BÀI PHÂN TÍCH GỒM:PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY...1 PHẦN II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY...3 PHẦN III: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY...8 PHẦN IV: KHUYẾN NGHỊ ĐẦU
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA SAU ĐẠI HỌC
-o0o -TIỂU LUẬN
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH MÃ CỔ PHIẾU MSN
Trang 2BÀI PHÂN TÍCH GỒM:
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 1
PHẦN II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 3
PHẦN III: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 8
PHẦN IV: KHUYẾN NGHỊ ĐẦU TƯ 13
VÀ CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ:
Bảng 1: Bảng cân đối kế toán của công ty
Bảng 2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty
Bảng 3: Tỷ số khả năng thanh toán
Bảng 4: Tỷ số cơ cấu nợ
Bảng 5: Tỷ số hiệu quả hoạt động
Biểu đồ 1: Doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế qua các năm
Biểu đồ 2: Đồ thị khả năng sinh lợi
Trang 3PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma San (Masan Group) là công ty quản lý vốn đầu tư và tài sản, chủ yếu là các cổ phần của những công ty khác Tiền thân của Masan Group là công ty cổ phần hàng hải Masan và cho đến nay, khi trở thành một trong những công ty lớn nhất Việt Nam xét theo vốn hóa thị trường, Masan Group
đã trải qua những mốc lịch sử đáng chú ý:
- Tháng 11/ 2004: Thành lập Công ty Cổ phần Hàng hải Ma San (MSC) với vốn điều lệ ban đầu là 3,2 tỷ đồng MSC hoạt động trong lĩnh vực vận tải biển
- Tháng 5/2005: MSC tăng vốn từ 3,2 tỷ đồng lên 32 tỷ đồng thông qua việc phát hành riêng lẻ cho các cổ đông hiện hữu
- Tháng 7/2009: MSC được chuyển giao toàn bộ cho Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma San MSC tăng vốn từ 32 tỷ đồng lên 100 tỷ đồng thông qua việc phát hành riêng lẻ cho Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma San
- Tháng 8/2009: Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma San chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Ma San MSC đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma San (Masan Group), và tăng vốn từ 100 tỷ đồng lên gần 3.784 tỷ đồng thông qua việc phát hành riêng lẻ cho các cổ đông hiện hữu và thành viên Tập đoàn Masan Group nắm giữ 54,8% cổ phiếu Masan Food và 19,99% cổ phiếu Techcombank
- Tháng 9/2009 Masan Group tăng vốn từ 3.783.650.010.000 đồng lên 4.065.528.690.000 đồng thông qua việc phát hành riêng lẻ cho các cổ đông hiện hữu và các cá nhân trong Tập đoàn;
- Tháng 10/2009 Masan Group tăng vốn từ 4.065.528.690.000 đồng lên 4.285.927.700.000 và lên 4.763.998.200.000 thông qua việc phát hành riêng lẻ cho
BI Private Equity New Markets II K/S, một quỹ đầu tư được quản lý bởi Bank Invest, và cho các nhà đầu tư khác;
- Masan Group hoàn tất việc tái cấu trúc, nắm giữ 54,8% Masan Food Hai công ty con của Masan Group là Hoa Bằng Lăng và Hoa Phong Lan lần lượt nắm giữ 11,0% và 7,0% cổ phiếu Masan Food Masan Group vẫn tiếp tục giữ 19,99% cổ phiếu Techcombank;
- Masan Group đăng ký thủ tục Công ty đại chúng và chính thức là Công ty đại chúng từ ngày 16/10/2009
Trang 4- Năm 2011: KKR, công ty hàng đầu toàn cầu chuyên đầu tư vào các công ty chưa niêm yết, đã đầu tư 159 triệu đô la Mỹ vào Masan Consumer Các ngân hàng J.P Morgan và Standard Chartered đã dành cho Masan Consumer khoản vay 108 triệu đô la Mỹ
