Tìm hiểu quá trình xử lí thông tin - Từ mô hình quá trình xử lí thông tin hs sinh vẽ trong phần kiểm tra bài cũ giáo viên yêu cầu học sinh lấy ví dụ trong học tập mô phỏng quá trình đó -
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy: Chơng I Làm quen với tin học và máy tính điện tử
Tiết 1 Thông tin và tin học (T1)
I Mục tiêu:
- Hiểu đợc khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con ngời
- Biết vai trò quan trọng của xử lí thông tin thông tin
2.Kiểm tra: Kết hợp trong bài mới
3 Bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu khái niệm về thông tin
- Hàng ngày các em tiếp nhận thông tin từ
những đâu ?
- Học sinh trả lời, bổ xung
- Vậy những thông tin đó đem lại điều gì cho
chúng ta ?
- Học sinh trả lời, bổ xung
- Vậy thông tin là gì ?
- Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét kết luận
- Học sinh lấy ví dụ về thông tin, giáo viên
nhận xét
1 Thông tin là gì:
Chúng ta tiếp nhận thông tin từ nhiềunguồn khác nhau:
- Các bài báo, bản tin trên truyền hình
cho các em biết tin tức về tình hình thời
sự trong nớc và trên thế giới
- Tiếng trống trờng báo cho em đến
giờ ra chơi hay vào lớp
- Tín hiệu của đèn tín hiệu giao thông
cho biết khi nào có thể qua đờng
KL: Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về TG xung quanh (Sự vật, sự kiện ) và về chính con ngời.
HĐ2 Tìm hiểu khái niệm về hoạt động thông tin
- Giáo viên đang giảng bài cho học sinh, giao
bài tập cho hs làm thì diễn ra những hoạt động
thông tin nào?
- Học sinh trả lời, bổ xung
- Vậy những hoạt động nào đợc coi là hoạt
2 Hoạt động thông tin của con ngời
KL: - Việc tiếp nhận, xử lý, lu trữ và truyền (trao đổi) thông tin đợc gọi chung là hoạt động thông tin.
- Xử lý thông tin đóng vai trò quan
Trang 2động thông tin ?
- Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét, kết
luận?
- Trong các hoạt động thông tin hoạt động nào
đóng vai trò quan trọng nhất ? cho ví dụ
- Giáo viên vẽ mô hình quá trình xử lí thông
CH1: Công cụ nào dới đây đặc trng cho nền văn minh thông tin:
a Máy thu hình b Đài phát thanh
c Máy tính điện tử d Mạng Internet
CH2: Thông tin là:
5 Về nhà : - Học bài và trả lời câu hỏi 1 - 4 SGK T5
- Đọc trớc và chuẩn bị mục 3-bài 1
- Tìm hiểu trớc những công cụ và phơng tiện để giúp con ngời vợt quahạn chế của các giác quan và bộ não?
- Hiểu rõ quá trình xử lí thông tin
- Biết đợc máy tính là công cụ hỗ trợ con ngời trong các hoạt động thông tin
Trang 33 Bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu quá trình xử lí thông tin
- Từ mô hình quá trình xử lí thông tin hs sinh
vẽ trong phần kiểm tra bài cũ giáo viên yêu
cầu học sinh lấy ví dụ trong học tập mô phỏng
quá trình đó
- Học sinh lấy ví dụ, giáo viên nhận xét
- Giáo viên có thể lấy thêm ví dụ: Hãy xác
định thông tin vào, quá trình xử lí thông tin,
thông tin ra trong đoạn thông tin sau:
“Khai triển biểu thức sau:
a.(b+c).d – a.(c-d).b ”
- Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét kết luận
- Trong ví dụ thì thông tin ra chính là gì của
biểu thức (Kết quả của biểu thức)
- Dựa vào mô hình hãy cho biết việc tiếp nhận,
- Thông tin ra: a.b.d+a.c.d – a.c.b +a.c.b
* Việc tiếp nhận thông tin để tạo thôngtin vào cho quá trình xử lí
* Việc lu trữ và truyền thông tin làm chothông tin và những hiểu biết đợc tích lũy
và nhân rộng
HĐ2 Tìm hiểu về hoạt động thông tin và tin học
- Hoạt động thông tin của con ngời thực hiện
đợc trớc hết là nhờ đâu ?
- HS trả lời, bổ xung
- Giáo viên nhận xét, bổ xung
- Vậy các giác quan và bộ não có gì hạn chế
không ? Nếu có thì con ngời đã khắc phục
bằng cách nào ?
- Học sinh lấy ví dụ về các máy móc và thiết
bị hỗ trợ cho các giác quan và bộ não
- Vậy con ngời hoạt động thông tin đợc là nhờ
đâu
- Học sinh trả lời, bổ xung
- Giáo viên nhận xét, Kết luận
- Máy tính điện tử ra đời có vai trò nh thế
nào ?
3 Hoạt động thông tin và tin học:
- Hoạt động thông tin của con ngời đợctiến hành trớc hết là nhờ các giác quan và
bộ não
- Tuy nhiên giác quan và bộ não có nhiềuhạn chế nên con ngời đã khắc phục bằngcách sx ra máy móc và thiết bị để hỗ trợcho các giác quan và bộ não
KL: Con ngời hoạt động thông tin đợc
là nhờ các giác quan và bộ não, đồng thời
có sự hỗ trợ của máy móc và thiết bị, đặcbiệt là máy tính điện tử
- Máy tính điện tử ra đời thúc đẩy ngànhtin học phát triển Một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng của ngành tin học lànghiên cứu việc thực hiện các hoạt độngthông tin một cách tự động trên cơ sở sửdụng máy tính điện tử
4 Củng cố:
Xử lý
Trang 4- Những thông tin nào có thể là kết quả phân loại học tập trong lớp (thông tin ra) ?
A Quốc Đạt học giỏi nhất lớp B, Quỳnh Trang hay hát trong lớp
C, Đức học kì 2 tiến bộ hơn học kì 1 D, Trà My có nhiều áo đẹp
E, Các bạn nữ học khá hơn các bạn nam
- Những công cụ nào đợc làm ra không phải để hỗ trợ con ngời trong hoạt động thông
C, Máy đo huyết áp D, Tai nghe của bác sĩ
- Biết đợc các dạng thông tin cơ bản trong tin học
- Hiểu đợc thế nào là biểu diễn thông tin
- ý thức yêu thích môn Tin học
II
Chuẩn bị :
- Một số dạng thông tin cơ bản: Trang văn bản, Tranh vẽ,
III Hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
6A: 6B: 6C:
2.Kiểm tra: - Những hoạt động nào đợc coi là hoạt động thông tin ?
- Con ngời hoạt động thông tin đợc là nhờ đâu ? điều đó có gì hạn chế ? Cách khắcphục ?
- Vai trò của máy tính điện tử ?
a, Dạng văn bản: Những gì ghi lại bằng
con số, chữ viết hay kí hiệu trong sách
vở, báo chí
Trang 5B, Cầm xem bài văn đợc điểm 10 của bạn
C, Xem phim hoạt hình “Tom anh Jerry”
b, Dạng hình ảnh: Những hình ảnh minh
họa trong sách báo, tấm ảnh chụp
c, Dạng âm thanh: Tiếng chim hót, tiếng
loa phóng thanh của xã
HĐ2 Tìm hiểu thế nào là biểu diễn thông tin
- Em hiểu thế nào là biểu diễn thông tin ?
- Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét
- Hãy kể thêm một số cách biểu diễn thông tin
khác mà em biết
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:
?1- Để ca ngợi đất nớc Việt Nam ta có thể làm
gì
?2- Ngời xa dùng trống đồng Đông Sơn cho
những mục đích nào
2 Biểu diễn thông tin:
* Biểu diễn thông tin: là cách thể hiện
thông tin dới dạng cụ thể nào đó
*VD: Ngời nguyên thủy dùng sỏi để chỉ
số lợng những con thú săn đợc, ngờikhiếm thính dùng nét mặt và hành độngthể hiện điều muốn nói, Học sinh dùngque tính để đếm, tính
4 Củng cố:
- Để nói chuyện với ngời khiếm thính hoàn toàn, ngời ta không thể
C, Dùng điệu bộ của nét mặt hoặc bàn tay D, Cho xem những tấm ảnh
Trang 6- Một số dạng thông tin cơ bản: Trang văn bản, Tranh vẽ,
III Hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
6A: 6B: 6C:
2.Kiểm tra:
- Ngành tin học sử dụng những dạng TT cơ bản nào ? Cho VD về các dạng đó ?
