Chuẩn bị của giáo viên và học sinh - Giáo viên: Tranh, bài soạn - Học sinh: Bài soạn, sách vở C.. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên định hớng hoạt động của học
Trang 1- Bớc đầu rèn luyện kỹ năng đọc, nghe, kể.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên: Tranh, bài soạn
- Học sinh: Bài soạn, sách vở
C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên định hớng hoạt động của học sinh
Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một
giàn
Đó là một câu hát rất giàu ý nghĩa về
truyền thống đoàn kết và rất có hình
ảnh về cội nguồn "một giàn" của dân
tộc Việt Nam
Từ xa xa đã có một truyền thuyết rất
hay của ngời Việt về cội nguồn cao
quý đẹp đẽ của ngời Việt Đó chính
là truyền thuyết Con Rồng, Cháu
Tiên mà chúng ta sẽ tìm hiểu hôm
nay
HĐIV Bài mới.
- Gọi học sinh đọc hiểu chú thích *
Trang 2- Gv hớng dẫn học sinh đọc truyện:
Rõ ràng mạch lạc, nhấn mạnh các chi
tiết li kì, thuần tởng tợng Đọc đúng
lời thoại của Lạc Long Quân (tình
cảm, ân cần, chậm rãi) và Âu Cơ (lo
lắng, thở than)
- Gv đọc mẫu một số đoạn, đọc mẫu
hai lời thoại của 2 nhân vật chính
- Gọi 2 học sinh đọc lại lời thoại Gọi
2 học sinh khác đọc lại truyện
suy nghĩ của nhân dân ta ngày xa?
? Em có suy nghĩ gì về ý nghĩa của
chi tiết “Cái bọc trăm trứng nở ra một
trăm con trai”
- Gv gợi mở cho học sinh bình luận ở
nhiều khía cạnh khác nữa
? Theo em cuối cùng tại sao họ lại
chia con và chia tay nhau mỗi ngời
mỗi đờng nh vậy?
? Chi tiết chia con ấy gợi cho em
nghĩ đến điều gì?
? Lời dặn của Lạc Long Quân lúc
chia tay phản ánh điều gì?
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc, lớp theo dõi, nhậnxét
- Học sinh theo dõi và kể lại truyện
2 Tìm hiểu chi tiết
- Lạc Long Quân là con trai thầnbiển, vốn nói rồng, quen và thíchsống ở dới nớc Âu Cơ là con gái thầnnông, thuộc dòng Tiên, a sống trêncạn Chàng thì khôi ngô, nàng thìxinh đẹp Chàng tài năng vô địch,diệt trừ yêu quái, dạy dân làm ăn ÂuCơ duyên dáng, dạy dân phong tục lễnghi
- Hai ngời đều có tài năng phi thờng.Chứng tỏ sự tợng phong phú của ngờixa
- Chi tiết lạ, mang tính chất hoang ờng, nhng rất thú vị và giàu ý nghĩa
đ-Nó cũng bắt nguồn từ thực tế, những
ý nghĩa vô cùng sâu sắc: gợi cộinguồn của dân tộc Việt Nam…Nhvậy trong tởng tợng mộc mạc của ng-
ời Việt cổ, nguồn gốc dân tộc chúng
ta thật cao đẹp, là con cháu thần tiên
là kết quả của một tình yêu rất đẹp,một mối lơng duyên Tiên-Rồng
- Học sinh tự do nêu ý kiến
- Xuất phát từ thực tế về đặc điểmsống của 2 ngời Họ chia tay nhaunhng vô cùng thơng nhớ và mongngày gặp lại
- Lịch sử đã đến thời điểm mở mang,phát triển về hai hớng: biển và rừng
Sự phong phú và đa dạng của các dântộc ngời sinh sống trên đất nớc ta đềuchung một dòng máu, chung một gia
đình, chung một cha mẹ
- Phản ánh ý nguyện đoàn kết, giúp
đỡ lẫn nhau, gắn bó lâu bền của dântộc Việt Nam
- Học sinh đọc
Trang 3- Gọi hs đọc lại đoạn “Ngời con
tr-ởng…không hề thay đổi”
? Đoạn truyện cho ta biết thêm điều
gì về phong tục tập quán, về xã hội
của ngời Việt cổ?
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ (sgk trang 8)
? Chi tiết hoang đờng, kì ảo là gì?
