1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên á châu

75 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh nghiệp hoạt động phải có lợi nhuận và lợi nhuận đạt được càng caocàng tốt, muốn tối đa hóa lợi nhuận thì doanh nghiệp càng phải tăng doanh thu,giảm thiểu chi phí, doanh nghiệp nên

Trang 2

xã hội, em tin rằng những kiến thức đó sẽ giúp em trở nên vững vàng và tự tinhơn khi bước vào đời.

Em xin gửi đến quý thầy cô trường Đại học cần Thơ và quý thầy cô khoaKinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh lòng biết ơn sâu sắc Đặc biệt, em xin chânthành cảm ơn cô Phan Thị Ngọc Khuyên đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ emtrong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Qua đây, em kính gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, anh chịđang công tác tại Công ty TNHH Một thành viên Á Châu đã tận tình giúp đỡ vàhướng dẫn em hoàn thành đề tài này.Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìmhiểu chưa sâu, chắc chắn bài luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót.Rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô và Ban lãnh đạo công ty giúp

em khắc phục được những thiếu sót và khuyết điểm

Cuối cùng, em xin kính gửi đến Quý Thầy Cô trường Đại Học cần Thơ,Ban Giám Đốc và toàn thể Quý Anh Chị đang công tác tại Công ty lời chúc sứckhỏe và luôn thành đạt!

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2011

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Kim Thoa

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệuthu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất

kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày tháng năm

Sinh viên thực hiện

(kỷ và ghi họ tên)

Phạm Thị Kim Thoa

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA Cơ QUAN THựC TẬP

Ngày tháng năm

Thủ trưởng đon vi

(kỷ tên và đóng dấu)

Trang 5

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

BOQCS

Họ và tên người hướng dẫn: PHAN THỊ NGỌC KHUYÊN

Học vị:

Chuyên ngành:

Cơ quan công tác:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

Trang 6

5 Nội dụng và kết quả đạt được (theo mục tiều nghiền cứu, ):

7 Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài

và các yều cầu chỉnh sửa):

Ngày tháng năm 2011 Giáo viên hướng dẫn

Phan Thị Ngọc Khuyên

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIẢO VIÊN PHẨN BIỆN

Ngày tháng năm 2011 Giáo viên phản biện

(kỷ và ghi họ tên)

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt Yấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Không gian 2

1.4.2 Thời gian 2

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.5 Lược khảo tài liệu 3

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1 P hương pháp luận 4

2.1.1 Khái niệm về hoạt động kinh doanh 4

2.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh 5

2.1.3 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh 5

2.1.4 Một số khái niệm khác liên quan đến quá trình phân tích 7

2.2 Phương pháp nghiên cứu 9

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 9

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 9

Chương 3: GIỚI THIỆU KHẮT QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN Á CHÂU

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Một thành viên Á Châu 14

14

15

Trang 9

3.4 Ket quả hoạt động kinh doanh của công ty 16

3.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty bốn tháng cuối năm qua ba năm

3.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua hai năm 2009-2010 19

Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN Á CHÂU 21

4.1 Phân tích chi phí đầu vào của công ty 21

4.1.1 Phân tích chi phí đầu vào theo đối tượng cung ứng 21

4.1.2 Phân tích chi phí doanh nghiệp 23

4.2 Phân tích tình hình tiêu thụ của công ty 27

4.2.1 Tình hình tổ chức bán hàng của công ty 27

4.2.2 Phân tích tình hình doanh thu 28

4.3 Phân tích tình hình lợi nhuận 30

4.3.1 P hân tích tình hình lợi nhuận bốn tháng cuối năm qua ba năm 31

4.3.2 P hân tích tình hình lợi nhuận của công ty qua hai năm 32

4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ của công ty 34

4.4.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí 34

4.4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu 38

4.4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 42

4.5 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn 46

4.5.1 Phân tích tình hình tài sản 46

4.5.2 Phân tích tình hình nguồn vốn 48

4.6 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 51

4.6.1 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu 51

4.6.2 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản 53

4.6.3 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu 54

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN Á CHÂU 55

5.1 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 55

Trang 10

5.1.2 Một số nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến hoạt động kinh

doanh của công ty 55

5.2 Định hướng phát triển của công ty 57

5.2.1 Mục tiêu 57

5.2.2 Chỉ tiêu 57

5.3 Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh 57

5.3.1 Giải pháp tăng doanh thu 57

5.3.2 Giải pháp hạ chi phí 58

Chương 6: KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 Kế t luận 59

6.2 Kiến nghị 59

6.2.1 Đối với công ty 59

6.2.2 Đối với Nhà nước 60

Trang 11

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Kêt quả hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm 2008-2010

(Tháng 9-Tháng 12) 18Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua hai năm 2009-2010

19Bảng 4.1 Chi phí đầu vào theo đối tượng cung ứng qua ba năm 2008-2010

(Tháng 9- tháng 12) 21Bảng 4.2 Chi phí đầu vào theo đối tượng cung ứng qua hai năm 2009-2010 23Bảng 4.3 Tình hình chi phí của công ty qua ba năm 2008-2010 (Tháng 9- Tháng

12)

24Bảng 4.4 Tình hình chi phí của công ty qua hai năm 2009-2010 26Bảng 4.5 Tình hình doanh thu của công ty qua ba năm 2008-2010 (Tháng 9-

