1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 1- 12 ( THEO CHUẨN)

112 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn bản này viết về tâm trạng của người mẹ trong một đêm không ngủ trước ngày khai trường để vào lớp một của con.. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn đọc, lưu ý các từ phiên âm và cần thể hiện đư

Trang 1

Ngày soạn : 14.8.2011

Ngày dạy : 16.8.2011 TUẦN 01 – TIẾT 01

Bài 1 – Văn bản : CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

- Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em

-Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng nhân vật

- Liên hệ vận dụng khi viết văn biểu cảm

3 Thái độ: Giáo dục Hs tình cảm đối với gia đình, nhà trường và trách nhiệm học tập… II.Chuẩn bị:

Gv: Đọc tài liệu, soạn giáo án.

Tranh ngày khai trường

Hs : Chuẩn bị sách, vở Đọc và soạn bài theo câu hỏi / sgk

III Tiến trình l ên lớp :

“Cổng trường mở ra” hôm nay phần nào sẽ cho em hình dung một chút hình ảnh ngày đầutiên đi học của mình

8’ Hoạt động1:

Giáo viên giới thiệu vài nét về tác giả, tác

phẩm cho Hs tìm hiểu / sgk

? Văn bản này thuộc loại văn bản gì?

Hs : Văn bản nhật dụng.

?Thế nào là văn bản nhật dụng?

Hs :VB đề cập đến những nội dung có tính

cập nhật, đề tài mang tính thời sự, XH có tính

lâu dài

?Em đã học những văn bản nhật dụng nào?

? Phương thức biểu đạt chính trong v.bản là

Trang 2

Hs tìm hiểu chú thích

?Văn bản có thể chia làm mấy đoạn? Xác

định giới hạn và nội dung từng đoạn?

Hoạt động 2

Gv hướng dẫn đọc : Giọng dịu dàng, chậm

rãi, đôi khi thì thầm, tình cảm, có khi xa vắng

hơi buồn – Đọc mẫu – Hs đọc - Gv nhận xét

?Bài văn viết về việc gì? Theo thể loại nào?

Hs :Bút kí - Tâm trạng người mẹ trong đêm

không ngủ trước ngày khai trường của con

?Trong văn bản có những nhân vật nào?

Hs :Mẹ và con

?Tâm trạng hai mẹ con được miêu tả qua

những chi tiết nào?

Hs dựa vào văn bản trả lời

Gv bổ sung,hoàn thiện

?Em có nhận xét gì về tâm trạng đó? Hai tâm

trạng có gì khác nhau?

?Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì khi miêu

tả?

?Theo em, tại sao người mẹ lại thao thức

không ngủ?

Hs thảo luận,phát biểu

Gv khái quát: Mẹ không ngủ vì lo lắng cho con

và đang nôn nao nghĩ về ngày khai trường năm

xưa của mình

?Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã đểû

lại dấu ấn sâu đậm trong lòng người mẹ?

Hs : - Cứ nhắm mắt lại… dài và hẹp

- Cho nên ấn tượng……bước vào

?Vì sao ngày khai trường đầu tiên lại đểû dấu

ấn sâu đậm trong lòng người mẹ như vậy?

Hs :Ngày đầu tiên mẹ được đến trường, được

cảm nhận về một môi trường mới lạ mà trong

đó cả một thế giới kì diệu đang diễn ra trong

4 Từ khó / Chú thích sgk

5 Bố cục: 2 đoạn-Đ1: Từ đầu -> Ngày đầu năm học:Tâm trạng của hai mẹ con trongbuổi tối trước ngày khai trường-Đ2:Còn lại: Ấn tượng tuổi thơ vàliên tưởng của mẹ

II Đọc - hiểu văn bản:

1.Diễn biến tâm trạng hai mẹ contrước ngày khai trường

* Con: vui háo hức, không có mốibận tâm nào … Giấc ngủ đến dễdàng như uống một li sữa -> vuisướng, hồn nhiên

* Mẹ: mẹ không tập trung được,không biết làm gì, trằn trọc khôngngủ được …… Mẹ tin đứa con củamẹ… -> Thao thức, bồi hồi

=> Nghệ thuật tương phản

Trang 3

ngày khai trường đầu tiên ấy …

?Từ dấu ấn sâu đậm của ngày khai trường,

mẹ mong muốn đem đến cho con điều gì ?

Hs : Mẹ muốn nhẹ nhàng, cẩn thận và tự

nhiên ghi vào lòng con……xao xuyến Mẹ

mong con có những kỉ niệm đẹp về ngày khai

truờng bởi những kỉ niệm đẹp sẽ là hành

trang theo con suốt cuộc đời

?Em cảm nhận gì về tình cảm cuả người mẹ

đối với con mình?

Hs :Mẹ đã hết mực yêu thương, lo lắng cho

con Không chỉ lo cho con một cuộc sống vật

chất sung túc mà mẹ còn mong con có một

tâm hồn trong sáng, rộng mở

?Trong văn bản có phải người mẹ đang nói

trực tiếp với con không? Theo em người mẹ

nói với ai?

Hs: Người mẹ không trực tiếp nói vơi con hay

vơi ai cả Nhìn con ngủ, như tâm sự với con

nhưng thực ra là đang nói với chính mình

?Cách nói này có tác dụng gì?

Hs : Làm nổi bật tâm trạng, khắc hoạ được

tâm tư, tình cảm, những điều sâu thẳm, khó

nói bằng những lời trực tiếp

?Trong đêm không ngủ người mẹ đã nghĩ

điều gì?

Hs dựa vào văn bản trả lời

?Ở nước ta, không khí ngày lễ khai trường

diễn ra như thế nào?

Gv giới thiệu tranh ngày khai trường

?Em cảm nhận gì về quang cảnh, không khí

ngày khai trường ?

* Gv giáo dục trách nhiệm của học sinh với

nhà trường và học tập

?Câu văn nào trong bài nói lên vai trò và tầm

quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ?

Vì sao?

Hs :Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo

dục sẽ ảnh ………… hàng dặm sau này

? Kết thúc bài văn người mẹ nói: “Bước qua

cánh cổng… một thế giới kì diệu sẽ mở ra”.

Đã sáu năm bước qua cánh cổng trường, bây

giờ em hiểu thế giới kì diệu đó là gì ?

=>Tấm lòng thương yêu con, tìnhcảm đẹp đẽ, sâu nặng

2.Suy nghĩ của mẹ về ngày mai khi

“cổng trường mở ra”

- Về ngày hội khai trường

- Về ảnh hưởng của giáo dục đốivới trẻ em

-Đi đi con…….bước qua cánh cổngtrường là một thế giới kì diệu sẽ mởra

-> Vai trò to lớn của nhà truờng đối

Trang 4

Hs thảo luận, phát biểu:Nhà trường đã đem

lại cho em tri thức, tình cảm, tư tưởng, đạo lý,

tình bạn, tình thầy trò …

Gv khẳng định vai trò to lớn của nhà truờng

đối với cuộc sống của mỗi con người

Hoạt động 3

? Văn bản này viết về tâm trạng của người

mẹ trong một đêm không ngủ trước ngày khai

trường để vào lớp một của con Qua tâm trạng

đó, tác giả muốn nói gì với chúng ta ?

* Bài văn giúp ta hiểu thêm tấm lòng thương

yêu của người mẹ đối với con và vai trò to

lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con

người

Hs đọc ghi nhớ

với cuộc sống của mỗi con người

III Tổng kết

Ghi nhớ / sgk.9

4 Luyện tập – Củng cố ( 5’ )

1 Khoanh tròn vào câu nào em cho là đúng Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngàykhai trường đầu tiên của con:

a- Lo lắng vì hoàn cảnh khó khăn b- Buồn vì phải xa con

c-Thao thức, không ngủ, suy nghĩ triền miên, nôn nao nghĩ về ngày khai trường đầu tiên củamình d- Cả 3 đều đúng => ý c

2 Một bạn cho rằng có rất nhiều ngày khai trường nhưng ngày khai trường để vào học lớpMột là người có dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn mỗi con người, em có tán thành ý kiếnđó không, vì sao?

5 Hướng dẫn tự học (3’)

- Học phần ghi nhớ.Học thuộc lòng đoạn văn cuối bài

- Làm bài tập viết đoạn văn ngắn: Hãy nhớ lại và viết thành đoạn văn về một kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai trường đầu tiên của em.

- Soạn bài: “Mẹ tôi” ( Đọc văn bản; Trả lời viết câu 2, 3 ; Trả lời nói câu 1,4, 5).

*********************************

Ngày soạn : 14.8.2011

Ngày dạy : 16.8.2011 TUẦN 01 – TIẾT 02

Văn bản : MẸ TÔI

Et – môn - đô - đơ A- mi - xi

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

1 Kiến thức :

- Hiểu tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi người

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

2 Kĩ năng :

- Đọc - hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu liên quan đến hình ảnh người cha và người mẹđược

Trang 5

nhắc đến trong bức thư.

3 Thái độ:

Giáo dục Hs lòng biết ơn, tình yêu thương và kính trọng đối với cha mẹ

II.Chuẩn bị:

Gv: Đọc tài liệu, soạn giáo án.

Hs : Học và soạn bài theo yêu cầu của Gv T.1.

III Tiến trình l ên lớp :

Hs đọc phần tìm hiểu tác giả và tác phẩm

Gv khái quát những nét chính để Hs ghi nhớ

Hs đọc chú thích * sgk/11

Gv hướng dẫn Hs hiểu nghĩa các từ khó

Hoạt động 2:

Gv hướng dẫn đọc, lưu ý các từ phiên âm và

cần thể hiện được những tâm tư tình cảm của

người cha trước lỗi lầm của con và sự trân

trọng của ông đối với vợ mình

Gv đọc mẫu, gọi Hs đọc tiếp - Nhận xét, sửa

lỗi

?Văn bản viết về việc gì ? Theo hình thức

nào?

Hs : Văn bản kể lại việc En-ri-cô đã phạm lỗi

lúc cô giáo đến thăm, khi nói với mẹ, tôi có

nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ Người cha đã

bộc lộ thái độ buồn bã tức giận của mình qua

bức thư gởi cho con trai

?Văn bản là một bức thư người bố gửi cho con

nhưng tại sao tác giả lại lấy nhan đề là “Mẹ

tôi”? Phải chăng giữa nội dung và nhan đề

không phù hợp ?

Hs : * Nhan đề do chính tác giả đặt

* Tuy bà mẹ không xuất hiện trực tiếp

nhưng đó lại là tiêu điểm mà các nhân vật đều

hướng tới để làm sáng tỏ

I Tìm hiểu chung 1.Tác giả ./ sgk.10

2 Tác phẩm./ sgk.10

3 Từ khó:sgk.11

II Đọc - hiểu văn bản:

Trang 6

* Nội dung và nhan đề hoàn toàn phù hợp.

?Nguyên nhân nào dẫn đến việc người bố viết

thư cho con?

?Theo em lễ độ là gì? Thiếu lễ độ có nghĩa là

như thế nào?

? Bố viết thư cho En-ri-cô để làm gì ?

GV giảng, chuyển ý

?Trước hành động sai trái của En-ri-cô người

bố đã nói gì với em trong bức thư ? Những lời

lẽ ấy cho thấy thái độ gì của bố ?

Hs :+ Sự hỗn láo của con như một nhát dao

đâm vào tim bố…

+ Bố không thể nào nén được cơn tức giận

+ Con mà lại xúc phạm đến mẹ con ư ?

+ Thật là đáng xấu hổ và nhục nhã

+ Thà rằng bố không có con, còn hơn thấy con

bội bạc với mẹ…

?Qua lời nói người cha bộc lộ thái độ nào?

?Vì sao ông lại buồn bã,đau đớn và tức giận?

Hs :Người bố thấy bất ngờ hụt hẫng Ông

không thể ngờ được En-ri-cô lại có thể có thái

độ như vậy đối với mẹ - người đã hết mực yêu

thương con

?Công lao và sự hi sinh to lớn của người mẹ

được bố nhắc đến ra sao? Qua đó, em thấy bà

là người như thế nào ?

Hs dựa vào văn bản trả lời

?Từ hình ảnh người mẹ của En-ri-cô, em có

cảm nhận gì về tấm lòng của các bà mẹ nói

chung ?