- Biểu diễn thông tin là gì ?
3 Bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu vai trò của biểu diễn thông tin
- Biều diễn thông tin có vai trò nh thế nào đối
với việc truyền và tiếp nhận thông tin ?
- Lấy ví dụ để biết đợc tầm quan trọng của
biểu diễn thông tin
- HS trả lời, bổ xung
- GV nhận xét, bổ xung
2 Biểu diễn thông tin (tiếp):
* Vai trò của biểu diễn thông tin:
- Biểu diễn thông tin có vai trò quantrọng đối với việc truyền và tiếp nhậnthông tin: Biểu diễn thông tin dới dạngphù hợp cho phép lu trữ và chuyển giaothông tin cho con ngời ở hiện tại và cảtrong tơng lai
- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định
đối với mọi hoạt động thông tin nóichung và đối với quá trình xử lí thông tinnói riêng
HĐ2 Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin trong máy tính
- Học sinh nghiên cứu thông tin mục 3 SGK
- Theo em máy tính sử dụng cách biểu diễn
thông tin nào ?
3 Biểu diễn thông tin trong máy tính:
- Máy tính sử dụng dãy bít để biểu diễnthông tin (dãy nhị phân): chỉ gồm 2 kí
Trang 7- Giáo viên giải thích thêm cho học sinh về
trạng thái 0 và 1
- Nếu máy tính chỉ biểu diễn thông tin bằng 2
kí hiệu 0 và 1 thì làm sao chúng ta có thể hiểu
đợc, vậy phải làm thế nào ?
- Trong tin học thông tin lu trữ trong máy tính
đợc gọi là gì ?
hiệu 1 và 0 để biểu diễn 2 trạng thái (Cótín hiệu, không có tín hiệu ; đóng hayngắt mạch điện)
- Với vai trò là công cụ trợ giúp con ngờimáy tính cần có những bộ phận đảm bảoviệc thực hiện hai quá trình:
+ Biến đổi thông tin đa vào máy tínhthành dãy bít
+ Biến đổi thông tin lu trữ dới dạngdãy bít thành các dạng quen thuộc: vănbản, âm thanh, hình ảnh
- Trong tin học, thông tin lu trữ trongmáy tính đợc gọi là dữ liệu
Bài 2 Tơng tự bài 1, em hãy cho biết có bao nhiêu trạng thái khác nhau của 4 bóng
đèn Từ đó cho biết muốn biểu diễn n giá trị khác nhau cần dãy bít có độ dài là baonhiêu ?
- Biết đợc máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con ngời chỉ dẫn và những
điều máy tính cha thể làm
- ý thức yêu thích môn Tin học
II
Chuẩn bị : Nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo
III Hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
6A: 6B: 6C:
Trang 82.Kiểm tra: - Trong tin học có những dạng thông tin cơ bản nào ?
- Thế nào là biểu diễn thông tin ? Vai trò của biểu diễn thông tin ?
- Tại sao thông tin trong máy tính đợc biểu diễn bằng dãy bít ?
3 Bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu một số khả năng của máy tính
- Theo em máy tính có những khả năng nào ?
- Giáo viên giới thiệu về số đặc biệt π để học
sinh thấy đợc sự tính toán chính xác của máy
* Tính toán với độ chính xác cao:
- Số π là số đặc biệt có rất nhiều chữ
số sau dấu chấm thập phân
+ 1609: tính đợc 35 chữ số sau dấuchấm thập phân
+ 1999: tính đợc với 40 nghìn tỉ chữ sốsau dấu chấm thập phân
+ 2000: Chữ số thứ 1 triệu tỉ sau dấuchấm thập phân là chữ số 0
* Khả năng lu trữ lớn:
Thiết bị nhớ của máy tính có thể lu trữvài chục triệu trang sách (khoảng 100nghìn cuốn sách khác nhau)
* Khả năng làm việc không mệt mỏi:
Làm việc không nghỉ trong một thời giandài mà không có công cụ lao động nào cóthể làm đợc
HĐ2 Tìm hiểu những ứng dụng của máy tính
- Từ những khả năng của máy tính em hãy cho
biết máy tính có thể dùng vào những việc gì ?
- Học sinh lấy ví dụ về những việc máy tính
có thể làm đợc rất nhiều việc:
* Thực hiện tính toán nhanh
* Tự động hóa các công việc văn phòng
* Hỗ trợ công tác quản lí
* Công cụ học tập và giải trí
* Điều khiển tự động và robot
* Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến
3 Máy tính và những điều cha thể:
- Sức mạnh của máy tính do những hiểubiết của con ngời quyết định (con ngờichỉ dẫn thông qua các câu lệnh)
- Máy tính cha thể làm: Phân biệt mùi vị,cảm giác đặc biệt là năng lực t duy củacon ngời
Trang 94 Củng cố:
Bài1 (1.47 SBT)- Giả sử mỗi giây em có thể thực hiện đợc 2 phép tính nhân hoặc
cộng 2 số có 1 c.số Hãy ớc tính em cần khoảng bao lâu để nhân 2 số có 100 c.số
Giải: Để nhân hai số có 100 chữ số cần 10000 phép tính nhân
Vậy cần 10000/2 = 500 giây (hơn 80 phút)
Bài 2 (1.48 SBT) Một máy tính có tốc độ 100 triệu phép tính nhân trong một giây.
Cần khoảng bao lâu để máy tính thực hiện phép tính nhân hai số có 100 chữ số ?
- Học sinh hiểu rõ mô hình quá trình 3 bớc
- Biết đợc cấu trúc chung của một máy tính điện tử
- ý thức yêu thích môn Tin học
II
Chuẩn bị :
- Tìm hiểu một vài ví dụ về quá trính xử lí thông tin
- Bộ nhớ trong (thanh ram), bộ nhớ ngoài ( đĩa CD, DVD, thiết bị nhớ flash)
III Hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
6A: 6B: 6C:
- Giáo viên vẽ mô hình quá trình 3 bớc lên
bảng cho học sinh quan sát
- Em hãy lấy ví dụ trong thực tế mô phỏng
quá trình 3 bớc
1 M ô hình quá trình 3 bớc :
Nhập (Input) Xử lý
Xuất (Ouput)
Trang 10- Học sinh lấy ví dụ, bổ xung
- Giáo viên nhận xét
- VD: Giải toán:
1 Nhập (Input): Các đ kiện đã cho
2 Xử lý: Suy nghĩ, tính toán, tìm lời
giải từ các điều kiện cho trớc
3 Xuất (Output): Đáp số
- Bất kì quá trình xử lí thông tin nào cũng
là một quá trình ba bớc Do vậy để trởthành công cụ trợ giúp xử lý tự độngthông tin, máy tính cần có các bộ phận
đảm nhận các chức năng tơng ứng, phùhợp với m.hình q.trình 3 bớc
HĐ2 Tìm hiểu cấu trúc chung của máy tính điện tử
- Em hãy kể một số loại máy tính mà em biêt
- Chúng khác nhau ở điểm nào ?
- Các máy tính có khả năng nh nhau vậy
- Giáo viên đa vật mẫu và giới thiệu về bộ xử
lí trung tâm cho học sinh
- Theo em bộ nhớ dùng để làm gì ?
- Có mấy loại bộ nhớ ?