Tháng 12) 28Bảng 4.6 Tình hình doanh thu của công ty qua hai năm 2009-2010 30Bảng 4.7 Tình hình lợi nhuận của công ty qua ba năm 2008-2010 (Tháng 9-

Tháng 12) 31Bảng 4.8 Tình hình lợi nhuận của công ty qua hai năm 2009-2010 32Bảng 4.9 Tỷ suất chi phí của công ty qua ba năm 2008-2010 (Tháng 9-Tháng 12) 33Bảng 4.10 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của sản lượng và giá mua đến giá vốn

hàng bán năm 2008-2009 36Bảng 4.11 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của sản lượng và giá mua đến giá vốn

hàng bán năm 2009-2010 37Bảng 4.12 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của sản lượng và giá bán đến doanh thunăm 2008-2009 40Bảng 4.13 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của sản lượng và giá bán đến doanh thunăm 2009-2010 41Bảng 4.14 Doanh thu và giá vốn năm 2008-2009 43

Trang 12

Bảng 4.15 Sự biến động của lợi nhuận năm 2009 so với năm 2008 43Bảng 4.16 Doanh thu và giá vốn năm 2009-2010 44Bảng 4.17 Sự biến động của lợi nhuận năm 2010 so với năm 2009 45Bảng 4.18 Tình hình tài sản của công ty qua ba năm 2008-2010 (Tháng 9-Tháng12) 46Bảng 4.19 Tình hình tài sản của công ty qua hai năm 2009-2010 47Bảng 4.20 Tình hình nguồn vốn của công ty qua ba năm 2008-2010 (Tháng 9-

Tháng 12) 48Bảng 4.21 Tình hình nguồn vốn của công ty qua hai năm 2009-2010 50Bảng 4.22 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua banăm 2008-2010 (Tháng 9-Tháng 12) 52Bảng 4.23 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty quahai năm 2009-2010 53

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1 Sơ đô cơ câu tô chức của công ty 15Hình 2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu chi phí trong bốn tháng cuối năm qua ba năm 24Hình 3 Sơ đồ mạng lưới phân phối hàng hóa của công ty 26

Trang 14

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

CCDV: Cung cấp dịch vụ

HĐKD: Hoạt động kinh doanh

TNDN: Thu nhập doanh nghiệp

Trang 15

sự bảo hộ cho các doanh nghiệp, vì vậy, các doanh nghiệp phải tự cạnh tranhnhau để có một vị thế vững chắc trên thương trường bằng uy tín, bằng chất lượngsản phẩm, bằng hiệu quả hoạt động kinh doanh Do đó, đạt hiệu quả kinh doanh

và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là mối quan tâm của các doanhnghiệp và trở thành điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Doanh nghiệp hoạt động phải có lợi nhuận và lợi nhuận đạt được càng caocàng tốt, muốn tối đa hóa lợi nhuận thì doanh nghiệp càng phải tăng doanh thu,giảm thiểu chi phí, doanh nghiệp nên theo dõi chặt chẽ sự biến động doanh thu,chi phí vì lợi nhuận là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của một công ty

Để làm được điều đó, các doanh nghiệp nên phân tích hoạt động kinh doanh, nógiúp cho các nhả quản trị đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến và kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mình, biết được những mặt mạnh,mặt yếu của công ty để đề ra các biện pháp phát huy, củng cố hay khắc phục, cảitiến Đồng thời, nhà quản trị cũng có thể biết được nguyên nhân ảnh hưởng đếnkết quả kinh doanh, dựa vào đó doanh nghiệp có thể phát huy mọi tiềm năng vàkhai thác tối đa mọi nguồn lực nhằm đạt kết quả cao nhất trong lĩnh vực kinhdoanh của mình Bên cạnh đó, phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanhnghiệp có thể đề phòng và hạn chế những rủi ro, dự đoán được các điều kiệnkinh doanh trong tương lai để đề ra các quyết định kinh doanh đúng đắn

Từ những lợi ích mà việc phân tích hoạt động kinh doanh mang lại cho

công ty nên tôi chọn đề tài “ Phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Á Châu” làm đề tài nghiên cứu.

Trang 16

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm từ năm 2008 đếnnăm 2010 và đưa các biện pháp nhằm giúp công ty hoạt động kinh doanh hiệuquả hom

1.2.2 Muc tiều cu thể

• •

- Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua ba năm 2008-2010

- Thông qua các chỉ số tài chính, đánh giá kết quả hoạt động doanh củacông ty;

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh;

- Từ kết quả phân tích đưa ra một số giải pháp để cải thiện và nâng cao kếtquả hoạt động kinh doanh của công ty ừong thời gian tới

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN cứu

- Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua ba năm của công ty như thếnào?

- Các chỉ số tài chính đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, thông qua đó,tình hình kinh doanh của công ty như thế nào?

- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh?

- Các giải pháp nào để nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của côngty?

1.4.1 Không gian

Đe tài được thực hiện tại công ty TNHH Một thành viên Á Châu

1.4.2 Thời gian

- Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ 27/01/2011 đến 23/4/2011

- Số liệu thu thập để phân tích từ 01/01/2008 đến 31/12/2010

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Phân tích nguồn cung ứng, chi phí, doanh thu, lợi nhuận của công ty qua

ba năm 2008-2010

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

* Nguyễn Tấn Phiên (2010), Luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệu quả hoạtđộng kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thưomg nghiệp Bạc Liêu Bài viết đi sâu

Trang 17

phân tích doanh thu theo khu vực kinh doanh, theo nhỏm sản phẩm, phân tíchchi phí, lợi nhuận công ty, các chỉ số tài chính và đưa ra các giải pháp nâng caohiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần Thương nghiệp Bạc Liêu.

