- GV cho HS làm sau đó gọi HS lên bảng trình bày lời giải , GV chữa bài và chốt lại cách giải bài toán tính giá trị biểu thức... - Nắm chắc được các quy tắc và vận dụng thành thạo vào
Trang 1CHỢ ĐỜI Ngày soạn : 04/09/11
Ngày dạy : 12/09/11
Chủ đề 1
Tiết 1 ÔN TẬP BẢY HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
PHIÊN BẢN XÓA PASSWORD, CHUYỂN FONT CHO CẢ LÀNG DÙNG
Thầy Phan Văn Hiệu thông cảm!
- HS: Ôn tập lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
C/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Kiểm tra bài cũ (7 phút)
- HS1: Nêu lại 7 hằng đẳng thức đã học.
Tính : ( x - 2y ) 2
- HS2: Tính ( 1 - 2x) 3
II Bài mới (32 phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
1. Ôn tập lí thuyết (5 phút)
- GV gọi HS phát biểu bằng lời 7 hằng đẳng
thức đã học
- GV yêu cầu HS ghi nhớ lại
- Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ được giữ nguyên trên bảng
- Hãy dùng hằng đẳng thức biến đổi sau đó
thay giá trị của biến vào biểu thức cuối để
tính giá trị của biểu thức
- GV cho HS làm sau đó gọi HS lên bảng
trình bày lời giải , GV chữa bài và chốt lại
cách giải bài toán tính giá trị biểu thức
*) Bài 11 ( SBT - 4 )
a) ( x + 2y ) 2 = (x) 2 + 2.x.2y + (2y) 2
= x 2 + 4 xy + 4y 2 b) ( x- 3y )(x + 3y) = x 2 - (3y) 2 = x 2 - 9y 2 c) (5 - x) 2 = 5 2 - 2.5.x + x 2
1x2x2
1
x− ) = − +( ) =
4
1x
12
1x2x4
1x
x 2 - y 2 = ( 87 + 13)( 87 - 13) = 100 74
= 7400 b) Ta có : x 3 - 3x 2 + 3x - 1 = ( x- 1 ) 3 (**) Thay x = 101 vào (**) ta có :
(x - 1) 3 = ( 101 - 1) 3 = 100 3 = 1000 000 c) Ta có : x 3 + 9x 2 + 27x + 27
Trang 2- GV ra bài tập gọi HS đọc đề bài sau đó HD
học sinh làm bài tập
- Muốn chứng minh hằng đẳng thức ta phải
làm thế nào ?
- Gợi ý : Hãy dùng HĐT biến đổi VT thành
VP từ đó suy ra điều cần chứng minh
- GV gọi HS lên bảng làm mẫu sau đó chữa
bài và nêu lại cách chứng minh cho HS
= x 3 + 3.x 2 3 + 3.x.3 2 + 3 3
= ( x + 3) 3 (***) Thay x = 97 vào (***) ta có : (x+3 ) 3 = ( 97 + 3 ) 3 = 100 3
VT= ( a 2 + b 2 )( c 2 + d 2 ) = a 2 c 2 + a 2 d 2 + b 2 c 2 + b 2 d 2
= ( ac) 2 + 2 abcd + (bd) 2 + (ad) 2 - 2abcd +(bc) 2
= x 2 - 2.x.3 + 9 + 1 = ( x - 3) 2 + 1
IV Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Học thuộc các HĐT, giải bài tập 18( b) , BT 19 ( 5 ) ; BT 20 ( 5 )
C/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Kiểm tra bài cũ (7 phút)
- HS1: Nêu định nghĩa CBHSH của một số không âm ?
Tìm CBHSH của: 16; 37; 36; 49; 81 ?
- HS2: Tìm CBH của: 16; 37; 36; 49; 81 ?
II Bài mới (35 phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Trang 32 Tìm căn bậc hai số học, căn bậc hai
của một số không âm ( 10 phút)
- GV tổ chức cho học sinh thi giải toán nhanh
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm ?
- Đại diện từng nhóm lên giải thích bài làm
- Nêu phương pháp làm dạng toán này ?
- HD: đưa vế phải về dạng căn bậc hai.
b) 2 x =18
x =9 x=81
III Củng cố (2 phút)
- Nêu lại các phương pháp làm các dạng
toán đã nêu ở trên ?
- GV lưu ý kĩ dạng toán tìm x.
IV Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Học lại các định nghĩa, định lí.
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa.
- Làm trước các bài tập phần căn thức bậc hai
Trang 4- Học sinh tự giác, tích cực, say mê học tập
B/CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- GV:
- HS:
C/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- HS1: Nêu điều kiện xác định của A ,
Hằng đẳng thức A2 = A , lấy ví dụ minh hoạ
- HS2: Tìm điều kiện xác định của 2x 3+
II Bài mới (34 phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
1 Lí thuyết ( 4 phút)
- Nêu điều kiện để căn thức A có nghĩa ?
