ÔN TẬP CUỐI NĂM

Một phần của tài liệu giao an hinh 8 ca nam chuan KTKN (Trang 114 - 118)

Ngày soạn : / Ngày dạy : /

A. Mục tiêu:

a) Kiến thức : Hệ thống, củng cố kiến thức chương I, chương II đã học trong chương trình Toán 8 phần hình học thông qua các bài tập ôn tập

b) Kỹ năng : + Củng cố và khắc sâu kỹ năng giải các bài tập hình học về tứ giác và diện tích đa giác + Vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn và các bài tập cụ thể

c) Thái độ : vẽ hình cẩn thận, chứng minh chính xác.

B. Chuẩn bị:

GV: Đọc kỹ SGK, SGV và các tài liệu tham khảo HS: Xem lại kiến thức ôn tập chương I và chương II

: LÊ PHÚ NAM C. Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: ổn định lớp Kiểm tra sỹ số HS

ổn định tổ chức lớp Hoạt động 2:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

GV kiểm tra việc làm bài tập ôn tập của HS Hoạt động 3: Tổ chức ôn tập

Bài 2 – Tr 132

Cho HS đọc kỹ đề bài

Vẽ hình, viết GT, KL của bài toán

∆AOB đều suy ra tam giác nào là tam gíac đều?

từ đó suy ra điều gì?

E, F là các trung điểm ta suy ra điều gì?

CF có tính chất gì?

FG có tính chất gì?

EG có tính chất gì?

Từ các điều C/ trên ta suy ra điều gì?

Bài 3 – Tr132

Y/c HS đọc kỹ đề bài

Vẽ hình, viết GT, KL của bài toán Từ GT suy ra tứ giác BHCK là hình gì?

Hbh BHCK là hình thoi khi nào?

(có nhiều cách tìm ĐK của ∆ABC để tứ giác BHCK là hình thoi)

Hbh BHCK là hình chữ nhật khi nào?

(có nhiều cách giải)

Hbh BHCK có thể là hình vuông được không?

khi nào?

Bài 5:

Cho HS đọc kỹ đề bài

Gọi 1HS vẽ hình, viết GT, KL của bài toán Hãy so sánh diện tích ∆CBB’ và ∆ABB’?

HS báo cáo sỹ số HS ổn định tổ chức

HS báo cáo sự chuẩn bị và việc làm bài tập cho GV kiểm tra

∆AOB đều suy ra ∆ COD đều

⇒OC = OD

∆AOD = ∆BOC (c.g.c)⇒ AD = BC EF là đường trung bình của ∆AOD nên EF =

1 2 AD = 1

2 BC (1) .( Vì AD

= BC)

CF là trung tuyến của ∆COD nên CF ⊥ DO do đú CFB 90ã = 0⇒ ∆CFB vuụng tại F cú FG là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC nên FG =

1

2 BC (2)

Tương tự ta có EG = 1

2 BC (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra EF = FG = EG, suy ra

∆EFG là tam giác đều HS vẽ hình

a) Từ GT suy ra: CH //

BK; BH // CK nên tứ giác BHCK là hình bình hành

Hbh BHCK là hình thoi

⇔ HM ⊥BC

Mà HA ⊥BC nên HM

⊥BC⇔A, H, M thẳng hàng ⇔ ∆ABC cân tại A

b) Hbh BHCK là hình chữ nhật⇔BH ⊥HC Ta lại có BE ⊥HC, CD ⊥BH nên BH⊥HC

⇔H, D, E trùng nhau

⇔ H, D, E trùng A Vậy ∆ABC vuông tại A

HS suy nghĩ, phát biểu

n K m

E H

D

B C A

B' // A'

//

C

B A

_ _

G O

E

F

D C

B A

: LÊ PHÚ NAM

Hãy so sánh diện tích ∆ABG và ∆ABB’?

Từ (1) và (2) ta suy ra điều gì?

Hoạt động 4: hướng dẫn, dặn dò

Học bài: Nắm chắc các kiến thức đã được ôn tập trong bài

Làm các bài tập còn lại trong SGK Chuẩn bị tốt để tiết sau tiếp tục ôn tập

' '

CBB ABB

S =S ( Vì ABB và ' ∆CBB có ' AB = B C ' ' và có chung đường cao hạ từ B xuống AC)

ABC ABB'

S = 2S (1) mà ABB' 3 ABG

S S

= 2 (2) .( hai tam giác có chung AB;

đường cao hạ từ B’ xuống AB bằng 3

2 đường cao hạ từ G xuống AB)

Từ (1) và (2) suy ra:

ABC ABB'

S = 2S = 2.3 ABG

2S = 3SABG = 3S HS ghi nhớ để học tốt kiến thức đã ôn tập

Ghi nhớ các bài tập cần làm để tiết sau tiếp tục ôn tập

Tiết 72 : TRẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM ( PHẦN HÌNH HỌC )

Tuần 37 - TIẾT 73 ÔN TẬP

Ngày soạn : / Ngày dạy : /

A. Mục tiêu:

a) Kiến thức : Củng cố, hệ thống kiến thức đã học trong chương III và IV b) Kỹ năng : + Tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải bài tập hình học cho HS + Khắc sâu kiến thức bài học để chuẩn bị cho năm học sau

c) Thái độ : vẽ hình cẩn thận, chứng minh chính xác.

