Đánh giá những lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những nhận xét, những mặt còn hạn chế và mặt tích cực trong hoạt động sản xuất cũng như mặt ki
Trang 1Xác nhận của cơ sở thực tập
Công ty Cổ phần luyện thép Sông Đà trụ sở tại:
Địa chỉ: KCN nam cầu Kiền, xã Hoàng Động, Thủy Nguyên, Hải Phòng
Số điện thoại: 0313 686 721 Số fax: 0313 686 722
Trang web: sd-steel.com.vn
Địa chỉ Email: luyenthepsd@gmail.com
Xác nhận:
Chị: Hà Thị Lan Hương
Sinh ngày: 28/11/1986 Số CMT: 012659892
Là sinh viên lớp: Quản trị doanh nghiệp Sè hiÖu: TC06 15043i
Có thực tập tại công ty trong khoảng thời gian từ ngày đến ngày trong thời gian thực tập tại Công ty, chị Hà Thị Lan Hương đã chấp hành tốt các quy định của công ty và thể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ và chịu khó học hỏi
Người hướng dẫn trực tiếp
Giám đốc phân xưởng
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Khoa Kinh tế và Quản lý
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số 01-03/ÍT-ÑHBK-KTQL
PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên:
Lớp: Ngành:
Địa điểm thực tập:
Giáo viên hướng dẫn:
TT Ngày tháng Nội dung công việc Xác nhận của GVHD 1 2 3 4 5 Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:
Ngày Tháng Năm
Trang 3Mục lục
Trang 4
Danh mục Các chữ viết tắt
BCTTTN Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trang 5Danh mục các bảng biểu
Bảng 2.1.1 Bảng tiêu thụ sản phẩm 3 năm gần đây
Bảng 2.1.2 Bảng doanh thu sản phẩm 3 năm gần đây
Bảng 2.2.1 Tình hình lao động của công ty
Bảng 2.5.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 2.5.2 Bảng cân đối kế toán của công ty
Bảng 2.5.3 Bảng cơ cấu tài chính
Bảng 2.5.4 Phân tích các tư số tài chính
Hình 1.4.1 Quy trình sản xuất thép
Hình 1.5.1 Tổ choc quản lý trong công ty
Hình 2.1.1 Kênh phân phối trực tiếp
Hình 2.1.2 Kênh phân phối gián tiếp
Hình 2.2.1 Sơ đồ tuyển dụng lao động
Trang 6Lời mở đầu
Sự nghiệp giáo dục của nước ta đang trong quá trình xây dựng và phát triển nhằm bắt kịp xu thế phát triển của các nước trong khu vực và trên thế giới Vì vậy việc học t©p đi đôi với thực hành là một biện pháp hiệu quả và đúng đắn đang được thực hiện tại các trường đại học tại Việt Nam Và không chỉ riêng các ngành kỹ thuật mà trong cả các ngành kinh tế và xã hội khác
Thực tập cơ sở ngành kinh tế là ứng dụng những kiến thức và kỹ năng đã học ở trường vào thực tế hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập Nhằm củng cố những kỹ năng kiến thức đó, đồng thời nghiên cứu kiến thức chuyên sâu Đánh giá những lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những nhận xét, những mặt còn hạn chế và mặt tích cực trong hoạt động sản xuất cũng như mặt kinh doanh của doanh nghiệp thực tập Đợt thực tập này cũng là bước đệm giúp sinh viên chuẩn bị lựa chọn đề tài và làm luận văn tốt nghiệp
Đặc biệt khi được thực tập tại doanh nghiệp sẽ giúp sinh viên có được kỹ năng giao tiếp xã hội và tạo dựng mối quan hệ với cơ sở thực tập
Đồng thời đây cũng là cơ hội gióp nhà trường nhìn nhận đánh giá được đúng, khách quan hiệu quả đào tạo của trường Cũng như đánh giá được trình độ, kh¼ năng tiếp thu, học lực của mỗi sinh viên
Trong quá trình thực tập tại công ty cũng giúp em hiểu được quá trình sản xuất thực tế và các lĩnh vực quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản trong công ty Nội dung báo cáo của em gồm ba phần :
• Phần 1 : Khái quát chung về doanh nghiệp
• Phần 2 : Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
• Phần 3 : Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp
Để hoàn thành được bản báo cáo này em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn
nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn trực tiếp : Thái Thu Thủy và nhóm thực tập tốt
nghiệp bao gồm các bạn: Phạm Đức Minh, Phùng Quang Thành, Vũ Ngọc Thuấn Đồng thời em xin chân thành cảm ơn ban quản lý, khối văn phòng và anh Nguyễn Quốc Phương trong công ty Cổ phần luyện thép Sông Đà đã hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp
Vì thời gian làm báo cáo thực tập ngắn nên trong bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của em có gì thiếu sót hoặc sơ suất em mong nhận được sự góp ý của cô giáo cùng mọi người, để hoàn thành bài báo cáo hoàn thiện hơn
Trang 7Phần 1: kháI quát chung về doanh nghiệp
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
- Công ty cổ phần luyện thép Sông Đà
- Địa chỉ: Khu công nghiệp nam cầu Kiền, xã Hồng Động, Thủ Nguyên, Hải Phòng
- Tên giao dịch: Song Da steel joint stock company
- Quy mô doanh nghiệ: là một doanh ngiÖp vừa
Công ty cổ phần luyện thép Sông Đà là thành viên của Tập đoàn Sông Đà - công ty mẹ của Tập đoàn xây dựng Việt Nam (VINIC) Nhà máy sản xuất phôi thép theo công nghệ consteel (công nghệ luyện thép bằng lò điện hồ quang) công nghệ hiện đại nhất thế giới hiện na
Ngày 3 tháng 12 năm 2009 nhà máy luyện thép chính thức khởi động và đúng điện nấu thép Từ đó tới nay các dòng phôi thép liên tục ra lò và phục vụ nhu cầu thị trường Sản phẩm của công ty đã đáp ứng được tiêu chuẩn cao của các nước có nền công nghệ luyện kim phát triển như: Nhật Bản,Trung Quốc, Mỹ, Nga cũng như yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng Việt N
Nhà máy luyện thép Sông Đà được xây dựng trên khu đất hơn 18ha gần sông Cấm và quốc lộ 10, cách cửa khẩu quốc tế Hải Phòng khoảng 5km Công ty cũng có cảng chuyên dụng để nhập nguyên liệu và xuất sản phẩm cho nhà máy i công s t 2triệu n/ m
1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệ
Chức năng và nhiệm vụ của công ty được ghi trong quyết định thành lập và giấy phép kinh doanh l
+ Sản xuất thép, gang, sắ
Trang 8+ Bán buôn sắ , thé
+ Vận tải đường sắ
+ Vận tải hàng hoá ven biển và viễn dươn
+ Vận tải hàng hoá bằng đường b
+ Bán buôn vật tư phục vụ ngành sắt, gang, thé
+ Bán buôn máy móc, thiết bị, phụ tùng phục vụ ngành sản xuất thép, gang, sắ
1.3 ét số hàng kinh doanh chủ yế
- Mặt hàng thép, gang, sắ
- uôn bán máy móc, thiết bị, phụ tùng sản xuất thép, gang, sắ
Trang 94 Công nghệ sản xuất thé
Hình 1 41 : Quy trình sản xuất thé
Điều chỉnh phôi
Bàn con lăn trước
cắt
máy cắt ngọn lửabàn con lăn sau cắt
bàn con lăn ra phôi
Thu håiCooling bed ra phôi
thổi Ar, bón
dây
Thanh dẫn giả và giá
Dư phòng thay đổi dòng
đúc
VOD
sàn ra phôi kiểu bước
Bàn đạp phôi nóng
Trang 10Ng n : Phòng Kỹ thuậ
Dây chuyền công nghệ của nhà máy bao gồm những hạng mục sau
- Hệ thống nạp liệu liên tục ngang thân lò công nghệ Costeel
- Lò luyện thép hồ quang công nghệ EAF với siêu cao công suất 60 tÊn/ mẻ
- Lò tinh luyện LF 60 tÊn/mẻ, để tinh luyện phôi thép đạt tiêu chuẩn chất lượng
- Hệ thống đúc liên tục 4 máy 4 dòng,bán kính cong R=9m, hệ thống cắt phôi tự động bằng ngọn lửa, sàn làm nguội kiểu tiến lật từng bước
- Nhà máy sản xuất oxy công suất 3.200m3/h Ngoài việc cung cấp oxy đủ cho nhà máy còn có thể cung cấp cho thị trường
- Trạm xử lý nước tuần hoàn 5.700m3/h, toàn bộ nước làm mát được làm sạch tuần hoàn và không thải nước bẩn ra ngoài môi trường
- Hệ thống xử lý khói bôi công suất 1.000.000m3/h
Ngoài ra còn các hạng mục phụ trợ như: trạm phát sinh khi than, khí ga, cổng trục bãi phế 40 tÊn, cổng trục bãi phôi 20 tÊn
Các tính năng vượt trội của công ngh
