Hướng dẫn về nhà

Một phần của tài liệu giao an hinh 8 ca nam chuan KTKN (Trang 57 - 63)

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

4. Hướng dẫn về nhà

- Hướng dẫn hs về nhà làmbài còn lại câu c,dBT89/110 sgk - Xem tất cả các BT đã làm . Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Tuần 20: Tiết 35: DIỆN TÍCH HÌNH THANG

Ngày soạn :11 /01 Ngày dạy : 13/01

I). Mục tiêu :

- KT : Học sinh nắm được công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành

- KN : Học sinh tính được diện tích hình thang, hình bình hành theo công thức đã học

∗ Học sinh vẽ được hình bình hành, hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của một hình bình hành đã cho

∗ Học sinh chứng minh định lí về diện tích hình thang, hình bình hành.

- TĐ : Học sinh làm quen với phương pháp đặc biệt hóa.

II). Chuẩn bị :

- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa III) Tiến trình lên lớp

1, Ổn định:

2, Kiểm tra bài cũ:

HS: Viết công thức tính diện tích hình chữ nhật, diện tích tam giác.

3, Tiến trình dạy học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh Hoạt động 1: Công thức tính diện tích hình thang

- Cho học sinh làm bài tập ?1 - Giáo viên đặt câu hỏi: SDAC=?

- Đường cao của ∆ABC có độ dài như thế nào? Vì sao?

- Diện tích của hình thang ABCD là tổng diện tích của 2 tam giác nào? Vì sao?

- Nếu gọi độ dài của 2 đáy hình thoi là: a và b, độ dài đường cao là h thì ta có công thức tính diện tích hình thang như thế nào?

- Giáo viên cho học sinh đọc định lí về công thức tính diện tích hình thang.

- Ta có cách nào để chứng minh công thức về diện tích của hình thang ABCD?

Giáo viên cho học sinh đọc và làm bài tập 30

- Dựa vào hình vẽ hãy xác định các tam giác có diện tích bằng nhau

- So sánh diện tích hình thang ABCD và SGHIK?

- Diện tích của hình chữ nhật GKIH được tính như thế nào?

- Học sinh làm bài tập? 1 - Diện tích của ∆ADC?

SADC=1/2 DC. AH SABC= 1/2AB. AH

SABCD= SABC+SACD (theo tính chất của định lí đa giác)

SABCD=

2 AB) AH(DC+ =

2 AB).AH (DC+

AB = a DC = b AH = h Thì SABCD =

2 b).h (a+

: LÊ PHÚ NAM

E F G

K I

A H

D

B

C Diện tích SAGE = SDEK

SHBF = SIFC SABCD = SGHIK

Hoạt động 2: Công thức tính diện tích hình bình hành - Cho học sinh làm bài tập ?2

- Cho học sinh nhắc lại định nghĩa hình bình hành.

- Vậy ta có thể áp dụng tính chất này để tính diện tích của hình bình hành dựa vào diện tích hình thang không?

- Cho học sinh đọc định lí tính diện tích hình bình hành và viết công thức tổng quát

- Cho học sinh làm bài tập 27

- Tại sao hình chữ nhật và hình bình hành (ở hình 141) lại có cùng diện tích?

- Cách vẽ một hình chữ nhật có cùng diện tích với một hình bình hành cho trước?

Hình bình hành là hình thang

- Dựa vào công thức tính diện tích hình thang.

Hãy tìm công thức tính diện tích hình bình hành.

- Học sinh đọc định lí, viết công thức - Học sinh đọc bài tập, nêu yêu cầu:

- Học sinh lí luận để có 2 diện tích bằng nhau - Học sinh nêu cách vẽ hình

Hoạt động 3: Ví dụ - Cho học sinh đọc ví dụ ở SGK xem cách vẽ và thực

hiện vẽ vào vở - Học sinh đọc VD SGK

- Vẽ hình theo nhóm Hoạt động 4: Củng cố và luyện tập

* Bài tập 26 trang 125 SGK

Tính diện tích mảnh đất hình thang ABED theo các độ dài đã cho trên hình 140 và biết diện tích hình chữ nhật ABCD là 828 m2.

* Bài tập 31 trang 126 SGK

Xem hình 144. Hãy chỉ ra các hình có cùng diện tích (lấy ô vuông làm đơn vị diện tích)

Theo đề bài ta có:

SABCD = AB.BC = 828

=> BC = 828:AB = 828:23 = 36

Diện tích mảng đất hình thang ABED là:

( ) ( ) 972

2 36 . 23 31 2

. = + =

= DE+AB BC SABED

* Các hình có cùng diện tích là:

- Hình: 2, 6, 9 ( S = 6) - Hình: 1, 5, 8 ( S = 8) - Hình: 3, 7 ( S = 9) IV, Hướng dẫn về nhà:

∗ Nắm chắc các chứng minh công thức tính diện tích các hình.

∗ Vận dụng làm bài tập 26, 28, 29, 31

∗ Chuẩn bị bài mới “Diện tích hình thoi”.

