HĐ 2: Tìm hiểu bài: -Yêu cầu HS đọc thầm kết hợp trả lời câu hỏi: Câu 1:Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở đâu?. Chú ý đọc lời của A-lếch-xây với giọng niềm nở, hồ hởi; chú ý ngắt hơi: Thế là
Trang 1TUẦN 5 Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2011
II Đồ dùng dạy học: Viết đoạn đọc diễn cảm vào bảng phụ.
III Các hoạt động dạy và học ( 40 phút )
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS đọc bài: Bài ca về trái đất và trả lời
3 Dạy – học bài mới:
-GV giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh và
ghi đề lên bảng
HĐ 1: Luyện đọc:
+Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
+Yêu cầu HS chia đoạn
*Đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp
(1lượt) GV kết hợp giúp HS sửa lỗi cách đọc
(phát âm).hiểu nghĩa các từ: công trường, hoà
sắc, điểm tâm, chất phác, phiên dịch, chuyên
gia, đồng nghiệp
-Tổ chức cho HS đọc theo nhóm đôi
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc thầm kết hợp trả lời câu hỏi:
Câu 1:Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở đâu?
Câu 2: Dáng vẻ của A-lếch-xây có những nét
gì đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý?
-3 HS đọc bài: Bài ca về trái đất và trả lời câu hỏi
-(Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở một công trường xây dựng.)
(…vóc người cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng, thân hình chắc khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân, khuôn mặt to chất phác.)
Trang 2Câu 3: Cuộc găp gỡ giữa hai người bạn đồng
nghiệp diễn ra như thế nào?
H: Nội dung của bài nói lên điều gì?
-Yêu cầu HS hoạt động theo N2 em trả lời
-GV nhận xét và rút nội dung của bài
ND: Tình tình hữu nghị của chuyên gia nước
bạn với công nhân Việt Nam
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 4HS nối tiếp
-GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các
em sau mỗi đoạn
-Hướng dẫn cách đọc kĩ đoạn 4:
*Treo bảng phụ hướng dẫn cách đọc Chú ý
đọc lời của A-lếch-xây với giọng niềm nở, hồ
hởi; chú ý ngắt hơi: Thế là/ A-lếch-xây đưa
bàn tay vừa to/ vừa chắc ra/ nắm lất bàn tay
-Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các
câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài sau
Đó là một cuộc gặp gỡ tự nhiên và thân mật giữa những người đồng nghiệp
-HS nêu ND, HS khác bổ sung
-HS đọc
-4 HS theo đoạn -Theo dõi nắm bắt cách đọc
-HS thi đọc diễn cảm -HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất
………
Toán ( tiết 21 ) : ÔN TẬP : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I.Mục tiêu:
-Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng
-Biết chuyển các số đo độ đà và giải các bài toán với các số đo độ dài
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi một HS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy
nháp
Bài toán: Mẹ có một số tiền, nếu mua táo với giá
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp
Trang 38000 đồng 1kg thì mua được 3kg Hỏi nếu mua
mận với giá 6000 đồng 1kg thì mua được mấy ki lô
gam?
-GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy – học bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1:BT1: On tập về mối quan hệ giữa các đơn vị
đo độ dài:
-GV yêu cầu HS đọc bảng đơn vị đo độ dài; nêu
đơn vị đo độ dài nhỏ hơn mét, lớn hơn mét
-GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập 1, yêu cầu
cột còn lại của bài 1
- GV nhận xét bài HS làm chốt lại cách làm và yêu
cầu HS trả lời:
H: Dựa vào bảng hãy cho biết hai đơn vị đo độ dài
liền nhau thì đơn vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé, đơn
vị bé bằng mấy phần đơn vị lớn?
-GV nhận xét chốt lại: Hai đơn vị đo độ dài liền
nhau thì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé, đơn vị bé
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu các bài tập 2, 3 –xác định
yêu cầu đề bài và làm bài
-Yêu cầu và thứ tự từng em lên bảng làm, lớp làm
-HS trả lời, HS khác bổ sung
-HS theo nhóm 2 em hoàn thành bài tập 1, hai em lên bảng điền vào bảng phụ
-HS nhận xét bài trên bảng sửa sai
Trang 4-Yêu HS đọc bảng đơn vị đo độ dài, nêu mối quan
hệ giữa các đơn vị đo độ dài liền nhau
- Nêu được một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu, bia
- Từ chối sử dụng rượu, bia, huốc lá, ma tuý
*GDKNS:-KN phân tích ,xử lí thông tin một cách hện thống từ các tư liệu của SGK của
GV cung cấp về tác hại của chất gây nghiện
-KN tổng hợp, tư duy hệ thống thông tin về tác hại của chất gây nghiện
-KN giao tiếp ưng xử kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện
- KN tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe doạ phải sử dụng các chất gây nghiện
II Đồ dùng dạy học
-Phiếu bài tập
-HS sưu tầm tranh, ảnh, sách báo về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy
III.Các hoạt động dạy và học chủ yếu ( 35 phút ).