* ? Còn mẹ em, khi em có lỗi lầm thì thái độ

của mẹ như thế nào ? Em đã làm gì để sửa

chữa lỗi lầm đó?

? Theo em điều gì đã khiến En-ri cô “xúc

động vô cùng” khi đọc thư của bố ?

Hs thảo luận và trả lời – Gv nhận xét, chốt ý

* Chọn ý a-b-c SGK câu 4 trang 12

* Ngoài ra các em có thể nêu lý do khác nữa

1.Nguyên nhân bố viết thư:

Cô giáo đến thăm … tôi nhỡ thốt

ra một lời thiếu lễ độ -> bố viếtthư nhằm giúp con suy nghĩ, nhận

ra và sửa chữa lỗi lầm

2.Thái độ của bố đối với cô

En-ri Sự hỗn láo của con như mộtnhát dao đâm vào tim bố ->buồn, đau đớn, xót xa

- Bố không thể nén được cơn tứcgiận…

- Thật là đáng xấu hổ và nhụcnhã

- Thà rằng bố không có con, cònhơn thấy con bội bạc với mẹ…->nghiêm khắc

-> Buồn bã, đau đớn, tức giận,xấu hổ và nghiêm khắc

3 Hình ảnh người mẹ:

-….Thức suốt đêm,……quằn quại vìnỗi lo sợ, khóc nức nở……

-… Bỏ một năm hạnh phúc đểtránh cho con một giờ đau đớn…

- Có thể đi ăn xin để nuôi con, cóthể hi sinh tính mạng để cứusống con

-> Hết lòng yêu thương con, hisinh tất cả vì con

Trang 7

?Trước tấm lòng vô bờ bến của me ïdành cho

con, người bố đã khuyên En-ri-cô điều gì ? ?

Em có nhận xét gì về những lời nói ấy?

Hs :Từ nay, không bao giờ con thốt ra một lời

nói nặng với mẹ

+ Phải xin lỗi mẹ

+ Cầu xin mẹ hôn con

-> Đó là những lời nói chí tình, sâu sắc

? Còn em, em hiểu và làm được điều gì qua

lời khuyên trên ?

Hs : + Cố gắng không làm điều gì sai trái khiến mẹ

phải đau lòng

+ Phải biết ăn năn, thành khẩn và nhận lỗi,…

?Theo em tại sao người bố không nói trực tiếp

với con mà lại viết thư ?

Hs :Tình cảm sâu sắc thường tế nhị, kín đáo,

nhiều khi không nói trực tiếp được… Viết thư

là chỉ nói riêng cho người có lỗi biết, không

làm người có lỗi mất đi lòng tự trọng Đây là

bài học về ứng xử trong gia đình, nhà trường

và xã hội.

Hoạt động 3

?Qua bức thư bố viết cho En-ri-cô, em rút ra

được bài học gì cho bản thân?

Hs :Hiểu được công lao vô cùng to lớn của

người mẹ Luôn cố gắng làm việc tốt để đền

đáp công ơn của mẹ

* Đọc ghi nhớ sgk trang 12

4 Lời khuyên của bố:

-…… không bao giờ con được thốtmột lời nói nặng với mẹ…

- Con phải xin lỗi mẹ… cầu xinmẹ hôn con…

-> Lời khuyên nhủ chân tình, sâusắc

IV Tổng kết:

Ghi nhớ: Sgk/12

4 Luyện tập – Củng cố (5’)

? Tìm những câu ca dao nói lên công lao của cha mẹ, những lời khuyên bảo của người xưađối với con cái

? Kể lại một sự việc em lỡ gây ra khiến bố mẹ buồn

* Cho học sinh đọc thêm “Thư gửi mẹ” và “Vì sao hoa cúc có nhiều cánh nhỏ”

5.Hướng dẫn tự học (3’)

- Học thuộc phần ghi nhớ Học thuộc lòng đoạn thơ Thư gửi mẹ SGK trang 12,13

- Tập đọc diễn cảm và tóm tắt ngắn gọn văn bản

- Xem lại văn bản: Mẹ tôi, nắm được nội dung cơ bản của bài

- Đọc và soạn văn bản: Cuộc chia tay của những con búp bê theo hệ thống câu hỏi phần tìm

hiểu bài

- Soạn bài: Từ ghép:

- Xem lại bài Cấu tạo của từ ở lớp 6 Tìm hiểu thế nào là từ ghép ? Nghĩa của từ ghép

- Chuẩn bị bài tập 1, 2, 3 theo sự hiểu biết của em

Trang 8

Ngày soạn : 16.8.2011

Ngày dạy : 18.8.2011 TUẦN 01 – TIẾT 03

Tiếng việt : TỪ GHÉP

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :Hs nhận diện và nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ vàtừ ghép đẳng lập Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng việt

2 Kĩ năng : Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa vào việc tìm hiểu nghĩa củahệ thống từ ghép tiếng việt Dùng từ ghép vào việc diễn đạt

3 Thái độ : giáo dục Hs tình yêu và lòng say mê tìm hiểu Tiếng việt

II.Chuẩn bị:

Gv: Đọc tài liệu, soạn giáo án Bảng phụ…

Hs : Học và soạn bài theo yêu cầu của Gv T.2.

III Tiến trình l ên lớp :

1 Ổn định.

2 Bài cũ: (5’)

? Ở lớp 6 các em đã học về từ ghép Hãy nhắc lại từ ghép là gì? Lấy ví dụ minh họa?

Hs : Là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

3.Bài mới

13’ Hoạt động 1

Hs đọc các ví dụ sgk/13

Gv ghi các từ in đậm lên bảng

?Trong các từ ghép: Bà ngoại, thơm phức tiếng nào

là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ?

Hs :- Tiếng được bổ sung nghĩa được gọi là tiếng

Hs quan sát, trả lời

Gv: những từ ghép có tiếng chính đứng trước, tiếng

phụ đứng sau gọi là từ ghép chính phụ

?Thế nào là từ ghép chính phụ? Cho ví dụ?

Hs đọc các ví dụ sgk/14

? Các từ ghép: Quần áo, trầm bổng có gì khác với

các từ ghép chính phụ ?

Hs : Không phân biệt tiếng chính, tiếng phụ.

?Nghĩa các tiếng trong các từ ghép này có quan hệ

như thế nào với nhau?

Hs:Các tiếng trong từ ghép bình đẳng về ngữ pháp

?Vậy, theo kiến thức đã học ở lớp 5, em hãy gọi tên

I Các loại từ ghép:

1.Ví dụ / sgk.13

1.1.Bà ngoại, thơm phức:

Tiếng chính đứng trước,tiếng phụ đứng sau

-> Từ ghép chính phụ

1.2 Quần áo, trầm bổng:

không phân tiếng chính,tiếng phụ

Trang 9

các từ ghép đó?

Hs : Những từ ghép này gọi là từ ghép đẳng lập

?Em hiểu thế nào là từ ghép đẳng lập ? Cho ví dụ?

Hs: Từ ghép đẳng lập có tiếng bình đẳng về mặt ngữ

pháp, không phân ra tiếng chính tiếng phụ

? Từ 2 ví dụ trên em hãy cho biết có mấy loại từ

ghép? Đặc điểm từng loại?

Hs tổng hợp kiến thức trả lời

Hs đọc ghi nhớ 1 sgk/14

Hs lấy ví dụ minh họa

Gv liên hệ việc sử dụng từ ghép trong nói, viết của

Hs -> Giáo dục tư tưởng cho các em

Hoạt động 2:

?So sánh nghĩa của bà ngoại với nghĩa của từ bà,

nghĩa của từ thơm phức với nghĩa của từ thơm, em

thấy có gì khác nhau?

Hs so sánh theo nhóm, trả lời:

-Bà: người đàn bà sinh ra cha hoặc mẹ

-Bà ngoại: người đàn bà sinh ra mẹ

-Thơm: mùi hương chung, dễ chịu…

-Thơm phức: diễn tả mức độ mạnh của mùi thơm Nó

cụ thể hơn

?Em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép bà ngoại,

thơm phức so với nghĩa của từ đơn bà, thơm ?

Hs:Nghĩa của từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa của từ bà

Nghĩa của từ thơm phức cụ thể hơn nghĩa của từ

thơm

? Tại sao có sự khác nhau đó ? (tiếng đứng sau có tác

dụng gì với tiếng đứng trước? )

Hs : có sự khác nhau đó là do tác dụng của tiếng

đứng sau – nó bổ sung ý nghĩa cho tiếng đứng trước.(

tính chất phân nghĩa)

?So sánh nghĩa của từ quần áo với mỗi tiếng quần,

áo;nghĩa của từ trầm bổng với mỗi tiếng trầm,bổng ?

Hs : - quần áo: quần và áo nói chung

- Trầm bổng: âm thanh lúc trầm lúc bổng

?Nghĩa của từ ghép đẳng lập có gì khác nghĩa của

các tiếng tạo nên nó ?

Hs :khái quát hơn (Tính chất hợp nghĩa)

?Từø bài tập trên hãy phân biệt nghĩa của từ ghép

chính phụ và từ ghép đẳng lập?

Hs đọc ghi nhớ

Gv lấy thêm ví dụ để Hs phân tích

-> Từ ghép đẳng lập

2 Bài học :Ghi nhớ:sgk/14

II Nghĩa của từ ghép:

1 Ví dụ / sgk.14

1.1 Nghĩa của từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa của từ bà, nghĩa của từ thơm phức hẹp hơn nghĩa của từ thơm.

b)c)d) -> Tính chất phânnghĩa

e)f)g) 1.2.Nghĩa của các

từ: quần áo, trầm bổng

khái quát hơn nghĩa củacác tiếng tạo nên nó

-> Tính chất hợp nghĩa

2.Bài học :Ghi nhớ:Sgk /14

Trang 10

4.Luyện tập – Củng cố (10’)

Bài tập 1/ 15sgk Hs đọc bài tập – Gv treo bảng phụ.Xếp các từ ghép vào bảng phân loại:

* Gợi ý:

Từ ghép chính phụ Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ

Từ ghép đẳng lập Suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi

Bài tập 2, 3 /15.sgk: Hs đọc bài tập - Lên bảng thực hiện

Vd : bút chì hoặc bút máy, Núi sông hoặc núi rừng…

Gv và cả lớp nhận xét, ghi điểm

Bài tập 4/sgk.15: gv nêu yêu cầu của bài tập: Tại sao có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở mà không thể nói một cuốn sách vở?

Hs thảo luận nhóm nhỏ và trả lời

* Gợi ý: Có thể nói một cuốn sách , một cuốn vở vì sách và vở là những danh từ chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được Còn sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại nên không thể nói một cuốn sách vở

Bài tập 5/sgk.15: Hs đọc bài tập – Lí giải theo sự hiểu biết của bản thân

- Mát tay mát: chỉ trạng thái vật lí; tay: bộ phận của cơ thể

=> Mát tay: chỉ phẩm chất nghề nghiệp có tay nghề giỏi, dễ thành công Ví dụ: thầy thuốc mát tay; nuôi lợn rất mát tay.(tgđl)

Bài tập 7/ sgk.16 Hs đọc bài tập – Gv hướng dẫn Hs thực hiện

Máy hơi nước Than tổ ong Bánh đa nem

5.Hướng dẫn tự học.

- Học phần ghi nhớ sgk trang 14 Hoàn chỉnh các bài tập sgk

- Soạn bài: Từ láy ( Xem các ví dụ + Trả lời các câu hỏi.Định hướng làm các bài tập/sgk)

- Soạn bài liên kết trong văn bản Đọc phần tìm hiểu bài và trả lời câu hỏi trong 2 mục Tính liên kết trong văn bản và Phương tiện liên kết trong văn bản.

**********************************

Ngày soạn : 17.8.2011

Trang 11

Ngày dạy : 19 + 20.8.2011 TUẦN 01 – TIẾT 04

Tập làm văn: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

I Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức: Hs nắm được muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liênkết (đặc tính quan trọng nhất của văn bản) Sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả haimặt: Hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản

- Vận dụng những kiến thức đã học vào việc đọc – hiểu và bước đầu xây dựng được nhữngvăn bản có tính liên kết

II.Chuẩn bị:

Gv: Đọc tài liệu, soạn giáo án Bảng phụ…

Hs : Học và soạn bài theo yêu cầu của Gv T.3.

