các phép biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai ra sao.. Với A là một biểu thức đại số, người ta gọi A là căn thức bậc hai của A, còn A được gọi là biểu thức lấy căn hay là biểu th
Trang 1Ngày soạn : 08 /8/ 2011
Ngày giảng : Lớp 9A : / 8 /2011 ; Lớp 9B : / 8 /2011
Chương I: CĂN BẬC HAI, CĂN BẬC BA
Tiết 1CĂN BẬC HAI
A.Mục tiêu.
1.Về kiến thức:
- Hs nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số
1.Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập ghi ?3, ?5
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức căn bậc hai đã học ơ lớp 7, sgk, dụng cụ học tập
C.Tiến trình bài dạy.
I Ổn định tổ chức : (1phút)
Sĩ số : Lớp 9A : / , vắng Lớp 9B : / , vắng
II.Kiểm tra bài cũ : (7’)
1) Câu hỏi
a Em hãy nhắc lại căn bậc hai của một số không âm a?
b Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau
2) Đáp án:
b Căn bậc hai của 9 là 3 và - 3
9 là 2
3và -2
3 Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và - 0,5
Hs theo dõi nhận xét, gv nhận xét cho điểm
Ở lớp 7 chúng ta đã tìm hiểu một số kiến thức về căn bậc hai, chúng ta đã
phép nhân , phép chia có mối quan hệ như thế nào? các phép biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai ra sao? để tìm hiểu nhứng vấn đề này thì trong chương I Đại số 9 chúnh ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về căn bậc hai và nâng cao hơn nữa là căn bậc ba
2đ2đ
2đ2đ2đ
Trang 2III Dạy bài mới.
3; 0,5 ; 2
dương a là gì? Số 0 có được gọi là
căn bậc hai số học của 0 không?
dưới dạng công thức toán học như
b) 64 8 = vì 8 ≥ 0 và 82 = 64c) 81 9 = vì 9 ≥ 0 và 92 = 81
làm bài tập trên trong 2’ sau đó trả
lời
d) 1, 21 1,1 = vì 1,1 ≥ 0 và 1,22 = 1,21
GV Phép toán tìm căn bậc hai số học
của một số không âm gọi là phép
khai phương, để khai phương 1 số
người ta có thể dùng MTBT hoặc
bảng số (Đ 5)
?
HS
Khi biết căn bậc hai số học của một
số ta có xác định được căn bậc hai
của một số hay không? Cho ví dụ
-Khi biết căn bậc hai số học của
CBHSH của 81 là 9 nên 81 có các căn bậc hai là 9 và - 9
Trang 3GV Ta đã biết với hai số a, b không âm,
nếu a < b thì a < b
2) So sánh các căn bậc hai số học (15’)
GV Ta có thể chứng minh được với hai
a) 1 = 1 nên x 1> có nghĩa là x > 1 Với x ≥ 0, ta có x > 1 ⇔ x > 1 vậy x > 1
b) 3 = 9 , nên x 3< có nghĩa là x < 9 với x ≥ 0, ta có x < 9⇔ x < 9 vậy 0 ≤ x < 9
Trang 4b/ 6 = 36 , ta có 36 < 41 vậy 6 < 41
V Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học theo sách giáo khoa và vở ghi về đ/n, kí hiệu, đ/li so sánh các căn bậc hai
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã làm
- Làm các bài tập: 1,3,4,5 (SGK – Tr6,7)
- Đọc phần có thể em chưa biết để hiểu thêm về mối liên quan mật thiết giữa hình học và đại số
Hướng dẫn bài 3.(SGK-Tr6):
Ngày soạn : 09 / 8 / 2011
Ngày giảng : Lớp 9A : / 8 /2011 ; Lớp 9B : / 8 /2011
Tiết 2
A Mục tiêu.