- Giáo viên cho học sinh quan sát bộ nhớ
trong (thanh ram), bộ nhớ ngoài ( đĩa CD,
- Máy tính có nhiều chủng loại, kích cỡ
và hình dáng rất khác nhau Tuy nhiênchúng đều đợc xây dựng trên cơ sở mộtcấu trúc cơ bản chung Cấu trúc đó baogồm các khối chức năng: Bộ xử lí trungtâm, thiết bị vào/ra, bộ nhớ
- Các khối chức năng hoạt động dới sự ớng dẫn của chơng trình máy tính
h Chơng trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hớng dẫn 1 thao tác cụ thể nào đó)
* Bộ xử lí trung tâm:
- Là bộ não của máy tính, có chức năngtính toán, điều khiển và phối hợp mọihoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫncủa chơng trình
* Bộ nhớ: - là nơi lu giữ CT và DL.
- Có 2 loại bộ nhớ:
+ BNtrong: Lu giữ CT và DL trongq.trình MT làm việc (phần chính làRAM), khi máy tính tắt toàn bộ thông tintrong RAM sẽ bị mất đi
+ BN ngoài: Lu trữ lâu dài CT và DL:
Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD/DVD, thiết bịnhớ flash (USB) Khi mất điện thì TTl.trữ trong BNN không bị mất đi
- Dung lợng nhớ của MT: đ.vị là Byte(1 Byte = 8 bit)
* Thiết bị vào/ra (I/O)- TB ngoại vi:
Trang 11- Thiết bị vào ra dùng để làm gì ? Có mấy
loại ?
- Giúp máy tính trao đổi thông tin với bênngoài, giao tiếp với ngời sử dụng
- Có 2 loại+ Nhập DL: bàn phím, chuột, máy quét+ Xuất DL: Màn hình, máy in, máy vẽ
4 Củng cố:
- Cấu trúc chung của một máy tính ? Công dụng của từng khối chức năng ?
- Có mấy loại bộ nhớ ? Phân biệt bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài ?
- Học sinh hiểu đợc máy tính chính là một công cụ xử lí thông tin
- Hiểu đợc thế nào là phần mềm máy tính Biết đợc một số loại phần mềm MT
- ý thức yêu thích môn Tin học
II
Chuẩn bị :
- Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo
III Hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
6A: 6B: 6C:
2.Kiểm tra:
- Cấu trúc chung của một máy tính ? Công dụng của từng khối chức năng ?
- Phân biệt bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài ?
3 Bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu máy tính là một công cụ xử lí thông tin
- Nhờ đâu mà máy tính trở thành công cụ
xử lí thông tin hữu hiệu ?
- HS quan sát hình vẽ- Mô hình hoạt động
ba bớc của máy tính
- Dựa vào hình vẽ giáo viên cùng học sinh
tìm hiểu về mối liên hệ giữa các giai đoạn
liên quan đến quá ttình xử lí thông tin với
các bộ phận chức năng chính của máy tính
3 Máy tính là một công cụ xử lí thông tin:
- Nhờ có khối chức năng nên máy tính đãtrở thành công cụ xử lí thông tin hữu hiệu
- Quá trình xử lí thông tin đợc tiến hànhmột cách tự động theo sự chỉ dẫn của chơngtrình
Trang 12HĐ2 Tìm hiểu khái niệm phần mềm và phân loại phần mềm
- Em hiểu thế nào là phần mềm máy tính ?
- Nhắc lại thế nào là chơng trình máy tính ?
- Phân biệt phần mềm với phần cứng:
+ Phần mềm: tập hợp các câu lệnh+ Phần cứng: Máy tính và các thiết bịvật lí kèm theo
- Không có phần mềm thì máy tínhkhông hoạt động
* Phân loại phần mềm: có 2 loại chính:
- Phần mềm hệ thống: là các chơng trình
tổ chức việc quản lí, điều phối các bộphận chức năng của máy tính sao chochúng họat động một cách nhịp nhàng vàchính xác
VD: Dos, Windows 98, Windows XP
- Phần mềm ứng dụng: là chơng trình đápứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể
VD: Phần mềm Word, Excel
4 Củng cố:
Bài1(1.82 SBT) Sự khác biệt giữa phần cứng và phần mềm máy tính là gì ?
A, Em có thể tiếp xúc trực tiếp với phần cứng, còn phần mềm thì không mà chỉ thấy kết quả hoạt động của chúng
B, Phần cứng đợc chế tạo bằng kim loại, còn phần mềm làm từ chất dẻo
C, Phần cứng luôn luôn tồn tại, còn phần mềm chỉ tạm thời (tồn tại trong thời gian ngắn)
D, Phần cứng hoạt động ổn định, còn phần mềm hoạt động không tin cậy
Bài 2(1.83 SBT) Ngời ta chia PM ra 2 loại chính là những loại nào dới đây ?
A, Phần mềm giải trí và phần mềm làm việc
B, Phần mềm soạn thảo văn bản và phần mềm quản lí cơ sở dữ liệu
C, Phần mềm của hãng Microsoft và phần mềm của hãng IBM
Trang 13Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 8 Bài thực hành1:
Làm quen với một số thiết bị máy tính
I Mục tiêu:
- Nhận biết đợc một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân
- Biết cách bật/ tắt máy tính., làm quen với bàn phím và chuột
- ý thức yêu thích môn Tin học
II
Chuẩn bị : - Phòng máy vi tính
- Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash
III Hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
6A: 6B: 6C:
2.Kiểm tra: - Phần mềm là gì ? Phân loại phần mềm ?
- So sánh phần mềm với phần cứng ?
3 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài
Giáo viên giới thiệu mục tiêu bài học và yêu
cầu cần đạt đợc
I, Mục đích yêu cầu:
- Nhận biết đợc một số bộ phận cấuthành cơ bản của máy tính cá nhân
- Biết cách bật/ tắt máy tính., làm quenvới bàn phím và chuột
- Học sinh quan sát bàn phím, chuột và tìm
hiểu công dụng của chúng
- GV giới thiệu về thân máy tính, học sinh
+ Chuột (Mouse) TB điều khiển nhậpdữ liệu dùng nhiều trong môi trờng giaodiện đồ họa của máy tính
* Thân máy tính: Bộ xử lí, bộ nhớ,
nguồn điện
* Các thiết bị xuất dữ liệu:
Trang 14- HS quan sát nhận biết các thiết bị lu trữ dữ
liệu
- GV giới thiệu công dụng của chúng
- Khi hs đã quan sát phân biệt đợc các bộ phận
của máy tính, giáo viên giới thiệu bộ máy tính
hoàn chỉnh cho học sinh
- GV hớng dẫn học sinh cách bật máy tính
- HS quan sát GV thao tác mẫu sau đó thao tác
bật máy tính dới sự theo dõi của GV
- Sử dụng bàn phím GV cùng học sinh phân
biệt các khu vực của bàn phím
- Học sinh mở chơng trình Notepad dới sự
h-ớng dẫn của giáo viên, gõ 1 vài phím và quan
sát kết quả trên màn hình
- HS gõ 1 phím f sau đó gõ tổ hợp phím Shift
+ f ; gõ phím f sau đó gõ tổ hợp phím Alt + f
để so sánh kết quả
- Di chuyển chuột và quan sát con trỏ chuột
trên màn hình
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tắt máy tính
- Học sinh thao tác tắt máy tính dới sự hớng
- Màn hình, bàn phím, chuột, loa, thân
- Ngoài ra còn có máy in
b, Bật máy tính:
c, Làm quen với bàn phím và chuột:
* P.biệt khu vực chính của b.phím, nhómcác phím số, nhóm các phím chức năng
- Công dụng của các thiết bị xuất dữ liệu ?
- Sự khác nhau giữa ấn 1 phím và tổ hợp phím ?
Ngày dạy: Chơng II Phần mềm học tập
Tiết 9 Luyện tập chuột (T1)
I Mục tiêu:
- Biết đợc công dụng của chuột, phân biệt các nút của chuột
- Biết và thực hiện đợc các thao tác cơ bản với chuột
Trang 15III Hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
6A: 6B: 6C:
2.Kiểm tra: - Có những thiết bị nhập và xuất dữ liệu nào ?
- Cách bật và tắt máy tính ?
