Cụ thể là, do chiếm tỷ trong rất cao cùng sự tăng trưởng về giá trị lẫn tỷ trọng trong tổng doanh thu của doanh nghiệp nên mặt hàng xuất khẩu là sản phẩm chủ lực của công ty.. Còn sản ph
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
Khoa Thương mại
Trang 2i
B ẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH
(NHÓM 03)
Phân công công việc:
Tất cả các thành viên đều làm bài tập với số lượng bài như nhau Sau đó, nhận xét bài chéo và đưa ra kết quả chung (dựa trên đáp án giống nhiều nhất)
Trang 31 Phân tích doanh thu của DN
2 Phân tích ảnh hưởng của tỉ giá và sản lượng đến từng bộ phận doanh thu
Bi ết chỉ số giá XK tăng 7%; giá bán hàng NK tăng 10%
Bài giải:
1 Phân tích doanh thu của DN
Chỉ tiêu phân tích: Doanh thu
Nội dung phân tích: biến động tổng doanh thu và biến động doanh thu theo cơ
cầu sản phẩm
Tính các giá trị: ∆R , I’R , ∆ri , I’ri , ∆(ri/R)
Phân tích doanh thu theo cơ cấu bộ phận:
Doanh thu xuất khẩu
A = rA1– rA0 = 20910000 – 20620000 = 290000 (ngàn đồng) I’rA = A / rA0 = 290000 / 20620000 = 1,41 (%)
= 77,03 – 66,65 = 10,39 (%)
Doanh thu nhập khẩu
B = rB1– rB0 = 6233800 – 10319000 = -4085200 (ngàn đồng)
Trang 42
I’rB = B / rB0 = -4085200 / 10319000 = -10,39 (%) = 22,97 – 33,35 = -10,39 (%)
Nh ận xét:
Tổng doanh thu thực hiện của doanh nghiệp là 27,1438 tỷ đồng Như vậy so với kế
hoạch, giảm 3,7952 tỷ đồng hay giảm 12,27% Trong đó:
Doanh thu xuất khẩu thực hiện là 20,91 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 77,03% Như vậy so với kế hoạch, tăng 290 triệu đồng hay tăng 1,41% về mặt giá trị; tăng 10,39% về mặt tỷ trọng
Doanh thu nhập khẩu thực hiện là 6,2338 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 22,97% Như vậy so với kế hoạch, giảm 4,0854 tỷ đồng hay giảm 39,59% về mặt giá
trị; giảm 10,39% về mặt tỷ trọng
Tóm lại, xét về góc độ doanh thu, vị thế sản phẩm xuất khẩu và nhập khẩu thucje hiện không có gì thay đổi so với kế hoach Cụ thể là, do chiếm tỷ trong rất cao cùng sự tăng trưởng về giá trị lẫn tỷ trọng trong tổng doanh thu của doanh nghiệp nên mặt hàng xuất khẩu là sản phẩm chủ lực của công ty Còn sản phẩm nhập
khẩu chiếm tỷ trọng thấp kèm theo sự giảm mạnh về giá trị lẫn tỷ trọng so với kế
hoạch nên có thể khẳng định mặt hàng nhập khẩu là sản phẩm thứ yếu của công ty
2 Phân tích ảnh hưởng của tỉ giá và sản lượng đến từng bộ phận doanh thu
Bi ết chỉ số giá XK tăng 7%; giá bán hàng NK tăng 10%
Chỉ tiêu phân tích: Doanh thu = Sản lượng * Giá bán * Tỷ giá hối đoái
Kí hiệu: r = q * p * e Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu là sản lượng, giá bán và tỷ giá hối đoái Ba nhân tố này có quan hệ tích số với nhau nên dùng phương pháp thay thế liên hoàn