* Lưu Hoàng Thoại (2010), Luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệu quả kinhdoanh tại công ty TNHH TM Sài Gòn - cần Thơ Bài viết phân tích doanh thu,chi phí, các chỉ số tài chính và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh của công ty

Trang 18

CHƯƠNG 2

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm về hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu tất cả các hiệntượng liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Quá trình phân tích được tiến hành từ việc quan sát thực tế, thuthập thông tin, số liệu trên cơ sở đó đề ra các hướng hoạt động tiếp theo Đốitượng của phân tích hoạt động kinh doanh là kết quả và quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh có kế hoạch của đơn vị kinh tế, những nhân tố phát sinh bêntrong hoặc ngoài đơn vị kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngnguồn nhân lực, tài lực, vật lực của doanh nghiệp Có thể hiểu một cách nôm na

là tận dụng một cách tối ưu các chi phí và mang lại lợi nhuận cao Hiệu quả sảnxuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao độnghay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh Nó là một chỉ tiêu để đánh giáviệc thực hiện mục tiêu kinh tế trong từng thời kì và là thước đo ngày càng quantrọng của sự tăng trưởng kinh tế Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đượcxác định bằng công thức:

Kết quả đầu raHiệu quả kinh doanh = -

Chi phí đầu vàoChỉ tiêu này phản ánh cứ lđồng chi phí đầu vào trong kì phân tích thìdoanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn

Kết quả đầu ra được tính bằng các chỉ tiêu: doanh thu, tổng giá trị của cácsản phẩm đã sản xuất hay lợi nhuận

Chi phí đầu vào là giá thành sản xuất, giá vốn hàng bán

Trang 19

2.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kỉnh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quátrình hoạt động của doanh nghiệp Đó là một trong những công cụ quản lí kinh tế

có hiệu quả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay Khi tiến hành phântích, chúng ta cần phải phân tích một cách toàn diện, có như vậy mới có thể đánhgiá đầy đủ, chính xác hoạt động của doanh nghiệp vì mọi hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp có tác động và mối quan hệ với nhau Phân tích hoạt động kinhdoanh có các tác dụng sau:

- Giúp doanh nghiệp tự đánh giá thế mạnh, thế yếu của doanh nghiệpmình để củng cố, phát huy hay khắc phục, cải tiến;

- Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa những nguồn lựccủa doanh nghiệp nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh ;

- Kết quả của phân tích là cơ sở để đề ra các quyết định quản trị ngắnhạn và dài hạn;

- Phân tích kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi robất định trong kinh doanh

2.1.3 Nội dung phân tích hoạt động kỉnh doanh

2.1.3.1 Nội dung của phân tích hoạt động kỉnh doanh

Nội dung chủ yếu của phân tích hoạt động kinh doanh là:

- Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như: sản lượng sảnphẩm, doanh thu bán hàng, giá thành, lợi nhuận

- Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh được phân tích trong mối quan hệ vớicác chỉ tiêu về điều kiện của quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, tiềnvốn, vật tư, đất đai

Để thực hiện nội dung trên, phân tích hoạt động kinh doanh cần xác địnhcác đặc trưng về mặt lượng của các giai đoạn, các quá trình kinh doanh nhằm xácđịnh xu hướng và nhịp độ phát triển, xác định những nguyên nhân ảnh hưởngđến sự biến động của quá trình kinh doanh, mức độ chặt chẽ của mối quan hệgiữa kết quả kinh doanh với điều kiện sản xuất kinh doanh

Trang 20

2.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kỉnh doanh

Nhân tố là những yếu tố bên trong của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình vàmỗi sự biến động của nó tác động trực tiếp đến độ lớn, xu hướng và mức độ xácđịnh của chỉ tiêu phân tích

Nhân tố tác động đến kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh rất nhiều,

có thể phân loại theo các tiêu thức sau:

* Theo nội dung kinh tế của nhân tố, bao gồm 2 loại:

- Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh như: số lượng laođộng, số lượng vật tư, tiền vốn thường ảnh hưởng đến quy mô sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

- Những nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh thường ảnh hưởng cótính chất dây chuyền từ khâu cung ứng đến sản xuất đến tiêu thụ và từ đó ảnhhưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

* Theo tính tất yếu của nhân tố, bao gồm 2 loại:

- Nhân tố chủ quan: phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh là

do sự chi phối của bản thân doanh nghiệp, chẳng hạn như: giảm chi phí sản xuất,

hạ giá thành sản phẩm, tăng thời gian lao động là tùy thuộc vào sự nỗ lực chủquan của doanh nghiệp

- Nhân tố khách quan: phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanhnhư là một yêu cầu tất yếu, ngoài sự chi phối của bản thân doanh nghiệp, chẳnghạn: giá cả thị trường, thuế suất

* Theo tính chất của nhân tố:

- Nhân tố số lượng: phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinhdoanh như: số lượng lao động, số lượng vật tư, doanh thu bán hàng

- Nhân tố chất lượng: phản ánh hiệu suất kinh doanh như: giá thànhđon vị sản phẩm, lãi suất, hiệu quả sử dụng vốn