Với công suất 400.000 tÊn/năm, thiết bị nhập khẩu đồng bộ 100% từ Techint – Italy- Tập đoàn hàng đầu về luyện thép Nhà máy luyện thép Sông Đà hiện đại nhất Việt Nam có những tính năng nổi trội như sau
Tiết kiệm tiêu ao điện năng nâng cao năng suấ
- Ap dụng công nghệ nạp liệu liên tục ngang thân lò, nguyên liệu được nung đến 80
C trước khi đưa vào lò làm rút ngắn thời gian luyện từng mẻ thép dẫn đến tiết giảm tiêu hao điện năng, than cực điện nâng cao công suất
- Khác với kiểu lò truyền thống là phải quay nắp ra để nạp liệu,công nghệ consteel nạp liệu liên tục ngang thân lò trong suốt mẻ nÊu, hạn chế tối đa mất nhiệt do bức xạ khi
mở nắp lò
2 Thân thiện với môi trườn
- Giảm tiếng ồn do dòng điện hồ q ang được phát trong môi trường thép lỏng,dưới lớp sỉ bọt
- Không gây « nhiễm môi trường do toàn bộ khói bôi đã được hút ngang thân lò
và xử lý triệt để
- Nước thải trong quá trình sản xuất được thu về và xử lý tuần hoàn thông qua tháp làm mát để nguội, các mạt phôi thép và bên được tách riêng để xứ lý đồng thời cũng được sử dụng hóa chất để chống rêu và cặn
Trang 113 Hệ hống dây truyền tự động hóa ca
- Phòng điều khiển EAF với hệ thống điều khiển máy tính tự động, hiển thị các chi tiết nÊu, luyện đảm bảo chính xác kỹ thuật các mẻ nÊu
- Hệ thống cân lò EAF hiển thị chính xác lượng thép lỏng đang nÊu trong lò
- Hệ thống nạp phụ gia và hợp kim cho lò EAF và LF điều khiển bằng máy tính với độ chính xác cao nhất
- Phòng hóa nghiệm trang bị máy phân tích quang phổ đo nhanh 20 thành phần
1.5 Cơ cấu tổ chức,quản lý của công t
1.5.1 ổ chức quản lý trong công t
Hình 5.1 : Tổ chức quản lý trong công t
Phó TG§, giám đốc nhà máy
Phó TG§, phụ trách nội chính
Phòng KỊ
hoạch Tổ chức Phòng Phòng Dự án Kỹ thuật Phòng Tổ chức Phòng KỊ toán Phòng
Trang 12a/ Chức năng cơ bảncủa Đ ại hội đồng cổ
ông- T hông qua báo cáo tài chính hằng
Trang 13- Tổ chức lại hoặc giải thể, thanh lý hoặc chỉ định người thanh lý dụng cơ
- Kiểm tra và xử lý cỏc vi phạm của HĐQT và ban kiểm soỏ
- Quyết định bỏn giỏ trị tài sản từ 50% trở lờn trờn tổng tài sản giỏ trị của cụng ty
- Quyết định mua lại hơn 10% giỏ trị cổ phần phổ thụng đú bỏn ra trong năm
- Quyết định cỏc dự ỏn đầu tư, huy động vốn bằng trỏi phiếu
- Cỏc quyền và nghĩa vụ khỏc theo quy định của phỏp luật
b/ Quyền hạn và nghĩa vụ của HĐQT
- Quyết định chiến lược phỏt triển và kế hoạch từng năm của cụng ty
- Kiến nghị từng loại cổ phần và tống số cổ phần được trào bỏn của mỗi loại
- Quyết định trào bỏn cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được trào bỏn của từng loại khỏc nhau và quyết định huy động thờm vốn theo nhiều hỡnh thức khỏc nhau
- Quyết định giải phỏp thị trường tiếp thị và cụng nghệ
- Thụng qua cỏc hợp đồng mua bỏn, vay, cho vay và cỏc hợp đồng khỏc bằng hoặc cú giỏ trị lớn hơn 8% tổng giỏ trị vốn điều lệ trong thời điểm ký hợp đồng
- Quyết định cỏc phương ỏn thanh lý, nhượng bỏn TSCĐ, cỏc khoản đầu tư dài hạn, cỏc hợp đồng cho thuờ, cầm cố tài sản theo quy chế của cụng ty
- Quy định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ, quyết định thành lập cụng ty con, chi nhỏnh văn phũng, mua cổ phần của cụng ty khỏc
- Ban hành giỏm sỏt thực hiện cỏc định mức tài chớnh, kinh tế, kỹ thuật, mức thu- chi tài chớnh nội bộ của cụng ty
- Xem xột việc huy động vốn, tăng vốn điều lệ, phương thức phỏt hành trỏi phiếu cho nhõn viờn cụng ty
- HĐCĐ phõn tớch tỡnh hỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh,phõn phối lợi nhuận,
Trang 14báo cáo tài chính trong năm, phương hướng phát triển và kế hoạch hoạt động sản xuất của công ty.