1.Về kiến thức:
- Biết cách tìm điều kiện xác định (hay điều kiện có nghĩa)
của A
2
2.Về kĩ năng:
- Bước đầu rèn kĩ năng tìm ĐKXĐ (hay ĐK có nghĩa) của A và kĩ năng vận
3.Về thái độ:
- Rèn tính linh hoạt cẩn thận trong làm bài tập
Trang 5II.Kiểm tra bài cũ (6’)
- Hs theo dõi, nhận xét Gv nhận xét cho điểm
Trong bài học trước ta đã được nghiên cứu về căn bậc hai số học của số không âm vậy căn thức bậc hai là gì? và khi nào căn thức bậc hai xác định Ta cùng đi tìm hiểu bài hôm nay
III Dạy bài mới.
4đ1đ4đ1đ
Trang 6biểu thức lấy căn.
ta có thể định nghĩa căn thức của A
như thế nào?
*) Tổng quát
Với A là một biểu thức đại số, người
ta gọi A là căn thức bậc hai của A, còn A được gọi là biểu thức lấy căn hay là biểu thức dưới dấu căn
lấy giá trị không âm
thức nào?
a) 3x là căn thức bậc hai của 3x
Y/c HS hoạt động nhóm làm bài tập
sau với giá trị nào của a thì mỗi căn
Trang 7Khi nào xảy ra trường hợp: Bình
phương 1 số khai phương kết quả đó
thì lại được số ban đầu
Số đó là số không âm
Chứng minhTheo định nghĩa giá trị tuyệt đối ta
Trang 8Vậy a6 =-a3 (a<0)
IV Luyện tập củng cố: (7’)
GV
HS
GV
GV
HS
y/c hs làm bài 6/10 vào phiếu học
tập
Hoạt động theo nhóm làm bài
Sau 3’ y/c hs báo cáo kq Thu phiếu
vài nhóm để kiểm tra
Gọi 2 hs lên bảng làm
2 hs lên làm phần a, d
Hs nhận xét, sửa sai (nếu có)
Bài 6(SGK-Tr10).với giá trị nào của
a thì mỗi căn sau có nghĩa
3
3
a
có nghĩa
c) a≤ 4 ; d) a≥-7
3
Bài 8(SGK-Tr10) : Rút gọn biểu
thức:
2 − 3 = − 2 3 = − 2 3 2 > 3
a− = − = −a a(vì a<2
2 0
a
⇒ − < )
V Hướng dẫn học ở nhà 2’
- Học theo sách giáo khoa và vở ghi nắm chắc điều kiện xác định của căn và HĐT
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã làm
- Làm các bài tập: 6cd, 7cd, 8bc, 9, 10,14(Tr10+11 –sgk)
+ GV : HD Bài 14: Để phân tích đa thức thành nhân tử ta sử dụng kết quả :
0
a Chẳng hạn: x2 – 3=(x+ 3)(x− 3) vì 3= ( 3)2
Trang 9
* Nhận xét của Tổ trưởng CM :
Sào Báy, ngày tháng 8 năm 2011
Ngày soạn : 16 / 8 / 2011
Ngày giảng : Lớp 9A : / 8 /2011 ; Lớp 9B : / 8 /2011
TiÕt 3LUYỆN TẬP
- HS được luyện về phép khai phương để tính giá trị biểu thức số, phân tích
đa thức thành nhân tử và giải phương trình
3.Vê thái độ:
- Cẩn thận trong tính toán
B Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV: Bảng phụ ghi bài tập, bài giải mẫu, phiếu học tập
2 HS: Bảng nhóm,bút dạ, ôn các hằng đẳng thức, biểu diễn nghiệm trên
trục số
C.Tiến trình bài dạy.
I Ổn định tổ chức : (1phút)
Sĩ số : Lớp 9A : / , vắng Lớp 9B : / , vắng
II.Kiểm tra bài cũ:(10')
( − ; ( 3 − 11 ) 2 ; 3 (a− 2 ) 2 với a<2; x2 − 2x+ 1
Trang 103 (a− 2 ) 2 =3(2-a) với a<2 2đ
1 2
- Hs theo dõi, nhận xét Gv nhận xét cho điểm
III Dạy bài mới ( Tổ chức luyện tập 31')
Gọi 2 hs lên bảng trình bày lời
giải bt 9ad và bài tập 10 a
2 hs lên bảng trình bày bài tập
Gọi hs khác nhận xét bài làm của
bạn sửa sai (nếu có)
Ta có 3x = 2x + 1
* Nếu 3x < 0 ⇒ x < 0thì 3x = –3x
x-1 nếu x≥1 2đ 1-x nếu x<1 2đ
Trang 11nhóm, thi đua giữa các nhóm.
