khoa học công nghệ

phát triển như huyền thoại, sự

giao thoa hội nhập của các nền

+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa,

hiện đại hóa.

+ Tiếp cận nền kinh tế tri thức.

3 Những điểm mạnh điểm yếu

của người Việt Nam :

- Yêu cầu học sinh quan sát đoạn 1.

Hỏi : Theo tác giả để tiến hành vào thế

kỉ mới yếu tố nào là quan trọng nhất ? + Ghi bảng mục 1.

Hỏi : Vì sao tác giả cho rằng để tiến hành vào thế kỉ mới yếu tố quan trọng nhất là con người ? Tìm những luận cứ tác giả minh họa cho ý kiến của mình ?

+ Tổ chức thảo luận (4HS).

+ Nhận xét.

- Yêu cầu học sinh quan sát đoạn 2 và nêu nội dung chính.

+ Ghi bảng mục 2.

Hỏi : Tác giả đưa ra bối cảnh thế giới hiện nay như thế nào ?

+ Nhận xét Chốt ý.

Hỏi : Trong hoàn cảnh thế giới như vật, tác giả đã đưa ra những nhiệm vụ nào của nước ta khi bước vào thế kỉ mới ?

Hỏi : Mục đích nêu ra nhiệm vụ ấy ? + Nhận xét Chốt ý.

+ Giảng bình.

- Yêu cầu học sinh quan sát đoạn 3 và nêu nội dung chính.

+ Ghi bảng mục 3.

Hỏi : Tác giả đã phân tích những điểm

Trang 36

- Thông minh nhạy bén với cái

mới nhưng kiến thức cơ bản

kém.

- Cần cù sáng tạo nhưng thiếu

tính tỉ mỉ, không coi trọng qui

trình công nghệ, chưa quen với

cường độ khẩn trương.

- Có tinh thần đoàn kết, đùm

bọc nhất trong kháng chiến

chống ngoại xâm Nhưng lại đố

kị nhau trong làm ăn và trong

cuộc sống ngày thường.

- Bản tính thích ứng nhanh

nhưng hạn chế trong thói quen

nếp nghĩ, kì thị kinh doanh,

quen bao cấp, thói sùng ngoại,

hoặc bài ngoại quá mức, thói

khôn vặt, ít giữ chữ tín

4 Nghệ thuật nghị luận :

- Lập luận đối chiếu.

- Sử dụng thành ngữ, tục ngữ.

- Lập luận thuyết phục vì cách

nêu dẫn chứng tiêu biểu, chính

xác

mạnh điểm yếu nào trong tính cách thói quen của người Việt Nam ?

+ Nhận xét Chốt ý.

+ Giảng : tính cách người VN không giống với văn thơ ca ngợi

Hỏi : Những điểm mạnh và điểm yếu ấy có quan hệ như thế nào trong quá trình đưa đất nước đi lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa ?

+ Giảng: Muốn thực hiện nhiệm vụ của đất nước phải phát huy điểm mạnh

* Hình thành kiến thức mục 4 :

Hỏi : Tác giả phân tích lập luận bằng cách nào ?

Hỏi : Việc sử dụng thành ngữ, tục ngữ có tác dụng gì trong cách lập của tác giả ?

YC: Nêu nhận xét của em về cách lập luận của tác giả.

Hỏi : Em thấy thái độ của tác giả như thế nào khi phân tích điểm mạnh điểm yếu của người Việt Nam ?

+ Nhận xét.

+ Giảng, chuyển ý

- Cá nhân : Dựa vào đoạn 3.

- Nghe giảng.

- Cá nhân : + Điểm mạnh sẽ là thuận lợi.

+ Điểm yếu là trở ngại.

- Nghe giảng.

- Cá nhân : Đối chiếu.

- Cá nhân : Làm cho bài văn thêm sinh động.

- Cá nhân : Học sinh nhận xét.

- Cá nhân : Thái độ rất nghiêm túc.

- Nghe giảng.

