1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần hồng nam

57 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 695 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− Kế toán trong đánh giá sử dụng tài sản, tiền vốn theo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.− Trên cơ sở các kế hoạch tài chính và kế hoạch sản xuất kinh doanh của các đơn vị thàn

Trang 1

- GTGT: Giá trị gia tăng

- DTT: Doanh thu thuần

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

PHẦN 1:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HỒNG NAM 5

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 5

1.1.1 Tên, địa chỉ công ty 5

1.1.2 Thời điểm thành lập, lịch sử phát triển 5

1.1.3 Qui mô hiện tại của công ty 5

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 5

1.2.1 Các lĩnh vực hoạt động của công ty 5

1.2.2 Các hàng hóa, dịch vụ chủ yếu 6

1.3.Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty 7

1.3.1.Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty 7

1.3.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 7

1.4.Tổ chức và hạch toán kế toán tại công ty 11

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 11

1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 12

1.5.Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 13

1.5.1 Các nhóm sản phẩm chính 13

1.5.2 Quy trình sản xuất kinh doanh 13

PHẦN 2:THỰC TRẠNG MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HỒNG NAM 15

2.1.Chiến lược maketing 15

2.1.1 Chiến lược an toàn trong kinh doanh 15

2.1.2 Chiến lược cạnh tranh 15

2.1.3 Chiến lược và chính sách sản phẩm 17

2.1.4 Chiến lược và chính sách phân phối sản phẩm 17

2.1.5 Chiến lược và chính sách xúc tiến 17

2.1.6 Cụ thể hóa chiến lược Marketing và chi phí Marketing 17

2.2.Phân tích tình hình lao động, tiền lương 18

2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp 18

Trang 3

2.2.3.Chế độ trả lương công nhân viên 23

2.2.4 Nhận xét tình hình lao động tiền lương của doanh nghiệp 24

2.3.Tình hình chi phí và giá thành 25

2.3.1.Phân loại chi phí của công ty 25

2.3.2.Giá thành kế hoạch 26

2.3.3.Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành toàn bộ 27

2.4 Cơ cấu tài sản 29

2.4.2 Quản lý tài sản dài hạn 33

Tình hình sử dụng TSCĐ tại công ty 35

2.5.Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 36

2.5.1 Tính toán một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 36

2.5.2.Đánh giá, nhận xét tình hình tài chính của doanh nghiệp 42

3.1 Đánh giá, nhận xét chung về tình hình của doanh nghiệp 43

3.2 Một số đề xuất thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty 44

CÁC PHỤ LỤC 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

3 Sv: Ngô Thị

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay trong nền kinh tế thị trường quyền tự chủ kinh doanh được trao cho các doanh nghiệp, các doanh nghiệp có điều kiện để phát huy sức sáng tạo, năng lực của mình để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng Hơn thế nữa nền kinh tế Việt Nam đang trong xu thế hội nhập toàn cầu, đã gia nhập khu vực mậu dịch tự do (AFTA), diễn đàn hợp tác Châu Á Thái Bình Dương (APEC), và gần đây nhất là đã ra nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) Vì vậy môi trường kinh doanh có sự cạnh tranh khốc liệt Đặc biết với nền kinh tế đầy biến động của Việt Nam mấy năm trở lại đây mỗi doanh nghiệp phải tìm ra cho mình một hướng đi đúng phù hợp với yêu cầu thực tế và thích nghi được với sự biến đổi của môi trường kinh doanh Yêu cầu đó đặt

ra cho mỗi doanh nghiệp phải tự hoàn thiện mình để đạt được hiệu quả cao nhất đồng thời làm chủ trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình

Để giúp cho sinh viên ứng dụng những kiến thức và kỹ năng có được từ quá trình học tập vào thực tế các hoạt động của các Doanh nghiệp nhằm củng cố và phát triển đồng thời giúp cho việc nghiên cứu kiến thức chuyên sâu Nghành tài chính doanh nghiệp,Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội đã tổ chức cho các sinh viên Khoa kinh

tế nói chung và Nghành tài chính doanh nghiệp nói riêng một đợt thực tập rất bổ ích Trong suất quá trình thực hiện hoàn thành báo cáo thực tập em đã nhận được rất nhiều

sự giúp đỡ ủng hộ và hướng dẫn nhiệt tình từ các thầy cô giáo hướng dẫn của trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội đặc biệt là Th.s Nguyễn Thị Hải Yến và các anh chị trong Công ty Cổ phần Hồng Nam.Thông qua báo cáo thực tập lần này cho phép em được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô và quý công ty Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần chính:

PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng vì kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được sự giúp đỡ quý báu của giáo viên hướng dẫn, ban lãnh đạo, nhân viên các phòng ban của công ty Cổ Phần Hồng Nam để bản báo cáo được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, Ngày 16 tháng 6 năm 2013

Sinh viên Ngô Thị Nghiệp

Trang 5

PHẦN 1:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ

PHẦN HỒNG NAM 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Tên, địa chỉ công ty

− Tên công ty:

+ Tên công ty bằng tiếng Việt:

CÔNG TY CỔ PHẦN HỒNG NAM

+ Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài:

HONG NAM JOINT STOCK COMPANY

+ Tên công ty viết tắt: HN ,JSC

− Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Lễ Pháp, xã Tiên Dương, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