- Kiến nghị tổ chức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc các khoản lỗ- lãi trong quá trình kinh doanh
- Quyết định thời điểm giá,phương thức trào bán cổ phần và trái phiếu của công ty
- Thành viên H§QT có quyền yêu cầu tổng giám đốc và những người quản lý cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của công ty và các đơn vị trực thuộc
- Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể công ty
- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
c/ Quyền hạn và nhiệm vụ của Ban kiểm soát:
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và tài chính công ty
- ThÈm định báo cáo tài chính của công ty
- Thường xuyên thông báo với H§QT về kết quả hoạt động, tham khảo ý kiến H§QT trước khi trình báo cáo, kết luận lên §H§ cổ đông
- Báo cáo lên §H§ cổ đông chính xác, trung thực về tình hình ghi chép sổ sách, lưu trữ chứng từ và sổ sách kế toán
- Kiến nghị biện pháp,nội dung sửa đổi, cải tiến cơ cấu quản lý, điều hành hoạt động của công ty
- Ban kiểm soát không được tiết lộ bí mật của công ty và chịu trách nhiệm trước §H§
cổ đông về những sai phạm gây thiệt hại cho công ty khi thực hiện nhiệm vụ kiểm soát
d/ Chức năng nhiệm vụ của Tổng Giám đốc:
phần 2 : phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 152.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và hoạt động Maketing
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây
Bảng 2.1.1: Bảng tiêu thụ sản phẩm 3 năm gần đây
Nguồn : Phòng Tài chính kế toán
Bảng 2.1.2 : Bảng doanh thu sản phẩm 3 năm gần đây
§VT : Triệu đồng
Khu vực Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 So sánh
2009/2010 2010/2011
Miền Bắc 2.565.645 2.948.427 1.712.746 1,149% 1,721%Miền Trung 1.264.978 1.865.646 1.150.128 0,678% 1,622%Miền Nam 2.715.596 2.881.548 1.451.802 0,942% 0,503%
Nguồn : Phòng Tài chính kế toán
* Nhận xét chung:
- Giá trị sản lượng sản phẩm :
Do tình hình kinh tế của Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung trong năm
2009 đang trên đà xây dựng, phát triển và hội nhập Nên hầu hết các ngành nghề kinh
tế và ngành xây dựng đều có những bước phát triển nhanh chóng và vượt bậc
Nhưng sau đó đến khoảng đầu và giữa năm 2010 tình hình khủng hoảng kinh
tế thế giới bắt đầu lan sang Việt Nam, làm cho tất cả các ngành nghề kinh tế đều lâm vào tình trạng bất động Thậm trí từ cuối năm 2010 tới nay rất nhiều các nhỏ và vừa đã phải đăng ký nợ lương nhân viên, và cắt giảm lao động Vì thế mà sản lëng sản xuất của công ty Cổ phần luyện thép Sông Đà cũng vì đó mà giảm xuống theo xu thế chung của tình hình kinh tế toàn cầu
- Giá trị doanh thu sản phẩm từng năm :
Do tình hình lạm phát toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng mà trong những năm gần đây giá cả hầu hết các mặt hàng tiêu dùng cũng như các mặt hàng sản xuất trong ngành công nghiệp đều có những biến động đáng kể theo xu hướng tăng
Do vậy mà công ty luyện thép Sông Đà cũng không nằm ngoài những biến động đó
Trang 162.1.2 Chính sách sản phẩm – thị trường
Trong bối cảnh kinh tế thế giới đang hội nhập với sự ra đời của hàng loạt các nhà máy sản xuất thép như: Thép Hoà Phát, thép Miền Nam, thép Việt ý….và đặc biệt là
sự cạnh tranh mạnh mẽ với các mức giá thép rất rẻ của Trung Quốc Trước tình hình
đó công ty đã và đang xây dựng, áp dụng những biện pháp chiến lược như sau:
- Tạo ra sự khác biệt về sản phẩm: Với nhà máy có quy mô và công suất lớn công
ty có thể tạo ra các sản phẩm mà các nhà máy khác không thể tạo ra được như : Thép hợp kim cường độ cao, thép chịu nhiệt, thép chịu mài mòn, thép không gỉ