- Qúy 4/2011: Masan Consumer mua lại số cổ phần chi phối của công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa - thương hiệu cà phê hòa tan bán chạy nhất Việt Nam
- Năm 2011: Masan Resources đã bắt đầu công việc xây dựng, khoảng 70 triệu đô la Mỹ được sử dụng trong năm 2011 và đã triển khai các công tác bóc tầng đất phủ và đổ bê tông
- Năm 2012: Ngân hàng Standard Chartered cho Masan Resources vay 80 triệu đô la Mỹ, đồng thời cũng là sự chứng nhận quốc tế đối với tiến độ triển khai của dự án Núi Pháo
- Tháng 2 và tháng 3 năm 2012: huy động được khoảng 185 triệu đô la Mỹ, phần lớn từ các nhà đầu tư hiện hữu, Richard Chandler Corporation và Mount Kellett
- Năm 2012: Vốn điều lệ của Công ty là 6.872 tỷ đồng
- Đầu năm 2013, KKR tiếp tục rót thêm 200 triệu USD đầu tư vào Masan Consumer
Hiện nay, các công ty nòng cốt của Masan Group gồm: Masan Consumer, Masan Resources, Techcombank, ngoài ra công ty cũng sở hữu phần vốn lớn tại các công ty có vị thế tốt trên thị trường như: 53,2% cổ phần tại công ty Vinacafe Biên Hòa, 63,5% cổ phần tại công ty nước khoáng Vĩnh Hảo, 40% cổ phần của công ty sản xuất thức ăn gia súc Proconco (sở hữu thương hiệu cám Con Cò)
Trang 5PHẦN II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY
Đến thời điểm hiện tại chưa có báo cáo tài chính năm 2013 của công ty nên bài phân tích sẽ tập trung đánh giá hoạt động của công ty từ năm 2009 đến hết năm
2012 Các số liệu được lấy từ báo cáo tài chính đã kiểm toán các năm của công ty
Bảng 1 Bảng cân đối kế toán của công ty
Đơn vị: 1,000,000 VND
(Đã kiểm toán)
(Đã kiểm toán)
(Đã kiểm toán) (Đã kiểm toán)
TÀI SẢN
A Tài sản ngắn hạn 2,441,831 4,626,838 12,541,434 9,221,223
I Tiền và tương đương tiền 1,123,616 3,394,575 9,573,593 5,718,717
II Giá trị thuần đầu tư ngắn hạn 776,000 490,000 1,222,500 1,840,500 III Các khoản phải thu 282,936 314,209 903,317 942,881
IV Hàng tồn kho, ròng 199,466 290,200 612,845 563,855
V Tài sản lưu động khác 59,813 137,854 229,179 155,270
B Tài sản dài hạn 4,575,263 16,502,700 21,031,185 29,478,033
II Tài sản cố định 605,360 8,261,999 11,287,505 17,728,751 III Giá trị ròng tài sản đầu tư
IV Đầu tư dài hạn 3,919,827 8,099,909 9,321,085 11,313,619
V Tài sản dài hạn khác 45,908 137,220 145,490 163,873
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 7,017,094 21,129,538 33,572,619 38,699,256
NGUỒN VỐN
A Nợ phải trả 1,947,555 8,981,050 12,017,587 18,994,871
I Nợ ngắn hạn 1,210,937 3,224,917 3,625,783 4,748,364
II Nợ dài hạn 736,618 5,756,133 8,391,804 14,246,507
B Vốn chủ sở hữu 4,762,088 10,623,685 15,875,652 13,883,837
I Vốn và các quỹ 4,763,266 10,623,685 15,875,652 13,883,837
II Vốn ngân sách nhà nước và quỹ khác -1,178
C Lợi ích cổ đông thiểu số 307,451 1,524,803 5,679,380 5,820,548
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 7,017,094 21,129,538 33,572,619 38,699,256
Nguồn: Báo cáo tài chính các năm của công ty
Trang 6Bảng 2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty
Đơn vị: 1,000,000 VND
(Đã kiểm toán)
(Đã kiểm toán)
(Đã kiểm toán) (Đã kiểm toán)
1 Doanh số 4,078,147 5,689,498 7,239,003 10,575,249
2 Các khoản giảm trừ 120,333 103,211 182,154 185,835
3 Doanh thu thuần 3,957,814 5,586,287 7,056,849 10,389,414
4 Giá vốn hàng bán 2,583,876 3,194,617 3,997,834 6,178,926
5 Lợi nhuận gộp 1,373,938 2,391,670 3,059,015 4,210,488
6 Doanh thu hoạt động tài chính 160,292 1,620,919 1,185,206 809,824