Vai trò của nó trong các truyền
thuyết? Mqhệ xa xôi của nó với lịch
- Gv yêu cầu hs kể lại truyện
- Giúp chúng ta biết thêm nhiều điều:tên nớc đầu tiên của ta là Văn Lang(nghĩa là đất nớc tơi đẹp, sáng ngời,
có văn hoá đất nớc của những ngời
đàn ông, các chàng trai khoẻ mạnh,giàu có) Thủ đô đầu tiên của VănLang đặt ở vùng Phong Châu, BạchHạc Biết về vua Hùng, biết về phongtục nối đời, tục truyền ngôi cho contrởng…Xã hội Văn Lang thời đại vuaHùng đã là một xã hội văn hoá dùcòn sơ khai
- Tập đóng vai một nhân vật trong truyện để kể lại truyện
- Chuẩn bị bài “Bánh chng, bánh giầy”
Tiết 2
HDĐT: Bánh chng bánh giầy
A Mục tiêu cần đạt
- Nắm đợc ghi nhớ của truyện
- Bớc đầu biết phân tích, tìm hiểu nhân vật trong truyền thuyết
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên: Tranh, bài soạn
- Học sinh: Bài soạn, sách vở
C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên định hớng hoạt động của học sinh
HĐI ổn định tổ chức: (hs vắng)
6E: ………
HĐII: Bài cũ: Hãy kể lại truyện
“Con Rồng, cháu Tiên”
? Nêu ý nghĩa của Truyền thuyết đó?
- Học sinh lên bảng kể: 1 em kể tómtắt theo diễn biến, một em kể sángtạo theo kiểu đóng vai nhân vật trongtruyện
- Học sinh nêu
Trang 4HĐIII: Bài mới: Giáo viên gợi dẫn
bằng việc nói về tục làm bánh chng,
bánh giầy ngày tết của dân tộc ta
Yêu cầu học sinh nghiên cứu chú
thích và cùng giải nghĩa lại một số từ
khó
- Gv hớng dẫn học sinh đọc: giọng
chậm rãi, tình cảm; chú ý lời nói của
Thần trong giấc mộng của Lang Liêu
(giọng âm vang, xa vắng) Giọng vua
? Hãy kể lại truyện?
? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi
trong hoàn cảnh nào? Điều kiện và
? Các Lang đua nhau tìm lễ vật thật
quý, thật hậu chứng tỏ điều gì?
- Học sinh cùng tham gia thảo luận
I H ớng dẫn đọc hiểu chú thích
2 HD tìm hiểu chi tiết
a Vua Hùng chọn ng ời nối ngôi
+ Hoàn cảnh: vua đã già, giặc ngoài
đã dẹp yên, thiên hạ thái bình, các con đông
+ Tiêu chuẩn ngời nối ngôi: nối chívua, không nhất thiết là con trởng + Hình thức thử thách: làm vừa ý vuatrong ngày lễ Tiên vơng
* Định hớng: không hoàn toàn theotục lệ của các đời trớc, chú trọng tàitrí, ngời nối ngôi phải là ngời có tài,
có chí khí, tiếp tục đợc ý chí và sựnghiệp của vua Cách thử thách cũngrất có ý nghĩa: nó đề cao phong tụcthờ cúng tổ tiên, trời đất của nhândân ta
Ngoài ra nó còn có ý nghĩa làm mạchnối cho câu chuyện phát triển
b Cuộc đua tài, dâng lễ vật
Trang 5- Gọi hs đọc lại đoạn “Ngời buồn
nhất…hình tròn”
? Lang Liêu khác các Lang khác ở
điểm nào? vì sao Lang Liêu lại buồn
nhất? Vì sao thần chỉ mách giúp
riêng lang Liêu?
? Việc Lang Liêu làm thành công
bánh cúng Tiên vơng chứng tỏ đây là
một con ngời nh thế nào?
- Gọi hs đọc đoạn cuối
? Tại sao vua lại chọn lễ vật của Lang
Liêu?
? Em có suy nghĩ gì về ý nghĩa của
lời nói của nhà vua?
? Truyền thuyết “Bánh chng, bánh
giầy” có ý nghĩa gì?
? Hãy kể lại truyện?