để đo lường mức độ ảnh hưởng của chúng theo thứ tự: q, p, e
Lưu ý: Doanh thu bán hàng nhập khẩu không bị ảnh hưởng bởi tỷ giá hoái đoái (e)
Trang 53
rB0 = qB0 * pB0 (3)
rB1 = qB1 * pB1 (4) Lấy (3) chiB (4): 6233800/10319000 = (qB1/qB0)*1,1 => qB1/qB0 = 0,549
Ảnh hưởng của q
Đến rA
ΔrAq = qA1 * pA0 * e0 - qA0 * pA0 * e0 = (0,931 - 1)* qA0 * pA0 * e0 = -1422780 (ngàn đồng)
I’rAp = ΔRAp / qA1 * pA0 * e0 = 1343805,4/19197220 = 7 (%)
o Đến rB
ΔrBp = qB1 * pB1 - qB1 * pB0 = (0,549*1,1 – 0,549)* qB0 * pB0 = 566513,1 (ngàn đồng)
I’rAe = ΔRAe / qA1 * pA1 * e0 = 368974,6/20541025,4= 1,796 (%)
Trang 64
o Đến r B : Doanh thu bán hàng nh ập khẩu không bị biến động bởi nhân
t ố tỷ giá hối đoái
Do sản lượng xuất khẩu và nhập khẩu đều giảm làm cho tổng doanh thu
thực hiện giảm 6,076649 tỷ dồng hay giảm 19,64% so với kế hoạch
Do giá bán xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng làm cho tổng doanh thu thực hiện tăng 1,9103185 tỷ đồng hay tăng 7,68% so với kế hoạch
Do tỷ giá hối đoái tăng làm cho tổng doanh thu thực hiện tăng 368,9746 triệu đồng hay tăng 1,796% so với kế hoạch
Tóm lại, tỷ giá hoái đoái tăng đã tác động rất nhiều đến tình hình xuất nhập khẩu
của doanh nghiệp Cụ thể có thể thấy, khi tỷ giá tăng, hoạt động xuất khẩu các mặt hàng của doanh nghiệp được đẩy mạnh hơn, khả năng cạnh tranh của sản phẩm tại
thị trường nước ngoài được cải thiện dù giá bán có tăng nhẹ Ngược lại, các sản
phẩm nhập khẩu không được khả quan trong hoạt động kinh doanh vì tỷ giá tăng làm cho sản phẩm nhập khẩu khó cạnh tranh với sản phẩm nội địa về giá cả, việc chuộng hàng nội địa rẻ hơn là đều tất yếu Chính vì vây, doanh nghiệp cần cân nhắc việc thu hẹp quy mô, số lượng nhập khẩu để tránh tình trạng hàng nhập về không tiêu thụ được, tốn phí kho lưu trư, hàng hư hỏng và tệ hơn là thua lỗ nếu tình trạng tỷ giá có xu hướng tăng Bên cạnh đó, tận dụng cơ hội xuất khẩu để thu
về nhiều ngoại tệ, tái sản xuất và chờ cơ hội để tái đầu tư hoạt động nhập khẩu
Trang 75
- Giá XK b ằng VNĐ giảm 5% so với kỳ báo cáo;
- Giá bán hàng nh ập khẩu tăng 5%;
- Giá bán hàng tr ong nước thay đổi không đáng kể
Bài giải:
Phân tích doanh thu của doanh nghiệp:
Chỉ tiêu phân tích: Doanh thu
Nội dung phân tích: biến động tổng doanh thu và biến động doanh thu theo
cơ cấu bộ phận sản phẩm
Tính các giá trị: ∆R , I’R , ∆ri , I’ri , ∆(ri/R)
Đơn vị: r i0 , r i1 , : triệu đồng; r i /R i0 , r i1 /R i1 , I’r i , : %
Phân tích tổng doanh thu:
R0 = rA0 + rB0 + rC0 = 26461 + 25655 + 3452 = 55568 (triệu đồng)
R1 = rA1 + rB1 + rC1 = 42352 + 26108 + 4284 = 72744 (triệu đồng) = R1 – R0 = 72744 – 55568 = 17176 (triệu đồng)