7 Chi phí tài chính 103,130 270,277 347,725 309,385
- Trong đó: Chi phí lãi vay 88,976 233,629 316,251 279,176 8.Chi phí bán hàng 636,751 951,265 1,010,149 1,325,121
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 105,287 213,732 406,374 727,529
10 Lợi nhuận/(lỗ) từ hoạt động kinh doanh 689,062 2,577,315 2,479,973 2,658,277
11 Thu nhập khác 18,632 19,370 22,169 214,517
12 Chi phí khác 22,778 11,162 26,303 46,474
13 Kết quả của các hoạt động khác -4,146 8,208 -4,134 168,043 13b Lợi nhuận/(lỗ) từ công ty liên kết 48,010 160,598 392,733 -337,798
14 Lợi nhuận/(lỗ) trước thuế 732,926 2,746,121 2,868,572 2,488,522
15 Thuế thu nhập doanh nghiệp – hiện
thời -73,130 -140,638 247,114 650,509
16 Thuế thu nhập doanh nghiệp – hoãn lại 19,722 23,734 125,450 -124,579
17 Lợi nhuận thuần sau thuế 679,518 2,629,217 2,496,008 1,962,592
18 Phân bổ cho cổ đông thiểu số 262,944 346,178 522,859 702,074
19 Phân bổ cho chủ sở hữu công ty 416,574 2,283,039 1,973,149 1,260,518
(Nguồn: Báo cáo tài chính các năm của công ty)
Đây là giai đoạn đầy thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam, các doanh nghiệp thua lỗ và trên bờ vực phá sản, tuy nhiên công ty vẫn giữ được vị thế và có mức tăng trưởng tốt Doanh thu thuần của công ty liên tục tăng qua các năm: năm 2009: 3,958 tỷ đồng, năm 2010: 5,586 tỷ đồng, năm 2011: 7,057 tỷ đồng, năm 2012: 10,575 tỷ đồng tương ứng với các mức tăng trưởng: 41% năm 2010, 26% năm 2011 và 47% năm 2012 Đây là những con số tăng trưởng khá ấn tượng trong thời kì kinh tế khó khăn như giai đoạn vừa qua, giúp tổng tài sản của doanh nghiệp không ngừng tăng: năm 2010 tăng 201%, năm 2011 tăng 59% và năm 2012 tăng 15% Tuy nhiên trong năm 2012, do khoản lỗ 338 tỷ đồng từ công ty liên kết ảnh hưởng lợi nhuận trước thuế của công ty giảm 13% so với năm 2011 và mức lợi nhuận sau thuế cũng chỉ hoàn thành 84% kế hoạch đề ra
Trang 7Biểu đồ 1.Doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế qua các năm
0
2,000,000
4,000,000
6,000,000
8,000,000
10,000,000
12,000,000
2009 2010 2011 2012 Năm
Triệu VND
Doanh thu thuần Lợi nhuận trước thuế
Xét về tỷ số khả năng sinh lợi, năm 2012 công ty tăng cường vay nợ để đầu
tư vào dự án Núi Pháo và mở rộng thêm nhà máy của Masan Consumer nâng tổng tài sản đạt 38,699 tỷ đồng Tuy nhiên kết quả lợi nhuận cuối năm giảm nên chỉ số ROA lại giảm từ 7% xuống còn 5% Tương tự như vậy, chỉ số ROE cũng giảm từ 12% năm 2011 xuống 9% năm 2012 Như vậy ta thấy năm 2012, những dự án mới của công ty chưa đóng góp nhiều vào lợi nhuận nên ảnh hưởng đến các chỉ số sinh lợi, dự đoán những năm tiếp theo, với sự phục hồi của nền kinh tế và các dự án đi vào hoạt động sẽ góp phần tạo ra lợi nhuận lớn cho công ty
0%
5%
10%
15%
20%
25%
Biểu đồ 2 Đồ thị khả năng sinh lợi
ROA ROE
Bởi vì với các hoạt động kinh doanh đi vào ổn định, công tác quản trị chi phí của công ty khá tốt, thể hiện qua tỷ số lợi nhuận gộp khá cao, dao động quanh mức 40%
Trang 8Xét về tỷ số khả năng thanh toán, đây là chỉ số giúp ta đo lường khả năng
thanh toán nợ ngắn hạn của công ty
Bảng 3 Tỷ số khả năng thanh toán
Đơn vị: lần
Tỷ số thanh toán hiện thời 2.02 1.43 3.46 1.94
Tỷ số thanh toán nhanh 1.85 1.34 3.29 1.82
Tỷ số thanh toán tức thời 1.57 1.20 2.98 1.59