- Dẫn đầu về chi phí thấp : Với ưu thế là một nhà máy có công nghệ vượt trội, các chỉ tiêu hao về điện, về than điện cực nhỏ, chỉ tiêu thu hồi kim loại cao, năng suất nÊu luyện lớn Công ty phấn đấu đưa giá thành sản xuất xuống thấp nhất nhằm mang lại hiệu quả, lợi ích hơn cho người tiêu dùng Và tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm với các công ty khác
- Đầu tư sâu vào khoa học công nghệ luyện thép : Với các trang thiết bị hiện đại, đội ngũ cán bộ khoa học dày dạn, nhiều kinh nghiệm, thuê các chuyên gia nước ngoài, mua các bản quyền về công nghệ
- Tạo ra sự linh hoạt và phản ứng nhanh : Xây dựng công ty theo mô hình công
ty toàn cầu hoá, thích ứng nhanh với sự biến đổi của thị trường trong và ngoài nước Coi quản trị thông tin là chính để luôn thích nghi với môi trường
- Hướng tới quyền lợi của khách hàng : Coi khách hàng là trọng tâm của mọi hoạt động, là lý do tồn tại của công ty Làm hài lòng khách hàng là nhiệm vụ cao nhất của mỗi thành viên trong công ty
Trang 172.1.3 Chính sách về giá
Cácphương pháp xác định giá :
- Căn cứ vào giá gốc của sản phẩm
- Căn cứ vào từng thời kỳ và biến động của thị trường, để xem xét tăng hay giảm giá bán
- Căn cứ vào giá thành của các đơn vị cùng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cùng loại với công ty mình
- Căn cứ vào việc tính toán các chi phi sản xuất của sản phẩm
Công ty chủ yếu dựa vào phương pháp định giá theo giá thành, phương pháp mà giá bán của sản phẩm được xác định trên cơ sở cộng thêm một khoản vào giá thành sản phẩm
Giá bán = giá thành sản phẩm + lợi nhuận
Chính vì thế mà công ty cần phải xem xét và cân nhắc việc tăng hay giảm giá thành cho phù hợp với công ty mình
2.1.4 Chính sách phân phối
Do đặc thù của sản phẩm nên công ty cũng có những đặc thù riêng, công ty bán sản phẩm chủ yếu dựa vào đơn bán hàng trực tiếp tại công ty Hoặc có thể mua hàng tại các chi nhánh của công ty trên cả nước Chính vì thế mà khách hàng có thể đặt hàng theo mong muốn thông qua các đại lý hoặc chi nhánh của công ty
Để nâng cao sản lượng tiêu thụ cũng như uy tín của mình, công ty đang tổ chức thực hiện hai kênh tiêu thụ : Kênh trực tiếp và kênh gián tiếp
- Kênh phân phối trực tiếp
Hình 2.1.1 Kênh phân phối trực tiếp
Nguồn : Phòng Kế hoạch và kinh doanh
Kênh phân phối này được thực hiên ngay tại công ty, u điểm của kênh phân phối này là công ty có thể tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và giảm được chi phí trung gian nắm bắt thông tin thị trường nhanh chóng Kênh này chỉ có tác dụng với lượng nhỏ khách hàng có điều kiện, ở khu lân cận công ty hoặc những khách hàng có nhu cầu mua lớn
- Kênh phân phối gián tiếp
Trang 18
Hình 2.1.2 Kênh phân phối gián tiếp
Nguồn : Phòng Kế hoạch và kinh doanh
Quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty qua kênh phân phối gián tiếp được thực hiện qua một kênh trung gian đó là chi nhánh, đại lý đại diện cho công ty làm việc ở các địa phương
Hiện giờ công ty có một chi nhánh lớn ở Hà Nội và một số đơn vị thành viên ở các tỉnh trên toàn quốc
2.1.5 Chính sách xúc tiến bán
Là một doanh nghiệp trong cơ chế thị trường như hiện nay, công ty đã và đang gặp phải sự cạnh tranh gay gắt với các công ty khác để tồn tại và phát triển Trước thực trạng đó công ty nhận thấy hoạt động Maketing để xúc tiến bán hàng của mình là hết sức cần thiết Công ty có tổ chức các đội thị trường bao gốm các cán bộ chuyên trách có trình độ đi tìm hiểu về nhu cầu thị trường và đưa ra những hoạt động có tác dụng xúc tiến hoạt động bán hàng như sau :
