GV: Chủ đề của văn bản là vấn đề chủ chốt, những ý kiến, những cảm xúc của tác giả được thể hiện một cách nhất quán trong văn bản?. H: Để tái hiện những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học
Trang 1Tuần 1 - Bài 1: Tiết1+2: TÔI ĐI HỌC Tiết 3: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ Tiết 4: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
Tiết 1+ 2: Văn bản : TÔI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh.
2.
Kĩ năng:
- Đọc- hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
3 Kĩ năng sống:
- Suy nghĩ sáng tạo, phân tích bình luận về những cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầu đi học.
- Xác định giá trị bản thân : trân trọng kĩ niệm, sống có trách nhiệm với bản thân.
- Giao tiếp: trao đổi, trình bài suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Giáo án, hình ảnh của nhà văn Thanh Tịnh, phim ảnh minh họa
2 Học sinh : Soạn bài theo hướng dẫn của GV- sưu tầm tranh ảnh, dữ liệu liên quan
bài học
III Phương pháp - kĩ thuật dạy học:
- Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận nhĩm.
- Hoạt động nhóm ( khăn phủ bàn, Viết sáng tạo)
IV Tiến trình lên lớp: 1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị bài của học sinh.
3 Bài mới: * Giáo viên giới thiệu và ghi tựa bài :
* Tiến trình tổ chức các hoạt động :
ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
* Hoạt động 1: HD tìm hiểu tác giả – tác phẩm :
+ Giáo viên cho HS tóm tắt một số nét chính về tác giả
Thanh Tịnh và truyện ngắn “Tôi đi học”.
H: Em hiểu biết gì về nhà văn Thanh Tịnh và hoàn
cảnh sáng tác bài văn ?
- Giáo viên cho HS xem phim ( ảnh) nhà văn Thanh
Tịnh và nhấn mạnh về đặc sắc văn xuôi Thanh Tịnh:
Sáng tác của Thanh Tịnh đậm chất trữ tình, toát lên vẻ
đẹp đằm thắm nhẹ nhàng mà lắng sâu, tình cảm êm dịu,
trong trẻo “Tôi đi học” được in trong tập “Quê mẹ”,
xuất bản năm 1941.( Đây là một truyện ngắn nhưng
Tịnh(1911 Ôâng từng dạy học, viết báo và làm văn.
2 Tác phẩm:
Trang 2đậm chất hồi kí trữ tình – toàn bộ tác phẩm là kỉ niệm
mơn man của buổi tựu trường đầu tiên qua hồi tưởng
của nhân vật “tôi” )
* Hoạt động 2: HD đọc và tìm hiểu văn bản :
- GV HDHS đọc: Giọng nhẹ nhàng, chậm, dịu, hơi buồn,
lắng sâu; nhân vật người mẹ, nhân vật ông Đốc đọc
giọng phù hợp.
- Giáo viên đọc mẫu: Từ đầu đến “Hôm nay tôi đi học”.
- Giáo viên nhận xét cách đọc và sửa cho các em.
- Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu kỹ chú thích 2, 6, 7.
H: Bài văn được trình bày theo phương thức biểu đạt
nào? Vì sao có thể khẳng định như thế ?
- Bài văn được viết theo phương thức biểu cảm là chủ
yếu vì toàn truyện là cảm xúc của nhân vật “tôi” trong
buổi tựu trường đầu tiên.
H: Trong truyện ngắn, em thấy điều gì đã gợi lên kỉ
niệm về “Ngày đầu tiên đi học” của nhân vật “Tôi”?
Từ những kỉ niệm ấy, tâm trạng của nhân vật
“Tôi”được nhà văn diễn tả theo những khoảnh khắc
nào ?
- Kỷ niệm về buổi tựu trường
- Trình tự theo 4 mạch cảm xúc:
+ Tâm trạng nhân vật tôi trên đường tới trường.
+ Tâm trạng nhân vật tôi khi nhìn thấy ngôi trường.
+ Tâm trạng nhân vật tôi khi gọi tên vào lớp.
+ Tâm trạng nhân vật tôi khi ngồi vào chỗ và đón
nhận giờ học đầu tiên.
* Giáo viên chuyển ý:
- Học sinh theo dõi phần đầu văn bản và cho biết:
H: Kỷ niệm ngày đầu tiên đến trường của nhân vật tôi
gắn với không gian, thời gian cụ thể nào ?
- Thời gian : Buổi sáng cuối thu
- Không gian : Trên con đường làng dài và hẹp
* GV: Tác giả viết: Con đường này tôi đã quen đi lại
lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ Cảnh vật chung
quanh tôi đều thay đổi vì chính lòng tôi đang có sự thay
đổi lớn hôm nay tôi đi học.
H: Sự thay đổi lớn trong tâm trạng của nhân vật tôi
được thể hiện qua những chi tiết nào đáng chú ý nhất?
Vì sao ?
(ý nghĩ, lời nói, hành động )
H: Khi nhớ lại chỉ có người thạo mới cầm nổi bút
thước, tác giả viết: “Ý nghĩ ấy thoáng qua trong tâm trí
-3 -> 4 học sinh đọc toàn bài một lần.
Trả lời
Tìm từ ngữ minh họa.
Trả lời
- HS trả lời nhanh.
Truyện ngắn “Tôi
đi học” in trong tập Quê mẹ, xuất bản năm 1941.
II Tìm hiểu văn bản
1 Tâm trạng của nhân vật “tôi” trên đường tới trường:
- Thấy cảnh vật thay đổi.
- Thấy mình trang trọng và đúng đắn hơn.
Trang 3tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang trên ngọn
núi” Em hãy phát hiện và phân tích ý nghĩa của biện
pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu văn trên ?
GV: Với nghệ thuật so sánh, tác giả gợi lên kỉ niệm
đẹp, cao siêu nhằm đề cao công việc học tập của con
người.
H: Em có nhận xét gì về cảm xúc của tác giả ?
* GV chốt : Đây là cảm xúc dường như của tất cả mọi
người khi lần đầu tiên cắp sách đến trường Với nhân
vật tôi cũng thế.
Ghi bảng
* Giáo viên chuyển ý: Tiết 2.
- HS quan sát phần tiếp theo của văn bản từ “Trước sân
trường làng Mĩ Líù trong các lớp”.
H:Cảnh sân trường làng Mĩ Lí lưu lại trong tâm trí tác
giả có gì nổi bật?
- Rất đông người, xinh đẹp, oai nghiêm.
- Người nào cũng đẹp.
H: Cảnh tượng được nhớ lại có ý nghĩa gì ?
H: Trước cảnh tượng sân trường như thế nhân vật tôi
có tâm trạng như thế nào ?
- “Từ tâm trạng háo hức trên đường đến trường
chuyển sang tâm trạng lo sơ,ï vẩn vơ, vừa bỡ ngỡ vừa
ước ao thầm vụng, lại cảm thấy chơ vơ, vụng về, lúng
túng.”
H: Có ý kiến cho rằng: “Cách kể – tả như vậy của
tác giả thật tinh tế và giàu cảm xúc” Ý kiến của em
như thế nào ?
=> Giáo viên chốt ý.
* GV chuyển ý: HS theo dõi phần văn bản: “Ông đốc
trường Mĩ Lí chút nào hết”
H: Tâm trạng của tôi khi nghe ông đốc đọc bảng danh
sách học sinh mới như thế nào ?
- Quả tim như ngừng đập, gọi tên thì giật mình, lúng
túng.
H: Vì sao tôi bất giác giúi đầu vào lòng mẹ tôi nức nở
khóc khi chuẩn bị bước vào lớp? Có thể nói chú bé này
tinh thần yếu đuối hay không ?
- Và khi phải rời bàn tay mẹ, vòng tay cha, các cậu oà
khóc vì mới lạ và sợ hãi.
- Cảm xúc nhất thời khi phải tiếp xúc với đám đông.
H:Vì sao trong khi cắp sách đợi hàng vào lớp nhân vật
tôi lại cảm thấy trong thời thơ ấu tôi chưa lần nào thấy
Thảo luận nhóm - kĩ thuật “khăn phủ bàn”
HS: Tự do trình bày ý kiến.
Phát hiện trả lời
Tự do phát biểu ý kiến.
2 Tâm trạng của nhân vật “tôi” khi nhìn thấy ngôi trường Mĩ Lí :
- Ngôi trường xinh xắn, oai nghiêm khác thường.
- Thấy mình nhỏ bé, l o s ợ vẩn vơ.
3 Tâm trạng nhân vật “tôi” khi gọi tên vào lớp :
- Hồi hộp, chờ nghe tên mình.
- Khi gọi đến tên giật mình.
- Sợ khi phải xa mẹ.
Trang 4xa mẹ tôi như thế nào ?
- Vì tôi bắt đầu cảm nhận được sự độc lập của mình khi
đi học.
- Bước vào lớp học là bước vào thế giới riêng của mình,
tự làm, không có mẹ bên cạnh.
* Giáo viên chốt –> Ghi bảng.
H: Những cảm giác mà nhân vật tôi nhận được khi
bước vào lớp học là gì ?
- Một mùi hương lạ xông lên không xa lạ chút nào.
H: Em có nhận xét gì về những cảm giác trên của
nhân vật tôi ?
- Cảm giác lạ vì lần đầu tiên được vào lớp học, môi
trường sạch sẽ, ngay ngắn.
- Không cảm thấy xa lạ với bàn ghế, bạn bè.
H: Những cảm giác đó cho thấy tình cảm của tác giả
đối với lớp học của mình như thế nào ?
- Tình cảm trong sáng, tha thiết.
(Giáo viên giáo dục học sinh tình yêu trường, lớp)
* Giáo viên: Đoạn cuối văn bản có 2 chi tiết :
“ Một con chim liệng cánh chim.”
“ Những tiếng phấn đánh vần đọc ”
H: Những chi tiết đó nói thêm điều gì về nhân vật tôi ?
- Yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ, yêu cả sự học hành để
trưởng thành.
* Giáo viên chốt, học sinh ghi bài.
* Hoạt động 3: GV chuyển ý sang phần tổng kết :
H: Em có nhận xét gì về đặc sắc nghệ thuật của tác
phẩm? Qua đó, thể hiện nội dung chính gì ?
- Nghệ thuật:
+ Bố cụ theo dòng hồi tưởng trình tự thời gian.
+ Kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả với bộc lộ tâm
trạng, cảm xúc.
+ Các hình ảnh so sánh giàu sức gợi cảm.
- Nội dung:
+ Tâm trạng hồi hộp, cảm xúc bỡ ngỡ của nhân vật tôi
trong buổi tựu trường đầu tiên.
+ Đây là kỷ niệm trong sáng của tuổi học trò, nhất là
buổi tựu trường.
* Giáo viên chốt –> Ghi bảng.
* Hoạt động 4: HDHS luyện tập :
Phát hiện trả lời
Suy nghĩ trả lời
Suy nghĩ trả lời
HS nêu nhận xét
4 Tâm trạng nhân vật “tôi” khi vào chỗ ngồi :
- Vừa xa lạ, vừa gần gũi với mọi vật, với bạn bè.
- Vừa ngỡ ngàng, vừa tự tin.
III Tổng kết :
Bằng nghệ thuật tự sự xen lẫn miêu tả và biểu cảm, tác giả đã thể hiệm tâm trạng hồi hộp, cảm xúc bỡ ngỡ của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên.
IV Luyện tập :
1 Bài tập 1: * Giáo viên hướng dẫn:
- Khái quát lại dòng cảm xúc tâm trạng của tôi theo trình tự thời gian.
- Chú ý sự kết hợp hài hoà giữa trữ tình với miêu tả, kể.
Trang 5(Nao nức- tưng bừng, rộn rã - òng thay đổi lớn- thấy mình trang trọng và đứng đắn- muốn thử sức mình- lo sợ vẩn vơ,- bỡ ngỡ-ngập ngừng e sợ- cảm thấy chơ vơ,-vụng về lúng túng – nức nở khóc theo – lại nhận chô ngồi là của riêng – quyến luyến tự nhiên với bạn bémới quen – thèm thuồng nhìn theo cảnh chim bay ngoài cửa sổ – trở về với thực tại – đón nhận giờ tập viết đầu tiên).
2 Bài tập 2: Về nhà Chú ý trình bày có cảm xúc các ấn tượng riêng.
4 Củng cố: GV: Hệ thống lại nội dung bài giảng :
H: Nghệ thuật đặc sắc góp phần tạo nên sự hấp dẫn của bài văn là gì? Truyện đã để lại ấn
tượng sâu sắc gì trong em ?
5 Dặn dò : - Nắm vững nội dung bài học.
- Chuẩn bị bài: “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”.
+ Tập quan sát sơ đồ trang 10 và trả lời các câu hỏi trong SGK.
+ Xem trước các bài tập.
**************************************************
Tiết 3 : Tiếng Việt : CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ.
- Phân biệt được các cấp độ khái quát nghĩa của từ.
- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát nghĩa của từ vào đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
2 Kĩ năng: Thực hành, so sánh, phân tích cấp độ khái quát
3 Kĩ năng sống:
- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng từ đúng nghĩa.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: - Giáo án, bảng phụ sách giáo khoạ.
2 Học sinh: Soạn bài + phiếu học tập.
III Phương pháp- kĩ thuật dạy học:
- Phát vấn, quy nạp, thực hành.