So với năm 2011, các chỉ số thanh toán trong năm 2012 đều giảm, tuy nhiên các chỉ số vẫn thể hiện lượng tài sản ngắn hạn vẫn đảm bảo khả năng thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn an toàn cho công ty, đồng thời công ty đã sử dụng hiệu quả hơn tiền nhàn rỗi, hạn chế được lượng hàng tồn kho và các khoản phải thu
Xét về cơ cấu tài chính, năm 2011 nợ chiếm 56% trên vốn chủ sở hữu so
với năm 2012 tỷ lệ này tăng lên là 96% Điều này do năm 2012, công ty vay dài hạn 12,647 tỷ đồng, tăng 71%, trong đó gồm 2,200 tỷ đồng thông qua phát hành trái phiếu ở Masan Group và Masan Resources cùng với việc huy động 80 triệu USD thông qua ngân hàng Standard Chartered và nợ ngắn hạn 4,748 tỷ đồng, tăng 31% Qua tỷ số cơ cấu nợ qua các năm của công ty có thể thấy, tỷ số nợ trên tổng tài sản
có xu hướng tăng, thậm chí năm 2012, nợ chiếm gần một nửa tổng tài sản của công
ty Số nợ này được đầu tư vào các dự án mới có khả năng đem lại lợi nhuận cao trong tương lai Thêm vào đó, đa phần là nợ dài hạn nên công ty sẽ không chịu áp lực thanh toán nợ
Bảng 4 Tỷ số cơ cấu nợ
Tỷ số nợ = Tổng nợ/Tổng tài sản 28% 43% 36% 49% Vốn CSH/Tổng tài sản 72% 57% 64% 51%
Nợ ngắn hạn/Vốn CSH 24% 27% 17% 24%
Nợ ngắn hạn/Tổng tài sản 17% 15% 11% 12%
Nợ dài hạn/Vốn CSH 15% 47% 39% 72%
Xét về tỷ số hoạt động, số vòng quay hàng tồn kho tăng từ 6.52 vòng năm
Trang 9hơn, điều dó cũng được thể hiện qua hoạt động thu hồi công nợ, kỳ thu tiền bình quân giảm từ 46.72 ngày năm 2011 xuống còn 33.13 ngày năm 2012 Giá trị hàng tồn kho cũng giảm từ gần 613 tỷ đồng năm 2011 xuống còn gần 564 tỷ đồng năm
2012 So sánh giữa kỳ thu tiền bình quân và kỳ phải trả bình quân cũng có thể thấy:
kỳ thu tiền nhanh hơn rất nhiều so với kỳ phải trả, thể hiện công ty đang tận dụng được nguồn vốn của các đối tác
Bảng 5 Tỷ số hiệu quả hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 12.95 11.01 6.52 10.96
Số ngày tồn kho (ngày) 28.18 33.16 55.95 33.31 Vòng quay khoản phải thu (vòng) 13.99 17.78 7.81 11.02
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 26.09 20.53 46.72 33.13 Vòng quay khoản phải trả 3.27 1.73 1.95 2.19
Kỳ phải trả bình quân (ngày) 111.68 210.71 187.54 166.82
Tuy nhiên, chỉ số EPS liên tục đi xuống thể hiện lợi nhuận sinh ra trên mỗi
cổ phiếu đang có xu hướng giảm Chỉ số này cũng như mức sụt giảm lợi nhuận của công ty sẽ là một điểm kém hấp dẫn trong đầu tư ngắn hạn
Trang 10PHẦN III: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY
Ngành hàng tiêu dùng:
Sau khi có được những thương hiệu có thị phần lớn trong từng mặt hàng như Vinacafe, Vĩnh Hảo, Proconco, công ty cổ phần tập đoàn Masan tập trung đầu tư lớn vào việc phát triển sản phẩm và nỗ lực xây dựng thương hiệu
Masan đang sở hữu Masan consumer- đóng góp gần 80% vào lợi nhuận của công ty và là một trong những công ty hàng tiêu dùng lớn nhất Việt Nam chuyên cung cấp nước tương, nước mắm, tương ớt, mì ăn liền với những thương hiệu truyền thống quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam như Chin-su, Omachi Theo báo cáo xếp hạng Brand Footprint Ranking của Kantar Worldpanel, nước chấm Chin-su của Masan được xếp thứ hai tại Việt Nam trong “các sản phẩm tiêu dùng nhanh (FMCG)- trong lĩnh vực thực phẩm được người tiêu dùng chọn mua nhiều nhất” (sau Vinamilk) Báo cáo xếp hạng Brand Footprint Ranking (Mức độ Phổ biến Thương hiệu) của Kantar Worldpanel cho thấy sức mạnh của các thương hiệu