- Thành lập chi nhánh bán hàng và giới thiệu sản phẩm tại các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội và các tỉnh lân cận khác Ngoài ra chi nhánh cũng có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng mới, ghi nhận ý kiến thông tin phản hồi từ khách hàng đối với sản phẩm của công ty Và xây dựng các dự án tiêu thị sản phẩm và phân tích thị trường của công ty
- Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, chủ yếu là báo chí, tivi và mới đây nhất là công ty đã đưa ra trang website của mình
- Phát hành các catalog giới thiệu sản phẩm miễn phí tới khách hàng
- Thường xuyên tham gia các chương trình triển lãm, hội chợ nhằm giới thiếu sản phẩm và cạnh tranh để dành các huy chương bằng khen về sản phẩm
- Tham gia các chương trình từ thiện và tài trợ
- Công ty có áp dụng triết khÂu % cho hoá đơn có số lượng lớn
2.1.6 Công tác thu thập marketing của doanh nghiệp
Đối với các công ty thương mại thì công tác Marketing được hiểu như một tổ chức hoạt động có liên quan đến việc phát hiện ra nhu cầu của người tiêu dùng và biến nhu cầu đó thành sức mua hàng hoá cụ thể của công ty Đồng thời đưa hàng hoá đó đến tay người tiêu dùng, cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty đạt được mục tiêu kinh doanh tối ưu
Trang 19Công ty đưa nhiệm vụ tìm hiểu các thông tin từ khách hàng cho phòng Marketing, sau đó nhân viên phòng Marketing sẽ ra thị trường để thu thập các thông tin khách hàng cụ thể như sau :
- Thông tin về nhu cầu và mong muốn của khách hàng
- Thông tin về chi phí sản phẩm mà khách hàng muốn tham khảo
- Sự thuận tiện khi lựa chọn sản phẩm của công ty mình
- Thông tin liên hệ với công ty
2.1.7 Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường đều không tránh khỏi những đồi thủ cạnh tranh trong cùng ngành, cùng lĩnh vực Thậm trí những sản phẩm có thể thay thế của đối thủ cạnh tranh cũng gây ra cho công ty không ít khó khăn, trở ngại
Muốn hiểu được khách hàng của mình không thôi thì chưa đủ, trên thị trường không chỉ một mình công ty mình cung cấp sản phẩm cho khách hàng mà còn có rất nhiều công ty khác cung cấp các sản phẩm đó Hiểu được đối thủ cạnh tranh của mình
là điều rất quan trọng trong việc mở rộng thị trường
Một số đối thủ cạnh tranh với công ty như :
- Công ty cổ phần thép Vạn Lợi
Trụ sở chính : xã An Hồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng
Với công suất 250.000 tÊn/năm, vật liệu chính là thép phế
Công ty Vạn Lợi sử dụng công nghệ luyện thép của Trung Quốc
- Công ty cổ phần luyện cán thép Sóc Sơn
Trụ sở chính : xã Lâm Thao, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Với công suất 200.000 tÊn/năm, vật liệu chính là thép phế
Công ty này cũng sử dụng công nghệ luyện thép của Trung Quốc
- Công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng
Trụ sở chính : Số 586, đường Cách Mạng Tháng 8, phường Gia Sàng, Thái Nguyên.Với công suất 300.000 tÊn/năm, vật liệu chính là thép phế
Công ty Gia Sàng sử dụng công nghệ luyện thép của Đức
Về giá bán : Do công ty thép Vạn Lợi và Sóc Sơn sử dụng công nghệ với chi phí rẻ nên giá bán sẽ thấp hơn, nhưng chất lượng sản phẩm lại kém hơn so với công ty Sông Đà Còn công ty Gia Sàng thì giá cả không trªnh lệch nhiều với công ty nhưng do vị trí trụ sở ở Thái Nguyên, thời gian giao hàng mất nhiều hơn và chi phi vận chuyển nhiều hơn
2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing
- Thuận lợi: Do kinh tế nước ta nói riêng và thế giới nói chung đang trên đà phát triển và ngày càng có nhiều công trình giao thông, xây dựng khởi công nên tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty ngày càng tăng cả về nội địa lẫn xuất khẩu Đây cũng chính là điều kiện tốt để phòng Marketing của công ty khai thác tối đa thị trường
Trang 20phân phối sản phẩm của công ty.