− Điện thoại: 04.38834159

− Fax: 04.38834159

− Email:

1.1.2 Thời điểm thành lập, lịch sử phát triển

Công ty Cổ Phần Hồng Nam là công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng Công ty được thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 0103003439, đăng kí lần đầu ngày 09 tháng 01 năm 2004, thay đổi lần thứ 8 ngày

26 tháng 7 năm 2011 Theo Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh công ty cổ phần ngày

26 tháng 7 năm 2011 mã số doanh nghiệp là 0101468997 do Phòng Đăng kí số 02-Sở

Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp

Chỉ trong 9 năm thành lập công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể, góp phần vào sự phát triển kinh tế nước nhà Từ một doanh nghiệp mới thành lập với số vốn ban đầu là 10.000 triệu đồng và 52 công nhân viên năm 2004 đến năm 2012 công

ty đã mở rộng qui mô với số vốn điều lệ là 50.000 triệu đồng và nguồn nhân lực là 220 công nhân

1.1.3 Qui mô hiện tại của công ty

− Vốn điều lệ: 50.000 triệu đồng (năm mươi tỷ đồng)

Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồngTổng số cổ phần: 500.000 cổ phần

− Vốn pháp định: 6.000 triệu đồng

− Số lượng công nhân viên và người lao động 220 người

− Tổng tài sản hiện có năm 2012 là 669.214,4 triệu đồng

(Nguồn phòng kinh doanh)

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

1.2.1 Các lĩnh vực hoạt động của công ty

Bảng 1.1 Ngành nghề kinh doanh

5 Sv: Ngô Thị

Trang 6

STT Tên ngành

1 Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi;

2 Sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng;

3 San lấp mặt bằng;

4

Tư vấn đầu tư xây dựng (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện năng lực theo qui định của pháp luật và theo chứng chỉ hành nghề), thẩm tra dự án,lập dự toán (chỉ hoạt động trong phạm vi chứng chỉ hành nghề), lập

hồ sơ mời thầu, xét thầu (không bao gồm tư vấn lựa chọn nhà thấu, xác định giá gói thầu);

5 Dịch vụ thương mại; Lắp đặt điện nước;

1 Nhà hiệu bộ trường THCS thị trấn Đông

Anh

413,5

2 Nâng cấp cải tạo tuyến đường UBND xã Kim Chung 1.320,68

3 Xây dựng nhà thể chất trường tiểu học Uy Nỗ 410,05

5 Tuyến đường Thiết Bình – Cầu Thụy Lâm 856,9

6 Xây dựng trung tâm mầm non xã Cổ Dương 550,15

7 Đường trục chính vào khu dân cư Pú Tre khu TĐC Chăn Nưa 3.700,85

10 Xây nhà ăn, tu sửa khu di tích đền Sái 4.763,78

Trang 7

1.3.Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty

1.3.1.Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty

( Nguồn: Phòng Dự án)

1.3.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Các cấp quản lý gồm có:

Hội đồng quản trị

− Bà Đoàn Thị Thu Hường Ủy viên

Ban giám đốc

− Bà Đoàn Thị Thu Hường Kế toán trưởng

Các phòng ban trong công ty

7 Sv: Ngô Thị

BAN GIÁM ĐỐC

P.HCNS

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

P.Giám sát

P Kỹ thuật

P Dự án

P Kế toánnnNhân

viên

Nhân viên Nhân viên Nhân viên Nhân viên

Trang 8

−Tổ chưc việc quản lý nhân sự toàn công ty.

−Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích – kích thích người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động

−Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, qui định, chỉ thị của Ban Giám đốc

−Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các qui định áp dụng trong Công ty, xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty - các bộ phận và tổ chức thực hiện

−Phục vụ các công tác hành chánh để BGĐ thuận tiện trong chỉ đạo – điều hành, phục vụ hành chính để các bộ phận khác có điều kiện hoạt động tốt

−Quản lý việc sử dụng và bảo vệ các loại tài sản của Công ty, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trong công ty

−Tham mưu đề xuất cho BGĐ để xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực Tổ chức-Hành chính-Nhân sự

−Hỗ trợ Bộ phận khác trong việc quản lý nhân sự và là cầu nối giữa BGĐ, người lao động và nhân viên trong công ty

Phòng kế toán

− Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính

Trang 9

− Kế toán trong đánh giá sử dụng tài sản, tiền vốn theo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.

− Trên cơ sở các kế hoạch tài chính và kế hoạch sản xuất kinh doanh của các đơn vị thành viên xây dựng kế hoạch tài chính của toàn công ty Tổ chức theo dõi và đôn đốc các đơn vị thực hiện kế hoạch tài chính được giao

− Tổ chức quản lý kế toán (bao gồm đề xuất tổ chức bộ máy kế toán và hướng dẫn hạch toán kế toán) Kiểm tra việc hạch toán kế toán đúng theo chế độ kế toán Nhà nước ban hành đối với kế toán các đơn vị thành viên nhất là các đơn vị hạch toán phụ thuộc

− Định kỳ tập hợp phản ánh cung cấp các thông tin cho cho lãnh đạo công ty về tình hình biến động của các nguồn vốn, vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn của các đơn vị thành viên cũng như toàn công ty