III Tiến trình l ên lớp :

8’ Hoạt động 1.

Hs đọc đoạn văn sgk/17-Gv treo bảng phụ

?Theo em, nếu bố En-ri-cô chỉ viết mấy câu trên, thì

En-ri-cô có thể hiểu điều bố muốn nói chưa?

?Lí do nào trong các lí do sau khiến En- ri-cô chưa

hiểu ý bố?

-Vì có câu văn chưa viết đúng ngữ pháp

-Vì câu có nội dung chưa thật rõ ràng

-Vì giữa các câu chưa có sự liên kết

Hs thảo luận để trả lời :Chọn ý c

* Giáo viên phân tích để rút ra kết luận: Chỉ có câu

văn chính xác rõ ràng, đúng ngữ pháp thì vẫn chưa

đảm bảo sẽ làm nên văn bản Và không thể có văn

bản khi các câu, các đoạn văn trong đó không nối liền

nhau Một văn bản muốn được hiểu, muốn thật sự trở

nên văn bản thì không thể nào không liên kết

? Vậy thế nào là liên kết ?

Hs :Nội dung các câu, đoạn thống nhất và gắn bó

chặt chẽ với nhau

?Vì sao văn bản phải có tính liên kết?

I Liên kết và phương tiệnliên kết:

1.Tính liên kết của vănbản:

- Đoạn văn sgk.17: cô chưa hiểu điều bố muốnnói

-> Giữa các câu chưa cósự liên kết (Ý rời rạc, khóhiểu)

Trang 12

Hs : Câu văn trở nên có nghĩa, dễ hiểu

Gv rút ra ý 1-Ghi nhớ –Chuyển ý

Hoạt động 2

?Đọc lại đoạn văn trên và cho biết thiếu ý gì mà nó

trở nên khó hiểu?

Gv gợi ý cho Hs so sánh với đoạn văn sgk/10 và rút

ra nhận xét : Đoạn văn thiếu sự liên kết về phương

diện nội dung ý nghĩa

? Hãy sửa lại đoạn văn để En-ri-cô hiểu được ý của

bố?

Hs sửa theo đoạn văn sgk/10

Hs đọc đoạn văn 2b – Gv treo bảng phụ

?Tìm trong văn bản Cổng trường mở ra những câu

tương ứng với những câu trên?

?So sánh những câu dẫn trong đoạn trích với những

câu trong văn bản, em hãy rút ra nhận xét về tính

liên kết, về từ ngữ ?

Hs : đoạn văn trong văn bản có sự liên kết Đoạn

văn b thiếu từ ngữ và rời rạc

? Vì sao chỉ thiếu mấy chữ: còn bây giờ và chép

nhầm chữ con thành đứa trẻ mà câu văn trở nên rời

rạc ?

Gv phân tích ví dụ để thấy được những phương tiện

liên kết: phép lặp, phép thế, phép nghịch đối, phép

nối …

?Từ hai ví dụ trên, em thấy để văn bản có sự liên

kết cần liên kết trên các phương diện nào?

Hs tổng hợp kiến thức trả lời

?Để đảm bảo sự liên kết về nội dung và hình thức

chúng ta phải làm gì?

Hs phát biểu

Hs đọc ghi nhớ ý 2

Gv khái quát toàn ghi nhớ – Liên hệ hs

2 Phương tiện liên kếttrong văn bản:

a.Đoạn văn Sgk.17: Thiếusự liên kết về nội dung ýnghĩa

b.Đoạn văn Sgk.18: chưaliên kết về phương diệnngôn ngữ

* Ghi nhớ:Sgk/18

4 Luyện tập – Củng cố (20’)

Bài tập 1 Hs đọc bài tập – lên bảng thực hiện

* Gợi ý: Sắp xếp các câu theo thứ tự hợp lí: 1- 4 -2-5-3

Bài tập 2 Hs đọc bài tập và nêu nhận xét của bản thân Gv nhận xét và hoàn thiện

* Gợi ý : Xét về mặt ngôn ngữ các câu trong văn bản có vẻ rất liên kết với nhau nhưngkhông thể coi các câu ấy có mối liên kết thật sự vì chúng không nói về cùng một nội dung.Bài tập 3: Hs đọc bài tập – lên bảng thực hiện

* Gợi ý : Lần lượt điền vào chỗ trống các từ là: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là

Bài tập 4 Hs đọc bài tập - thảo luận nhóm để làm bài

Trang 13

Gv hướng dẫn, nhận xét hoàn thành bài tập.

* Gợi ý: Hai câu văn trên nếu tách khỏi các câu khác trong văn bản thì có vẻ rời rạc nhưng

đọc tiếp câu thứ ba Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cổng, rồi buông tay ra và nói… thì ý của chúng rất chặt chẽ nhau nhờ những phương tiện liên kết: phép lặp: mẹ,

con, …và nội dung của chúng cùng hướng về một sự việc =>Do đó, hai câu văn vẫn liên kếtvới nhau và không cần sửa

5 Hướng dẫn tự học (2’)

- Học thuộc ghi nhớ - Đọc phần đọc thêm / sgk

- Hoàn thiện các bài tập

- Soạn bài: Bố cục trong văn bản ( Đọc kĩ các đ.văn;Trả lời các câu hỏi trong mỗi phần)

******************************

Ngày soạn : 21.8.2011

Ngày dạy : 23.8.2011 TUẦN 02 – TIẾT 05

Bài 2 : Văn bản: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

I Mục tiêu cần đạt: Giúp Hs :

- Rèn kĩ năng đọc và cảm thụ tác phẩm văn học

- Kể tóm tắt văn bản

3 Thái độ : Giáo dục Hs biết cảm thông, chia sẻ trong cuộc sống

II.Chuẩn bị:

Gv: Đọc tài liệu, soạn giáo án.

Hs : Học và soạn bài theo yêu cầu của Gv T.4.

III Tiến trình l ên lớp :

Trang 14

?Văn bản thuộc loại văn bản gì? ( Nhật dụng)

?Vấn đề mà văn bản đề cập tới là gì ?

Hs :Quyền trẻ em

Gv giới thiệu công ước QTế về quyền trẻ em

?Văn bản có thể chia làm mấy đoạn?

?Xác định giới hạn và nội dung từng đoạn?

Hoạt động 2:

Gv hướng dẫn đọc – đọc mẫu – Hs đọc tiếp

? Tóm tắt ngắn gọn văn bản ?

Gv :Hai anh em Thành và Thủy rất thương yêu và

gắn bó với nhau Thế mà gia đình tan vỡ, cha mẹ

li hôn và chúng sắp phải chia xa Tài sản mà

chúng đã từng sở hữu chơi chung với nhau là các

chú đồ chơi, bây giờ cũng phải chia đôi trong nỗi

đau đớn xót xa Rồi trước khi về nhà ngoại, Thủy

đã cùng anh đến trường chào cô giáo, chia tay với

bạn bè trong niềm cảm xúc dâng trào Sau đó

chúng đã phải đột ngột chia tay khi vừa về tới

nhà Vào những giây phút ấy, anh em chúng vẫn

còn nhường nhau những món đồ chơi thân thương,

dặn dò nhau những lời nói đầy xúc cảm Và cuối

cùng Thủy đã quyết định để hai con búp bê ở lại

với người anh để chúng nó không xa cách nhau

như hoàn cảnh của hai anh em mình

?Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai là nhân vật

chính trong truyện?

Hs : Truyện viết về những em bé không may

đứng trước sự đỗ vỡ của gia đình, đó là anh em

Thủy và Thành phải đau đớn chia tay nhau vì bố

mẹ li hôn

I Tìm hiểu chung

1 Tác phẩm :Đạt giải nhì trong cuộc Thi viếtvề quyền trẻ em (1992)

2 Từ khó.(Chú thích: / sgk

3.Bố cục: 3 đoạn-Đ1: Từ đầu-> Khóc nhiều: Giớithiệu h cảnh của hai anh em.-Đ2: Tiếp -> đi thôi con: Cảnhchia đồ chơi và cuộc chia taycủa Thuỷ với lớp học

-Đ3: Còn lại: cuộc chia tay củahai anh em

II Đọc - hiểu văn bản

Trang 15

?Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? Việc

lựa chọn ngôi kể có tác dụng gì ?

Hs: ngôi thứ nhất- Người xưng tôi là Thành, cũng

chịu nỗi đau như em gái mình Cách lựa chọn

ngôi kể giúp tác giả thể hiện một cách sâu sắc

những suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng nhân vật

Mặt khác làm tăng tính chân thực của truyện->

tính thuyết phục cao hơn

?Tại sao truyện có tên là “Cuộc chia tay của

những con búp bê”? Tên truyện có liên quan gì

tới ý nghĩa của truyện?

Hs thảo luận nhóm theo gợi ý của Gv: những con

búp bê gợi cho em suy nghĩ gì? Trong truyện

chúng có chia tay thật không? Chúng mắc lỗi gì?

Vì sao chúng phải chia tay?

Hs :Những con búp bê là đồ chơi trẻ nhỏ, thường

gợi lên TG trẻ em với sự ngộ nghĩnh, trong sáng,

ngây thơ, vô tội Những con búp bê cũng như anh

em Thành –Thuỷ, trong sáng, ngây thơ, vô tư,

không có tội lỗi gì…mà lại phải chia tay nhau->

Tên truyện gợi tình huống để thể hiện ý đồ tư

tưởng mà người viết muốn thể hiện

?Búp bê có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống

của hai anh em?

Hs :Là đồ chơi thân thiết, gắn liền với tuổi thơ

của hai anh em

?Vì sao phải chia búp bê ra?

?Tâm trạng Thủy, Thành được miêu tả như thế

nào khi nghe mẹ bảo chia đồ chơi?

?Em nhận xét gì về tâm trạng đó?

? Việc chia búp bê diễn ra như thế nào?

?Vì sao tâm trạng của Thủy lại có sự thay đổi như

vậy? Em có nhận xét gì về hành động của Thủy?

Gv: hành động của Thuỷ gợi lên trong lòng người

đọc tình thương cảm với em, một em gái giàu

lòng vị tha, vừa thương anh, vừa thương cả những

con búp bê, thà mình chia lìa chứ không để chúng

bị chia tay, thà mình chịu thiệt thòi để anh luôn

có con Vệ Sĩ gác cho anh ngủ đêm đêm Chi tiết

này khiến người đọc cảm thấy sự chia tay của hai

anh em là rất vô lý, không nên có

? Hình ảnh hai con búp bê được đặt cạnh nhau nói

lên ý nghĩa gì ?

1.Việc chia búp bê:

- Thủy: Run lên bần bật… Cặpmắt tuyệt vọng… Hai bờ mi đãsưng mọng…

- Thành: Cắn chặt môi…… nướcmắt cứ tuôn ra…

-> Buồn khổ, đau xót, bất lực…

- Thành: Lấy hai con búp bê đặtsang hai phía –>Thủy: Tru tréo,giận dữ…

- Thành: Đặt con Vệ Sĩ cạnhcon Em Nhỏ –> Thủy: Trở lênvui vẻ và nhường hết cho anh.-> Tình anh em bền chặt khôngthể chia rẽ

Trang 16

4 Củng cố ( 5’)

? Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em sau khi đọc văn bản ?

Gv liên hệ thực tế – giáo dục tư tưởng cho Hs ( Em có suy nghĩ như thế nào trước nhữnghoàn cảnh thiệt thòi của các bạn ?)

5 Hướng dẫn tự học (2’)

- Đọc lại văn bản

- Tìm hiểu kĩ cuộc chia tay của Thủy với lớp học và với anh trai

- Tìm đọc lại công ước Quốc tế về quyền trẻ em

- Trả lời hoàn thiện các câu hỏi / sgk

****************************

Ngày soạn : 21.8.2011

Ngày dạy : 23.8.2011 TUẦN 02 – TIẾT 06

Bài 2 : Văn bản: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ (TT)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :

+ Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện Cảmnhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đìnhbất hạnh Biết chia sẻ và thông cảm với những người bạn ấy

+ Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc và cảm thụ tác phẩm văn học

3 Thái độ : Giáo dục Hs biết cảm thông, chia sẻ trong cuộc sống

II.Chuẩn bị:

Gv: Đọc tài liệu, soạn giáo án Công ước LHQ về quyền trẻ em …

Hs : Học và soạn bài theo yêu cầu của Gv T.5.