- Khó khăn: Giá cả nguyên vật liệu thay đổi thất thường nên ảnh hưởng đến việc sản xuất sản phẩm của công ty Ngoài ra do giá điện, giá xăng dầu đều tăng lên mỗi ngày nên công ty cũng gặp phải khó khăn về công tác quản lý giá cả
2.2 Phân tích công tác lao động và tiền lương
2.2.1 Nguồn lực và cơ cÂu tổ chức lao động của công ty
Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh Nó là tổng hợp các kỹ năng, mức độ đào tạo, trình độ giáo dục có sẵn tạo cho một cá nhân có khả năng làm việc và đảm bảo năng suất lao động Như vậy nguồn vốn nhân lực của doanh nghiệp là lượng lao động hiện có cùng với nó là kỹ năng tay nghề, trình độ đào tạo, tính sáng tạo và khả năng khai thác của người lao động Nguồn nhân lực không phải là cái sẽ có mà là cái đã có sẵn tại doanh nghiệp Do đó để đảm bảo tính hiệu quả trong sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp nên chú trọng đến nhân tố này Vì nó là chất xám, là yếu tố trực tiếp tác động lên đối tượng và tạo ra sản phẩm, kết quả của sản xuất kinh doanh Nó có ảnh hưởng và mang tính tác động trực tiếp đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Trong đó trình độ lao động có tay nghề trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, do đó trình độ tay nghề của người lao động và ý thức trách nhiệm trong công việc sẽ nâng cao được năng suất lao động Đồng thời tiết kiệm và giảm được các định mức trong tiêu hao nguyên vạt liệu, từ đó góp phần nâng cao giá trị kinh tế trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tình hình lao động của công ty thể hiện qua bảng sau:
Trang 21
Bảng 2.2.1 : Tình hình lao động của công ty
§VT: Người
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 So sánh 2010/2011
Số lượng
Tư lệ (%) Số lượng Tư lệ (%)
Số lượng Tư lệ (%)
- Qua biểu số này ta thấy: Tổng số lao động của công ty tăng lên, chứng tỏ quy mô
sản xuất của công ty ngày càng mở rộng Công ty không ngừng tổ chức công tác tuyển dụng lao động để có đủ lực lượng tham gia sản xuất đáp ứng yêu cầu tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Cụ thể năm 2011 tăng 10.7% so với năm 2010 tức là 25 lao động Và tốc độ lao động nam tăng hơn so với lao dộng nữ, vì với chế độ làm việc ba
ca nh hiện nay của công ty thì lao động nam có hiệu quả hơn, do đặc điểm là có thể lực tốt và khả năng chịu đựng cao hơn
- Xét về lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cũng không chênh lệch nhau nhiều Do công ty thực hiện chế độ làm ba ca tận dụng được công suất, công nghệ và nguồn lao động trực tiếp tại công ty
- Số lao động với trình độ đại học và cao đẳng cũng tăng lên, điều này chứng tỏ công ty rất quan tâm tới việc nâng cao trình độ cho cán bộ nhân viên trong công ty Nhìn chung tốc độ tốc độ lao động trong năm vừa qua đều tăng lên, trong đó chủ yếu là tốc độ tăng của đội ngũ nhân viên có trình độ cao đẳng và trung cấp Như vậy công ty có xu hướng tăng cường lực lượng lao động có tay nghề, đây là chủ trương có
Trang 22ý nghĩa chiến lược của công ty Vì sử dụng lao động có trình độ tay nghỊ cao sẽ đem lại hiệu quả sản xuất cao từ đó sẽ nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty.