I’R = / R0 = 72744 / 55568 = 30,91 (%)
Phân tích doanh thu theo bộ phân cơ cấu:
Doanh thu xuất khẩu
A = rA1– rA0 = 42352 – 26461 = 15891 (triệu đồng) I’rA = A / rA0 = 15891/26461 = 60,05 (%)
= 58,28 – 47,62 = 10,60 (%)
Doanh thu nhập khẩu
B = rB1 – rB0 = 26108 – 25655 = 453 (triệu đồng) I’rB = B / rB0 = 453 / 25655 = 1,77 (%)
= 35,89 – 46,17 = -10,28 (%)
Doanh thu bán hàng trong nước
C = rC1– rC0 = 4284 – 3452 = 832 (triệu đồng) I’rC = C / rC0 = 832 / 3452 = 24,10 (%)
= 5,89 – 6,21 = -0,32 (%)
Trang 86
Nh ận xét:
Tổng doanh thu thực hiện của doanh nghiệp là 72,744 tỷ đồng Như vậy so với kế
hoạch, tăng 17,176 tỷ đồng hay tăng 30,91% Trong đó:
o Doanh thu xuất khẩu thực hiện là 42,352tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 58,22% Như
vậy so với kế hoạch, tăng 15,891 tỷ đồng hay tăng 60,05% về mặt giá trị; tăng 10,60% về mặt tỷ trọng
o Doanh thu bán hàng nhập khẩu thực hiện là 26,108 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 35,89% Như vậy so với kế hoạch, tăng 453 triệu đồng hay tăng 1,77% về mặt giá trị; giảm 10,28% về mặt tỷ trọng
o Doanh thu bán hàng trong nước thực hiện là 4,284 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 5,89% Như vậy so với kế hoạch, tăng 832 triệu đồng hay tăng 24,1% về mặt giá trị; giảm 0,32% về mặt tỷ trọng
Tóm lại, ở góc độ doanh thu, vị thế của các sản phẩm ở kỳ nghiên cứu không có thay đổi so với kỳ báo cáo Cụ thể, sản phẩm xuất khẩu chiểm tỷ trọng cao nhất,
có sự tăng lên về mặt giá trị lần tỷ trọng trong tổng doanh thu so với kỳ báo cáo; vì
vậy các mặt hàng xuất khẩu là sản phẩm chủ lực Sản phẩm B là sản phẩm quan trọng vì chiếm tỷ trọng đứng thứ hai sau sản phẩm xuất khẩu trong tổng doanh thumặc dù có sự giảm nhiều về mặt tỷ trọng, tăng khá ít về mặt giá trị so với kỳ báo cáo Ngược lại, sản phẩm nội địa dù có sự tăng khá cao về mặt giá trị, giảm rất
ít về mặt tỷ trọng nhưng do nó chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng doanh thu (nhỏ
gần 7,7 lần so với sản phẩm xuất khẩu) nên đây là sản phẩm thứ yếu của công ty
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu:
Trang 97
rA1 = qA1 * pA1 (2) Lấy (2) chia (1): 42352/26461 = (qA1/qA0)*0,95=> qA1/qA0 = 1,685
Mặc dù sản lượng xuất khẩu tăng cao so với kế hoạch, nhưng giá bán của mặt hàng xuất khẩu thấp hơn so với kế hoạch của công ty Điều này, chứng tỏ nhu cầu đối với sản phẩm xuất khẩu giảm Sản phẩm nhập khẩu vẫn có thể duy trì ở thị trường nội địa dù sản lượng giảm khá ít, giá bán tăng nhẹ Còn sản phẩm nội địa
có dấu hiệu khả quan vì sản lượng tăng so với kế hoạch trong khi giá bán ổn định Quan đó, doanh nghiệp có thể đẩy mạnh cải tiến, sản xuất sản phẩm xuất khẩu