Bài 12 Tìm x để biểu thức có nghĩa
02
02
x x
Trang 12đại diẹn 2 nhóm lên thực hiện,
nhóm còn lại theo dõi, nhận xét
b, 9a4 +3a2=6a2
Bài tập 19 tr 6 SBT Rút gọn các phân thức.
Trang 13a2 = a
V Hướng dẫn về nhà (1’)
- Xem lại các bài tập đã chữa, làm tiếp các bài tập còn lại của các bài 11, 12,
13, 14, 15, 16/11+12 sgk
C2: Biến đổi thành x2-( )2
Ngày soạn : 17/ 8 / 2011 Ngày giảng : Lớp 9A : / 8 /2011 ; Lớp 9B : / 8 /2011 Tiết 4 LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG A.Mục tiêu: 1.Về kiến thức: - Nắm đc nội dung và cách chứng minh đ/lí về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương 2.Về kĩ năng: - Có kĩ năng dùng các quy tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức 3.Về thái độ: - Cẩn thận, linh hoạt trong hoạt động nhóm B.Chuẩn bị của GV và HS: 1 CB của Gv: Sgk, G/a, phiếu học tập 2 CB của Hs: Chuẩn bị bài cũ, bảng nhóm C.Tiến trình bài dạy I Ổn định tổ chức : (1phút) Sĩ số : Lớp 9A : / , vắng
Lớp 9B : / , vắng
II Bài cũ: (o phút)
Trang 14(1’)Ở tiết trước thông qua đẳng thức ( a) 2 =a (a≥ 0) ta thấy đc mlh giữa phép
khai phương và phép bình phương vậy giữa phép khai phương và phép nhân có mlh nào? Chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
III Dạy bài mới:
tích của nhiều số không âm
muốn khai phương tích ab ta
làm ntn (dựa vào đ/lí
.
a b = a b )
khai phương từng thứa số
rồi nhân kết quả với nhau
Nd quy tắc khai phương 1
b 810.40 = 81.10.10.4 = 81 100 4
= 9.2.10 = 180
?2.(SGK-Tr13) :
Trang 15HĐN làm bài tập trên phiếu
học tập Thi đua giữa các
Hs
a 3a3 12a b 2 32a ab2
y/c mỗi 1 dãy hs làm 1 phần
thảo luận theo bàn
thảo luận trong bàn làm bài
Trang 16Gv gọi đại diện mỗi dãy trình
bày lời giải
IV.Củng cố, luyện tập: (6’)
- Hs : vận dụng giải bài tập 17 bc, 18 ad
2 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài 17
2 ( 7) − = 2 ( 7) − = 2 7 − = 4.7 28 =
Bài 18
7 63 = 7.7.9 = 7 3 = 7.3 21 =
2,7 5 1,5 = 2,7.5.1,5 = 9.0,3.5.0,3.5 = 3 0,3 5 = 3.0,3.5 = 4,5
+ Gv cho hs khác nhận xét, sửa sai (nếu có)
V.Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Ghi nhớ định lí và 2 quy tắc để vận dụng làm bài tập
- Làm bài tập: 19, 20,22 sgk trang 15
HD bài 22: dựa vào hằng đẳng thức hiệu hai bình phương và khai phương
các số chính phương quen thuộc
* Nhận xét của Tổ trưởng CM :
Sào Báy, ngày tháng 8 năm 2011 Ngày soạn : 25 / 8 / 2011 Ngày giảng : Lớp 9A : / /2011 ; Lớp 9B : / /2011
Tiết 5
LUYỆN TẬP
Trang 172 HS: học và làm bài tập ở tiết trước, bảng nhóm.
C.Tiến trình bài dạy.
