Mục tiêu bài học Sau bài học, HS cần: - Vận dụng đợc kiến thức hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất để giải thích sự thay đổi giờ chiếu sáng, các góc chiếu sáng và lợng nh
Trang 1
Ng y soày so ạn: 20/8/2011
Tiết
I MỤC TIấU:
Sau khi học xong bài h/s cần:
- Hiểu đợc mỗi một phơng pháp đều có thể biểu hiện đợc một số đối tợng địa lí nhất định trên bản đồ và từng đặc điểm của đối tợng đều đợc thể hiện ở từng phơng pháp.
- Hiểu rõ hệ thống ký hiệu dùng để thể hiện các đối tợng.
- Nhận thấy đợc sự cần thiết của việc tìm hiểu bảng chú giải khai đọc bản đồ.
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ khung Việt Nam, Công nghiệp Việt Nam, Nông nghiệp Việt Nam, Khí hậu Việt Nam, Tự nhiên Việt Nam, Phân bố dân c Việt Nam.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2
3 Bài mới Mở bài: Trớc tiên, giới thiệu bản đồ khung Việt Nam, sau đó giới thiệu một
số bản đồ Việt Nam với các nội dung khác nhau và yêu cầu HS cho biết bằng cách nàochúng ta biểu hiện đợc nội dung bản đồ
luận theo logic nội dung:
-Đối tượng biểu hiện
-Khả năng biểu hiện
Hết thời gian cỏc nhúm cử đại diện lờn
sung.Gv chuẩn kiến thức
a Đối tợng biểu hiện
Dùng để biểu hiện các đối tợng phân bố theo những điểm cụ thể Những ký hiệu đ-
ợc đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tợng trên bản đồ.
b Các dạng ký hiệu
c Khả năng biểu hiện
- Vị trí phân bố của đối tợng.
- Số lợng của đối tợng.
- Chất lợng của đối tợng.
2 Ph ơng pháp ký hiệu đ ờng chuyển động
a Đối tợng biểu hiện
Dùng để biểu hiện sự di chuyển của các
đối tợng, hiện tợng tự nhiên và kinh tế – xã hội.
a Đối tợng biểu hiện
Dùng để biểu hiện các đối tợng phân bố không đồng đều bằng những điểm chấm.
b Khả năng biểu hiện
4 Ph ơng phá p BĐ –biểu đồ
a Đối tợng biểu hiện
Dùng để biểu hiện các đối tợng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng…
b Khả năng biểu hiện
- Số lợng của đối tợng
- Chất lợng của đối tợng
Trang 2
- Cơ cấu của đối tợng
IV Đ NH GI :ÁNH GIÁ: ÁNH GIÁ:
Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau;
biểu hiện
Cách thức tiến hành
Khả năng biểu hiện
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Làm các câu hỏi 1, 2 trang 18 SGK Đọc trớc bài mới.
VI R T KINH NGHIÚT KINH NGHI ỆM
Ng y so ày so ạn:27/8/2011 Tiết: 3 Bài 5: vũ trụ hệ mặt trời và trái đất
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Biết các khái niệm: Vũ trụ, Thiên Hà, Dải Ngân Hà, Hệ Mặt Trời.
- Trình bày học thuyết Bic Bang về sự hình thành Vũ trụ.
- Biết vị trí của Trái đất trong Hệ Mặt trời và ý nghĩa của nó.
- Hiểu và trình bày đợc hai chuyển động chính của Trái Đất: Tự quay quanh trục
và chuyển động xung quanh Mặt Trời.
- Biết sử dụng Quả địa cầu để mô tả về hiện tợng tự quay và chuyển động của Trái
đất quanh Mặt trời.
II THIẾT BỊ:
- Quả địa cầu, mô hình Trái đất –Mặt trăng – Mặt trời (nếu có)
- Tranh vẽ treo tờng về Trái đất và các hành tinh trong Hệ Mặt trời.
Trang 3 Em biết gì về Hệ Mặt trời, về Trái đất trong Hệ Mặt trời?
Chúng ta thờng nghe nói về Vũ trụ, vậy Vũ trụ là gỉ? Vũ trụ đợc hình thành
nh thế nào?
Sau khi HS đa ra ý kiến trả lời các câu hỏi trên, GV nói: Bài học hôm nay
sẽ giúp các em giải đáp điều này
HĐ 1: Cả lớp
HS dựa vào hình 5.1, kênh chữ trong SGK, vốn
hiểu biết, trả lời các câu hỏi:
- Vũ trụ là gì?
- Phân biệt Thiên hà với Dải Ngân Hà:
+ Thiên Hà: là một tập hợp rất nhiều thiên thể,
khí, bụi, bức xạ điện từ.
+ Dải Ngân Hà: là Thiên Hà có chứa Hệ Mặt
trời của chúng ta.
* Chuyển ý: Vũ Trụ đợc hình thành nh thế nào?
Có nhiều học thuyết về sự hình thành Vũ Trụ.
Một trong những học thuyết đó là học thuyết
BicBang.
HĐ 2: Cả lớp
HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết, trình bày nội
dung của học thuyết BicBang
*Chuyển ý: Hệ Mặt Trời của chúng ta có đặc
điểm gì?
HĐ 3: Cá nhân/ Cặp
*HS dựa vào hình 5.2, kênh chữ trong SGK,
vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi:
- Hệ Mặt Trời đợc hình thành từ khi nào?
- Hãy mô tả về Hệ Mặt Trời?
- Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời theo
thứ tự xa dần Mặt Trời.
Gợi ý: Khi mô tả về Hệ Mặt Trời chú ý quỹ đạo
của các hành tinh (quỹ đạo hình elip gần tròn,
trừ quỹ đạo của Diêm Vơng tinh, quỹ đạo các
hành tinh khác đều nằm trên một mặt phẳng) và
hớng chuyển động của các hành tinh.
* HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức Các
thiên thể gồm: Các hành tinh, tiểu hành tinh,
vệ tinh, sao chổi, thiên thạch.
Trái Đất ở vị trí thứ mấy trong Hệ Mặt Trời?
TĐ có những chuyển động chính nào?
HĐ 4: Cặp/ nhóm
* HS quan sát các hình 5.3, 5.4 trong SGK và
dựa vào kiến thức đã học, hãy:
TĐ là hành tinh thứ mấy tính từ Mặt Trời? Vị
trí đó có ý nghĩa nh thế nào đối với sự sống?
- Trái Đất có mấy chuyển động chính, đó là các
- Vũ Trụ hình thành cách đây 15 tỉ năm, sau một “Vụ nổ lớn” từ một
“nguyên tử nguyên thuỷ”
- Sau vụ nổ, các đám khí tụ tập hình thành các sao, các Thiên Hà.
II Hệ Mặt Trời trong Vũ Trụ
- Hệ Mặt trời: hình thành cách đây 4,5 đến 5 tỉ năm.
- Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở giữa, các thiên thể quay xung quanh và các
đám mây bụi khí.
- Có 9 hành tinh lớn: Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái đất, Hoả tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vơng tinh, Hải Vơng tinh, Diêm Vơng tinh.
- Các hành tinh vừa chuyển động quanh Mặt trời, vừa tự quay quanh trục.
III Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
1 Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
- Vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần Mặt Trời.
2 Các chuyển động chính của Trái
Trang 4
chuyển động nào?
- Trái Đất tự quay theo hớng nào? Trong khi tự
quay, có điểm nào trên bề mặt Trái Đất không
thay đổi vị trí? Thời gian Trái Đất tự quay hết
1 vòng?
- Hãy mô tả về sự chuyển động của Trái Đất
quanh Mặt Trời (quỹ đạo, điểm cận nhật, điểm
viễn nhật, hớng và vận tốc chuyển động, trục
Trái Đất so với mặt phẳng quỹ đạo).
* HS trình bày kết quả, dùng Quả địa cầu biểu
diễn hớng tự quay, hớng và quỹ đạo chuyển
động cua Trái Đất quanh Mặt Trời.
GV giúp học sinh chuẩn kiến thức và kĩ năng.
- Biểu diến hiện tợng tự quay: Đặt Quả địa cầu
trên bàn, dùng tay đẩy sao cho Quả địa cầu
quay từ tay trái sang tay phải, đó chính là hớng
tự quay của Trái Đất.
- biểu diễn sự chuyển động của Trái Đất quanh
Mặt Trời: lấy một vật hoặc ngọn đèn (nến) đặt
ở giữa bàn trong khi di chuyển luôn để trục
Quả địa cầu nghiêng về một phía.
Nếu có mô hình Trái Đất – Mặt Trăng –Mặt
Trời thì GV cho Trái Đất chuyển động sau đó
yêu cầu HS nhận xét về vị trí của trục Trái Đất
so với mặt phẳng quỹ đạo ở các vị trí khác
nhau.
Đất
a Chuyển động tự quay quanh trục
- Hớng: ngợc chiều kim đồng hồ (Tây sang Đông)
- Quỹ đạo: Hình elip gần tròn
- Hớng: ngợc chiều kim đồng hồ (Tây sang Đông)
- Thời gian: 365 ngày 6 giờ
- Vận tốc trung bình: 29,8 km/s
- Trục nghiên với mặt phẳng quỹ đạo
66 0 33 ’ và không đổi phơng.
