Để dễ dàng quản lí và nâng cao hiệu quả xữ lí các ngôn ngữ lập trình thường phân chia dữ liệu thành các kiểu dữ liệu khác nhau như: chữ, số nguyên, số thập phân…... Tên kiểu Phạm vi giá
Trang 1Cho biết sự khác nhau giữa từ khóa và tên? Cho biết
cách đặt tên trong chương trình?
- Từ khóa do ngôn ngữ lập trình quy định
-Tên do con người đặt dùng để phân biệt các đại lượng khác nhau trong chương trình
+ Tên khác nhau tương ứng với những đại lượng khác nhau
+ Tên không được trùng với từ khóa
+ Tên không được bắt đầu bằng chữ số và không được chứa kí tự trống
+ Tên phải ngắn gọn, dễ nhớ và dễ hiểu
Trang 2CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
VÀ DỮ LIỆU
Bài 3
Trang 31 Dữ liệu và kiểu dữ liệu
Thông tin rất đa dạng.
Dữ liệu khác nhau về bản chất.
Để dễ dàng quản lí và nâng cao hiệu quả xữ lí các ngôn ngữ lập trình thường phân chia dữ liệu thành các kiểu dữ liệu khác nhau như: chữ, số nguyên, số thập phân…
Trang 4Hãy cho biết các kiểu dữ liệu trong hai hình trên và cho biết kết quả của hai công
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu
Trang 5Chao cac ban2007+5123=7130
155 chia 5 bang 31
Dòng chữ Phép toán với các số
Ngôn ngữ lập trình thường phân chia dữ liệu cần xữ
lý thành các kiểu khác nhau với các phép toán có thể thực hiện trên từng kiểu dữ liệu
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu
VD
Trang 6Một số kiểu dữ liệu thường dùng:
Số nguyên:
vd: số học sinh, số quyển sách …
gồm các số nguyên và số có phần thập phân
Vd : Điểm trung bình môn học, diện tích hình tròn…
Vd : ‘chao cac ban’, ‘8/1’, ‘11/ 9/ 2001’,…
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu
Trang 7Tên kiểu Phạm vi giá trị
*Chú ý: Trong Pascal kiểu dữ liệu xâu đặt trong cặp dấu nháy
Vd: ‘Chao cac ban’, ‘ 5342’
Một số kiểu dữ liệu của ngôn ngữ lập trình Pascal
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu
integer
real
char
String
Số nguyên trong khoảng - 215 đến 215 -1
Số thực có giá trị tuyệt đối trong khoảng
2,9 x 10-39 đến 1,7 x 1038 số 0
Một kí tự trong bảng chữ cáiXâu kí tự, tối đa gồm 255 kí tự
Trang 8Hãy lựa chọn kiểu dữ liệu
thích hợp trong Pascal cho
R , CV và S
integer
real
Trang 9Hãy lựa chọn kiểu dữ liệu
thích hợp trong Pascal cho
R , CV và S
Real
real
Trang 102 Các phép toán với dữ liệu số
Ký hiệu Tên phép toán Kiểu dữ liệu
+ –
* / div
mod
Cộng Trừ Nhân Chia Chia lấy phần nguyên Chia lấy phần dư
Số nguyên, số thực Số nguyên, số thực Số nguyên, số thực Số nguyên, số thực Số nguyên
Số nguyên
Trang 1117 div 5 =
17 mod 5 =
32
bằng 3 dư 2
Chuyển các biểu thức số học sang Pascal
x a
2
VÝ dô 2:
Trang 12Các phép toán trong ngoặc được thực hiện trước tiên.
Quy tắc tính các biểu thức số học
* Chú ý: Trong các NNLT khi viết các biểu thức số học chỉ sử dụng dấu ngoặc tròn ( ) , không được sử dụng dấu [ ] hay dấu { }
Trong dãy các phép toán khôngcó dấu ngoặc, các phép toán *, /, mod, div thực hiện trước.
Phép toán chỉ có phép cộng và phép trừ thì thực hiện từ trái qua phải.
Trang 13Trong toán học Trong Pascal
2a + 3b + 1
(X2 + 2X +5) - 4XY
2 2)
(X 5 b
Y 3
a
5
X
+ +
−
+
+
2*a + 3*b + 1(X*X + 2*X + 5) – 4*X*Y
(X+5)/(a+3) – y/(b+5)*(X+2)*(X+2)
VD: Chuyển các biểu thức số học sang Pascal
Trang 14Trong toán học Trong Pascal
5 x 3 +2 x 2 - 8x + 15
b 2 - 4ac
5*x*x*x + 2*x*x - 8*x +15 b*b – 4*a*c
Trang 15Em hãy hoàn thành bài tập sau: Điền dấu x vào ô lựa chọn
STT Dữ liệu Kiểu số nguyên Kiểu số thực Kiểu xâu
X
Trang 16Sai
Kiểm tra các phép toán sau đây viết bằng NNLT Pascal đúng hay sai.