2.2.2 Công tác định mức lao động tại công ty
Định mức lao động tại công ty là cơ sở để kế hoạch hoá lao động, tuyển dụng,
bố trí, tổ chức và sử dụng lao động phù hợp với công việc, nhiệm vụ sản xu¸t kinh doanh của công ty Là cơ sở để xây dựng, đánh giá tiền lương và trả lương gắn với năng suất, chất lượng và kết quả công việc của người lao động Góp phần đưa công tác tiền lương của công ty đi vào lÒ nếp Công tác định mức lao động ở công ty được thể hiện qua bảng sau :
Bảng 2.2.2 Công tác định mức lao động
Tên chỉ tiêu Số lượng Đơn vị tính
Công nhân sản xuất 23 TÊn/người/ca
Công nhân vận chuyển 250 Km/người/ca
Nguồn : Phòng Hành chính sự nghiệp
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, nhanh và đáp ứng được biến động sản xuất Nhưng cũng có nhược điểm là sự chính xác không cao vì có yếu tố chủ quan
và ngẫu nhiên của người lập mức
2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động
Do nhu cầu và đặc thù công việc nên công ty chia thành hai mức thời gian lao động, cụ thể là:
- Khối văn phòng: Làm việc theo giờ hành chính, bắt đầu từ 8h tới 17h và thời gian nghỉ ăn trưa từ 12h đến 13h, từ thứ 2 đến thứ 6
- Khối phân xưởng: Làm việc theo 3 ca, mỗi ca 8h/ngày, số ngày làm việc là 6ngày/tuần (nhưng không quá 40h/tuần) Giờ nghỉ ăn giữa ca theo quy định và nỊu do nhu cầu làm việc thêm ngoài giờ quy định, công ty sẽ trả lương thêm theo giờ làm thêm và tiền trợ cấp ca theo đúng quy định của luật lao động
+ Thời gian làm việc thực tế :
- Tổng số lao động : 233 người
- Tổng số ngày theo lịch : 365 ngày
- Tổng số ngày nghỉ theo quy định : 60 ngày
- Số ngày nghỉ để bảo dưỡng máy : 37 ngày
- Ngày công làm việc thực tế : 268 ngày
2.2.4 Năng suất lao động
Mức năng suất lao động được xác định bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc trong một lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Năng suất lao động tăng thì cho phép giảm số người làm việc trong công ty, do
Trang 23đó tiết kiệm được quỹ tiền lương và giải quyết các vấn đề tích luỹ tiêu dùng.
- Năng suất lao động tính theo giá trị: 2.403.422.000®/năm/người
- Năng suất lao động tính theo hiện vật : 1716,73 tÊn/người/năm
2.2.5 Công tác tuyển dụng và đào tạo lao động
a/ Công tác tuyển dụng
- Mọi tổ chức doanh nghiệp đều muốn có một nguồn lực lao động dồi dào,có trình độ và giàu kinh nghiệm trog tay nghề Tại công ty Cổ phần luyện thép Sông Đà cũng vậy,đây chính là nội lực quan trọng kiến công ty có thể đứng vững và phát triển Vậy nên tuyển chọn và sử dụng lao động là hết sức cần thiết đối với sự phát triển ngày càng cao của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đang cạnh tranh gay gắt đòi hỏi người lao động phải có trình độ, nhanh nhạy tiếp thu với những cái mới và liên tục hoàn thiện bản thân Công tác tuyển dụng lao động được thể hiện qua hình sau:
Trang 24
Hình 2.2.5 : Sơ đồ tuyển dụng lao động
Nguồn : Phòng Hành chính sự nghiệp
b/ Tiêu chuẩn tuyển dụng của công ty
- Tuyển chọn con người vào làm việc phải gắn bó với đòi hỏi của công việc
- Tuyển chọn những người có trình độ chuyên môn cần thiết, có thể làm việc đạt năng suất cao
- Tuyển những người có kû luật trung thực và gắn bó với công ty
- Tuyển những người có sức khoẻ làm việc lâu dài cho công ty và với công việc được giao
Xác định nhu cầu lao
động
Xem xét phê duyệt nhu cầu lao động
Thông báo tuyển dụng
Tiếp nhận kiểm tra
hồ sơ tuyển dụng
Thi, xét tuyển, phỏng vấn, kiểm tra
Báo cáo đề nghị tuyển
Thư việc, báo cáo
Ký hợp đồng lao động