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: Gọi HS trả lời câu hỏi ( SGK )
-GV nhận xét và ghi điểm cho từng học sinh
3.Dạy - học bài mới:
Giới thiệu bài: – GV ghi đề
HĐ1: Thực hành sử lí thông tin:
-Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK hoàn thành bảng sau:
Tác hại của thuốc lá
Tác hại của rượu bia
Tác hại của
ma tuýĐối với người
-3 HS trả lời câu hỏi
-HS đọc thông tin trong SGK hoàn thành bảng
Trang 5sử dụng
Đối với người
sử dụng
-Yêu cầu HS trình bày mỗi em mỗi ý
-GV nhận xét và chốt lại: Rượu, bia, thuốc lá, ma túy đều là
những chất gây nghiện Riêng ma tuý là chất gây nghiện bị
Nhà nước cấm Vì vậy, người sử dụng, buôn bán, vận chuyển
ma tuý đều là phạm pháp Các chất gây nghiện đều gây hại cho
sức khỏe của người sử dụng và những người xung quanh, làm
tiêu hao tiền của bản thân, gia đình, làm mất trật tự an toàn xã
hội
-Yêu cầu HS hãy chia sẻ với các bạn về những trang ảnh, sách,
báo đã sưu tầm được nói về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma
tuý
-GV nhận xét khen ngợi những em chuẩn bị bài tốt
HĐ 2: Trò chơi “bốc thăm và trả lời câu hỏi”
MT: Củng cố cho HS những kiến thức về tác hại của rượu, bia,
thuốc lá, ma tuý
-GV phổ biến cách chơi: GV viết các câu hỏi về tác hại của
rượu, bia, thuốc lá, ma tuý vào từng mảnh giấy bỏ vào hộp
Mỗi tổ cử 1 ban giám khảo và 3-5 ban tham gia bốc thăm trả
lời GV phát đáp án cho ban giám khảo và thống nhất cách cho
điểm
-Tổ chức cho từng nhóm bốc thăm và trả lời câu hỏi, GV và
ban giám khảo cho điểm độc lập sau đó cộng lấy điểm trung
bình
-GV dựa vào số điểm trung bình để chọn ra nhóm thắng cuộc
( câu hỏi bốc thăm có thể lấy ở SGV)
-Gợi ý đáp án:
-HS trình bày mỗi em mỗi ý, HS khác bổ sung
-HS nối tiếp nhau đứng dậy giới thiệu thông tin mình sưu tầm được
-Lắng nghe nắm bắt cách chơi
-Từng nhóm bốc thăm
và trả lời câu hỏi, ban giám khảo cho điểm.-Tổng kết điểm chọ đội thắng cuộc
Tác hại của thuốc lá Tác hại của rượu, bia Tác hại của ma tuý
Đối với người sử
dụng
- Mắc bệnh ung thư phổi, các bệnh về đường hô hấp, tim mạch, …
- Hơi thở hôi, răng vàng, da xỉn, môi thâm
- Mất thời gian, tốn tiền
- Dễ mắc các bệnh:
viêm và chảy máu thực quản, dạ dày, ruột, viêm gan, ung thư gan, rối loạn tim mạch, ung thư lưỡi, miệng, họng
- Suy giảm trí nhớ
- Mất thời gian, tốn tiền
- Người say rượu, bia
- Sử dụng ma túy dễ mắc nghiện, khó cai
- Sức khoẻ giảm sút
- Thân thể gầy gộc, mất khả năng lao động
- Tốn tiền, mất thời gian
- Không làm chủ được bản thân: dễ ăn cắp, giết người
- Chích quá liều sẽ bị chết
Trang 6thường bê tha, quần
áo xộc xệch, đi loạng choạng, ói mửa, dễ bị tai nạn; không làm chủ bản thân
- Nguy cơ lây nhiễm HIV cao
- Mất tư cách, bị mọi người khinh thường
Đối với người
xung quanh
- Hít phải khói thuốc lá cũng dẫn đến bị các bệnh như người hút thuốc lá
- Trẻ em bắt chước
và dễ trở thành nghiện thuốc lá
- Dễ bị gây lộn
- Dễ mắc tai nạn giao thông khi va chạm với người say rượu
- Luôn sống trong lo âu,
Học xong bài này HS biết:
-Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí
- Người có ý chí, có thể vượt qua được khó khăn để vươn lên trong cuộc sống
-Xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kế hoạch vượt khó khăn của bản thân
-Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành những người có cho gia đình, cho xã hội