* Theo xu hướng tác động của nhân tố, gồm 2 loại:

- Nhân tố tích cực: có tác dụng làm tăng quy mô của kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp

- Nhân tố tiêu cực: phát sinh và tác động làm ảnh hưởng xấu đến kếtquả kinh doanh

Trang 21

2.1.4 Một số khái niệm khác liên quan đến quá trình phân tích

2.1.4.1 Khái niệm về doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác

* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ giá trị sản phẩmhàng hóa, dịch vụ, lao vụ mà doanh nghiệp thực hiện trong kì, doanh thu bánhàng phản ánh con số thực tế hàng hóa tiêu thụ trong kì

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đuợc xác địnhbằng công thức:

n: Số lượng sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp đã tiêu thụ trong kì

* Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập thuộc hoạt độngtài chính của doanh nghiệp gồm: hoạt động góp vốn liên doanh, hoạt động đầu tưmua bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; thu lãi tiền gửi; tiền cho vay; thu lãibán ngoại tệ; các hoạt động đầu tư khác

* Thu nhập khác: là các khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt độngkinh doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như: thu về nhượngbán, thanh lí tài sản cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợkhó đòi đã xử lí xóa sổ; thu tiền bảo hiểm bồi thưởng

2.1.4.2 Khái niệm về chỉ phí

Trong mọi hoạt động của các doanh nghiệp đều phát sinh các hao phí như:nguyên vật liệu, tài sản cố định, sức lao động Biểu hiện bằng tiền toàn bộ haophí phát sinh nói trên gọi là chi phí như chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu haotài sản cố định, chi phí nhân công

Chỉ phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Trang 22

Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh rất đa dạng, phong phú bao gồmnhiều loại Chi phí được phân loại theo chức năng hoạt động bao gồm chi phí sảnxuất và chi phí ngoài sản xuất Cụ thể như sau:

* Chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩmhoặc dịch vụ trong một thời kì nhất định

Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất gồm 3 loại:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là biểu hiện bằng tiền của nhữngnguyên liệu chủ yếu tạo thành thực thể của sản phẩm và nguyên vật liệu có tácdụng phụ thuộc để cùng kết hợp với nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sảnphẩm hay làm tăng chất lượng sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: được hạch toán trực tiếp vào các đối tượngchịu chi phí

- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí để sản xuất ra sản phẩm nhưngkhông kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, nó phátsinh tại noi sản xuất hay phân xưởng sản xuất Chi phí sản xuất chung gồm chiphí nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trong phânxưởng và quản lí sản xuất, chi phí sửa chữa, bảo trì, chi phí quản lí phânxưởng

* Chi phí ngoài sản xuất

Chi phí ngoài sản xuất là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụsản phẩm và quản lí chung toàn doanh nghiệp

- Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí cần thiết để tiêu thụ sản phẩm, hànghóa như chi phí vận chuyển, bốc vác, bao bì, lưomg nhân viên bán hàng, hoahồng bán hàng, khấu hao tài sản cố định và những chi phí có liên quan đến dựtrữ, bảo quản sản phẩm, hàng hóa

- Chi phí quản lí doanh nghiệp là toàn bộ chi phí chi ra cho việc tổ chức

và quản lí ưong toàn doanh nghiệp như chi phí hành chính, kế toán, quản líchung

2.1.4.3 Khái niệm về lọi nhuận

Lợi nhuận là khoản tiền thu được của công ty sau khi khấu trừ các chi phí

mà công ty đã bỏ ra trước đó

Trang 23

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, là chỉ tiêu chấtluợng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp.

Theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phậnsau đây cấu thành:

- Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là lợi nhuận thuđược do tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ từ các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

- Lợi nhuận thu được từ các hoạt động tài chính: là phần chênh lệch giữathu và chi về hoạt động tài chính của doanh nghiệp

- Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác: Là là phần chênh lệch giữa thu

và chi từ các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

2 2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu dùng để phân tích là số liệu thứ cấp như: Bảng cân đối kế toán, Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp phân tích số liệu được sử dụng trong luận văn bao gồm: Phươngpháp chỉ số, phương pháp số tương đối, phương pháp thay thế liên hoàn

2.2.2.1 Phương pháp chỉ số

Phương pháp chỉ số bao gồm các chỉ số sau: Tỉ suất lợi nhuận ròng trêndoanh thu, Tỉ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản, Tỉ suất lợi nhuận ròng trênvốn chủ sở hữu

* Tỉ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu

Tỉ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ

sở doanh thu được tạo ra ừong kì Nói cách khác, tỉ số này cho chúng ta biết 100đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Tỉ suất lợi nhuận ròng ừêndoanh thu được xác định như sau:

Lợi nhuận ròngROS = -— X 100%

Doanh thu thuần

Trang 24

* Tỉ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản

Tỉ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tàisản Chỉ tiêu này cho biết trong kì 100 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận ròng Nó đo lường hiệu quả việc quản lí, sử dụng tổng tài sản của công ty

Tỉ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của công ty được xác định như sau:

Lợi nhuận ròngROA = -; - X 100%

Tổng tài sản bìnhquân

* Tỉ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu.