- Phân tích tình huống,thực hành có hướng dẫn
IV Tiến trình lên lớp : 1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Thế nào là từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa? Cho ví dụ ?
3 Bài mới:
* GV giới thiệu bài : Ở lớp 7, các em đã học về hai mối quan hệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng
nghĩa và quan hệ trái nghĩa Bài học này nói về một mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ, đó là mối quan hệ bao hàm Nói đến mối quan hệ bao hàm tức là nói đến phạm vi khái quát về nghĩa của từ Đó là nội dung của bài học hôm nay.
Tiến trình tổ chức các hoạt động :
Trang 6GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG
* Hoạt động 1: Từ việc kiểm tra bài cũ, tổ
chức ôn tập cho HS về từ đồng nghĩa và từ
trái nghĩa đã học ở lớp 7 Sau đó giới thiệu
chủ đề bài học mới: Cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ.
* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu khái niệm :
GV: Cho HS quan sát sơ đồ SGK trên bảng
phụ và gợi dẫn HS trả lời các câu hỏi.
H: Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá? Vì sao ?
- Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của
từ thú, chim, cá Vì phạm vi nghĩa của từ động
vật bao hàm nghĩa của các từ: thú, chim, cá.
+ GV: Minh họa bằng sơ đồ vòng tròn để HS
dễ nhận thấy mối quan hệ bao hàm.
thú Voi,
H: So sánh nghĩa của các cặp từ tương ứng
sau: thú với các từ voi, hươu; chim với các từ
tu hú, sáo; cá với các từ cá rô, cá thu Nghĩa
của từ nào rộng hơn hay hẹp hơn? Vì sao ?
- Nghĩa của các từ thú, chim, cá có phạm vi
rộng hơn nghĩa của các từ voi, hươu; tu hú,
sáo; cá rô, cá thu Vì phạm vi nghĩa của từ
thú, chim, cá bao hàm nghĩa của các từ tương
ứng voi, hươu; tu hú, sáo; cá rô, cá thu.
H: Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn
nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp hơn
nghĩa của từ nào ?
- Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộng
hơn các từ voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu
và có phạm vi nghĩa hẹp hơn từ động vật.
H: Vậy, một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng
Quan sát sơ đồ
+ Trả lời
So sánh trả lời
Phát hiện trả lời
Trả lời, tìm ví
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác.
Ví dụ: Thực vật > cỏ, cây > cỏ
gấu, cỏ gà, cỏ mật; cây cam, cây mít, cây dừa
- Từ ngữ nghĩa rộng:
Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
Ví dụ: Thực vật …
- Từ ngữ nghĩa hẹp:
Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
Ví dụ: cỏ, cây > cỏ gà, cỏ gấu, cỏ mật; cây cam, cây mít, cây dừa
- Từ ngữ vừa nghĩa rộng, vừa nghĩa hẹp:
Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác
Ví dụ: cỏ, cây
Trang 7lại vừa có nghĩa hẹp được không ? Vì sao ?
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập :
G: Cho HS đọc và xác định yêu cầu của từng
bài tập.
+ Bài tập 1: Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ cho mỗi nhóm từ.
- Bằng bảng phụ gv vẽ sơ đồ câm – HS lên
điền.
+ Bài tập 2: Học sinh làm theo nhóm, lên
bảng ghi kết quả Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
+ Bài tập 3: GV yêu cầu 5 HS lên bảng làm
( mỗi HS làm một từ)-> nhận xét, sửa sai
+ Bài tập 4, 5: GV hướng dẫn HS tự làm.
4 Củng cố: Nhắc lại nội dung bài?
Cho ví dụ ?
dụ
=> HS chốt ý
HS đọc và xác định yêu cầu của từng bài tập.
- 1 HS lên hoàn thành sơ đồ câm- lớp quan sát, nhận xét.
+ Thảo luận nhóm, trình bày trên phiếu học tập, đại diên nhóm trình bày- các nhóm khác chú ý nhận xét, bổ sung.
+ Năm HS lên bảng làm
HS tự làm và trả lời tại chỗ
II Luyện tập :
1 Bài tập 1 : Lập sơ đồ thể hiện
cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong mỗi nhóm từ ?
quần đùi
quần dài
áo dài
sơ mi
2 Bài tập 2 : Tìm từ ngữ có
nghĩa rộng ?
a Chất đốt > xăng, dầu hỏa, khí
ga, củi, than
b Nghệ thuật > hội họa, âm
nhạc, văn học, điêu khắc.
c Thức ăn > canh, nem, rau xào,
thịt luộc, tôm rang, cá rán.
d Nhìn > liếc, ngắm, nhòm, ngó.
e Đánh > đấm, đá, thụi, bịch, tát.
3 Bài tập 3 : Tìm các từ ngữ có
nghĩa bao hàm trong phạm vi nghĩa của các từ ngữ ?
a Xe cộ: xe đạp, xe máy, xe ô
tô
b Kim loại: sắt, thiếc, nhôm,
đồng
c Hoa quả: ổi, xoài, mận
d (người) họ hàng: bác, chú, cô,
gì ; họ ngoại, họ nội
4 Bài tập 4: Từ ngữ không thuộc
phạm vi nghĩa của mỗi nhóm ?
a thuốc lào ; b thủ quỹ
c bút điện ; d hoa tai.
5 Bài tập 5:Đọc đoạn trích sgk/11
và tìm 3 động từ thuộc một phạm
Y phục
Trang 85 Dặn dò:
- Tìm 3 tổ hợp từ mỗi tổ hợp từ có một từ ngữ
chỉ nghĩa rộng, các từ ngữ còn lại có
nghĩa hẹp hơn ?
- Chuẩn bị bài: “Tính thống nhất về chủ đề
của văn bản”.
vi nghĩa?
- Động từ có nghĩa rộng: khóc.
- Động từ có nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi.
* chạy > vẫy, đuổi (chạy có phạm
vi nghĩa rộng)
*******************************************************
Tiết 4 : Tập làm văn : TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :
1 Kiến thức: - Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản.
2 Kĩ năng : - Đọc- hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản.
- Trình bày một văn bản (nói, viết) thống nhất về chủ đề.
3 K ĩ năng sống:
- Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng
cả nhân về chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
II Chẩn bị :
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ, phiếu học tập.
2 Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn của GV, đồ dùng học tập.
III Phương pháp – k ĩ thuật dạy học:
Phương pháp phân tích quy nạp , thực hành.
Thảo luận (kĩ thuật mảnh ghép, khăn phủ bàn)
IV Tiến trình lên lớp : 1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới:
* GV giới thiệu bài : Bất cứ một văn bản nào cũng phải đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của
văn bản Đây là một trong những đặc trưng quan trọng tạo nên văn bản Một văn bản không mạch lạc, không có tính liên kết là văn bản không đảm bảo tính thống nhất về chủ đề Ngược lại, một văn bản có tính thống nhất về chủ đề thì văn bản đó mạch lạc và liên kết chặt chẽ hơn.
* Tiến trình tổ chức các hoạt động :
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chủ đề của văn bản :
+ GV: Cho HS đọc văn bản: “Tôi đi học”
H: Trong văn bản, tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc
nào trong thời thơ ấu của mình? Sự hồi tưởng ấy gợi lên
những ấn tượng gì trong lòng tác giả ?
- Văn bản miêu tả những sự việc đã xảy ra, đó là những hồi
Cho HS đọc văn bản + Thảo luận
I Chủ đề của văn bản :
Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
Trang 9tưởng của tác giả về những kỉ niệm của ngày đầu tiên đi
học.
- Tác giả bộc lộ cảm xúc chân thành về kỉ niệm sâu sắc từ
thuở thiếu thời.
H: Vậy, chủ đề của văn bản “ Tôi đi học” là gì?
H: Thế nào là chủ đề của văn bản ?
GV: Chủ đề của văn bản là vấn đề chủ chốt, những ý kiến,
những cảm xúc của tác giả được thể hiện một cách nhất
quán trong văn bản Có thể nói chủ đề là đối tượng và vấn
đề chính mà văn bản biểu đạt.
HS : Ghi mục 1
* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm tính thống nhất về
chủ đề của văn bản:
- Bước 1: Phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản
“Tôi đi học”.
H: Để tái hiện những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học, tác
giả đã đặt nhan đề của văn bản và sử dụng từ ngữ, câu như
thế nào?
- Nhan đề: Tôi đi học.
- Các từ ngữ: “ những kỉ niệm mơn man của buổi tựu
trường, lần đầu tiên đến trường, đi học, hai quyển vở mới
- Các câu:
+ Hôm nay tôi đi học.
+ Hằng năm cứ vào cuối thu, lòng tôi lại nao nức những kỉ
niệm mơn man của buổi tựu trường.
+ Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy.
+ Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt đầu thấy
nặng.
+ Tôi bặm tay ghì chặt nhưng một quyển vở cũng xệch ra và
chênh đầu chúi xuống đất,
- Bước 2: GV hướng dẫn HS chú ý phân tích sự thay đổi tâm
trạng của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên.
H: Để tô đậm cảm giác trong sáng của nhân vật tôi trong
ngày đầu tiên đi học, tác giả đã sử dụng và sắp xếp các từ
ngữ theo trình tự như thế nào ?
- Trên đường đi học:
+ Con đường quen đi lại lắm lần bỗng đổi khác … -> thấy lạ,
cảnh vật chung quanh đều thay đổi.
+ Hành động lội qua sông thả diều, đi ra đồng nô đùa đã
chuyển đổi thành việc đi học thật thiêng liêng, tự hào ->
thay đổi về hành vi.
- Trên sân trường:
+ Ngôi trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng ->
nhóm – kĩ thuật các mảnh ghép.
+ Thảo luận-
kĩ thuật khăn phủ bàn.
+HS chốt ý
+ Phát hiện trả lời
+ Thảo luận nhóm nhỏ- trình bày trên phiếu học tập
- một , hai nhóm trình bày- lớp chú
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
-Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác.
- Để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xác định chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp
đi lặp lại.
Trang 10lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ.
+ Cảm giác bỡ ngỡ, lung túng khi xếp hàng vào lớp: đứng
nép bên người thân
- Trong lớp học:
+ Mới bước vào lớp học cảm giác bâng khuâng xa mẹ, nhớ
nhà: “Trước đây có thể đi chơi cả ngày thấy xa mẹ, nhớ
nhà”
- Bước 3: HS hình thành khái niệm tính thống nhất về chủ
đề văn bản :
+ GV: Như vậy, các chi tiết, các phương tiện ngôn từ trong
văn bản đều tập trung khắc hoạ, tô đậm cảm giác trong sáng
nảy nở trong lòng nhân vật “ tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên.
Vì thế văn bản đã có tính thống nhất về chủ đề.
H: Vậy thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
Tính thống nhất về chủ đề được thể hiện ở những phương
diện nào trong văn bản ?
- Tính thống nhất về chủ đề trong văn bản là
- Tính thống nhất này thể hiện ở các phương diện:
+ Hình thức: nhan đề của văn bản.
+ Nội dung: phải mạch lạc, quan hệ chặt chẽ giữa các phần
trong văn bản; các từ ngữ, chi tiết tập trung làm nổi bật chủ
đề của văn bản.
HS ghi mục 2.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập :
+ GV: Gọi HS đọc BT, 2, 3 xác định yêu cầu của từng bài
tập:
- HS thảo luận – nêu ý kiến – nhận xét – sửa sai.
- GV nhận xét thống nhất đáp án – HS ghi.
ý nhận xét
HS thảo luận nêu ý kiến.
III Luyện tập :
+ Bài tập 1 : Phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?
a Căn cứ vào:
- Nhan đề: Rừng cọ quê tôi
( văn bản viết về rừng cọ quê hương của tác giả)
- Các đoạn giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ.
- Các ý lớn, các đoạn được sắp xếp theo một trình tự hợp lí, không nên thay đổi.
b Chủ đề của văn bản trên: Tình cảm gắn bó với rừng cọ của người dân sông Thao:
“ Dù ai đi ngược về xuôi
Cơm nắm lá cọ là người sông Thao”.
c Chủ đề ấy được thể hiện qua việc:
- Tả rừng cọ: rừng cọ đẹp, thân vút thẳng, cao, búp vuốt dài, lá cọ tròn xoè ra mọc.
- Cuộc sống của người dân luôn gắn bó với rừng cọ: Căn ngà tôi ở núp dưới rừng cọ Ngôi trường tôi học cũng khuất trong rừng cọ cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân Mẹ đựng giấy trong noun lá cọ Chị đan nón lá cọ ăn trái cọ nhớ về rừng cọ.
Trang 11d Câu, từ ngữ tiêu biểu thể hiện chủ đề:
Dù ai đi ngược về xuôi,
Cơm nắm lá cọ là người sông thao.
+ Bài tập 2/14: Các ý không phù hợp với chủ đề của văn bản là: b và d.
+ Bài tập 3/14:
Lựa chọn, điều chỉnh các ý, các từ ngữ phù hợp với chủ đề ?
- Những ý chưa sát với chủ đề nên bỏ câu c,g.
- Có ý hợp với chủ đề nhưng cách diễn đạt chưa tốt (b, e).