? Tại sao có thể nói đây là một
truyền thuyết mang đậm màu sắc cổ
- Chàng là con ngời thông minh,khéo léo, chịu khó…
c Kết quả cuộc thi tài
- Vua là một ngời sáng suốt, và lờinói đã chúng tỏ điều đó Việc vuachọn hai loại bánh rồi đặt tên cho nó,vua giải thích rõ ý mình, quyết địnhchọn Lang Liêu nối ngôi càng minhchứng thêm cho điều đó
3 Tổng kết luyện tập
* Hs chiếm lĩnh ghi nhớ
- Hai hs kể lại truyện (một em kể tómtắt, một em kể sáng tạo)
- Học sinh thảo luận
HĐ iv H ớng dẫn học bài: - Học bài và chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo từ Tiếng
Trang 6A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Củng cố và nâng cao một bớc kiến thức về tiếng và từ đã học ở bậc Tiểu
học Cụ thể: Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ Từ là đơn vị cấu tạo nên câu
- Tích hợp với phần văn bản đã học, với phần Tập làm văn sẽ học ở tiết sau
để biết cách nhận diện, xác định từ và sử dụng từ đúng và hay
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên: Soạn bài, chuẩn bị thật nhiều các ví dụ có liên quan đến nộidung bài học
- Học sinh: Chuẩn bị bài soạn chu đáo trớc khi đến lớp
C.tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên định hớng Hoạt động của học sinh
HĐI ổn định tổ chức: (hs vắng)
6E: ………
HĐII: Bài cũ
? Em hiểu gì về cấu tạo từ?
- Từ câu hỏi đó gv dẫn vào bài mới
- Hãy xác định số lợng tiếng của
mỗi từ và số lợng từ trong câu sau:
Em đi xem vô tuyến truyền hình tại
câu lạc bộ nhà máy giấy.
* Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
- Câu ấy gồm 8 từ:
+ Từ có 1 tiếng: Em, đi, xem, tại, giấy.+ Từ có 2 tiếng: nhà máy
+ từ có 3 tiếng: câu lạc bộ+ Từ có 4 tiếng: vô tuyến truyền hình
- + Từ một tiếng: Từ, đấy, nớc, ta,chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết,làm
+ Từ có 2 tiếng: trồng trọt, chănnuôi, bánh chng, bánh giầy
- Học sinh nêu
+ Chăn nuôi: gồm 2 tiếng có quan hệ
Trang 7* học sinh chiếm lĩnh ghi nhớ.
- Các từ chỉ quan hệ thân thuộc: Concháu, anh chị, ông bà
BT 2: Qui tắc theo giới tính (nam trớc,
nữ sau): ông bà, cha me,…
Qui tắc theo tôn ti trật tự(trên dới):
Ông cháu, bà cháu…
- Hs tiếp thu và làm hết bt ở nhà
Hđ iv H ớng dẫn học bài - Học bài và làm hết bt ở nhà
- Chuẩn bị bài: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
Ngày soạn 23 /08 /2009
Tiết 04
Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Nắm vững mục đích giao tiếp trong đời sống của con ngời, trong xã hội
- Nắm đợc khái niệm văn bản
- Nắm vững 6 kiểu văn bản- 6 phơng thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con ngời
- Rèn kĩ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên: soạn bài chu đáo, su tầm một số băng hình có tìnhhuống giao tiếp và phân tích tình huống giao tiếp đó
- Học sinh: đọc kĩ và soạn bài theo yêu cầu của sgk
C tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên định hớng Hoạt động của học sinh
HĐI ổn định tổ chức: (hs vắng)
6E: ………
HĐII: giới thiệu bài: gv giới thiệu
chơng trình Tập làm văn lớp 6.
HĐIII: Bài mới: Gv hớng dẫn hs
tìm hiểu theo hệ thống mục ở sgk
- Học sinh theo dõi
I.Tìm hiểu chung về văn bản và
ph ơng thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
a Ví dụ
Trang 8- Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hớng đổi nền mặc ai
c Lời Bác Hồ dạy thanh niên:
Không có việc gì khó,
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí cũng làm nên
? Từng câu, đoạn lời trên đợc viết
ra, nói ra để làm gì? Nó nói lên ý
gì?
? Phân tích tính liên kết của nó?
Giáo viên phân tích mẫu một lời để
chỉ rõ tình liên kết về nội dung và
hình thức trong lời đó
Từ việc phân tích trên gv đi đến
một số kết luận
? Em hiểu thế nào là giao tiếp?
GV giải thích rõ thêm về mục đích
phong phú, Căn cứ theo mục đích
giao tiếp, ngời ta chia làm 6 kiểu
văn bản cơ bản, ứng với 6 phơng
thức biểu đạt khắc nhau và 6 mục
đích giao tiếp khác nhau
? Hãy theo dõi bảng phân chia văn
bản và tìm ví dụ điền vào cột còn
trống?