- Nêu hằng đẳng thức căn bậc hai đã học
- Hãy chứng minh theo chiều ngược lại HS
chứng minh tương tự ( GV cho HS về nhà )
- GV ra tiếp bài tập cho HS làm sau đó gọi
HS lên bảng chữa bài - GV sửa bài và chốt
lại cách làm
- Nêu điều kiện để căn thức có nghĩa
- GV ra tiếp bài tập 14 ( SBT /5 )
- Gọi HS nêu cách làm và làm bài
- Gợi ý : đưa ra ngoài dấu căn có chú ý đến
dấu giá trị tuyệt đối
*) Bài tập 9a ( SBT / 4 )
- Ta có a < b , và a , b ≥ 0 ta suy ra :
(1) 0
≥+ b a
- Lại có a < b → a - b < 0
→ ( a+ b)( a− b) <0 (2)
- Từ (1) và (2) ta suy ra
b a b
a− <0→ <
- Vậy chứng tỏ : a < b → a < b
( đpcm)
*) Bài tập 12 ( SBT / 5 ) a) Để căn thức trên có nghĩa ta phải có
- 2x + 3 ≥ 0 → - 2x ≥ -3 → x ≤
2
3
Vậy với x ≤
x có nghĩa ta phải có
x + 3 > 0 → x > - 3 Vậy với x > - 3 thì căn thức trên có nghĩa
*) Bài tập 14 ( SBT / 5 ) Rút gọn biểu thức a) ( )4 ( )2 2 2
5 −2 =5 −2 = −5 2 =20
b) (4+ 2)2 = 4+ 2 =4+ 2
4
Trang 5( vì 17 >4 )
*) Bài tập 15 ( SBT / 5 ) a) 9+4 5 =( 5+2)2
- Ta có : VT=9+4 5=5+2.2 5+4=( 5)2 +2.2 5+22
-Nêu lại định nghĩa căn bậc hai số học và
điều kiện để căn thức có nghĩa
- Áp dụng lời giải các bài tập trên, hãy giải
bài tập 13a,d ( SBT/5 )
- Giải bài tập 21 ( a )/SBT (6)
*) Bài tập 13a,d ( SBT / 5 ) a) 20 d) 298
-Xem lại các bài tập đã giải , học thuộc định nghĩa , hằng đẳng thức và cách áp dụng
- Giải tiếp các phần còn lại của các bài tập đã làm
- Áp dụng tương tự giải bài tập 19 , 20 , 21 ( SBT / 6 )
- Củng cố lại cho học sinh quy tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai
- Nắm chắc được các quy tắc và vận dụng thành thạo vào các bài tập để khai phương một số , một biểu thức , cách nhân các căn bậc hai với nhau
II Kiểm tra bài cũ (7 phút)
- HS1: Nêu quy tắc khai phương một tích ?
Trang 6Giải bài tập 24a (6/SBT)
- HS2: Nêu quy tắc nhân các căn bậc hai ?
Giải bài tập 23d (6/SBT)
III Bài mới (29 phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
1 Ôn tập lí thuyết (5 phút)
- GV nêu câu hỏi, HS trả lời
- Viết công thức khai phương một tích ?( định
lý )
- Phát biểu quy tắc khai phương một tích ?
- Phát biểu quy tắc nhân các căn thức bậc hai
bài sau đó nêu cách làm
- Để rút gọn biểu thức trên ta biến đổi như
thế nào, áp dụng điều gì ?
- Gợi ý : Dùng hằng đẳng thức phân tích
thành nhân tử sau đó áp dụng quy tắc khai
phương một tích
- GV cho HS làm gợi ý từng bước sau đó gọi
HS trình bày lời giải
- GV chữa bài và chốt lại cách làm
- Chú ý : Biến đổi về dạng tích bằng cách
phân tích thành nhân tử
- GV ra tiếp bài tập 26 ( SBT / 7 ) - Gọi HS
đọc đầu bài sau đó thảo luận tìm lời giải GV
- Hãy áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình
phương (câu a) và bình phương của tổng (câu
b), khai triển rồi rút gọn
- HS làm tại chỗ , GV kiểm tra sau đó gọi 2
em đại diện lên bảng làm bài ( mỗi em 1 phần
)
- Các HS khác theo dõi và nhận xét , GV sửa
chữa và chốt cách làm
- GV ra tiếp bài tập 28 ( SBT / 7 ) - Gọi HS
đọc đề bài sau đó hướng dẫn HS làm bài
- Không dùng bảng số hay máy tính muốn so
sánh ta nên áp dụng bất đẳng thức nào ?
- Gợi ý : dùng tính chất BĐT
a 2 > b 2→ a > b với a , b > 0
hoặc → a < b với a , b < 0
- GV ra tiếp phần c sau đó gợi ý cho HS làm :
- Hãy viết 15 = 16 - 1 và 17 = 16 + 1 rồi đưa
về dạng hiệu hai bình phương và so sánh
- GV ra bài tập 32 ( SBT / 7 ) sau đó gợi ý
*) Bài tập 25 ( SBT / 7 ).
Thực hiện phép tính:
2 2) 6,8 3, 2 (6,8 3, 2)(6,8 3, 2) 3,6.10
144.91 1440144.91 144.10 144(91 10)
Ta có : VT = (9− 17)(9+ 17)
= 92 −( 17)2 = 81−17 = 64 =8 = VP Vậy VT = VP ( đpcm)
b) 2 2( 3−2)+(1+2 2)2 −2 6 =9
Ta có : VT=2 2 3−2 2.2+1+2.2 2+(2 2)2 −2 6
= 2 6 −4 2 + +1 4 2 +4.2 2 6−
= 1 + 8 = 9 = VP Vậy VT = VP ( đpcm )
*) Bài tập 28 ( SBT / 7 ) So sánh
6
Trang 7HS làm bài
- Để rút gọn biểu thức trên ta làm như thế
nào ?
- Hãy đưa thừa số ra ngoài dấu căn sau đó
xét giá trị tuyệt đối và rút gọn
- GV cho HS suy nghĩ làm bài sau đó gọi HS
lên bảng trình bày lời giải
( vì a ≥ 3 nên a−3 =a−3)
b) 9(b−2)2 = 9 (b−2)2 =3.b−2 =−3(b−2)
( vì b < 2 nên b−2 =−(b−2) ) c)
)1(1.)1(.)