HĐ3: Hướng dẫn tổng kết ( 4’)

III Tổng kết :

- Nghệ thuật : Lập luận chặt

chẽ ngôn ngữ giản dị, thuyết

phục

- Nội dung : Những điểm mạnh

điểm yếu của con người VN, từ

đó cần phát huy những điểm

mạnh, điểm yếu, khắc phục

những hạn chế để xây dựng đất

nước trong thời kì mới.

YC: Hãy tóm tắt những giá trị về nội dung và nghệ thuật bài văn ?

+ Chốt ý.

+ Giảng kết thúc bài.

+ Liên hệ thực tế.=> GDKNS: Tự xác

định cho mình mục tiêu phấn đấu của bản thân khi bước vào thế kĩ mới.

- Cá nhân : Dựa vào ghi nhớ.

- Ghi vào tập

Trang 37

HĐ4: Củng cố, dặn dò ( 5’) * Khắc sâu kiến thức:

Hỏi : Tác giả phân tích điểm mạnh điểm yếu của người Việt Nam nhằm mục đích gì

+ Làm bài tập.

+ Đọc và trả lời trước câu hỏi SGK bài

“Thành phần biệt lập”.

- Cá nhân: Dựa vào bài học.

- Nghe, ghi nhận và thực hiện.

Trang 38

Tuaàn : 23 Ngaứy soaùn:16/1/2011

Tieỏt 10 4

Thaứnh phaàn BIEÄT LAÄP (TT)

A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT: Giuựp hoùc sinh:

- Naộm ủửụùc hai thaứnh phaàn bieọt laọp : goùi - ủaựp vaứ phuù chuự.

- Bieỏt ủaởt caõu coự thaứnh phaàn bieọt laọp : goùi - ủaựp vaứ phuù chuự.

Troùng taõm:

1.Kiến thức: -Đặc điểm của thành phần gọi-đáp và TP phụ chú.

- Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu.

2.Kĩ năng: - Nhận biết hai thành phần biệt lập: Gọi- đáp và phụ chú.

- Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú.

3 Thái độ: -Có ý thức sử dụng các phành phần phụ trong khi nói, viết.

B CHUAÅN Bề:

- Giaựo vieõn : Soaùn giaựo aựn, baỷng phuù

- Hoùc sinh : Traỷ lụứi caõu hoỷi SGK.

C TIEÁN TRèNH DAẽY VAỉ HOẽC :

- Giụựi thieọu baứi : Daón vaứo baứi baống caựch

- Ghi tửùa baứi.

- Lụựp trửụỷng baựo caựo.

- Caự nhaõn : Traỷ baứi.

Laứ thaứnh phaàn phuù cuỷa caõu duứng

ủeồ taùo laọp hoaởc duy trỡ cuoọc giao

+ Goùi hoùc sinh ủoùc.

Hoỷi : Trong nhửừng tửứ ủửụùc gaùch chaõn, tửứ naứo duứng ủeồ hoỷi ? tửứ naứo duứng ủeồ ủaựp ?

Hoỷi : Nhửừng tửứ duứng ủeồ hoỷi, duứng ủeồ ủaựp coự tham gia vaứo dieón ủaùt nghúa cuỷa caõu hay khoõng ?

Hoỷi : Nhửừng tửứ ủửụùc gaùch chaõn tửứ naứo duứng ủeồ taùo laọp cuoọc ủoỏi thoaùi ? Tửứ naứo duy trỡ cuoọc ủoỏi thoaùi ?

* Hỡnh thaứnh kieỏn thửực : Theỏ naứo laứ thaứnh phaàn goùi ủaựp ?

+ Choỏt yự.

- Treo baỷng phuù ủaừ ghi saỹn vớ duù muùc

II (a, b) + Goùi hoùc sinh ủoùc.

- Caự nhaõn : ẹoùc.

- Caự nhaõn : + Naứy goùi + Thửa oõng ủaựp.

- Caự nhaõn : Khoõng tham gia.

- Caự nhaõn : + naứy taùo laọp.

+ thửa oõng : duy trỡ.

- Caự nhaõn : Dửùa vaứo ghi nhụự.

- Caự nhaõn : ẹoùc.

Trang 39

Laứ thaứnh phaàn phuù cuỷa caõu duứng

ủeồ boồ sung moọt soỏ chi tieỏt chớnh

cuỷa caõu.