− Tham mưu đề xuất việc khai thác, huy động các nguồn vốn phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh đúng theo các quy định của Nhà nước

− Kiểm tra hoạt động kế toán tài chính của các đơn vị trong Tổng công ty (tự kiểm tra hoặc phối hợp tham gia với các cơ quan hữu quan kiểm tra)

− Tổ chức hạch toán kế toán trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của Văn phòng công ty Tiếp nhận và phân phối các nguồn tài chính (trợ cước, trợ giá, hỗ trợ lãi suất dự trữ lưu thông, cấp bổ sung vốn lưu động hoặc các nguồn hỗ trợ khác của Nhà nước ), đồng thời thanh toán, quyết toán với Nhà nước, các cấp, các ngành về sử dụng các nguồn hỗ trợ trên

− Phối hợp các phòng ban chức năng trong công ty nhằm phục vụ tốt công tác sản xuất kinh doanh của Văn phòng cũng như công tác chỉ đạo quản lý của lãnh đạo công ty

Phòng dự án

Phòng Quản lý Dự án có nhiệm vụ chính như sau :

− Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty quản lý, điều hành toàn bộ các dự án của Công ty

− Phối hợp với Phòng Đầu tư - Phát triển đề xuất các vấn đề liên quan đến việc đầu tư xây dựng các công trình mới, cải tạo các công trình đã xây dựng

− Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế toán Công ty lập tiến độ nhu cầu vốn các

dự án, đề xuất cho Ban Tổng Giám đốc Công ty xét duyệt, thanh toán theo tiến độ các

dự án

− Lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài liệu có liên quan đến các dự án của Công ty

9 Sv: Ngô Thị

Trang 10

− Theo dõi, đôn đốc, giám sát việc khảo sát, thiết kế, thi công công trình thuộc

dự án và thẩm định trước khi trình Ban Tổng Giám đốc Công ty duyệt theo quy định

− Liên hệ các cơ quan chức năng lập các thủ tục chuẩn bị đầu tư: Thi phương án thiết kế kiến trúc, thoả thuận phương án kiến trúc qui hoạch, thoả thuận PCCC, môi sinh môi trường, trình duyệt thiết kế cơ sở, dự án đầu tư, xin giấy phép xây dựng…

− Lên kế hoạch cho dự án và soạn thảo hợp đồng

Phòng kỹ thuật

− Phòng có trách nhiệm tham mưu, giúp Giám đốc thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng các dự án do Sở làm chủ đầu tư

− Công tác thẩm định, kỹ thuật và quản lý chất lượng công trình

− Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chế độ, chính sách, các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản

− Tham gia xây dựng hồ sơ thầu, chào thầu các dự án mà công ty tham gia

− Thiết kế bản vẽ, bóc tách bản vẽ và phương án thi công

− Lập dự toán, báo giá dự toán cho khách hàng

− Tổ chức giám sát thi công, quản lý triển khai thi công tư vấn và đánh giá khả năng thực hiện dự án

− Giao tiếp, làm việc với đối tác là nhà tư vấn, chủ đầu tư, nhà thầu chính khi được giao quản lý dự án

− Thực hiện hoàn công dự án, lập hồ sơ lưu và bàn giao tiến độ thi công

− Tìm kiếm cơ hội hợp tác, thi công và phát triển mỗi quan hệ song phương với các đối tác

Phòng giám sát

− Tiếp nhận yêu cầu của chủ đầu tư và tổ chức kế hoạch sản xuất, thi công

− Chỉ đạo thi công trực tiếp tại hiện trường

− Tiếp nhận xử lý và đo lường sự thoả mãn của khách hàng

− Theo dõi, Giám sát quá trình thi công xây dựng và nghiệm thu chất lượng sản

Trang 11

− Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị thi công,

Trang 12

Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán viên :

+ Kế toán trưởng có vai trò như một phó giám đốc, tham mưu giúp việc cho giám đốc những vấn đề về tài chính Kế toán trưởng phụ trách mọi công tác của kế toán tài chính, công tác nhân sự, kiểm duyệt các khoản thu, chi trong quyền hạn của mình

+ Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ vào tổng hợp bảng chứng từ, chứng từ ghi sổ,

sổ cái các khoản mục phát sinh cuối tháng của công ty, đối chiếu các số dư tài khoản với các nhân viên kế toán khác vào cuối tháng, tổng hợp các giá thành các công trình của các đội, xác định kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp và lập các bảng báo cáo tài chính của công ty theo quy định và thời hạn công ty đã đề ra

+ Kế toán quản lý các đội : Đây là nhân viên quản lý công tác kế toán các đội.+ Kế toán thuế và ngân hàng : Kế toán này chịu trách nhiệm về các loại thuế mà

xí nghiệp phải nộp, làm lệnh và nhân lệnh với ngân hàng, kết hợp với việc thanh toán với khách hàng qua ngân hàng

+ Kế toán tài sản cố định :

Toàn thể tài sản cố định khi mới mua về vào sổ chi tiết TSCĐ tăng giảm của xí nghiệp vào các sổ cái TK 211,212,213, 214,152,153 hàng tháng, quý trong năm, tính khấu hao TSCĐ theo dõi và trích khấu hao TSCĐ mà các đội đang sử dụng