1
2 a+ = a a+ = a a+ =a a+
a ( vì a > o nên a =a vµ a+1 =a+1 )
IV Củng cố (7 phút)
- Phát biểu quy tắc khai phương một thương
và quy tắc nhân các căn bậc hai
- Cho HS giải bài tập 34 ( a , d )
- Giải bài tập 34 ( a , d ) a) Bình phương 2 vế ta có : x - 5 = 9 → x = 14 ( t/m ) ( ĐK : x ≥ 5 )
b) Bình phương 2 vế ta có :
4 - 5x = 144 → 5x = - 140
→ x = - 28 ( t/m) ( ĐK : x ≤ 4/5 )
V Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Học thuộc các quy tắc , nắm chắc các cách khai phương và nhân các căn bậc hai
- Xem lại các bài tập đã chữa , làm nốt các phần còn lại của các bài tập ở trên ( làm tương tự như các phần đã làm )
- Củng cố lại cho HS các quy tắc khai phương một thương , quy tắc chia các căn thức bậc hai
- Vận dụng được các quy tắc vào giải các bài tập trong SGK và SBT một cách thành thạo
Kĩ năng
- Rèn kỹ năng khai phương một thương và chia hai căn bậc hai
Trang 8II Kiểm tra bài cũ (7 phút)
- HS1: Viết công thức khai phương một thương và phát biểu hai quy tắc khai phương một
thương và quy tắc chia hai căn bậc hai đã học Bảng phụ: Khoanh tròn vào chữ cái kết quả em cho là đúng :
Căn thức bậc hai
1x2
III Bài mới (35 phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
1 Ôn tập lí thuyết : (3 phút)
- GV nêu câu hỏi , HS trả lời sau đó GV chốt
- Nêu công thức khai phương một thương
- Phát biểu quy tắc 1, quy tắc 2 ?
- Lấy ví dụ minh hoạ
- Định lí: Với số a không âm và số b dương, ta có:
aa
b = b
- Quy tắc: (SGK/17)
2 Luyện tập ( 32 phút)
- GV ra bài tập 37 (SBT / 8 ) gọi HS nêu cách
làm sau đó lên bảng làm bài ( 2 HS )
- Gợi ý : Dùng quy tắc chia hai căn bậc hai
đưa vào trong cùng một căn rồi tính
- GV ra tiếp bài tập 40 ( SBT / 9), gọi HS đọc
đầu bài sau đó GV hướng dẫn HS làm bài
- Áp dụng tương tự bài tập 37 với điều kiện
kèm theo để rút gọn bài toán trên
- GV cho HS làm ít phút sau đó gọi HS lên
- GV cho HS thảo luận theo nhóm để làm bài
sau đó các nhóm cử đại diện lên bảng trình
bày lời giải
50
5125
,
12
19212
*) Bài tập 40 ( SBT / 9)
y7
y63y
nm
20
mn45m
2a2
1a
8
1b
a128
ba16b
a128
ba16
2 6
6
6 4 6
Trang 9- GV ra bài tập hướng dẫn HS làm bài
- Xét hiệu VT - VP sau đó chứng minh hiệu đó
2
1x
1x1
x
1x1
x2x
1x2x
)(
)(
)(
)(
+
−
=+
−
=++
+
−
=
1x
1x+
2
1x
1y1y
1x1
x
1y2y1y
1x
)(
)(
)(
)(
1y1
x
1y1y
1x
)(
−+
02
ba2
ab2b
b
a+ − ≥ → + ≥ ( đpcm)
IV Củng cố (2 phút)
- Nêu lại các quy tắc khai phương 1 tích và 1
thương , áp dụng nhân và chia các căn bậc
Chủ đề 3 BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN, RÚT GỌN BIỂU THỨC
CHỨA CĂN THỨC BẬC HAITiết 6 BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI <T1>
A/MỤC TIÊU
Học xong tiết này HS cần phải đạt được :
Kiến thức
- Củng cố lại cho học sinh cách đưa một thừa số ra ngoài và vào trong dấu căn
- Biết cách tách một số thành tích của một số chính phương và một số không chính phương
Kĩ năng
- Rèn kỹ năng phân tích ra thừa số nguyên tố và đưa được thừa số ra ngoài , vào trong dấu căn
- Áp dụng các công thức đưa thừa số ra ngoài và vào trong dấu căn để giải bài toán rút gọn, so sánh
Trang 10I Tổ chức (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ (7 phút)
- HS1: Viết công thức đưa một thừa số ra ngoài và vào trong dấu căn
Giải bài tập 56b ( SBT - 11 )
- HS2: Giải bài tập 57a,d ( SBT - 12 )
III Bài mới (33 phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
3. Ôn tập lí thuyết (5 phút)
- GV nêu câu hỏi, HS trả lời
- Viết công thức đưa thừa số ra ngoài và vào
trong dấu căn ?
- Gọi hai HS lên bảng viết các CTTQ
- HS, GV nhận xét
- Đưa thừa số ra ngoài dấu căn :
BAB
- GV ra bài tập 58 ( SBT - 12 ) sau đó hướng
dẫn HS biến đổi để rút gọn biểu thức
- Để rút gọn biểu thức trên ta cần làm như
thế nào ?
- Hãy đưa các thừa số ra ngoài dấu căn sau
đó rút gọn các căn thức đồng dạng
- Tương tự như trên hãy giải bài tập 59
( SBT - 12 ) chú ý đưa thừa số ra ngoài dấu
căn sau đó mới nhân phá ngoặc và rút gọn
- GV cho HS làm bài ít phút sau đó gọi HS
lên bảng chữa bài
- GV cho HS làm sau đó gọi HS lên bảng
làm bài các học sinh khác nhận xét , GV sửa
chữa và chốt lại cách làm bài
- Hãy nêu cách chứng minh đẳng thức ?
