- Trong đoạn văn tả cảnh Hòn Đất của nhà văn Anh Đức, tác giả đã dùng:+ Một số biện pháp tu từ: So sánh: Những ngôi nhà trong xóm, mái lá và ngói đỏ chen nhau, coi Sau rặng tre ấy, biển
Trang 1Chủ đề 4:
Ôn tập văn học nớc ngoài(Thời gian dạy: 4 tiết)
Câu 1: Trình bày những hiểu biết của em về các tác giả: An đéc xen,
Xec van tét, O Hen ri và Ai ma tốp
a, Tác giả H An đéc xen: (1805- 1875) là nhà văn Đan Mạch nổi
tiếng với loại truyện kể cho trẻ em Nhiều truyện ông biên soạn lại từtruyện cổ tích, nhng cũng có những truyện do ông hoàn toàn sáng tạo
ra Bạn đọc khắp năm châu quen thuộc với nhiều truyện của ông nh Cô
bé bán diêm, Bầy chim thiên nga, Nàng tiên cá, Bộ quần áo mới của hoàng
đế, Nàng công chúa và hạt đậu
b, Tác giả Xéc van tét (1547- 1616) là nhà văn Tây Ban Nha Ông
vốn là binh sĩ, bị thơng năm 1571 trong một cuộc thuỷ chiến và bị bắtgiam ở An giê từ năm 1775 đến năm 1580 Trở về Tây Ban Nha, ông sốngmột cuộc đời cực nhọc, âm thầm mãi cho đến lúc công bố tiểu thuyết
Đôn Ki hô tê
c, Tác giả O Hen ri (1862- 1910) là nhà văn Mĩ chuyên viết về
truyện ngắn Nhiều truyện của ông đã để lại cho bạn đọc những ấn tợng
sâu sắc nh Căn gác xép, Tên cảnh sát và gã lang thang, Quà tặng của các đạo sĩ, Các truyện của O Hen ri thờng nhẹ nhàng nhng toát lên tinh
thần nhân đạo cao cả, tình thơng yêu những ngời nghèo khổ, rất cảm
động
d, Tác giả Ai ma tốp (sinh năm 1928) là nhà văn C-rơ-g-xtan, một nớc
cộng hoà ở vùng Trung á, thuộc Liên Xô trớc đây Nhiều tác phẩm của ông
quen thuộc với bạn đọc Việt Nam nh Cây phong non trùm khăn đỏ, Ngời thầy đầu tiên, Con tàu trắng,
Câu 2: Hệ thống hoá kiến thức về tên văn bản, tác giả, thể loại, phơng
thức biểu đạt, nội dung và nghệ thuật của các văn bản: Cô bé bán diêm,
Đánh nhau với cối xay gió, Chiếc lá cuối cùng, Hai cây phong?
Tên văn
bản- Tác
giả
Thể loại
Cô bé bán Truy Tự sự - Nỗi bất hạnh, cái chết Kể chuyện hấp dẫn;
Trang 2thê thảm của em bébán diêm
- Lòng cảm thơng cho
số phận bất hạnh củanhà văn dành cho em
bé bán diêm
- Phê phán sự lạnh lùng,vô cảm của ngời đời
và kêu gọi tình
th-ơng, lòng nhân ái củamọi ngời đối vớinhững con ngời nghèokhổ
các tình tiết diễnbiến hợp lí; nghệthuật tơng phản; đanxen giữa hiện thực vàmộng tởng làm nổibật sự bất hạnh của
- Nghệ thuật tơngphản và gây cời gópphần xây dựng thànhcông hai nhân vật cósuy nghĩ, hành động,thái độ hoàn toàn tráingợc nhau nhng lại bổsung cho nhau làmnên cặp nhân vật bất
Tự sựxenmiêutả
- Truyện ca ngợi tìnhthơng yêu cao cả giữanhững con ngời nghèokhổ: Cụ Bơ men, Xiu
và Giôn xi
- Khẳng định giá trịcủa một tác phẩmnghệ thuật đích thực
là phải vì cuộc sốngcủa con ngời
- Truyện đợc xâydựng có nhiều tìnhtiết hấp dẫn, sắp xếpchặt chẽ khéo léo;kết cấu đảo ngợctình huống hai lầngây hứng thú
Tự sựxenmiêutả vàbiểucảm
- Ngời viết thể hiệnmột tâm hồn nhạycảm với cái đẹp, dạtdào tình cảm với cảnhvật, con ngời và quê h-
ơng đất nớc
(Ngời kể chuyện
- Kết hợp khéo léogiữa tự sự, miêu tả vàbiểu cảm Đặc biệttrong miêu tả, tác giả
sử dụng những biệnpháp so sánh và nhânhoá khiến cho cảnh
Trang 3truyền cho chúng tatình yêu quê hơng dadiết và lòng xúc động
đặc biệt vì đấy làhai cây phong gắn vớicâu chuyện về thầy
Đuy sen, ngời đã vuntrồng ớc mơ, hi vọngcho những học trò nhỏcủa mình.)