IV Đ NH GI :ÁNH GIÁ: ÁNH GIÁ:
1 Phân biệt các khái niệm: Vũ Trụ, Thiên Hà, Dải Ngân Hà.
2 Trình bày tóm tắt nội dung học thuyết Bic Bang.
3 Dùng Quả địa cầu biểu diễn và trình bày về hiện tợng tự quay quanh trục của Trái Đất, Dùng Quả địa cầu biểu diễn và trình bày về hiện tợng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
5 GV ra một số câu hỏi trắc nghiệm để củng cố bài.
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Làm bài tập 2 trang 27 SGK vào vở.
Ngày
Kí duyệt của TTCM
Trang 5
Ng y so ày so ạn:3/9/2011 Tiết: 4 Bài7: thực hành:
hệ quả địa lý chuyển động quanh mặt trời của Trái Đất
I Mục tiêu bài học Sau bài học, HS cần:
- Vận dụng đợc kiến thức hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất
để giải thích sự thay đổi giờ chiếu sáng, các góc chiếu sáng và lợng nhiệt ở các địa điểm khác nhau trên bề mặt Trái Đất.
- Tính góc chiếu sáng lúc 12 giờ tra trong các ngày 21/3, 22/6, 23/9, 22/12 tại các vòng cực, chí tuyến và xích đạo.
- Xác định đợc thời gian các nửa cầu ngả về MT để giải thích số giờ chiếu sáng trong ngày Biết tính cụ thể về trị số góc chiếu sáng ở các vĩ tuyến đặc biệt.
II THIẾT BỊ :
Hình 6.4 SGK phóng to Thớc kẻ, máy tính, bútchì, bút màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2
3 Bài mới: Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành.
HĐ 1: Cá nhân/ cặp
* HS làm bài tập 1
* HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức:
Do: Trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất luôn nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc 66 o 33 ’ và không đổi phơng.
- Ngày 21/3 và 23/9: Tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc tại Xích đạo Đờng sáng tối trùng với trục Bắc –Nam nên mọi nơi trên bề mặt Trái Đất đều có ngày dài bằng đêm
và bằng 12giờ.
- Ngày 22/6: Nửa cầu Bắc ngả về Mặt Trời, đờng phân chia sáng tối đi sau cực Bắc,
đi trớc cực Nam, tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc tại chí tuyến Bắc Diện tích đợc chiếu sáng ở nửa cầu Bắc lớn hơn diện tích nằm trong bóng tối, vì vậy nửa cầu Bắc có ngày dài
đêm ngắn; ở nửa cầu Nam thì ngợc lại Ngày 22/6 nửa cầu Bắc có ngày dài nhất, nửa cầu Nam có ngày ngắn nhất Vòng cực Bắc có 24 giờ là ngày, vòng cực Nam có đêm dài 24 giờ.
-Ngày 22/12: Ngợc lại với ngày 22/6.
Trang 6* Cử đại diện các nhóm lên bảng trình bày, GV chuẩn kiến thức.
a Thời gian chiếu sáng
- Ngày 21/3 và 23/9: Mọi nơi trên Trái Đất đều có số giờ chiếu sáng là 12 giờ.
- Ngày 22/6: Số giờ chiếu sáng giảm dần từ Vòng cực Bắc tời Vòng cực Nam Vòng cực Bắc có số giờ chiếu sáng là 24 giờ, vòng cực Nam có số giờ chiếu sáng là 0 giờ.
- Ngày 22/12: Ngợclại với ngày 22/6
- Ngày 22/12: Góc chiếu sáng lớn nhất ở chí tuyến Nam, góc chiếu sáng giảm dần
từ chí tuyến Nam về phía hai cực, tại vòng cực Bắc góc chiếu sáng bằng 0.
IV.Đ NH GI :ÁNH GIÁ: ÁNH GIÁ:
Bài thực hành hôm nay các em cần nắm đợc cách tính góc chiếu sáng và đa ra nhận xét.
VI.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Hoàn thành bài thực hành ở nhà.
Ng y so ào sgk th ạn:8/9/2011
Tiết: 5 Bài 8: Học thuyết về sự hình thành Trái Đất.
cấu trúc của Trái Đất
I Mục tiêu bài học Sau bài học, HS cần:
- Biết đợc sự hình thành TĐ là do những quy luật cơ bản của bản thân Vũ Trụ.
- Trình bày đợc nội dung học thuyết Ôt- tô Xmit về sự hình thành Trái Đất.
- So sánh đợc đặc điểm của các lớp cấu tạo Trái Đất.
- Rèn luyện cho HS cách trình bày một vấn đề.
- Biết phân tích, so sánh đặc điểm của các lớp cấu tạo Trái Đất dựa vào kênh truyền hình.
- Có nhận thức đúng đắn về sự hình thành Trái Đất theo quan điểm duy vật biện chứng: Trái Đất không phải do Thợng đế sinh ra.
Trang 71 HS trình bày và giải thích sự hình thành Trái Đất theo học thuyết của ÔttôXmit.
2 Mô tả cấu trúc của Trái Đất
HĐ 1: Cả lớp/ Cá nhân
- GV sử dụng phơng pháp thuyết trình nêu vấn đề để
giới thiệu khái quát về giá trị của giả thuyết Căng –
la-plat:
+ Quan niệm duy tâm về sự hình thành Trái Đất trớc
giả thuyết Căng –la-plat.
+ Khái quát về giả thuyết Căng-la-plat …
+ Giá trị của giả thuyết Căng –la –plat…
- Dùng hình vẽ, tranh ảnh … kết hợp hình 8.1 SGK và
sử dụng phơng pháp đàm thoại gợi mở hớng dẫn HS có
thể làm việc cá nhân hoặc theo cặp để tìm hiểu nội
dung của học thuyết Ôt –tô Xmit dựa vào tranh ảnh
hoặc hình vẽ …
- GV chuẩn xác lại kiến thức cho HS và sử dụng phơng
pháp giảng giải, thuyết trình giúp HS hiểu biết giá trị
của các học thuyết về sự hình thành Trái Đất đã gây ra
một tiếng vang lớn, chống lại quan điểm duy tâm cho
rằng Trái Đất do Thợng đế sinh ra.
HĐ 2: Cặp/ nhóm
- GV giới thiệu khái quát tại sao nghiên cứu cấu trúc
của Trái Đất câc nhà khoa học thờng dùng phơng pháp
địa chấn.
* HS đọc nội dung kênh chữ và quan sát hình 8.2, 8.3
(SGK), cho biết:
TĐ cấu tạo gồm mấy lớp? Nêu tên từng lớp?
Đặc điểm khác nhau của các lớp là gì? Cho ví
dụ?
So sánh sự giống nhau và khác nhau của lớp vỏ
lục địa và lớp vỏ đại dơng?
Trình bày vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái
Đất, lớp Manti.
* HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến thức:
GV kết luận: Trái Đất đợc cấu tạo thành nhiều lớp.
gồm 3 lớp chính
Về bao Manti:
I Học thuyết về sự hình thành Trái Đất
- Giả thuyết Căng –la –plat:
+ Hệ Mặt Trời trong đó có Trái
Đất đợc hình thành từ khối khí loãng, nhiệt độ cao ngng tụ và nguội dần.
- Học thuyết về sự hình thành Trái Đất của Ôt –tô Xmit:
+ Những hành tinh trong hệ Mặt Trời đợc hình thành từ một đám may bụi và khí lạnh.
+ Đám may bụi chuyển động quanh Mặt Trời và dần dần ngng
tụ thành các hành tinh + Học thuyết có giá trị lớn.
II Cấu trúc của Trái Đất
- Trái Đất có cấu tạo không đồng nhất, đợc cấu tạo theo lớp:
+ Ba lớp chính: Vỏ Trái Đất, Manti, Nhân.
+ Các lớp đó có đặc điểm khác nhau về độ dày, thể tích, vật chất cấu tạo …
+ Lớp vỏ Trái Đất gồm: Vỏ lục
địa và vỏ đại dơng.
- Khái niệm thạch quyển: SGK
IV Củng cố
1 HS trình bày và giải thích sự hình thành Trái Đất theo học thuyết của ÔttôXmit.
2 Mô tả cấu trúc của Trái Đất.
Trang 8
V Bài tập về nhà
Hớng dẫn HS lập bảng so sánh đặc điểm từng lớp Trái Đất theo SGV.
VI R T KINH NGHIÚT KINH NGHI ỆM:
Ng y so ày so ạn:14/09/2011
Tiêt6: Bài 10: tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái đất
I Mục tiêu bài học
- Biết khái niệm về nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực.
- Trình bày tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo theo ph ơng thẳng
đứng và theo phơng nằm ngang.
- Phân tích và trình bày các hiện tợng uốn nếp và đứt gãy.
- Trình bày các tác động của nội lực bằng hình vẽ.
- Rèn luyện kĩ năng đọc, chỉ và giải thích các đối tợng địa lí trên bản đồ.
II Thiết bị dạy học
- Các hình vẽ về uốn nếp, địa hào, địa luỹ.
- Bản đồ Tự nhiên thế giới, Tự nhiên Việt Nam.
III Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu nội dung của thuyết kiến tạo mảng.
3 Bài mới:
Mở bài: GV nêu vấn đề: Trái đất có dạng hình cầu nhng thực tế bề mặt của
nó có đặc điểm là rất gồ ghề (có nơi nhô lên, có nơi hạ xuống, nơi là lục địa, nơi là
đại dơng…) nguyên nhân nào làm cho Trái đất bị biến đổi?
HĐ 1: Cả lớp
- GV có thể nêu: Trên bề mặt Trái đất, nơi
có các lục địa, đại dơng; nơi có ní, đồng
bằng … có rất nhiều sự tác động ạo nên
I Nội lực
- Nội lực: Lực sinh ra ở bên trong Trái đất.