3 Bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu các thao tác chính với chuột
- HS quan sát chuột để biết đợc nút trái và nút
phải chuột
- GV hớng dẫn học sinh cách cầm chuột
- Học sinh thao tác cầm chuột
- HS quan sát hình vẽ về các thao tác với
chuột
- GV hớng dẫn học sinh các thao tác chính với
chuột, hớng dẫn đến đâu học sinh thao tác đến
đó GV theo dõi và nhận xét
- GV yêu cầu các em trong cùng một nhóm
thay nhau thực hiện các thao tác với chuột để
làm quen
1 Các thao tác chính với chuột:
- Chuột: thực hiện các lệnh điều khiển
hoặc nhập dữ liệu vào máy tính nhanh vàthuận tiện
- Cách cầm chuột: Dùng tay phải để giữ
chuột, ngón trỏ đặt lên nút trái, ngón giữa
đặt lên nút phải chuột
- Các thao tác chính với chuột :
+ Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển
chuột trên mặt phẳng (Không nhấn bất
cứ nút chuột nào) + Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái
chuột và thả tay
+ Nháy núp phải chuột: Nhấn nhanh
nút phải chuột và thả tay
+ Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh hai lần
liên tiếp nút trái chuột
+ Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái
chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích vàthả tay ra để kết thúc thao tác
HĐ2 Giới thiệu phần mềm luyện tập chuột
- Các mức luyện tập của phần mềm Mouse
Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột
- Mỗi mức cho phép thực hiện 10 lần
Trang 16- Cách thực hiện ở các mức nh thế nào ?
- GV yêu cầu hs bật máy tính và hớng dẫn hs
khởi động phần mềm Mouse Skills
- Học sinh khởi động phần mềm dới sự hớng
dẫn của giáo viên
- Giáo viên thao tác mẫu một vài thao tác cho
học sinh quan sát sau đó học sinh thực hành
các thao tác với chuột dới sự quan sát của giáo
+ Với mức 5 kéo thả biểu tợng vào bêntrong cửa sổ
- Thực hiện đợc các thao tác cơ bản với chuột
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng chuột với phần mềm luyện tập chuột Mouse Skills
- Có ý thức hăng hái luyện tập
II
Chuẩn bị :
- Phòng máy vi tính
- Phần mềm luyện tập chuột Mouse Skills cài trên máy tính
III Hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
6A: 6B: 6C:
Trang 172.Kiểm tra: - Công dụng của chuột, cách cầm chuột ?
- Các thao tác chính với chuột ?
3 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài
Giáo viên giới thiệu mục tiêu bài học và yêu
- Thực hiện đợc các thao tác cơ bảnvới chuột
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng chuột vớiphần mềm luyện tập chuột Mouse Skills`
HĐ2 Tổ chức thực hành
- Giáo viên chia lớp thành 10 nhóm (2->3 hs),
yêu cầu học sinh ngồi theo nhóm sử dụng 1
máy tính
- Các nhóm tự bảo quản máy tính của nhóm
mình
HĐ3 Hoạt động thực hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh bật máy tính
- Yêu cầu HS nhắc lại các thao tác với chuột
- Sau khi học sinh nắm rõ các thao tác với
chuột thì khởi động phần mềm Mouse Skills
và tiến hành luyện tập dới sự hớng dẫn của
giáo viên
- Giáo viên theo dõi học sinh thực hành , yêu
cầu học sinh thực hành tuần tự theo các mức
từ dễ đến khó
- Học sinh các nhóm thay nhau luyện tập,
không đợc chỉ ngồi xem các bạn luyện tập
- Cuối giờ yêu cầu học sinh tắt máy vi tính
Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột
- Mỗi mức cho phép thực hiện 10 lần
- Cách thực hiện:
+ Với mức 1, 2, 3, 4 thực hiện các thaotác với chuột tơng ứng trên hình vuôngvới kích thớc nhỏ dần xuất hiện trên mànhình Sau mỗi mức có 1 bảng thông báo,khi đó cần ấn 1 phím bất kì
+ Với mức 5 kéo thả biểu tợng vào bêntrong cửa sổ
4 Củng cố:
- Nhắc lại các thao tác với chuột ?
5 Dặn dò: - Học bài
- Đọc trớc và chuẩn bị bài 6 SGK T26
Trang 18- Biết đợc ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mời ngón Biết đợc t thế ngồi, cách đặt tay
để đánh máy tính Luyện tập gõ hàng phím cơ sở
- Có ý thức hăng hái luyện tập, làm việc tuân thủ quy trình
II
Chuẩn bị :
- Phòng máy vi tính
- Phần mềm luyện gõ phím cài trên máy tính
III Hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
6A: 6B: 6C:
2.Kiểm tra:
- Trình bày các thao tác chính với chuột ?
- Cách thực hiện các thao tác với chuột bằng phần mềm Mouse Skills ?
L, ;” còn đợc gọi là phím x phát
- Hàng phím dới
- Hàng phím chứa phím cách
* Ngoài ra có các phím khác:Spacebar, Ctrl, Alt, Shift, Caps lock, Tab,Enter và Backspace
HĐ2 Tìm hiểu ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mời ngón
Trang 19HĐ3 Tìm hiểu t thế ngồi đánh máy tính
- Theo em phải ngồi nh thế nào để đánh máy
tính cho thoải mái
3 T thế ngồi :
Ngồi thẳng lng, đầu thẳng Mắt nhìnthẳng vào màn hình (có thể nhìn chếchxuống nhng tuyệt đối không nhìn chếchlên) Bàn phím ở vị trí trung tâm, hai tay
để thả lỏng trên bàn phím
HĐ3 Luyện tập
- GV yêu cầu hs bật máy tính và khởi động
phần mềm Notepad
- Học sinh khởi động phần mềm dới sự hớng
dẫn của giáo viên
- Giáo viên thao tác mẫu một vài thao tác cho
học sinh quan sát, kết hợp quan sát hình SGK
sau đó học sinh thực hành các thao tác đặt tay;
gõ các phím ở hàng phím cơ sở, gõ các phím ở
hàng trên, gõ các phím ở hàng dới
- HS của mỗi nhóm thay nhau luyện tập tránh
tình trạng chỉ ngồi quan sát các bạn thực hành
- Giáo viên theo dõi học sinh thực hành, yêu
cầu học sinh luyện tập chăm chỉ và tuân thủ
Trang 20Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 12 Học gõ mời ngón (T2)
I Mục tiêu:
- Hiểu rõ ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mời ngón
- Luyện tập gõ mời ngón Rèn luyện kĩ năng sử dụng bàn phím bằng mời ngón
- Có ý thức hăng hái luyện tập, làm việc tuân thủ quy trình
II
Chuẩn bị :
- Phòng máy vi tính
- Phần mềm luyện gõ phím cài trên máy tính
III Hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
6A: 6B: 6C:
2.Kiểm tra: - Hãy phân biệt hàng phím cơ sở với các hàng phím khác ?
- Gõ bàn phím bằng mời ngón có ích lợi gì ?
3 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài
- Giáo viên giới thiệu mục tiêu bài
học và yêu cầu cần đạt đợc
1 Mục đích yêu cầu:
- Hiểu rõ ích lợi của việc gõ b.phím bằng10 ngón
- Luyện tập gõ mời ngón Rèn luyện kĩ năng sửdụng bàn phím bằng mời ngón
HĐ2 Tổ chức thực hành
- Giáo viên chia lớp thành 10
nhóm, yêu cầu học sinh ngồi theo
- Học sinh khởi động máy tính và
khởi động phầm mềm luyện gõ
* Gõ kết hợp các phím hàng cơ sở với hàng dới:
lam lama lamas lava llama ma mamamad madam mama mash mask mass
Trang 21- Giáo viên thao tác mẫu một vài
thao tác cho học sinh quan sát, kết
- Giáo viên theo dõi học sinh thực
hành, yêu cầu học sinh luyện tập
chăm chỉ và tuân thủ quy trình
- Cuối giờ học GV yêu cầu học
sinh tắt máy theo đúng quy trình
adam alma alms amah amalgam amassdam damask gamma halva jam kavasalaam sham slam slav small smashvassal vash vall vam vasm vasms
i Luyện gõ kết hợp với phím shift:
Mot lan than Dot mo tiec khoan dai cac loai vat Chi
co Rua la khong co mat Than Dot khong ra li do.Ngay hom sau, than hoi Rua, vi sao khong den cungcac loai vat khac Khong o dau dang o nham, Ruadap Cau tra loi lam cho than Dot gian den muc buocRua di dau cung phai mang theo nha tren minh
4 Củng cố: - Tác dụng của hàng phím cơ sở ?
- ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mời ngón ?