vật sống động, giống
nh con ngời và mang
đậm chất hội hoạ
Câu 3: Trong mỗi văn bản trên, em thích nhân vật, chi tiết nhất? Vì
từ của em Và rồi em bé đã chết trong đêm giao thừa Em bé chết vìrét, vì đói, vì thiếu tình thơng của ngời thân ruột thịt và vì sự dửngdng lạnh lùng của ngời đời
+ Nhân vật Đôn Ki hô tê vừa đáng thơng vừa đáng trách
+ Nhân vật cụ Bơ men thật đáng khâm phục vì sự hi sinh cao cả, đếnquên mình để cứu Giôn xi
- Nếu chọn chi tiết, có thể chọn một vài đoạn trong văn bản “Hai cây
phong” Ví dụ từ chỗ “Trong làng tôi không thiếu gì các loại cây nh một ngọn lửa bốc cháy rừng rực.” hoặc đoạn “Cứ mỗi lần chúng tôi reo hò không gian bao la và ánh sáng.”
Câu 4: Hãy chọn ý đúng nhất trong mỗi câu hỏi sau:
a, Nhận định nào nói đúng nhất về đoạn trích “Hai cây phong”?
A Đoạn trích “Hai cây phong” nói lên những tình cảm gắn bó của
ngời viết với hai cây phong
B Đoạn trích “Hai cây phong” nói lên ý nghĩa của hai cây phong
đối với cuộc đời của nhân vật “tôi”
C Đoạn trích “Hai cây phong” miêu tả hết sức sinh động hình ảnh
hai cây phong qua con mắt và tâm hồn của ngời kể chuyện
D Đoạn trích “Hai cây phong” miêu tả hết sức sinh động hình ảnh
hai cây phong qua con mắt của ngời hoạ sĩ
b, Nhận xét nào nói đúng nhất nguyên nhân khiến hai cây phong chiếmmột vị trí quan trọng và gây xúc động sâu sắc cho ngời kể chuyện?
Trang 4A Hai cây phong gắn bó với những kỉ niệm xa xa của tuổi học tròcủa ngời kể chuyện.
B Hai cây phong là nhân chứng hết sức xúc động về thầy Đuy- sen
và cô bé An t nai gần bốn mơi năm về trớc
C Hai cây phong là dấu hiệu để ngời kể chuyện nhận ra ngôi làngKu- ku- rêu của mình mỗi lần đi xa về
D Kết hợp cả A và B
c, Câu văn “Tôi biết chúng từ thởu bắt đầu biết mình” (chúng: hai cây
phong) nói lên điều gì?
A Hai cây phong có ở ngôi làng Ku- ku- rêu từ rất lâu
B Ngời kể chuyện đã gắn bó với hai cây phong từ rất lâu
C Hai cây phong là những ngời bạn đầu tiên của ngời kể chuyện
D Chỉ có ngời kể chuyện mới biết hai cây phong
d, Chiếc lá cuối cùng của O Hen ri viết theo thể loại nào?