* Một số phương án có thể sử dụng:
a Cứ mùa thu, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường, lòng lại náo nức, roan rã, xốn xang.
b Có thể viết lại: Vẫn con đường quen thuộc mọi ngày nhưng bỗng tự nhiên cảm thấy mới lạ!
c Muốn thử cố gắng tự mang sách vở như một học trò thực sự.
d Cảm thấy ngôi trường vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều biến đổi.
e Cảm thấy gần gũi thân thương đối với lớp học, với nhữnh người bạn mới.4 Củng cố:
H: Thế nào là chủ đề của văn bản? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?
Tiết 5 + 6 : Văn bản : TRONG LÒNG MẸ (Trích: Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng )
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : - Khái niệm thế loại hồi kí.
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Ngôn nghữ truyện thể hiện niềm khái khao tình cảm ruột thịt chảy bỏng của nhân vật.
- Ý nghĩa giáo dục: Những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng.
2 Kĩ năng:
- Bước đầu biết đọc- hiểu một văn bản hồi kí.
- vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn tự sự để phân tích tác phẩm truyện.
3 K ĩ năng sống :
Trang 12- Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích bình, luận những cảm xúc của bé Hồng về tình yêu
- Chân dung nhà văn Nguyên Hồng, Tranh ảnh minh họa, tập truyện
“Những ngày thơ ấu”, giáo án, sgk.
2 Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn của GV
III Ph ương pháp- kĩ thuật dạy học:
- Phát vấn, nêu vấn đề, Thảo luận, phân tích.
- Bằøng phiếu học tập HS liệt kê các chi tiết
+ Thảo luận : Với kĩ năng các mảnh ghép , kĩ năng khăn phủ bàn.
IV Tiến trình lên lớp : 1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Điều gì đã gợi lên trong lòng nhân vật “ tôi” những kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên?
2 Tìm những hình ảnh, chi tiết chứng tò tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật
“ tôi” khi lần đầu tiên đi học?
3 Bài mới:
* GV giới thiệu bài : Chắc có lẽ trong đời, ai cũng trải qua một thời thơ ấu gắn với biết bao kỉ
niệm của tuổi thơ đã trôi qua và không bao giờ trở lại Tuổi thơ luôn gắn liền với bao cay đắng,
ngọt ngào, dữ dội và êm đềm Những ngày thơ ấu viết về tuổi thơ của nhà văn Nguyên Hồng
thật cay đắng, khốn khổ nhưng xúc động lòng người bởi nó là bài ca thiêng liêng về tình mẫu tử.
* Tiến trình tổ chức các hoạt động :
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài cùng vài nét sơ lược về nhà
văn Nguyên Hồng và tập hồi kí “Những ngày thơ ấu”.
+ GV: Gọi HS đọc chú thích sgk.
H: Nêu vài nét chính về tác giả và tác phẩm ?
GV cho HS xem chân dung nhà văn và giới thiệu bổ sung:
Nguyên Hồng là một trong những nhà thơ lớn của thời
hiện đại, tác phẩm tiêu biểu : Bỉ vỏ, Cửa biển, Sóng gầm…
Ôâng được mệnh danh là nhà văn của “phụ nữ và thiếu
nhi”.
+ GV: Lưu ý HS về thể kí : Hồi kí là một thể văn được
dùng để ghi lại những chuyện có thật đã xảy ra trong cuộc
đời một con người cụ thể, thường đó là tác giả Vì thế
nhân vật chính trong hồi kí này chính là tác giả – nhà văn
Nguyên Hồng.
- Hồi kí “ Những ngày thơ ấu” gồm 9 chương , “ Trong
Gọi HS đọc chú thích sgk.
- Là nhà văn của những người cùng khổ mà ông luôn gần gũi, yêu thương thắm thiết.
2 Tác phẩm:
- Những ngày thơ ấu là tập hồi kí kể về
Trang 13lòng mẹ” là chương thứ IV của tập hồi kí.
* Hoạt động 2: HDHS đọc văn bản và tìm hiểu chú
thích :
+ Yêu cầu: Giọng chậm, tình cảm; chú ý các từ ngữ, hình
ảnh thể hiện cảm xúc thay đổi của nhân vật “tôi”, nhất là
đoạn cuối cuộc trò chuyện với bà cô, đoạn tả chú bé Hồng
trong lòng mẹ Các từ ngữ, hình ảnh, lời nói ngọt ngào, giả
dối của bà cô cần đọc với giọng đay đả, kéo dài, lộ rõ
sắc thái chân biếm, cay nghiệt.
+ GV đọc mẫu -> gọi HS đọc -> GV nhận xét cách đọc.
+ Chú ý các chú thích: 5, 8, 12, 13, 14, và 17.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu phân tích văn bản :
H: Trong bài hồi kí được tác giả trình bày theo phương
thức biểu đạt nào? Vì sao có thể khẳng định như thế ?
- Tự sự: Kể một câu chuyện về số phận éo le của bé Hồng
và mẹ em.
- Biểu cảm: Cảm xúc mãnh liệt về tình yêu thương mẹ
trong tâm hồn của chú bé Hồng.
H: Đoạn trích có thể được chia làm mấy phần? Ý chính
của từng phần là gì ? + Đoạn trích: Trong lòng mẹ có thể
chia làm 2 phần :
- Phần 1 : Từ đầu đến “Và mày cũng còn phải có họ, có
hàng, người ta hỏi đến chứ ?”: Cuộc đối thoại giữa người
cô cay độc và chú bé Hồng.
- Phần 2 : Đoạn còn lại : Cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa hai mẹ
con của chú bé Hồng.
+ GV: Dựa vào bố cục này, phân tích hai vấn đề cơ bản về
nội dung của đoạn trích: tâm địa độc ác của nhân vật
người cô và tình yêu mãnh liệt của chú bé Hồng đối với
mẹ.
+ GV: Cho HS theo dõi phần đầu của văn bản.
H: Tình cảnh của bé Hồng có gì đặc biệt? Tình cảnh ấy
tạo nên thân phận của bé Hồng như thế nào ?
- Mồ côi cha, mẹ do nghèo túng phải tha hương cầu thực
Hai anh em Hồng sống nhờ nhà người cô ruột, không được
yêu thương, còn bị hắt hủi => Cô độc, đau khổ, luôn khao
khát tình thương của mẹ.
+ GV: Cho HS theo dõi đoạn đối thoại giữa người cô và bé
Hồng.
H: Nhân vật “cô tôi” có quan hệ như thế nào với bé
Hồng? Nhân vật bà cô được thể hiện qua những chi tiết
kể, tả nào ?
- Quan hệ ruột thịt ( cô ruột của chú bé Hồng )
+ HS đọc văn bản
+ Phát hiện trả lời
+ Trả lời
HS theo dõi phần đầu của văn bản
+ Phát hiện trả lời
Bằøng phiếu học tập HS liệt kê các
tuổi thơ cay đắng của tác giả Tác phẩm gồm 9 chương, đăng trên báo năm 1938, in thành sách 1940.
- Đoạn trích Trong lòng mẹ là chương IV của tác phẩm.
II Tìm hiểu đoạn trích:
1 Nhân vật người cô trong cuộc đối thoại với chú bé Hồng :
Bà cô là người đàn bà lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm Đó là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người ích kỷ, hẹp hòi mà tàn nhẫn đến cả tình cảm ruột thịt của mình trong xã hội thực dân nửa phong kiến.
Trang 14+ Cử chỉ: cười – hỏi có vẻ quan tâm, lo lắng, thương cháu
“ cười hỏi giọng ngọt, đôi mắt long lanh vỗ vai tươi
cười cười rất kịch rồi lại vỗ vai nghiêm nghị sau
cùng mới tỏ sự ngậm ngùi
+ Lời nói:
- Cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi: Mày có muốn vào
Thanh Hóa chơi với mẹ mày không?
- Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo
trước đâu!
- Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu Vào mà
bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm em bé chứ
H: Vì sao bé Hồng cảm nhận trong những cử chỉ , lời nói
của bà cô luôn có những ý nghĩa cay độc, những rắp tâm
tanh bẩn? Qua đó bộc lộ tính cách gì của bà cô ?
- Vì trong cử chỉ, lời nói của bà cô luôn chứa đựng sự giả
dối, thâm hiểm, hắt hủi, độc ác dành cho người mẹ đáng
thương của bé Hồng.
- Người đàn bà hẹp hòi, độc ác, thâm hiểm Đây là hình
ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người tàn nhẫn đến héo khô
cả tình cảm ruột thịt trong xã hội thực dân phong kiến.
H: Trong những lời lẽ của người cô, lời nào cay độc
nhất? Vì sao ?
+ GV: Trong cuộc đối thoại này, bé Hồng đã bộc lộ những
cảm xúc và suy nghĩ của mình.’
H: Tìm những chi tiết bộc lộ cảm nghĩ của bé Hồng đối
với người cô ?
- Nhắc đến mẹ tôi, cô tôi rẫy mẹ tôi.
- Hai tiếng “ em bé” mà cô như ý cô tôi muốn.
- Gía những cổ tục đã kì nát vụn mới thôi.
H: Ở đây, tác giả đã vận dụng phương thức biểu đạt nào?
Tác dụng của phương thức biểu đạt này ?
- Phương thức biểu cảm -> bộc lộ trực tiếp và gợi cảm
trạng thái tâm hồn đau đớn của bé Hồng.
H: Có thể hiểu gì về bé Hồng từ trạng thái tâm hồn đó
của em ?
- Cô độc, luôn bị hắt hủi.
- Tâm hồn vẫn trong sáng, tràn ngập tình yêu thương đối
với mẹ.
- Căm hờn cái xấu xa, độc ác.
+ GV: Khi kể về cuộc đối thoại của người cô với bé Hồng,
tác giả đã sử dụng nghệ thuật tương phản.
H: Hãy chỉ ra phép tương phản ấy rồi nhận xét về ý nghĩa
của phép tương phản đó ?
chi tiết
+ Thảo luận với kĩ năng các mảnh ghép
- HS tự do suy nghĩ trả lời.
+ HS tìm và trình bày.
+ Phát hiện trả lời.
+ Trình bày ý kiến
+ Phát hiện,
Trang 15- Đặt hai tính cách trái ngược nhau: Tính cách của người
cô luôn lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm còn tính cách của bé
Hồng luôn trong sáng, giàu tình yêu thương mẹ
-> làm nổi bật tính cách tàn nhẫn của người cô đồng thời
khẳng định tình mẫu tử trong sáng, cao cả của bé Hồng.
+ GV: Hình ảnh bà cô gây cho người đọc sự khó chịu, căm
ghét cũng chính là hình ảnh tương phản giúp tác giả thể
hiện hình ảnh người mẹ và tình cảm của bé Hồng với mẹ
mạnh mẽ, mãnh liệt hơn
H: Trước những câu hỏi ngọt nhạt đầu tiên của bà cô,
Hồng toan trả lời “có” nhưng rồi lại cúi đầu không đáp
Vì sao vậy ?
- Hồng sớm nhận ra sự giả dối trong lời nói của cô Im
lặng cúi đầu cũng là để suy nghĩ tìm câu trả lời hợp lý.
H: Sau lời hỏi thứ 2 của bà cô tâm trạng Hồng như thế
nào ? Tại sao Hồng lại khóc ?
- Hồng đau đớn phẫn uất Xúc động vì thương mẹ, tình
thương ngày càng mãnh liệt hơn khiến Hồng không kìm
nổi nước mắt.
H: Chi tiết “cười dài trong nước mắt” giúp em hiểu được
điều gì về tâm trạng Hồng ?
H: Nghe bà cô tươi cười kể về tình cảnh khốn khổ của
người mẹ bất hạnh, tâm trạng Hồng có gì thay đổi ?
- Cổ Hồng đã nghẹn lại, khóc không ra tiếng; nỗi uất hận
càng sâu nặng “ giá những người mới thôi” -> sự căm
tức tột đỉnh.
+ GV: Gọi HS đọc đoạn “nhưng đến ngày hết”
H: Hồng được gặp mẹ trong hoàn cảnh nào? Nếu người
ngồi trên xe không phải là mẹ thì điều gì sẽ xảy ra với
Hồng ?
- Trò cười thẹn tủi cực “ khác nào ”
H: Nhận xét về biện pháp nghệ thuật của đoạn văn trên
và tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó ?
- Hình ảnh so sánh mới lạ mà hợp lý => diễn tả một cách
sâu sắc nỗi khắc khoải mong đợi mẹ đến cháy ruột của
Hồng.
- Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân òa khóc
=> niềm mong đợi bị dồn nén lâu ngày, nay được giải tỏa
-> vỡ òa và khóc nức nở – một niềm hạnh phúc tột cùng.
H: Khi nói chuyện với cô, Hồng cũng khóc Hãy so sánh
hai lần khóc của Hồng ?
- Lần 1: khóc vì thương mẹ, tủi thân, đau khổ.
- Lần 2: khóc vì sung sướng, hạnh phúc khi ở trong lòng
2 Tình cảm của bé Hồng đối với mẹ.
a Diễn biến tâm trạng của bé Hồng khi đối thoại với bà cô :
- Lúc đầu cố nén cảm xúc để đối phó nhưng càng ngày niềm xúc động càng dâng trào bật lên thành tiếng khóc tủi hờn Cuối cùng tích tụ thành nỗi căm tức tột độ đối với những cổ tục đã đày đọa mẹ mình.
b Cảm giác của Hồng khi ở trong lòng mẹ
- Hồng thực sự xúc động khi gặp mẹ, sự xúc động mạnh mẽ đã vỡ oà thành tiếng khóc khi nhận được sự âu yếm vỗ về của mẹ.