- Nguyên nhân sinh ra nội lực: là các nguồn
Trang 9
những dạng địa hình này, trong đó quan
trọng nhất là nội lực.
- GV phân tích kết hợp dùng hình vẽ sự
chuyển động của các dòng đối lu và yêu
cầu HS đọc mục I trong SGK để hiểu khái
niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội
lực:
+ Nọi lực là những lực đợc sinh ra ở bên
trong Trái đất.
- Nguyên nhân sinh ra nội lực: các nguồn
năng lợng trong lòng Trái đất (Các hoạt
động về sự phân huỷ các chất phóng
xạ:Uranium, Kali … ; sự chuyển dịch sắp
xếp lại vật chất cấu tạo Trái đất theo trọng
lực)
HĐ 2: Cả lớp
- Về hoạt động núi lửa, động đất trong
ch-ơng trình lớp 6 đã nêu rất cụ thể GV chỉ
chú trọng nhân mạnh đến tác động của nội
lực thông qua vận động kiến tạo.
- GV nêu: Quá trình tác động của nội lực
đến địa hình bề mặt Trái đất đựơc thể hiện
qua các vận động kiến tạo (vận động theo
phơng thẳng đứng, vận động theo phơng
nằm ngang), các hoạt động núi lửa, động
đất … Vận động kiến tạo làm cho lớp vỏ
Trái đất có những biến đổi lớn: nơi đợc
nâng lên, nơi đợc hạ thấp; có nơi bị nứt nẻ,
đứt gãy … Những vận động này có thể theo
chiều thẳng đứng hoặc theo chiều nằm
ngang.
- GV vẽ hình về sự chuyển động đối lu
trong lớp Manti để hớng dẫn HS quan sát và
nhấn mạnh: Sự chuyển dịch của các mảng
kiến tạo xảy ra do nhiều nguyên nhân, nhng
nguyên nhân trực tiếp là do chuyển động
của các dòng đối lu.
Nơi có các dòng đối lu đi lên, vỏ Trái đất
đ-ợc nâng lên; nơi các dòng đối lu đi xuống,
vỏ Trái đất bị hạ xuống.
- Hớng dẫn HS đọc kênh chữ của mục 1
SGK (tr 40) để nắm đợc những nội dung cơ
bản của vận động thẳng đứng.
HĐ 3: Nhóm
năng lợng trong lòng Trái đất.
II Tác động của nội lực
Thông qua các vận động kiến tạo, hoạt
động động đất, núi lửa.
1 Vận động theo phơng thẳng đứng
- Là những vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái đất theo phơng thẳng đứng.
- Diễn ra trên một diện tích lớn.
- Thu hẹp, mở rộng diện tích lục địa một cách chậm chạp và lâu dài
Trang 10- Kết quả của quá trình uốn nếp, đứt gãy.
- Phân biệt các dạng địa hình khe nứt, địa
hào, địa luỹ.
- Xác định đợc những khu vực núi uốn nếp,
những địa hào địa luỹ trên bản đồ Nêu một
- Có nhiều cách phân loại vận động kiến
tạo, nhng quan trọng nhất là: Vận động
theo phơng thẳng đứng và vận động theo
phơng nằm ngang.
- Liên quan đến các vận động này là hoạt
động động đất, núi lửa…
- Vận động theo phơng thẳng đứng diễn ra
chậm chạp, lâu dài làm mở rộng, thu hẹp
diện tích lục địa, biển … Vận động theo ph
-ơng nằm ngang sinh ra các hiện tợng uốn
nếp, đứt gãy.
2 Vận động theo phơng nằm ngang
Làm cho vỏ tráI đất bị nén ép, tách giản… gây ra các hiện tợng uốn nếp, đứt gãy Hiện tợng uốn nếp
+ Do tác động của lực nằm ngang
+ Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao + Đá bị uốn nếp xô cong thành các nếp uốn + Tạo thành các nếp uốn, các dảy núi uốn nếp.
Hiện tợng đứt gãy:
+ Do tác động của lực nằm ngang + Xảy ra ở các vùng đá cứng + Đất đá bị gãy, vở và chuyển dịch + Tạo ra các địa hào, địa luỹ…
IV đánh giá
Trình bày, phân tích sự khác nhau về tác động của vận động thẳng đứng và vận
động theo phơng nằm ngang tới địa hình bề mặt Trái
Ng y so ào sgk th ạn:20/09/2011
Tiết 7-B ài 12: Thực hành Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và cácvùng núi lửa trên bản đồ
I Mục tiêu của bài học
Sau bài học, HS cần:
-Biết đợc sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên thế giới.
Trang 11
- Nhận xét, nêu đợc mối quan hệ của các khu vực nói trên với các mảng kiến tạo -Rèn luyện kỉ năng đọc, xác định vị trí của các khu vực nói trên trên bản đồ.
-Xác định mối quan hệ đó bằng bản đồ…
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lữa trên thế giới.
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Tập bản đồ thế giới và các châu lục.
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp
1 Bài cũ: Trình bày quá trình xâm thực? Kể tên các dạng địa hình xâm thực?
2 Bài mới:
Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài học.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát hình 10.1, bản
đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động
đất và núi lữa; bản đồ tự nhiên thế giới
hoặc tập bản đồ thế giới và các châu lục
để xác định:
+ Các khu vực có nhiều động đất núi lữa
hoạt động.
+ Các vùng núi trẻ.
+ trên bản đồ những khu vực này đợc biểu
hiện về kí hiệu, màu sắc địa hình nh thế
nào? Nhận xét về sự phân bố các vành đai
động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ.
+ Sử dụng bản đồ, lợc đồ để đối chiếu, so
sánh, nêu đợc mối liên quan giữa các vành
đai: Sự phân bố ở đâu? Đó là nơI nào của
tráI đất? Vị trí của chúng có trùng nhau
không?
+ Kết hợp với các kiến thức đã học về
thuyết kiến tạo mảng trình bày về mối liên
quan của các vành đai động đất, núi lữa;
các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của
thạch quyển.
HĐ2: Cả lớp
- Đại diện HS xác định và nhận xét sự
phân bố các khu vực động đất, núi lữa,
cacs vùng núi trẻ và trình bày kết quả trên
1 Xác định các vành đai động đất, núi lửa; các vùng núi trẻ trên bản đồ
-Các dãy núi trẻ: Dãy Anpơ, Capca, Pi-rê-nê châu Âu, Himalaya ở châu á Co-oc-đi-e, An-
đét ở châu Mỹ…
Trang 12liên quanvới vùng tiếp xúc của các mảng
kiến tạo của thạch quyển
- Các núi trẻ mới hình thành cách đây
không lâu, các dãy núi cha bào mòn, hạ
thấp mà còn đợc nâng cao thêm
3 Mối liên hệ giửa sự phân bố các vành
đai động đất, núi lữa, các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyển.
- Núi lửa thờng tập trung thành một số vùng lớn, trùng với những vùng động đất và tạo núi hoặc trùng với những kiến tạo lớn của vỏ tráI đất.
IV hoạt động tiếp nối
Hoàn thiện bài thực hành ở nhà, đọc trớc bài 11
2 Bài cũ: Trình bày và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ, theo vị trí
nằm gần hay xa so với đại dơng.
3 Bài mới:
Mở bài: GV yêu cầu HS trình bày các nhân tố ảnh hởng đến phân bố nhiệt độ
không khí trên Trái đất
Trang 13
HĐ 1: Cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK kết hợp
với kiến thức đã học ở lớp 6 THCS, trao
đổi cả lớp cho biết: Khái niệm về khí áp,
- Những nơi có nhiệt độ cao, không khí nở
ra, tỉ trọng giảm đi, khí áp hạ Những nơi
có nhiệt độ thấp, không khí co lại, tỉ trọng
tăng lên, khi áp tăng.
- Không khí có chứa nhiều hơi nớc khí áp
cũng hạ những nơi có nhiệt độ thấp,
+ Các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích
đạo đến cực có liên tục không? Tại sao có
sự chia cắt nh vậy?
- GV chuẩn xác kiến thức:
Dọc xích đạo có các áp thấp liền nhau
thành vành đai Hai đai áp cao cận chí
tuyến ở khoảng 2 vĩ tuyến 300 B và N Hai
đai áp thấp ở khoảng 2 vĩ tuyến 600 B và
N Hai áp cao ở 2 cực Bắc và Nam.
Thực tế, chủ yếu do sự phân bố xen kẽ
I Sự phân bố khí áp
1 Nguyên nhân thay đổi khí áp
- Khí áp: sức nén của không khí xuống mặt Trái đất.
- Sự thay đổi khí áp: theo độ cao, nhiệt độ,
độ ẩm.
2 Phân bố các đai khí áp trên Trái đất
- Sự phân bố khí áp: các đai cao áp, hạ áp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua đai hạ áp xích đạo.
Trang 14
giữa lục địa và đại dơng nên các đai khí áp
không liên tục mà chia cắt thành những
khu khi áp riêng biệt.
HĐ 2: Cá nhân/ cặp
Bớc 1:
- GV sử dụng Sơ đồ các đai gió gợi ý yếu
cầu HS nhắc lại khái quát kiến thức cũ về
khái niệm gió, nguyên nhân sinh ra gió,
lực Cô-ri-ô-lit làm lệch hớng chuyển động
của gió.
- GV nói: Các vành đai áp là những trung
tâm hoạt động điều khiển các chuyển động
chung của khí quyển làm sinh ra các loại
gió có tính chất vành đai nh gió mậu dịch,
gió Tây, gió Đông cực.