A Tiểu thuyết B Truyện ngắn
e, Các nhân vật chính trong tác phẩm Chiếc lá cuối cùng làm nghề gì?
A Nhạc sĩ B Nhà văn C Bác sĩ D Hoạ sĩ
g, Nhận xét nào nói đúng nhất về nhân vật cụ Bơ men?
A Là một ngời thơng yêu và lo lắng cho Giôn xi
B Là một ngời rất cao thợng, biết quên mình vì ngời khác
C Là một ngời sống lặng lẽ, âm thầm
D Cả ba nội dung trên đều đúng
h, Vì sao nhà văn không kể lại sự việc cụ Bơ men vẽ chiếc lá một cáchtrực tiếp?
A Vì Xiu muốn tự mình kể lại sự việc đó cho Giôn xi nghe
B Vì nhà văn muốn tạo ra cho các nhân vật và ngời đọc sự bất ngờ
C Vì đó là sự việc không quan trọng
D Vì đó là sự việc ngẫu nhiên xảy ra mà nhà văn không dự tính ớc
tr-i, Vì sao có thể nói chiếc lá cuối cùng mà cụ Bơ men vẽ là một kiệt tác?
A Vì chiếc lá cụ Bơ men vẽ rất giống chiếc lá thật
B Vì chiếc lá ấy đã mang lại sự sống cho Giôn xi
C Vì cụ Bơ men tự coi nó là một kiệt tác của mình
D Vì cả Giôn xi và Xiu cha bao giờ nhìn thấy chiếc lá nào đẹp hơnthế
k, Qua câu chuyện Chiếc lá cuối cùng, em hiểu thế nào là một tác phẩm
nghệ thuật đợc coi là kiệt tác?
A Tác phẩm đó phải rất đẹp B Tác phẩm đó phảirất độc đáo
Trang 5C Tác phẩm đó phải có ích cho cuộc sống D Tác phẩm đóphải đồ sộ.
l, Dòng nào nói lên nét đặc sắc nhất về nghệ thuật của truyện Chiếc lá cuối cùng?
A Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế và sâu sắc
B Sử dụng nhiều phơng thức biểu đạt khác nhau
C Đảo ngợc tình huống truyện hai lần
D Sử dụng nhiều biện pháp tu từ
m, Đoạn trích “Đánh nhau với cối xay gió” đợc kể bằng lời của ai?
o, Nhận xét nào nói đầy đủ nhất tính cách của Đôn Ki hô tê đợc thể hiện
trong đoạn trích Đánh nhau với cối xay gió?
A Là một ngời có nhiều điểm tốt đẹp
B Là một ngời có những hành động nực cời
C Là một ngời hết sức điên rồ cả trong ớc muốn lẫn hành động
D Gồm A và B
p, Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của truyện Cô bé bán diêm?
A Kể về số phận bất hạnh của một em bé nghèo phải đi bán diêm cảvào đêm giao thừa
B Gián tiếp nói lên bộ mặt của xã hội nơi cô bé bán diêm sống, đó
là một cõi đời không có tình ngời
C Thể hiện niềm thơng cảm của nhà văn đối với những em bénghèo khổ
D Cả ba nội dung trên đều đúng
q, Nét nổi bật nhất trong nghệ thuật kể chuyện của An đéc xen ở
truyện Cô bé bán diêm là gì?
A Sử dụng nhiều hình ảnh tơng đồng với nhau
B Sử dụng nhiều hình ảnh tởng tợng
C Sử dụng nhiều từ tợng thanh, tợng hình
D Đan xen giữa hiện thực và mộng tởng
Trang 6Chủ đề 5:
Những điểm giống và khác nhau giữa
văn miêu tả và thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt: Qua chủ đề, giúp HS:
- Ôn lại kiến thức và kĩ năng về văn miêu tả và thuyết minh
- Phân biệt đợc sự khác nhau giữa miêu tả và thuyết minh để từ đókhông bị nhầm lẫn khi làm bài văn thuyết minh
? Nhắc lại thế nào là văn miêu tả?
- Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp ngời đọc ngời nghe hình dung những
đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con ngời, phongcảnh làm cho những cái đó nh hiện lên trớc mắt ngời đọc, ngời nghe
? Làm thế nào để có thể miêu tả đợc?
- Muốn miêu tả đợc, ngời ta phải biết quan sát, rồi từ đó nhận xét, liên ởng, tởng tợng, ví von, so sánh để làm nổi bật lên những đặc điểmtiêu biểu của sự vật
t-? Một bài văn tả cảnh có mấy phầnt-? Nêu nhiệm vụ từng phầnt-?
- 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh đợc tả
+ Thân bài: Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự: thời gian,không gian
+ Kết bài: Thờng phát biểu cảm tởng về cảnh vật đó
b, Bài tập: Cho các đoạn văn sau, đọc kĩ từng đoạn văn rồi trả lời các
câu hỏi:
- “Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng- những màu vàng rất khác nhau.
Trang 7Có lẽ bắt đầu từ những đêm sơng sa thì bóng tối đã hơi cứng và sáng ngày ra thì trông thấy màu trời có vàng hơn mọi khi Màu lúa chín dới đồng vàng suộm lại Nắng nhạt ngả màu vàng hoe Trong vờn lắc l những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống nh những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng Từng chiếc lá mít vàng ối Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh vàng tơi Buồng chuối đốm quả chín vàng Những tàu lá chuối vàng ối xoả xuống nh những vạt áo nắng, đuôi
áo nắng, vẫy vẫy Bụi mía vàng xọng, đốt ngầu phấn trắng Dới sân, rơm và thóc vàng giòn Quanh đó, con gà, con chó cũng vàng mợt Mái nhà phủ một màu rơm vàng mới, lác đác cây lụi có mấy chiếc lá đỏ Qua khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói Tất cả đợm một màu vàng trù phú,
đầm ấm lạ lùng Không còn có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bớc vào mùa đông.” (Tô Hoài)
- “Hòn Đất nổi lên trên Hòn Me và Hòn Sóc, gối đầu lên xóm, về tháng này trông xanh tốt quá Bây giờ vừa sang tháng chạp ta, ngời đất Hòn đã nghe gió Tết hây lùa trong nắng Cây cối trên Hòn và các xóm nằm liền Hòn vụt rạo rực, tràn trề nhựa sống Vùng Hòn với những vòm lá của đủ các loại cây trái: mít, dừa, cau, mãng cầu, lê ki ma, măng cụt sum sê nhẫy nhợt Những ngôi nhà trong xóm, mái lá và ngói đỏ chen nhau, coi đông
đúc nh thị trấn Nhà còn cất leo trên triền Hòn thoai thoải, ở xa ngó cứ
nh chuồng chim câu, cái thì nhà trệt, cái thì nhà sàn Xa quá khỏi Hòn một đỗi là bãi tre Thấp thoáng những cây tre đằng ngà cao vút, vàng óng, những cây tre lâu nay vẫn đứng đấy bình yên và thanh thản, mặc cho bao nhiêu năm tháng đã qua, mặc cho bao nhiêu gió ma đã thổi tới Sau rặng tre ấy, biển cả còn lâu đời hơn, vẫn đang giỡn sóng, mang một màu xanh lục” (Anh Đức- Hòn Đất)
? Các đoạn văn trên đợc viết bằng phơng thức biểu đạt nào?
- Miêu tả
? Tác giả Tô Hoài và Anh Đức đã dùng cách miêu tả nh thế nào để dựng lạicảnh ngày mùa và Hòn Đất nh đang hiện lên trớc mắt ngời đọc một cáchsống động nh vậy?