nhằm khai thác nhu cầu mới của khách hàng nước ngoài; đẩy mạnh công tác xúc
tiến hàng nhập khẩu thông qua quảng cáo, phát triển kênh phân phối nhằm đưa sản
Trang 10Mức tiêu thụ trong năm của DN:
4.000 15.000 5.000 6.000
Yêu cầu:
- Phân tích doanh thu c ủa DN
- Phân tích các nhân t ố ảnh hưởng, từ đó đưa ra giải pháp ứng xử của bạn
Bài giải:
ri0 ri/Ri0 ri1 ri1/Ri1 I’ri Mặt hàng A 56000 73,68 60000 66,67 4000 7,14 -7,01
Mặt hàng B 20000 26,32 30000 33,33 10000 50 7,01
Đơn vị: r i0 , r i1 , : triệu đồng; r i /R i0 , r i1 /R i1 , I’r i , : %
Phân tích doanh thu của doanh nghiệp
o Chỉ tiêu phân tích: Doanh thu
o Nội dung phân tích: biến động tổng doanh thu và biến động doanh thu theo cơ cấu mặt hàng
o Tính các giá trị: ∆R , I’R , ∆ri , I’ri , ∆(ri/R)
Tổng hợp doanh thu:
R0 = rA0 + rB0 = 56000 + 20000 = 76000 (triệu đồng)
R1 = rA1 + rB1 = 60000 + 30000 = 90000 (triệu đồng) = R1 – R0 = 90000-76000 = 14000(triệu đồng) I’R = / R0 = 14000/76000 = 18,42 (%)
Doanh thu theo bộ phân cơ cấu:
Mặt hàng A
Trang 119
A = rA1– rA0 = 60000 – 56000 = 4000(triệu đồng) I’rA = A / rA0 = 4000/56000 = 7,14 (%)
= 66,67 – 73,68 = -7,01 (%)
Mặt hàng B
B = rB1– rB0 = 30000 – 20000 = 10000(triệu đồng) I’rB = B / rB0 = 10000/20000 = 50(%)
= 33,33 – 26,32 = 7,01 (%)
Nh ận xét:
Tổng doanh thu thực hiện của doanh nghiệp là 90 tỷ đồng Như vậy so với kế
hoạch, tăng 14 tỷ đồng hay tăng 18,42% Trong đó:
o Doanh thu mặt hàng A thực hiện là 60 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 66,67% Như
vậy so với kế hoạch, tăng 4 tỷ đồng hay tăng 7,14% về mặt giá trị; giảm 7,01%
về mặt tỷ trọng
o Doanh thu mặt hàng B thực hiện là 30 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 33,33% Như
vậy so với kế hoạch, tăng 10 tỷ đồng hay tăng 50% về mặt giá trị; tăng 7,01%
về mặt tỷ trọng
Tóm lại, ở góc độ doanh thu, vị thế của các mặt hàng không có thay đổi so với kỳ báo cáo Cụ thể, mặt hàng A chiểm tỷ trọng cao nhất, có sự tăng lên về mặt giá trị trong tổng doanh thu dù có giảm về mặt tỷ trọng so với kỳ báo cáo Dù vậy,mặt hàng A vẫn là sản phẩm chủ lực Mặt hàng B là sản phẩm quan trọng vì chiếm tỷ trọng đứng thứ hai sau sản phẩm xuất khẩu trong tổng doanh thu, bên cạnh có sự tăng cao về mặt giá trị lẫn tỷ trọng so với kỳ báo cáo
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu:
I’Rq = Rq/ Σqi0pi0 = 13000/76000 = 17,11 (%)
Ảnh hưởng của p:
Trang 1210
Rp = Σqi1pi1 – Σqi1pi0 = (15 – 16)*4000 + (6 – 5)*5000 = 1000(triệu đồng)
I’Rp = Rp/ Σqi1pi0 = 1000/89000= 1,12 (%)
Nh ận xét:
Tổng doanh thu thực hiện của doanh nghiệp là 90 tỷ đồng Như vậy so với kế
hoạch, tăng 14 tỷ đồng hay tăng 18,42% Nguyên nhân:
o Do sản lượng tăng làm cho tổng doanh thu tăng gần 13 tỷ đồng hay tăng 17,11%
o Do giá bán biến động (giá mặt hàng A giảm, giá mặt hàng B tăng) làm cho
tổng doanh thu tăng 1 tỷ đồng hay tăng 1,12%
Tóm lai, mặt hàng A đã có dấu hiệu bảo hóa ở thị trường nước ngoài Qua phân tích có thể thấy tuy sản lượng mặt hàng này tăng so với kế hoạch đặt ra nhưng đơn giá bán thấp hơn so với kế hoạch; điều này chứng tỏ nhu cầu đối với mặt hàng này
có đã giảm và dự sẽ có xu hướng giảm Còn thị trường mặt hàng B đang có nhu
cầu cao thể hiện qua sản lượng tăng đáng kể, đơn giá bán cũng tăng so với kế
hoạch
Qua đó doanh nghiệp có thể chủ động ứng phó như sau Đối với mặt hàng A, có thể đẩy mạnh bán mặt hàng này trong thời gian hợp lý nhưng vẫn cầm chừng giá bán; trong thời gian đó, doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu, sản xuất sản phẩm khác ưu việt hơn, mẫu mã bắt mắt để đưa ra thị trường Đối với mặt hàng B thì doanh nghiệp tận dụng thời điểm này để đẩy mạnh hoạt động sản xuất, bán hàng thông qua mở rộng quy mô sản xuất, xúc tiến thương mại để có được doanh thu kỳ vọng
Trang 1311
Phân tích doanh thu xu ất khẩu và các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu xu ất khẩu của một doanh nghiệp
Bài giải:
Chỉ tiêu phân tích: Doanh thu xuất khẩu
Nội dung phân tích: biến động tổng doanh thu xuất khẩu và biến động doanh thu theo cơ cầu bộ phận (thị trường và sản phẩm)
Tính các giá trị: ∆R , I’R , ∆ri , I’ri , ∆(ri/R)
(tci/TC
Đơn vị: r i0 , r i1 , :USD; r i /R i0 , r i1 /R i1 , I’r i , : %
Phân tích doanh thu xuất khẩu
Tổng hợp doanh thu:
R0 = rA0 + rB0 = 100000 + 55000 = 155000 (USD)
R1 = rA1 + rB1 = 96000 + 82000 = 178000 (USD) = R1 – R0 = 178000 -155000 = 23000(USD) I’R = / R0 = 23000/155000 = 14,84 (%)
Hoặc
R0 = rC0 + rD0 = 85000 + 70000 = 155000 (USD)
R1 = rC1 + rD1 = 80000 + 98000 = 178000 (USD) = R1 – R0 = 178000 -155000 = 23000(USD) I’R = / R0 = 23000/155000 = 14,84 (%)
Trang 1412
Doanh thụ theo bộ phận cơ cấu:
o Theo sản phẩm xuất khẩu
I’rB = B / rB0 = 27000/55000 = 49,09 (%) = 46,07 -35,48 = 10,59 (%)
o Theo thị trường xuất khẩu
I’rD = D / rD0 = 28000/70000 = 40 (%) = 55,06 – 45,16 = 9,9 (%)
Nh ận xét:
Tổng doanh thu thực hiện của doanh nghiệp là 178 ngàn USD Như vậy so với kế
hoạch, tăng 23 ngàn USD hay tang 14,84% Trong đó:
o Nếu xét theo cơ cấu sản phẩm xuất khẩu: Doanh thu sản phẩm thảm len thực
hiện là 90 ngàn USD, chiếm tỷ trọng 53,93% Như vậy so với kế hoạch, giảm 4 ngàn USD hay giảm 4% về mặt giá trị; giảm 10,59% về mặt tỷ trọng Doanh thu sản phẩm quần áo thực hiện là 82 ngàn USD, chiếm tỷ trọng 46,07% Như
vậy so với kế hoạch, tăng 27 ngàn USD hay tăng 49,09% về mặt giá trị; tăng 10,59% về mặt tỷ trọng