III Tiến trình l ên lớp :

? Vì sao khi đến trường Thủy lại khóc?

? Cuộc chia tay của Thuỷ với cô giáo và lớp học

diễn ra như thế nào?

? Chi tiết nào làm em xúc động nhất? Vì sao?

?Vì sao cô giáo lại bàng hoàng?

Hs :bất ngờ trước những bất hạnh liên tiếp của

học trò (gia đình chia ly ; em không được đến

trường)

?Theo em vấn đề mang tính cập nhật trong văn

bản này là gì?

Hs :Quyền lợi của trẻ em ( phải được nuôi dạy,

II Đọc - hiểu văn bản

2 Cuộc chia tay của Thuỷ với lớphọc:

-…Em không được đi học nữa

….mẹ sắm cho em thúng hoa quảđể ra chợ ngồi bán…

-“Trời ơi”, cô giáo tái mặt vànước mắt giàn giụa

-Lũ nhỏ khóc mỗi lúc một to hơn-Thuỷ nức nở…

-> Cần quan tâm đến quyền lợicủa trẻ em, đừng làm tổn hại đến

Trang 17

được chăm sóc trong tình yêu thương và phải

được đến trường)

?Quyền nào của trẻ em mà Thủy sẽ không được

hưởng nữa? Nó sẽ ảnh hưởng như thế nào đến

tương lai của Thuỷ?

Hs :Đọc đoạn văn: Tôi dắt em ra khỏi lớp …cảnh

vật Vì sao khi dắt Thuỷ ra khỏi trường Thành

lại có tâm trạng”kinh ngạc thấy mọi người vẫn

đi lại bình thường” và nắng vẫn vàng ươm trùm

lên cảnh vật?

Gv :Thành ngạc nhiên vì tâm hồn của mình

đang nổi dông bão vì một biến đổi đột ngột, đau

đớn lớn lao trong cuộc đời như vậy mà mọi cảnh

vật vẫn không có gì thay đổi Đây là một chi tiết

khá thực trong việc miêu tả tâm lí nhân vật Nó

làm tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm, trạng thái

thất vọng bơ vơ lạc lõng của nhân vật  Chi

tiết này làm cho bài văn thêm phần cảm xúc,

gợi sự thương cảm sâu sắc trong lòng người đọc

?Tình cảm của hai anh em được tác giả miêu tả

qua những chi tiết nào?

Hs :-Thuỷ: Vá áo cho anh, lo không ai gác đêm

cho anh ngủ… Em để lại hết cho anh

- Thành: Chiều nào cũng đón em đi học về,

nhường hết đồ chơi cho em

-> Tình cảm yêu thương, gần gũi và quan tâm

lẫn nhau

? Tình cảm anh em sâu nặng nhưng thật bất

hạnh vì phải chia tay Đứng trước cảnh ngộ phải

chia tay chúng đã biểu lộ cảm xúc ra sao?

Hs dựa vào văn bản trả lời

? Em nhận xét gì về tâm trạng đó?

Gv giảng bình về nỗi đau đớn xót xa của cuộc

chia tay

?Em có em nhận xét gì về tình cảm của 2 anh

em Thành – Thủy ?

Hoạt động 3:

?Em có nhận xét gì về cách kể chuyện của tác

giả? Cách kể ấy có tác dụng gì trong việc làm

nổi rõ tư tưởng của truyện?

? Qua câu chuyện, tác giả muốn gửi đến mọi

những tình cảm tự nhiên, trongsáng

3.Cuộc chia tay của hai anh emThành-Thuỷ:

- Thủy : như người mất hồn, mặttái xanh như tàu lá,… khóc nứclên,nắm tay anh dặn dò… nhườnghết đồ chơi cho anh

-Thành nhìn em buồn bã,… mếumáo, đứng như chôn chân dướiđất …

-> Chia tay đau đớn, xót xa =>gợi cảm xúc

->Tình cảm nhân hậu, trong sáng,

vị tha

III Tổng kết:

Ghi nhớ: sgk/27

Trang 18

người điều gì?

Hs :Tổ ấm gia đình là vô cùng quí giá và quan

trọng Hãy cố gắng bảøo vệ và gìn giữ, không

nên vì bất cứ một lý do gì làm tổn hại đến

những tình cảm tự nhiên, trong sáng

?Theo em, môi trường gia đình có ảnh hưởng

như thế nào đến sự phát triển của trẻ em?

*Gv liên hệ, giáo dục học sinh

Hs đọc ghi nhớ

4 Luyện tập – Củng cố (8’)

- Đọc các đoạn văn gây cho em nhiều xúc động nhất

? Cho biết vì sao em lại thấy xúc động khi đọc những đoạn văn ấy?

- Học sinh đọc thêm “Trách nhiệm của bố mẹ” SGK/ 27.

? Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Thủy trong văn bản

5 Hướng dẫn tự học ( 2’)

- Học thuộc ghi nhớ, chọn một số đoạn văn hay và học thuộc

- Đọc các bài đọc thêm

- Soạn bài: Những câu hát về tình cảm gia đình

+Đọc và tìm hiểu chú thích

+Trả lời các câu hỏi phần tìm hiểu bài

- Soạn bài: Bố cục trong văn bản ( Đọc kĩ các đ.văn;Trả lời các câu hỏi trong mỗi phần)

**************************************

Ngày soạn: 23.8.2011

Ngày dạy : 25.8.2011 TUẦN 02 – TIẾT 07

Tập làm văn: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

+ Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục khitạo lập văn bản

+ Bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch và hợp lí cho các bài làm

+ Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ của mỗi phần trong bốcục, để từ đó có thể làm: Mở bài, thân bài, kết bài đúng hướng hơn, đạt kết quả tốt hơn

2 Kĩ năng:

- Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản

- Vận dụng những kiến thức đã học vào việc đọc – hiểu văn bản và bước đầu xây dựng bốcục cho một văn bản nói ( viết ) cụ thể

II.Chuẩn bị:

Gv: Đọc tài liệu, soạn giáo án Bảng phụ, phiếu học tập …

Hs : Học và soạn bài theo yêu cầu của Gv T.6.

III Tiến trình l ên lớp :

1 Ổn định.

2 Bài cũ: (5’)

Trang 19

? Liên kết là gì? Để văn bản có tính liên kết người viết (người nói) phải làm gì?

- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trởnên có nghĩa, dễ hiểu

- Để văn bản có tính liên kết người viết (người nói) phải làm cho nội dung của các câu, cácđoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau, đồng thời phải biết kết nối các câu, các đoạnđó bằng các phương tiện ngôn ngữ ( từ, câu…) thích hợp

Gv đảo vị trí một số nội dung trong lá đơn – Yêu cầu học

sinh nhận xét

?Những nội dung trên cần sắp xếp như thế nào? Hs : sắp

xếp theo thứ tự hợp lí

Gv :Cách sắp xếp nội dung theo thứ tự hợp lí gọi là bố

cục văn bản

?Thế nào là bố cục văn bản?

?Vì sao khi xây dựng văn bản, cần phải quan tâm tới bố

cục?

Hs đọc ý 1-ghi nhớ

Hoạt động 2

Hs đọc câu chuyện (1) sgk/29

? Câu chuyện trên đã có bố cục chưa ?( câu chuyện gồm

mấy đoạn? Các câu trong đoạn có tập trung vào một ý

không ?) – Gv gợi ý Hs dựa vào câu chuyện / sgk.văn 6

để so sánh và rút ra nhận xét

Hs :Câu chuyện trên so với văn bản kể của sách Sgk lớp 6

đã học đều có câu văn kể giống nhau Tuy nhiên sự sắp

đặt các chi tiết, diễn biến sự việc chưa hợp lí  bố cục

chưa rành rẽ, thiếu sự rạch ròi

?Cách kể như trên bất hợp lí ở chỗ nào ?

Hs : bất hợp lí ở chỗ sắp đặt các chi tiết, diễn biến sự việc

=> người đọc khó hiểu

?Theo em, nên sắp xếp bố cục câu chuyện trên như thế

nào?

I.Bố cục và những yêucầu về bố cục trong vănbản

1.Bố cục của văn bản.a.Ví dụ / sgk

-Nội dung đơn cần đượcsắp xếp theo một trìnhtự hợp lí, chặt chẽ, rõràng -> bố cục văn bản

Trang 20

Hs:+ Ếch sống lâu ngày trong giếng Xung quanh chỉ có

những con vật nhỏ bé như cua, ốc, nhái … Mỗi lần ếch

kêu, các con vật hoảng sợ Ếch tưởng mình hơn hết thiên

hạ

+ Mưa, nước dềnh, ếch ra khỏi giếng.Vẫn với thói quen

coi trời bằng vung, nó nghênh ngang, nhâng nháo Cuối

cùng nó bị trâu dẫm bẹp

Gv : Nhờ sắp xếp lại, câu chuyện đã thể hiện được ý

nghĩa truyện: phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại

huênh hoang, khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng

tầm hiểu biết của mình, không chủ quan kiêu ngạo

Hs đọc câu chuyện (2) sgk/29

?Hãy chỉ ra sự bất hợp lí trong câu chuyện này?

Hs :Theo cách kể này thì văn bản không đến nỗi quá lộn

xộn, thiếu rành mạch Nhưng cách kể ấy khiến cho câu

chuyện không còn nêu bật được ý nghĩa phê phán và

không còn buồn cười nữa (do mất đi yếu tố bất ngờ) ->

chưa đạt mục đích giao tiếp.=> Bố cục chưa hợp lí

?Vậy để văn bản đạt mức cao nhất trong giao tiếp, bố cục

văn bản phải đảm bảo yêu cầu nào?

Hs :Bố cục phải rành mạch và hợp lí; đạt được mục đích

giao tiếp

?Để bố cục văn bản được rành mạch, hợp lí cần có những

điều kiện nào?

Hs đọc ý 2 ghi nhớ-Gv khái quát, chuyển ý

Hoạt động 3

? Hãy nhắc lại nhiệm vụ 3 phần trong văn bản miêu tả và

tự sự bằng cách điền những nội dung thích hợp vào bảng

hệ thống dưới đây

Kiểu văn

bản

Nhiệm vụ Mở bài Thân bài Kết bài

VB tự sự

VB m tả

Nhiệm vụ của mở bài

Giới thiệu truyện kể, nhân vật

Giới thiệu đối tượng được miêu tả

Nhiệm vụ của thân bài

Kể chuyện

Miêu tả chi tiết đối tượng theo thứ tự nhất định

Nhiệm vụ của kết bài

Cảm nghĩ về truyện

Phát biểu cảm tưởng về đối tượng miêu tả

+ Ví dụ 2/ sgk.29

Câu chuyện không nêubật được ý nghĩa phêphán và không gây cười-> chưa đạt mục đíchgiao tiếp

b.Bài học :ghi nhớ 2/sgk.30

3 Các phần của bố cục:-Bố cục : 3 phần (mởbài, thân bài, kết bài)

Trang 21

? Qua bảng hệ thống, em thấy một VB thường gồm có mấy

phần ? Nhiệm vụ các phần có phân biệt với nhau rõ ràng không ?

?Có bạn nói rằng phần Mở bài chỉ là sự tóm tắt, rút gọn

của phần Thân bài, còn phần kết bài chẳng qua là sự lặp

lại một lần nữa của phần Mở bài Nói như vậy có đúng

không? Vì sao?

Hs :Không Mỗi phần của văn bản có một nhiệm vụ

riêng

Gv :Yêu cầu về sự rành mạch không cho phép các phần

lặp lại nhau Cần tránh khuyết điểm này

?Một bạn lại cho rằng nội dung chính của việc miêu tả, tự

sự được dồn cả vào phần thân bài nên phần Mở bài và

Kết bài là những phần không cần thiết lắm Em có đồng ý

với ý kiến đó không?

Hs phát biểu

?Bố cục ba phần trong văn bản có tác dụng như thế nào?

Hs :Giúp văn bản trở nên rành mạch, hợp lí

Gv :Tuy nhiên không phải văn bản nào cũng bắt buộc

phải có bố cục 3 phần

Hs đọc toàn ghi nhớ

b.Bài học

( ghi nhớ 3.sgk.30)

* Ghi nhớ : sgk/30

4.Luyện tập – Củng cố (8’)

Bài tập 2/30 sgk Hs đọc yêu cầu của bài tập.