5 Dặn dò:
- Tự luyện tập lại các nội dung đã học
- Tự hình dung và vẽ lại bàn phím máy tính ,
giờ sau nộp chấm lấy điểm 15’
- Biết cách sử dụng phần mềm Mario
- Sử dụng phầm mềm Mario để luyện gõ các hàng phím cơ sở, hàng phím trên, dới vàhàng phím số
- Có ý thức hăng hái luyện tập, làm việc tuân thủ quy trình
Trang 22II
Chuẩn bị : - Phòng máy vi tính
- Phần mềm Mario cài sẵn trên máy tính
III Hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
6A: 6B:
2.Kiểm tra:
- Tác dụng của h phím cơ sở ? Phân biệt hàng phím cơ sở với các hàng phím khác
- ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mời ngón ?
3 Bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu về phần mềm Mario
- GV hớng dẫn học sinh mở phần mềm Mario
để giới thiệu cho học sinh về phần mềm này
- HS làm theo hớng dẫn của giáo viên để tìm
hiểu phần mềm Mario
1 Giới thiệu phần mềm Mario:
- Dùng để luyện gõ bàn phím bằng mờingón
- Các mức luyện tập: 1-Dễ; 2- T.bình; Khó; 4- mức luyện tập tự do
3 Lessons: có nhiều bài luyện tập:
+ Home only: Chỉ Ltập h phím csở + Add top Row: L thêm phím h.trên + Add Bôttm Row: - h.dới +Add Numbers: L thêm phím h.số +Add Symbols: L thêm phím kí hiệu +All keyboard: K hợp toàn bàn phím HĐ2 Luyện tập
- Học sinh làm theo hớng dẫn của gv để đăng
kí ngời luyện tập, nạp tên ngời luyện tập, thiết
đặt các lựa chọn để luyện tập và lựa chọn bài
học và mức luyện gõ bàn phím
- Giáo viên hớng dẫn đến đâu học sinh thao
tác đến đó và ghi nhớ
- Học sinh thực hành luyện gõ phím bằng
phần mềm Mario lần lợt từng bài học, theo các
mức từ dễ đến khó
- HS của mỗi nhóm thay nhau luyện tập tránh
tình trạng chỉ ngồi quan sát các bạn thực hành
- Giáo viên theo dõi học sinh thực hành, yêu
cầu học sinh luyện tập chăm chỉ và tuân thủ
2 Luyện tập:
a, Đăng kí ngời luyện tập:
(1) KĐ chơng trình(2) Gõ W hoặc nháy chuột tại Student,
c Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập:
(1) Gõ L hoặc nháy chuột tại Student,
chọn Edit trong bảng chọn
(2) Tại Goal WPW sửa giá trị, Enter
(3) Chọn ngời dẫn đờng(4) Nháy Done để xác nhận
Trang 23theo từng mức luyện tập từ dễ đến khó.
- Cuối giờ học GV yêu cầu học sinh thoát khỏi
phần mềm sau đó tắt máy tính theo đúng quy
trình
d Lựa chọn bài học và mức luyện gõ bàn phím:
Mức 1 Đơn giản nhất Mức 2 trung bình: WPW = 10 Mức 3 Nâng cao: WPW = 30 Mức 4 Luyện tập tự do
(1) Nháy Lessons, chọn bài học.
- Cách thiết đặt các lựa chọn để luyện tập ?
- Để đăng kí ngời luyện tập ta làm nh thế nào ?
5 Dặn dò:
- Học bài
- Giờ sau tiếp tục thực hành luyện gõ phím bằng phần mềm Mario
- Vẽ lại bàn phím với các hàng phím sau (không đợc nhìn bàn phím):
+ Hàng phím số+ Hàng phím trên+ Hàng phim cớ sở+ Hàng phím dới+ Hàng phím chứa phím cách
- Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bàn phím bằng mời ngón
- Có ý thức hăng hái luyện tập, làm việc tuân thủ quy trình
II
Chuẩn bị : - Phòng máy vi tính
- Phần mềm Mario cài trên máy tính
III Hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
6A:
Trang 246B:
2.Kiểm tra:
- Cách khởi động phần mềm Mario ? Cách thiết đặt các lựa chọn để luyện tập ?
- Phần mềm Mario có mấy mức luyện tập ?
3 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài
- Giáo viên giới thiệu mục tiêu bài học và yêu
cầu cần đạt đợc
1 Mục đích yêu cầu:
- Sử dụng phần mềm Mario để luyện
gõ phím
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bànphím bằng mời ngón
HĐ2 Tổ chức thực hành
- Giáo viên chia lớp thành 10 nhóm, yêu cầu
học sinh ngồi theo nhóm đợc phân công và bảo
quản máy tính của nhóm mình
- Giáo viên yêu cầu học sinh luyện tập gõ phím
bài luyện thêm các phím kí hiệu và bài luyện
- Giáo viên theo dõi học sinh thực hành, yêu
cầu học sinh luyện tập chăm chỉ và tuân thủ
quy trình
- Cuối giờ học GV yêu cầu học sinh thoát khỏi
phần mềm và tắt máy theo đúng quy trình
* Chú ý: trên màn hình kết quả
- Key Typed: Số kí tự đã gõ
- Errors: Số lần gõ bị lỗi
- Word/Min: WPW đã đạt đợc của
bài học
- Goal WPW:WPW cần đạt đợc
- Accuracy: Tỷ lệ gõ đúng
- Lesson Time: Thời gian luyện tập
- Sau mỗi bài:
+ Gõ Next để chuyển bài tiếp
Trang 25Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 15 bài tập
I Mục tiêu:
- Củng cố lại cho học sinh những kiến thức cơ bản về tin học và máy tính điện tử
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng linh hoạt kiến thức lí thuyết vào việc giải quyết cácbài toán
2.Kiểm tra:
- Kết hợp trong bài mới
3 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài
- Giáo viên giới thiệu mục tiêu bài học và yêu
cầu cần đạt đợc
1 Mục đích yêu cầu:
- Củng cố lại cho học sinh nhữngkiến thức cơ bản về tin học và máy tính
một nhóm) thảo luận các bài tập theo yêu cầu
+Đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác nhận
xét, bổ sung
+ Giáo viên nhận xét và kết luận
- Học sinh làm các bài tập từ 1.26-> 1.41;
1.45->1.46
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài 1.42
Cách làm: Dùng phép toán trong tin học
1+1=10;
1 Bài tập về thông tin và tin học
1.1-D1.2- Thông tin là tất cả những gì đem lại
sự hiểu biết cho con ngời về thế giớixung quanh và về chính con ngời
1.3->1.7- có thể lấy ví dụ trong thực tiễn1.8-A,C,E,F ; 1.9-B ; 1.10-A,B,C,F1.11-C; 1.12- B,C; 1.13- B,E,F; 1.14-B ; 1.15-C; 1.16-B
2 Bài tập về thông tin và biểu diễn thông tin
Trang 2610 +1=11
11+1=100
Nh vây ta có thể biểu diễn dễ dàng các trạng
thái khi mà số lợng bóng đèn tăng lên
- Tơng tự học sinh làm bài với 4 bóng đèn
- Từ 2 bài tập em hãy cho biết nếu ta có n bóng
đèn thì có bao nhiêu trạng thái và cần bao
nhiêu bít để biểu diễn các trạng thái đó ?
*KL: Nếu có n bóng đèn thì có 2n trạngthái và cần n bít để biểu diễn 2n trạngthái
2 Bài tập về máy tính và phần mềm máy tính
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức trọng tâm cho học sinh
5 Dặn dò:
- Học bài, ôn lại toàn bộ kiến thức đã học trong chơng I, II
- Giờ sau kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 16 Kiểm tra(1 tiết)
I Mục tiêu:
- Đánh giá trình độ nhận thức t duy của học sinh
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng linh hoạt kiến thức lí thuyết vào làm bài kiểm tra
- Có ý trung thực, nghiêm túc trong làm bài
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng nhất (câu 1-> câu 4)
Câu1 Những thông tin nào có thể là kết quả phân loại học tập trong lớp (thông tin ra) ?