Tiết 36: DIỆN TÍCH HÌNH THOI

Ngày soạn :11/01 Ngày dạy : 13/01

I). Mục tiêu :

: LÊ PHÚ NAM - KT : Học sinh nắm được công thức tính diện tích hình thoi

KN : Học sinh biết được 2 cách tính diện tích hình thoi, biết cách tính diện tích của một tứ giác có 2 đường chéo vuông góc. Học sinh vẽ được hình thoi một cách chính xác

- TĐ : Học sinh phát hiện và chứng minh được định lí về diện tích hình thoi II). Chuẩn bị :

- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa III) Tiến trình lên lớp

1, Ổn định:

2, Kiểm tra bài cũ:

HS: Viết công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình thang, hình bình hành.

3, Tiến trình dạy học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh Hoạt động 1: Cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc - Cho học sinh thực hiện bài ?1

H B

D

A C

- Vậy diện tích tứ giác có 2 đường chéo vuông góc được tính như thế nào?

- Có thể làm bài tập 32a

- Có thể vẽ được bao nhiêu tứ giác như vậy?

- Hãy tính diện tích tứ giác vừa vẽ

Ta có

SABC = ẵ AC.BH SADC = ẵ AC.DH

SABCD = ẵ AC.(BH+DH) = ẵ AC.BD

- Bằng nửa tích 2 đường chéo Một học sinh lên bảng vẽ

Có thể vẽ được vô số tứ giác như vậy SABCD = AC.BD/2 = 6.3,6/2 = 10,8 cm

Hoạt động 2: Công thức tính diện tích hình thoi - Cho học sinh làm bài tập ?2

H B

D

A C

- Vậy ta có thể mấy cách tính diện tích hình thoi?

- Cho làm bài tập 32b

- Vì hình thoi là tứ giác có 2 đường chéo vuông góc nên diện tích hình thoi cũng bằng nửa. Tích 2 đường chéo

- Có 2 cách tính diện tích hình thoi Shth = ah ; Shth = ẵ d1 . d2

- Ta có Shv = d2/2 Hoạt động 3: Ví dụ

-Giáo viên vẽ hình lên bảng

-Tứ giác MENG là hình gì? Chứng minh

ME là đường trung bình của ∆ABD

: LÊ PHÚ NAM

-Để tính SMENG ta cần tính đoạn thẳng nào?

=> ME // = ẵ BD (1)

Tương tự NG// = ẵ BD(2);MG = ẵ AC.

Từ (1) & (2) => MENG là hình bình hành (3) Mà BD = AC (do ABCD là hình thang)

=> ME = MG (4)

Từ (3) & (4)=> MENG là hình thoi - Đoạn thẳng MN và EG

- EG là đường cao của hình thang EG = 800/30 + 50. 2 = 20 (cm) MN là đường TB của hình thang nên:

MN = 30 + 50/2 = 40 cm Diện tích bồn hoa hình thoi là:

Sbh = ẵ MN . EG = ẵ . 20 . 40 = 400m2 Hoạt động 4: Củng cố và luyện tập

* Bài tập 33 trang 128 SGK -Vẽ hình thoi như thế nào?

-Hãy giải thích tại sao SABCD = SAEFC?

-Vậy ta có thể suy ra công thức tính hình thoi từ Shcn như thế nào?

- Vẽ 2 đường chéo vuông góc tại trung điểm của mỗi đường

- SABCD = SAEFC = 4SAOB

SABCD = SAEFC

= AC . OB = 1/2AC IV, Hướng dẫn về nhà:

∗ Nắm chắc các chứng minh công thức tính diện tích các hình.

∗ Vận dụng làm bài tập 34, 35, 36 trang 128 & 129 Chuẩn bị bài mới “Diện tích đa giác”.

*********************************************************************************

Tuần 21: Tiết 37 : DIỆN TÍCH ĐA GIÁC

Ngày soạn : 18/01 Ngày dạy : 20 /01

I). Mục tiêu :

- KT:Nắm vững công thức tính diện tích đa giác đơn giản,đặc biệt là các cách tính diện tích tam giác và hình thang

-KN: Biết chia một cách hợp lí đa giác cần tìm thành những đa giác đơn giản mà có thể tính được diện tích.

Biết thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết - TĐ : Cẩn thận, chính xác khi vẽ, đo, tính.

II). Chuẩn bị :

- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa III) Tiến trình lên lớp

1, Ổn định:

2, Kiểm tra bài cũ:

HS: Viết công thức tính diện tích các hình ở trang 132 SGK.

3, Tiến trình dạy học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh Hoạt động 1: Cách tính diện tích đa giác

S1

S2

S4

S3 S5

A B

C D

E G

I H

K M

N

: LÊ PHÚ NAM - Quan sát hình 148, 149 rồi nêu các cách phân chia đa

giác để tích diện tích

- Vẽ các đường chéo cùng xuất phát từ 1 đỉnh để chia đa giác thành các tam giác có điểm không trùng nhau

- Tạo ra 1 tam giác có chứa đa giác

- Chia thành nhiều ∆ vuông và hình thang vuông

Hoạt động 2: Ví dụ - Giáo viên treo bảng phụ có hình 150

- Yêu cầu học sinh quan sát, đo vẽ để tính diện tích đa giác ABCDEFHI

CD = 2 cm, DE = 3 cm, CG = 5 cm, AB = 3 cm, AH = 7 cm, IK = 3 cm.