- Hãy biến đổi VT sau đó chứng minh VT =
VP
- Gợi ý : phân tích tử thức thành nhân tử →
rút gọn → dùng HĐT đáng nhớ để biến đổi
- GV làm mẫu 1 bài sau đó cho HS ghi nhớ
cách làm và làm tương từ đối với phần ( b)
của bài toán
- GV cho HS làm sau đó lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Hãy nêu cách giải phương trình chứa căn
- GV gợi ý làm bài sau đó cho HS lên bảng
Bài tập 58 ( SBT- 12)
Rút gọn các biểu thức a) 75+ 48− 300 = 25.3+ 16.3− 100.3
331045310343
c) 9a− 16a + 49a Víia ≥0
a6a743
a7a4a3a49a16a9
=+
−
=
)(
Bài tập 59 ( SBT - 12 )
Rút gọn các biểu thức a) (2 3+ 5) 3− 60
2 3 3 5 3 4.152.3 15 2 15 6 15
8x4xx4xxx
4x2x24x2xx
+
−++
−
=
+
−++
−
=
8x
xyyyyxyxxyxx
=
Bài tập 63 ( SBT - 12 ) Chứng minh
10
Trang 11trình bày lời giải
- Biến đổi phương trình đưa về dạng cơ
bản : A(x) =B sau đó đặt ĐK và bình
phương 2 vế
- Đối với 2 vế của 1 bất phương trình hoặc
một phương trình khi bình phương cần lưu ý
cả hai vế cùng dương hoặc không âm
a) ( + )( − ) = − Víix>0vµ y>0
yxxy
yxxyyx
Ta có : VT = ( )( )
xy
yxyx
( x + y)( x− y)=x−y=VP
=
- Vậy VT = VP ( Đcpcm) b) = + + Víix>0vµ x≠1
−
− x x 11
1xx1x
−
++
⇔
Bình phương 2 vế của (1) ta có : (1) → x = 7 2→ x = 49 ( tm) Vậy phương trình có nghiệm là : x = 49 b) x ≤162 ĐK : x ≥ 0 (2)
Ta có (2) ⇔ 2 x ≤162 ⇔ x ≤81 (3)
Vì (3) có hai vế đều không âm nên bình phương 2 vế
ta có : (3) → x ≤ 81 2→ x ≤ 6561 Vậy giá trị của x cần tìm là :
0 ≤ x ≤ 6561
IV Củng cố (3 phút)
- Nêu lại các công thức biến đổi đã học - Giải bài tập 61 ( d) - 1 HS lên bảng
V Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Học thuộc các công thức biến đổi đã học
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa , giải lại các bài tập trong SGK ,SBT đã làm
- Giải bài tập trong SBT từ bài 58 đến bài 65 ( các phần còn lại ) - Làm tương tự những phần đã chữa
*******************************
Ngày dạy : 24/10/09
Chủ đề 3 BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN, RÚT GỌN BIỂU THỨC
CHỨA CĂN THỨC BẬC HAITiết 7 BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI <T2>
A/MỤC TIÊU
Học xong tiết này HS cần phải đạt được :
Kiến thức
- Củng cố lại cho HS các kiến thức về khử mẫu của biểu thức lấy căn , trục căn thức ở mẫu
- Luyện tập cách giải một số bài tập áp dụng các biến đổi căn thức bậc hai
Trang 12II Kiểm tra bài cũ (7 phút)
- HS1: Viết công thức tổng quát phép khử mẫu của biểu thức lấy căn , phép trục căn thức ở
mẫu
- HS2: Giải bài tập 68a,c (SBT/13)
III Bài mới (29 phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
1 Ôn tập lí thuyết (5 phút)
- Thông qua kiểm tra bài cũ giáo viên nhắc
lại công thức tổng quát phép khử mẫu của
biểu thức lấy căn , phép trục căn thức ở
C A BC
- Phần (a) ta nhân với số nào ?
- Để trục căn thức ở phần (b) ta phải nhân
với biểu thức nào ? Biểu thức liên hợp là gì
? Nêu biểu thức liên hợp của phần (b) và
phần (d) sau đó nhân để trục căn thức
- GV cho HS làm bài sau đó gọi HS đại
diện lên bảng trình bày lời giải , các HS
khác nhận xét
- GV nhận xét chữa lại bài , nhấn mạnh
cách làm , chốt cách làm đối với mỗi dạng
bài
- GV ra tiếp bài tập 70 ( SBT - 14), gọi HS
đọc đề bài sau đó GV hướng dẫn HS làm
bài
- Để rút gọn bài toán trên ta phải biến đổi
như thế nào ?
- Hãy trục căn thức rồi biến đổi và rút gọn
- Hãy chỉ ra biểu thức liên hợp của các
Bài tập 69 ( SBT - 13 )
2
2352
2
2352
623
854
2182186232
263
64186218627
22632263
22633292263
329
2 2
=
=
−
−+
=
−
−
−+
Trang 13biểu thức ở dưới mẫu
- GV cho HS làm bài sau đó gọi HS lên
bảng trình bày lời giải
- GV chữa bài và chốt lại cách làm
- GV ra tiếp bài tập 72 ( SBT - 14 ) hướng
dẫn HS làm bài
- Hãy trục căn thức từng số hạng sau đó
thực hiện các phép tính cộng, trừ
- GV gọi HS lên bảng làm bài sau đó chữa
lại và gợi ý làm bài 74 ( SBT - 14 ) tương tự
Cách 2 : Dùng cách nhân với biểu thức liên
hợp của mẫu rồi biến đổi rút gọn
- GV gọi 2 HS lên bảng mỗi em làm một
313
13213
213
2
−+
−
−+
−
+
=+
−
−
13
13213
13
31
13
3
++
−
−+
113
1133113
1133
2 2
321
13
31331
13
3133
=
=
−+
−+
−
−+
++
Bài tập 72 ( SBT - 14 )
Ta có :
34
12
3
11
2
1
+
++
++
3 4 2
3 2 3
2 3 1
2 1 2
1 2
− +
− +
− +
− +
− +
yyxx
yx
yxyxyxy
x
yyxx
−
++
3xx
13
xx3x
3xx3
3xx
3xx
+
=+
−+
+
−
=+
- Học thuộc các công thức biến đổi căn thức bậc hai
- Nắm chắc bài toán trục căn thức ở mẫu để rút gọn
- Giải bài tập 70b,c (SBT - 14) ; Bài tập 73, 76 ( SBT - 14 )
*******************************
Trang 14CHỢ ĐỜI Ngày soạn : 23/10/09
Ngày dạy : 31/10/09
Chủ đề 3 BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN, RÚT GỌN BIỂU THỨC
CHỨA CĂN THỨC BẬC HAITiết 8 RÚT GỌN BIỂU THỨC CÓ CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI <T1>
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới (33 phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
phân tích thành nhân tử , rút gọn sau
đó quy đồng và biến đổi, rút gọn
- GV cho HS làm sau đó gọi HS lên
bảng làm bài
- HS, GV nhận xét
- GV sửa (nếu cần)
Rút gọn các biểu thức a) Ta có :
( a b)( a b)
bab
aba
baba
b
−+
−++
=+
−+
−
+
ba
ba2b
a
bab2abab2a
( vì a , b ≥ 0 và a ≠ b) b) Ta có :
abb
a
bababab2a
+
=+
−
−
−++
=
Bài tập 85 (16/SBT) (13 phút)
14
Trang 15- GV ra tiếp bài tập 85/SBT , gọi HS
nêu cách làm
- Để rút gọn biểu thức trên ta biến đổi
như thế nào ? từ đâu trước ?