*GDKNS:-KN tư duy phê phán(biết phê phán đánh giá những quan niệm ,những hành vi
thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sóng)
-KN đặt mục tiêu vượt khó vươn lên trong cuộc sống và trong học tập
-Trình bày suy nghĩ ,ý tưởng
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ có phần bài cũ
III Các hoạt động dạy – học ( 35 phút )
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy – học bài mới:
Trang 7-Giới thiệu bài
HĐ 1: HS tìm hiểu thông tin về tấm gương vượt khó
Trần Bảo Đồng
-Yêu cầu HS tự đọc thông tin về Trần Bảo Đồng trong
SGK
- HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi 1, 2, 3 trong SKG
H:Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn gì trong
cuộc sống và trong học tập?
H:Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khăn để vươn lên
như thế nào?
H:Em học tập được những gì từ tấm gương đó?
-Yêu cầu HS trả lời GV nhận xét chốt lại:
-HS tự đọc thông tin về Trần Bảo Đồng trong SGK
-HS trả lời từng câu hỏi, HS khác
+ Dù hoàn cảnh có khó khăn đến đâu nhưng có niềm tin, ý chí quyết tâm phấn đấu thì sẽ vượt qua được hoàn cảnh
- GV kết luận: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta thấy: Dù gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn, nhưng nếu có quyết tâm cao và biết săp xếp thời gian hợp lí thì vẫn có thể vừa học tốt, vừa giúp được gia đình
HĐ 2:Xử lí tình huống
- GV chia lớp thành nhóm nhỏ và giao cho mỗi nhóm
thực hịên một tình huống
Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã
cướp đi của Khôi đôi chân khiến em không thể đi lại
được Trong hoàn cảnh đó, Khôi có sẽ như thế nào?
Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo Vừa qua lai bị lũ
cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạc Theo em, trong hoàn
cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm
-Tổ chức đại diện các nhóm lên trình bày, Cả lớp nhận
xét, bổ sung
-GV kết luận: Trong những tình huống như trên,
người ta có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học,… Biết
vượt qua mọi khó khăn để sống và tiếp tục học tập
mới là người có chí
HĐ 3:Làm bài tập 1- 2 SGK
-GV lần lượt nêu từng trường hợp
-Mỗi nhóm thảo luận một tình huống
-Đại diện các nhóm lên trình bày,
Cả lớp nhận xét, bổ sung
-HS thảo theo cặp làm bài tập 1.-HS nhận xét trả lời, chọn đáp án đúng
-Hai HS ngồi liền nhau làm thành một cặp cùng trao đổi từng trường hợp của bài tập 1
Trang 8-GV nhận xét chốt lại đáp án đúng:
Đáp án bài 1: Biểu hiện của người có ý chí: a – b – d
- Yêu cầu HS tiếp tục làm bài tập 2 theo cách trên
Đáp án bài 2: Biểu hiện của người có ý chí: b – đ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK: Trong cuộc
sống, ai cũng có thể gặp khó khăn, nhưng nếu có niềm
tin và cố gắng vượt qua thì có thể thành công
4 Củng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà sưu tầm một vài mẩu chuyện nói về
những gương HS “ Có chí thì nên” ở trên sách báo ở
lớp, trường, địa phương
-HS tiếp tục làm bài tập 2 theo cách trên
-HS đọc phần ghi nhớ trong SGK:
I.Mục tiêu:
-Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng
- Biết chuyển đổi các số đo độ đà và giái các bài toán với các số đo khối lượng.(BT1,2,4)-HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học
II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, phiếu bài tập bài 1a.