Bớc 2:
HS đọc nội dung mục 1 và 2, quan sát hình
15.1, kết hợp vốn hiểu biết:
- Cho biết gió Tây ôn đới, gió Mậu dịch
thổi từ đâu đến đâu?
- Thời gian hoat động?
- Đặc điểm của từng loại gió?
- HS đọc nội dung mục 3 và quan sát bản
II Một số loại gió chính
1 Gió Tây ôn đới
- Thổi từ các áp cao chí tuyến về phía vùng
áp thấp ôn đới.
- Thời gian hoạt động quanh năm.
- Hớng: thổi từ hai áp cao cận nhiệt đới về hai áp thấp ôn đới Hớng Tây là chủ yếu.
- Tính chất của gió: ẩm, đem ma nhiều.
Trang 15
đồ Khí hậu thế giới, lợc đồ 15.2 và 15.3
kết hợp với kiến thức đã học để phân tích,
trình bày về nguyên nhân và hoạt động của
gió mùa theo những gợi ý dới đây:
- GV chốt lại kiến thức nh sau:
+ Mùa đông, trên lục địa hình thành khu
áp cao nh áp cao Xibia trên lục địa á - Âu,
gió thổi từlục địa ra đại dơng mang theo
không khí khô Mùa hạ trên lục địa rất
nóng, lại hình thành áp thấp nh áp thấp
Ian … , gió thổi từ đại d ơng vào lục địa
mang theo không khí ẩm, gây ma.
+ ở vùng nhiệt đới, hai bán cầu lúc nào
cũng ở hai mùa trái ngợc nhau, có sự luân
phiên bị đốt nóng Mùa đông bán cầu Bắc
(bán cầu Nam là mùa hè): những luồng lớn
khôngkhí chuyển động từ các ca
HĐ 4: Cá nhân/ cặp
Bớc 1: HS quan sát hình 15.4, đọc nội
dung mục 4 để hoàn thành nội dung sau:
+ Trình bày hoạt động của gió biển, gió
+ Trình bày hoạt động của gió phơn.
+ Nêu tính chất của gió ở hai sờn núi.
+ Giải thích sự hình thành và tính chất của
gió phơn Nêu ví dụ những nơi có loại gió
- Có hai loại gió mùa:
+Gió mùa do chênh lệch nhiều về nhiệt và khí áp giữa mặt các lục địa và mặt các đại dơng rộng lớn.
+ Gió mùa đợc hình thành do chênh lệch
về nhiệt và khí áp giữa BCB và BCN (vùng nhiệt đới)
Trang 16
chuẩn kiến thức
- Sự chênh lệch nhiệt độ giữa đất và nớc ở
các vùng ven biển làm sinh ra gió đất và
trở thành khu áp cao sinh ra gió thổi vào
đất liền Ban đêm thì ngợc lại, nên có gió
thổi từ đất liền ra biển.
- ở ven các sông hồ lớn cũng có loại gió
này.
a Gió đất, gió biển
- Hình thành ở vùng bờ biển.
- Thay đổi hớng theo ngày và đêm.
- Ban ngày, gió từ biển thổi vào đất liền Ban đêm, gió thổi từ đất liền ra biển.
a Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp ôn đới.
b Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới.
c Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp xích đạo.
d Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo.
nối tiếp
So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa gió mùa với gió biển, gió đất.
Ng y so ào sgk th ạn:5/10/2011 Tiết 9- Bài 17:
các nhân tố ảnh hởng đến lợng ma sự phân bố ma
i mục tiêu bài học
- Trình bày đợc sự phân bố ma trên Trái đất, phân tích một số nhân tố chính ảnh ởng đến phân bố ma.
h Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ khí hậu, lợc đồ, biểu đồ rút ra nhận xét về sự phân bố ma và ảnh hởng của các nhân tố đến sự phân bố ma.
II thiết bị dạy học
- Các bản đồ: tự nhiên, khí hậu thế giới.
- Các hình vẽ, biểu đồ hình 17.1 phóng to.
III Hoạt động dạy học
Trang 17
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: Nêu những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự ngng tụ của hơi nớc trong
không khí Sơng mù và mây đợc hình thành trong điều kiện nh thế nào?
3 Bài mới:
Mở bài: GV yêu cầu HS trình bày về sự hình thành sơng mù, mây, ma Sau
đó hỏi: ở một nơi ma nhiều hay ít phụ thuộc những yếu tố nào? Lợng ma có phân
bố đồng đều trên Trái đất không? Sau khi HS trả lời, GV nói: để trả lời đầy đủ cáccâu hỏi đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
HĐ 1: cặp/ nhóm
Bớc 1: HS dựa vào hình 15.1, mục I.1, I.2
và kiến thức đã học trao đổi theo gợi ý:
- Các khu khí áp cao ma nhiều hay ít? Vì
- Những loại gió nào gây ma nhiều, gió
nào gây ma ít? Vì sao?
- Vì sao nơi có dòng biển nóng đi qua thì
ma nhiều, nơi có dòng biển lạnh đi qua thì
- ở các vùng ven biển, gió từ đại dơng thổi
vào mang theo hơi nớc, thờng ma nhiều: ở
khu vực ôn đới, gió Tây mang theo hơi nớc
từ biển di chuyển vào gây ma ở ven các
lục địa nh Tây Âu, sờn Tây của các hệ
thống núi ven bờ biển Bắc Mỹ, Chi Lê…
Miền có gió mùa do gió mùa mùa hạ
mang hơi nớc từ đại dơng vào.
- Những vùng ở sâu tronglục địa, không có
gió từ đại dơng thổi vào, rất ít ma Miền có
gió mậu dịch cũng ít ma dó tính chất của
gió này khô.
- ở ven bờ các đại dơng, nơi có dòng biển
nóng đi qua, ma nhiều do không khí trên
dòng biển nóng chứa nhiều hơi nớc, khi có
gió thổi mang theo hơi nớc vào bờ gây ma;
nơi có dòng lạnh đi qua khó ma vì không
khí trên dòng biển này bị lanh, hơi nớc
- Khu vực áp thấp: thờng ma nhiều
- Khu vực áp cao: ít ma hoặc không ma.
2 Frông (diện khí)
Miền có frông, dải hội tụ đi qua thờng có
ma nhiều.
3 Gió
- Miền có gió Tây ôn đới: ma nhiều
- Miền có gió mùa: ma nhiều
- Miền có gió mậu dịch: ma ít
- Sờn đón gió: ma nhiều; sờn khuất gió ờng ít ma.
th-II Sự phân bố ma
1 Lợng ma trên Trái đất phân bố không
đều theo vĩ độ
Trang 18- Khu vực xích đạo: vì ở vùng này nớc bốc
hơi mạnh do đây là khu vực áp thấp, nhiệt
độ cao, phần lớn diện tích đại dơng và
rừng rậm xích đạo.
- Chí tuyến: Ma ít do áp cao thống trị, diện
tích lục địa lớn.
- Ôn đới: do áp thấp, gió Tây.
- Cựcdo áp cao thống trị, nhiệt độ rất thấp
hơi nớc không bốc lên đợc.
+ Phân bố lợng ma không đều theo vĩ độ (từ xích đạo về cực)
+ Khu vực xích đạo ma nhiều nhất.
+ Hai khu vực chí tuyến ma ít.
+ Hai khu vực ôn đới ma nhiều.
+ Hai khu vực ở cực ma ít nhất.
2 Lợng ma phân bố không đều do ảnh ởng của đại dơng
h ở mỗi đới, từ Tây sang Đông có sự phân
bố ma không đều.
- Do ảnh hởng của những yếu tố về lục địa,
đại dơng, địa hình…
- Chẳng hạn nh khu ực Tây Âu và Đông
Âu, Tây và Đông của Bắc Mĩ … có l ợng ma rất khác nhau.
- Nhận biết đợc sự phân bố các đới khí hậu trên Trấi đất.
- Nhận xét sự phân hoá các kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hoà.
- Đọc bản đồ: Xác định ranh giới các đới khí hậu, nhận xét sự phân hoá theo đới, theo kiểu của khí hậu.
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma để biết đợc đặc điểm chủ yếu của một số kiểu khí hậu.
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ Khí hậu thế giới.
- Bản đồ nhiệt độ và lợng ma của một số kiểu khí hậu trong SGK.
III Hoạt động dạy học
Bớc 1: GV giới thiệu khái quát: sự phân bố lợng ánh sáng và nhiệt của Mặt trời tới
bề mặt Trái đất không đều theo vĩ độ do góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng khác nhau Các yếu tố của khí hậu có sự khác nhau ở các nơi nên có sự khác nhau về khí hậu ở các khu vực … căn cứ vào sự phân bố đó, ng ời ta có thể chia bề mặt Trái đất thành 5 vòng
đai nhiệt có những đặc điểm khí hậu khác nhau (các vòng đai nhiệt là cơ sở để phân ra các đới khí hậu).
Bớc 2: HS dựa vào bản đồ và kiến thức dã học ở lớp 6, tìm hiểu:
- Đọc tên các đới khí hậu, xác định phạm vi từng đới.
- Xác định phạm vi của từng kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hoà trên bản đồ.
- Nhận xét về sự phân hoá các kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hoà.
Bớc 3: HS dựa vào bản đồ trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung, góp ý.
GV chuẩn xác kiến thức:
- Mỗi nửa cầu có 7 đới khí hậu.
- Các đới khí hậu phân bố đối xứng nhau qua Xích đạo.