Hoặc có thể lựa chọn tình huống ở
sgk để điền vào
- Học sinh nghiên cứu
- Học sinh phân tích cụ thể từng lờitheo hớng dẫn của giáo viên
- Học sinh nghe
b Ghi nhớ
* Giao tiếp là hoạt động truyền đạt,tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng phơngtiện ngôn từ
- Học sinh nghe
* Văn bản là chuổi lời nói hoặc viết cóchủ đề thống nhất, đợc liên kết mạchlạc nhằm mục đích giao tiếp
- Văn bản có thể ngắn, có thể dài, tồntại ở hai dạng: nói hoặc viết
- Văn bản thể hiện ít nhất một ý(chủ
đề nào đó)
- Các từ ngữ trong văn bản phải đợcgắn kết với nhau chặt chẽ, mạch lạc
2 Kiểu văn bản và phơng thức biểu
đạt của văn bản
- Hs nghe
- Học sinh làm việc cá nhân (tìm vàviết vào giấy nháp)
- Học sinh nhắc lại
Trang 9a Tự sự, kể chuyện, vì có ngời, cóviệc, có diễn biến của sự việc.
b Miêu tả, vì tả cảnh thiên nhiên: đêmtrăng trên sông
c Nghị luận, vì bàn luận ý kiến về vấn
đề làm cho đất nớc giàu mạnh
d Biểu cảm, vì thể hiện tình cảm tựtin, tự hào của cô gái
e Thuyết minh, vì giới thiệu hớngquay của địa cầu
Bài tập 2
Văn bản “Con Rồng, cháu Tiên” thuộckiểu văn bản tự sự, vì nó thiên về kểviệc, kể về ngời và lời nói, hành độngcủa nó theo mục đích diễn biến nhất
định
Hđ iV: H ớng dẫn học bài : Học bài và chuẩn bị bài “Thánh Gióng”
Bài tập về nhà: Hãy lấy một ví dụ về văn bản tự sự và một ví dụ về văn bảnmiêu tả, giải thích vì sao?
Ngày soạn 29 /08 /2009
Tiết 5-6
Thánh gióng
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyệnThánh Gióng: thông qua hình tợng Thánh Gióng hiểu thêm về quan niệm và
ớc mơ của nhân dân ta về ngời anh hùng đánh giặc cứu nớc
- Rèn kĩ năng: đọc, kể, tóm tắt truyện, tìm hiểu, phân tích nhân vật trongtruyền thuyết
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên: bài soạn, một số câu chuyện liên quan đến nộidung bài học Tranh ảnh có liên quan…
- Học sinh: đọc và soạn theo yêu cầu của sách giáo khoa
C tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên định hớng Hoạt động của học sinh
HĐI ổn định tổ chức: (hs vắng)
6E: ………
HĐII Bài cũ: Em có suy nghĩ gì
về nhân vật Lang Liêu? Theo em
tại sao Lang Liêu lại là ngời đợc
chọn nối ngôi vua?
HĐIII Bài mới
Yêu cầu hs nắm vững các chú
- Học sinh lên bảng trả lời
I, tìm hiểu chú thích
- Học sinh nghe
Trang 10thích trong sgk, gv nhấn mạnh lại
một số từ khó
Có thể giải thích thêm một số từ
nh: Tục truyền, tâu, tục gọi là…
- Gv hớng dẫn cách đọc v kể:à kể:
giọng ngạc nhiên, hồi hộp ở đoạn
Th.Gióng ra đời Lời Th Gióng thì
đĩnh đạc, dõng dạc Đoạn cả làng
nuôi Gióng, đọc dọng háo hức
phấn khởi Đoạn Gióng cỡi ngựa
sắt đánh giặc cần đọc với dọng
khẩn trơng, mạnh mẽ, nhanh, gấp
Đoạn Gióng bay về trời giọng đọc
và kể nhẹ nhàng, thanh thản, xa
vời, huyền thoại
- Gv đọc mẫu một đoạn, gọi hai
đến ba hsinh cùng đọc và kể
? Em thấy truyện có thể chia làm
mấy đoạn nhỏ? ý chính của mỗi
? Hãy nhắc lại câu nói đầu tiên của
Thánh Gióng và bình luận về câu
- Sự ra đời kì lạ của Gióng
- Gióng gặp sứ giả, cả làng nuôiGióng
- Gióng cùng nhân dân chiến đấu vàchiến thắng giặc Ân
- Gióng bay về trời, nhân dân nhớ ơnlập đền thờ Gióng
* Thánh Gióng là hình tợng trung tâmcủa truyện
- Câu nói đầu tiên:
Sau ba năm im lặng, câu nói đầu tiêncủa Gióng là câu nói nhờ mẹ ra gọi sứgiả vào để tha chuyện Caau nói đầutiên là lời yêu cầu cứu nớc, là niềm tin
sẽ chiến thắng giặc ngoại xâm Giọngnói đĩnh đạc đàng hoàng cứng cõi lạthờng Chi tiết kì lạ nhng hàm chứamột sự thật rằng ở một đất nớc luôn bịngoại xâm đe doạ nh nớc ta thì ý thức
đánh giặc cũng phải luôn thờng trực từtuổi bé thơ
- Cả làng góp sức nuôi Gióng
Trang 11? ý nghĩa của chi tiết này?