- Trong đoạn văn tả ngày mùa của Tô Hoài đã dùng
+ Những từ ngữ miêu tả màu sắc, từ láy, từ tợng hình: vàng suộm, vànghoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tơi, chín vàng, vàng ối, vàng xọng, vànggiòn, vàng mợt, vàng mới
lắc l, lơ lửng, lác đác, hanh hao
+ Biện pháp nghệ thuật so sánh: Trong vờn lắc l những chùm quả xoanvàng lịm không trông thấy cuống nh những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơlửng
Trang 8Những tàu lá chuối vàng ối xoả xuống nh những vạt áo nắng, đuôi áonắng, vẫy vẫy.
=> dựng lên cảnh ngày mùa trù phú, ấm no
- Trong đoạn văn tả cảnh Hòn Đất của nhà văn Anh Đức, tác giả đã dùng:+ Một số biện pháp tu từ:
So sánh: Những ngôi nhà trong xóm, mái lá và ngói đỏ chen nhau, coi
Sau rặng tre ấy, biển cả còn lâu đời hơn, vẫn đang giỡn sóng, mangmột màu xanh lục
Hòn Đất nổi lên trên Hòn Me và Hòn Sóc, gối đầu lên xóm, về tháng nàytrông xanh tốt quá
+ Dùng các từ tợng hình: tràn trề, nhẫy nhợt, thoai thoải, thấp thoáng
=> Hòn Đất hiện lên thật đẹp, tràn trề sức sống
c, GV khái quát: Nh vậy, muốn miêu tả đợc cần:
- Xác định đối tợng đợc tả
- Quan sát, lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu
- Trình bày những điều quan sát đợc theo một thứ tự
- Sử dụng các biện pháp tu từ, từ tợng hình, từ tợng thanh khi miêu tả
2 Văn thuyết minh
a, Ôn tập lí thuyết
? Thế nào là văn thuyết minh?
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đờisống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất,nguyên nhân của các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng cácphơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích
? Văn bản thuyết minh có những đặc điểm gì?
- Cung cấp tri thức khách quan: Văn bản thuyết minh không sử dụng trí ởng tợng phong phú để tạo dựng hình ảnh nh văn miêu tả Với mục đíchcung cấp tri thức để nâng cao hiểu biết cho con ngời, văn bản thuyếtminh sử dụng lối t duy khoa học, đòi hỏi sự chính xác, rạch ròi Tức là ng-
t-ời làm văn thuyết minh không tự h cấu, bịa đặt, tởng tợng mà phải tôntrọng sự thật, đúng nh vốn có của sự vật, hiện tợng
- Tính thực dụng: Phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh rất rộng Nó
là loại văn bản phổ biến, đợc nhiều đối tợng, nhiều lĩnh vực, nhiềungành nghề sử dụng, nó có khả năng cung cấp tri thức xác thực và hữu
Trang 9ích cho con ngời; giúp con ngời có hành động, thái đọ, cách sử dụng haybảo quản đúng đắn đối với sự vật, hiện tợng xung quanh mình.
- Về cách diễn đạt: Trình bày rõ ràng, ngôn ngữ chính xác, cô đọng,chặt chẽ, sinh động Văn bản thuyết minh không chú trọng sử dụng ngônngữ giàu hình ảnh, giàu sức gợi nh trong văn miêu tả
Văn bản thuyết minh thuộc lĩnh vực nào, liên quan tới ngành nghề nàothì phải sử dụng những thuật ngữ, những khái niệm có tính chất chuyênngành đó
Các thông tin trong văn bản thuyết minh phải ngắn gọn, hàm súc; các sốliệu đa ra phải chính xác
Ví dụ: Một mi li mét lá chứa bốn mơi vạn lục lạp Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá.
(Tại sao lá cây có màu xanh lục)
GV: Tuy nhiên trong văn bản thuyết minh cũng có sự kết hợp với các phơngthức khác nh miêu tả và biểu cảm
? Nêu một số phơng pháp thuyết minh thờng sử dụng?