* Gợi ý: Có thể chia bố cục văn bản trên như sau:

-Mở bài: “Mẹ tôi …… khóc nhiều ” Giới thiệu sự bất hạnh của hai anh em Thành Thủy -Thân bài: “Đêm qua….đi thôi con” Cảnh chia đồ chơi và cảnh chia tay với lớp học.

-Kết bài: Còn lại Cuộc chia tay đầy xúc động của hai anh em

Lưu ý: Học sinh có thể có cách chia bố cục khác – chú ý sự sáng tạo của học sinh

Bài tập 3 / sgk 30: Hs đọc yêu cầu – thảo luận nhóm – phát biểu

* Gợi ý: Nhận xét về bố cục của bản báo cáo:

- Bố cục của báo cáo chưa thật rành mạch và hợp lí

+ Các điểm 1-2-3 ở thân bài chỉ mới kể việc học tốt, chưa phải là trình bày kinh nghiệm họctốt

+ Điểm 4 lại không phải nói về học tập

Có thể sửa lại như sau:

- Mở bài: Chào mừng Hội nghị Tự giới thiệu về mình

- Thân bài: Báo cáo từng kinh nghiệm học tập + Kết quả học tập

- Kết bài: Đề nghị được trao đổi, góp ý cho bản báo cáo + Chúc Hội nghị thành công

5 Hướng dẫn tự học : (2’)

- Học thuộc ghi nhớ, nắm vững những nội dung đã học:

- Soạn bài: Mạch lạc trong văn bản:

+ Đọc kĩ các đoạn văn trong Sgk

+ Trả lời các câu hỏi và định hướng làm các bài tập

********************************

Trang 22

Ngày soạn: 25.8.2011

Ngày dạy : 26 + 27.8.2011 TUẦN 02 – TIẾT 08

Tập làm văn: MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sựcần thiết phải làm cho văn bản mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc

- Vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có sự mạchlạc

II.Chuẩn bị:

Gv: Đọc tài liệu, soạn giáo án Bảng phụ, …

Hs : Học và soạn bài theo yêu cầu của Gv T.7.

III Tiến trình l ên lớp :

1 Ổn định.

2 Bài cũ: (5’)

? Bố cục là gì? Để bố cục rành mạch, hợp lí cần có những điều kiện nào?

- Bố cục là sự bố trí…./sgk.30

12’ Hoạt động 1

Hs đọc phần 1a –sgk/31

?Dựa vào nội dung vừa đọc, em thấy mạch lạc

trong văn bản có những tính chất gì trong số

các tính chất / sgk ?

Hs :Cả 3 tính chất

Gv:Những tính chất này khiến ta liên tưởng

đến những mạch máu chảy trong thân thể

?Có người cho rằng: Trong văn bản, mạch lạc

là sự tiếp nối của các câu, các ý theo một trình

tự hợp lí Em có tán thành ý kiến đó không? Vì

-Thông suốt, liên tục, không đứtđoạn

=>Mạch lạc là sự tiếp nối của cáccâu, các ý theo một trình tự nhấtđịnh

Trang 23

18’ Hoạt động 2.

Hs đọc phần 2a –sgk/31 – Gv treo bảng phụ

ghi các sự việc trong truyện/sgk

?Sự việc chính trong văn bản này là gì?

? Sự chia tay và những con búp bê đóng vai trò

gì trong truyện ?

Hs :Liên kết các sự việc chính trong truyện,

xoay quanh chủ để của truyện

? Hai anh em Thành và Thuỷ đóng vai trò gì

trong truyện ?

? Các từ ngữ Chia tay, chia đồ chơi, chia ra,

chia đi, chia rẽ, xa nhau, … cứ lặp đi lặp lại

trong bài Một loạt các từ ngữ khác anh cho em

tất, chẳng muốn chia bôi, chúng lại thân thiết

quàng tay lên vai nhau, không bao giờ để

nhúng nó ngồi cách xa nhau … theo em đó có

phải là chủ đề liên kết các sự việc trên thành

một thể thống nhất không ? Đó có thể xem là

mạch lạc trong văn bản không ?

Hs thảo luận phát biểu

Gv: + Văn bản Cuộc chia tay của những con

búp bê thì mạch văn chính là sự chia tay của

hai anh em Hai anh em bị buộc phải chia tay,

nhưng hai con búp bê và tình cảm anh em của

các em thì không chia tay

+ Trong văn bản trên cái mạch văn ấy được

thể hiện dần dần Người tạo văn bản dẫn dắt

câu chuyện theo trình tự hợp lí mà bất ngờ,

không bị quẩn quanh,đứt đoạn

?Trong văn bản”Cuộc chia tay của những con

búp bê”Các phần, các đoạn liên kết với nhau

theo mối quan hệ nào? Chỉ rõ các từ, các câu

để thể hiện mối quan hệ này?

?Em có nhận xét gì về các mối quan hệ này? ?

Qua ví dụ phân tích, em hiểu văn bản mạch lạc

cần đảm bảo các điều kiện nào?

Gv khái quát, Hs đọc ghi nhớ

2 Các điều kiện để văn bản cótính mạch lạc:

a.Văn bản: Cuộc chia tay củanhững con búp bê

- Sự việc chính : Cuộc chia tay.-Thành, Thuỷ: Nhân vật chính

-> Nội dung luôn bám sát đề tài,xoay quanh sự việc và nhân vậtchính

b Mạch văn: Sự chia tay

- Chủ đề liên kết các sự việc thànhmột thể thống nhất => Liền mạchcả về nội dung, hình thức

c.Mối liên hệ: + Thời gian + Không gian + Tâm lí + Ý nghĩa-> Mối liên hệ tự nhiên, hợp lí

* Ghi nhớ / sgk.32

4.Luyện tập – Củng cố (8’)

Bài tập 1/Sgk Hs đọc bài tập – Gv hướng dẫn Hs thực hiện theo gợi ý :

a.Văn bản: Mẹ tôi

- Chủ đề: Mẹ

- Các sự việc được dẫn dắt theo một dòng chảy hợp lí xoay quanh chủ đề -> Mạch vănthông suốt, bố cục mạch lạc

Trang 24

b Tính mạch lạc trong văn bản (2) tr33 là:

+ Chủ đề : sắc vàng trù phú đầm ấm của làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa

+ Ý chủ đề được dẫn dắt theo một dòng chảy: câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàng trongthời gian mùa đông, giữa ngày mùa và không gian là làng quê ; sau đó tác giả nêu lênnhững biểu hiện của sắc vàng trong thời gian và không gian đó ; hai câu cuối là nhận xét,cảm xúc về màu vàng

+ Cách dẫn dắt trên là hợp lý, phù hợp với nhận thức của người đọc Mạch văn thông suốt,bố cục mạch lạc

5 Hướng dẫn tự học : (2’)

- Học thuộc ghi nhớ, Làm các bài tập còn lại

- Đọc và soạn bài : Qúa trình tạo lập văn bản ( học tuần 3) Chú ý đọc kĩ các câu hỏi vàđịnh hướng trả lời Liên hệ việc tạo lập văn bản của bản thân qua các bài viết TLV

- Soạn bài: Những câu hát về tình cảm gia đình

+Đọc và tìm hiểu chú thích

+Trả lời các câu hỏi phần tìm hiểu bài

********************************

Ngày soạn: 28.8.2011

Ngày dạy : 30.8.2011 TUẦN 03 – TIẾT 09

Bài 3: CA DAO – DÂN CA

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

I Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

- Hiểu khái niệm về ca dao- dân ca

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao dân caqua những bài ca dao thuộc chủ đề tình cảm gia đình

2.Kĩ năng:

- Đọc – hiểu và phân tích và cảm thụ ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ…

3 Thái độ: Giáo dục Hs tình cảm gắn bó, biết ơn, kính trọng… đối với ông bà, cha mẹ…

II.Chuẩn bị:

Gv: Đọc tài liệu, soạn giáo án …

Tuyển tập ca dao, dân ca

Hs : Học và soạn bài theo yêu cầu của Gv T.8.

III Tiến trình l ên lớp :

1 Tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

?Tóm tắt ngắn gọn văn bản: Cuộc chia tay của những con búp bê và cho biết vấn đề màvăn bản này đề cập đến là gì?

- Vấn đề : Quyền trẻ em

? Em thích nhất chi tiết nào trong bài về tình cảm của Thuỷ dành cho anh trai ? vì sao?

3.Bài mới

Trang 25

* Năm học lớp 6,các em được học nhiều câu chuyện cổ tích Mỗi câu chuyện đều có một ý nghĩa giáo dục sâu sắc giúp cho tâm hồn chúng ta thêm trong sáng,tươi đẹp Trong kho tàng VHDG còn có nhiều làn điệu dân

ca, những bài ca dao đằm thắm, là những tiếng hát đi từ trái tim lên miệng, là tấm gương phản chiếu tâm hồn của người dân lao động Vậy ca dao, dân

ca là gì? Tiết học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu.

Gv giảng sâu 4 ý cơ bản:

+ Là thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc

diễn tả nội tâm đời sống con người

+ Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc

+ Ca dao là lời thơ của dân ca

+ Ca dao còn gồm cả những bài thơ dân gian mang

phong cách nghệ thuật chung với lời thơ dân ca

Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu nghĩa của các từ khó có

trong văn bản / chú thích.sgk.35

Hoạt động 2

Gv hướng dẫn đọc diễn cảm 4 bài ca dao: nhịp chẵn,

giọng tha thiết.Gv đọc mẫu – Hs đọc tiếp

Hs đọc lại bài ca dao 1

?Bài ca dao là lời của ai nói với ai? Nói về cái gì?

Hs : Lời của mẹ khi ru con nói với con về công lao

trời biển của cha mẹ, động viên và nhắc nhở bổn

phận, trách nhiệm của kẻ làm con trước công lao to

lớn ấy

?Nghệ thuật diễn tả trong câu ca dao có gì độc đáo?

Hs:Hình thức lời ru-gắn với các sinh hoạt trong gia

đình, gần gũi, ấm áp, thiêng liêng…

?Em có nhận xét gì về những hình ảnh so sánh trong

bài?

Hs :So sánh công cha, nghĩa mẹ với những cái to lớn,

mênh mông, vĩnh hằng của thiên nhiên: công

cha-núi ngất trời, nghĩa mẹ- biển rộng mênh mông

?Những hình ảnh ấy có tác dụng như thế nào?

Hs : ca ngợi công ơn to lớn sâu nặng vô tận của cha

mẹ -> Gợi cảm xúc

?Em hiểu gì về”cù lao chín chữ”?

Hs:4 chữ Hán nói lên công lao cha mẹ sinh thành,

nuôi dưỡng,dạy bảo vất vả khó nhọc đ/v con cái và

I.Tìm hiểu chung

1.Ca dao, dân ca là gì ?( chú thích */ sgk.35)

2 Từ khó (Chú thích sgk.35)I

I.Đọc - hiểu văn bản

1 Bài 1

- Là lời mẹ nói với con

- Hình thức: lời ru ví von, sosánh: Công cha, nghĩa mẹ

-> Gợi cảm xúc

Trang 26

nhắc nhở con cái ghi lòng tạc dạ => Lời giáo huấn

không khô khan mà cụ thể sinh động nhờ thể thơ lục

bát ngọt ngào uyển chuyển, nhờ hình ảnh sâu sắc

gần gũi gợi cảm

?Qua bài ca dao người mẹ muốn nhắn nhủ đến con

mình điều gì?

?Tìm một số bài ca dao khác cũng nói đến công cha

nghĩa mẹ?

Hs đọc bài ca dao 2

?Bài ca dao là lời của ai nói với ai?

Hs : Lời của người con gái lấy chồng xa quê nói với

mẹ và quê mẹ

? Hãy phân tích các h/ả thời gian, không gian, hành

động và nỗi niềm của nhân vật?