- Khi ở trong lòng mẹ, Hồng vô cùng sung sướng, hạnh phúc Tất cả tâm trí của Hồng đều dồn cho sự tận hưởng tình mẹ.
Trang 16+ GV: Gọi HS đọc đoạn từ “Mẹ tôi lấy lạ thường ”
H: Tìm chi tiết nêu cảm giác của Hồng khi được ở trong
lòng mẹ ?
- Tôi ngồi thương – êm dịu vô cùng gì.
H: Do đâu, Hồng có được những cảm giác đó ?
- Do niềm hạnh phúc tuyệt vời mà tình mẹ mang lại.
H: Qua đó, em có suy nghĩ gì về tình mẹ ?
- Người mẹ với đứa con vừa thiêng liêng cao cả, vừa thân
thương gần gũi “Trong lòng mẹ” trong niềm hạnh phúc
dạt dào của tình mẹ mọi phiền muộn, sầu đau, tủi hổ sẽ
tan biến.
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tổng kết :
H: Nhận xét nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích ?
- Tình huống truyện phù hợp, đặc sắc.
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể, tả và bộc lộ cảm xúc.
- Với những chi tiết đều bộc lộ tâm trạng, thể hiện nội tâm
sâu sắc của nhân vật Các hình ảnh so sánh đều gây ấn
tượng, giàu sức gợi cảm.
H: Cảm nghĩ của em về nhân vật bé Hồng Qua đoạn
trích, tác giả muốn gửi tới người đọc điều gì ?
- Một chú bé có nội tâm sâu sắc, thân phận đau khổ
nhưng luôn dành cho mẹ một tình yêu mãnh liệt và luôn
khao khát được yêu thương bởi tấm lòng người mẹ.
- Mọi người cần quan tâm, chăm sóc và dành cho trẻ em
những tình cảm tốt đẹp nhất.
H: Có ý kiến cho rằng: “Nguyên Hồng là nhà văn của
phụ nữ và trẻ thơ” Em có đồng ý không? Vì sao ?
- Đúng Vì : Nguyên Hồng đã gợi cho người đọc về số
phận của con người mà nạn nhân đáng thương tâm phải
chịu cảnh nghèo đói và cổ tục hẹp hòi là phụ nữ và trẻ
thơ Nhưng họ biết vượt lên tủi cực, đau khổ, hủ tục hẹp
hòi của xã hội với tình cảm thiêng liêng, trong sáng của
tình mẫu tử.
HS đọc Trả lời
HS tự do trả lời suy nghĩ của mình
- Nhận xét
HS tự bộc lộ.
HS thảo luận – Kĩ năng khăn phủ bàn
II Tổng kết :
- Thể văn hồi ký thật xúc động bởi bút pháp trữ tình sâu lắng và sắc sảo tinh tế trong việc thể hiện tâm lý nhân vật.
- Đoạn văn kể lại một cách chân thực và cảm động những cay đắng tủi cực cùng tình yêu thương cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh.
4 Củng cố:
H: Có thể nói: “Trong lòng mẹ” là bài ca thiêng liêng của tình mẫu tử Em có đồng ý với ý kiến
này không? Vì sao ?
5 Dặn dò : - Học kĩ nội dung bài học.
- Chuẩn bị bài: “Trường từ vựng”.
*********************************************
Trang 17Tiết 7 : Tiếng Việt : TRƯỜNG TỪ VỰNG
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :
1 Kiến thức:
- Khái niệm trường từ vựng biết xác lập các trường từ vựng đơn giản.
- Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, giúp ích cho việc học văn và làm văn.
2 Kĩ năng : - Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng.
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc- hiểu và tạo lập văn bản.
3 K ĩ năng sống:
- Vận dụng mỗi liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngơn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, giúp ích trong lời nĩi, bài viết.
II Chẩn bị :
1 Giáo viên: - Giáo án, SGK, bảng phụ, phiếu học tập.
2 Học sinh: - Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK, bảng phụ
III Ph ương pháp – kĩ thuật:
- Phát vấn, quy nạp, thực hành, thảo luận.
- HS thảo luận, so sánh về nét nghĩa của hai loại ( kĩ thuật động não, khăn phủ bàn)
IV Tiến trình lên lớp : 1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
H: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bé Hồng qua đoạn trích “ Trong lòng mẹ” ?
3 Bài mới:
* GV giới thiệu bài : Cơ sở của trường từ vựng là gì? Từ vựng là một hệ thống như thế nào ?
Có thể nói cơ sở của trường từ vựng là tính hệ thống của từ vựng về mặt ngữ nghĩa Từ vựng là một hệ thống bao gồm nhiều tiểu hệ thống Một tiểu hệ thống lại chia thành nhiều hệ thống nhỏ hơn Mỗi tiểu hệ thống, mỗi hệ thống nhỏ trong một tiểu hệ thống đều làm thành một trường từ vựng Đó là nội dung của bài học mà ta cần tìm hiểu.
Tiến trình tổ chức các hoạt động :
* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu khái niệm :
+ GV: Cho HS đọc đoạn văn của Nguyên Hồng (Bảng phụ)
H: Những từ gạch chân trên dùng để chỉ người hay vật ?
- người
H: Nét nghĩa chung của nhóm từ gạch chân trên là gì ?
- Chỉ từng bộ phận của cơ thể con người.
+ GV: Những từ đó có chung một nét nghĩa là chỉ bộ phận của
con người Những từ có đặc điểm như vậy gọi là trường từ
vựng.
H: Vậy theo em trường từ vựng là gì ?
+ GV: Gọi HS trả lời -> gợi ý ghi nhớ sgk.
+ GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ hoặc làm BT1/ 23.
* Hoạt động 2: Các bậc của trường từ vựng cũng như tác
dụng của nó:
- Cách 1: GV hướng dẫn HS kết hợp làm bài tập 2, 3, 4 để rút
HS đọc đoạn văn và chú ý các từ gạch chân.
+ Phát hiện trả lời
+Trả lời Lấy ví dụ
I Khái niệm :
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Ví dụ: Trường từ vựng về người :
- Bộ phận của người: đầu, cổ, thân,
- Hình dáng của người: cao, thấp, gầy, béo,
- Hoạt động của
Trang 18ra phần lưu ý a, b, c, d sgk.
- Cách 2: Cho HS dựa vào ví dụ sgk nêu ý kiến, từ đó rút ra
phần lưu ý sgk.
+ GV: Gọi HS đọc mục ( a ) / sgk.
H: Trường từ vựng mắt bao gồm những trường từ vựng nhỏ
nào? Cho ví dụ cụ thể ?
- Bộ phận của mắt: con ngươi, lòng đen, lông mày
- Hoạt động của mắt: nhìn, nhòm, ngó, trông, liếc,
+ GV: Như vậy, một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều
trường từ vựng nhỏ hơn.
HS ghi ý a.
+ GV: Dựa vào ví dụ ở mục a/ sgk.
H: Trong một trường từ vựng có thể tập hợp những từ có từ
loại khác nhau được không? Vì sao ?
Có thể tập hợp những từ loại khác nhau, vì :
- Danh từ chỉ sự vật: con ngươi, lòng đen, lông mày,
- Động từ chỉ hoạt động: ngó, liếc, nhòm,
- Tính từ chỉ tính chất: lờ đờ, toét, mù, loà,
HS ghi ý b.
+ GV: Dựa vào ví dụ ở mục c/ sgk.
H: Do hiện tượng nhiều nghĩa , một từ có thể thuộc nhiều
trường từ vựng khác nhau được không? Cho ví dụ ?
+ Được -> Từ nhiều nghĩa.
+ Từ: ngọt
- Trường mùi vị : chát, thơm, cay, đắng,
- Trường âm thanh : the thé, chối tai,
- Trường thời tiết : rét ngọt -> hanh, ẩm,
HS ghi ý c.
+ GV: Cho HS đọc ví dụ d / sgk.
H: Trong đoạn văn, tác giả đã chuyển các từ in đậm từ trường
từ vựng “ người” sang trường từ vựng “ thú vật” nhằm mục
đích gì? Tác dụng của cách chuyển đổi trường từ vựng đó ?
- Nhằm nhân hóa sự vật được nói đến có tác dụng làm tăng
sức gợi cảm.
- Trường từ vựng về người được chuyển sang trường từ vựng về
động vật trong :
+ Suy nghĩ của con người: tưởng, ngỡ, nghĩ
+ Hành động (tâm trạng) của con người: mừng, vui, buồn
+ Cách xưng hô của con người: cô, cậu,
+ GV chốt ý:
- Thường có hai bậc trường từ vựng là lớn và nhỏ.
- Các từ trong một trường từ vựng có thể khác nhau về từ loại.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác
-HS đọc + HS thảo luận nhóm và trình bày trên phiếu học tập- đại diện một nhóm trình bày- các nhóm khác chú ý nhận xét.
+ Phát hiện trả lời
HS thảo luận nhóm – nêu ý kiến.
+ Suy luận trả lời
người: đi, chạy, nói, cười,
II Những điểm cần lưu ý về trường từ vựng.
a Trường từ vựng thường có hai bậc là: lớn và nhỏ.
Ví dụ: Bên phương pháp
b Các từ trong một trường từ vựng có thể khác nhau về từ loại.
Ví dụ: Bên phương pháp
c Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
Ví dụ: Bên phương pháp
d Cách chuyển trường từ vựng có tác dụng là tăng sức gợi cảm.
Trang 19- Cách chuyển trường từ vựng có tác dụng làm tăng sức gợi
cảm.
* Hoạt động 3: Phân biệt trường từ vựng và cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ :
H:Trường từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ khác
nhau ở điểm nào ? Cho ví dụ?
- Trường từ vựng là một tập hợp những từ có ít nhất một nét
chung về nghĩa, trong đó các từ có thể khác nhau về từ loại.
Ví dụ: Trường từ vựng về “cây”:
+ Bộ phận của cây: thân, rễ, cành -> Danh từ.
+ Hình dáng của cây: cao, thấp, to, nhỏ, -> Tính từ.
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là một tập hợp các từ có
quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng hay nghĩa hẹp, trong đó
các từ phải có cùng từ loại.
Ví dụ:
+ bàn (nghĩa rộng) – bàn đá (nghĩa hẹp)-> cùng loại danh từ.
+ đánh (nghĩa rộng) – đá, đấm (nghĩa hẹp) -> cùng loại động từ
* Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập :
- Gọi HS đọc bài tập sgk, xác định yêu cầu của bài tập.
+ GV: Hướng dẫn HS làm theo ý kiến cá nhân hoặc nhóm sao
cho phù hợp với từng dạng bài.
- Có thể làm bài tập 1, 2, 4, 5, 6 làm ở lớp; các bài 3 và 7 làm ở
nhà.
- HS thảo luận, so sánh về nét nghĩa của hai loại.
Ví dụ:
d / sgk / 22
II Luyện tập :
+ Bài tập 1/23 : Các từ thuộc trường từ vựng “người ruột thịt” : Thầy, mẹ, cô, con… + Bài tập 2/ 23: Đặt tên trường từ vựng:
a Dụng cụ đánh bắt thủy sản b Dụng cụ đựng đồ dùng gia đình.
c Hoạt động của chân d Trạng thái tâm lý của người.
e Tính cách của người g Dụng cụ để viết.
+ Bài tập 3 / 23: Các từ in đậm:
Hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thương yêu, kính mến, rắp tâm.
=> Thuộc trường từ vựng thái độ.
+ Bài tập 4 / 23: Xếp từ đúng trường từ vựng:
- Khứu giác: mũi, miệng, thơm, điếc, thính.
- Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính.
+ Hoài nghi, khing miệt, ruồng rẫy >< thương yêu, kính mến.
+ Từ loại khác nhau: danh từ “mũi” ; tính từ “thơm, thính”; động từ “nghe”.
+ Bài tập 5 / 23: Tìm các trường từ vựng:
- Từ lưới:
+ Dụng cụ đánh bắt hải sản: lưới, nơm, vó,
+ Đồ dùng cho bộ đội: lưới chắn đạn, võng, bạt,
+ Dùng để săn bắt: lưới, bẫy,
Trang 20- Từ lạnh:
+ Thời tiết và nhiệt độ: lạnh, nóng, hanh, ẩm, ấm, mát
+ Tính chất của thực phẩm: thực phẩm đông lạnh.
+ Tính chất tâm lý hoặc tình cảm của con người: ấm áp, mặn nồng, hơi lạnh, lạnh lùng.
-Từ tấn công:
+ Bài tập 6/ 23, 24: Tác giả đã chuyển những từ in đậm từ trường từ vựng “quân sự” sang
trường từ vựng “nông nghiệp”.
+ Bài tập 7/ 24: Hướng dẫn HS làm.
4 Củng cố:
H: Nhắc lại khái niệm trường từ vựng và các lưu ý ?
5 Dặn dò : - Học kĩ nội dung bài học và làm bài tập 7/ SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
+ Đọc và trả lời các câu hỏi cho VB “Người thầy đạo cao đức trọng”
+ Đọc lại văn bản “Tôi đi học” và “Trong lòng mẹ”.
(Chuẩn bị các câu trả lời: 1, 2/ 25).
********************************************
Tiết 8: Tập làm văn : BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
I Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: - Bố cục của văn bản, tác dụng của bố cục.