- MTC của biểu thức trên là bao
nhiêu ? Hãy tìm MTC rồi quy đồng
mẫu số, biến đổi và rút gọn
x3+
= (1) b) Vì P = 2 ta có :
44
x22
2x
x3
=
⇔+
- Hãy biến đổi VT để chứng minh
- Theo phần (a) ta thấy P luôn luôn ≥
bao nhiêu ?
- Vậy giá trị nhỏ nhất của P bằng bao
nhiêu Đạt được khi nào ?
a) Ta có :
4
12
3x4
14
32
3x2x13xx
2 2
=+++
=+
(đpcm) b) Theo phần ( a ) ta có :
P =
4
14
12
3x13xx
=++
- Nhắc lại các phép biến đổi đã học,
vận dụng như thế nào vào giải bài toán
2a
Q= −
b) Với a > 0, ta có a >0
Q > 0 a − >2 0 a > 4 Vậy Q > 0 khi a > 4
V Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Học thuộc các phép biến đổi căn bậc hai
*******************************
Trang 16CHỢ ĐỜI Ngày soạn : 24/10/09
Ngày dạy : 07/11/09
Chủ đề 3 BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN, RÚT GỌN BIỂU THỨC
CHỨA CĂN THỨC BẬC HAITiết 9 RÚT GỌN BIỂU THỨC CÓ CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI <T2>
III Bài mới (36 phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV treo đề bài đã được viết sẵn lên bảng
- Lưu ý với học sinh khi tìm điều kiện của a
và b Thông thường HS chỉ chú ý đến điều
kiện của b.
- Tương tự rút gọn biểu thức Q.
- Trước khi quy đồng ta chú ý điều gì ?
*) Bài tập 1: Cho biểu thức:
− = −
⇔ =
b b b Vậy với a > 0, a ≠ b, b=4 thì A= - 4
16
Trang 17- Cho học sinh lên trình bày cách làm.
Q
a Q
a Q
Q a
IV Củng cố (thông qua bài giảng)
V Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Học thuộc các phép biến đổi căn bậc hai
*******************************
Ngày dạy : 14/11/09
Chủ đề 3 BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN, RÚT GỌN BIỂU THỨC
CHỨA CĂN THỨC BẬC HAITiết 10 RÚT GỌN BIỂU THỨC CÓ CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI <T3>
A/MỤC TIÊU
Học xong tiết này HS cần phải đạt được :
Trang 18a a
- Tương tự với ngoặc thứ hai, sau đó rút gọn
- Yêu cầu hai HS lên bảng làm
+
− = 2( 1)
1
a a
a a
- HS: Phân tích mẫu dưới dạng tích, sau đó
Đề thi vào THPT năm học 2006 - 2007 Rút gọn biểu thức:
18
Trang 19−x Vậy biểu thức Q 2
- Xem lại các bài đã chữa
- Tiết sau học chủ đề mới : Vận dụng các hệ thức trong tam giác vuông để giải toán
- Ôn lại các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông, cách chứng minh các hệ thức đó
*******************************
Trang 20CHỢ ĐỜI Ngày soạn : 13/11/09
- Củng cố các hệ thức liên hệ giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông Từ các hệ thức đó tính
1 yếu tố khi biết các yếu tố còn lại
Kĩ năng
- Vận dụng thành thạo các hệ thức liên hệ giữa cạnh và đường cao tính các cạnh trong tam giác vuông
Thái độ
- Có ý thức tổ chức kỉ luật, tinh thần đoàn kết.
B/CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- GV: Thước, êke
- HS: Thước, êke
C/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Tổ chức (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ (7 phút)
- HS1: Vẽ hình và viết các hệ thức liên hệ giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông ?.