Cuối năm báo cáo về tình hình vật tư, TSCĐ như nguyên giá , tổng số nguồn vốn khấu hao và giá trị còn lại

+ Kế toán tiền lương và thủ quỹ : Thủ quỹ có nhiệm vụ thanh toán tiền mặt, cũng như đối chiếu so sánh kiểm tra tiền mặt tại ngân hàng, ghi chép sổ sách thu chi tiền mặt Thủ quỹ còn có nhiệm vụ thanh toán tiền lương cho công nhân viên trên cơ

sở bảng lương từ ban tài chính chuyển sang Kế toán lương có nhiệm vụ tập hợp chi phí và tính tiền lương và các khoản phải trả công nhân viên

+ Kế toán đội : Không thuộc biên chế của phòng kế toán công ty nhưng hoạt động phụ thuộc , kế toán đội phải thu thập các chứng từ gốc có liên quan tới quá trình thi công công trình mà đội tập hợp chi phí và tính giá thành công trình

1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

(1) Kỳ kế toán năm ( bắt đầu từ ngày đầu tiên tới ngày cuối cùng của năm dương lịch)

(2) Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam

(3) Chế độ kế toán đang áp dụng: Theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.

(4) Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

(5) Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: được tính theo giá bình quân

Phương pháp tình giá trị hàng tồn kho cuối kì: theo phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

Trang 13

1.5.Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

1.5.1 Các nhóm sản phẩm chính

Sản phẩm chủ yếu của công ty là các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kĩ thuật, các bản báo giá, bản vẽ, thiết kế công trình

1.5.2 Quy trình sản xuất kinh doanh

Quy trình sản xuất kinh doanh chính của công ty

Hình 1.3 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất

Diễn giải sơ đồ :

Khi khách hàng có nhu cầu xây dựng một công trình thì Công ty Cổ phần Hồng Nam sẽ tham gia đầu thầu, được sự đồng ý của Bên A doanh nghiệp xem xét căn cứ vào bản vẽ kỹ thuật rồi tiến hành thi công công trình Quá trình thi công của công trình được tiến hành theo cácbước sau :

• Tập kết các nguyên vật liệu

• Phân công đội sao cho đảm bảo yêu cầu của chủ thầu hoạt động một cách nhanh chóng làm việc theo đúng nguyên tắc và tuân thủ theo các yêu cầu của khách hàng nơi công ty nhận làm việc Vì các công trình mang tính chất đơn chiếc do vậy đòi hỏi các đội phải có các hình thức làm việc cho hợp với thời gian và địa điểm của công trình do tình hình về khoảng cách mà đơn vị thi công đòi hỏi phải bố chí thời gian mà phương tiện vận chuyển đồng thời có thể thêm các công nhân của địa phương đó để đảm bảo thời gian thi công theo hợp đồng đã ký kết

Hình 1.4.Sơ đổ tổ chức thi công

13 Sv: Ngô Thị

Tham gia đấu thầu

Ký hợp đồng

Bản vẽ công trình

Tập kết nguyên vật liệu

Phân công đội thi công

Trang 14

 Trụ sở chính (công ty) có trách nhiệm:

+ Đối ngoại, giao dịch với chủ đầu tư

+ Cung cấp đủ vốn, vật tư cho công trường kịp thời theo tiến độ thi công của công trường

+ Cử ra cán bộ quản lý kỹ thuật để tham mưa cho Công ty và công trường

 Ban chỉ huy công trường có trách nhiệm quản lý, điều hành các đội thi công, quan

hệ trực tiếp với giám sát kỹ thuật A, cùng Công ty quan hệ với chủ đầu tư, đôn đốc giám sát, chỉ huy trực tiếp các đội thi công đảm bảo cho công trình thi công đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng

Phòng kỹ

thuật

Phòng giám sát

Phòng nhân sự

Chỉ huy trưởng công trình

Phòng kế toán

Giám sát lỹ thuật A Đội trưởng thi công

Trang 15

PHẦN 2:THỰC TRẠNG MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN HỒNG NAM 2.1.Chiến lược maketing

Hiện nay, các hoạt động trên thị trường xây dựng đang cạnh tranh hết sức gay gắt, các hoạt động đấu thầu, thắng thầu và lợi nhuận thu về phải đảm bảo cho sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp Một phương thức tối ưu giúp các doanh nghiệp hướng đến mục tiêu đề ra là công tác Marketing Không nằm ngoài số đó, công tác Maketing được công ty cổ phần Hồng Nam hết sức chú trọng Mục tiêu marketing của công ty là

an toàn trong kinh doanh, mở rộng thị phần và thâm nhập thị trường

2.1.1 Chiến lược an toàn trong kinh doanh

− Tăng tốc độ thanh quyết toán công trình sau khi bàn giao công trình

− Đào tạo nâng cao kỹ năng sáng tạo cho kỹ sư xây dựng trong công ty

− Thành lập đội ngũ chuyên làm nhiệm vụ tìm hiểu tình hình biến động trên thị trường và đối thủ cạnh tranh đang tồn tại hoặc vừa mới thâm nhập