2 Kĩ năng: - Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc- hiểu văn bản.
3 Kĩ năng sống:
- Ra quyết định: Lựa chọn các bố cục văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp.
- Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng về bố cục văn bản và chức năng, nhiệm vụ, cách sắp xếp mỗi phần trong văn bản.
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: - Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập.
2 Học sinh: - Soạn bài theo hướng dẫn của GV.
III Ph ương pháp – kĩ thuật:
- Phát vấn, quy nạp, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật khăn phủ bàn, động não, thảo luận nhĩm nhỏ trình bày một phút.
IV Tiến trình lên lớp : 1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?
3 Bài mới :
* GV giới thiệu bài : Các em đã được học bố cục và mạch lạc trong văn bản Một văn bản
thường có ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài và chức năng nhiệm vụ của chúng Do vậy ở bài học này nhằm ôn lại kiến thức đã học, đồng thời tìm hiểu sâu hơn về cách sắp xếp tổ chức nội dung phần thân bài vì đây là phần chính của văn văn bản.
* Tiến trình tổ chức các hoạt động :
Trang 21HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HỌC SINH N ỘI DUNG
* Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức bố cục 3 phần của văn bản
+ GV: Yêu cầu HS đọc văn bản “Người thầy đạo cao đức
trọng”.
H: Nêu chủ đề của văn bản này ?
Ca ngợi thầy Chu Văn An – một thầy thuốc giỏi, tính tình
cương trực, không ham danh vọng.
H: Xác định 3 phần của văn bản? Nêu nhiệm vụ của từng
phần?
- Mở bài: Từ đầu danh lợi -> Giới thiệu nhân vật và những
đức tính của nhân vật một cách khái quát (thầy Chu Văn An ).
- Thân bài: Tiếp “học trò theo học không cho vào thăm” ->
Trình bày các khía cạnh của chủ đề nêu ở MB (dẫn chứng làm
rõ những đức tính của thầy Chu Văn An)
- Kết bài: Phần còn lại -> Kết thúc, khẳng định sự yêu mến
của mọi người với thầy Chu Văn An khi ông mất.
H: Nhận xét về mối quan hệ giữa các phần trong văn bản ?
Các phần liên kết chặt chẽ với nhau, phù hợp với nhau Phần
trước là tiền đề cho phần sau còn phần sau là sự nối tiếp của
phần trước Các phần đều tập trung làm rõ chủ đề của văn
bản: phần MB nêu chủ đề; phần thân bài làm rõ chủ đề đó;
phần kết bài tương ứng với MB (tổng kết chủ đề).
H: Từ việc xác định các phần của văn bản trên, em hãy cho
biết bố cục của văn bản là gì ? Bố cục thường gồm mấy phần
? Các phần của văn bản có quan hệ với nhau như thế nào ?
-> GV chốt ý -> HS ghi mục 1.
H: Cũng từ việc xác định các phần trong văn bản trên, em
hãy cho biết nhiệm vụ của từng phần trong văn bản ?
HS ghi mục 2.
* Hoạt động 2: Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài
của văn bản :
+ GV: Hướng dẫn HS phân tích cách sắp xếp nội dung trong
phần Thân bài của văn bản “Tôi đi học”, “Trong lòng mẹ”.
+ GV: Khi tìm hiểu từng văn bản GV cần cho HS nêu chủ đề
của văn bản.
H: Trong phần Thân bài của văn bản “Tôi đi học” bắt đầu
từ đâu đến đâu ? Tâm trạng, cảm xúc của nhân vật “tôi”
được sắp xếp theo trình tự nào ?
- Sự hồi tưởng những kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên của
tác giả.
- Các cảm xúc được sắp xếp theo trình tự thời gian: Cảm xúc
trên đường đến trường; cảm xúc đứng trước sân trường; cảm
xúc khi bước vào lớp học.
+ Hs đọc văn bản
-> HS tự do phát biểu ý kiến.
+ Thảo luận nhóm- trình bày trên phiếu học tập- đại diện nhóm trình bày.
Nhận xét trả lời
HS chốt y
Trả lờiù
HS suy nghĩ nêu ý kiến.
-Văn bản thường có 3 phần: MB,
TB, KB.
- Các phần luôn có quan hệ chặt chẽ với nhau để làm rõ chủ đề của văn bản.
2 Nhiệm vụ từng phần trong văn bản.
- Mở bài: Nêu
chủ đề của văn bản.
- Thân bài: Gồm
các đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề.
- Kết bài: Tổng
kết chủ đề của văn bản
Trang 22- Sắp xếp có liên tưởng đối lập những cảm xúc trong hồi ức và
hiện tại.
H: Trong văn bản “Trong lòng mẹ” để thấy được nỗi đau
tinh thần và lòng yêu mẹ vô bờ bến của nhân vật Hồng, tác
giả đã sắp xếp theo trình tự nào ? Nêu các ý cụ thể ?
-> Sắp xếp theo diễn biến tâm lí của Hồng.
- Hồng đau đớn, căm ghét những cổ tục đã đày đọa mẹ mình
và luôn có tình cảm yêu thương mẹ dạt dào khi nghe bà cô
nói xấu mẹ mình.
- Nỗi vui sướng tột độ khi được ở trong lòng mẹ.
H: Khi tả người, con vật, phong cảnh em sẽ lần lượt miêu
tả theo trình tự nào ?
- Khi tả người, con vật -> tả theo chỉnh thể -> bộ phận kết hợp
với bộc lộ cảm xúc.
- Khi tả phong cảnh -> tả theo thứ tự không gian: từ xa -> gần;
từ khái quát -> cụ thể.
GV: Trở lại văn bản “Người thầy đạo cao đức trọng”.
H: Trong phần Thân bài của văn bản “Người thầy đạo cao
đức trọng” có hai nhóm sự việc để làm nổi bật chủ đề Vậy
các sự việc đó là gì ?
- Chu Văn An là người tài cao.
- Chu Văn An là người đạo đức được học trò kính trọng.
+ GV: Ở các bài tập trên có những cách sắp xếp nội dung
trong phần Thân bài khác nhau: Có thể theo trình tự không
gian, thời gian, theo diễn biến tâm lí, cảm xúc hoặc theo sự
phát triển của sự việc.
H: Theo em, việc sắp xếp nội dung phần thân bài tùy thuộc
vào những yếu tố nào ? Các ý trong phần thân bài thường
được sắp xếp theo những trình tự nào ?
- Việc sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ thuộc vào các yếu
tố: Kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ giới thiệu của người viết (thói
quen, sở trường của người viết).
- Các trình tự:
+ Thời gian, không gian, theo sự phát triển của sự việc.
+ Theo mạch suy luận.
+ Theo quan hệ tâm lí tình cảm, cảm xúc.
GV: Kết luận -> HS ghi mục 3.
Phát hiện trình bày ý kiến.
HS thảo luận nhóm nhỏ nêu ý kiến.
Phát hiện trả lời
HS thảo luận.
Kĩ năng khăn phủ bàn
3 Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.
Nội dung phần thân bài thường được trình bày theo một thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết Nhìn chung, nội dung ấy thường được sắp xếp theo trình tự thời gian và không gian, theo sự phát triển của sự việc hay theo mạch suy luận, sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS
luyện tập :
+ GV: Gọi HS đọc bài tập, xác
định yêu cầu của từng bài tập.
II Luyện tập : + Bài tập 1 / 26: Cách trình bày các ý trong đoạn trích
a/ - Chủ đề: Miêu tả cảnh đông đúc của chim rừng phương Nam.
- Trình tự: Miêu tả từ xa - đến gần - đến tận nơi - đi xa dần b/ - Câu văn chủ đề (câu 1).
- Miêu tả vẻ đẹp của Ba Vì theo trình tự thờoi gian: về chiều
Trang 23+ GV: Phân theo nhóm, mỗi
nhóm 1 ý ( a, b, c ) -> gọi các
em sửa bổ sung -> GV nhận xét.
+ HS tự làm- một hs lên bảng
làm.
hoàng hôn.
c/ - Câu văn chủ đề (câu1, 2)
- Trí tưởng tượng của nhân dân ta trong các câu chuyện TT đã làm cho lịch sử dân tộc dù đau thương nhưng hào hùng vẻ vang.
- Tác giả trình bày hai luận cứ để chứng minh cho luận điểm của mình.
+ Bài tập 3/ 27: Cách sắp xếp chưa hợp lí Sửa lại :
a Giải thích câu tục ngữ
- Nghĩa đen - Nghĩa bóng
- Học bài : Nắm vững cách xây dựng nội dung phần Thân bài của văn bản và làm BT/27.
- Chuẩn bị bài: Đọc đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”, xem kĩ phần chú thích và trả lời các câu hỏi
trong phần đọc hiểu văn bản.
*************************************
Tuần 3 - Bài 3: Tiết 9: TỨC NƯỚC VỠ BỜ Tiết 10: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN Tiết 11+12: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
Tiết 9: Văn bản : TỨC NƯỚC VỠ BỜ
(Trích tiểu thuyết “Tắt đèn - Ngô Tất Tố)
I Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức :
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.
- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn.
- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể truyện và xây dựng tình huống nhân vật.
2 Kĩ năng :
- Tóm tắt văn bản.
- Vận dụng kiến thức về kết hợp các phương thức biểu đạt trong văng bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
3 Kĩ năng sống:
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ trao đổi về số phận của người nông dân Việt Nam
Trước Cách mạng tháng Tám.
- Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng của nhân vật.
- Tự nhận thức: xác định lỗi sống có nhân cách, tôn trong người thân, tôn trọng bản thân
Trang 24II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên:- Chân dung nhà văn phim, ảnh, phiếu học tập.
2 Học sinh:- Soạn bài theo hướng dẫn của thầy cô.
III Ph ương pháp – kĩ thuật:
- Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.
- Thảo luận nhóm – kĩ thuật “ khăn phủ bàn”, “các mảnh ghép”.
IV Tiến trình lên lớp : 1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
H: Các ý trong phần Thân bài thường được sắp xếp theo trình tự nào ?
a Không gian ; b Sự phát triển của sự việc hay mạch suy luận
c Thời gian ; d Cả 3 hình thức trên.
H: Các ý trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” được sắp xếp trình tự nào là chủ yếu ?
a Thời gian ; b Sự phát triển của sự việc ; c Diễn biến tâm lí nhân vật.
3 Bài mới:
* GV giới thiệu bài : Ngô Tất Tố là một nhà văn xuất sắc nhất của trào lưu văn học hiện thực
trước cách mạng mà Tắt đèn là một trong những tác phẩm tiêu biểu cho sự nghiệp sáng tác văn học của ông Với Tắt đèn, ông đã vạch trần bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội phong kiến đương thời và phơi bày tình cảnh đau thương cũng như cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn trong sáng và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân cùng khổ đã vùng lên phản kháng mạnh mẽ theo quy luật của hiện thực: có áp bức có đấu tranh, qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”.
* Tiến trình tổ chức các hoạt động :
* Hoạt động 1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm :
+ GV: Dựa vào chú thích dấu (*) sgk.
H: Em hiểu biết gì về nhà văn Ngô Tất Tố và xuất xứ tác
phẩm ?
+ GV: Ngô Tất Tố là một nhà văn hiện thực xuất sắc
trước Cách mạng Tháng Tám “Tắt đèn” là tiểu thuyết
thành công nhất của ông khi viết về nông thôn, về số phận
người nông dân trước Cách mạnh Tháng Tám.
+ GV: Giới thiệu vị trí của đoạn trích bằng việc tóm tắt
ngắn gọn nội dung của các chương trước.
* Hoạt động 2: HD HS đọc văn bản và tìm hiểu chú
thích:
- Yêu cầu đọc làm rõ không khí truyện hồi hộp, khẩn
trương, căng thẳng ở đoạn đầu; bi hài sảng khoái ở đoạn
cuối, chú ý thể hiện sự tương phản, đối lập giữa các nhân
vật.
- GV đọc mẫu -> gọi HS đọc nối tiếp.
- Chú ý các chú thích ở các từ: sưu, cai lệ, xái, lực điền,
hầu cận…
* Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung văn bản
-HS nêu hiểu biết của mình về tác giả, tác phẩm.
+ HS đọc chú thích
+ 2 hoặc 3
HS đọc văn bản
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm :
1 Tác giả:
Ngô Tất Tố (1893 1954), quê ở Bắc Ninh.
- Ông là một học giả uyên bác, một nhà báo nổi tiếng viết theo khuynh hướng dân chủ tiến bộ; một nhà văn hiện thực xuất sắc viết về nông thôn trước Cách mạng.
2 Tác phẩm:
Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố Đoạn
Trang 25H: Tiêu đề “Tức nước vỡ bờ” đã thể hiện được chủ đề của
văn bản như thế nào ?
+ GV: Chị Dậu vì bị áp bức, dồn vào đường cùng nên buộc
phải chống lại tên cai lệ và người nhà lí tưởng -> đúng quy
luật: có áp bức, có đấu tranh.
H: Văn bản gồm những nhân vật nào? Ai là nhân vật
chính ?
H: Có thể chia văn bản thành mấy đoạn và nội dung của
từng đoạn là gì ?
Đoạn trích có thể chia làm 2 đoạn :
- Đoạn 1: Từ đầu đến “ngon miệng” : Cảnh chị Dậu chăm
sóc chồng trong tiếng thúc sưu.
