Chuẩn bị của học sinh - Xem trước bài mới, chuẩn bị các kiến thức cũ liên quan để bổ trợ bài học,máy tínhcầm tay.. V.CỦNG CỐ - Biết tính số hoán vị ,số chỉnh hợp chập k ,số tổ hợp chập
Trang 1Chương 2 TỔ HỢP- XÁC SUẤT Tiết 21+22+23 1 QUY TẮC ĐẾM +BÀI TẬP
Gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề
Đan xen hoạt động cá nhân và nhĩm
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu vào bài mới
trong 2 hành động: chọn được nam thì
cơng việc kết thúc( khơng chọn nữ) và
ngược lại
GV vẽ sơ đồ để hs quan sát
Nếu việc chọn đối tượng độc lâp nhau
khơng lặp lại thì sử dụng quy tắc cộng
2.Quy tắc cộng a) Quy tắc (SGK) b)Chú ý:
Quy tắc cộng cĩ thể mở rộng cho nhiều hành động
Thực chất của quy tắc cộng là đếm số phần tử của
Trang 2Tổng số: 10+4= 14
GV vẽ sơ đồ để hs quan sát
Khi 1 công việc có nhiều giai đoạn chọn
giai đoạn chọn này phụ thuộc vào giai
đoạn chọn kia thì sử dụng quy tắc nhân
GV hướng dẫn: Khi chọn được 1 hs nam
thì công việc vẫn còn tiếp tục là chọn 1
hs nữ (việc chọn đối tượng này có phụ
thuộc việc chọn đối tượng kia) do đó sử
Vậy số cách chọn là 3×4= 12 cách chọn
2.Quy tắc nhân a)Quy tắc (sgk).
b) Chú ý
Quy tắc nhân có thể mở rộng cho nhiều hành động
c) Các ví dụ.
Ví dụ 1:Một lớp trực tuần cần chọn 2 hs kéo cờ trong
đó có 1 hs nam ,1 hs nữ Biết lớp có 25 nữ và 15 nam.Hỏi có bnhiêu cách chọn 2 hs kéo cờ nói trên
Giải
Chọn hs nam:có 15 cách chọnỨng với 1 hs nam , chọn 1 hs nữ: có 25 cách chọnVậy số cách chọn là 15×25=375 cách chọn
Ví dụ 2: (Ví dụ 4 sgk) Có bnhiêu số điện thoại gồm:
Tương tự, Có 10 cách chọn hang ngàn
Có 10 cách chọn hang trăm
Có 10 cách chọn hang chục
Có 10 cách chọn hang đơn vị Vậy có 106= 1000 000 số điện thoai b) Để chọn 1 số điện thoại ta cần thực hiện 6 giaiđoạn lựa chọn 6 chữ số
Trang 3Các số được chọn 1,3,5,7,9 ( 5 chữ số)Chọn 1 chữ số ở 1 hàng: có 5 cách chọnVậy số các số đthoại là 56 = 15 625 số
bnhiêu giai đoạn? các giai đoạn này có
phụ thuộc nhau không?
GV yêu cầu hs nhận xét các bước chọn
có phụ thuộc nhau không? Xác định xem
cần sử dụng qtắc nào?
GV gợi ý
a)Tương tự ví dụ
b) Mỗi đường khi đi thì khi về có thể đi
lại đúng đường đó do đó có bao nhiêu
đường đi thì cũng có bấy nhiêu đường
về
Gọi hs lên bảng giải
Bài 3
a) 4× 2×3=24b) 24×2=48
GVyêu cầu hs xác định xem cần sử dụng
Khi nào sử dụng quy tắc cộng , khi nào sử dụng quy tắc nhân
Làm được 1 số bài đơn giản
VI.DẶN DÒ.
Bài tập làm them
Trang 41.Từ 5 chữ số 1,2,3,4,5 cĩ thể lập được bao nhiêu số tự nhiên
a) cĩ 3 chữ số và chia hết cho 2
b) cĩ 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 5
2 Cĩ bao nhiêu số nhị phân gồm 4 chữ số
Tiết 24+25+26 §2 HOÁN VỊ ,CHỈNH HỢP VÀ TỔ HỢP
-Hiểu rõ thế nào là một tổ hợp chập k của một tập hợp có n phần tử.Hai tổ hợp chập
k khác nhau có nghĩa là gì?