- HS2: Giải bài tập 1 (a) – SBT/89
III Bài mới (36 phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
b' a b
c
C
B A
6. Bài tập ( 29 phút)
- GV ra bài tập, gọi HS đọc đề bài, vẽ
hình và ghi GT , KL của bài toán
- Hãy điền các kí hiệu vào hình vẽ sau
đó nêu cách giải bài toán
- GV ra tiếp bài tập, yêu cầu HS đọc đề
bài và ghi GT , KL của bài toán
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- Để tính được AB , AC , BC , CH mà
biết AH , BH ta dựa theo những hệ thức
Bài tập 3 ( SBT - 90 ) Xét ∆ vuông ABC, AH ⊥ BC Theo Pi- ta-go ta có
BC 2 = AB 2 + AC 2
→ y 2 = 7 2 + 9 2 = 130
→ y = 130
x y H C
B A
- Áp dụng hệ thức liên hệ giữa cạnh và đường cao ta có :
AB AC = BC AH
→ AH =
130
63130
97BC
ACAB
Bài tập 5 ( SBT - 90 )
GT : ∆ ABC ( µA = 90 0 )
AH ⊥ BC KL: a) AH = 16 ; BH = 25
Tính AB , AC , BC , CH ? b) AB = 12 ; BH = 6 Tính AH , AC , BC , CH
H C
B A
20
Trang 21- Tương tự như phần (a) hãy áp dụng
các hệ thức liên hệ giữa cạnh và đường
cao trong tam giác vuông để giải bài
toán phần (b)
- GV ra tiếp bài tập 11( SBT ) gọi HS
đọc đề bài sau đó vẽ hình và ghi GT ,
KL của bài toán
- ∆ ABH và ∆ ACH có đặc điểm gì? Có
- GV cho HS làm sau đó lên bảng trình
bày lời giải
Giải : a) Xét ∆ AHB ( µH = 90 0 ) theo định lí Pi-ta-go ta có :
AB2
35,24 Lại có : CH = BC - BH = 35,24 - 25 = 10,24
Mà AC 2 = BC CH = 35,24 10,24
→ AC ≈ 18,99 b) Xét ∆ AHB ( µH = 90 0 ) → Theo Pi-ta-go ta có : AB 2 =
AH 2 + BH 2
→ AH 2 = AB 2 - BH 2 = 12 2 - 6 2
→ AH 2 = 108 → AH ≈ 10,39 Theo hệ thức liên hệ giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông ta có :
AB 2 = BC BH → BC = = =
6
12BH
AH = 30 cm KL: Tính HB , HC ? Giải :
Xét ∆ ABH và ∆ CAH
H C
B A
Có ∠ABH = ∠CAH (cùng phụ với góc BAH )
→∆ ABH đồng dạng ∆ CAH →
365
630CHCH
306
5CH
AHCA
- Học thuộc các hệ thức liên hệ giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông
- Xem lại các bài tập đã chữa, vận dụng tương tự vào giải các bài tập còn lại trong SBT/90 , 91
- Bài tập 2 , 4 ( SBT - 90) ; Bài tập 10 , 12 , 15 ( SBT - 91)
*******************************
Trang 22CHỢ ĐỜI Ngày soạn : 20/11/09
B/CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề
- GV: Thước, ờke, mỏy tớnh bỏ tỳi
- HS: Thước, ờke, mỏy tớnh bỏ tỳi
C/TIẾN TRèNH BÀI DẠY
I Tổ chức (1 phỳt)
II Kiểm tra bài cũ (1 phỳt)
- HS1: Nờu định nghĩa tỉ số lượng giỏc của gúc nhọn ?
Viết cụng thức tỉ số lượng giỏc của hai gúc phụ nhau ?
- HS2: Giải bài tập 21 ( SBT ) - 92
III Bài mới (1phỳt)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
1 ễn tập lớ thuyết (phỳt)
- GV cho HS ụn lại cỏc cụng thức
tớnh tỉ số lượng giỏc của gúc nhọn
- ễn tập định lớ về tỉ số lượng giỏc
của hai gúc phụ nhau.
cạnh đốisin
cạnh huyền
α =
cạnh kềcos
cạnh huyền
α =
cạnh đốitg
cạnh kề
α =
cạnh kềcot g
cạnh đối
α =
2 Bài tập luyện tập ( phỳt)
22
Trang 23- GV ra bài tập 22 ( SBT - 92 ) gọi
HS đọc đề bài , vẽ hình và ghi GT ,
KL của bài toán
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- Nêu hướng chứng minh bài toán
- Gợi ý : Tính sinB , sinC sau đó lập
C
B A
tgα =15
12
AC AB
- Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông ABC ta có:
- GV củng cố lại các bài tập đã chữa, nhấn
mạnh lại lí thuyết của bài
*) Bài tập 23/SBT
ABcosB AB BC.cosB
Trang 24CHỢ ĐỜI Ngày soạn : 27/11/09
B/CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- GV: Thước, êke, máy tính bỏ túi
- HS: Thước, êke, máy tính bỏ túi hoặc bảng lượng giác
C/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Tổ chức (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ (8 phút)
- HS1: Viết các hệ thức liên hệ giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
- HS2: Giải tam giác vuông ABC (A 90µ = 0), biết AB = 12cm , AC = 5 cm
Tính độ dài đường cao AH của tam giác ABC.
III Bài mới (35 phút)
1 Bài tập 59 (SBT - 98) (13 phút)
24
Trang 25- Hình vẽ cho ta biết điều gì ? Nêu cách làm ?
30
y x
B A
- Xét tam giác CAB vuông tại A ta có:
- GV ra bài tập, gọi HS đọc đề bài, vẽ hình và
ghi GT , KL của bài toán
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- Để tính góc B , C ta cần biết các yếu tố
nào ?
- Theo bài ra ta có thể tính được chúng theo
các tam giác vuông nào ?
- Gợi ý : Tính AH sau đó áp dụng vào tam
giác vuông AHC tính góc C từ đó tính góc B
GT : ∆ ABC ( Â = 90 0 )
AH ⊥ BC ;
HB = 25 cm ; HC = 64 cm
KL : Tính góc B , C ? Giải :
- Xét ∆ ABC ( Â = 90 0 ) Theo hệ thức lượng ta có : AH 2
- Bài toán cho biết yếu tố nào ?
- Yêu cầu của bài toán ?
- Vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận ?
- Cho học sinh thi giải toán nhanh ?
- Đại diện hai đội lên trình bày cách làm ?
A H
- Xét tam giác AHC vuông tại H ta có:
40 60
E C
B D
Trang 26IV Củng cố (thông qua bài giảng)
V Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Học thuộc các công thức tính , giải các bài tập trong SBT.
- Tiếp tục làm các bài tập về giải tam giác vuông.