2.1.2 Chiến lược cạnh tranh

− Chiến lược thăm dò khách hàng, đối thủ cạnh tranh

15 Sv: Ngô Thị

Trang 16

+ Tìm hiểu mong muốn của chủ đầu tư về công trình sắp đấu thầu Dựa vào những yếu tố đó, đưa ra phương án thi công phù hợp với công trình

và yêu cầu của chủ đầu tư

+ Tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh, khả năng phục vụ của họ, so sánh giữa mình với đối thủ, có những vượt trội gì, khi tham gia dự thầu đưa vào hồ

sơ các yếu tố đó

− Chiến lược tranh thầu giá thấp: Tận dụng lợi thế độc quyền về kinh doanh nguyên vật liệu của công ty trên thị trường đang chiếm giữ, mua giá thấp từ gốc nên giảm được chi phí nguyên liệu so với đối thủ, đồng thời giảm các chi phí về vận chuyển, lắp đặt thiết bị; chấp nhận mức lãi thấp nhưng lợi nhuận có thể cao nhờ vào thầu được nhiều công trình

− Chiến lược giá cao:Tùy từng trường hợp và tận dụng ưu điểm của công ty, đưa

ra chiến lược giá cao, nhằm thu lại lợi nhuận cao, đồng thời trích lũy vốn hỗ trợ các hoạt động cho tương lai

− Chiến lược liên doanh liên kết:Trên thị trường tại Phú Yên, có một số công ty mạnh hơn, do đó sau khi xét khả năng trúng thầu của mình xong, nếu không đủ khả năng, nên thực hiện chính sách liên doanh liên kết để tăng thêm sức mạnh, nâng cao khả năng thắng thầu

− Chiến lược tăng khả năng thắng thầu: Đánh giá mức độ thắng nhầu trước khi quyết định có tham gia tranh thầu hay không, hoặc tìm ra điểm yếu dẫn đến không thắng thầu Dùng phương pháp đánh giá và chấm điểm theo các tiêu chí có trọng số khác nhau và lập ra thang điểm phù hợp để xét khả năng trúng thầu Đề xuất các tiêu chí có ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu cho phương pháp này áp dụng tại công ty

Cổ phần Hồng Nam như sau:

+Tiêu chí đảm bảo mục tiêu lợi nhuận cho công ty

+Đánh giá về khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

+Đánh giá về khả năng đáp ứng yêu cầu tiến độ thi công

+Đánh giá khả năng đáp ứng về năng lực thi công

+Đánh giá về mặt tài chính, thương mại

+Đánh giá mức độ quen biết với chủ đầu tư

+Đánh giá về đối thủ cạnh tranh

+Lập bảng đánh giá trọng số cho các tiêu chí đã lập ra, tính điểm và điểm tổng hợp, phần trăm khả năng thắng thầu, nếu nhỏ hơn 50% thì không nên tham gia dự thầu, còn nếu trên 50%, vẫn tham gia dự thầu, và để an toàn

Trang 17

hơn nữa có kết hợp nhiều biện pháp đã nêu trên để tăng cường khả năng thắng thầu.

Ngoài ra, để thỏa mãn mức độ lợi nhuận đặt ra, tùy vào trường hợp cụ thể công

ty quyết định tham gia xây dựng nhiều công trình cùng một thời điểm hay không

2.1.3 Chiến lược và chính sách sản phẩm

− Chính sách phục vụ khách hàng khi bán sản phẩm

− Chính sách bảo hành, bảo trì

2.1.4 Chiến lược và chính sách phân phối sản phẩm

− Nâng cao khả năng nắm bắt và làm chủ thông tin thị trường bằng cách xây dựng đội ngũ chuyên làm nhiệm vụ quan hệ, hợp tác, tìm kiếm thông tin

− Mở rộng sản phẩm đến các thị phần mới: sau khi nghiên cứu, phân tích và đánh giá nhu cầu của các thị trường mới, nhận thấy công ty cần mở rộng thị phần đối với lĩnh vực mua bán vật liệu xây dựng

− Mở rộng và duy trì mối quan hệ với các khách hàng cũ Chú trọng đầu tư cho các hoạt động chính, thành lập bộ phận marketing, điều tra và tìm hiểu thị trường tiêu thụ

2.1.5 Chiến lược và chính sách xúc tiến

− Chiến lược tăng cường quảng cáo

Sử dụng truyền thông để quảng cáo thương hiệu cho công ty Thiết kế đồng phục

có in logo, biểu tượng của công ty Tham gia tài trợ cho chương trình được công chúng ủng hộ nhất, các chương trình mang tính quảng cáo như hội chợ Vietbuil, hội chợ xây dựng Thông qua các hội thảo, hội nghị, đấu thầu giới thiệu năng lực của công ty

− Chính lược xây dựng uy tín và thương hiệu cho công ty

Nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên, tuyển thêm một số kỹ sư giỏi, có kinh nghiệm Xây dựng đội ngũ kiểm tra chất lượng riêng,đề ra các mức khen thưởng cho người giám sát viên và công nhân, đồng thời đảm bảo tối đa chất lượng công trình

2.1.6 Cụ thể hóa chiến lược Marketing và chi phí Marketing

Thành lập bộ phận Marketing, nhưng kết hợp với phòng kế hoạch nhằm giẳm bớt chi phí, và sử dụng nguồn nhân lực hiện có trong công ty Bên cạnh đó, đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên

17 Sv: Ngô Thị

Trang 18

2.2.Phân tích tình hình lao động, tiền lương

2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp

Lao động, một mặt là bộ phận của nguồn lực phát triển, đó là yếu tố đầu vào không thể thiếu được trong quá trình sản xuất Mặt khác lao động là một bộ phận của dân số, những người được hưởng lợi ích của sự phát triển Sự phát triển kinh tế suy cho cùng đó là tăng trưởng kinh tế để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho con người Lao động là một trong bốn yếu tố tác động tới tăng trưởng kinh tế và nó là yếu

tố quyết định nhất, bởi vì tất cả mọi của cải vật chất và tinh thần của xã hội đều do con người tạo ra, trong đó lao động đóng vai trò trực tiếp sản xuất ra của cải đó Trong một

xã hội dù lạc hậu hay hiện đại cũng cân đối vai trò của lao động, dùng vai trò của lao động để vận hành máy móc Lao động là một yếu tố đầu vào của mọi quá trình sản xuất không thể có gì thay thế hoàn toàn được lao động

Trong một doanh nghiệp cơ cấu lao động cũng ảnh hưởng tới quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với đặc điểm là một công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công ty có cơ cấu lao động như sau:

Bảng2.1 Cơ cấu lao động của công ty

Trang 19

Chỉ tiêu

Số người

Cơ cấu (%)

Số người

Cơ cấu (%)

Số người

Cơ cấu (%)

Số người (%)

Số người

Trang 21

Qua bảng ta thấy số lượng lao động của công ty năm 2011 có sự tăng lên đáng kể

so với năm 2010 Trong đó lực lượng lao động gián tiếp tăng 40,63%, lao động trực tiếp tăng 10,76% điều này cho thấy số lượng cấp quản lý của công ty tăng nhanh hơn đây là một dấu hiệu tốt cho thấy tình hình kinh doanh của công ty đang phát triển Tuy nhiên tới năm 2012 tỷ lệ đó lại giảm, so với măm 2011 lực lượng lao động trực tiếp giảm 5,71%

Qua bảng trên ta cũng thấy lao động có trình độ đại học trong năm 2011 tăng trong khi đó lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp giảm xuống Trong năm 2012, lao động có trình độ đại học, cao đẳng được giữ nguyên cònlao động có trình độ trung cấp, lao động phổ thông bị cắt giảm Điều này cho thấy trình độ lao động của công ty đang ngày càng có chất lượng hơn

Số lao động nam chiếm tỷ lệ cao hơn số lao động nữ trong công ty Năm 2010

tỷ lệ lao động nam là 68%, tỷ lệ lao động nữ là 32% Năm 2011 tỷ lệ lao động nam là 67,78%, tỷ lệ lao động nữ là 31,82% Năm 2012 tỷ lệ lao động nam là 70%, tỷ lệ lao động nữ là 30% Số lao động nam năm 2011 tăng 21 người chiếm 16,28%, số lao động nữ năm tăng 9 người chiếm 14,75% Tuy nhiên năm 2012 Số lao động nam giảm

3 người chiếm 2 %, số lao động nữ năm giảm 7 người chiếm 10%

2.2.2 Năng suất lao động

Bảng 2.2 Bảng phân tích năng suất lao động của công ty qua 2 năm

21 Sv: Ngô Thị

Trang 22

Chỉ tiêu Đơn vị Thực hiện So sánh

6 Năng suất lao động

Trang 23

Từ bảng phân tích ta thấy: Năng suất lao động của công ty năm 2012 giảm so với năm 2011 là 359,8 triệu đồng/người/năm hay đạt mức so sánh 20% Nguyên nhân sự giảm xuống của chỉ tiêu năng suất lao động là do doanh thu của năm 2012 ít hơn năm

2011 là 93.416,9 triệu đồng giảm 23,7 % Mặc dù ta thấy số lượng công nhân năm

2012 giảm 10 người nhưng nó làm giảm nhiều tới chỉ tiêu năng suất lao động vì tốc độ giảm của nó nhỏ (4.5%), tốc độ tăng lao động này nhỏ hơn nhiều so với tốc độ giảm của doanh thu (23,7%) Doanh thu của lao động trực tiếp giảm 77.232 triệu đồng, giảm 24,7% so với năm 2011 Doanh thu của lao động gián tiếp giảm 16.191triệu đồng, giảm 20,1% so với năm 2011 Sự giảm này là do năng suất lao động giảm mạnh và do sự giảm xuống của lao động trực tiếp 10 người giảm 4,5% so với năm 2011

Thực tế thì sức sinh lợi lao động năm 2012 giảm so với năm 2011 ở mức 211,97 triệu đồng/người/năm hay đạt 102,1% Đây là kết quả không tốt đối với công ty và là kết quả của sự biến động gắn với 2 nhân tố là lợi tức sau thuế và lượng lao động bình quân tại công ty Đó là sự biến động giảm của cả 2 nhân tố trong đó nguyên nhân chính dẫn đến sức sinh lợi giảm là do tốc độ giảm của lợi nhuận sau thuế năm 2012 so với năm 2011 là 46593,2 triệu đồng (102,4%)