ở 32 quốc gia (thuộc 4 châu lục) trên toàn thế giới, từ lĩnh vực thực phẩm, đồ uống, chăm sóc sức khỏe, chăm sóc sắc đẹp cho đến chăm sóc gia đình Bảng xếp hạng sử dụng Điểm tiếp cận người tiêu dùng (Consumer Reach Points) – một thước đo hoàn toàn mới cho phép đo lường bao nhiêu gia đình trên toàn thế giới đang chọn mua một thương hiệu (tỷ lệ hộ mua) và tần suất mua thường xuyên đến mức nào (số lần chọn mua thương hiệu đó) Với phương pháp tính toán dựa trên tỷ lệ hộ mua và tần suất mua, thước đo này giúp các nhà sản xuất hàng tiêu dùng nhanh hiểu rõ độ bao phủ của họ trên phạm vi toàn cầu ở góc độ số lần mà sản phẩm được chọn mua, qua
đó cung cấp một chỉ dẫn thiết yếu cho thấy các khu vực nào mang lại cơ hội lớn nhất
Báo cáo của Kantar Worldpanel cho biết Chin-su đã hầu như có mặt ở mọi gia đình người Việt (chiếm 93% trong tổng số hộ) với tuần suất mua trung bình là
14 lần một năm, đồng nghĩa với việc thương hiệu này được người tiêu dùng chọn mua tổng cộng 29,7 triệu lần trong một năm cho tiêu dùng trong nhà, ở 4 thành phố chính của Việt Nam (Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng và Cần Thơ) Đây là một lợi
Trang 11thế rất lớn của Masan trong ngành này khi đã xây dựng được một thương hiệu mạnh với những sản phẩm thiết yếu với người tiêu dùng
Tập đoàn Masan đang bắt đầu bước chân vào một thị trường mới: ngành hàng đồ uống, với những vốn liếng trong Vĩnh Hảo và Vinacafe Biên Hòa Đầu tiên Masan thâm nhập vào thị trường nước giải khát thông qua việc mua chi phối 50,3%
cổ phần Vinacafe vào năm 2011 Sau đó tỷ lệ được tăng lên 53,2% vào năm 2012 Tổng giá trị đầu tư của thương vụ này là 58 triệu USD Đầu năm 2013, Masan tiếp tục tiến sâu hơn vào ngành giải khát khi mua 24,9% cổ phần của nước khoáng Vĩnh Hảo và đến tháng 3 thì Masan mua thêm cổ phần và tăng tỷ lệ sở hữu lên 63,5% Cùng với Vinacafe, sở hữu Vĩnh Hảo không chỉ giúp Masan tăng doanh thu mà còn giúp Masan thâm nhập sâu vào ngành hàng đồ uống- mà theo nghiên cứu của Euromonitor, quy mô thị trường đồ uống Việt Nam có giá trị khoảng 54.000 tỉ đồng Bên cạnh đó, tỉ lệ tăng trưởng kép hàng năm của ngành hàng trà đóng chai trong giai đoạn 2007 – 2012 đạt trên 48% cũng là con số rất nhiều doanh nghiệp muốn bước chân vào
Hiện tại, các công ty lớn trong ngành đã có vị thế ổn định và liên tục mở rộng đầu tư tạo ra thách thức không nhỏ cho Masan Tân Hiệp Phát, đơn vị dẫn đầu thị phần trà đóng chai đã triển khai xây hai nhà máy mới ở Chu Lai (Quảng Nam)
và ở Hà Nam (đồng bằng sông Hồng) trong năm Cuối năm 2012, tập đoàn đa quốc gia Nestlé cũng đã rót thêm 12 triệu USD để xây dựng dây chuyền mới tại Long An cho sản phẩm nước khoáng LaVie, nâng tổng vốn đầu tư vào lĩnh vực này lên gấp đôi Không chỉ vậy, các doanh nghiệp ngoài ngành cũng muốn nhảy vào thị trường này Vì thế, Masan đã gia tăng sức cạnh tranh bằng cách mở rộng danh mục sản phẩm Điển hình là việc ngoài sản phẩm cà phê hòa tan truyền thống, Vinacafe đã cho ra đời các sản phẩm mới ở phân khúc bình dân như cà phê hòa tan 3 trong 1 Wake Up, cà phê Phinn 2 trong 1 (cà phê mạnh nhắm đến khách hàng quen uống cà phê rang xay), hay tung ra sản phẩm mì Sagami nhắm vào thị trường mì ăn liền ở phân khúc đại chúng, đã thắng lớn khi chiếm gần 30% thị phần mì ăn liền, tăng gần 10% trong vòng 1 quý Masan Consumer đã chuyển đổi nền tảng mì ăn liền của mình thành việc kinh doanh ngành hàng thực phẩm tiện lợi, đặt mình vào vị trí tốt hơn để có thể mở rộng thị trường phục vụ Việc tung ra sản phẩm mới cháo B'fast,