Hs :+ Thời gian “chiều chiều”: không phải 1 buổi chiều

mà rất nhiều buổi chiều, gợi sự triền miên của thời gian

và tâm trạng Thời điểm chiều ta thường gợi buồn gợi

nhớ vì đó là lúc con người và muôn vật trở về đoàn tụ,

sum vầy Thế mà người con gái lấy chồng xa quê lại bơ

vơ nơi đất khách quê người

+ Không gian “ngõ sau”: vắng lặng, heo hút gợi cảnh

ngộ cô đơn, lẻ loi, thân phận hẩm hiu của người phụ

nữ trong gia đình dưới chế độ gia trưởng PK và sự

che giấu nỗi niềm riêng Tranh thủ lúc chiều tà, công

việc tạm ngơi, người phụ nữ xa quê xa mẹ len lén ra

ngõ sau sống những phút giây cho riêng mình Trong

truyện cổ tích, khi nhân vật chính ra khỏi nhà thì tai

hoạ, thử thách sẽ âïp đến với họ Còn trong ca dao

khi nhân vật trữ tình ra đứng ở không gian nhất địmh

(ngõ sau, bờ ao, bến sông, cổng làng ) thì tâm trạng

đặc biệt(buồn hoặc nhớ) sẽ dâng lên

+ Hành động “trông về” diễn tả ánh nhìn đăm đắm đầy

thương nhớ, 1 nỗi buồn nhớ đau xót không nguôi ”ruột

đau chín chiều” => cách nói cụ thể nỗi đau nhiều bề,

đau quặn lòng tha thiết Có thể đó là nỗi xót xa của kẻ

làm con phải xa cách cha mẹ…,hoặc nỗi nhớ về 1 thời

con gái đã qua,nỗi đau về cảnh ngộ,thân phận mình khi

ở nhà chồng Bài ca giản dị,mộc mạc mà đau khổ xót

-Không gian: Ngõ sau ->vắng lặng, heo hút gợi cảnhngộ cô đơn, lẻ loi…

- Hành động: trông về

- Tâm trạng : ruột đau chínchiều -> đau nhiều bề, đauquặn lòng tha thiết

-> Nỗi buồn nhớ mẹ, nhớquê và nỗi đau về cảnh ngộ,thân phận của người phụ nữlấy chồng xa quê

Trang 27

+ Diễn tả tâm trạng,nỗi buồn của người phụ nữ lấy

chồng xa quê

Hs đọc bài ca dao 3

? Nuộc lạt là gì?

Hs :là mối buộc của sợi lạt, nhà lợp tranh mới dùng

nuộc lạt, và rất nhiều không thể đếm được

?Bài ca dao diễn tả điều gì?

Hs :nỗi nhớ và lòng kính yêu ông bà của con cháu

?Tình cảm ấy được diễn tả như thế nào?

Hs :So sánh mức độ ”bao nhiêu…bấy nhiêu” -> kiểu

so sánh phổ biến trong ca dao (Qua đình…,Qua cầu…)

? So với các bài ca dao cũng dùng lối so sánh tương

tự bài ca dao này có những nét đặc sắc nào?

Hs :+ Cụm từ “ngó lên”: thể hiêïn sự trân trọng tôn

kính

+ Hình ảnh “nuộc lạt” gợi sự bền chặt, nối kết không

tách rời của sự vật cũng như của tình cảm huyết

thống và công lao gây dựng ngôi nhà, gia đình của

ông bà đối với con cháu

+ Hình thức so sánh: bao nhiêu…bấy nhiêu => nỗi

nhớ da diết không nguôi

?Nhâïn xét về nghệ thuật và nội dung của bài ca

dao?

Hs :+ Âm điệu thơ lục bát tha thiết, cách so sánh,

cách dùng từ

+ Bài ca dao là tình cảm rất đẹp của con ngườiVN

Có hiếu thảo với cha mẹ mới biết nhớ ông bà tổ tiên

?Em có nhận xét gì về tình cảm con cháu đối với ông

bà?

Hs đọc bài ca dao 4

?Bài ca dao về quan hệ tình cảm nào trong gia đình?

Những từ ngữ,hình ảnh nào trong bài thể hiện mối

quan hệ tình cảm này?

Hs :+ T/cảm anh em thân thương ruột thịt

+ Từ ngữ: cùng, chung, một

Gv:Nói đến tình anh em tác giả dân gian nhắc đến

tình cảm bao trùm lớn hơn đó là tình cảm cha mẹ

Anh em là 2 nhưng lại là 1 vì cùng một cha mẹ, cùng

1 mái nhà, cùng 1 huyết thống, cùng chia sẻ khó

khăn, thuận lợi, ngọt bùi đắng cay

+ Hình ảnh so sánh anh em với tay chân -> biểu

hiện sự gắn kết thiêng liêng của tình anh em

?Theo em bài ca dao có những ý nghĩa gì?

3.Bài 3

-Nỗi nhớ và sự kính yêu đốivới ông bà

- Từ ngữ, hình ảnh chọn lọc,

so sánh mức độ (bao nhiêu….bấy nhiêu)

=> Tình cảm sâu nặng, nỗinhớ thương và sự kính yêu,biết ơn ông bà

Trang 28

Hs :+ Khẳng định tình cảm anh em ruột thịt gắn bó

thiêng liêng

+ Nhắc nhở anh em hoà thuận, giúp đỡ nhau để cha

mẹ vui lòng Phải biết nương tựa vào nhau “rách

lành đùm bọc, dở hay đỡ đần” Hai chữ anh em gắn

với những chữ: hoà thuận, hai thân, vui vầy

* Hãy đọc những bài ca dao có ý nghĩa tương tự ?

Hoạt động 3

? Qua phân tích em thấy cả 4 bài ca dao có đặc điểm

gì chung về nghệ thuật, về nội dung?

Hs :+ Thể thơ lục bát Âm điệu tâm tình nhắn nhủ

Hình ảnh truyền thống quen thuộc…Đều là lời độc

thoại có kết cấu 1 vế Dùng cách so sánh độc đáo

Hs đọc ghi nhớ/sgk.36

=> Anh em phải hoà thuận,gắn bó, phải biết nương tựavào nhau…

III Tổng kết

*Ghi nhớ: sgk/36

4 Luyện tập – Củng cố (5’)

?Tìm và đọc các bài ca dao nói về tình cảm gia đình?

?Tình cảm được diễn tả trong 4 bài ca dao được học và những bài ca dao vừa tìm là nhữngtình cảm gì? Em có nhận xét gì về tình cảm đó?

Gv giới thiệu quyển Ca dao dân ca Việt Nam

5.Hướng dẫn tự học (2’)

+ Học thuộc lòng 4 bài ca dao

+ Học phần phân tích + phần ghi nhớ/sgk

+ Viết một đoạn văn ngắn nói lên suy nghĩ của em về trách nhiệm đối với cha mẹ

+ Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước (Đọc và soạn câu 1,2,3,4,7

trang 39-40) Sưu tầm những bài ca dao cùng chủ đề

*************************************

Ngày soạn: 28.8.2011

Ngày dạy : 30.8.2011 TUẦN 03 – TIẾT 10

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG,

ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

I Mục tiêu cần đạt:

Trang 29

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ…

3 Thái độ:Giáo dục Hs lòng tự hào và tình cảm đối với quê hương, đất nước, con người

II.Chuẩn bị:

Gv: Đọc tài liệu, soạn giáo án …

Tuyển tập ca dao, dân ca

Hs : Học và soạn bài theo yêu cầu của Gv T.9.

III Tiến trình l ên lớp :

Hs đọc lại bài ca dao 1

?Bài ca có mấy phần? Là lời của ai với ai? Theo

hình thức nào ?

Hs :2 phần, lời của chàng trai – cô gái Hình thức

đối đáp

? Qua bài ca dao, tác giả dân gian đã gợi ra những

phong cảnh và địa danh nào?

?Em hiểu gì về các địa danh, phong cảnh trong

bài?

?Tại sao hát đối, nhân vật ở đây lại hỏi về các địa

danh và đặc điểm của các địa danh ấy?

Hs :Thử tài nhau, đo độ hiểu biết kiến thức địa lí ,

lịch sử… Câu hỏi, lời đáp hướng về nhiều địa danh

của nhiều thời kì ở Bắc bộ Những địa danh đó có

nét nổi bật về địa lí, lịch sử, văn hoá

Trang 30

?Bài này sử dụng thể thơ nào? Những biện pháp

nghệ thuật sử dụng chủ yếu trong bài ca dao là gì?

?Qua đó em nhận xét gì về tình cảm của chàng

trai, cô gái với quê hương, đất nước?

Gv giảng bình: Đất nước giàu đẹp, con người có

tình yêu sâu sắc, hiểu biết sâu rộng về đất nước,

truyền thống lịch sử của dân tộc

Hs đọc bài ca dao 2

?Em hiểu thế nào là rủ nhau? Các đối tượng nào

thường rủ nhau?

Hs :đối tượng: người rủ và người được rủ có quan

hệ thân thiết gần gũi, cùng quan tâm, cùng muốn

làm việc gì đó

?Cách dùng từ rủ nhau và từ xem có giá trị gì trong

việc biểu đạt nội dung của bài?

Hs:Người rủ và người được rủ cùng muốn đến

thăm phong cảnh này

? Cảnh nào được nói đến trong bài? Cảnh đẹp đó

có gì nổi bật?

? Em nhận xét gì về cách tả cảnh của bài 2?

Hs: Gợi nhiều hơn tả,chỉ tả bằng cách nhắc đến

Kiếm Hồ, cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn, đài

Nghiên, tháp Bút Đó là những địa danh tiêu biểu

nhất của hồ Hoàn Kiếm

? Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên điều gì?

Hs :Gợi 1 Hồ Gươm, 1 Thăng Long đẹp, giàu

truyền thống lịch sử và văn hoá Cảnh đa dạng có

hồ, có cầu, có đền đài, có tháp Đây là 1 không

gian thiên tạo và nhân tạo, thơ mộng, thiêng liêng,

gợi âm vang lịch sử và văn hoá

?Tại sao có địa danh Hồ Gươm?

Hs nhắc lại tthuyết…và đọc thêm chú thích/39

=> địa danh, cảnh trí gợi tình yêu, niềm tự hào,

khiến mọi người háo hức rủ nhau đến thăm HG

?Em có nhận xét gì về câu hỏi cuối bài? Câu hỏi

đó gợi cho em suy nghĩ gì?

Hs :+ Câu hỏi tự nhiên, âm điệu nhắn nhủ tâm tình.

Đây là dòng thơ xúc động, sâu lắng tác động trực tiếp

vào tình cảm người đọc người nghe

+ Câu hỏi khẳng định và nhắc nhở công lao xây

dựng non nước của ông cha nhiều thế hệ Cảnh

được nâng lên tầm non nước, tượng trưng cho cảnh

- Hát đối đáp, thơ lục bát biếnthể, câu nghi vấn, miêu tả

=> Niềm tự hào, tình yêu quêhương, đất nước giàu giá trịvăn hoá, lịch sử

2.Bài 2

- Cảnh đẹp của khu di tích HồGươm : Cầu Thê Húc, chùaNgọc Sơn, Đài Nghiên, ThápBút

-Nghệ thuật: gợi nhiều hơn tả

-> Gợi âm vang lịch sử và vănhoá

=> Tình yêu, niềm tự hào vềHồ Gươm, về Thăng Long vàđất nước

-Hỏi ai xây dựng nên non nướcnày? -> Câu hỏi tu từ =>Khẳng định về công lao dựngnước của nhiều thế hệ Nhắcnhở các thế hệ con cháu tiếptục gìn giữ và xây dựng đấtnước

Trang 31

trí của non nước.

+ Câu hỏi nhắc nhở thế hệ con cháu có trách

nhiệm giữ gìn,dựng xây đất nước

Hs đọc bài ca dao 3

?Bài ca dao tả phong cảnh nào?

?Em có nhận xét gì về phong cảnh và cách miêu tả

của tác giả?

Hs:+ Phong cảnh rất đẹp, có non xanh,nước biếc

Màu sắc gợi tả vẻ đẹp nên thơ, sống động như một

bưcù tranh Cảnh vừa khoáng đạt, bao la vừa quây

quần do bàn tay tạo hoá và con người tạo ra

+ Cách tả:phác hoạ cảnh đường vào xứ Huế - ví

với tranh hoạ đồ(đẹp như tranh), vẫn là cách gợi

nhiều hơn tả

?Cách dùng từ “ai” có giá trị diễn đạt ra sao khi

tác giả nhắn gửi”ai vô xứ Huế…”?