- Phơng pháp nêu định nghĩa, giải thích: Là phơng pháp vận dụng trithức để nêu khái niệm của hiện tợng, sự vật, tức là thông qua địnhnghĩa để xác định đối tợng thuộc loại sự vật, hiện tợng gì, có những
đặc điểm riêng biệt nổi bật nào Phơng pháp này thờng thể hiện ở mộtcâu văn mở đầu cho văn bản thuyết minh giữ vai trò giới thiệu chung, có
cấu trúc ngữ pháp theo kiểu câu đẳng thức C là V (trong đó C đóng vai trò chủ thể, V đóng vai trò cung cấp những thông tin về đặc điểm,
tính chất, công dụng) Nội dung câu nêu định nghĩa này thờng biểu thị
Ví dụ: So với thuỷ điện trên sông, điện thuỷ triều có một số điểm u việt Điện sông còn có mùa khô, mùa cạn, thời tiết tác động nên sản lợng
điện không đều Trong khi đó, thuỷ triều cho ta một điện năng tơng
Trang 10đảm bảo tính chính xác cao cho văn bản thuyết minh Ngời viết bàithuyết minh có thể tự thống kê số liệu từ thực tế khảo sát, nghiên cứu;cũng có thể sử dụng lại các số liệu từ các nguồn tài liệu khác (sách, báo,các báo cáo, các công trình nghiên cứu ) Tuy nhiên, nếu dùng số liệu từcác nguồn tài liệu khác thì phải có xuất xứ rõ ràng.
Chẳng hạn nh văn bản “ôn dịch, thuốc lá” đã dùng một loạt các số liệu (loại số liệu tự tìm hiểu, khảo sát thông qua phỏng vấn): Ta đến bệnh viện K sẽ thấy rõ: Bác sĩ viện trởng cho biết trên 80% ung th vòm họng
và ung th phổi là do thuốc lá.
- Phơng pháp đa ví dụ cụ thể: Là phơng pháp nêu ra những dẫn chứng
cụ thể, xác thực, đáng tin cậy để minh hoạ cho vấn đề đang đợc thuyếtminh Những dẫn chứng này có thể là các sự việc, địa danh hoặc conngời cụ thể Ví dụ có thể lấy từ thực tế cuộc sống, có thể dẫn ra theo cáctài liệu Cách thức nêu ví dụ có thể kết hợp với liệt kê, có thể dùng phơngthức tự sự để kể chi tiết Tác dụng của phơng pháp này là tạo nên nhữngcăn cứ chân thực, xác đáng, làm cho vấn đề trừu tợng trở nên cụ thể, dễhiểu, giúp ngời đọc, ngời nghe dễ liên hệ thực tế, dễ nắm bắt thông tin,hiểu rõ đợc vấn đề đang thuyết minh
Ví dụ: Với cảnh trí nên thơ nh vậy, Hàm Rồng là nơi dừng chân của bao tao nhân mặc khách: Lí Thờng Kiệt, Phạm S Mạnh, Lê Quát, Nguyễn Trãi,
Lê Thánh Tông, Ngô Thì Sĩ, Nguyễn Thợng Hiền, Tản Đà , ở động Long Quang vẫn còn một số bài thơ khắc trên vách đá.
Ví dụ: Liệt kê trên cơ sở cấu tạo của đối tợng: Chung quanh núi Rồng có
nhiều ngọn núi trông rất ngoạn mục nh: Ngũ Hoa Phong có hình năm cánh hoa sen chung một gốc, mọc lên từ đầm lầy, có hang tiên với các nhũ
đá mang nhiều vẻ kì thú: hình rồng hút nớc, hình các vị tiên , có ngọn núi Phù Thi Sơn trông xa nh một ngời đàn bà thắt trên mình một dải lụa xanh nằm gối đầu vào thân rồng Rồi núi mẹ, núi con nh hình hai quả trứng, có núi Tả Ao, vũng Sao Sa có nớc trong vắt quanh năm Rồi núi Con Mèo, núi Cánh Tiên đều có hình thù nh tên gọi.