3 Tư duy và thái độ
-Xây dựng tư duy logic, linh hoạt
-Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Nghiên cứu kĩ sgk và giáo án
2 Chuẩn bị của học sinh
- Xem trước bài mới, chuẩn bị các kiến thức cũ liên quan để bổ trợ bài học,máy tínhcầm tay
III.GỢI Ý VỀ PP DẠY HỌC
- Gợi mở, vấn đáp; hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu qui tắc nhân?
2 Nội dung bài mới
I - HOÁN VỊ
Hoạt động 1: ( Dẫn dắt khái niệm ) 1 - Đị nh ngh ĩ a
a)Định nghĩa (Sgk)
Trang 5Cho tập hợp X = 1 ; 2 Hãy liệt kê tất cả các
chữ số có 2 chữ số khác nhau ?
GV: Mỗi số có 2 chữ số là một hoán vị của 2 phần
Hoạt động 2:
ĐVĐ: Trong trường hợp tập X có số phần tử lớn,
có thống kê được số các hóan vị của tập X không?
Vd2:Từ các chữ số 0,1,2,3,4,5 có thể lậpđược bao nhiêu số có 6 chữ số khácnhau?
II.CHỈNH HỢP :
Hoạt động 1: ( Dẫn dắt khái niệm )
Bài toán :Từ các chữ số 1,2,3 có thể tạo thành bao
nhiêu số có 2 chữ số khác nhau?
GV: Mỗi số có 2 chữ số khác nhau được gọi là
một chỉnh hợp chập 2 của 3
ĐVĐ: Trong trường hợp tập X có n phần tử (với n
lớn), có thống kêê được số chỉnh hợp chập k của n
(1 k n) không?
Gv:Hướng dẫn học sinh dùng qui tắc nhân tính số
chỉnh hợp của tập hợp X,Y.Từ đó khái quát thành
định lí
2.Số chỉnh hợp chập k của n phần tử :
VD:Cho tập hợp Y= 1; 2;3;4 .Tính số chỉnh hợp chập
3 của Y
*Định lí:
k n
A = n( n - 1 )(n -2 ) ( n- k + 1 )Chú ý :
Quy ước: 0! = 1 , 0
n
Trang 6Gv: Yêu cầu học sinh giải vd 3
Hết tiết 2
k n
VD: Trong một ban chấp hành đoàn gồm
7 người ,cần chọn 3 người vào ban thường vụ với các chức vụ :Bí thư ,Phó
bí thư ,Uỷ viên thường vụ thì có bao nhiêu cách chọn?
III TỔ HỢP :
Hoạt động 1: ( Dẫn dắt khái niệm )
VD:Cho tập hợp
X= 1 ; 2;3 Viết các tập con có 2 phần tử của
tập hợp X
GV: Mỗi tập con 2 phần tử của tập hợp X gọi là
một tổ hợp chập 2 của X
Giáo viên yêu cầu hs hoạt động theo nhóm để thưcï
hiện vd
1 -
Đị nh ngh ĩ a (Sgk)
VD: Cho tập hợp
X = a ; b;c;d Hãy viết tất cả các tổhợp chập 3 của X
Hoạt động 2: )
ĐVĐ: Trong trường hợp tập X có số phần tử n đủ
lớn, có thống kê được số tổ hợp chập k của n (1
k n)?
Gv: Phân tích lời giải vàgiải vd6+7 trong SGK
Gv: Tổ chức hoạt động theo nhóm để giải vd
bên,qua đó so sánh sự khác nhau giữa chỉnh hợp
chập k của n và tổ hợp chập k của n
2.Số chỉnh hợp chập k của n phần tử :
Chú ý : Quy ước: 0
n
k n
Trang 7GV: Tổ chức hoạt động theo nhóm : Tính
GV: Tương tự tính chất 1 học sinh tự CM
a.Hỏi có bao nhiêu cách chọn một bancán sự lớp gồm 4 học sinh trong 7 họcsinh?
b.Hỏi có bao nhiêu cách chọn một bancán sự lớp gồm 4 học sinh để giữ 4nhiệm vụ khác nhau trong 7 học sinhtrên?