Thaứnh phaàn phuù chuự thửụứng

ủửụùc ủaởt giửừa hai daỏu gaùch

ngang, hai daỏu phaồy, hai daỏu

ngoaởc ủụn hoaởc giửừa moọt daỏu

gaùch ngang vụựi moọt daỏu phaồy

Nhieàu khi thaứnh phaàn phuù chuự

coứn ủửụùc ủaởt sau daỏu hai chaỏm

Hoỷi : Neỏu lửụùc boỷ thaứnh phaàn ủửụùc gaùch chaõn thỡ yự nghúa cuỷa caõu coự thay ủoồi khoõng ? Vỡ sao ?

+ Toồ chửực thaỷo luaọn (4HS).

+ GV coự theồ neõu theõm vớ duù.

* Hỡnh thaứnh kieỏn thửực : Theỏ naứo laứ thaứnh phaàn phuù chuự ? Neõu daỏu hieọu nhaọn bieỏt thaứnh phaàn phuù chuự ? + Choỏt yự.

+ Chuyeồn yự

- Nhoựm : Hoùc sinh thaỷo luaọn vaứ ủaùi dieọn traỷ lụứi : Khoõng thay ủoồi.

- Caự nhaõn : ẹửựa con gaựi ủaàu loứng.

- Caự nhaõn : Giaỷi thớch laừo khoõng hieồu toõi.

- Caự nhaõn : Dửùa vaứo ghi nhụự.

- Caự nhaõn : Dửùa vaứo ghi nhụự

Hẹ3: Hửụựng daón luyeọn taọp (

22’)

II Luyeọn taọp

Baứi 1: Tỡm thaứnh phaàn goùi - ủaựp,

cho bieỏt tửứ naứo goùi, tửứ naứo ủaựp vaứ

quan heọ :

- Naứy goùi quan heọ

- Vaõng ủaựp treõn haứng

Baứi 2: Tỡm thaứnh phaàn goùi ủaựp vaứ

cho bieỏt lụứi goùi - ủaựp hửụựng tụựi ai

?

Baàu ụi hửụựng tụựi moùi ngửụứi.

Baứi 3: Tỡm thaứnh phaàn phuù chuự

vaứ neõu coõng duùng

a) - kể cả anh -> Mọi ngời

b) Các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ

đặc biệt là những λ mẹ -> Nhửừng

ngửụứi …caựnh cửỷa naứy

c) Nhửừng ngửụứi chuỷ thửùc sửù tụựi- >

Lụựp treỷ

d) Neõu leõn thaựi ủoọ cuỷa ngửụứi noựi

trửụực sửù vieọc hay sửù vaọt

+“Cú ai ngờ”  thể hiện sự ngạc

nhiờn của nhõn vật “Tụi”

+ “Thương thương quỏ đi thụi”

 thể hiện tỡnh cảm trỡu mến của

nhõn vật “Tụi” với nhõn vật “Cụ bộ

nhà bờn”

Baứi 4: Thaứnh phaàn phuù chuự baứi

- Cho hoùc sinh ủoùc baứi taọp 1 vaứ neõu

yeõu caàu.

+ Goùi hoùc sinh traỷ lụứi.

+ Nhaọn xeựt.

- Cho hoùc sinh ủoùc baứi taọp 2 vaứ neõu

yeõu caàu (tỡm thaứnh phaàn goùi - ủaựp).

+ Goùi hoùc sinh trỡnh baứy.

- Cho hoùc sinh vieỏt ủoaùn vaờn

Maóu: Một năm khởi đầu từ mùaxuân.Một đời khởi đầu từ tuổi trẻ.Tuổi

- Caự nhaõn : ẹoùc vaứ neõu yeõu caàu.

- Caự nhaõn : Này- Phần gọi->* Quan hệ giữa ngời gọi

và ngời đáp là quan hệ giữangời bề trên với ngời bề dới

Trang 40

taọp 3 lieõn quan ủeỏn tửứ ngửừ naứo

trửụực ủoự.

Lieõn quan ủeỏn chuỷ ngửừ - vũ ngửừ.