Tỉ suất lợi nhuận ròng ừên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời củavốn chủ sở hữu, tức là với 100 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận ròng Đây là tỉ số rất quan họng đối với các cổ đông vì nó gắnliền với hiệu quả đầu tư của họ Tỉ suất lợi nhuận ròng hên vốn chủ sở hữu đượcxác đinh như sau:

Lợi nhuận ròngROE = -; - x 100%

Yốn chủ sở hữu

22.2.2 Phương pháp số tương đối

Phưomg pháp số tương đối được sử dụng một cách rộng rãi trong các côngđoạn của phân tích kinh doanh là phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằngcách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)

Phương pháp so sánh gồm có so sánh số tương đối và so sánh số tuyệt đối

* Phương pháp so sánh số tương đổi:

Phương pháp so sánh số tương đối là tỉ lệ % của chỉ tiêu kì phân tích sovới chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệtđối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng Có các loại số tương đối :

Số tương đối kế hoạch và số tương dối hoàn thành kế hoạch

* Phương pháp so sánh sổ tuyệt đổi:

Trang 25

Phương pháp số tuyệt đối là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kì phân tích

và chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) hoặc chỉ tiêu năm nay so với chỉ tiêu năm trước

2.2.2.3 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó nhân tố lần lượtđược thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnhhưởng của chứng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cốđịnh các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế

* Xác định đối tượng phân tích:

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích

Gọi a, b, c lần lượt là các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích Thểhiện bằng phương trình: Q = a * b * c

* Phân tích các nhân tố ảnh hưởng:

- Thay thế lần 1 (ảnh hưởng bởi nhân tố a)

Trang 26

Aa + Ab + Ac = (ai * bo * Co - ao * bo * Co) + (ai * bi * Co - ai * bo * Co)

+ (ai * bi * Ci - ai * bi * Co) = AQ: Đối tượng phân tích

Trong đó: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho cácbước thay thế sau

* Xét đến các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

Lợi nhuận được xác định bằng công thức:

L= £ Q iPi - (Z Q iZi + CBH + C Q L )

Trong đó:

L: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Qị: Khối lượng sản phẩm, hàng hóa loại i

Pị: Giá bán sản phẩm, hàng hóa loại i

Zị Giá vốn hàng bán sản phẩm, hàng hóa loại i

CBH: Chi phí bán hàng

C Q L : Chi phí quản lí doanh nghiệp

Dựa vào phương trình hên, các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tíchvừa có mối quan hệ tổng và tích, ta xét riêng từng nhóm nhân tố có mối quan hệtích số:

+ Nhóm QiZi: Nhân tố Qi là nhân tố lượng, nhân tố Z[ là nhân tố chất

lượng

+ Nhóm QiPị: Nhân tố Qi là nhân tố lượng, nhân tố Pị là nhân tố chấtlượng

+Xét mối quan hệ giữa các nhỏm nhân tố QiZi QiPị, C BH C QL

Một vấn đề được đặt ra là khi xem xét mối quan hệ giữa các nhóm QiZiQiPi, C BH C QL là giữa các nhân tố Pi, Zị, C B H C QL nhân tố nào là nhân tố lượng

và chất lượng Trong phạm vi nghiên cứu này việc phân chia hên là không cầnthiết bởi vì trong các nhân tố đó nhân tố nào thay thế trước hoặc sau thì kết quảmức độ ảnh hưởng các nhân tố đến lợi nhuận không thay đổi Yới lý luận trên,quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn được thực hiện như sau:

■S Xác định đối tượng phân tích:

AL = Li — Lo

L : Lợi nhuận năm trước (kỳ gốc)

Trang 27

LỊ: Lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích)

■S Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

+ Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng đến lợi nhuận

Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân

tố đến chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận, cần kiến nghị những biện pháp làmtăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 28

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH

VIÊN Á CHÂU

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHHMỘT THÀNH VIÊN Á CHÂU

Công ty TNHH Một thành viên Á Châu được thành lập vào ngày 20/9/2008

do ông Lê Quang Minh Nhật thành lập và chỉ đạo hoạt động với tên dự án doanhnghiệp thương mại và dịch vụ

Trụ sở chính đặt tại: số 248D, Nguyễn Văn Tư, Phường 7, Thành phố BenTre, Tỉnh Ben Tre

Điện thoại: 0753.511599

Email: vitinhachau(ã),vahoo com

Ngành nghề kinh doanh: mua bán, sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị và phụtùng máy móc văn phòng Sửa chữa, mua bán, cài đặt phần mềm máy vi tính,internet

3.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM vụ CỦA CÔNG TY

Công ty được thành lập với chức năng đầu tư đổi mới công nghệ phát triểncủa doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, tạo điều kiện cho người lao độngnâng cao thu nhập, tăng lợi nhuận, tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước đồngthời phục vụ các nhu cầu xã hội ngày càng tốt hơn

Tổ chức kinh doanh các mặt hàng theo kế hoạch của công ty nhằm đápứng nhu cầu của xã hội Điều tra, khảo sát nhu cầu thị trường trên cơ sở đó xâydựng kế hoạch và tổ chức kinh doanh có hiệu quả

Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo và xây dựng đội ngũ nhân viên có phẩm chấttrình độ chuyên môn đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo đứng chế độ, đúngpháp luật qui định

Lĩnh vực kinh doanh của công ty là kinh doanh thương mại và dịch vụ vớingành nghề kinh doanh chính: máy vi tính

Trang 29

3.3 Cơ CẤU TỔ CHỨC

3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty được thể hiện như sau:

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

(Nguồn: Công ty TNHH Một thành viên Á Châu)

3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

* Giám đốc:

Giám đốc là người tổ chức chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động của côngty; tổ chức điều hành hoạt động của công ty theo đúng pháp luật và qui định củaLuật doanh nghiệp; quyết định nhân sự để đảm bảo cho công ty hoạt động cóhiệu quả

* Phòng kĩ thuật:

Đảm nhận công tác trực tiếp hỗ trợ, hưởng dẫn khách hàng về các vấn đềliên quan đến kĩ thuật, thi công hệ thống mạng, cài đặt phần mềm, thiết kế trangweb, sửa chữa, bảo trì máy móc cho khách hàng khi nhận hợp đồng kí kết giữacoogn ty và khách hàng

* Phòng kế hoạch:

Tham mưu cho Giám đốc về kế hoạch kinh doanh, thị trường tiêu thụ sảnphẩm của công ty, đồng thời soạn thảo các văn bản kí kết họp đồng đảm bảo tínhhợp pháp của họp đồng

* Phòng kế toán:

- Thu thập, kiểm ưa, xử lí các chứng từ ban đầu và hạch toán chi phí, tổnghọp hoạt động kinh doanh của công ty;

Trang 30

- Xử lí các nghiệp vụ kế toán trong quá trình hoạt động kihn doanh củacông ty, cung cấp số liệu, phản ánh tình hình luân chuyển vốn, tài sản;

- Tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán

3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánhkết quả hoạt động kinh doanh trong kì của công ty Do công ty được thành lậpvào 9/2008 nên trong quá trình phân tích, trước tiên chúng ta phân tích tình hìnhhoạt động kinh doanh của công ty từ tháng 9 đến tháng 12 qua ba năm, sau đótiến hành phân tích tình hình hoạt động của công ty qua hai năm 2009-2010 Đểhiểu khái quát về tình hình hoạt động của công ty ta tiến hành phân tích như sau:

3.4.1 Kết quả hoạt động kỉnh doanh của công ty bốn tháng cuối năm qua

ba năm

Để hiểu được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong bốn tháng

cuối năm, ta tiến hành phân tích bảng sau (Xem bảng 3.1)

Qua bảng 3.1 cho thấy doanh thu của công ty trong bốn tháng (tháng 9 tháng 12) tăng qua ba năm Đây là kết quả đáng mừng cho công ty, nhờ sự nổ lựccủa toàn thể cán bộ vượt qua khó khăn trong thời buổi kinh tế còn nhiều khókhăn Cụ thể, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 là 311.506nghìn đồng, sang năm 2009 là 560.761 nghìn đồng tương ứng với tỉ lệ là 80,02%

-so với năm 2008 Đến năm 2010, doanh thu của công ty là 673.967 nghìn đồngtăng 113.206 nghìn đồng so với năm 2009, ứng với tỉ lệ là 20,19% Nguyên nhân

là do năm 2008, công ty mới thành lập, lượng khách hàng còn hạn chế, thêm vào

đó, công ty thành lập trong bối cảnh nền kinh tế thế giới suy thoái Sang năm

2009, công ty tìm kiếm được khách hàng mới nhờ vào sự giới thiệu của lượngkhách hàng quen, nền kinh tế cũng đang trên đà phục hồi Năm 2010, công ty bắtđầu quen với thị trường, nhu cầu mua sắm các thiết bị máy văn phòng của cơquan, trường học càng cao

Giá vốn hàng bán trong bốn tháng tăng qua các năm Giá vốn hàng bán năm

2008 là 229.300 nghìn đồng sang năm 2009 là 508.548 nghìn đồng tăng 279.248nghìn đồng Nguyên nhân là doanh nghiệp đã bắt đầu quen với thị trường tăng sốlượng mua vào để đáp ứng tốt nhất cho sự lựa chọn và nhu cầu của khách hàng.Đến năm 2010, giá vốn hàng bán tiếp tục tăng lên là 636.163 nghìn đồng so với

Trang 31

năm 2009, giá vốn hàng bán tăng lên 127.615 nghìn đồng ứng với tỉ lệ 25,09%.Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán cao hon so với tốc độ của doanh thu thuần.Điều này chứng tỏ công ty không kiểm soát được chi phí đầu vào của mình,trong điều kiện kinh tế như hiện nay, đó là một điều không tốt.

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong bốn tháng của ba nămliên tục giảm Năm 2008, lợi nhuận gộp là 82.206 nghìn đồng, sang năm 2009 là52.213 nghìn đồng, giảm 29.993 nghìn đồng ứng với tỉ lệ giảm 36,49% Năm

2010, lợi nhuận gộp là 37.804 nghìn đồng giảm 14.410 nghìn đồng ứng với tỉ lệgiảm là 27,6% so với năm 2009 Công ty chưa tìm được nhà cung cấp có giá cảđầu vào phù họp, chưa thể kiểm soát được chi phí

Chi phí quản lí kinh doanh qua ba năm nhìn chung giảm Năm 2008, chi phíquản lí kinh doanh là 119.016 nghìn đồng, sang 2009 là 71.298 nghìn đồng, tứcgiảm 47.718 nghìn đồng (giảm 40,09%) Năm 2008 công ty mới thành lập nêncác khoản chi cho dụng cụ văn phòng, tiền lương, chi phí vận chuyển, chi tiêucủa công ty cao lại thêm ảnh hưởng bởi lạm phát Năm 2010, chi phí quản lí kinhdoanh là 34.801 nghìn đồng tức giảm 36.497 nghìn đồng (giảm 51,19%) so vớinăm 2009