A, Đạt học giỏi nhất lớp B, Quỳnh hát hay trong lớp
Trang 27C, Kì II Minh học tiến bộ hơn học kì I D, Cả A và C
Câu 2 Chúng ta gọi những dữ liệu hoặc lệnh đợc nhập vào bộ nhớ của máy tính là:
A, Dữ liệu đợc lu trữ B, Thông tin vào C, T.tin ra D, T.tin m.tính
Câu3 Hoạt động thông tin của con ngời không đợc diễn ra khi nào ?
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng nhất (câu 1-> câu 4)
Câu1 Bộ phận nào dới đây đợc coi là bộ não của máy tính ?
A, Bộ xử lí trung tâm (CPU) B, Bộ nhớ trong (Ram)
C, nói chuyện tâm tình D, Lập bảng lơng cho cơ quan
Câu5 Hãy nối các cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B cho phù hợp quá trình 3 bớc (Điền
b, Gạo, nớc, nồi nấu
c, Cho nớc, gạo vào nồi, nhóm lửa đun
Trả lời: 1- ; 2- ; 3-
Câu6 Điền vào chỗ ( ) để biết đợc các dạng thông tin nhận đợc khi:
A, Quan sát hình chụp phong cảnh:
B, Nghe cô giáo hát 1 bài:
Trang 28C, Đọc một bức th:
II Phần tự luận (5 điểm):
II.1 Đề số 1:
Câu 7 Giả sử cứ mỗi giây em có thể thực hiện đợc 2 phép tính nhân 2 số có 1 chữ số Hỏi
em cần bao nhiêu thời gian để thực hiện nhân 2 số có 60 chữ số ?
Câu 8 Có 3 bóng đèn để cạnh nhau Hãy cho biết:
- Có bao nhiêu trạng thái sảy ra ?
- Cần bao nhiêu bít để biểu diễn các trạng thái đó
II.2 Đề số 2:
Câu 7 Giả sử cứ mỗi giây em có thể thực hiện đợc 2 phép tính nhân 2 số có 1 chữ số Hỏi
em cần bao nhiêu thời gian để thực hiện nhân 2 số có 80 chữ số ?
Câu 8 Có 3 bóng đèn để cạnh nhau Hãy cho biết:
- Có bao nhiêu trạng thái sảy ra ?
- Cần bao nhiêu bít để biểu diễn các trạng thái đó
B đáp án
I Trắc nghiệm khách quan (5 điểm):
I.1 Đề số 1:
Câu1 D; Câu 2. B ; Câu3 A; Câu4 C
Câu5 Trả lời: 1- c ; 2- a ; 3- b
Câu6 A, Dạng âm thanh B, Dạng hình ảnh C, Dạng văn bản
I.2 Đề số 2:
Câu1 A; Câu 2 C; Câu3 D; Câu4 B,
Câu5 Trả lời: 1- c ; 2- b ; 3- a
Vậy thời gian để nhân 2 số có 60 chữ số là : t = 3600/2 = 1800 giây
Câu 8 - Các trạng thái có thể liệt kê ra nh sau;
000; 001; 010; 011; 100; 101; 110; 111Vậy có 8 trạng thái sảy ra với 3 bóng đèn
- Cần 3 bít để biểu diễn 8 trạng thái đó
Trang 29- Làm lại bài kiểm tra
- Đọc trớc và chuẩn bị bài 9 SGK T39
Ngày soạn:
Ngày dạy: Chơng 3 Hệ điều hành
Tiết 17 Vì sao cần có hệ điều hành (T1)?
I Mục tiêu:
- Biết đợc vai trò quan trọng của các thiết bị điều khiển, chơng trình điều khiển nh:
đèn tín hiệu, thời khoá biểu
- Rèn luyện kĩ năng t duy phân tích hính ảnh
II
Chuẩn bị :
- Sách giáo khoa, Sách bài tập
III Hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
6A: 6B:
- Học sinh quan sát các quan sát 1, quan sát 2
và trả lời câu hỏi của giáo viên
- Học sinh khác nhận xét, bổ xung
- Giáo viên nhận xét
1 Các quan sát:
- Quan sát 1: Quan sát một ngã t thành
phố trong giờ cao điểm:
Trong giờ cao điểm có rất nhiều phơngtiện giao thông khác nhau cùng hoạt
động: Ô tô, xe máy, xe đạp, ngời đi bộ Lúc này hệ thống đèn tín hiệu giaothông có vai trò rất quan trọng Hệthống này có nhiệm vụ phân luồng chocác phơng tiện giao thông
Hệ thống đèn tín hiệu giao thông đóngvai trò điều khiển hoạt động giao thông
- Quan sát 2: H.động của trờng em khi
thời khoá biểu bị mất và mọi ngời khôngnhớ Khi đó :
+ GV không tìm đợc lớp học cần dạy
HS không biết sẽ học những môn nào.Việc học tập sẽ trở nên hỗn loạn
+ TKB đóng v.trò q.trọng trong việc
điều khiển các hđ học tập trong trờng
- Nhận xét: Các phơng tiện điều khiển
đóng vai trò rất quan trọng
Trang 30- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về các hoạt động
3.4 Điều xảy ra:
- Sự hỗn loạn của các cầu thủ bóng đá
- Sự cãi cọ xô sát giữa các cầu thủ-
- Biết đợc vai trò quan trọng của các thiết bị điều khiển, chơng trình điều khiển nh:
đèn tín hiệu, thời khoá biểu
- Rèn luyện kĩ năng t duy phân tích hính ảnh
II
Chuẩn bị :
- Sách giáo khoa, Sách bài tập
III Hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
6A: 6B:
2.Kiểm tra:
- Kết hợp trong bài mới
3 Bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu cái gì điều khiển máy tính:
- Khi máy tính làm việc có bao nhiêu đối tợng
hoạt động?
- Điều gì sẽ xảy ra khi nhiều đối tợng cùng
hoạt động mà không đợc tổ chức điều khiển ?
1 Cái gì điều khiển máy tính:
Khi máy tính làm việc có nhiều đối ợng cùng hoạt động và tham gia vào quátrình xử lý thông tin Các đối tợng này
t-có thể là phần cứng hoặc phần mềm máytính
Hoạt động của các đối tợng này cũng
Trang 31- Vậy cần có cái gì để điều khiển các đối tợng
đó ?
cần đợc điều khiển Công việc điềukhiển này do hệ điều hành máy tính đảmnhận
*Hệ điều hành thực hiện:
+ Đ.khiển các thiết bị (phần cứng).+ Tổ chức t.hiện các CT (P.mềm)
đ-động của các phơng tiện giao thông) + Hệ điều hành: Chia sẻ thời gian chocác chơng trình cùng hoạt động, tránhhiện tợng treo máy (điều khiển hoạt
động của các chơng trình) 3.8-D; 3.9-B; 3.10-D; 3.11-A
4 Củng cố:
- Hệ điều hành thực hiện công việc gì ?
Câu 1: Hệ điều hành đảm nhiệm việc nào trong các việc dới đây:
a Soạn thảo văn bản
b Giao tiếp với ổ đĩa cứng
c Chơi trò chơi điện tử
d Dịch chơng trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ máy
Câu 2: Câu nào sai trong các câu dới đây?
a Học sử dụng máy tính nghĩa là học sử dụng hệ điều hành
b Hệ điều hành là tập hợp các chơng trình đợc tổ chức thành một hệ thống với nhiệm vụ đảm bảo tơng tác giữa ngời với máy tính
c Hệ điều hành tổ chức khai thác tài nguyên máy một cách tối u
Câu 3: Phần mềm học gõ bàn phím bằng mời ngón tay có phải là HĐH không?
Ngày dạy: Tiết 19 hệ điều hành
làm đợc những việc gì (T1)?