- Trong cùng một đới lại có những kiểu khí hậu khác nhau do ảnh hởng của vị trí
đối với biển, độ cao và hớng địa hình…
Trang 19- Biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa (Hà Nội)
+ ở đới khí hậu nhiệt đới.
+ Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 18 0 C, nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 30 0 C, biên độ nhiệt năm khoảng 12 0 C.
+ Ma: 1694 mm/năm, ma tập trung vào mùa hạ (tháng 510)
- Biểu đồ khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải (Palecmô)
+ ở đới khí hậu cận nhiệt.
+ Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 11 0 C, nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 22 0 C, biên độ nhiệt năm khoảng 11 0 C.
+ Ma: 692 mm/năm, ma tập trung vào mùa hạ (tháng 59)
- Biểu đồ khí hậu ôn đới hải dơng (Valenxia)
+ ở đới khí hậu ôn đới.
+ Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 7 0 C, nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 15 0 C, biên
độ nhiệt năm khoảng 8 0 C.
+ Ma: 1416 mm/năm, ma nhiều quanh năm, nhất là mùa đông.
- Biểu đồ khí hậu ôn đới lục địa (Cô bu)
+ ở đới khí hậu ôn đới.
+ Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng -7 0 C, nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 16 0 C, biên độ nhiệt năm lớn (khoảng 23 0 C).
+ Ma: 1164 mm/năm, ma nhiềuvào mùa hạ (tháng 59).
IV Đánh giá
HS và GV tự đối chiếu kết quả và tự đánh giá kết quả làm việc của mình và các bạn.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS.
V Hoạt động nối tiếp
Về nhà hoàn thiện bài thực hành.
V R T KINH NGHIÚT KINH NGHI ỆM:
.
Ng y so ào sgk th ạn:20/10/2011 Tiết 11- Bài 19: thuỷ quyển Tuần hoàn của nớc trên trái đất Nớc ngầm Hồ.
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Nắm vững khái niệm Thuỷ quyển.
Trang 20
- Hiểu và trình bày về vòng tuần hoàn của nớc trên Trái đất.
- Nhận biết sự hình thành nớc ngầm và vai trò của nớc ngầm đối với đời sống và sản xuất.
- Hiểu rõ nguồn gốc, đặc điểm và quá trình phát triển của hồ.
- Phân tích hình ảnh để nhận biết các vòng tuần hoàn nớc, sự phát triển của hồ,
đầm.
- Có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nớc sạch.
II Thiết bị dạy học:
- Phóng to các hình trong SGK.
- Biểu đồ nớc trên Trái đất (phóng to)
- Các bản đồ: Tự nhiên Châu Âu, tự nhiên Châu á, tự nhiên Việt Nam.
- Một số tranh ảnh vòng tuần hoàn của nớc, sông, hồ, phẫu diện đất.
III Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: Kiểm tra vở thực hành của một số học sinh.
3 Bài mới:
Mở bài: Đọc một vài câu thơ trong bài Thề non nớc của Tản Đà, nhấn mạnh câu:
“Nớc đi ra bể lại ma về nguồn” GV hỏi HS: Về nghĩa đen, câu thơ ấy mô tả hiện tợng gì của tự nhiên? Vào bài
HĐ 1: Cả lớp
- Yêu cầu HS dựa vào SGK nêu khái niệm
thuỷ quyển.
- Yêu cầu HS quan sát biểu đồ Nớc trên
Trái đất (phần phụ lục) trên bảng, nêu tên
các loại nớc trên Trái đất và tỉ trọng của
từng loại.
- GV chuẩn xác kiến thức Lu ý cho HS:
Nớc ngọt trên Trái đất chỉ chiếm 3%, nớc
Gợi ý: So sánh phạm vi và quá trình diễn
ra của vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần
hoàn nhỏ Tìm ra mối quan hệ giữa hai
vòng tuần hoàn nêu ví dụ cụ thể.
Bớc 2: Gọi HS lên bảng trình bày dựa vào
hình 19.1 trên bảng GV giúp HS chuẩn
kiến thức GV lu ý vòng tuần hoàn lớn có
thể phân thành hai loại (3 giai đoạn và 4
giai đoạn) trong vòng tuần hoàn nhỏ, có
thể bổ sung thêm sự bốc hơi của sinh vật.
Chuyển ý: Chúng ta đã biết vòng tuần
hoàn lớn có thể trải qua 4 giai đoạn, trong
đó co một giai đoạn là ngấm xuống đất
nớc ngầm Vậy nớc ngầm đợc hình thành
nh thế nào?
HĐ 3: Cả lớp
GV nêu nguồn gốc của nớc ngầm, bổ sung
một số nguồn khác Cho HS xem bảng số
liệu phần phụ lục, nhận xét.
GV yêu cầu HS đọc SGK phân tích điều
kiện hình thành nớc ngầm.
Hỏi: Cấu tạo của Đất nh thế noà thì sẽ
thấm nớc nhiều hơn Nếu có ảnh thì cho
HS xem ảnh hai phẫu diện đất với kích cỡ
I Thuỷ quyển
- Thuỷ quyển là lớp nớc trên Trái đất, bào gồm nớc trong các biển, các đại dơng, nớc trên lục địa và hơi nớc trong khí quyển.
1 Nguồn gốc
Tuyệt đại bộ phận do nớc trên mặt đất thấm xuống.
Trang 21ví dụ minh hoạ.
- Tại sao phá rừng sẽ làm cho mực nớc
ngầm hạ thấp?
- Tại sao cần phải bảo vệ nguồn nớc
ngầm?
Chuyển ý: Yêu cầu HS xác định một số hồ
lớn ở các nớc bắc Âu, ở LB Nga, ở Trung
Quốc, ở Việt Nam trên các bản đồ Tự
nhiên Châu Âu, Tự nhiên Châu á và Tự
nhiên Việt Nam trên bảng.
GV hỏi: có phải các loại hồ trên thế giới
đều có chung nguồn gốc thành tạo và tính
chất?
HĐ 4: Cá nhân
Bớc 1: Cho HS xem hình ảnh các loại hồ.
Yêu cầu HS đọc SGk kết hợp với việc phân
tích các bứcảnh trên bảng, hoàn thành
phiếu học tập số 2.
Bớc 2: Gọi HS lên bảng trình bày, Gv đa
bảng thông tin phản hồi, bổ sung, chỉnh
sửa.
- Đa 10 bảng tên tô 5 màu khác nhau, mỗi
màu biểu hiện một loại hồ theo nguồn gốc
hình thành và 4 bảng tên tô 2 màu khác
nhau biểu hiện 2 loại hồ có tính chất khác
nhau (ghi phần chú giải lên bảng) phân
công nhiệm vụ cho mỗi nhóm lên chọn và
gắn trên bản đồ trên bảng GV nên thông
báo trớc các hồ cần gắn nhng chỉ nêu tên,
và cho biết thuộc nớc nào, cha phân loại.
Có thể treo giải thởng cho nhóm gắn
nhanh nhất, chính xác nhất.
- GV chỉnh sửa, gắn lại (nếu cần) Khắc
sâu nguồn gốc hình thành và sự phân bố
các loại hồ trên thế giới, chú ý phân tích
hình 19.2.
HĐ 5: Cả lớp
GV treo hình 19.3 lên bảng, giảng về quá
trình hồ trở thành đầm lầy Minh hoạ thêm
bằng tranh ảnh nếu có Nêu ví dụ minh
hoạ về một số hồ đã hoặc đang cạn dần
trên thế giới.
2 Điều kiện
Nớc ngầm phụ thuộc vào:
- Nguồn cung cấp nớc và lợng bốc hơi.
2 Hồ do gió tạo thành thờng xuất hiện ở:
A Cao nguyên B Sa mạc C Hoang mạc D B và C đúng.
Trang 22
d Nớc rơi
V Hoạt động nối tiếp
Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK.
VI.HO Ạ T ĐỘ NG N Ố I TI Ế P:
B i t ào sgk th ập SGK
VII.R T KINH NGHIÚT KINH NGHI Ệ M:
Ngày … tháng … năm
Kí duyệt của TTCM
Ng y so ào sgk th ạn:23/1o/2011
I mục tiêu bài học:
- Biết cách giải thích các mối quan hệ nhân quả.
- Hiểu đợc vai trò của biển và đại dơng đối với đời sống con ngời.
- Có ý thức bảo vệ môi trờng biển.
II Thiết bị dạy học
- Hình 21.1 phóng to
- Bản đồ tự nhiên thế giới
-Tập bản đồ thế giới và các châu lục.
III Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: Tốc độ dòng chảy của sông chịu ảnh hởng của những nhân tố nào?
3 Bài mới:
Mở bài: Trên Trái đất 3/4 là biển cả từ lâu con ngời đã biết khai thác biển và
đại dơng nh: Khai thác muối ăn, đánh bắt hải sản, khai thác khoáng sản,…Bài họchôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu thêm tính chất của nớc biển, cũng nh đánh giá đúngvai trò của biển và đại dơng đối với đời sống và sản xuất
HĐ 1: Cá nhân
Bớc 1: HS dựa SGK, vốn hiểu biết làm
phiếu học tập số 1.
Bớc 2: Đại diện HS lên trình bày, GV đa
phiếu thông tin phản hồi, chuẩn xác kiến
thức Có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
sau:
- Độ muối 35‰ nghĩa là gì?
- Tại sao Hồng Hải có độ muối lên tới
43‰, trong khi đó biển Ban Tích chỉ có
3 Nhiệt độ của nớc biển
a Giảm dần theo độ sâu
Trang 23
Bớc 1: HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết làm
phiếu học tập số 2.