Baứi 5: Vieỏt ủoaùn vaờn.

- Viết đoạn văn ngắn trình bày suy

nghĩ của em về việc thanh niên

chuẩn bị hành trang bớc vào thế kỷ

mới, trong đó có chứa thành phần

phụ chú

trẻ là mx vĩnh cửu của nhân loại và tuổitrẻ bao giờ cũng hớng tới tơng lai!Tơnglai-đó là những gì cha có trong hômnay,nhng chính vì thế mà nó có sức hấpdẫn ghê gớm đối với con ngời,nếu khôngnói rằng nhờ có niềm hi vọng vào tơnglai mà con ngời c ú thể vợt qua mọi khókhăn trở ngại.Tuy nhiên là thanh niêncần trang bị cho mình một hành trangcần thiết ,đặc biệt làhành trang tinh thần

để có thể vững bớc tới tơng lai.Hànhtrang tinh thần-đó là tri thức, thói quen ,kĩ năng là điều kiện cần và có để

tự tin bớc vào mạng thông tin toàn cầu…

Hẹ4: Cuỷng coỏ, daởn doứ ( 3’) * Khaộc saõu kieỏn thửực:

Hoỷi : Theỏ naứo laứ thaứnh phaàn phuù chuự ? Theỏ naứo laứ thaứnh phaàn goùi ủaựp ?

*Hửụựng daón tửù hoùc : + Hoùc baứi.

+ Vieỏt ủoaùn vaờn coự sửỷ duùng thaứnh phaàn phuù chuự

+ Xem laùi baứi cuừ, chuaồn bũ laứm baứi vieỏt soỏ 5

- Caự nhaõn: Dửùa vaứo baứi hoùc.

- Nghe, ghi nhaọn vaứ thửùc hieọn.

Ngày đăng: 21/10/2014, 11:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ2: Hình thành kiến thức mới ( 16 /  ) - NV 9 CKTKN
2 Hình thành kiến thức mới ( 16 / ) (Trang 5)
HĐ2: Hình thành kiến thức mới ( 20 /  ) - NV 9 CKTKN
2 Hình thành kiến thức mới ( 20 / ) (Trang 7)
HĐ2: Hình thành kiến thức ( 16 /  ) - NV 9 CKTKN
2 Hình thành kiến thức ( 16 / ) (Trang 18)
Hình thái - NV 9 CKTKN
Hình th ái (Trang 19)
HĐ2: Hình thành kiến thức - NV 9 CKTKN
2 Hình thành kiến thức (Trang 54)
2. Hình ảnh con cò gần gũi, gắn bó - NV 9 CKTKN
2. Hình ảnh con cò gần gũi, gắn bó (Trang 62)
HĐ2: Hình thành kiến thức - NV 9 CKTKN
2 Hình thành kiến thức (Trang 80)
Bảng ôn tập. Các nhóm khác góp ý. - NV 9 CKTKN
ng ôn tập. Các nhóm khác góp ý (Trang 105)
HĐ2: Hình thành kiến thức    (37 / ). - NV 9 CKTKN
2 Hình thành kiến thức (37 / ) (Trang 118)
Hình ảnh bà và bếp lữa. - NV 9 CKTKN
nh ảnh bà và bếp lữa (Trang 128)
Bảng tổng kết về khả năng kết hợp của danh từ, động từ, tính từ - NV 9 CKTKN
Bảng t ổng kết về khả năng kết hợp của danh từ, động từ, tính từ (Trang 146)
Hình thức : Trắc nghiệm + Tự luận - NV 9 CKTKN
Hình th ức : Trắc nghiệm + Tự luận (Trang 166)
Hình ảnh thơ tráng lệ,  huyền ảo. - NV 9 CKTKN
nh ảnh thơ tráng lệ, huyền ảo (Trang 177)
BẢNG THỐNG KÊ VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI. - NV 9 CKTKN
BẢNG THỐNG KÊ VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI (Trang 177)
Hình văn học (tự sự, trữ tình, kịch). - NV 9 CKTKN
Hình v ăn học (tự sự, trữ tình, kịch) (Trang 181)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w