Hs : + Ai là đại từ phiếm chỉ,có thể chỉ người mà

tác giả đang nhắn gởi hoặc chỉ người chưa quen

biết

+ Lời mời thể hiêïn tình yêu, lòng tự hào đ/v cảnh đẹp

xứ Huế, còn như muốn chia sẻ với mọi người về cảnh

đẹp và tình yêu, lòng tự hào đó

+ Lời mời còn thể hiện ý tình kết bạn rất tinh tế,

sâu sắc

Hs đọc bài ca dao 4

? Hai dòng thơ đầu có những gì đặc biệt về từ ngữ?

P.tích tác dụng, ý nghĩa của những nét đặc biệt ấy?

Hs :+ Dòng thơ kéo dài 12 tiếng -> gợi sự dài rộng, to

lớn của cánh đồng

+ Điệp ngữ, đảo ngữ, phép đối xứng “ đứng bên ni

đồng đứng bên tê đồng, mênh mông bát ngát

-bát ngát mênh mông” -> nhìn ở góc độ nào cũng

thấy cái mênh mông bao la của cánh đồng, cái trù

phú “lúa tốt bời bời”

+ Từ “ngó” -> cái nhìn chăm chú, say mê

? Hai câu cuối xuất hiện hình ảnh của ai?

Hs :Cô thôn nữ ra thăm đồng

? Phân tích hình ảnh cô gái ở 2 dòng thơ cuối?

Hs :+ So sánh: cô gái như chẽn lúa đòng đòng dưới

ngọn nắng hồng ban mai -> vẻ trẻ trung phơi phới,

căng tràn sức sống, tâm hồn rạo rực như đang bay

lên rung động trong ngọn nắng mai

+ Cô gái mảnh mai nhỏ bé nhưng đã tạo nên cánh

3.Bài 3

- Phác hoạ cảnh đường vào xứHuế - tranh hoạ đồ

- Gợi nhiều hơn tả + hình ảnh

so sánh, từ láy, đại từ =>Cangợi vẻ đẹp nên thơ, sốngđộng của xứ Huế, là lời mời,lời nhắn gửi chân tình

4.Bài 4

- Dòng thơ kéo dài, điệp từ, sosánh, đảo từ và đối xứng =>Cánh đồng rộng lớn, đẹp, trùphú

- So sánh“thân em - chẽn lúa đòng đòng”, từ láy ”phất phơ”

=> vẻ đẹp tươi trẻ, căng trànsức sống của cô thôn nữ

Trang 32

đồng mênh mông bát ngát kia

Gv: Hai dòng thơ đầu dài nhưng không che lấp hai

dòng thơ ngắn Bởi lẽ, chính 2 dòng cuối mới tạo

nên cái hồn của cảnh Đó chính là con người, là cô

thôn nữ mảnh mai nhiều duyên thầm và đầy sức

sống Cô gái chính là người tạo nên cánh đồng bao

la kia Cô gái tượng trưng cho vẻ đẹp của người lao

động

?Bài ca dao là lời của ai ?Người ấy muốn biểu

hiện tình cảm gì ?

Hs thảo luận – phát biểu

Gv tổng hợp và kết luận : có nhiều cách hiểu:

+ Là lời chàng trai ngợi ca vẻ đẹp cánh đồng và cô

gái, đây là cách tỏ bàùy t/cảm đối với cô gái.(cách hiểu

phổ biến)

+ Là lời cô gái nghĩ về thân phận mình trước cái

bao la vô cùng của thiên nhiên và cái nhỏ bé hữu

hạn của cuộc đời, số phận( phất phơ)…

Gv liên hệ ca dao

Hoạt động 3

?Nhận xét cách dùng thể thơ trong 4 bài ca dao?

Hs :Thể lục bát và lục bát biến thể

?Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong 4

bài ca dao này là gì?

Hs tổng hợp kiến thức trả lời

?T.cảm nào được thể hiện trong cả 4 bài ca dao ?

Hs đọc ghi nhớ

III.Tổng kết

Ghi nhớ / sgk.40

4.Luyện tập – Củng cố (5’)

?Tìm các bài ca dao khác về tình yêu quê hương đất nước, con người?

-HS tìm trong ca dao dân ca Việt Nam -Sưu tầm thêm các bài ca dao về môi trường

?Em cảm nhận được những gì về quê hương, đất nước,con người Việt Nam qua các bài cadao,dân ca vừa học ?

5.Hướng dẫn tự học (2’)

- Học thuộc các bài ca dao Nắm vững nội dung, ý nghĩa mỗi bài

- Đọc kĩ và soạn văn bản : Những câu hát than thân –Trả lời các câu hỏi phần hiểu văn bản

- Sưu tầm những bài ca dao thuộc chủ đề này

- Soạn bài: Từ láy ( Xem các ví dụ + Trả lời các câu hỏi.Định hướng làm các bài tập/sgk)

- Học bài Từ ghép

********************************

Trang 33

Ngày soạn: 30.8.2011

Ngày dạy : 01.9.2011 TUẦN 03 – TIẾT 11

Tiếng việt: TỪ LÁY

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

+ Nhận diện và nắm được cấu tạo của hai loại từ láy: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.+ Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt và giá trị tượng thanh,gợi hình, gợi cảmcủa từ láy

2 Kĩ năng:

- Phân tích cấu tạo, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từláy

3 Thái độ : Có ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy

II.Chuẩn bị: Gv: Đọc tài liệu, soạn giáo án Bảng phụ - Từ điển Tiếng Việt…

Hs : Học và soạn bài theo yêu cầu của Gv T.10

III Tiến trình l ên lớp :

?Nhắc lại k.niệm từ láy đã học ở lớp 6? Cho v.dụ?

Hs: Là những từ phức có sự hoà phối âm thanh

giữa các tiếng

Gv giới thiệu các câu dẫn sgk/ bảng phụ - Hs đọc

? Những từ láy in đậm có đặc điểm âm thanh gì

giống nhau, khác nhau?

Hs :+ Giống nhau: là từ láy có 2 tiếng giống nhau

về mặt âm thanh (thanh điệu)

+ Khác nhau:- đăm đăm : từ láy có 2 tiếng hoàn

toàn giống nhau (láy lại nguyên vẹn);

- mếu máo: từ láy có 2 tiếng giống nhau về thanh

điệu và âm đầu, khác vần;

I.Các loại từ láy

- Đăm đăm: Các tiếng giống

nhau hoàn toàn -> Láy toàn bộ

-Mếu máo, liêu xiêu: Các tiếng

Trang 34

- liêu xiêu: từ láy có 2 tiếng giống nhau về vần,

thanh điệu, khác âm đầu

? Dựa vào sự phân tích, em hãy phân loại các từ

láy trên?

Hs đọc các câu dẫn mục 3/ sgk.41-42

?Vì sao các từ láy đó không thể nói là “bật bật”

hay”thẳm thẳm”?

Hs:Vì để dễ nói và xuôi tai, do quy luật hoà phối

âm thanh nên có sự biến đổi thanh điệu và âm cuối

-> bần bật, thăm thẳm

? Vậy đây là những từ láy thuộc loại nào?

Hs: từ láy toàn bộ

?Qua các từ láy vừa phân loại em hãy phân biệt từ

láy toàn bộ và từ láy bộ phận?

Hs đọc lại ghi nhớ 1/42 và nêu ví dụ minh hoạ

Gv liên hệ việc sử dụng từ láy trong giao tiếp và

viết văn của Hs -> GD tư tưởng cho các em

Hoạt động 2

? Nghĩa của từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu

được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?

Hs:nghĩa các từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu

được tạo thành do sự mô phỏng âm thanh

? Các từ láy trong mỗi nhóm b điểm gì chung về

âm thanh và về nghĩa?

Hs :+ Lí nhí, li ti, ti hí: đều có khuôn vần I -> gợi

tả sự vật, hoạt động có kích thước nhỏ, hẹp

+ nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh: đều có chung

phụ âm đầu, tiếng trước có khuôn vần “ấp”,tiếng

gốc đứng sau -> biểu thị một trạng thái vận động

khi nhô lên, khi hạ xuống, khi phồng, khi xẹp, khi

nổi, khi chìm

? Đây là những từ láy loại nào?

Hs : từ láy bộ phận

?Tìm một số từ láy khác thuộc nhóm này?

Hs :mấp máy, lấp lánh, nhấp nhánh…

? So sánh nghĩa của các từ láy “mềm mại”, “đo

đỏ”với nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở cho

chúng”mềm - đỏ” ? Em có nhận xét gì?

Hs :nghĩa của từ “đo đỏ” sắc thái giảm nhẹ so với

tiếng gốc “đỏ”, nghĩa của từ ”mềm mại” mang sắc

thái biểu cảm rõ rệt so với “mềm”:

? Đặt câu với các từ láy này?

Hs :+ Bàn tay mềm mại -> mềm và gợi cảm giác

giống nhau về phụ âm đầuhoặc phần vần ->Láy bộ phận

b.do sự biến đổi thanh điệu vàâm cuối (quy luật hòa phối âmthanh) nên không nói bật bật,thẳm thẳm

2.Bài học :Ghi nhớ 1: Sgk/42

II Nghĩa của từ láy

vật ở trạng thái vận động

d.- Mềm mại: sắc thái biểu cảm rõ rệt hơn“mềm”.

- đo đỏ: sắc thái giảm nhẹ hơn

“đỏ”.

Trang 35

dễ chịu khi sờ đến.

+Nét chữ mềm mại -> có dáng, nét lượn cong tự nhiên

trông đẹp mắt

+ Hoa đỏ, chùm hoa đo đỏ

? Qua đó, em hiểu gì về nghĩa của từ láy?

Hs trả lời - Gv khái quát -Gọi Hs đọc ghi nhớ 2

2.Bài học

Ghi nhớ: sgk/42

4.Luyện tập – Củng cố (10’)

Bài tập1 sgk.43: Hs đọc và nêu yêu cầu của bài tập – lên bảng thực hiện

* Gợi ý : - Láy toàn bộ: Bần bật, thăm thẳm, chiền chiện, chiêm chiếp

- Láy bộ phận: Nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, ríu ran, nặng nề, rực rỡ

Bài tập 2.sgk.43: Điền từ – Hs lên bảng thực hiện – Gv nhận xét ghi điểm

* Gợi ý : Lấp ló, nho nhỏ, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách

Bài tập 4.sgk.43 : Đặt câu – Hs lên bảng thực hiện – Gv nhận xét ghi điểm.

Ví dụ : - Cô ấy có thân hình nhỏ nhắn

- Chuyện ấy nhỏ nhặt, đừng để ý

- Con người ông ấy thế mà nhỏ nhen

Bài tập 5.sgk.43: Hs đọc và nêu yêu cầu của bài tập – trao đổi cặp – phát biểu

* Gợi ý : Các từ: Máu mủ, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngungốc, học hỏi, mệt mỏi,nảy nở -> Từ ghép đẳng lập

Bài tập 6.sgk.43: Hs đọc và nêu yêu cầu của bài tập – trao đổi cặp – phát biểu

* Gợi ý : chiền: chùa; nê: trạng thái bụng đầy căng, khó tiêu, khó chịu (tiếng địa phươngNghệ Tĩnh); rớt: rơi; hành: làm -> đây là những từ ghép

5 Hướng dẫn tự học : (2’)

- Học thuộc ghi nhớ

- Đọc phần đọc thêm

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 – Yêu cầu học sinh về nhà làm

- Soạn bài: Qúa trình tạo lập văn bản (Trả lời các câu hỏi trong SGK)

****************************

Ngày soạn: 01.9.2011

Ngày dạy : 03.9.2011 TUẦN 03 – TIẾT 12

Tập làm văn: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

I Mục tiêu cần đạt:

II.Chuẩn bị: Gv: Đọc tài liệu, soạn giáo án Bảng phụ

Hs : Học và soạn bài theo yêu cầu của Gv T.11

III Tiến trình l ên lớp :

1 Ổn định.

Trang 36

10’ Hoạt động 1.

? Tại sao người bố viết thư cho En –ri –cô?

Hs : để cảnh cáo, khuyên nhủ, răn dạy con -> tạo lập

văn bản

? Khi nào người ta có nhu cầu tạo lập văn bản?