Lợi nhuận khác biến động qua các năm trong bốn tháng, lợi nhuận khác năm

2009 tăng 8.320 nghìn đồng tương ứng tăng 90,67% so với năm 2008 Năm

2010, lợi nhuận khác không phát sinh, lợi nhuận khác phát sinh là do công ty đãthanh lý phần phế liệu sau khi xây dựng và nhận được khoản giảm giá của nhàcung cấp

Ta nhận thấy lợi nhuận sau thuế của công ty qua bốn tháng của ba năm ngàycàng tăng Công ty bắt đầu kinh doanh có chuyển hướng mới, mặc dù kinh doanh

có lỗ nhưng khoản lỗ đó đã được giảm xuống một cách đáng kể Năm 2008, lợinhuận sau thuế lỗ 32.446 nghìn đồng, sang năm 2009, khoản lỗ còn 10.765 nghìnđồng, công ty rút ngắn khoản lỗ là 21.681 nghìn đồng với tỉ lệ rút ngắn là66,82% Năm 2010, lợi nhuận sau thuế của công ty là 2.252 nghìn đồng, công tykinh doanh bắt đầu có lãi so với năm 2008, 2009 Lợi nhuận sau thuế năm 2010tăng 13.017 nghìn đồng so với năm 2009 (giảm lỗ so với năm 2009 là 79,08%)

Trang 32

(%) (%) Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ 311.506 560.761 673.967 249.255 80,02 113.206 20,19 Giá vốn hàng bán 229.300 508.548 636.163 279.248 121,78 127.615 25,09 Lợi nhuận gộp vế bán hàng và cung cấp

Tống lợi nhuận trước thuế (32.446) (10.765) 3.003 21.681 -66,82 13.768 -72,11

-Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (32.446) (10.765) 2.252

21.681 -66,82 13.017 -79,08

(Nguồn: Công ty TNHHMột Thành viên  Châu)

Trang 33

(%) Doanh thu về BH và CCDV 1.661.281 2.015.600 354.319 21,33

Giá vốn hàng bán 1.514.174 1.902.582 388.408 25,65

Lợi nhuận gộp về BH và CCDV 147.107 113.018 (34.089) -23,17

Chi phí quản lí kinh doanh 216.894 104.403 (112.491) -51,86

Lợi nhuận thuần từ HĐKD (69.787) 8.615 78.402 -87,66

Lọi nhuận sau thuế TNDN (43.315) 6.461 49.776 -85,08

(Nguôn: Công ty TNHHMỘt thành viên A Châu)

Quan sát bảng 3.2, ta nhận thấy doanh thu công ty đạt được trong hai năm 2009

và năm 2010 tăng, cho thấy tín hiệu đáng mừng của công ty, công ty đã dần dần tìm kiếm được thị trường tiêu thụ của mình Năm 2009, doanh thu đạt 1.661.281 nghìn đồng sang năm 2010 là 2.015.600 nghìn đồng tăng một lượng là 354.319 nghìn đồng ứng với tỉ lệ 21,33% so với năm 2009.

Ta cũng nhận thấy giá vốn hàng bán năm 2010 tăng so với năm 2009 Năm

2009, giá vốn hàng bán là 1.514.174 nghìn đồng sang năm 2010, giá vốn hàng bán là 1.902.582 nghìn đồng, tăng 388.408 nghìn đồng ứng với tỉ lệ 25,65% Nguyên nhân là số lượng mua vào và giá cả tăng, điều này dẫn đến giá vốn hàng bán tăng.

Như phân tích ở trên, giá vốn hàng bán tăng làm lợi nhuận gộp về bán hàng

và cung cấp dịch vụ bị ảnh hường Cà năm 2010, lợi nhuận gộp hàng và cung cấp

dịch vụ của công ty là 113.018 nghìn đồng so với năm 2009, lợi nhuận gộp là

Trang 34

147.107 nghìn đồng, tức là lợi nhuận gộp năm 2010 so với năm 2009 đã giảm 34.089 nghìn đồng (giảm 23,17%) Nguyên nhân vẫn là chịu ảnh hưởng bởi chi phí đầu vào.

Chi phí quản lí kinh doanh giảm 112.491nghỉn đồng tức giảm 51,86% Điều này chứng tỏ công ty đã tiết kiệm được chi phí quản lí kinh doanh và có chính sách thích họp để giảm được khoản chi cho quản lí kinh doanh.

Lợi nhuận khác năm 2009 là 26.472 nghìn đồng sang năm 2010 khoản lợi nhuận này không phát sinh.