V.CỦNG CỐ
- Biết tính số hoán vị ,số chỉnh hợp chập k ,số tổ hợp chập k của một tập hợp có n phần tử ;
- Biết phân biệt khi nào dùng tổ hợp ,khi nào dùng chỉnh hợp trong các bài toán đếm;
- Biết phối hợp sử dụng các kiến thức về hoán vị ,chỉnh hợp và tổ hợp để giải các bài toánđếm đơn giản
VI DẶN DÒ
Bài tập về nhà các bài trong SGK
Tiết 27 §3 NHỊ THỨC NIU-TƠN
I)MỤC TIÊU:
a)Về kiến thức:
+Nắm được công thức về nhị thức Niu-tơn
+Nắm được qui luật truy hồi thiết lập hàng thứ n+1 của tam giác Pascal khi đã biết hàng thứ n
+Thấy mối quan hệ giữa các hệ số trong công thức nhị thức Niu-tơn với các số nằm trên một hàng của tam giác Pascal
+Vận dụng vào bài tập
b)Về kĩ năng:
+Biết vận dụng công thức nhị thức Niutơn để tìm khai triển các đa thức dạng (ax+b)n;(ax-b)n
Trang 8+Biết thiết lập hàng thứ n+1 của tam giác Pascal từ hàng thứ n.
c)Về tư duy ,thái độ:
+Qui nạp và khái quát hóa.Cẩn thận và chính xác
II)Chuẩn bị của thầy và trò:
+Bảng phụ và đèn chiếu.Dùng MTĐT tính các số tổ hợp
III)Tiến trình bài học và các hoạt động học tập:
- Kiểm tra bài cũ
-Xây dựng công thức nhị thức Niutơn,cũng cố kiến thức
-Xây dựng tam giác Pascal
-Kiểm tra đánh giá
IV)TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Day bài mớiï
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN và HỌC
HĐ1:Kiểm tra bài cũ.
Gv:Giao nhiệm vụ :
+Nhắc lại đn và các tính chất của số tổ hợp.
HĐ2:Xây dựng công thức nhị thức Niutơn:
Hình thành kiến thức mới bằng con đường qui
nạp:
Gv:Nhận xét về số mũ của a,b trong ktriển:
(a+b) 2 =?
(a+b) 3 =?
+Liên hệ các số tổ hợp này với hệ số của khai
triển (a+b) 2 ;(a+b) 3
-Gợi ý dẫn dắt hs đưa ra công thức (a+b)n
Hs:+Dựa vào số mũ của a,b trong khai triển
để phát hiện ra đặc điểm chung
+Tính các số tổ hợp theo yêu cầu
+Liên hệ giữa các số tổ hợp và hsố của khai
triển
+Dự kiến công thức khai triển:(a+b)n
Hs:Dựa vào qui luật viết khai triển để đưa ra
câu trả lời
HĐ3:Cũng cố nhị thức Niutơn
+Giáo viên hướng dẫn giải ví dụ
Trang 9+Gv:Chia lớp ra thành 3 nhóm với các công
-Dựa vào nhị thức ,trao đổi ,thảo luận nhóm
để đưa ra kết quả
Gv:Yêu cầu 3 nhóm cùng làm:
Gv:Aùp dụng ktriển (a+b) n với a=b=1.
-Số tập con của tập hợp có n ptử.
+Liên hệ các số tổ hợp với hệ số của khai
triển (a-b) 2 ;(a-b) 3
Hs:Vận dụng các kiến thức đã học ở trên để
Chú ý :Hs cũng có thể kt (a-b)n=(-b+a)n =… và
kết quả này cũng đúng do tính chất: k n k
Gv:Yêu cầu 3 nhóm cùng làm:
Hs:Aùp dụng kt (a-b)n với a=4x;b=-1 để chọn
C
HĐ4:Tam giác Pascal.
Gv:Giao nhiệm vụ cho 3 nhóm :
Nhóm 1:Tính hệ số của khai triển (a+b) 4
Nhóm 2:Tính hệ số của ktriển (a+b) 5
Nhóm 3:Tính hệ số của ktriển (a+b) 6
Kết hợp với hệ số của ktriển (a+b) 2 ;(a+b) 3 ,viết
tất các hsố của ktr lên bảng dưới dạng hàng
dưới dạng tam giác vuông.
Hs:Dựa vào công thức ktr (a+b)n và dùng máy
tính đưa ra kết quả
Vd:Khai triển nhị thức triển (2x+3) 4
Trang 10Gv:Tam giác vừa xây dựng là tam giác
Pascal Trình bày cách xây dựng tam giác.
(Gv cần nhấn mạnh với hs qui luật thiết lập
mỗi hàng của tgiác từ hàng trước đó.Các hàng
của tgiác được thiết lập theo pp truy hồi).
HS:Dựa vào công thức :
Suy ra qui luật của chúng
Gv:Cho biết các số ở hàng thứ n+1 của tgiác
và có bao nhiêu số?