(Lâm Bằng)
- Phơng pháp phân loại, phân tích: Là phơng pháp chia vấn đề, đối tợng
đang đợc thuyết minh thành nhiều loại, nhiều mặt, nhiều khía cạnh đểlàm rõ từng ý Hai thao tác phân loại và phân tích phải có sự kết hợp thật
Trang 11chặt chẽ, hài hoà: trên cơ sở phân loại để phân tích; phân tích theo ớng phân loại Phơng pháp này làm cho nội dung thuyết minh đợc trìnhbày một cách rõ ràng, mạch lạc, tránh tình trạng hoặc quá chung chung,khái quát; hoặc đi vào liệt kê quá tỉ mỉ Do vậy đòi hỏi ngời thuyếtminh phỉa có t duy khao học, có cái nhìn toàn diện bao quát và đồngthời cũng thật cụ thể Hầu hết các văn bản thuyết minh đều sử dụng ph-
h-ơng pháp này
? Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản cung cấp tri thức cho con ngời Vậytri thức trong văn thuyết minh đợc hình thành, tích luỹ bằng con đờngnào?
Ví dụ: Đầu giun đất có cơ phát triển và trơn để đào chui trong đất.
(Con giun đất)Trong quá trình quan sát phải biết suy luận
Ví dụ: Từ hiện tợng muốn mua một bao thuốc 555, lúc đó trẻ em Việt Namcần tới 15 nghìn đồng, tác giả nghĩ ngay tới hành vi trộm cắp để cótiền hút thuốc của đối tợng này
- Thứ hai là thao tác tra cứu tài liệu (bao gồm từ điển, sách giáo khoa,sách tham khảo, các loại báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu khoahọc ) Việc tra cứu giúp các em xác định đợc khái niêm, tích luỹ tri thức
về đặc điểm, tính chất, cấu tạo, nguồn gốc, giá trị của đối tợng Khi tracứu phải biết định hớng, lựa chọn và ghi chép thờng xuyên liên tụcnhững tri thức cần thiết (đặc biệt thông tin, số liệu )
- Thứ ba phải biết phân tích: chia tách đối tợng theo cấu tạo của nó (cómấy bộ phận? là những bộ phận nào? bộ phận nào chính? bộ phận nàophụ? mỗi bộ phận có đặc điểm gì và quan hệ giữa các bộ phận ấy rasao? ) Nhờ thao tác này, ngời thuyết minh sẽ đi vào trọng tâm của vấn
đề, không rơi vào tình trạng thuyết minh lan man, dàn trải, thiếu lô gic
? Nêu đặc điểm đề văn thuyết minh?
- Trong thực tế thì đề văn thuyết minh rất đa dạng, phong phú với nhiềukiểu cấu trúc diễn đạt khác nhau Nhng nhìn chung các đề văn thuyếtminh thờng đợc diễn đạt bằng một câu văn, thậm chí nhiều khi chỉ làmột câu đặc biệt (dới dạng một cụm từ) Sau đây là một số dạng đề th-ờng gặp:
+ Dạng đề có cấu trúc đầy đủ (bao gồm cả yêu cầu về thể loại và
đối tợng cần thuyết minh)
Trang 12Ví dụ: Thuyết minh về một lọ hoa em đã cắm để tặng mẹ nhân ngàyQuốc tế phụ nữ 8- 3.