Trang 17Bài tập 2 : Bốn bạn A, B, C, D đ a ra kết quả của phép chia, phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần d của hai số nguyên 14 và 5 nh sau:
(A): 14/5=2; 14 div 5 = 2; 14 mod 5 = 4 (B): 14/5=2.8; 14 div 5 = 2; 14 mod 5 = 4 (C): 14/5=2.8; 14 div 5 = 4; 14 mod 5 = 2 (D): 14/5=3; 14 div 5 = 2; 14 mod 5 = 4
Hãy chọn kết quả đúng(B): 14/5=2.8; 14 div 5 = 2; 14 mod 5 = 4
Trang 18Bài học hôm nay cần nắm được:
- Các Kiểu dữ liệu trong ngôn ngữ lập trình Pascal:
Interger, Real, Char, String.
- Các phép toán trong ngôn ngữ lập trình Pascal:
+, -, *, /, Mod, Div
-Về nhà học bài cũ.
- Làm bài tập trong SGK
Trang 19Bài 3 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
Trang 20Bài 3 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
3 Các phép so sánh
Khi viết chương trình, để so sánh dữ liệu (số, biểu thức, …) ta sử
dụng các kí hiệu do ngôn ngữ lập trình quy định
Kí hiệu trong Pascal Phép so sánh Kí hiệu trong toán học
Trang 21Bài 3 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
3 Các phép so sánh
Để so sánh giá trị của hai biểu thức, chúng ta sử dụng các
kí hiệu nói trên.
Ví dụ 1:
Biểu thức so sánh Kết quả
8 - X > 2 Đúng hay Sai phụ thuộc
vào giá trị cụ thể của X
Trang 22Bài 3 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
4 Giao tiếp người – máy tính
Là quá trình trao đổi hai chiều giữa con người và máy tính khi thực hiện chương trình
Con người: Thực hiện kiểm tra, điều chỉnh, bổ sung,…
Máy tính: Đưa thông báo, kết quả,…
Tương tác giữa người – máy tính là do người lập trình tạo ra
và thường thực hiện nhờ các thiết bị chuột, bàn phím, màn hình
Trang 23Bài 3 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
4 Giao tiếp người – máy tính
a Nhập dữ liệu
Nhập dữ liệu là gì?
• Là một trong những tương tác thường gặp là chương trình yêu cầu nhập dữ liệu.
Trang 24Bài 3 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
4 Giao tiếp người – máy tính
a Nhập dữ liệu
Ví dụ: Tính diện tích hình tròn, biết bán kính được nhập từ bàn phím
Chương trình sẽ tạm ngừng để chờ người dùng
“nhập dữ liệu “ từ bàn phím.
Trang 25Bài 3 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
4 Giao tiếp người – máy tính
b Thông báo kết quả tính toán
Thông báo kết quả tính toán là gì?
• Là yêu cầu đầu tiên đối với mọi chương trình
Trang 26Bài 3 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
4 Giao tiếp người – máy tính
b Thông báo kết quả tính toán
Ví dụ: Tính diện tích hình tròn, biết bán kính được nhập từ bàn phím
Trang 27Bài 3 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
4 Giao tiếp người – máy tính
c Các thông báo trong quá trình thực hiện chương trình
Thông báo tạm ngừng trong một khoảng thời gian nhất định.
Writeln(‘Cac ban cho 2 giay nhe…’);
Trang 28Bài 3 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
4 Giao tiếp người – máy tính
c Các thông báo trong quá trình thực hiện chương trình
Thông báo tạm ngừng cho đến khi người dùng nhấn phím.
Writeln(‘nhap ban kinh hinh tron r: ’); readln(r);
KÕt qu¶
Ví dụ:
Trang 29Bài 3 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
4 Giao tiếp người – máy tính
c Các thông báo trong quá trình thực hiện chương trình
Thông báo dạng hộp thoại
Hộp thoại được sử dụng như một công việc giao tiếp người – máy tính trong khi chạy chương trình.
Ví dụ: Hộp thoại sau có thể xuất hiện khi người dùng
thực hiện thao tác kết thúc chương trình
Chức năng của hộp thoại
như thế nào?
Trang 30Bài 3 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
Bài tập 2: Bạn nào đã viết sai
Ba bạn A, B, C đã viết phép so sánh trong ngôn ngữ Pascal như sau:
5 2
m x