Hs :+ Khi có nhu cầu phát biểu ý kiến, viết thư thăm

hỏi bạn, viết bài cho báo tường của lớp, phải viết bài

làm văn ở lớp hay ở nhà

+ Những nhu cầu ấy có thể bắt nguồn từ bản thân, có

thể do nhu cầu của hoàn cảnh nhưng cuối cùng cũng

chuyển thành nhu cầu chủ quan của bản thân

?Để tạo lập một văn bản thật sự có giá trị, người tạo

lập phải làm gì?

Hs : phải xác định rõ 4 vấn đề:

+ Viết cho ai? +Viết để làm gì?

+ Viết về cái gì? + Viết như thế nào?

?Văn bản có thể thiếu một trong bốn vấn đề đó được

không? Vì sao?

Hs : Không, vì nếu thiếu thì văn bản sẽ thiếu mạch

lạc, khó hiểu

? Sau khi đã xác định được 4 vấn đề đó ta cần làm gì

để viết được văn bản?

Hs : + Tìm hiểu đề bài, hoặc xác định chủ đề

+ Tìm ý và xây dựng bố cục (lập dàn bài)

?Việc xây dựng bố cục cần đảm bảo những yêu cầu

nào?

Hs :Thể hiện đúng định hướng trên

? Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết thành văn thì đã

I.Các bước tạo lập văn bản:

1 Định hướng chính xác:Viết cho ai? Viết để làm gì?Viết về cái gì? Viết như thếnào?

2 Tìm ý và sắp xếp ý để cóbố cục rành mạch, hợp lí

3 Diễn đạt thành văn:chính

Trang 37

tạo được 1 văn bản chưa ? Việc viết thành văn cần

đạt được những yêu cầu gì trong những yêu cầu nêu ở

mục 4 SGK?

Hs thảo luận – phát biểu: Cả 8 yêu cầu đều không thể

thiếu đối với mọi văn bản viết (trừ yêu cầu kể

chuyện hấp dẫn là không bắt buộc đối với văn bản

không phải tự sự

Gv nhấn mạnh những khuyết điểm Hs còn mắc phải

khi làm văn

? Có thể coi văn bản là một sản phẩm cần được kiểm

tra sau khi hoàn thành không? Nếu có thì sự kiểm tra

ấy cần dựa vào các tiêu chuẩn nào?

Hs: Cần kiểm tra lại xem văn bản đã đạt các yêu cầu

chưa và có nên sửa đổi gì không Khi làm xong bài

văn nhất thiết phải đọc lại, đối chiếu với dàn ý

Gv khái quát toàn bài: Khi cần tạo lập văn bản, người

tạo lập cần tiến hành những công việc nào? Yêu cầu

của công việc đó ra sao?

Hs đọc ghi nhớ sgk/46

xác, trong sáng, mạch lạc,liên kết chặt chẽ…

4 Kiểm tra văn bản

* Ghi nhớ: SGK

4.Luyện tập – Củng cố ( 28’)

Bài tập 2.sgk.46: Hs đọc bài tập – trao đổi cặp, trả lời

* Gợi ý: a Nội dung bài viết chưa đúng yêu cầu Bạn ấy phải từ thực tế việc học tập củamình rút ra những kinh nghiệm học tập để giúp các bạn khác học tập tốt hơn

b Bạn đã xác định không đúng đối tượng ; Báo cáo của bạn không phải trình bày với thầycô mà với các bạn học sinh

Bài tập 3.sgk.46: Hs đọc và xác định yêu cầu của bài tập – thảo luận nhóm, phát biểu

* Gợi ý: a Dàn bài là 1 cái sườn( đề cương) Do đó cần viết rõ ý, ngắn gọn, không cần

thành lời văn hoàn chỉnh

b Dùng hệ thống kí hiệu để quy định các mục lớn nhỏ trong dàn bài Sau mỗi phần,mục,ýlớn nhỏ phải xuống dòng,trình bày rõ ràng

Bài tập 4.sgk.47: Hs đọc yêu cầu của bài tập – phát biểu theo định hướng của cá nhân.

* Gợi ý: Cần thực hiện các bước:

- Định hướng chính xác: viết cho ai? viết để làm gì? Viết như thế nào?

- Xây dựng bố cục:

+ Mở bài: Lời nhận lỗi

+ Thân bài:Trình bày điều ân hận của mình

+ Kết bài: lời xin lỗi, lời hứa hẹn

- Diễn đạt thành văn

5 Hướng dẫn tự học : (2’)

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm các bài tập còn lại

- Đọc kĩ yêu cầu của tình huống và trả lời các câu hỏi theo gợi ý trong bài Luyện tập tạo

Trang 38

lập văn bản – Tập viết các đoạn văn ( các phần của bức thư ).

- Đọc và soạn văn bản : Những câu hát than thân –Trả lời các câu hỏi phần hiểu văn bản

* Viết bài tập làm văn số 1(ở nhà): Văn tự sự và miêu tả

Đề bài :

Câu 1: Qúa trình tạo lập một văn bản phải trải qua mấy bước ? Đó là những bước nào ? Câu 2: Có một bạn được phân công báo cáo kinh nghiệm học tập tại Hội nghị học tốt của

trường Bạn ấy dự định viết bản báo cáo theo một bố cục gồm ba phần như sau :

(I) Mở bài : Chào mừng Hội nghị Tự giới thiệu về mình

(II) Thân bài :

(1) Báo cáo từng kinh nghiệm học tập

(2) Nêu rõ kết quả học tập

(III) Kết bài : Đề nghị được trao đổi, góp ý cho bản báo cáo Chúc Hội nghị thành công tốtđẹp

Bố cục trên đây đã rành mạch, hợp lý chưa ? Vì sao ? Theo em, có cần bổ sung thêm điều

gì nữa không ?

Câu 3 : Mẹ là người thân yêu gần gũi nhất với em Hãy viết bài văn tả mẹ.

Đáp án – Biểu điểm.

Câu 1: Qúa trình tạo lập một văn bản phải trải qua 4 bước Cụ thể :

- Định hướng chính xác : viết cho ai ? viết để làm gì ? viết về cái gì ? viết như thế nào ?

- Tìm ý và sắp xếp các ý thành một dàn bài

- Diễn đạt thành văn

- Kiểm tra văn bản

Câu 2: Đó là một bố cục rành mạch và hợp lý Vì nó đã thể hiện được trọng tâm của vấn đề( báo cáo kinh nghiệm học tập )

Câu 3:

I.Yêu cầu chung: Hs viết được một bài văn miêu tả có bố cục 3 phần Biết vận dụng cáckiến thức về văn miêu tả từ hình dáng, nét mặt, tính cách người ấy

II Yêu cầu cụ thể:

1 Mở bài: Giới thiệu mẹ và tình cảm của em với mẹ (1,5đ)

2 Thân bài: Tả theo thứ tự hợp lí, có bày tỏ cảm xúc: (6đ)

-Hình dáng;

-Tính tình;

-Tình cảm của mẹ đối với mọi người , với em;

-Công việc hàng ngày

3 Kết bài: Cảm nghĩ và tình cảm của em đối với mẹ (1,5đ)

-Hình thức: Sạch đẹp, rõ ràng, trình bày khoa học, không sai chính tả.(1 đ)

* Thống kê điểm.

Lớp TSHS

7A

7B

Trang 39

***************************

Ngày soạn: 04.9.2011

Ngày dạy : 06.9.2011 TUẦN 04 – TIẾT 13

Bài 4 Văn bản NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

I Mục tiêu cần đạt:

- Đọc – hiểu những câu hát than thân

- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học

3 Thái độ:

Giáo dục Hs lòng cảm thông đối với thân phận người nông dân trong xã hội phong kiến

II.Chuẩn bị:

Gv: Đọc tài liệu, soạn giáo án …

Tuyển tập ca dao, dân ca

Hs : Học và soạn bài theo yêu cầu của Gv T.12.

III Tiến trình l ên lớp :

5’

25’

Hoạt động 1

Gv hướng dẫn Hs đọc các bài ca dao, chú ý nhịp điệu,

cách ngắt nhịp … Gv đọc mẫu, gọi Hs đọc

Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu chú thích

Hoạt động 2:

Hs đọc bài ca dao 1:

? Trong bài ca dao tác giả đã mấy lần nhắc đến hình

ảnh con cò?

? Hình ảnh con cò được miêu tả qua những từ ngữ

nào? –Gv gạch chân

Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?

Trang 40

?Em có nhận xét gì về những từ ngữ và nghệ thuật

miêu tả trong bài?

?Qua đó em cảm nhận gì về cuộc đời con cò?

Hs :lận đận,vất vả

? Cuộc đời, số phận của con cò khiến em liên tưởng

đến ai, những tầng lớp nào trong XH?

Hs : Nông dân LĐ, người phụ nữ

? Em hãy đọc những bài ca dao cũng mượn h/a con cò

để nói lên thân phận của người lao động

Hs:”Trời mưa quả dưa…con cò kiếm ăn”; “Con cò lặn

lội bờ sông…nỉ non”; “Con cò mà đi ăn đêm…”

? Vì sao người nông dân thời xưa thường mượn hình

ảnh con cò để diễn tả cuộc đời thân phận của mình?

Hs : + Vì: trong các loài chim kiếm ăn ở ruộng đồng,

con cò gần người nông dân hơn cả Nó quanh quẩn

bên con người khi họ cày cuốc…-> con cò gợi hứng

cho họ nhiều

+ Con cò có nhiều đặc điểm giống phẩm chất, cuộc

đời của ngưòi nông dân: gắn bó với đồng ruộng, chịu

khó, lặn lội kiếm sống

?Ngoài nội dung than thân, bài ca dao này còn có nội

dung nào khác?

Hs:Nội dung phản kháng, tố cáo xã hội PK trước đây

đã chà đạp, vùi dập cuộc đời người dân lao động

nghèo khổ đáng thương Sống trong XH ấy thân cò

phải “lên thác xuống gềnh”, XH ấy làm cho lúc thì

“bể đầy” lúc thì”ao cạn”

Gv bổ sung:Từ ai đại từ phiếm chỉ, ám chỉ giai cấp

thống trị phong kiến (địa chủ, quan lại) đã góp phần

tạo ra những ngang trái, vùi dập cuộc đời người nông

dân

Hs đọc bài ca dao 2

?Từ nào được nhắc đi nhắc lại trong bài?

?Em hiểu gì về cụm từ: “thương thay”?

Hs: Thương thay là tiếng than biểu hiện sự thương

cảm, xót xa ở mức độ cao Vừa thương vừa đồng cảm,

thương cho người và cũng thương cho chính mình vì

mình cũng trong cảnh ngộ như thế

?Việc nhắc đi nhắc lại cụm từ ấy có ý nghĩa như thế

nào?

Hs:Mỗi lần sử dụng là một lần diễn tả nỗi thương

Bốn câu ca dao-bốn nỗi thương, sự lặp lại tô đậm mối

->Từ láy, sự đối lập, tínhtừ, ẩn dụ, câu hỏi tu từ

=> Cuộc đời lận đận vất vảcủa người nông dân, lờiphản kháng, tố cáo xã hộiphong kiến bất công

Ngày đăng: 23/10/2014, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh truyền thống quen thuộc…Đều là lời độc - TUẦN 1- 12 ( THEO CHUẨN)
nh ảnh truyền thống quen thuộc…Đều là lời độc (Trang 28)
Hình ảnh ẩn dụ đều đi kèm với sự miêu tả bổ sung. - TUẦN 1- 12 ( THEO CHUẨN)
nh ảnh ẩn dụ đều đi kèm với sự miêu tả bổ sung (Trang 41)
Bảng   phụ.Các   nhóm   trình   bày   phần   thảo - TUẦN 1- 12 ( THEO CHUẨN)
ng phụ.Các nhóm trình bày phần thảo (Trang 72)
Hình thức nghi vấn “ai sầu hơn ai” không mang - TUẦN 1- 12 ( THEO CHUẨN)
Hình th ức nghi vấn “ai sầu hơn ai” không mang (Trang 76)
Hình kết hợp với phép đảo ngữ, phép đối, từ - TUẦN 1- 12 ( THEO CHUẨN)
Hình k ết hợp với phép đảo ngữ, phép đối, từ (Trang 86)
Hình dung cái cách “vọng minh nguyệt” và “tư cố - TUẦN 1- 12 ( THEO CHUẨN)
Hình dung cái cách “vọng minh nguyệt” và “tư cố (Trang 103)
w