2.2.3.Chế độ trả lương công nhân viên

Lương là một khoản tiền công ty trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc mà người lao động làm được Chi phí tiền lương là một trong những yếu tố cơ bản để tính giá thành sản phẩm, do vậy kế toán phải tính toán chi phí tiền lương một cách hợp lý chính xác Tùy từng loại doanh nghiệp, chi phí tiền lương chiếm tỷ lệ khác nhau trong tổng chi phí hoạt động

Công tác tiền lương giữ một vai trò quan trọng trong công tác kế toán của công

ty Tiền lương giống như một đòn bẩy kinh tế, khuyến khích mọi người hăng say lao động thúc đẩy sản xuất phát triển Hiểu được tầm quan trọng của tiền lương, cán bộ kế toán quản lý hạch toán quỹ tiền lương phải theo dõi, ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời về thời gian đi làm của người lao động để tính tiền lương, tiền thưởng, tiền bảo hiểm của người lao động, đồng thời phân bổ quỹ tiền lương, tiền thưởng, tiền bảo hiểm

xã hội vào chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm, từ đó làm căn cứ để lập các báo cáo tài chính

Để thuận lợi và công bằng trong việc tính lương cho công nhân viên, người lao động trong công ty Công ty đã và đang áp dụng các quy định sau:

Tiền lương theo thời gian

23 Sv: Ngô Thị

Trang 24

Áp dụng cho đội ngũ lao động gián tiếp Hình thức này, công ty trả lương cho công nhân viên dựa vào thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động đó Hàng ngày, mỗi người đều được theo dõi kỹ về thời gian làm việc của mình qua bảng chấm công Cuối tháng, kế toán tiền lương tổng hợp lại để làm căn cứ tính lương.

- Tiền lương thời gian: quy định 1 tháng có 22 ngày công

Lương thời gian = Lương cơ bản + Phụ cấp – Các khoản giảm trừ (nếu có)

+ Lương cơ bản =

+ Phụ cấp = lương cơ bản x hệ số phụ cấp

Phụ cấp giám đốc hệ số là 0,7

Phụ cấp phó giám đốc là 0,5

Phụ cấp trưởng phòng và các nhân viên quản lý là 0,4

Ngoài ra, tham gia công tác đoàn được hưởng thêm là

Quỹ XH = (Lương cơ bản + Các khoản phụ cấp) x 1%

Công đoàn = (Lương cơ bản + Các khoản phụ cấp) x 0,5%

Tiền lương khoán

Ngoài hình thức trả lương trên, để phục vụ cho công việc thi công có hiệu quả các đội thi công còn sử dụng một số lao động phổ thông hoặc lao động thuê ngoài và trả lương theo hình thức lương khoán

2.2.4 Nhận xét tình hình lao động tiền lương của doanh nghiệp

Nhìn chung công ty đã có chế độ sử dụng lao động và thực hiện trả lương cho

22

1,05xbậc lương x số ngày công thực tế

Trang 25

có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động được đăng ký và kiểm định theo quy định của Chính phủ

− Bảo đảm nơi làm việc đạt tiêu chuẩn về không gian, độ thoáng, độ sáng, đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép về bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm,

ồn, rung và các yếu tố có hại khác Các yếu tố đó được định kỳ kiểm tra đo lường

− Thực hiện đóng bảo hiểm y tế cho nhân viên và người lao động theo đúng quy định của nhà nước

− Đảm bảo thời gian làm việc theo đúng quy định của nhà nước đối với người lao động Nhân viên được nghỉ chiều thứ 7 và chủ nhật, ngày lễ tết theo quy định

− Công ty áp dụng mức trả lương theo thời gian đối với nhân viên văn phòng và trả lương khoán đối với công nhân làm ngoài công trường Việc áp dụng 2 chế độ trả lương này đã phản ánh đúng mức độ đóng góp của công nhân viên cho công ty

25 Sv: Ngô Thị

Trang 26

Phân loại

Công ty Cổ phần Hồng Nam tiến hành phân loại chi phí theo khoản mục chi phí Chi phí sản xuất thi công bao gồm:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,

nguyên vật liệu phụ, các phụ kiện …(trừ nguyên vật liệu chung cho máy thi công) dùng trực tiếp cho việc xây dựng, lắp đặt công trình Chi phí nguyên vật liệu của công trình nào thì tập hợp vào công trình đó, trường hợp không tính được thì phải phân bổ cho từng công trình

Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí về tiền công, tiền lương, các khoản

trích theo lương, khoản phụ cấp có tính chất lương của công nhân trực tiếp xây lắp cần thiết cho việc hoàn chỉnh sản phẩm xây lắp (Không bao gồm lương nhân viên quản lý đội và nhân viên điều khiển máy thi công)

Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi công

phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình Bao gồm: chi phí khấu hao máy thi công, chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương của công nhân điều khiển máy thi công, chi phí nhiên liệu, động lực dùng cho máy thi công và các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công như: chi phí di chuyển, tháo lắp máy thi công…

Chi phí sản xuất chung : là các khoản chi phí trực tiếp khác ngoài các khoản

chi phí phát sinh ở tổ, đội công trình, công trường Bao gồm: lương, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thi công, nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của tổ, đội và các chi phí khác liên quan đến tổ, đội

• Quyết định giao chỉ tiêu giá thành quý của giám đốc công ty giao cho công ty

• Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, đơn giá tiền lương được giám đốc công ty phê duyệt

• Mặt bằng giá trong quý và các văn bản hướng dẫn của công ty về xây dựng giá thành trong quý

Trang 27

• Giá cả thị trường của hàng hóa dịch vụ.