Quan sát múc lợi nhuận sau thuế, ta nhận thấy lợi nhuận sau thuế năm 2009

lỗ 43.315 nghìn đồng sang năm 2010, kinh doanh lãi 6.461 nghìn đồng tức tăng 49.776nghìn đồng (giảm khoản lỗ 85,08%) so với năm 2009 Dù mức lợi nhuận sau thuế lãi vẫn còn rất khiêm tốn so với việc đem khoản nguồn vốn chủ sở hữu gửi ngân hàng nhung đó lại là một tín hiệu khả quan cho hoạt động kinh doanh của công ty Công ty mói thành lập kinh doanh không có lãi và kinh doanh có lãi

với mức khiêm tốn cũng là đưomg nhiên Trong tưomg lai, công ty sẽ nâng cao mức lợi nhuận sau thuế khi đã có kinh nghiệm trong việc quàn lí và kiểm soát chi

Trang 35

CẮP 2008 2009 2010 Tuyệt đổi Tvorng

Trang 36

(Nguồn: Công ty TNHHMỘt thành viên Á Châu)

Qua bảng số liệu, ta nhận thấy chi phí phải trả cho nhà cung cấp Bảo Vinh chiếm

tỉ trọng cao nhất qua các năm và kế đến là Phưomg Nam Quan sát tìm hiểu các chúng từ đầu vào của các mặt hàng từ các nhà cung cấp, nhận thấy Bảo Vinh và Phương Nam có giá đầu vào tương đối mềm hơn so với các nhà cung cấp khác.

So sánh một số mặt hàng giữa các công ty, chúng đều có sự chênh lệch về giá từ 3.000 - 5.000 đồng / đvsp Sự chênh lệch giá của từng đơn vị sản phẩm giữa các nhà cung cấp có ảnh hưởng đến tổng giá vốn hàng bán của công ty Vì thế, công

ty càn có chính sách thu mua hàng hóa đầu vào thích hợp, tìm kiếm nhà cung cấp

lớn với giá sỉ, tránh mua hàng với số lượng ít và ở các nhà cung cấp nhỏ lẻ Bảo Vinh công ty được thành lập từ rất lâu, họ được thành lập với vai trò là nhà tư vấn, cung cấp các giải pháp phần cứng và phần mềm nhằm đáp ứng nhu cầu tối

đa cho khách hàng Với mô hỉnh quản trị gọn, linh hoạt trong tài chính và nguồn

nhân sự xuất phát từ các công ty phân phối phàn cứng lớn Bảo Vinh là đối tác lớn của những công ty phân phối và nhà sản xuất lớn như: Intel, hp, Dell, Asus, Genius Phương Nam cũng là nhà cung cấp lớn với giá sỉ, sự ra đời từ lâu giúp

họ có vị thế trên thị trường Các nhà cung cấp Gia Huy và Triệu Gia là các đối tác mới xuất hiện về việc cung cấp linh kiện máy tính và máy tính, giá đầu vào của họ chưa thực sự hấp dẫn Trong hoàn cảnh mới thành lập công ty chưa thể tìm được nhiều nhà cung cấp lớn nên chi phí đầu vào vẫn cao Chi phí phải trà cho các nhà cung cấp có sự biến động qua các năm rõ nhất là năm 2009 Phàn lớn các mặt hàng của công ty đều có nguồn từ hai nhà cung cấp Bào Vinh và Phương Nam, sự ưu đãi về giá giúp công ty có thể tiết kiệm được một khoản chi phí đầu vào của mình Tỉ trọng của nhà cung cấp Gia Huy luôn chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng chi phí đầu vào phải trà cho các nhà cung cấp và tỉ trọng đó có xu

hướng giảm xuống trong tương lai bởi giá của Gia Huy đưa ra cao hơn so với Bảo Vinh và Phương Nam.

b Phăn tích chi phí đầu vào theo đổi tượng cung ứng qua hai năm 2009-2010 (Xem bảng 4.2)

Như phân tích ở phần a, đầu vào của công ty phần lớn ở Bảo Vinh và Phương

Nam Sự sụt giảm tỉ trọng của Gia Huy và tỉ trọng của Bảo Vinh luôn chiếm tỉ trọng cao được duy trì cả năm 2009 và năm 2010 Theo dõi sự biến động giá một

Trang 37

(%) Phương Nam 320.583,86 380.975,09 60.391,23 18,84

(Nguồn: Công ty TNHHMỘt thành viên Ả Châu)

4.1.1 Phân tích chi phí doanh nghiệp Chi phí là một trong những yếu tố có ảnh hưửng trực tiếp đến lợi nhuận

của công ty Mỗi sự tăng, giảm của chi phí sẽ dẫn đến sự tăng, giảm của lợi nhuận Do đó, chúng ta cần xem xét tỉnh hình thực hiện chi phí một cách hết sức cẩn thận để hạn chế sự gia tăng và có thể giảm các loại chi phí đến mức thấp nhất Điều này đồng nghĩa với việc làm tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty Chi phí của công ty bao gồm các khoản mục:

- Giá vốn hàng bán

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lí doanh nghiệp

a Phăn tích chi phí doanh nghiệp của công ty bốn tháng cuối năm qua

ba năm 2008-2010

Qua bảng 4.3 và các biểu đồ thể hiện tỷ lệ chi phí của công ty bốn tháng cuối năm qua ba năm 2008-2010 ở trang 23 cho ta thấy khái quát về tình hỉnh chi

Ngày đăng: 18/12/2015, 14:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty được thể hiện như sau: - phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên á châu
Sơ đồ t ổ chức bộ máy của công ty được thể hiện như sau: (Trang 29)
Hình 3 Sơ đồ mạng lưói phân phổi hàng hóa của công ty - phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên á châu
Hình 3 Sơ đồ mạng lưói phân phổi hàng hóa của công ty (Trang 41)
Bảng 4.15 TỎNG HỢP NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG LỢI NHUẬN CỦA - phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên á châu
Bảng 4.15 TỎNG HỢP NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG LỢI NHUẬN CỦA (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w