Gọi hs đọc lại đoạn kể và tả Thánh
sót lại đến nay, chứng tỏ rằng câu
chuyện trên không hoàn toàn là
truyền thuyết?
? ý nghĩa của truyền thuyết này?
? Hãy tìm một chi tiết mà em cho
là hay nhất, để lại trong em ấn tợng
sâu đậm nhất? Giải thích vì sao?
-> Sức sống mãnh liệt và kì diệu củadân tộc ta mỗi khi gặp khó khăn Sứcmạnh của tình đoàn kết, tơng thân, t-
ơng ái của nhân dân mỗi khi tổ quốc
bị đe doạ
- Gióng đánh giặc:
(Hs đọc và kể lại)Dọng kể và tả rất hào hứng, khoẻkhoắn, vui tơi, thể hiện niềm vuimừng, tự hào của nhân dân, nhanhmạnh, gọn gàng mà cuốn hút…
Chứng tỏ sự hùng mạnh và quyết tâm
đánh giặc đến cùng của ngời anh hùngdân tộc Gióng không chỉ đánh giặcbằng vũ khí vua ban mà bằng cả vũkhi đơn giản tự nhiên, tự tạo bên đờng.Trên đất nớc này bất cứ vật gì cũng cóthể trở thành vũ khí đánh giặc
- Gióng bay về trời:
Kết thúc nh vậy làm cho hình ảnhGióng đẹp một cách trọn vẹn: chứng tỏ
sự đánh giặc cứu nớc là một hành
động vô t, không màng công danhbổng lộc Gióng là con của thần, củatrời thì nhất định Gióng phải về trời,trả lại cho nhân gian những gì mà họban tặng cho Gióng, hình ảnh Gióngbay về trời đẹp nh một giấc mơ
3 Tổng kết và luyện tập
- Hùng vơng, những bụi tre đằng ngàvàng óng, những đầm, hồ nằm rãi rác
ở ngoại thành Hà Nội, Hà bắc, đỉnhSóc Sơn, làng cháy…
- Tất cả nh muốn nói rằngcâu chuyệnthần thoại trên không hoàn toàn làhuyền ảo mà sâu trong huyền thoạivẫn có bóng dáng của lịch sử một thờihào hùng một đi không trở lại
- Hs chiếm lĩnh ghi nhớ
- Học sinh tự do nêu ý kiến
Hđ iv H ớng dẫn học bài : - Làm b tập, và soạn bài: Từ mợn
Ngày soạn 31/08 /2009
Tiết: 07
T mợn
Trang 12A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Hiểu đợc thế nào là từ mợn
- Nắm đợc các nguyên tắc khi dùng từ mợn
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ mợn trong nói viết
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên: Soạn bài, chuẩn bị chu đáo về kiến thức từ mợn
- Học sinh: đọc và soạn theo yêu cầu sgk
C tiến trình hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên định hớng Hoạt động của học sinh
HĐIII Bài mới
- Gọi học sinh đọc ví dụ tìm hiểu
ở sgk
? Dựa vào chú thích bài Thánh
Gióng, hãy giải thích các từ trợng,
tráng sĩ trong câu sau:
Chú bé vùng dậy, vơn vai một cái
(Trung Quốc cổ), đợc đọc theo
cách phát âm của ngòi Việt, dùng
trong tiếng Việt gọi là từ gì không?
Bài tập nhanh: Xác định từ Hán
Việt trong câu thơ sau:
Lối xa xe ngựa hồn thu thảo
Nền cũ lâu đài bóng tịch dơng
? Xác định nguồn gốc của các từ
sau: sứ giả, ti vi, xà phòng, ga,
giang sơn, in-tơ-nét, ra-đi-ô?
Gviên nêu một số câu hỏi để hệ
thống lại kiến thức của phần này?
- Có những từ đã đợc Việt hoá cao thìviết nh từ thuần Việt Các từ cha đợcViệt hoá cao thì viết có gạch nối giữacác tiếng
- Hai nguồn chính của từ mợn là tiếngHán và tiếng ấn-Âu
- Học sinh lần lợt trả lời để chiếm lĩnh