- Đoạn 2: Còn lại : Cuộc đối mặt của chị Dậu với tên cai
lệ và người nhà lí tưởng, chị Dậu vùng lên cự lại.
+ GV: Gọi HS đọc 1 đoạn tiêu biểu (chú ý đoạn đầu làm
rõ không khí căng thẳn, khẩn trương; đoạn sau: ngôn ngữ
đối thoại của từng người)
H: Qua phần đầu của đoạn trích, tình cảnh của gia đình
chị Dậu có điều gì đáng chú ý ? Tình cảnh ấy làm cho
cuộc sống của chị như thế nào ?
- Món nợ sưu của nhà nước vẫn không có cách gì trả được
(suất sưu của em chồng đã chết).
- Anh Dậu đang ốm vẫn có thể bị bắt trói, đánh đập, hành
hạ bất cứ lúc nào Trong khi đó, các con đang còn nhỏ dại,
đói khát.
- Tất cả gánh nặng ấy đã dồn lên vai chị Dậu - một phụ
nữ nông dân nghèo khổ luôn lo lắng trước những điều
khốn khổ có thể xảy ra bất cứ lúc nào không hay đối với
gia đình chị.
HS ghi ý 1
+ GV: gọi HS đọc đoạn sau : Trong đoạn này, xuất hiện
nhân vật đối lập với chị Dậu đó là nhân vật cai lệ.
H: Ngòi bút hiện thực của nhà văn Ngô Tất Tố đã khắc
họa tên cai lệ là một con người như thế nào ?
GV: Phát phiếu học tập -> gợi ý HS thảo luận.
* Gợi y ù : - Tìm những chi tiết điển hình về lời nói, cử chỉ,
hành động của hắn khi đến thúc sưu? Qua đó thể hiện bản
chất tính cách gì của y ?
- Chi tiết cai lệ bị chị Dậu ấn giúi ra cửa, ngã chỏng quèo,
miệng, gợi cho em suy nghĩ gì ?
* Nhân vật cai lệ hiện lên qua các chi tiết điển hình:
+ Ngôn ngữ: quát, mắng, thét, chửi, hầm hè, gọi anh
Dậu là “thằng”, xưng “ông” đe dọa: dỡ nhà, trói cổ
HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
+ Phát hiện trả lời
HS đọc 1 đoạn tiêu biểu
HS ghi ý 1
Thảo luận nhóm – kĩ thuật “ khăn phủ bàn”
trích “Tức nước vỡ bờ” trích trong chương XVIII của tác phẩm.
II Tìm hiểu nội dung văn
bản : 1.Tình cảnh của gia đình chị Dậu.
Tình cảnh khốn cùng, túng thiếu vì nghèo khổ, mạng sống đang
bị đe dọa bởi suất sưu của người em chồng đã chết Trong khi đó, các con nhỏ lại đói khát.
2 Nhân vật cai lệ.
Tên tay sai đắc lực của bọn quan lại Một kẻ hung hăng, dữ tợn, nhẫn tâm, tàn ác, đểu cáng Tính cách của hắn là tích
Trang 26+ Cử chỉ, hành động cực kì thô bạo: sầm sập tiến vào, trợn
ngựơc hai mắt, giật phắt dây thừng, bịch, đánh bốp, sấn
đến, nhảy vào.
+ Bỏ ngoài tai mọi lời van xin tha thiết của chị Dậu, không
mảy may động lòng đến tiếng khóc của 2 đức trẻ, không
thèm để đến sự ốm yếu của anh Dậu.
=> Bản chất hung bạo, tàn ác, đểu cáng, táng tận lương
tâm Ngôn ngữ của hắn là ngôn ngữ của loài thú.
- Cai lệ bị thất bại thảm hại trước chị Dậu -> làm cho
người đọc hả hê sau bao nhiêu thảm thương mà gia đình
chị Dậu phải gánh chịu, cho thấy thêm bản chất của
chúng: quen hà hiếp, áp bức người khác nhưng bên trong
thì yếu ớt, hèn kèm đáng cười.
H: Nhận xét gì về nghệ thuật khắc họa nhân vật của nhà
văn ?
- Khắc họa rất sắc nét, điện hình qua ngôn ngữ, hành động
của nhân vật làm nổi bật bản chất dã thú của tên cai lệ.
H: Qua hình ảnh tên cai lệ, em hiểu được gì về bọn thống
trị trong xã hội pk đương thời ?
- Hắn chỉ là một thứ công cụ - một thứ thiên lôi, búa sắt
trong tay bọn thống trị nhưng đã hiện hình đầy đủ bản chất
tàn bạo, dã man, quen đàn áp của chúng.
+ GV: Qua nhân vật cai lệ ta thấy một xã hội đầy bất
công, tàn ác, luôn gieo họa xuống đầu người dân lương
thiện Trước sự áp bức đó, người nông dân - là chị Dậu đã
phải làm gì? Các em tiếp tục theo dõi.
H: Trong tình thế phải đối mặt với bọn tay sai để bảo vệ
mạng sống cho chồng, diễn biến thái độ của chị Dậu được
miêu tả như thế nào ?
- Từ đầu: cố thiết van xin, trình bày hoàn cảnh ngay cả khi
tên cai lệ không thèm nghe, cứ chực xông đến trói anh
Dậu ( run run, cố tha thiết xin ông trông lại )
+ Tiếp tục vẫn một mực nhẫn nhục, lễ phép van xin tha
chồng (xám mặt, chạy đến đỡ tay hắn: cháu van ông ) ->
nhưng tên cai lệ đã đánh chị và sấn đến trói anh Dậu, làm
chị không chịu được nữa liều mạng cự lại bằng lí (chồng
tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ) -> thay đổi
cách xưng hô ngang hàng -> cai lệ tát vào mặt chị, nhảy
vào cạnh anh Dậu thì nỗi căm giận bùng nổ, trào dâng cao
độ thành lời thách thức (xưng hô kẻ trên): mày trói chồng
bà đi, bà cho mày xem -> bật dậy với sức mạnh ghê gớm,
chị đã đấu lực với hắn.
+ GV: Khi theo dõi diễn biến thái độ, hành động của chị
HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
Trình bày ý kiến
HS ghi ý 2.
Thảo luận với
kĩ thuật “các mãnh ghép”
cách của loài dã thú -> Hắn là hiện thân của cái trật tự tàn bạo trong xã hội pk đương thời.
Trang 27
Dậu và cuộc đấu lực của chị Dậu với bọn tay sai, có 2 ý
kiến nhận xét sau:
1 Việc thay đổi thái độ từ cách xưng hô dẫn đến cự lại
bằng lí và đỉnh điểm là cuộc đấu lực với bọn tay sai của
chị Dậu không phù hợp với tính cách của chị Dậu.
2 Việc miêu tả như trên về chị Dậu rất hợp lí và chân
thực.
Em tán thành ý kiến nào? Vì sao ?
Ý kiến 2 Vì: - Sự hợp lí :
+ Phù hợp với hoàn cảnh ngặt nghèo tình thế khẩn thiết
đòi hỏi giải quyết mau lẹ (bảo vệ chồng)
+ Phù hợp với tâm lí của người bị dồn vào đường cùng, bị
khinh khi áp bức quá đáng nên giận dữ mà liều lĩnh chống
lại vì không còn con đường nào khác.
+ Hành động xuất phát từ lòng yêu thương chồng con và
sự căm giận bị dồn nén, tích tụ từ lâu.
- Chân thực: Chứng minh quy luật xã hội: có áp bức có
đấu tranh “Tức nước vỡ bờ”.
H: Qua phần đầu cũng như phần sau của văn bản, em
thấy chị Dậu hiện lên là phụ nữ nông dân có phẩm chất
như thế nào ? Qua sự phản kháng của chị Dậu, em suy
nghĩ gì về những người nông dân trong xã hội cũ ?
HS tự do suy nghĩ phát biểu ý kiến.
- Một con người phụ nữ dịu dàng, đảm đang yêu thương
chồng con tha thiết và có sức mạnh phản kháng mãnh liệt
trước áp bức bất công.
- Đoạn trích giúp cho chúng ta hiểu thêm về người nông
dân trong xã hội cũ họ luôn sống hiền lành, nhẫn nhục để
mong sự bình yên nhưng nếu bị dồn vào đường cùng họ
cũng sẽ vùng dậy đấu tranh để tự cứu mình Chính vì vậy
nhà văn NT đã nói: “NTT xui người nông dân nổi loạn”
-> quy luật tất yếu: có áp bức có đấu tranh.
HS ghi ý 3
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết :
H: Qua đoạn trích, chúng ta nhận thức được điều gì về xã
hội nông thôn Việt Nam trước cách mạng tháng tám và
đặc biệt là người nông dân qua hình ảnh chị Dậu ?
H: Về nghệ thuật kể chuyện và miêu tả nhân vật, đoạn
văn có những điểm gì đặc sắc ?
HS tự do suy nghĩ phát biểu ý kiến.
- Xã hội: Tàn ác, bất công đã đẩy người nông dân vào tình
cảnh nghèo khổ, cùng cực khiến họ phải liều mạng cự lại.
- Người phụ nữ nông dân Việt Nam luôn gặp nhiều đau
HS thảo luận -> cử đại diện trình bày.
+HS tự do trình bày ý kiến
HS ghi ý 3
HS tự do suy nghĩ phát biểu ý kiến.
3 Nhân vật chị Dậu.
- Lúc đầu nhẫn nhục, chịu đựng, lễ phép, cam phận kẻ dưới hết lòng van xin nhưng vì tức giận không chịu đựng được liều mạng cự lại bằng lí đến lúc không nén nổi đã có hành động chống trả quyết liệt.
- Hành động phản kháng xuất phát từ sức mạnh của lòng yêu thương chồng con và nỗi căm hận bị dồn nén nay bùng phát -> Chị Dậu hiện lên với vẻ đẹp hiên ngang, bất khuất trước áp bức với sức sống tiềm tàng mạnh mẽ
III Tổng kết:
- Đoạn trích vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội PK đương thời, xã hội đã đẩy con người vào tình cảnh vô cùng cực khổ buộc họ phải liều mạng chống lại Đoạn trích còn cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông
Trang 28khổ nhưng vẫn đầy nghị lực, hiền lành, dịu dàng nhưng
tiềm tàng sức mạnh đấu tranh, giàu lòng yêu thương chồng
con.
- Tả hiện thực sâu sắc, hai tuyến nhân vật đối lập nhau,
xây dựng nhân vật điển hình.
dân, vừa giàu tình yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.
- Bút pháp tả thực, xây dựng 2 tuyến nhân vật đối lập, nhân vật điển hình, ngôn ngữ miêu tả độc đáo.
4 Củng cố: H: Phân vai đọc diễn cảm đoạn 2 của văn bản ?
5 Dặn dò : - Đọc lại đoạn trích, nắm nội dung, nghệ thuật của đoạn.
- Đọc kĩ văn bản “NTT và tác phẩm “Tắt đèn” rồi trả lời các câu hỏi.
**************************************************
Tiết 10: Tập làm văn : XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
-Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn.
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn đã cho.
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ, câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định.
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ.
2 Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn của GV.
III Phương pháp, k ĩ thuật:
- Phát vấn, Thảo luận nhóm.
- Thảo luận nhóm - với kĩ thuật “ khăn trải bàn”,Động não nêu ý kiến.
IV Tiến trình lên lớp : 1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
H: Qua văn bản “Tức nước vỡ bờ”, em nhận thức được điều gì về xã hội nông thôn Việt
Nam trước CMT8, về số phận người phụ nữ nông dân và phẩm chất của họ ?
3 Bài mới:
Trang 29* GV giới thiệu bài : Ở lớp 6 và 7, các em đã được học cách viết các đoạn văn trong các kiểu
văn bản: đoạn tự sự, đoạn miêu tả, đoạn nghị luận Vậy đoạn văn là gì ? Từ ngữ chủ đề, câu chủ đề cũng như cách trình bày nội dung đoạn văn như thế nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay.
* Tiến trình tổ chức các hoạt động :
* Hoạt động 1: Hình thành khái niệm đoạn văn :
+ GV: Yêu cầu HS đọc văn bản “Ngô Tất Tố và tác
phẩm Tắt đèn” sgk.
H: Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết thành
mấy đoạn văn ?
- 2 ý mỗi ý viết thành một đoạn văn :
+ Đoạn 1: Giới thiệu tiểu sử, sự nghiệp của NTT.
+ Đoạn 2: Giới thiệu tác phẩm “Tắt đèn”
H: Em dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết
giữa các đoạn văn ?
H: Từ nhận biết về nội dung và hình thức của đoạn
văn, em hiểu đoạn văn là gì ?
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.
+ Về hình thức: Viết hoa lùi vào đầu dòng và có dấu
chấm xuống dòng.
+ Về nội dung: Thường biểu đạt một ý tương đối hoàn
chỉnh.
HS ghi ý 1.
* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm từ ngữ chủ đề
và câu chủ đề trong đoạn văn :
+ GV: Cho HS đọc thầm đoạn văn (1) của văn bản
trên.
H: Tìm từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong
đoạn văn ?
- Ngô Tất Tố, ông, nhà văn; Tắt đèn, tác phẩm.
H: Đọc thầm đoạn văn (2) và cho biết ý khái quát của
cả đoạn văn là gì ? Câu nào trong đoạn văn chứa ý
khái quát đó ?