I Ổn định tổ chức : (1phút)
Sĩ số : Lớp 9A : / , vắng Lớp 9B : / , vắng
- Hs theo dõi nhận xét, gv nhận xét cho điểm
III Dạy bài mới : (Tổ chức luyện tập 33’)
Trang 18Hoạt động của GV và HS Nội dung
Trang 19chữa bài 21 để hs làm quen dạng toán trắc
nghiệm (có thể y/c hs trình bày)
y/c hs làm tiếp bài 23 a vào vở
Làm bài 23 vào vở dưới sự hd của gv
Trang 20Hs
Gv
Hd nhanh phần a So sánh trực tiếp bằng
kết quả
phần b: đề so sánh a b+ và a+ b ta
đứng tại chỗ trình bày theo hd của gv
chốt: đây là cách so sánh 2 số bằng cách
đưa về so sánh 2 bình phương của chung
(2 số ko âm)
⇔ x-1=49 ⇔ x=50
Bài 26/16
25 9 + = 34 ≈5,83
b.a>0, b>0 CM: a b+ < a+ b
ta có:( a b+ )2=a+b a>0, b>0
⇒( a b+ )2<( a+ b)2
⇔ a b+ < a+ b
IV.Củng cố: (3’)
? Để tính toán hoặc rút gọn biểu thức ta vận dụng kiến thức nào?
nhắc lại nội dung kiến thức đó
V.Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Xem lại các bài tập đã chữa
- làm bài tập: 22, 23, 27(sgk-Tr16)
Ngày soạn : 26 /8 / 2011 Ngày giảng : Lớp 9A : / /2011 ; Lớp 9B : / /2011
Tiết 6
LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
A.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- Nắm đc nội dung và cách c/m đlí về liên hệ giữa phéo chia và phép khai phương
Trang 21- Hs theodõi nhận xét, gv nhận xét cho điểm.
+ GV : Ở những tiết trước cta đã tìm hiểu về mlh giữa phép khai phương và phép bình phương, giữa phép khai phương và phép nhân vậy giữa phép khai phương và phéo chia có mlh ntn? Cta cùng tìm hiểu bài hôm nay
III Dạy bài mới:
Trang 22từ đlí trên hãy phát biểu quy tắc
khai phương 1 thương
* Qtắc: (sgk-Tr17)VD1:
y/c hs hoạt động theo nhóm làm
bài tập trên vào phiếu học tập
thảo luận theo nhóm làm vào
phiếu học tập, sau 2’ đứng tại
chỗ trình bày
Thu phiếu của vài nhóm để kiểm
tra
Từ đlí trên với phát biểu ngc lại
ta đc qtắc chia 2 căn bậc hai
10000 = 14
b.Quy tắc chia 2 căn thức bậc hai
(Sgk-Tr17)VD2:
Trang 23thảo luận làm bài theo nhóm.
khuyến khích hs thi đua giữa các
Trang 24HD bài 31: a- S2 trực tiếp bằng cách tính kq.
(a-b) và b ⇒?
* Nhận xét của Tổ trưởng CM :
Sào Báy, ngày tháng năm 2011
Trang 252 HS: bảng nhóm, học và làm bài tập ở tiết trước.
C.Tiến trình bài dạy.
I Ổn định tổ chức : (1phút)
Sĩ số : Lớp 9A : / , vắng Lớp 9B : / , vắng
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi:
Phát biểu qtắc khai phương 1 thương và qtắc chia 2 căn thức bbậc hai
y (x<0, y>0)Đáp án:
Hs theo dõi nhận xét, gv nhận xét cho điểm
III Dạy bài mới (Tổ chức luyện tập 35’)
Trang 26Sau 3’ y/c đại diện 2 nhóm
đem kq lên trình bày, các
Trang 27- Xem lại các bài tập đã chữa.
- Làm tiếp các bài tập còn lại của bài 32-34, 35, 37 (sgk-Tr19+20)
HD bài 37: Tính độ dài của tứ giác dựa vào đlí Pytago
Tính độ dài đường chéo của tứ giác dựa vào đlí Pytago
Trang 28
- Có kĩ năng tra bảng để tìm căn bậc hai của 1 số không âm.