B/CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- GV: Thước, êke, máy tính bỏ túi
- HS: Thước, êke, máy tính bỏ túi hoặc bảng lượng giác
C/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
- Xét ∆ ABH và ∆ CAH
90
AHB AHC= = · ABH CAH=· (cùng phụ với góc ·BAH )
36
30CH
Cho ABC∆ vuông ở A có AB = 6cm, AC = 8cm Từ
A kẻ đường cao AH xuống cạnh BC a) Tính BC, AH
b) Tính µC
26
S
Trang 27- Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ đề bài
c) Kẻ đường phân giác AP của ·BAC ( P ∈ BC )
Từ P kẻ PE và PF lần lượt vuông góc với AB
và AC Hỏi tứ giác AEPF là hình gì ?
Giải:
a) Xét ABC∆ vuông tại A
Ta có: BC =AB + AC ( đ/l Py-ta - go)2 2 2
⇒BC = 6 + 8 = 36 + 64 = 100 2 2 2
⇒ BC = 10 cm +) Vì AH ⊥BC (gt) ⇒ AB.AC = AH.BC
⇒AH = . 6.8 4,8
10
AB AC
BC = = cm b) Ta có: sinC = 6 0,6
∆ vuông cân tại E ⇒ AE = EP (2)
Từ (1); (2) ⇒ Tứ giác AEPF là hình vuông
+) Xét BHC∆ vuông cân tại H
HB =HC ( t/c tam giác cân) mà HC = 20 m Suy ra HB = 20 m
+) Xét ∆AHC vuông tại H có
TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒNTiết 17 LUYỆN TẬP VỀ CÁC DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG
Trang 28- GV: Thước, compa, êke
- HS: Thước, compa, êke
C/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Tổ chức (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ (2 phút)
- HS: Nêu các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn ?
III Bài mới (36 phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
8. Bài tập 44 (SBT/134) (12 phút)
- Đọc đề và vẽ hình, ghi giả thiết và kết
luận ?
- Để chứng minh DC là tiếp tuyến của đường
tròn (B) ta phải chứng minh điều kiện gì ?
- Học sinh lên bảng trình bày các làm ?
- GV nhận xét cách làm và nhấn mạnh: Để
chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến
của đường tròn tại một điểm ta cần c/m
đường thẳng đó vuông góc với bán kính đi
qua điểm đó
d
c b
1
1
a) Để chứng minh điểm E nằm trên đường
tròn (O) ta phải chứng minh điều gì ?.
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm ?
- Đại diện các nhóm lên trình bày bài làm
=> ∆AHE vuông tại E
- Mặt khác EO là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền AH (vì OA = OH)
=> OA = OH = OE Vậy E nằm trên (O) có đường kính AH
b) Tam giác BEC vuông có ED là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
, nên ED = DB => Tam giác BDE cân tại D =>
- Nhắc lại phương pháp chứng minh một
đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn.
- Hướng dẫn cho HS làm bài 46/SBT
*) Bài tập 46/SBT
o
i
x a y
V Hướng dẫn về nhà (1 phút)
28
Trang 29- Xem lại các bài tập đã chữa.
- Làm tiếp các bài tập còn lại.
- Chuẩn bị giờ sau luyện tập tiếp.
*******************************
Ngày dạy : 05/01/10
TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒNTiết 18 LUYỆN TẬP VỀ TÍNH CHẤT CỦA HAI TIẾP TUYẾN CẮT NHAU
B/CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- GV: Thước, compa, êke
- HS: Thước, compa, êke
C/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Tổ chức (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- HS1: Phát biểu các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau ?
- HS2: Vẽ hình minh hoạ ? Chứng minh lại các tính chất đó ?
III Bài mới (36 phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
mµ MO=1
2 CNVËy tam gi¸c CMN vu«ng t¹i C=>MC⊥MN (2)
Trang 30- Nêu lại phương pháp làm các dạng toán trên ?
- Câu c) ta có thể hỏi bằng câu hỏi khác như thế nào ?
( Chứng minh BN.AM có giá trị không đổi).
V Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Làm tiếp các bài tập liên quan đến tiếp tuyến
- Chuẩn bị giờ sau luyện tập tiếp.
*******************************
Ngày dạy : 19/12/09
Chủ đề 6 HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Tiết 15 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
a) Ta cã AM, ME lµ tiÕp tu yÕn cña
®êng trßn t©m O=> OM lµ ph©n gi¸c
N
B A
OE ME.EN AM.BN R = = > =
Trang 31 Thái độ
- Có thái độ học tập đúng đắn, tinh thần hoạt động tập thể.
B/CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- GV:
- HS:
C/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Tổ chức (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- HS1: Nêu quy tắc thế biến đổi tương đương hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ?
Nêu các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế ?
- HS2: Giải bài tập 16 a (SBT – 6) Kết quả: (x ; y) = (2 ; - 1)
III Bài mới (31 phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
10.Ôn tập lí thuyết (3 phút)
- Phát biểu lại quy tắc thế ?
- Nêu các bước biến đổi để giải hệ phương
+ Bước 2 : Thế phương trình vừa có vào phương trình còn lại của hệ phương trình ban đầu → hệ phương trình mới Giải tiếp tìm x ; y
11.Luyện tập ( 28 phút)
- GV ra bài tập 17 ( SBT - 6 ), HS đọc đề bài
sau đó suy nghĩ và nêu cách làm
- Theo em ta nên rút ẩn nào theo ẩn nào ? vì
sao ?
- Hãy tìm x theo y từ phương trình (1) rồi thế
vào phương trình (2) ta được hệ phương
trình nào ?
- GV cho HS làm sau đó HD học sinh giải
tiếp tìm x và y
- Có thể rút ẩn nào theo ẩn nào mà cho cách
biến đổi dễ dàng hơn không ?
- Hãy thử tìm y theo x ở phương trình (1) rồi
thế vào phương trình (2) của hệ và giải hệ
xem có dễ dàng hơn không ?