Bớc 2: Cho HS lên trình bày, GV chuẩn
xác kiến thức GV yêu cầu HS nhận xét sự
thay đổi nhiệt độ nớc biển theo độ sâu GV
có thể bổ sung các câu hỏi sau:
- Dựa vào phiếu thông tin phản hồi, em
hãy nhận xét sự thay đổi nhiệt độ nớc biển
- Dựa vào kiến thức đã học, giải thích vì
sao nhiệt độ nớc biển ở một nơi lại thay
đổi theo mùa?
- Dựa vào kiến thức đã học, giải thích vì
sao nhiệt độ nớc biển lại giảm dần từ vĩ độ
thấp lên vĩ độ cao?
HĐ 5: Nhóm
Bớc 1: Chia lớp thành 6 nhóm.
Nhóm 1: Biển và đại dơng là nguồn cung
cấp hơi nớc vô tận cho khí quyển.
Nhóm 2: Biển và đại dơng là kho tài
nguyên phong phú.
Nhóm 3: Biển và đại dơng là “chiếc cầu
nối liền các lục địa lại với nhau”.
Nhóm 4: Biển và đại dơng là nơi nghỉ
ngơi, an dỡng và du lịch hấp dẫn.
Yêu cầu: Các nhóm đọc SGK, thảo luận và
tìm các ví dụ cụ thể về vấn đề đợc giao,
liên hệ với Việt Nam.
Bớc 2: Đại diện các nhóm trình bày GV
chuẩn xác kiến thức Có thể bổ sung các
câu hỏi sau:
- Hãy kể tên các loài động vật biển quý,
hiện trạng khai thác ở nớc ta?
b Thay đổi thuỳ theo mùa trong năm
c Giảm dần từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao.
đời sống con ng ời
- Cung cấp hơi nớc mây ma duy trì cuộc sống.
- Điều hoà khí hậu của Trái đất.
- Là kho tài nguyên sinh vật phong phú.
- Là kho tài nguyên khoáng sản khổng lồ.
- Là cầu nối các lục địa với nhau.
- là nguồn cung cấp năng lợng vô tận.
- Là nơi nghỉ ngơi, an dỡng, du lịch hấp dẫn.
IV Đánh giá:
Nhiệt độ nước biển thay đổi ntn?
V Hoạt động nối tiếp
Làm câu 1, 2 trang 76 SGK.
Ngày … tháng … năm 2007
Kí duyệt của TTCM
Trang 24
Ng y so ào sgk th ạn:25/10/2011
sóng Thuỷ triều Dòng biển
i mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Hiểu khái niệm về sóng biển và nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng.
- Hiểu rõ tơng quan giữa vị trí Mặt trăng, Mặt trời và Trái đất đã ảnh hởng tới thuỷ triều nh thế nào.
- Nhận biết đợc đặc diểm phân bố của các dòng biển trên Trái đất.
- Biết phân tích hình vẽ, tranh ảnh và bản đồ để đi đến nội dung bài học.
- Nhận thức đợc nguyên nhân sinh ra thuỷ triều Biết đợc cách vận dụng hiện tợng này trong cuộc sống.
II THiết bị dạy học
- Hình 22.4 phóng to.
- Các hình trong SGK phóng to.
- Tranh ảnh về sóng và thuỷ triều.
III Hoạt động dạy học
Bớc 2: Đại diện các nhóm lên trình bày.
GV chuẩn kiến thức Có thể bổ sung các
câu hỏi sau:
- Em biết gì về đợt sóng thần gần đây nhất
của nhân loại?
- Làm thế nào để nhận diện đợc sóng thần
sắp xảy ra?
HĐ 2: Cả lớp
GV yêu cầu HS nghiên cứu kĩ các hình
trong SGK, lần lợt trả lời các câu hỏi sau:
- Thuỷ triều là gì?
- Nguyên nhân hình thành thuỷ triều?
- Khi nào dao động thuỷ triều lớn nhất?
Lúc đó ở Trái đất sẽ nhìn thấy mặt trăng
nh thế nào?
- Khi nào dao động thuỷ triều nhỏ nhất?
Lúc đó ở Trái đất sẽ thấy mặt trăng nh thế
nào?
- Nghiên cứu về thuỷ triều có ý nghĩa nh
thế nào đối với sản xuất và quân sự?
Có chiều cao và tốc độ rất lớn chủ yếu do
động đất gây ra.
II Thuỷ triều
1 Khái niệm
Thuỷ triều là hiện tợng chuyển động lên xuống thờng xuyên và có chu kì của các khối nớc trong các biển và đại dơng.
2 Nguyên nhân
Đợc hình thành chủ yếu do sức hút của Mặt trăng và Mặt trời.
3 Đặc điểm
- Khi mặt trời, Mặt trăng và Trái đất cùng nằm trên một đờng thẳng thì dao động thuỷ triều lớn nhất.
- Khi mặt trời, Mặt trăng và Trái đất cùng nằm vuông góc với nhau thì dao động thuỷ triều nhỏ nhất.
III Dòng biển
Trang 25
Bớc 1: Các nhóm nghiên cứu kĩ nội dung
trong SGK, quan sát hình 22.4, thảo luận
hoàn thành các nhiệm vụ sau:
với khí hậu nơi nó chảy qua?
- Hãy chứng minh các dòng biển thờng
chảy đối xứng giữa 2 bên bờ của các đại
d-ơng.
- Tại sao hớng chảy của các vòng hoàn lu
lớn ở BBC theo chiều kim đồng hồ, còn ở
- Các dòng biển lạnh xuất phát từ khoảng
vĩ tuyến 30 – 40 0 , chảy về phía Xích đạo.
- Hớng chảy của các vòng hoàn lu lớn ở BBC theo chiều kim đồng hồ, ở NBC thì ngợc lại.
- ở BBC có những dòng bỉên lạnh xuất phát từ vùng cực, men theo bờ Tây các đại dơng chảy về phía Xích đạo.
- ở vùng gío mùa thờng xuất hiện các dòng nớc đổi chiều theo mùa.
- Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối xứng qa hai bờ của các đại dơng.
IV Đánh giá
Nối các dữ kiện sau sao cho hợp lí nhất
V Hoạt động nối tiếp
Trả lời các câu hỏi cuói bài.
VI Phụ lục
Nằm vuông góc với nhau
Dao động thuỷ triều nhỏ nhất
Dao động thuỷ triều lớn nhất
Vào các ngày 7 và 3
âm lịch
Vào các ngày 1 và 15
âm lịch
Trang 26- Biết tính toán để xác định mùa lũ và mùa cạn.
- Biết cách tính lu lợng mùa lũ, lu lợng mùa cạn và tỉ trọng lu lợng mùa lũ và mùa cạn.
- Thông qua số liệu đã tính toán, rút ra kết luận về chế độ nớc của sông Hồng.
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam (treo tờng)
- Bảng số liệu lu lợng nớc sông Hồng các tháng trong năm ở Sơn Tây.
III Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: Chỉ ra vị trí của Mặt trăng so với Trái đất, Mặt trời vào các ngày triều
c-ờng và triều kém.
3 Bài mới:
GV nêu nhiệm vụ:
Bài tập 1: Dựa vào bảng số liệu:
- Xác định các tháng mùa lũ: Bao nhiêu tháng? Chiếm bao nhiêu phần trăm lu lợng dòng chảy cả năm? Lu lợng tháng cao nhất và thấp nhất của mùa lũ.
- Xác định các tháng mùa cạn: Bao nhiêu tháng? Chiếm bao nhiêu phần trăm lu ợng dòng chảy cả năm? Lu lợng tháng cao nhất và thấp nhất của mùa lũ.
l-Bài tập 2: Từ kết quả tính toán trong bài tập 1, rút ra nhận xét và chế độ nớc sông
Hồng.
HĐ 1: Cả lớp
GV nêu yêu cầu của bài tập 1 Hớng dẫn HS cách xác định các tháng mùa lũ (gồm các tháng liên tục trong năm có lu lợng dòng chảy lớn hơn hăc bằng lu lợng dòng chảy cả năm), theo bảng số liệu đó là các tháng 6, 7, 8, 9, 10 Còn lại là các tháng mùa cạn.
HĐ 2: Cá nhân
Bớc 1: Yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu, thực hiện các nội dung sau:
GV ghi các yêu cầu lên bảng
1 Liệt kê các tháng mùa lũ
2 Tổng lu lợng các tháng mùa lũ
Trang 27* Chế độ nớc của sông Hồng rất thất thờng và phức tạp
+ Lu lợng nớc mùa lũ và mùa cạn chênh lệch rất lớn: 3 lần
+ Ngay trong mùa lũ, tháng có đỉnh lũ cao nhất và tháng có đỉnh lũ thấp nhất, chênh đến 2,2 lần.
+ Mùa lũ bắt đầu vào tháng 6, tăng dần và lên đến đỉnh điểm vào tháng 8 sau đó giảm dần đến cuối mùa lũ (tháng 10)
Mùa khô kéo dài 7 tháng, từ tháng 11 đến tháng 5
Chênh lệch giữa lu lợng tháng cao nhất (tháng 8) và tháng thấp nhất (tháng 3) trong năm là vô cùng lớn: 10 lần.
Ngày … tháng … năm 2011
Kí duyệt của TTCM
Trang 28
Ng y so ào sgk th ạn:5/11/2011 Tiết 15-Bài 25: Sinh quyển Các nhân tố ảnh hởng tới sự phát triểnvà phân bố của
- Biết phân tích, nhận xét các hình vẽ, bản đồ để rút ra những kết luận cần thiết.
- Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và con ngời đối với sinh vật.
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ Các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên Trái đất.
- Tranh ảnh về tác động của con ngời đối với sự phân bố sinh vật.
III Hoạt động dạy học
- Câu hỏi của mục 1 trong SGK.
Bớc 2: HS phát biểu , GV giúp HS chuẩn
xác kiến thức.
HĐ 2: Cả lớp
HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết, trình bày
vai trò của sinh quyển.
Chuyển ý: Tơng tự nh sự hình thành và
phân bố của đất Sinh vật cũng chịu ảnh
h-ởng của các yếu tố tự nhiên: khí hậu.
- Câu hỏi của mục 1 trang 85 SGK.
Nhóm 2: Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, thảo
luận theo các câu hỏi:
Nhân tố đất và địa hình có ảnh hởng nh
thế nào đến sinh vật?
Nhóm 3: Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, thảo
luận theo gợi ý:
- Nhân tố sinh vật và con ngời ảnh hởng
nh thế nào đến sinh vật?
- Câu hỏi của mục 4 trang 86 SGK.
Bớc 2:
Đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm bổ
sung GV giúp HS chuẩn kiến thức.
I Sinh quyển
1 Khái niệm
- Là quyển chứa toàn bộ các sinh vạt sống (gồm thực vật, động vật, vi sinh vật).
2 Vai trò của sinh quyển
- Tạo ra ôxi tự do thông qua quá trình quang hợp.
- Tham gia vào quá trình hình thành 1 số loại đá, mỏ quặng, khoáng sản: than bùn, than đá.
- Đóng vai trò chủ đạo đối với sự hình thành đất.
- ảnh hởng tới thuỷ quyển qua quá trình trao đổi vật chất giữa sinh vật và môi trờng nớc.
II Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật
1 Khí hậu: ảnh hởng trực tiếp thông qua:
Nhiệt độ, độ ẩm, lợng ma, ánh sáng
- Nhiệt độ: ảnh hởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố của sinh vật.
- Nớc và độ ẩm: Quyết định sự sống của sinh vật, tác động trực tiếp tới sự phát triển
và phân bố của sinh vật.
- Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ dẫn đến
sự thay đổi thực vật theo vĩ độ.
- ánh sáng ảnh hởng mạnh mẽ đến sự quang hợp của thực vật.
Trang 29- Vàng đai sinh vật thay đổi theo độ cao.
- Lợng nhiệt ẩm ở các hớng sờn khác nhau nên độ cao bắt đầu và kết thúc của các vành đai sinh vật khác nhau.
5 Con ngời
- ảnh hởng lớn đến phân bố sinh vật
- Mở rộng hay thu hẹp phạm vi phân bố của sinh vật.
- Việt Nam: S rừng bị suy giảm
Ngày … tháng … năm 2011
Kí duyệt của TTCM
Trang 30
Ng y so ào sgk th ạn:
Tiết-Bài 27: Thực hành
Phân tích mối quan hệ giữa khí hậu, sinh vật và đất
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Củng cố kiến thức đã học về sự phân bố của sinh vật và đất trên thế giới.
- Giải thích đợc sự thay đổi của các thảm thực vật, đất theo vĩ độ, độ cao.
- Xác lập đợc mối quan hệ giữa khí hậu và thực vật, đất.
- Biết nhận xét, phân tích bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh thực vật và đất.
- Biết đối chiếu, so sánh các bản đồ khí hậu, thực vật, đất.
II Thiết bị dạy học
- Biểu đồ các kiểu thực vật đại diện cho từng đới khí hậu.
Bớc 1: HS dựa vào hình 26.1, 26.2 và kiến thức đã học hoàn thành bài tập 1.
Bớc 2: Đại diện một nhóm bất kì trình bày Các nhóm còn lại đối chiếu, so sánh
với kết quả nhóm mình đã thảo luận và nhận xét GV giúp HS chuẩn kiến thức.
Đáp án:
a Điền nội dung
- Nhận xét về nhiệt độ, lợng ma theo độ cao?
- Tơng ứng với từng loại nhiệt độ, lợng ma có kiểu thảm thực vật và đất nào?
Bớc 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức.
Đáp án:
- Sự thay đổi rõ rệt của nhiệtđộ, lợng ma, kiểu thảm thực vật, đất theo độ cao Nh vậy, sự phân bố của thảm thực vật và đất tuân theo quy luật đai cao.
- Nhiệt độ và độ ẩm khác nhau tạo nên các kiểu thảm thực vật khác nhau.
- Nhiệt, ẩm và thực vật ảnh hởng rõ rệt tới việc hình thành đất:
+ Khí hậu nóng, thảm thực vật rừng tạo nên đất đỏ vàng feralit
+ Khí hậu á nhiệt đới và thảm rừng á nhiệt đới tạo nên quá trình mùn, từ đó hình hành nên các loại đất mùn khác nhau.
IV Đánh giá
- HS tự đánh giá kết quả hoặc đánh giá kết quả của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS.
V Hoạt động nối tiếp
Về nhà hoàn thiện tiếp bài thực hành
VI R T KINH NGHIÚT KINH NGHI ỆM:
Trang 31
Ng y so ào sgk th ạn:11/11/2011
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Xác định đợc thành phần cấu tạo của lớp vỏ địa lí, mối quan hệ giữa các thành phần trong lớp vỏ địa lí.
- Trình bày đợc khái niệm, biểu hiện, nghĩa cả quy luật; giải thích đựôc nguyên nhân tạo nên quy luật.
- Biết khai thác tri thức từ kênh hình để rút ra kết luận cần thiết.
- Nêu đựơc ví dụ thức tiễn.
- Nhận thức đợc sự cần thiết phải nghiên cứu tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp
vỏ địa lí trong việc sử dụng bảo vệ tự nhiên.
II Thiết bị dạy học
- Sơ đồ lớp vỏ địa lí trên Trái đất (phóng to)
- Tranh ảnh thể hiện quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của cảnh quan tự nhiên một vài nơi.
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
III Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: Kiểm tra vở thực hành của một số học sinh.
3 Bài mới:
Mở bài: Quá trình phát sinh phát triển của các thành phần tự nhiên: Địa hình, khí
hậu, sông ngòi, đất và sinh vật diễn ra ở đâu? Chúng ảnh hởng đến nhau nh thế nào? Hoạt
động sản xuất của con ngời tác động ra sao đến chúng? Giới thiệu bài
Trang 32- Yêu cầu HS dựa vào bản đồ Tự nhiên
Việt Nam, nêu mọt số ví dụ về mối quan
hệ giữa địa hình và sông ngòi, giữa địa
hình và khí hậu,…
- Yêu cầu HS nhận xét về bề dày của lớp
vỏ địa lí và lớp vỏ Trái đất luôn bất biến?
Nêu ví dụ.
- Con ngời có vai trò quyết định trong sự
thay đổi của tự nhiên.
Chuyển ý: Ta đã biết các thành phần tự
nhiên trong lớp vỏ Địa lí có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau tạo nên một hệthống
hoàn chỉnh Điều đó đợc biểu hiện cụ thể
nh thế nào? Nghiên cứu nó mang lại ý
nghĩa gì?
HĐ 2: Cả lớp
GVyêu cầu HS đọc SGK nêu khái niệm
của quy luật và nguyên nhân tạo nên quy
luật GV hỏi:
- Thế nào là mối quan hệ quy đinh lẫn
nhau?
- Hãy nêu các thành phần của tự nhiên.
- Hãy giải thích nguyên nhân hình thành
quy luật.
HĐ 3: Nhóm
Bớc 1:
Nhóm 1: Nghiên cứu kĩ các biểu hiện của
quy luật thông qua các ví dụ trong SGK.
Tự nghĩ ra ít nhất một ví dụ khác.
Nhóm 2: Nghiên cứu kĩ các ví dụ về ý
nghĩa thực tiễn của quy luật thông qua các
ví dụ trong SGK Tìm thêm ít nhất một ví
dụ khác.
Bớc 2: Đại diện các nhóm lên trình bày.
GV tổ chức cho cả lớp thảo luận từng vấn
đề Đa ra một số tranh ảnh tơng ứng với
2 Biểu hiện
Chỉ cần một thành phần thay đổi thì các thành phần khác sẽ thay đổi theo.
3 ý nghĩa
Có thể dự báo trớc về sự thay đổi của các thành phần tự nhiên khi chúng ta sử dụng một thành phần nào đó vào mục đích kinh tế.
IV Đánh giá:
Khái niệm, nguyên nhân,biểu hiện của quy luật .
V Hoạt động nối tiếp
Làm bài tập trang 96, SGK.
VI Phụ lục:
Phiếu học tập
Trang 33
VII RóT KINH NGHIÖM:
DuyÖt ngµy:
TTKÝ:
Trang 34
Ng y so ào sgk th ạn:17/11/2011
Tiết18- Bài 30: dân số và sự gia tăng dân số
I Mục tiêu bài học:
- Phân tích đợc hậu quả của gia tăng dân số không hợp lí.
- Biết tính tỉ suất sinh, tỉ suât tử, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và tỉ suất gia tăng dân số.
- Nhận xét, phân tích biểu đồ, lợc đồ, bảng số liệu về tỉ suất sinh, tử và tỉ suất gia tăng tự nhiên.
II Thiết bị dạy học:
- Bản đồ địa lí dân c thế giới.
- Biểu đồ tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô.