3.Về thái độ:
- Yêu thích bộ môn
B.Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV: sgk, g/a, bảng căn bậc hai
2 HS: sgk, bảng căn bậc hai, học và làm bài tập đã cho ở tiết trước
C.Tiến trình bài dạy
I Ổn định tổ chức : (1phút)
Sĩ số : Lớp 9A : / , vắng Lớp 9B : / , vắng
II Kiểm tra bài cũ (6’)
?2 hs lên làm bài 35/20 sgk, mỗi em 1 phần
2 2đ vậy pt (2) có 2 nghiệm : x1=5
2 ; x2=-7
2 1đ
- Hs theo dõi nhận xét, gv nhận xét cho điểm
+ GV : Có 1 công cụ tiện lợi để khai phương khi không có máy tính, đó chính
Trang 29gọi 2 hs đứng tại chỗ trình bày, cả lớp
kiểm tra lại
bảng tính sẵn căn bậc hai của tác giả
Bra-đi-xơ chỉ cho phép ta tìm căn bậc
hai của số lớn hơn 1 và nhỏ hơn 100
tuy nhiên dựa và t/c CBH ta vẫn dùng
bảng này để tìm được CBH của số
không âm lớn hơn 100 hoặc nhỏ hơn 1
Trang 30* Nhận xét của Tổ trưởng CM :
Trang 31
Sào Báy, ngày tháng 9 năm 2011
Ngày soạn : / / 20
Ngày giảng : Lớp 9A : / /20 ; lớp 9B : / /20
Tiết 9BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨCCHỨA CĂN THỨC BẬC HAI
- Nắm được các kỹ năng đưa thừa số vào trong dấu căn hay ra ngoài dấu căn
- Biết vận dụng các phép biến đổi trên để sánh hai số và rút gọn biểu thức 3.Về thái độ:
- Linh hoạt, tích cực trong hoạt động nhóm
B.Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, đồ dùng dạy học, phiếu học tập
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ, sgk, dụng cụ học tập
C.Tiến trình bài dạy
I Ổn định tổ chức : (1phút)
Sĩ số : Lớp 9A : / , vắng Lớp 9B : / , vắng
II Kiểm tra bài cũ (5’)
Trang 32Câu hỏi.
? Phát biểu định lý khai phương một tích?
Đáp án:
-a nếu a<0
+ Gv nhận xét đánh giá, không cho điểm
Để tiến hành rút gọn biểu thức và so sánh các số 1 cách thuận lợi người ta thường sử dụng các phép biến đổi đơn giản biểu thức chữa căn bậc hai Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu 2 phép biến đổi: đưa thừa số ra ngoài dấu căn và đưa thừa số vào trong dấu căn
III.Dạy bài mới.
1 Đưa thừa số ra ngoài dấu căn (22’)
được gọi là phép đưa thừa số ra
ngoài dấu căn, trong làm bài tập
có nhiều trường hợp phải biến
đổi biểu thức dưới dấu căn về
dạng thích hợp rồi mới thực hiện
phép đưa thừa số ra ngoài dấu
căn
Phép biến đổi (1) đc gọi là phép đưa thừa
số ra ngoài dấu căn
Gv ở ví dụ b ta thấy để đưa thừa số
ra ngoài dấu căn, ta phải thêm
Trang 33Gv Có thể sử dụng phép đưa thừa số
ra ngoài dấu căn để rút gọn biểu
thức chứa căn thức bậc hai
đứng tại chỗ trả lời theo hướng
dẫn của giáo viên
Nhấn manh: đưa thừa số 2x, -3y
ra ngoài dấu căn
Gv Phép biến đổi đưa thừa số vào
trong dấu căn là phép biến đổi
ngược lại của phép biến đổi đưa
thừa số ra ngoài dấu căn
2 Đưa thừa số vào trong dấu căn (10’)
Gv Cho học sinh hoạt động nhóm
Trang 35IV.Củng cố, luyện tập: (7’)
+ Gv yêu cầu hs làm bài tập: 43 d, c 44 phần 2, 4
- HS hoạt động theo nhóm làm bài tập vào bảng nhóm: 3 nhóm làm bài 43
Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi, nắm được hai phép biến đổi đưa thừa
số ra ngoài dấu căn và đưa thừa số vào trong dấu căn
Ngày soạn : / / 2011
Ngày giảng : Lớp 9A : / /2011 ; Lớp 9B : / /2011
TiÕt 10LUYỆN TẬP
1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ, sgk, dụng cụ học tập
C.Tiến trình bài dạy.