− Chi phí nhân công trực tiếp:

+ Lương công nhân sản xuất

+ Bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn

− Chi phí sản xuất chung

Đối với những khoản mục chi phí tổng hợp (chi phí gián tiếp) như chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, trước hết phải lập dự toán chung sau đó lựa chọn tiêu chuẩn thích hợp để phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm Ví

dụ như phân bổ theo giờ công định mức, theo tiền lương chính của công nhân sản xuất hoặc theo số giờ chạy máy…

2.3.3.Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành toàn bộ

+ Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty là các công trình, hạng mục công trình

+ Kỳ tập hợp chi phí là hàng tháng

+ Phương pháp tập hợp chi phí: công ty sử dụng phương pháp trực tiếp để tập hợp chi phí (chi phí phát sinh ở công trình nào thì tập hợp trực tiếp cho công trình đó)

Quy trình hạch toán tập hợp chi phí sản xuất

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá thành sản phẩm, việc quản lý chi phí này phải chặt chẽ Việc kiểm soát chi phí phải thông qua nội dụng kiểm soát nhập - xuất - tồn, kiểm soát qua báo cáo của các đội thi công, kiểm

kê thường xuyên, định kỳ, xác định khối lượng dở dang, kiểm soát trên hồ sơ nghiệm thu, thanh toán từng đợt, từng tháng

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xác định bởi đơn giá vật tư Đơn giá vật

tư là giá ghi trên hoá đơn hợp lệ cộng với chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, tiền

27 Sv: Ngô Thị

Trang 28

thuê kho bãi… Giá của vật tư phải phù hợp với giá thực tế tại thời điểm thi công và phải phù hợp với giá ở từng địa phương, từng công trình

Chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền lương, tiền công các khoản trích theo lương, khoản phụ cấp có tính chất lương của công nhân trực tiếp xây lắp cần thiết cho việc hoàn chỉnh sản phẩm xây dựng (không bao gồm lương nhân viên quản lý đội

và nhân viên điều khiển máy thi công)

 Tổ trưởng của đội thi công có nhiệm vụ theo dõi tình hình lao động của từng công nhân trong tổ để làm căn cứ cho việc thanh toán tiền lương sau này Khi khối lượng công việc hoàn thành thì tổ trưởng, đội trưởng, phòng kế toán, nhân viên kỹ thuật tiến hành kiểm tra nghiệm thu Sau đó phòng hành chính căn cứ vào bảng quyết toán nghiệm thu và định mức tiền công cho từng khối lượng công việc để xác định tiền lương cho các tổ, đội sản xuất Dựa vào bảng khối lượng thực hiện nghiệm thu thanh toán về số tiền lương được hưởng kế toán lập biểu đề nghị thanh toán tiền gửi cho phòng kế toán công ty xin thanh toán tiền lương cho các công nhân viên

Chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục

vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình Bao gồm chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên máy thi công, chi phí thi công, chi phí tiền lương, ăn ca, các khoản trích theo lương của công nhân điều khiển máy thi công

và phục vụ máy thi công, chi phí nhiên liệu, động lực dùng cho máy thi công và các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công như chi phí di chuyển, tháo lắp máy thi công …

Máy thi công được giao cho tổ, đội thi công quản lý, bảo quản, sửa chữa

Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là chi phí của đội bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được trích theo tỷ lệ quy định, khấu hao TSCĐ dùng cho đội sản xuất và các chi phí khác liên quan đến hoạt động SXKD

Chi phí mua ngoài là các khoản chi phí sửa chữa nhỏ, thường xuyên TSCĐ- máy móc thiết bị, chi phí điện, nước… và các khoản mua ngoài khác

Các khoản chi phí này được hạch toán theo thực tế phát sinh và được các đội hạch toán vào Báo cáo thanh toán

Tập hợp chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợp theo từng khoản mục chi phí,

Ngày đăng: 17/11/2015, 17:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2.Danh sách một số công trình chủ yếu đã hoàn thành - phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần hồng nam
Bảng 1.2. Danh sách một số công trình chủ yếu đã hoàn thành (Trang 6)
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty - phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần hồng nam
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty (Trang 7)
Hình 1.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần hồng nam
Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 11)
Hình 1.4.Sơ đổ tổ chức thi công - phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần hồng nam
Hình 1.4. Sơ đổ tổ chức thi công (Trang 13)
Hình 1.3. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất - phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần hồng nam
Hình 1.3. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất (Trang 13)
Bảng 2.4. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn - phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần hồng nam
Bảng 2.4. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (Trang 32)
Bảng 2.3.3.1 Bảng công suất một số máy móc thiết bị của công ty - phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần hồng nam
Bảng 2.3.3.1 Bảng công suất một số máy móc thiết bị của công ty (Trang 35)
Phụ lục 01: Bảng cân đối kế toán - phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần hồng nam
h ụ lục 01: Bảng cân đối kế toán (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w