- GV ra tiếp phần (b) sau đó cho HS thảo
luận làm bài
- GV chú ý biến đổi các hệ số có chứa căn
thức cho HS lưu ý làm cho chính xác
- GV gọi 1 HS đại diện lên bảng chữa bài
- GV ra bài tập 18 ( SBT - 6 ) gọi HS đọc đề
bài sau đó hướng dẫn HS làm bài
- Hệ có nghiệm ( 1 ; - 5 ) có nghĩa là gì ?
- Vậy ta có thể thay những giá trị của x , y
như thế nào vào hai phương trình trên để
được hệ phương trình có ẩn là a , b
- Bây giờ thì ta cần giải hệ phương trình với
ẩn là gì ? Hãy nêu cách rút và thế để giải hệ
phương trình
Bài tập 17 ( SBT - 6)
a)
2 3,81,7 2 3,8 1, 72,1 5 0, 4 2 3,8
12773
127
1271,7
( 5 2) 3 5)
2 6 2 5(3 5) ( 5 2)
= ( 1 ; - 5) nên thay x = 1 ; y = -5 vào hệ trên
ta được :
Trang 32- GV ra bài tập 19 ( SBT - 7 ) gọi HS đọc đề
bài
- Tương tự em có thể nêu cách làm bài tập 19
không ? Hai đường thẳng cắt nhau tại 1 điểm
→ Điểm M có vị trí như thế nào với hai
đường thẳng ?
- Vậy toạ độ điểm M là nghiệm của hệ
phương trình nào ?
- Để tìm các hệ số a , b của hai đường thẳng
trên ta cần làm như thế nào ?
- Gợi ý : Làm tương tự bài 18
2ax - ( 3b +2) y = 3 cắt nhau tại điểm M
( 2 ; -5 ) thì hệ phương trình :
(3 1) 2 561
(3 2) 32
.2 (3 2).( 5) 32
- HS làm bài tập củng cố : bài 23a
Nêu và giải bài tập 23 (a) - HS làm, GV hướng dẫn ( biến đổi về dạng tổng quát sau đó dùng phương pháp thế )
Kết quả: ( 79 ; 51
511 73
V Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Học thuộc quy tắc và các bước biến đổi
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Giải bài tập 20 ; 23b ( SBT - 7 ) - Làm tương tự như bài tập đã chữa
*******************************
Ngày dạy : 26/12/09
Chủ đề 6 HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Tiết 16 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
32
Trang 33- Học sinh tích cực giải bài tập
B/CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- GV:
- HS:
C/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Tổ chức (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ (7 phút)
- HS1: Phát biểu quy tắc cộng đại số
Giải bài tập 20 (b), kết quả: ( 3
2 ; 1)
- HS2: Nêu cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số ?
Giải bài tập 20 (c), kết quả: (3 ; - 2)
III Bài mới (29 phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
1 Bài tập 24/SGK (12 phút)
- Nêu phương hướng giải bài tập 24
- Để giải được hệ phương trình trên theo em
trước hết ta phải biến đổi như thế nào ? đưa
về dạng nào ?
- Gợi ý : nhân phá ngoặc đưa về dạng tổng
quát
- Vậy sau khi đã đưa về dạng tổng quát ta có
thể giải hệ trên như thế nào ? hãy giải bằng
phương pháp cộng đại số
- GV cho HS làm sau đó trình bày lời giải lên
bảng ( 2 HS - mỗi HS làm 1 ý )
- GV nhận xét và chữa bài làm của HS, sau
đó chốt lại vấn đề của bài toán
- Nếu hệ phương trình chưa ở dạng tổng quát
→ phải biến đổi đưa về dạng tổng quát mới
tiếp tục giải hệ phương trình
2( ) 3( ) 4)
Trang 34- GV ra bài tập, gọi HS đọc đề bài
- Đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua điểm A
, B như trên → ta có điều kiện gì ?
- Từ điều đó ta suy ra được gì ?
- Gợi ý : Thay lần lượt toạ độ của A và B vào
công thức của hàm số rồi đưa về hệ phương
trình với ẩn là a , b
- Em hãy giải hệ phương trình trên để tìm a ,
b ?
- HS làm bài – GV hướng dẫn học sinh biến
đổi đưa về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
và giải
Vì đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua điểm A (2; -
2 ) và B( -1 ; 3 ) nên thay toạ độ của điểm A và B vào công thức của hàm số ta có hệ phương trình
- Đọc kỹ bài 27 ( sgk - 20 ) rồi làm theo
hướng dẫn của bài
- Nếu đặt u =1;v 1
x = y thì hệ đã cho trở thành hệ với ẩn là gì ? ta có hệ mới nào ?
- Hãy giải hệ phương trình với ẩn là u , v sau
Vậy hệ đã cho có nghiệm là
( x ; y ) = ( 7 7;
9 2)
IV Củng cố (7 phút)
- Hãy phát biểu lại quy tắc cộng đại số để
biến đổi giải hệ phương trình bậc nhất hai
ẩn số
- Giải bài tập 27b (SGK)
*) Bài tập 27b/SGK Kết quả: ( 19 ; 8
7 3 )
V Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Học thuộc quy tắc cộng và cách bước biến đổi giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa , chú ý các bài toán đưa về dạng hệ phương trình bậc nhất hai
Trang 35CHỢ ĐỜI Ngày soạn : 12/01/10
Ngày dạy : 16/01/10
Chủ đề 6 HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Tiết 19 LUYỆN TẬP CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN HỆ PHƯƠNG TRÌNH <T1>
- Học sinh tích cực, chủ động giải bài tập
B/CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- GV:
- HS:
C/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Tổ chức (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- HS1: Nêu các bước giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số
bài sau đó nêu cách làm
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- Để tìm giá trị của a và b ta
làm thế nào ?
- HS suy nghĩ tìm cách giải
.GV gợi ý : Thay giá trị của x ,
y đã cho vào hệ phương trình
sau đó giải hệ tìm a , b
- GV cho HS làm sau đó gọi 1
HS đại diện lên bảng trình bày