I Ổn định tổ chức : (1phút)
Trang 36Sĩ số : Lớp 9A : / , vắng Lớp 9B : / , vắng
II Kiểm tra bài cũ (7’)
- Hs theo dõi, nhận xét Gv nhận xét, cho điểm
+ Gv : Hôm nay, chúng ta sẽ vận dụng các phép biến đổi đơn giản biểu thức có chứa căn thức bậc hai để làm một số bài tập
III Dạy bài mới ( Tổ chức luyện tập 34’)
Trang 3711505
Gv Uốn nắn sửa sai (nếu có)
Hs HĐN và Làm bài tập vào bảng
nhóm
Sau 2’ đại diện 2 nhóm lên trình
bày, nhóm khác theo dõi, nhận xét
Gv Gọi 2 học sinh lên bảng làm 2 ý a, b
Hs còn lai theo dõi, hận xét
Gv chốt lại , đưa ra bài giải mẫu
25a (1 2a)2a 1
2(2a 1)a 5 2a 52a 1
+ Gv chốt lại các bài tập đã chữa.và nhấn mạnh cách giải bài toán rút gọn và
so sánh ( vận dụng linh hoạt cả 2 phép biến đổi) hs chú ý lắng nghe
Trang 38V Hướng dẫn học ở nhà (1’)
Ôn lại hai phép biến đổi đưa một thừa số ra ngoài dấu căn và đưa một thừa số vào trong dấu căn
Xem lại các bài tập đã chữa
Làm các bài tập trong sách bài tập
* Nhận xét của Tổ trưởng CM :
Sào Báy, ngày tháng năm 2011
Ngày soạn : / / 2011
Ngày giảng : Lớp 9A : / /2011 ; Lớp 9B : / /2011
TiÕt 11BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨA
CĂN THỨC BẬC HAI (tiếp)
Trang 391 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ, sgk, dụng cụ học tập
C.Tiến trình bài dạy
I Ổn định tổ chức : (1phút)
Sĩ số : Lớp 9A : / , vắng Lớp 9B : / , vắng
II.Kiểm tra bài cũ (0)
(1’)Trong tiết học trước chúng ta đã học hai phép biến đổi là đưa một thừa
số ra ngoài dấu căn và đưa một thừa số vào trong dấu căn, trong tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu tiếp hai phép biến đổi nữa
III Dạy bài mới.
Gv Khi biến đổi biểu thức lấy căn
người ta có thể khử mẫu của biểu
3 có biểu thức lấy căn là biểu
thức nào? Mẫu là bao nhiêu?
Gv Phép biến đổi trên gọi là phép biến
đổi khử mẫu của biểu thức lấy căn
biểu thức trong dấu căn có còn
chứa mẫu không?
ta làm như thế nào?
Để khử mẫu của biểu thức lấy căn ta nhân cả tử và mẫu của biểu thức lấy căn với mẫu rồi khai phương mẫu
Gv Đưa công thức tổng quát lên bảng
phụ
*) Tổng quát: (SGK)
Trang 40Gv Khi biểu thức có chứa căn thức ở
mẫu việc biến đổi làm mất căn
thức ở mẫu gọi là trục căn thức ở
mẫu
2) Trục căn thức ở mẫu (17’).
Gv Cho học sinh nghiên cứu ví dụ 2
trong sách giáo khoa trong 2’
mẫu với biểu thức liên hợp là biểu
thức nào?
Gv Cho học sinh đọc nội dung phần
Sau 5’ đại diện nhóm lên trình
bày, nhóm khác nhận xét, sửa sai