I Mục tiêu:
- Hiểu đợc hệ điều hành là gì
- Phân biệt đợc hệ điều hành với các phần mềm khác
- Học sinh có ý thức bảo vệ, giữ gìn thông tin lu trong máy tính
Trang 32II
Chuẩn bị :
- Sách giáo khoa, Sách bài tập
III Hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
6A: 6B:
2.Kiểm tra: - Hệ điều hành thực hiện đợc những việc gì ?
- Cho ví dụ những việc mà hệ điều hành không làm đợc
3 Bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu khái niệm về hệ điều hành:
- Theo em hệ điều hành có phải là một thiết bị
lắp đặt trong máy tính không?
- Nếu không đợc lắp đặt trong máy tính thì hệ
điều hành là gì ?
- GV giới thiệu: Các máy tính sơ khai đầu tiên
bao gồm một tổ hợp rất nhiều các rơ-le quang
điện và rơ-le điện Mỗi khi cần máy tính thực
hiện một lệnh nào đó, con ngời phải tự mình
thực hiện việc đóng mở thủ công các rơ-le đó
để tạo ra các mạch điện thích hợp Khi đó
chính con ngời đóng vai trò của một hệ điều
hành Trong quá trình phát triển về sau của
máy tính để có thể sử dụng linh hoạt các lệnh
điều khiển đó trên các dòng máy tính khác
nhau và cũng tăng sự tự do lựa chọn sản phẩm
cho ngời sử dụng máy tính, hệ điều hành mới
đợc phát triển và phổ biến dới dạng phần mềm
nh chúng ta quen thuộc ngày nay
- Hệ điều hành khác với các phần mềm khác
nh thế nào ?
- Em hãy cho biết máy tính hiện nay đang sử
dụng hệ điều hành nào ?
- Vì sao hệ điều hành phải đợc cài đặt đầu tiên
trong máy tính ?
1 Khái niệm về hệ điều hành:
Trong máy tính có rất nhiều thiết bịphần cứng(nhiều tài nguyên) và có thểchạy nhiều ứng dụng đồng thời trongmáy tính
- Hệ điều hành không phải là một thiết
bị đợc lắp ráp trong máy tính
- Hệ điều hành là một chơng trình máytính (phần mềm)
- HĐH là phần mềm đầu tiên đợc cài đặttrong máy tính, các phần mềm kháckhông hoạt động đợc khi không có hệ
điều hành
- HĐH hiện nay: Windows của hãngMicrosoft
- Lý do vì sao hệ điều hành cần đợc cài
đặt và chạy đầu tiên trong máy tính: + Hệ điều hành điều khiển tất cả cáctài nguyên CT có trong máy tính.+ Các phần mềm khác phải cài đặt
Trang 33trên nền của một hệ điều hành đã cósẵn trong máy tính.
HĐ2 Vận dụng:
- GV yêu cầu học sinh làm các bài tập
BT1 Hệ điều hành là tên gọi ngắn của:
A Phần mềm hệ điều hành
B Thiết bị hệ điều hành
C Bàn phím
D Cả chuột và bàn phím
BT2 Nếu máy tính không cài hệ điều hành thì
A Máy tính vẫn hoạt động bình thờng
- Hệ điều hành khác với các phần mềm khác nh thế nào ?
- Vì sao hệ điều hành phải đợc cài đặt đầu tiên trong máy tính ?
5 Dặn dò:
- Học bài
- Xem trớc Phần 2 -bài10 SGK T41
Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 20 hệ điều hành
làm đợc những việc gì (T2)?
I Mục tiêu:
- Hiểu rõ nhiệm vụ chính của hệ điều hành
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, t duy phân tích hình ảnh
- Học sinh có ý thức bảo vệ, giữ gìn thông tin lu trong máy tính
II
Chuẩn bị : Sách giáo khoa, Sách bài tập
III Hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
6A: 6B:
2.Kiểm tra:
- Thế nào là hệ điều hành ?
Trang 34- Hệ điều hành khác với các phần mềm khác nh thế nào ?
- Vì sao hệ điều hành phải đợc cài đặt đầu tiên trong máy tính ?
3 Bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu nhiệm vụ chính của hệ điều hành:
Máy tính sử dụng đợc, khai thác đợc tiềm năng
của máy tính khi nào ?
- Một máy tính có thể cài đặt đợc mấy hệ điều
hành
- Có nhiều hệ điều hành nh vậy nhng có phải
chúng đều có nhiệm vụ nh nhau không ? Đó là
những chức
- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ SGK để
tìm hiểu sự tranh chấp tài nguyên trong máy
tính
1 Nhiệm vụ chính của hệ điều hành:
- Máy tính chỉ có thể sử dụng đợc vàkhai thác có hiệu quả khi có HĐH
- Máy tính không bị gắn cứng với 1 hệ
điều hành cụ thể Hiện nay có nhiều hệ
điều hành cho ta lựa chọn và có thể cài
đặt một hoặc một vài hệ điều hành trênmột máy tính
- Tất cả các hệ điều hành đều có nhữngchức năng chung Nhiệm vụ chính của
hệ điều hành là:
+ Điều khiển phần cứng và tổ chứcviệc thực hiện phần mềm
+ Cung cấp môi trờng giao tiếp giữangời và máy tính
+ Ngoài ra, hệ điều hành còn cónhững n.vụ quan trọng khác, đặc biệt là:
Tổ chức và quản lý thông tin trong máytính
HĐ2 Vận dụng:
- GV yêu cầu học sinh làm các bài tập
BT1 Phát biểu nào dới đây là đúng:
bất cứ hoạt động nào, nếu không đợc nạp
vào bộ nhớ RAM của máy tính
BT3 Hãy chỉ ra những đặc điểm giống nhau
của một chơng trình ứng dụng và hệ điều hành
trong danh sách dới đây
A Là phần mềm máy tính
B Là phần cứng máy tính
C Đều chứa thông tin
D Đều do con ngời tạo ra
Trang 35- Hệ điều hành có những nhiệm vụ quan trọng nào ?
b Giao tiếp với ổ đĩa cứng
c Chơi trò chơi điện tử
d Dịch chơng trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ máy
Câu 3: Tìm câu đúng trong các câu sau:
a Hệ điều hành cung cấp môi trờng giao tiếp giữa ngời dùng và hệ thống
b Mỗi hệ điều hành phải có thành phần để kết nối INTERNET, trao đổi th điện tử
c HĐH thờng đợc cài sẵn từ khi sx máy tính
5 Dặn dò:
- Học bài, làm các bài tập từ 3.12 -> 3.31 SBT
- Xem trớc bài11 SGK T43
Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 21 tổ chức thông tin
trong máy tính (T1)
I Mục tiêu:
- Bớc đầu hiểu đợc các khái niệm cơ bản của tổ chức thông tin trên máy tính nh tệptin, th mục
- Phân biệt đợc các loại tệp tin, Chỉ ra đợc quan hệ mẹ - con của th mục
- Học sinh có ý thức bảo vệ, giữ gìn thông tin lu trong máy tính
II
Chuẩn bị :
- Sách giáo khoa, Sách bài tập, Một số ví dụ về tệp và th mục trong thực tế
III Hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
6A: 6B:
2.Kiểm tra:
- Hệ điều hành có những nhiệm vụ quan trọng nào ?
3 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài
- Sách vở của bạn để lẫn lộn và cho vào 3 ngăn
tủ khác nhau, bạn sẽ gặp khó khăn nh thế nào
Trang 36khi muốn lấy quyển vở toán
- Để không mất tg bạn phải làm nh thế nào?
- Để quá trình truy cập thông tin trên các thiết
bị lu trữ của máy tính diễn ra nhanh chóng thì
thông tin phải đợc tổ chức nh thế nào ?
- Học sinh q.sát hình “tổ chức thông tin theo
hình cây” Dựa vào hình vẽ giáo viên phân tích
cho học sinh hiểu cách tổ chức thông tin
- Phải mất nhiều thời gian để tìm vở
- Tổ chức sắp xếp lại tủ sách vở
- Trong quá trình xử lí máy tính cần truycập tới thông tin (tìm, đọc và ghi) trêncác t.bị lu trữ Việc truy cập sẽ diễn ranhanh chóng nếu thông tin đợc tổ chứcmột cách hợp lí đó là cấu trúc hình câygồm các tệp và th mục
HĐ2 Tìm hiểu về tệp tin:
- Thế nào là tệp tin ?