- Ý khái quát: Đánh giá thành công của NTT trong
việc tái hiện hình tượng nông thôn Việt Nam trước
CMT8 và khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người
nông dân qua hình tượng nhân vật điển hình chị Dậu
(câu đầu của đoạn văn là câu chứa ý khái quát này)
+ GV: Câu chứa đựng ý khái quát của cả đoạn gọi là
câu chủ đề.
H: Em có nhận xét gì về câu chủ đề ?
+ HS đọc
HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
Trả lời
+ HS chốt ý
HS đọc thầm đoạn văn (1) của văn bản trên.
+ Hs tìm
+ Phát hiện trả lời
+ Thảo luận
I.Thế nào là đoạn văn?
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành.
II Từ ngữ và câu trong đoạn văn.
1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn :
- Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ đựơc lặp lại nhiều lần ( thường là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa ) nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt.
- Câu chủ đề mang nội
Trang 30(về hình thức, nội dung, vị trí )
- Về hình thức: Ngắn gọn, đầy đủ hai thành phần CN,
VN.
- Về nội dung: Mang ý nhĩa khái quát của cả đoạn.
- Về vị trí: Đứng đầu câu hoặc có thể đứng cuối câu.
H: Từ việc tìm từ ngữ chủ đề, câu chủ đề cho hai đoạn
văn, em hiểu từ ngữ chủ đề, câu chủ đề là gì ? Chúng
đóng vai trò gì trong văn bản ?
GV: Chốt ý -> HS ghi mục a
* Hoạt động 3: Tìm hiểu cách trình bày nội dung
trong đoạn văn :
+ GV: Một đoạn văn thường gồm nhiều câu có quan
hệ chặt chẽ với nhau về ý nghĩa Có nhiều cách trình
bày nội dung của đoạn văn, ta sẽ tìm hiểu đó là những
cách nào ?
+ GV: Cho HS đọc 2 đoạn văn (1) (2) và so sánh cách
trình bày 2 đoạn văn.
H: Tìm hiểu đoạn văn (1) (2) của văn bản ở mục I -
II, cho biết đoạn văn nào có câu chủ đề ? Đoạn văn
nào không có ? Vị trí của câu chủ đề ở mỗi đoạn ?
- Đoạn 1- I: Không có câu chủ đề.
- Đoạn 2 – I: Có câu chủ đề – ở đầu đoạn.
- Đoạn ( II ): Câu chủ đề ở cuối đoạn.
H: So sánh cách trình bày ý ở mỗi đoạn ?
(Gợi ý: Quan hệ giữa các câu trong mỗi đoạn như thế
nào?)
- Đoạn 1 (I): Các ý được lần lượt trình bày trong các
câu bình đẳng với nhau.
- Đoạn 2 (I): Câu đầu nêu ý chính, các câu sau triển
khai, làm rõ cho ý chính.
- Đoạn (II): Ý chính nằm ở câu cuối đoạn, các câu
trước triển khai, làm rõ ý chính.
+ Đoạn II : Gọi là cách trình bày theo kiểu quy nạp.
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập :
- Gọi HS đọc BT1, xác định yêu cầu bài tập.
(Gợi ý: Văn bản gồm mấy đoạn văn? Mỗi đoạn văn
triển khai ý gì ?
nhóm - với kĩ năng “ khăn trải bàn”
HS ghi mục a.
HS đọc 2 đoạn văn (1) (2) và
so sánh cách trình bày 2 đoạn văn.
HS thảo luận nêu ý kiến.
+ So sánh trả lời
HS ghi mục b.
HS đọc BT1, xác định yêu cầu bài tập + Trả lời
dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn.
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn.
Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn văn bằng các phép :
Trang 31- HS đọc BT2 -> cử 3 nhóm làm 3 phần: a, b, c.
+ Bài tập 2/ 36: Cách
trình bày nội dung:
a Đoạn diễn dịch.
b Đoạn song hành.
c Đoạn song hành.
4 Củng cố:
H: Nhắc lại nội dung bài học.
5 Dặn dò : - Học kĩ nội dung bài học và làm BT 3, 4.
- Chuẩn bị bài : “ Viết bài văn tự sự “.
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực.
- Sự thể hiện tinh thần nhân nânh đạo của nhà văn.
- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyenä, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật.
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện theo khuynh hướng hiện thực
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực.
3 Kĩ năng sống:
- Giáo dục lòng thương cảm trước những số phận đáng thương.
- Trân trong những vẻ đẹp tâm hồn của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.
II Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, tranh ảnh, phiếu học tập
2.Học sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV
III Phương pháp,k ĩ thuật :
- Phát vấn, nêu vấn đề, Thảo luận nhóm.
- HS thảo luận trình bày ý kiến.Với kĩ thuật “ khăn trải bàn”, Động não.
IV Tiến trình lên lớp : 1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
H: Qua đoạn trích: “Tức nước vỡ bờ” của nhà văn Ngô Tất Tố, em có suy nghĩ gì về số phận và
phẩm chất của người nông dân Việt Nam cũng như bản chất của chế độ thực dân phong kiến Việt Nam trước Cách mạng tháng tám ?
H: Em hiểu như thế nào về quy luật có áp bức có đấu tranh, tức nước vỡ bờ trong đoạn trích ?
Trang 323 Bài mới:
* Giáo viên giới thiệu bài : Nam Cao là một nhà văn hiện thực xuất sắc viết về người nông
dân nghèo đói bị vùi dập và người trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ Trong sự nghiệp sáng tác văn học, nhà văn Nam Cao đã xây dựng thành công nhiều nhân vật như: Chí Phèo, Bá Kiến và đặc biệt là lão Hạc Với lão Hạc, ông đã viết lên bằng tất cả tấm lòng thương cảm xót xa về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng tám.
* Tiến trình tổ chức các hoạt động :
* Hoạt động 1 : Giới thiệu tác giả, tác phẩm :
+ GV: Dựa vào chú thích dấu (*) sgk.
H: Em hiểu biết gì về nhà văn Nam Cao và xuất xứ tác
phẩm ?
- Là nhà văn xuất thân từ nông thôn nên ông hiểu biết sâu
sắc về cuộc sống nghèo khổ của người nông dân.
- Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc của trào lưu văn học
hiện thực phê phán của những năm 1936 – 1945 Những tác
phẩm của ông luôn chứa đựng giá trị hiện thực và thấm
nhuần tư tưởng nhân đạo cao cả.
* Hoạt động 2: HDHS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
- Yêu cầu : Cần chú ý phân biệt các giọng đọc giữa các
nhân vật.
+ Ôâng giáo: chậm, buồn, cảm thông, có lúc xót xa đau đớn,
suy tư và ngẫm nghĩ (đoạn độc thoại)
+ Giọng lão Hạc: đau đớn, ân hận, dằn vặt, khi năn nỉ giãy
bày, khi chua chát tự mỉa mai.
+ Giọng Binh Tư: đầy nghi ngờ, mỉa mai.
- Chú ý các chú thích sgk, giải nghĩa thêm các từ: bòn, ầng
ậng, con nít, nằn nì,
* Hoạt động 3: Tìm hiểu bố cục của văn bản :
+ GV: Cho HS kể tóm tắt các sự việc chính được kể trong
phần văn bản.
H: Từ việc kể trên, đoạn trích có thể được chia làm mấy
đoạn nhỏ? Ý chính của từng đoạn là gì ? Có thể chia
làm 3 đoạn.
H: Những phương thức biểu đạt của văn bản là gì? Ví sao
em có thể khẳng định được như vậy ?
- Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
H: Trong chuỗi các sự việc trong truyện luôn có mặt những
nhân vật nào? Ai là nhân vật trung tâm? Vì sao ?
- Nhân vật lão Hạc và ông giáo
- Nhân vật lão Hạc là trung tâm vì câu chuyện xoay quanh
quãng đời khốn khó và cái chết của lão Hạc.
HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
HS kể tóm tắt các sự việc chính được kể trong phần văn bản.
+ Trả lời
HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
I.Giới thiệu tác giả, tác phẩm :
1 Tác giả:
Nam Cao (1915 1951), tên khai sinh là Trần Hữu Tri, quê ở Hà Nam.
Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc viết về nông dân và trí thức nghèo trong xã hội cũ.
- Các tác phẩm của ông luôn chân thự và thấm đượm giá trị nhân đạo sâu sắc.
2 Tác phẩm:
Truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân được đăng trên báo năm 1943.
Trang 33H: Câu chuyện được kể từ nhân vật nào? Thuộc ngôi kể
nào ?
- Nhân vật ông giáo (xưng tôi) – ngôi thứ nhất.
* Hoạt động 4: Tìm hiểu nội dung văn bản :
H: Đọc đoạn trích, em hiểu gì về hoàn cảnh của gia đình
lão Hạc?
=> GV: Chốt ý -> HS ghi ý 1
H: Tại sao một con chó lại được lão Hạc gọi là cậu vàng ?
- Lão Hạc nghèo, sống cô độc, chỉ có con chó lão nuôi làm
bạn, được lão gọi thân mật là cậu vàng.
H: Lão Hạc rất yêu thương cậu vàng Vậy, tại sao lão lại
đem bán nó ? - Sau khi bị ốm, cuộc sống của lão Hạc ngày
một khó khăn, lão nuôi nó không nổi.
H: Tâm trạng của lão Hạc khi bán cậu vàng được tác giả
miêu tả qua chi tiết nào? Từ đó em có nhận xét gì về tâm
trạng của lão Hạc ?
- Lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước mặt co
rúm lại nước mắt chảy ra miệng móm mém mếu hu
hu khóc
- Tâm trạng đau đớn, xót xa, ân hận luôn cảm thấy mình có
lỗi với con chó.
H: Ở đoạn này tác gia ûđã sử dụng từ láy tượng hình và
tượng thanh như thế nào ?
H: Qua đó em hiểu lão Hạc là người như thế nào ?
- Giàu lòng nhân hậu, vô cùng yêu thương loài vật.
HS ghi mục a.
+ GV: Cho HS theo dõi đoạn truyện lão Hạc nhờ cậy ông
giáo.
H: Lão Hạc nhờ cậy ông giáo việc gì ?
- Giữ mảnh vườn và món tiền của lão Hạc.
H: Mảnh vườn và món tiền gửi ông giáo có ý nghĩa như thế
nào đối với lão Hạc ?
- Mảnh vườn là tài sản duy nhất lão Hạc có thể dành cho
con trai - - Mảnh vườn ấy gắn với danh dự, bổn phận của
kẻ làm cha
- Món tiền dùng phòng khi lão chết để có tiền ma chay khỏi
phiền đến lối xóm -> danh dự, tự trọng của kẻ làm người.
H: Tại sao trong tình cảnh khốn cùng đến như vậy mà lão
Hạc vẫn từ chối sự giúp đỡ của mọi người ?
- Lão Hạc là người luôn đề cao giá trị của lòng tự trọng,
không để người đời thương hại mình.
H: Ở đoạn này phẩm chất của lão Hạc được bộc lộ như thế
nào? Từ đó số phận của con người hiện lên như thế nào ?
+ Trả lời
HS nêu ý kiến.
HS ghi ý 1.
+ Trả lời
+ Phát hiện trả lời và trình bày ý kiến.
+ Trả lời
HS ghi mục a.
+ Trả lời
Suy luận trả lời
HS thảo luận trình bày ý kiến.
II Tìm hiểu nội dung văn bản.
1 Tình cảnh của lão Hạc.
Cuộc sống nghèo khổ, bất hạnh, luôn phải sống trong cảnh đau khổ, đói kém, bệnh tật.
-> Một cuộc sống khốn khổ, bi thảm, bế tắc.
2 Diễn biến tâm trạng của lão Hạc:
a Khi phải bán cậu vàng:
Lão vô cùng đau khổ, xót xa và ân hận luôn cảm thấy mình có lỗi với con chó.
-> Lão là người nhân hậu, yêu loài vật.
b Khi nhờ cậy ông giáo :
Băn khoăn, lo lắng và chân thật.
->Tình yêu thương con tha thiết và lòng tự trọng đáng kính.
Trang 34- Thương yêu, thông cảm và lo lắng chu toàn cho tương lai
của con -> Tình thương yêu con sâu sắc cuả lão Hạc.
- Giàu lòng tự trọng.
HS ghi ý mục b.
+ GV: Cho HS đọc đoạn “Tôi ở nhà Binh Tư hết”
+ GV: Bằng những việc làm cụ thể, lão Hạc đã chuẩn bị cái
chết cho mình Tác giả đã dành đoạn văn cuối cùng để đặc
tả cái chết của lão Hạc.
H: Cái chết của lão Hạc được tác giả miêu tả qua những
chi tiết nào? Đặc tả về cái chết của lão Hạc tác giả sử dụng
từ láy tượng hình, tượng thanh có tác dụng gì ?
- Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, ;
khắp người chốc chốc lại giật mạnh một cái, nảy lên.
- Tạo hình ảnh cụ thể, sinh động về cái chế dữ dội, thê
thảm của lão Hạc -> Làm cho người đọc có cảm giác như
đang chứng kiến cái chết của lão Hạc.
+ GV: Một con người như lão Hạc chết để giữ mảnh vườn
cho con và còn dành dụm cho ngày chết những đồng tiền ít
ỏi.
H: Vậy cái chết của lão Hạc gợi cho em suy nghĩ gì ?
- Có ý thức cao về lẽ sống (chết trong còn hơn sống đục ).