III Hoạt động dạy và học ( 40 phút )
3 Dạy – học bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Ôn tập hệ thống bảng đơn vị đo khối
lương
-Yêu cầu HS tìm hiểu đề và làm bài tập 1 SGK -
HS làm vào phiếu học tập (GV hướng dẫn tương
tự như bài: bảng đơn vị đo độ dài.)
-HS nhận xét bài trên bảng sửa sai
-HS đọc đề bài, xác định yêu cầu và làm bài
-Bài 2, thứ tự 4 em lên bảng làm, nhận
Trang 9Bài 2: Viết các số thích hợp vào chổ chấm:
Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định cái đã cho, cái
phải tìm của bài toán
-Tổ chức cho HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng
1000 – 900 = 100 (kg)
Đáp số : 100kg
-GV chấm bài
4 Củng cố- Dặn dò:
Yêu HS đọc bảng đơn vị đo khối lượng, nêu mối
quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng liền nhau
Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài tiếp
theo
xét bài bạn sửa sai
- HS đọc đề bài, nêu cái đã cho và cái phải tìm rồi làm bài, nhận xét bài bạn sửa sai
………
Luyện từ và câu ( tiêt 9 ) : MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH
I Mục đích, yêu cầu:
-Hiểu nghĩa của từ hoà bình, tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình
- Viết được một đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê
-BT1,2,3
II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ chép bài tập 1; 2
HS: Vở bài tập tiếng Việt
III.Các hoạt động dạy học ( 40 phút )
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
Trang 10-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
HĐ 1: Làm bài tập 1
-Yêu cầu HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu đề bài
-Tổ chức cho HS làm vào vở bài tập một em lên bảng làm vào
bảng phụ nội dung:
Đánh vào dấu X vào ô trống dòng nêu đúng nghĩa từ hoà bình
Trạng thái bình thản
Trạng thái không có chiến tranh
Trạng thái hiền hoà yên ả
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn , GV chốt lại cách làm (Đáp án:
trạng thái không có chiến tranh)
-Yêu cầu HS khá, giỏi giải nghĩa:Trạng thái bình thản (không
biểu lộ cảm xúc, đây là trạng thái tinh thần của con người)
Trạng thái hiền hoà yên ả (hiền hoà là trạng thái của cảnh vật
hoặc tính nết của con người; yên ả là trạng thái của cảnh vật)
HĐ 2: Làm bài tập 2
-Yêu cầu HS đọc bài tập 2, nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS làm bài: Tìm từ đồng nghĩa với từ: hoà bình trong
các từ đã cho
-GV nhận xét và chốt lại:
Các từ đồng nghĩa với từ hoà bình: bình yên, thanh bình, thái
bình
HĐ 3: Làm bài tập 3.GV giúp đỡ H yếu)
-Yêu cầu HS đọc kĩ yêu cầu bài tập, xác định yêu cầu đề bài:
Viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu miêu tả cảnh thanh bình của
một miền quê hoặc thành phố mà em biết
-Yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở, 2 em lên bảng viết đoạn văn
-Nếu HS còn lúng túng GV gợi ý: Có thể viết cảnh thanh bình ở
địa phương em, hoặc các làng quê, thành phố khác em thấy trên
ti vi Điều gì đã làm nên vẻ đẹp thanh bình của nơi đó?
-GV hướng dẫn HS nhận xét đánh giá bài bạn, tuyên dương
những em viết hay đúng yêu cầu đề bài
4 Củng cố - Dặn dò:
-Gọi HS đọc các từ đồng nghĩa với từ hoà bình
-Yêu cầu các em về nhà viết lại đoạn văn chưa hoàn chỉnh,
chuẩn bị bài: Từ đồng âm
-HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu đề bài
-HS làm vào vở bài tập một em lên bảng làm
-HS nhận xét bài bạn trên bảng
-HS đọc bài tập 2, nêu yêu cầu đề bài
-HS viết đoạn văn vào
vở, 2 em lên bảng viết đoạn văn
-HS nhận xét đánh giá bài bạn
Trang 11+Ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công nhân Mỹ, dám tự thiêu mình để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.( TL câu 1,2,3,4 SGK)
II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ chép 2 đoạn thơ cuối để HTL.