Hs :Các số sau: 0 1 2
; ; , n
C C C C có n+1 số
Gv:Giao nhiệm vụ cho 3 nhóm:Khai triển
(x-1) 10 bằng tam giác Pascal.
Hs:Thiết lập tam giác Pascal đấn hàng thứ 11
Dựa vào các số trong tgiác để đưa ra kquả
GV nhắc hs nếu yêu cầu tính C n k
với n khá lớn,thì ta tính theo công thức chứ không nên dùng
tam giác Pascal
HĐ5:Kiểm tra đánh giá.
Gv:Chọn phương án đúng:
1.Khai triển (2x-1)5 là:
II)TAM GIÁC PASCAL:
Ngoài cách tìm hệ số trong khai triển (a+b)n
bằng nhị thức Niutơn ,ta còn có thể dùng tam giác Pascal bằng cách cho n=0;1;2;3 và xếp các hệ số thành dòng ,ta nhận được tam giác sau gọi là tam giác Pascal
Cách biểu diễn tam giác Pascal (SGK trang 57)
2)CŨNG CỐ : Qua bài học ,hs cần:
- Nắm được công thức về nhị thức Niu-tơn
- Nắm được qui luật truy hồi thiết lập hàng thứ n+1 của tam giác Pascal khi đã biết hàng thứ n
- Thấy mối quan hệ giữa các hệ số trong công thức nhị thức Niu-tơn với các số nằm trên một hàng của tam giác Pascal
3)DẶN DÒ : Bài tập SGK1-6 trang 57-58.
Bài tập làm thêm :
1) Khai triển:
6 5 3
1
x x
x x
Trang 11Tiết 28 +29 §4 PHÉP THỬ VÀ BIẾN CỐ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
Hình thành các khái niệm quan trọng ban đầu : phép thử ,kết quả của phép thử và không gian mẫu
Biết cách biễu diễn biến cố bằng lời và bằng tập hợp
Nắm được ý nghĩa xác suất của biến cố , các phép toán trên các biến cố
2 kĩ năng :
Tìm được không gian mẫu của phép thử
Nắm được các phép toán trên các biến cố
3 Tư duy và thái độ
Cẩn thận chính xác
Xây dựng bài một cáh tự nhiên chủ động
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
Chuẩn bị 5 con súc sắc,ba đồng xu
Giáo án và đồ dùng dạy học cần thiết
2 Chuẩn bị của học sinh :
Soạn bài ở nhà trước
III GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Gợi mở vấn đáp
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Oån định lớp
2 Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
* Hoạt động 1 :
Hình thành khái niệm phép thử ngẫu nhiên
và không gian mẫu
GV : Gieo một đồng tiền xu Dặt câu hỏi :
Mặt nào sẽ ngữa ? ( một mặt có huy hiệu
ngữa , mặt còn lại là mệnh gia sấp )
HS : Hãy liệt kê các kết quả có thể của
phép thử gieo một con súc sắc
I – PHÉP THỬ VÀ BIẾN CỐ
1 Phép thử
Phép thử ngẫu nhiên là phép thử mà ta không đoán trước được các kết quả của nó , mặc dù đã biết tập hợp tất cả các kết quả có thể có của phép thử đó
2 Không gian mẫu
Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của một phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thử và kí hiệu là ( đọc là ô- mê –
Trang 12TL : các kết quả số chấm lần lượt xuất
Ví dụ 2 : Gieo một đồng tiền xu không gian mẫu
S N,
Ví dụ 3 :Phép thử là gieo một đồng tiền 2 lần thì không gian mẫu là :
SS SN NS NN, , ,
Ví dụ 4 :Nếu phép thử là gieo một con súc sắc hai lần , thì không gian mẫu gồm 36 phần tử :
i j i j, , 1, 2,3, 4,5,6
quả “ Lần đầu xuất hiện mặt i chấm , lần sau xuất hiện mặt j chấm”
* Hoạt động 1 :
GV : Nhắc lại phép thử T là “Gieo một
đồng tiền hai lần” với không gian mẫu
SS SN NS NN, , ,
biến cố A : “ Kết quả của hai lần gieo là
như nhau” xảy ra khi kết quả là : SS , NN
được viết là : ASS NN,
biến cố B: “ Có ít nhất một lần xuất hiện
mặt ngữa” được viết là :BSN NS NN, ,
biến cố CSS SN, là biến cố có thể
phát biểu dưới dạng mệnh đề “Mặt sấp