- Trọng danh dự làm người hơn cả sự sống.
=> Đây chính là số phận thê thảm của người nông dân trước
Cách mạng tháng tám.
H: Những ý nào sau đây nói đúng về cái chết đau thương
của lão Hạc mang tính chất bi kịch ? Vì sao ?
a Đó là bi kịch của sự đói nghèo.
b Đó là bi kịch của tình phụ tử.
c Đó là bi kịch của phẩm giá làm người.
d Cả a, b, c (x)
H: Em thấy thái độ của nhân vật “tôi” đối với lão Hạc như
thế nào? - Thương xót, đồng cảm, muốn an ủi chia sẻ.
+ GV: Gọi HS đọc câu hỏi 4/ sgk và trả lời.
- Cuộc đời thật đáng buồn: vì đói nghèo có thể đổi trắng
thay đen, biến người lương thiện thành kẻ cắp.
- Cái nghĩa khác: một người lương thiện như lão Hạc đành
phải tìm đến cái chết vì không tìm đến cái chết thì không
tìm ra đâu miếng ăn tối thiểu hàng ngày.
- Cuộc đời chưa hẳn đáng buồn: vì không gì có thể hủy hoại
được nhân phẩm người lương thiện như lão Hạc.
H: Qua những ý nghĩ đó giúp em hiểu về nhân vật ông
giáo như thế nào ?
- Nhân vật ông giáo trong văn bản chính là hình ảnh của
Với kĩ năng
“ khăn trải bàn”
+ Hs đọc
+ Phát hiện trả lời
+ Trình bày suy nghĩ của mình
+ HS xác định ý kiến
HS thảo luận nhóm -
> cử đại diện trình bày.
+ HS trình bày ý kiến
3 Cái chết của lão Hạc :
- Lão Hạc chết trong đau đớn, vật vã ghê gớm và đáng thương.
- Chết để tự trừng phạt mình cũng là để giải thoát mình khỏi
bi kịch giữa lòng thương con và sự nghèo đói.
-> Một con người có lòng tự trọng đáng quý, có nhân cách cao đẹp.
III Tổng kết:
- Nghệ thuật kể chuyện linh hoạt qua lời độc thoại, đối thoại kết hợp với miêu tả tâm lí nhân vật chân thực và cảm động.
- Truyện thể hiện
Trang 35nhà văn Nam Cao luôn giàu tình thương yêu con người,
trọng nhân cách và luôn tin tưởng vào những điều tốt đẹp ở
con người.
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tổng kết :
H: Qua văn bản, giúp em hiểu gì về số phận và phẩm chất
của người nông dân lao động trong xã hội cũ ?
- Số phận đau thương, cùng khổ.
- Nhân cách cao quý.
H: Nghệ thuật kể chuyện của Nam Cao trong văn bản lão
Hạc có gì đặc sắc ?
- Kể chuyện kết hợp miêu tả và biểu cảm,
- Khắc hoạ nhân vật với những chi tiết cụ thể, sinh động.
- Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất, tự nhiên, chân thực.
+ 1 hoặc 2
HS trình bày hiểu biết của mình về nội dung và nghệ thuận
một cách chân thực, cảm động số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ Truyện còn thể hiện tấm lòng yêu thương, cảm thông và trân trọng đối với người nông dân của tác giả
4 Củng cố:
H: Trong sáng tác của nhà văn Nam Cao, em còn biết tác phẩm nào viết về cuộc đời đau thương
người dân lao động nghèo khổ ?
H: Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi 7 dấu (*) sgk ?
5 Dặn dò : - Đọc lại truyện, tóm tắt, nắm nội dung, nghệ thuật của truyện.
- Đọc truyện “Cô bé bán diêm” và trả lời câu hỏi sgk.
- Chuẩn bị bài: “Từ tượng hình, từ tượng thanh”.
*******************************************
Tuần 4 - Bài 4: Tiết 13: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
Tiết 14: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
Ti ết 15,16 : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
Tiết 13 : Tiếng Việt : TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
I Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: - Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh.
- Công dụng của từ tượng hình, tượng thanh.
2 Kĩ năng:
- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả.
- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết.
3 Kĩ năng sống:
- Ra quyết định sử dụng từ tượng hình, tượng thanh để giao tiếp có hiệu quả.
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, so sánh từ tượng hình, tượng thanh gần nghĩa; đặc điểm và cách dùng từ tượng hình, tượng thanh trong nói và viết.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo,bảng phụ.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài.
Trang 36III Phương pháp,k ĩ thuật :
- Phân tích quy nạp , thực hành, thảo luận.
- HS thảo luận nhóm- kĩ năng “ khăn trải bàn” -> cử đại diện trình bày.
- Phân lớp làm 2 nhóm -> thi đua tìm các từ tượng hình gợi tả dáng đi của người.
IV Tiến trình lên lớp : 1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
H: Chung quanh việc lão Hạc bán “cậu Vàng”, em thấy lão Hạc là người như thế nào ?
a Lão Hạc vô cùng đau đớn, xót xa ân hận khi bất đắc dĩ phải bán đi con chó
thân thiết.
b Lão Hạc thương con sâu sắc đến nỗi dù rất thương cậu Vàng nhưng đến tình
cảnh này lão cũng quyết định bán để dành trọn vẹn của cải còn lại cho con.
c Lão Hạc là một con người sống rất tình nghĩa, thủy chung, trung thực.
d Tất cả đều đúng (x )
H: Giá trị nghệ thuật của truyện ngắn “Lão Hạc” được thể hiện ở những điểm nào ?
a Khắc họa nhân vật sinh động, có chiều sâu tâm lí.
b Cách kể linh hoạt Hấp dẫn.
c Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên mà đậm đà
d Tất cả đều đúng ( x )
3 Bài mới:
* GV giới thiệu bài : Trong văn tự sự và miêu tả để làm cho cảnh vật, con người như hiện ra
trước mắt người đọc, người nghe một cách sống động với nhiều dáng vẻ, âm sắc và tâm trạng khác nhau thì người ta thường sử dụng từ ngữ có tính hình tượng, từ ngữø có sắc thái biểu cảm rõ rệt Đó là từ tượng hình và từ tượng thanh mà chúng ta cần tìm hiểu trong bài học hôm nay.
* Tiến trình tổ chức các hoạt động :
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm và công dụng của từ
tượng hình, từ tượng thanh :
+ GV: Yêu cầu HS đọc các đoạn trích, chú ý các từ in đậm.
H: Trong các từ in đậm đó :
- Từ ngữ nào gợi tả hình dáng, dáng vẻ, hoạt động, trạng
thái của người, sự vật ?
- Từ ngữ nào mô phỏng âm thanh của vật, của con người ?
- móm mén, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc
-> gọi là từ tượng hình.
- ư ử, hu hu -> gọi là từ tượng thanh.
+ GV: Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự
vật gọi là từ tượng hình Những từ ngữ mô phỏng âm thanh
của sự vật gọi là từ tượng thanh.
H:Vậy em hiểu như thế nào là từ tượng hình, từ tượng
thanh?
=> GV chốt ý -> HS ghi mục 1.
HS đọc các đoạn trích, chú ý các từ
in đậm.
HS quan sát và lựa chọn.
HS phát biểu ý kiến.
I Đặc điểm, công dụng :
1 Đặc điểm:
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
Ví dụ: lom khom, lác
đác, chênh vênh, chót vót, khấp khểnh,
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
Ví dụ: róc rách, rì
Trang 37+ GV: Dẫn dắt chuyển sang mục 2 -> trở lại đoạn văn sgk.
H: Những từ tượng hình, từ tượng thanh sử dụng trong
đoạn văn trên có tác dụng gì ?
- Gợi lên tâm trạng đau khổ, xót xa khi phải bán cậu vàng.
- Diễn tả cái chết đau đớn, dữ dội và thảm thương của lão
Hạc.
+ GV: Ghi 2 đoạn văn vào bảng phụ -> gọi HS đọc.
H: Đọc hai đoạn văn sau đây và so sánh để chỉ ra những
chữ bị lược bỏ rồi rút ra nhận xét về cách diễn đạt của từng
đoạn cũng như tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
trong khi nói và viết ?
- Đoạn I:
Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng Uể oải, chống tay
xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên Run rẩy cất bát
cháo, anh mới kề vào đến miệng, cai lệ và người nhà lí
tưởng đã sầm sập tiến vào với những roi song, tay thước và
dây thừng.
- Đoạn II :
Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng Chống tay xuống
phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên Cất bát cháo, anh mới
kề vào đến miệng, cai lệ và người nhà lí tưởng đã tiến vào
với những roi song, tay thước Và dây thừng.
- Những từ bị lược bỏ ở đoạn 2û:
+ Từ tượng hình: uể oải, run rẩy.
+ Từ tượng thanh: sầm sập.
- Đoạn 1: Có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh Do vậy,
gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể có giá trị biểu cảm cao
-> gợi ra cụ thể dáng vẻ ốm yếu, mỏi mệt, lo lắngï của anh
Dậu đối lập với sự hung hăng, tàn bạo >< sự hung hăng, tàn
bạo của bọn thúc sưu.
- Đoạn 2: Không sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh Do
vậy, lời văn không có giá trị biểu cảm cao.
H: Qua tìm hiểu các đoạn văn trên, em cho biết từ tượng
hình; từ tượng thanh thường được dùng trong phương thức
biểu đạt nào ?
- Dùng trong phương thức biểu đạt: Tự sự và miêu tả.
GV: Do đặc tính về âm và nghĩa nên từ tượng hình, từ tượng
thanh được dùng trong văn tự sự và miêu tả làm cho con vật,
con người ra hiện sống động gợi cảm Vì vậy, khi cảm thụ
hay khi viết văn tự sự và miêu tả các em nên chú ý hay sử
dụng từ tượng hình, từ tượng thanh bởi đây là yếu tố làm cho
văn bản sinh động, giàu biểu cảm.
GV: Cho HS đọc ghi nhớ -> HS ghi mục 2.
+ Suy luận trả lời
HS đọc.
HS thảo luận nhóm-
kĩ năng “ khăn trải
bàn” -> cử đại diện trình bày.
+ HS trả lời
đọc ghi nhớ -> HS ghi mục 2.
rào, leng keng…
2 Công dụng.
- Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động có giá trị biểu cảm cao.
- Thường được dùng trong văn tự sự và miêu tả.
II Luyện tập :
+ Bài tập 1/ 49: Tìm
từ tượng hình, từ
Trang 38* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập :
GV: Lần lượt cho HS đọc, xác định yêu cầu của từng BT1, 2,
3, 4/ 50.
+ Bài tập 1: Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh ?
- GV có thể cho HS đứng tại chỗ trả lời.
+ Bài tập 2: Từ tượng hình gợi tả dáng đi của người ?
- GV phân lớp làm 2 nhóm -> thi đua tìm các từ tượng hình
gợi tả dáng đi của người (3 phút ).
+ Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh khi
tả tiếng cười ?
- Gọi từng HS giải nghĩa từng từ.
+ Bài tập 4: Gọi từng HS đặt câu cho từng từ -> dựa vào
những câu đã đặt, GV có thể cho HS lựa chọn từ tượng hình,
từ tượng thanh phù hợp để viết đoạn văn miêu tả cảnh trời
mưa.
+ Bài tập 5: GV hướng dẫn HS về nhà làm.
HS đứng tại chỗ trả lời.
+ Phân lớp làm 2 nhóm -> thi đua tìm các từ tượng hình gợi tả dáng
đi của người
+ HS phát biểu trả lời tại chỗ
+ 3 HS lên bảng đặt câu – Lớp làm vào vở
tượng thanh ?
- Từ tượng hình: rón rén, lẻo khẻo, chỏng quèo.
- Từ tượng thanh: xoàn xoạt, bịch, bốp, nham nhảm.
+ Bài tập 3/50: Phân
biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh khi tả tiếng cười ?
- Ha hả: cười to, sảng khoái, đắc ý.
- Hì hì: cười vừa phải, biểu lộ sự thích thú, hồn nhiên.
- Hô hố: cười to, thô lỗ, gây cảm giác khó chịu.
- Hơ hớ: cười to, hơi vô duyên (cười thoải mái, không cần che đậy, giữ gìn)
+ Bài tập 4/50: HS
đặt câu phù hợp ?
4 Củng cố:
H: Nhắc lại đặc điểm, công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh.
5 Dặn dò : - Học ghi nhớ, làm bài tập còn lại trong sgk.
- Chuẩn bị bài: “Liên kết đoạn văn trong văn bản”.
Tiết 14 : Tập làm văn : LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I Mục tiêu cần đạt
Trang 391 Kiến thức:
- Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn ( từ liên kết và câu nối).
- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản.
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, bảng phụ.
2 Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn của GV.
III Phương pháp, k ĩ thuật :
- Phát vấn, quy nạp , thực hành, thảo luận.
+ Thảo luận nhóm- trình bày trên phiếu học tập- đại diện nhóm trình bày.
+ Thảo luận với kĩ năng “ khăn phủ bàn”
V Tiến trình lên lớp : 1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Trang 40H: Từ nào dưới đây là từ tượng thanh ?
a Móm mén ; b Hu hu ; (x)
c Loay hoay ; d Chua chát.
H: Từ nào dưới đây là từ tượng hình ?
a Ư ử ; b Ăng ẳng;
c Ve vẩy ; (x) d Gâu gâu.