o Nếu xét theo cơ cấu thị trường xuất khẩu: Doanh thu thị trường EUthực hiện
là 80 ngàn USD, chiếm tỷ trọng 44,94% Như vậy so với kế hoạch, giảm 5 ngàn USD hay giảm 5,88% về mặt giá trị; giảm 9,9% về mặt tỷ trọng Doanh thu thị trường Mỹ thực hiện là 98 ngàn USD, chiếm tỷ trọng 55,06% Như vậy
so với kế hoạch, tăng 28 ngàn USD hay tăng 40% về mặt giá trị; tăng 9,9% về
mặt tỷ trọng
Tóm lại, ở góc độ doanh thu, vị thế sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp không
có thây đổi so với kế hoạch Mặt hàng thảm len dù giảm về mặt giá trị lẫn tỷ trọng
so với kế hoạch nhưng mặt hàng này vẫn chiếm tỷ trong cao nhật trong tổng doanh thu công ty Ngược lại, mặt hàng quần áo tuy tăng khá cao về giá trị lẫn tỷ trọng so
với kế hoạch nhưng tỷ trọng trong tổng doanh thu công ty xếp sau sản phẩm thảm len; nên đây là mặt hàng quan trọng
Xét về vị thể các thị trường xuất khẩu mà doanh nghiệp kinh doanh, thì có sự thây đổi so với kế hoạch Thị trường Mỹ là thị trường chủ lực vì chiếm tỷ trọng lớn
Trang 1513
nhất trong tổng doanh thu thực hiện So với kế hoạch, doanh thu thực hiện tăng cả
về giá trị lẫn tỷ trọng Ngược lại, nếu như theo kế hoạch thì EU là thị trường chủ
lực, thì doanh thu thực hiện của thị trường này giảm về cả hai mặt giá trị và tỷ
trọng; tỷ trọng doanh thu thực hiện xếp thứ 2 sau Mỹ nên Mỹ là thị trường quan
Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu là sản lượng, đơn giá bán Hai nhân tố này
có quan hệ tích số với nhau nên dùng phương pháp thay thế liên hoàn để đo lường
mức độ ảnh hưởng của chúng theo thứ tự: q, p
Ch ỉ xét theo sản phẩm xuất khẩu (i=A;B):
Ảnh hưởng của q:
Rq = Σqi1pi0 – Σqi0pi0 = [(1600 – 2000)*35 + (1200 – 1000)*30] +[(1600 – 1000)*15 + (2500 – 2000)*20] = 11000 (USD)
I’Rq = Rq/ Σqi0pi0 = 11000/155000 = 7,1 (%)
Ảnh hưởng của p:
Rp = Σqi1pi1 – Σqi1pi0 = [1600*(30 – 35) + 1200*(40 - 30)] + [(1600*(20 – 15) + 2500*(20-20)] = 12000 (USD)
I’Rp = Rp/ Σqi1pi0 = 12000/166000 = 7,23 (%)
Nh ận xét:
Tổng doanh thu thực hiện của doanh nghiệp là 178 ngàn USD Như vậy so với kế
hoạch, tăng 23 ngàn USD hay tang 14,84% Nguyên nhân:
o Do sản lượng biến động (sản lượng thảm len giảm, sản lượng quần áo tăng) làm cho tổng doanh thu tăng 11 ngàn USD, hay 7,10%
o Do giá bán biến động làm cho tổng doanh thu tăng 12 ngàn USD hay tăng 7,23%
Trang 1614
Tóm lại, ở góc độ doanh thu, nhu cầu sản phẩm thảm len đã thay đổi giữa hai thị trường Nếu ở Mỹ, mặt hàng này tăng về sản lượng lần giá bán so với kế
hoạch thì ở thị trường EU hoan toan ngược lại Điều này đã chứng tỏ sản phẩm
thảm lên đã bước vào giai đoạn bão hòa và đang suy thoai theo vòng đời sản