xuất hiện trong lần gieo đầu tiên”
Gv : Chẳng hạn khi gieo một con súc sắc ,
biến cố : “Con súc sắc xuất hiện mặt 7
chấm” là biến cố không , còn biến cố :
“Con súc sắc xuất hiện mặt có số chấm
không vượt quá 6” là biến cố chắc chắn
Tập được gọi là biến cố không thể ( gọitắt là biến cố không ) Còn tập gọi là biếncố chắc chắn
III PHÉP TOÁN TRÊN CÁC BIẾN CỐ
Gỉa sử A là biến cố liên quan đến một phép
Trang 13Ví dụ : Phép thử gieo một con súc sắc thì
biến cố B : “ Xuất hiện mặt chẵn chấm” là
biến cố đối của biến cố A : “ Xuất hiện mặt
A và B Nếu tập A B thì ta nói A và B xung khắc
A: “ Kết quả của hai lần gieo là như nhau”B: “Có ít nhất một lần xuất hiện mặt sấp”C: “Lần thứ hai mới xuất hiện mặt sấp”
D: “ Lần đầu xuất hiện mặt sấp”
Trang 143 Củng cố : GV yêu cầu HS phát biểu lại các khái niệm :
Phép thừ ngẫu nhiên, không gian mẫu, biến cố, biến cố chắc chắn, biến cố không thể
Các phép toán trên các biến cố
4 Bài tập về nhà: Bài 1,2,3,4,5,6,7, sgk trang 63+64
Tiết 30+31+32
I MỤCTIÊU:
1 Kiến thức:
o Hình thành khái niệm xác suất của biến cố
o Hiểu và sử dụng được định nghĩa cổ điển của xác suất
o Biết cách tính xác suất của biến cố trong các bài toán cụ thể , hiểu ý nghĩa của nó
2 Kĩ năng: Giúp học sinh
o Biết tính xác suất của biến cố theo định nghĩa cổ điễn của xác suất
3 Tư duy - Thái độ :
o Cẩn thận, chính xác
o Phát triển tư duy logic
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
o Chuẩn bị 5 con súc sắc,ba đồng xu
o GV soạn giáo án
o HS chuẩn bị bài trước ở nhà
III GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
o Phương pháp gợi mở vấn đáp
IV.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định lớp :
2 Dạy bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trang 15* Hoạt động 1 :
GV: Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân
đối và đồng chất Khả năng xuất hiện mặt
có 2 chấm là bao nhiêu ?
HS : trả lời 1
6
GV: đi vào bài
GV : Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân
đối và đồng chất Không gian mẫu của phép
thử này có 6 phần tử , được mô tả như sau :
B khả năng xảy ra của biến cố B
bằng bao nhiêu ?
2,5
C khả năng xảy ra của biến cố C
bằng bao nhiêu ?
HS : Trả lời : 1 1 1, ,
2 2 3Cho học sinh làm hoạt động 1 sgk trang 66
I ĐỊNH NGHĨA CỔ ĐIỂN CỦA XÁC SUẤT
Giả sử A là biến cố liên quan đến một phép thử chỉ có một số hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện Ta gọi tỉ số n n A( )( )là xác suất của biến cố A , kí hiệu là P(A)
Chú ý :
n(A) là số phần tử của A hay là số các kếtquả thuận lợi cho A , còn ( )n là số các kếtquả có thể xảy ra của phép thử
2 Ví dụ :
Ví dụ 1 : Gieo ngẫu nhiên một đồng tiền can đối vàđồng chất hai lần Tính xác suất của cácbiến cố sau :
a) A : “Mặt sấp xuất hiện 2 lần”;
b) B : “Mặt sấp xuất hiện đúng 1 lần”;c) C : “Mặt sấp xuất hiện ít nhất 1 lần”;Giải :
Không gian mẫu SS SN NS NN, , , gồm 4kết quả Vì đồn tiền can đối , đồng chất vàviệc gieo là ngẫu nhiên nên các kết quả đồngkhả năng xuất hiện Ta có
Trang 16,theo định nghĩa ta có
3( )
A : “Mặt chẵn xuất hiện ”;
B : “Xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho3”
C:“Xuất hiện mặt có số chấm không bé hơn3”
Giải :Không gian mẫu có dạng : 1, 2,3, 4,5,6 ,gồm 6 kết quả đồng khả năng xuất hiện Rõràng :
A : “Số chấm trong hai lần gieo bằng nhau”
B : “Tổng số chấm bằng 8”