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: Trình bày khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới.
3 Bài mới:
Mở bài: Dân số thế giới luôn có sự biến động, quy mô dân số ở các nớc, các vùng
lãnh thổ không giống nhau, vì sao? Sự gia tăng dân số không hợp lí có ảnh hởng nh thế nào đối với sự phát triển kinh tế – xã hội?
Bớc 2: HS trình bày kết quả, GV chuẩn
kiến thức và nhấn mạnh: Quy mô dân số
có sự chênh lệch giữa 2 nhóm nớc phát
triển và đăng phát triển (dẫn chứng).
HĐ 2: HS làm việc theo cặp
Bớc 1: GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 1
(Phần a, b, c) và dựa vào biểu đồ 30.1,
30.2, lợc đồ 30.3 hãy:
+ Cho biết tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô
I Dân số và tình hình phát triển dân số thế giới
1 Dân số thế giới
- Dân số thế giới: 6 137 triệu ngời (năm 2001)
- Quy mô dân số giữa các nớc, các vùng lãnh thổ rất khác nhau
2 Tình hình phát triển dân số trên thế giới
- Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ ngời và thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn: + Tăng thêm 1 tỉ ngời rút ngắn từ 123 năm (giai đoạn 1804 – 1927) xuống 12 năm (giai đoạn 1987 – 1999).
+ Tăng gấp đôi rút ngắn từ 123 năm xuống còn 47 năm.
- Nhận xét: Tốc độ gia tăng dân số nhanh; quy mô dân số thế giới ngày càng lớn và tốc
độ tăng dân số ngày càng nhanh.
II Gia tăng dân số
1 Gia tăng tự nhiên
Trang 35
và tỉ suất gia tăng tự nhiên là gì?
+ Nhận xét về xu hớng biến động tỉ suát
sinh thô và tỉ suất tử thô của thế giới,
của các nớc phát triển và các nớc đang
phát triển giai đoạn 1950 – 2005.
- GV giải thích vì sao tỉ suất tăng tự
nhiên đợc coi là động lực phát triển dân
số.
- GV đặt câu hỏi: Hậu quả của việc gia
tăng dân số không hợp lí (Quá nhanh
hoặc suy giảm dân số) đối với kinh tế,
xã hội và môi trờng?
HĐ 3: Cả lớp
- GV thuyết trình, giảng giải:
+ Gia tăng cơ học là gì? nguyên nhân
gây nên các luồng di chuyển của dân c.
+ Tỉ suất nhập c, tỉ suất xuất c và tỉ suất
gia tăng cơ học.
+ ảnh hởng của gia tăng dân số cơ học
đối với sự biến đổi dân số của thế giới
nói chung, của từng khu vực, từng quốc
gia nói riêng.
- GV đặt câu hỏi: Cách tính tỉ suất gia
+ Tỉ suất tử thô có xu hớng giảm rõ rệt.
+ Gia tăng tự nhiên: 4 nhóm có mức gia tăng tự nhiên khác nhau:
GT bằng 0 và âm: LB Nga, một số quốc gia
ở Đông Âu.
GT chậm 0,9%: các quốc gia ở Bắc Mĩ,
Ô-xtrây-li-a, Tây Âu GT trung bình từ 1 – 1,9%: Trung Quốc,
ấn Độ, Việt Nam, Braxin…
GT cao và rất cao từ 2% đến trên 3%: các quốc gia ở Châu Phi, một số quốc gia ở Trung Đông, ở Trung và Nam Mĩ.
- Tỉ suất gia tăng tự nhiên đợc coi là động lực phát triển dân số.
- Hậu quả của gia tăng dân số không hợp lí (SGK).
2 Gia tăng cơ học
- Sự di chuyển của dân c từ nơi này đến nơi khác sự biến động cơ học của dân c.
- Tỉ suất gia tăng cơ học đợc xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất nhập c và tỉ suất xuất c.
- Gia tăng cơ học khôngảnh hởng lớn đến vấn đề dân số trên toàn thế giới.
3 Gia tăng dân số
- Tỉ suất gia tăng dân số đợc xá định bằng tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học.
B Số trẻ em đợc sinh ra trong một năm so với dân số trung bình
C Số trẻ em đợc sinh ra trong một năm so với dân số trung bình cùng thời gian đó
D Tơng quan giữa số trẻ em đợc sinh ra trong một năm so với dân số trung bình cùng thời gian đó
2 Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là:
A Sự chênh lệch giữa tỉ suất tử thô và tỉ suất sinh thô
B Sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô
C Cả hai phơng án trên.
3 Gia tăng dân số đợc xác định bằng:
Trang 36
A Tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học
B Hiệu số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học
C Cả hai phơng án trên.
V R T KINH NGHIÚT KINH NGHI ỆM:
- Củng cố kiên thức về cơ cấu tuổi và giới
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ nói chugn và biểu đồ tháp tuổi nói riêng; phân tích
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Thế nào là sự phân bố dân c? Những nhân tố ảnh hởng tới sự phân bố dân
c? Theo em, nhân tố nào là quyết định đến sự phân bố dân c?
3.Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
* Cả lớp
- GV yêu cầu một vài HS mô tả
lại tháp tuổi Sau đó hớng dẫn
HS vẽ một tháp tuổi
* HS thực hành theo nhóm
Phơng án 1:
- Gv yêu cầu tất cả các nhóm
cùng thực hiện nhiệm vụ nh
tuổi và giới đối với sự phát triển
- Tháp tuổi đợc xây dựng theo các lớp tuổi cách nhau 5 năm
- Những băng chữ nhật nằm ngang thể hiện những lớp tuổi kế nhau, lứa tuổi thấp nhất ở đáy,cao nhất ở đỉnh
Độ dài của băng chữ nhật nằm ngang thể hiện sốlợng tơng đối(%) hoặc tuyệt đối( triệu ngời hay nghìn ngời) của mỗi nhóm tuổi
- Phần bên trái của tháp thể hiện cơ cấu nhóm tuổi của giới nam, bên phải la của giới nữ
1 Hình vẽ tháp tuổi của các n ớc phát triển và các n ớc đang phát triển(SGV)
2 Tính cơ cấu dân số theo 3 nhóm tuổi:
Nhóm tuổi Các nớc phát triển0-14
15-59
Tổng Nam Nữ
21,1160,56
10,8030,45
10,3130,11
Trang 37tuổi đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội của các nớc phát triển
+1/2 số nhóm còn lại vẽ tháp
tuổi, tính tỉ lệ ngời theo nhóm
tuổi và phân tích tác động của
cơ cấu tuổi đối với sự phát triển
kinh tế- xã hội của các nớc
0-1415-59
60 trở lênTổng
Tổng32,2959,937,78100,0
Nam16,4930,623,7150,82
Nữ15,8029,314,0749,18
3 So sánh hình dạng hai tháp tuổi về cơ cấu tuổi:
- Tháp tuổi của các nớc đang phát triển: đáy tháp
+ Các nớc đang phát triển: Trẻ em đông nguồn
dự trữ lao động dồi dào, đủ lực lợng lao động để phát triển kinh tế- xã hội
- Khó khăn:
+ Các nớc phát triển: thiếu lao động, phải hỗ trợ
và chăm sóc y tế cho ngời già, nguy cơ giảm dânsô
+ Các nớc đang phát triển: số ngời trông độ tuổi
đi học đông, nhu cầu giáo dục, chăm sóc sức khoẻ lớn; vấn đề lao động, việc làm cho lao
động bớc vào độ tuổi
IV Đánh giá
- HS tự đánh giá kết quả làm việc
- GV nhận xét đánh giá giờ thực hành
V Hoạt động nối tiếp
Về nhà hoàn thiện bài thực hành để chấm điểm
VI RÚT KINH NGHIT KINH NGHIỆM:
Duyệt ng y: ày so
TTKớ:
Ng y so ào sgk th ạn:26/11/2011 Tiết:20 .Bài 35 thực hành
Trang 38
Phân tích lợc đồ phân bố dân c thế giới
I Mục tiêu bài học
- Cũng cố kiến thức về phân bố dân c, các hình thái quần c và đô thị hoá
- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích và nhận xét lợc đồ
II Thiết bị dạy học
Bản đồ dân c và đô thị lớn trên thế giới
III Hoạt động dạy học
Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài học
Tiến hành:
Bớc 1: Nhóm
- GV chia hs thành nhiều nhóm nhỏ ( Mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS)
GV giao nhiệm vụ:
Dựa vào bản đồ phân bố dân c thê giới, hãy:
a) Xác định các khu vực tha dân và các khu vực đông dân Cho ví dụ cụ thể.b) Giải thích vì sao lại có sự phân bố dân c không đều nh vậy
+ Dựa vào phụ lục cuối bài " Dân số và sự gia tăng dân số" để lấy ví dụ
- HS thảo luận theo nhóm (15 ph)
Bớc 2:
- HS báo cáo kết quả thảo luận (đại diện moọt vài nhóm) và góp ý, bổ sungcho nhau
- GV tóm tắt, chuẩn xác và hoàn chỉnh nội dung bài
a) Dân c trên thế giới phân bố không đều, đại bộ phận c trú ở BBC
- Các khu vực đông dân: Đông á, Đông Nam á, Nam á, Châu Âu…
-Các khu vực tha dân: Châu Đại dơng, Bắc Trung á, Bắc Mỹ (Ca na đa), Nam
mỹ (A-ma-zon), Bắc Phi
b) Giải thích
Sự phân bố dân c không đều là do tác động của các nhân tố tự nhiên, kinh tếxã hội