III Các hoạt động dạy và học ( 40 phút )
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS đọc bài: Một chuyên gia máy xúc và trả lời câu hỏi
( SGK )
-GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy – học bài mới:
-GV giới thiệu bàiGV ghi đề lên bảng
HĐ 1: Luyện đọc:
+Gọi 1 HS khá (hoặc giỏi) đọc cả bài trước lớp
+GV hướng dẫn HS cách đọc từng khổ thơ
+Yêu cầu HS Đọc nối tiếp nhau từng khổ trước lớp (1lượt)
GV kết hợp giúp HS sửa lỗi cách đọc (phát âm).và hiểu nghĩa
các từ: Lầu Ngũ Giác, Giôn-xơn, nhân danh, B.52, Na pan,
Oa-sinh-tơn
-Tổ chức cho HS đọc theo nhóm đôi
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc lời dẫn và trả lời câu hỏi:
H:Chú Mo-ri-xơn bế bé Ê-mi-li đến Lầu Ngũ Giác để làm gì?
( Tự thiêu vì hoà bình ở Việt Nam)
-Yêu cầu HS đọc diễn cảm khổ thơ đầu để thể hiện tâm trạng
của chú Mo-ri-xơn và bé Ê-mi-li: giọng chú Mo-ri-xơn trang
nghiêm, nén xúc động; giọng bé Ê-mi-li ngây thơ hồn nhiên
-Yêu HS đọc thầm khổ thơ 2 và trả lời câu hỏi:
H:Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của
chính quyền Mĩ?
Câu 2: Chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của
chính quyền Mỹ vì đó là một cuộc chiến tranh phi nghĩa
(không nhân danh ai) và vô nhân đạo (đốt bệnh viện, trường
học, giết trẻ em, giết những cánh đồng xanh,…)
-Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi:
H: Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ biệt?
Câu 3: Khi từ biệt chú Mo-ri-xơn nói với con: khi mẹ đến con
hãy ôm hôn mẹ cho cha và nói với mẹ: cha đi vui xin mẹ đừng
buồn
-HS đọc bài: Một chuyên gia máy xúc và trả lời câu hỏi:
-1HS đọc, lớp đọc thầm theo sgk
-HS thực hiện đọc nối tiếp, phát âm từ đọc sai, nêu cách hiểu từ
-HS đọc theo cặp.-1 HS đọc toàn bài
-HS lắng nghe
-HS đọc thầm lời dẫn
-HS trả lời, HS khác bổ sung
-HS đọc diễn cảm khổ thơ đầu
-HS đọc thầm khổ 2 và trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung phần trả lời câu hỏi
-HS đọc thầm khổ 3 và trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung phần trả lời câu hỏi.-HS trả lời, HS khác bổ
Trang 12H: Trong những lời từ biệt bé Ê-mi-li của chú câu nào đáng
nhớ nhất? Tại sao?
( Là câu: cha đi vui xin mẹ đừng buồn – Với câu này, chú
muốn động viên vợ con bớt đau buồn , bởi chú ra đi thanh
thản, tự nguyện)
H: Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo-ri-xơn?
(… Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu mình để đòi hoà bình cho nhân
dân Việt Nam Em rất cảm phục và xúc động trước hành động
cao cả đó./ Hành động của chú Mo-ri-xơn là hành động rất cao
đẹp, đáng khâm phục.)
H: Bài thơ ca ngợi điều gì? – GV chốt và ghi :
Ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công nhân Mỹ,
dám tự thiêu mình để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt
- GV đọc mẫu bài thơ
- Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp khổ thơ 4
- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV theo dõi uốn nắn
(có thể kết hợp trả lời câu hỏi)
b) Hướng dẫn học thuộc lòng:
-Tổ chức cho HS đọc thuộc khổ thơ 3 và 4
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng – GV nhận xét tuyên
dương
4 Củng cố- Dặn dò:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu y nghĩa
- Nhận xét tiết học, GV kết hợp giáo dục HS
- Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu hỏi cuối bài,
chuẩn bị bài tiếp theo
sung
-HS trả lời, HS khác bổ sung
-HS thảo luận nêu ND của bài
HS thi đọc diễn cảm trước lớp
-HS đọc thuộc khổ thơ 3
và 4
-HS thi đọc thuộc lòng
-Chính tả:(Nghe viết) ,tiết 5 : MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I.Mục đích yêu cầu:
-HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn
- Tìm các tiếng có chứa uô, ua trong bài vă và nắm được cách đánh dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua; tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3
II.Chuẩn bị:
Phiếu ghi BT2.Vở bài tập Tiếng Việt
III.Hoạt động daỵ học ( 35 phút )
Trang 13Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS nêu lại mô hình cấu tạo tiếng và