SDEGC = (cm2)

SABGH = 3 . 7 = 21(cm2) SAIH = ẵ .3.7 = 10,5 (cm2) SABCDEGHI = SDEGC + SABGH + SAIH

= 8 + 21 + 10,5 = 39,5 (cm2) Hoạt động 3: Củng cố và luyện tập

* Bài tập 37 trang 130 SGK - SABCDE sẽ được tính như thế nào?

- Yêu cầu học sinh đo theo hình vẽ SGK và tính

* Bài tập 38 trang 130 SGK - Giáo viên vẽ hình 183 lên bảng - BEFG là hình gì? Chứng minh

* Bài tập 40 trang 131 SGK

- Giáo viên treo bảng phụ có hình 155. Có thể tính diện tích đa giác này như thế nào?

- Giáo viên lưu ý học sinh khi tính diện tích thực của hồ nước thì tỉ lệ diện tích sẽ bằng bình phương của tỉ lệ độ dài

Sbvẽ = 33.5 cm2

Sttế = 33.5 (10.000)2 = 3.350.000.000 cm2 = 335.000 m2

- SABCDE = SABC + SAHE + SCDK + SHKDE

- Học sinh đo và làm tính vào vở

- BEFG là hình bình hành vì BG//EF ; BE//FG SBEFG = 50 . 120 = 6.000m2

Đám đất HCN ABCD có SABCD = 120 . 150 = 18.000 m2 Diện tích phần còn lại là:

18.000 – 6.000 = 12.000 m2

- Chia thành 4 hình thang hoặc lấy diện tích HCN bao quanh trừ đi diện tích 3∆ nhỏ và 2 hình thang nhỏ ở các góc hình chữ nhật

IV, Hướng dẫn về nhà:

∗ Nắm chắc các chứng minh công thức tính diện tích các hình.

∗ Vận dụng làm bài tập 39, 41, 42, 45 trang 132 & 133

8 2 2

5 3+ • =

: LÊ PHÚ NAM

∗ Chuẩn bị bài mới “Ôn tập chương II”.

Tuần 21 : Tiết 38: LUYỆN TẬP

Ngày soạn :18 /01 Ngày dạy : 20/01

I). Mục tiêu :

-KT : Học sinh hiểu và vận dụng được, Định nghĩa đa giác lồi, đa giác đều

-KN :Các công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, tam giác, hình thang, hình thoi vào giải các bài toán hình học.

- TĐ : vẽ hình cẩn thận, chứng minh chính xác.

II). Chuẩn bị :

- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa III) Tiến trình lên lớp

1, Ổn định:

2, Kiểm tra bài cũ:

HS: Trả lời các câu hỏi ôn tập ở SGK 131, 132 3, Tiến trình dạy học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh - Cho 3 học sinh đồng thời sửa các bài tập 41, 42, 45

SGK

* Cho học sinh làm bài tập 43

y x

F E

O

D C

A B

* Cho M. N là các trung điểm của AC, BC có thể vẽ thêm như thế nào để tạo ra một tứ giác có cùng diện tích

BT 41:

SDBE = SDBC – SBEC

= ẵBC.DC – ẵ BC.CE=20,4 chứng minh2

SEHIK = SEHC - SKIC

= ẵ EC.CH – ẵ CK.CI=7,65 chứng minh2

BT 42:

- Vì BF//AC nên ∆ABC và ∆AF

- Có đường cao hạ từ B và F tới AC là như nhau.

=> SABC = SAFC

=> SABC + SACD = SAFC + SACD

hay SABCD = SAFD

∆AOE = ∆BOF (g-c-g)

=>SAOE = SBOF

=>SAOE + SEOB = SBOF + SEOB

=>SAOB = SOEBF = ẳ SABCD = a2/4 Ta cú SANC = SANB = ẵ SABC (1) SANM = SCNM = ẵ SANC (2) Từ (1) (2) =>SANM = ẳ SABC (3) Từ (3) và (4) =>SANM + SANB = ắ SABC

Hay SABMN = ắ SABC

: LÊ PHÚ NAM với ∆CHỨNG MINHN

IV, Hướng dẫn về nhà:

∗ Ôn tập các kiến thức đã học trong chương

∗ Làm các bài tập: 44, 47 SGK ; 35, 46, 52, 54, 55 SBT

CHƯƠNG III : TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

Tuần 22: Tiết 39: ĐỊNH LÍ TA – LET TRONG TAM GIÁC

Ngày soạn : 25/01

Một phần của tài liệu giao an hinh 8 ca nam chuan KTKN (Trang 57 - 63)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(120 trang)
w