B. Chuẩn bị:

GV: Đọc kỹ SGK, SGV

HS: Xem lại phần ôn tập chương III và IV, làm các bài tập ôn tập còn lại C. Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: ổn định tổ chức lớp Kiểm tra sỹ số HS

ổn định tổ chức lớp

Hoạt động 2: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS GV kiểm tra về việc ôn tập lí thuyết và việc giải bài tập của HS như thế nào

Hoạt động 3: Tổ chức ôn tập phần lí thuyết Cho HS nhắc lại một số kiến thức cơ bản đẫ ôn trong phần ôn tập chương III, chương IV Hoạt động 4: Làm các bài tập ôn tập Bài 6:

Cho HS đọc kỹ đề bài

Gọi 1HS vẽ hình, viết GT, KL của bài toán

HS báo cáo sỹ số HS ổn dịnh tổ chức

HS báo cáo sự chuẩn bị cho GV

Nhắc lại một số kiến thức cơ bản đã được ôn tập trong phần ôn tập chương III và IV

: LÊ PHÚ NAM

Kẻ ME // AK (E ∈ BC) ta có điều gì?

Từ GT suy ra ME có tính chất gì?

So sánh BC với BK?

Từ đó so sánh ABK

ABC

S ?

S =

Bài 7

Y/c HS đọc kỹ đề bài

Viết GT, KL và vẽ hình bài toán Cho HS suy nghĩ tìm cách giải

AK là phân giác của ∆ABC nên ta có điều gì?

MD // AK ta suy ra điều gì?

∆ABK ∆DBM và ∆ECM ∆ACK ta có điều gì?

Từ (1) và (2) suy ra điều gì ? Mà BM = CM nên ta có KL gì?

Bài 10

Gọi HS đọc đề bài Viết GT, KL và vẽ hình?

Từ GT suy ra tứ giác ACC A′ ′là hình gì? vì sao?

Hbh ACC A′ ′là Hcn khi nào? hãy c/m ? Tương tự ta có KL gì?

Trong ACC′∆ :C A = ?′ 2 Trong ∆ABC: AC2 =?

Từ đó ta có điều gì?

Diện tích toàn phần của Hhcn tính như thế nào?

Thể tích tính ra sao?

Hoạt động 4: Hướng dẫn, dặn dò

Học bài cũ: Nắm chắc kiến thức đã ôn tập trong bài; tự làm lại các bài tập đã chữa

K E

M D

C B

A TÝnh SABK : SABC

ABC; trung tuyÕn BM D thuéc BM: DM = 2 BD AD cắt BC tại K

Kẻ ME // AK (E ∈ BC) ta có

BK BD 1

KE = DM = 2 ⇒KE = 2BK

ME là đường trung bình của ∆ACK nên EC = KE = 2BK. Ta có

BC = BK + KE + EC = 5BK ⇒ BK 1 BC =5

⇒ ABK

ABC

S BK 1

S = BC =5 (Hai tam giác có chung đường cao hạ từ A)

HS đọc kỹ đề bài HS vẽ hình, viết Gt, Kl HS tìm cách giải

K E

M D

C B

A

BD = CE

ABC; phân giác AK M: trung ®iÓm BC ME // AK(E thuéc AC) ME cắt BA tại D

AK là phân giác của ∆ABC nên ta có KB KC

AB AC= (1)

Vì MD // AK nên ∆ABK ~∆DBM và

∆ECM ∆ACK . Do đó KB BM

AB= BD và CM KC CE =AC (2) Từ (1) và (2) suy ra CM BM

CE = BD (3)

Do BM = CM (GT) nên từ (3)⇒ BD = CE

D' C' B'

A'

D C B

A a) ACC'A', BDD'B' Là hcn b) C'A2 = AB2 + AD2 + A'A2 c) STP; V?

Hhcn: ABCD. A'B'C'D' AB = 12 cm, AD = 16 cm AA' = 25 cm

a) Tứ giác ACC A′ ′ là Hbh vì có AA // CC′ ′ và

: LÊ PHÚ NAM Làm các bài tập còn lại trong SGK

Một phần của tài liệu giao an hinh 8 ca nam chuan KTKN (Trang 114 - 118)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(120 trang)
w