- Theo em tệp tin có dung lợng là bao nhiêu ?
- Có những loại tệp tin nào ? Cho ví dụ mỗi loại
?
- Các tệp tin phân biệt với nhau bằng gì ?
- Giáo viên giới thiệu cách đặt tên tệp tin
- yêu cầu học sinh lấy ví dụ tên tệp tin ?
- HS q.sát hình một số tệp tin trong máy tính
- Các loại tệp tin:
+ Tệp hình ảnh: Tranh vẽ, ảnh + Tệp âm thanh: bản nhạc, bài hát + Tệp văn bản: Sách, tài liệu, + Các chơng trình: Phần mềm họctập, trò chơi, ứng dụng
- Các tệp tin đợc phân biệt với nhaubằng tên gọi
- Cách đặt tên tệp: phần tên và phần mởrộng đặt cách nhau 1 dấu chấm (Phần
mở rộng có thể có hoặc không có)
- VD: Kiem tra45.toán; Kiem tra
Bao cao.cong doan; Bao cao
HĐ3 Tìm hiểu về th mục:
- GV lấy ví dụ: giá sách của em đợc chia ra làm
nhiều ngăn: Toán, lí, hoá, sinh Mỗi ngăn đó
đều có SGK, SBT, STK , SNC Vậy nếu coi các
cuốn SGK, SBT là các tệp tin thì giá sách và
mỗi ngăn của g.sách đợc coi là 1 th mục
- Vậy th mục chứa cái gì ?
- Giáo viên lấy ví dụ tổ chức hình cây về tệp và
th mục cho học sinh hiểu Từ ví dụ đó giáo viên
Yêu cầu học sinh chỉ ra đâu là th mục, đâu là
VD: - Lớp 6: - Toán: hình
đại số
- Lí: KT15’
KT 1 tiết
Trang 37- Phân biệt đợc tệp với th mục, th mục mẹ với th mục con.
- Hiểu đợc khái niệm về đờng dẫn, biết đợc các thao tác chính với tệp
- Học sinh có ý thức bảo vệ, giữ gìn thông tin lu trong máy tính
II
Chuẩn bị :
- Sách giáo khoa, Sách bài tập, Một số ví dụ về th mục và đờng dẫn
III Hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
6A: 6B:
2.Kiểm tra: - Tệp là gì ? thông tin trong máy tính đợc tổ chức nh thế nào ?
- Làm bài tập 3 SGK T47 phần a, b, c, d
3 Bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu về th mục
- Hỏi: th mục có đợc đặt tên không
- HS q.sát “Cấu trúc th mục mẹ con” GV chỉ ra
th mục mẹ, th mục con, th mục gốc
- Hỏi: Vậy thế nào là th mục mẹ, th mục con ?
2 Th mục:
- Th mục có thể chứa các tệp hoặc thmục con
- Th mục đợc tổ chức phân cấp và có thểlồng nhau th mục cũng đợc đặt tên đểphân biệt
- Th mục bên ngoài có chứa th mục bên
Trang 38- Hỏi: Thế nào là th mục gốc ? trong gọi là th mục mẹ, th mục bêntrong gọi là th mục con.
- Th mục ngoài cùng không có th mục
mẹ gọi là th mục gốc (đợc tạo ra đầutiên trong ổ đĩa)
HĐ2 Tìm hiểu về đờng dẫn:
- Học sinh quan sát ví dụ về đờng dẫn tới tệp và
th mục trong SGK
- Hỏi: Thế nào là đờng dẫn ?
- Cho tổ chức hình cây sau:
- Khái niệm: Đờng dẫn là dãy tên các
th mục lồng nhau đặt cách nhau bởi dấu sổ trái, bắt đầu bằng một th mục xuất phát nào đó và kết thúc bằng một
th mục hoặc tệp để chỉ ra đờng dẫn tới
th mục hoặc tệp tơng ứng.
- Đờng dẫn tới các tệp: nhạc hình, môntoán, Toán là
+ D:\Ca nhạc\ nhạc hình+ D:\ kế hoạch\ môn toán+ D:\ Giáo án\ Toán
HĐ3 Tìm hiểu các thao tác chính với tệp và th mục:
- Hệ điều hành cho phép thực hiện những thao
tác nào với tệp và th mục ?
4 Các thao tác chính với tệp và th mục:
- Xem thông tin về các tệp và th mục
Trang 39- Sách giáo khoa, Sách bài tập
III Hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
6A: 6B:
2.Kiểm tra:
- Thế nào là đờng dẫn ? Chỉ ra đờng dẫn tới các th mục và tệp: Dai.bt, Hình.bt, lí, bài hát trong trong mô tả ở câu 3 SGK T47
3 Bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu về màn hình làm việc chính của Windows
- Học sinh quan sát nhận biết màn hình nền của
Windows XP
- Học sinh quan sát một vài biểu tợng trên màn
hình nền Từ đó giáo viên nêu tên và giới thiệu
công dụng của một số biểu tợng chính
- Học sinh quan sát cửa sổ của Mycomputer
- Muốn xem nội dung của một ổ đĩa hay một
th mục ta phải làm gì ?
- Học sinh quan sát hình SGK, nhận biết một số
biểu tợng chơng trình
1 Màn hình làm việc chính của Windows:
a Màn hình nền:
b Một vài biểu tợng chính trên màn hình nền:
- Nháy đúp và biểu tợng Mycomputer đểxem thông tin có trên máy tính Khinháy đúp vào biểu tợng này thì một cửa
sổ đợc mở ra (hình SGK T49)
- Muốn xem nội dung của một ổ đĩa haymột th mục ta phải nháy đúp vào biểu t-ợng tơng ứng của đối tợng này
- Recycle Bin là thùng rác chứa các tệp
Trang 40- Học sinh nghiên cứu thông tin SGK Giáo
viên giảng giải
- Hỏi: Để khởi động chơng trình trong bảng
chon Start ta làm thế nào ?
- Nháy Start, 1 bảng chọn Start xuất hiện
- Chứa mọi lệnh Start để bắt đầu sử dụngWindows
- Khi trỏ vào All programs, có thể khởi
động các chơng trình có trong bảngchọn đợc hiện ra Để chạy chơng trình
cụ thể chỉ cần nháy chuột vào biểu tợngtơng ứng
HĐ3 Tìm hiểu về thanh công việc:
- Học sinh quan sát hình trong SGK
- Hỏi: Công dụng của thanh công việc? 3 Thanh công việc:
- Biểu tợng của chơng trình đang chạy
sẽ đợc hiển thị trên thanh công việc dovậy có thể chuyển đổi nhanh giữa cácchơng trình bằng cách nháy chuột vàobiểu tợng tơng ứng
HĐ4 Tìm hiểu về cửa sổ làm việc của một số chơng trình:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
SGK và nhận biết một số thanh công việc
- Giáo viên giới thiệu công dụng của một số nút
trên của sổ và của một số thanh công việc
4 Cửa sổ làm việc:
- Mỗi chơng trình có một cửa sổ làmviệc riêng và có một tên hiển thị trênthanh tiêu đề
- Có thể dịch chuyển cửa sổ bằng cáchkéo thả thanh tiêu đề
- Trên cửa sổ có các thanh [-], hìnhvuông, dấu nhân để thu nhỏ, phóng to,kết thúc cửa sổ làm việc của chơng trình
- Thanh bảng chọn chứa nhóm lệnh củachơng trình
- Thanh công cụ chứa biểu tợng các lệnhchính của chơng trình
Ngày soạn: Tiết 24 Bài thực hành 2:
Ngày dạy: Làm quen với Windows (T1)
I Mục tiêu:
- Thực hiện đợc thao tác vào ra hệ thống
- Làm quen với bảng chọn Start
- Có ý thức hăng hái luyện tập, làm việc tuân thủ quy trình