phẩm, trong khi đó nó ở giai đoạn phát triển tại Mỹ Về sản phẩm quần áo thì khả quan hơn ở cả hai thị trường Nếu như giá bán không biến động và sản lượng tăng
so với kế hoạch ở Mỹ thì ở EU cả hai chỉ tiêu này đều tăng so với kế hoạch Chứng tỏ sản phẩm này có nhu cầu cao ở hai thị trường Doanh nghiệp nên phát triển sản xuất, tăng quy mô kinh doanh mặt hàng quần áo cả ở Mỹ và EU Riêng
sản phẩm thảm lên, nên chuyển dịch thị trường kinh doanh mặt hàng này sang Mỹ
hoặc là cải tiến chất lượng, mẫu mã sản phẩm thảm lên để tái kinh doanh tại thị
Trang 1715
Chương 4: CHI PHÍ
Bài 1
Yêu cầu: Phân tích chi phí kinh doanh của doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng
đến chi phi kinh doanh của doanh nghiệp
Bài giải:
Phân tích chi phí kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp:
- Chỉ tiêu phân tích: chi phí kinh doanh
- Nội dung phân tích là phân tích tổng hợp chi phí kinh doanh và chi phí theo
cơ cấu mặt hàng
- Tính các giá trị: TC,I’TC, tci, I’tci, (tci/TC);
Đơn vị tính: tci0, tci1, tci: triệu đồng; tic0/TC0, tci1/TC1, I'tci, (tci/TC): %
Tổng hợp chi phí kinh doanh xuất khẩu
o Sản phẩm B:
Trang 1816
TC0B = = 900000 (triệu đồng)
TC1B = Σqi1B*ci1B = 600000 (triệu đồng) – TC0B = 300000 (triệu đồng) I’TC(B) =
o Sản phẩm C:
TC0C = = 1000000 (triệu đồng)
TC1C = Σqi1C*ci1C = 1000000 (triệu đồng) – TC0C = 0 (triệu đồng) I’TC(C) =
Nh ận xét:
Tổng chi phí xuất khẩu thực hiện của doanh nghiệp là 2300 tỷ đồng Như vậy, so với kế
hoạch tăng 332 tỷ đồng hay 16,87 % Trong đó:
Chi phí xuất khẩu sản phẩm A thực hiện là 400 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 17,39%
So với kế hoạch, tăng 32 tỷ đồng hay 8,7% về mặt giá trị, giảm 1,31% về mặt tỷ
trọng
Chi phí xuất khẩu sản phẩm B thực hiện là 900 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 39,13%
So với kế hoạch, tăng 300 tỷ đồng hay 50% về mặt giá trị, tăng 8,64% về mặt tỷ
trọng
Chi phí xuất khẩu sản phẩm C thực hiện là 1000 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 43,48%
So với kế hoạch, không có sự biến động về mặt giá trị, nhưng giảm 7,33% về mặt
Tính các giá trị: TC, I’TC và biến động của các giá trị này do ảnh hưởng của các nhân tố theo thứ trự sau đây:
Trang 1917
Ảnh hưởng của qi:
∆TCq = Σqi1*ci0 - = (10000*40 + 45000*15 + 20000*50) – (9200*40 + 40000*15 + 20000*50) = 107000 (triệu đồng)
I’TCq = (∆TCq / ) = (107000 / 1968000) = 5,44 (%)
Ảnh hưởng của ci:
∆TCc= Σqi1*ci1 - = (10000*40 + 45000*20 + 20000*50) – (10000*40 + 45000*15 + 20000*50) = 225000 (triệu đồng)
I’TCc= (∆TCc / ) = (225000 / 2075000) = 10,84 (%)
Nh ận xét:
Tổng chi phí xuất khẩu thực hiện của doanh nghiệp là 2,3 tỷ đồng Như vậy, so với kế