quy tắc viết dấu thanh cho các âm tiết như: biển, việt, bìa
3 Dạy – học bài mới:
-Giới thiệu bài – ghi đề lên bảng
HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết chính tả
-Gọi 1 HS đọc bài: Một chuyên gia máy xúc ( từ”Qua khung
cửa… giản dị, thân mật”) (ở SGK/45)
-Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả và đọc kĩ các từ: khung
cửa, buồng máy, ngoại quốc, chất phác
-Yêu cầu 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp các từ:
khung cửa, buồng máy, ngoại quốc, chất phác
- GV nhận xét các từ HS viết
HĐ2:Viết chính tả – chấm, chữa bài chính tả
-Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả, quan sát hình thức trình
bày đoạn văn xuôi và chú ý các chữ mà mình dễ viết sai
-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày bài
-GV đọc cho HS viết , mỗi câu (hoặc cụm từ) GV chỉ đọc 2
lượt
-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt để HS soát lại bài tự
phát hiện lỗi sai và sửa
-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả, yêu cầu HS đổi vở theo từng
cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì
- GV chấm bài của tổ 1, nhận xét
HĐ3: Làm bài tập chính tả
Bài 2:
-Gọi HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài tập và gạch
dưới các tiếng có chứ uô, ua ở đoạn văn
-GV tổ chức cho các em hoạt động nhóm 2 em chia các từ
gạch dưới thành 2 nhóm (nhóm có âm cuối và nhóm không có
âm cuối) và nhận xét về cách đánh dấu thanh
- Gọi HS nêu nhận xét của mình, GV nhận xét và chốt lại;
*Tiếng chứa ua: của, mía
*Tiếng chứa uô: cuốn, cuốc, buôn, muôn
*Cách đánh dấu thanh:
+Trong các tiếng có ua (tiếng không có âm cuối): dấu
thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính ua – chữ u
+Trong các tiếng có uô (tiếng có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ
cái thứ hai của âm chính uô – chữ ô
Bài 3:
-1 HS nêu
-1 HS đọc bài ở SGK, lớp đọc thầm
-HS đọc thầm bài chính tả
-1 em lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp
- HS đọc thầm bài chính tả
-HS viết bài vào vở
-HS soát lại bài -HS đổi vở theo từng cặp
để sửa lỗi sai bằng bút chì
-HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài tập.-HS làm bài
-HS trình bày nhận xét của mình
- HS đọc và làm vào
Trang 14-GV treo bảng phụ có ghi bài 3, yêu cầu HS đọc và làm vào
phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm vào bảng phụ
-Gv nhận xét bài HS và chốt lại thứ tự các từ cầu điền là:
muôn, rùa, cua, cuốc Yêu cầu HS nêu cách hiểu các thành
ngữ
4 Củng cố – Dặn dò:
- HS nêu lại quy tắt viết dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm
đôi ua, uô
-Nhận xét tiết học
-Về nhà viết lại các chữ sai, chuẩn bị bài tiếp theo
phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm vào bảng phụ, sau đó đối chiếu bài của mình để nhận xét bài bạn
Toán ( tiết 23 ) :LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
- Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuơng
- Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng
Bi tập cần lm : BT1, BT3
II Chuẩn bị: GV: vẽ trước hình chữ nhật bài 3 vào giấy A3
HS: Thước có chia xăng-ti-mét
III Hoạt động dạy và học ( 40 phút )
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy – học bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Tổ chức cho HS tìm hiểu đề (xác định cái đã cho, cái phải
tìm)
-Yêu cầu HS làm bài, GV theo dõi HS làm và giúp đỡ các
HS còn lúng túng
-GV hướng dẫn HS suy luận từ câu hỏi của bài toán: muốn
biết số quyển vở sản suất được ta phải biết số giấy vụn hai
trường thu được và số giấy đó gấp 2 tấn mấy lần thì số
quyển vở sản suất được cũng gấp lên bấy nhiêu lần
-GV nhận xét và chốt lại cách giải
Bài 1: Bài giải:
Cả hai trường thu được là:
1tấn 300kg + 2tấn 700kg = 3tấn 1000kg = 4tấn
4tấn gấp 2 tấn số lần là:
4 : 2 = 2 (lần)
HS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp (mỗi dãy bàn mỗi bài)
-HS đọc các bài tập 1sgk, nêu yêu cầu của bài
-HS lên bảng làm, hs khác làm vào vở
-Đối chiếu nhận xét bài trên bảng