hoạch tăng 332 triệu đồng hay 16,87 % Nguyên nhân:
Do sản lượng sản lượng xuất khẩu tăng làm cho tổng chi phí kinh doanh xuất
khẩu của doanh nghiệp tăng 107 tỷ đồng hay 5,44%
Do chi phí bình quân đơn vị sản phẩm tăng làm cho tổng chi phí kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp tăng 225 tỷ đồng hay 10,84%
Yêu cầu: Phân tích chi phí chi phí nguyên vật liệu và các nhân tố ảnh hưởng đến
chi phí nguyên vật liệu của doanh nghiệp
Bài giải
Phân tích chi phí nguyên vật liệu của doanh nghiệp:
- Chỉ tiêu phân tích là chi phí nguyên vật liệu
- Nội dung phân tích là phân tích tổng hợp chi phí nguyên vật liệu và chi phí nguyên vật liệu theo cơ cấu mặt hàng
Trang 20Đơn vị tính: tci0, tci1, tci: tỷ đồng; tic0/TC0, tci1/TC1, I'tci, (tci/TC): %
Tổng hợp chi phí nguyên vật liệu
TC0 = = 115000 (tỷ đồng)
TC1 = Σqi1*ci1 = 135000 (tỷ đồng) – TC0 = 20000 (tỷ đồng) I’TC =
o Sản phẩm B:
TC0B = = 40000 (tỷ đồng)
TC1B = Σqi1B*ci1B = 42000 (tỷ đồng) – TC0B = 2000 (tỷ đồng) I’TC(B) =
o Sản phẩm C:
TC0C = = 45000 (tỷ đồng)
TC1C = Σqi1C*ci1C = 51000 (tỷ đồng)
Trang 2119
– TC0C = 6000 (tỷ đồng) I’TC(C) =
Nh ận xét:
Tổng chi phí nguyên vật liệu thực hiện của doanh nghiệp là 135000 tỷ đồng Như vậy, so
với kế hoạch tăng 20000 tỷ đồng hay 17,39% Trong đó:
Chi phí nguyên vật liệu sản phẩm A thực hiện là 42000 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 31,11% So với kế hoạch, tăng 12000 tỷ đồng hay 40% về mặt giá trị, tăng 5,02%
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phi nguyên vật liệu của doanh nghiệp
TC = qi * ci
Các nhân tố ảnh hưởng là sản lượng (qi) và định mức tiêu hao (ci), hai nhân tố này có quan hệ tích số với nhâu nên áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố theo thứ tự: qi, ci
Tính các giá trị: TC, I’TC và biến động của các giá trị này do ảnh hưởng của các nhân tố theo thứ trự sau đây:
Ảnh hưởng của q i :
∆TCq = Σqi1*ci0 - = (1500*30000 + 2000*20000 + 3400*15000) – (1000*30000 + 2000*20000 + 3000*15000) = 21000 (tỷ đồng)
I’TCq = (∆TCq / ) = (21000000 / 115000000) = 18,26 (%)
Ảnh hưởng của c i :
∆TCc = Σqi1*ci1 - = (1500*28000 + 2000*21000 + 3400*15000) – (1500*30000 + 2000*20000 + 3400*15000) = -1000 (tỷ đồng)
I’TCc= (∆TCc / ) = (-1000000 / 136000000) = -0,725 (%)
Trang 2220
Nh ận xét:
Tổng chi phí nguyên vật liệu thực hiện của doanh nghiệp là 135000 tỷ đồng Như vậy,
so với kế hoạch tăng 20000 triệu đồng hay 17,39% Nguyên nhân:
Do sản lượng sản lượng tăng làm cho tổng chi phí nguyên vật liệu của doanh nghiệp tăng 21000 tỷ đồng hay 18,26%
Do định mực tiêu hao giảm làm cho tổng chi phí nguyên vật liệu của doanh nghiệp giảm 1000 tỷ đồng hay 0,725%