Giới thiệu về ngôi nhà mình đang ở với nhã ý: muốn mời bạn đếnthăm
+ Dạng đề có cấu trúc không đầy đủ, thờng chỉ đề cập tới đối ợng đợc thuyết minh Tất cả 12 đề mà SGK giới thiệu đều thuộc dạngnày
t-b, Cách làm bài văn thuyết minh
- Xác định yêu cầu của đề
- Xác định ý và xây dựng bố cục: Bố cục của bài văn thuyết minh cũngthờng có 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu đối tợng đợc thuyết minh Cách giới thiệu cũngrất linh hoạt Có thể đi thẳng vào vấn đề, giới thiệu bằng cách nêu địnhnghĩa hoặc những thông tin chính, khái quất khái niệm về đối tợng đợc
thuyết minh (văn bản Huế) Có thể sử dụng cách gián tiếp dẫn giải theo
lối đờng vòng Cũng có thể sử dụng phơng pháp so sánh, đối chiếu đểtạo cách nói đòn bẩy nhằm làm nổi bật đối tợng sẽ đợc thuyết minh (văn
bản Ôn dich, thuốc lá); hoặc dùng cách nói tranh luận để nêu vấn đề (văn bản Bài toán dân số)
+ Thân bài: Là phần trọng tâm của văn bản Thân bài có thể baogồm nhiều ý sắp xếp theo một trình tự nhất định, mỗi ý ứng với mộthoặc nhiều đoạn văn nối tiếp nhau, giữa các đoạn có sự liên kết chặtchẽ về cả nội dung lẫn hình thức diễn đạt
ở phần thân bài, hầu nh các phơng pháp thuyết minh đều đợc sử dụng.Trong đó phơng pháp phân loại, phân tích đóng vai trò xác định ýchính cho văn bản; phơng pháp định nghĩa đóng vai trò giới thuyết cáckhái niệm về sự vật, sự việc, hiện tợng; các phơng pháp so sánh, liệt kê,nêu ví dụ đợc dùng để nêu dẫn chứng linh hoạt hoặc giải thích rõ vấn
đề đang thuyết minh
Việc lựa chọn sắp xếp ý trong bài văn thuyết minh có thể có nhiều cách.Nếu giới thiệu về một ngời nào đó (lãnh tụ, nhà văn ) thì thuyết minhtheo trình tự: thân thế (tuổi, quê quán ); sự nghiệp (những đóng góp,những cống hiến ) hoặc trình tự: ngoại hình- tính cách- sở thích Nếugiới thiệu về một đồ vật thì thuyết minh theo cấu tạo (các bộ phận): tính
năng, công dụng ví dụ văn bản Xe đạp Nếu thuyết minh về một di tích
lịch sử, một danh lam thắng cảnh có thể đi theo trình tự không gian,
thời gian hoặc các đặc điểm nổi bật Ví dụ văn bản Huế.
+ Kết bài: Có nhiệm vụ khép lại vấn đề thuyết minh Nội dung phần
kết bài có thể định hớng hoạt động (Ví dụ phần kết bài văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000).
Trang 13Cũng có văn bản thuyết minh kết bài bằng một lời khẳng định về ý
nghĩa, công dụng, lợi ích của đối tợng đợc thuyết minh (văn bản Con giun
đất: Giun đất dùng để chăn nuôi gia súc Ngời cũng có thể ăn giun đất vì nó có 70% lợng đạm trong cơ thể Giun đất có thể dùng làm thuốc chữa bệnh Giun đất là giống vật có ích)
- Cách diễn đạt: Ngôn ngữ trong văn bản thuyết minh đòi hỏi phải đảmbảo tính chính xác cao, không dùng những từ ngữ giàu hình ảnh và giàusức biểu cảm để tránh tình trạng đa ra những ý kiến, nhận xét thiếutính khách quan, làm giảm sức thuyết phục của những thông tin cầnchuyển tải đến cho ngời đọc, ngời nghe Đặc biệt, cần phải tuỳ thuộcvào đối tợng thuyết minh để tìm hệ thống ngôn ngữ cùng trờng liên t-ởng
Ví dụ: Thuyết minh về cây dừa Bình Định, tác giả Hoàng Vân Huyền
đã dùng một số tập hợp từ cùng trờng liên tởng:
+ thân cây, lá, cọng lá, gốc, nớc, cùi, sọ, vỏ (cấu tạo)
+ làm máng, làm tranh, làm vách, làm chõ đồi xôi; làm khuy áo, làmgáo, làm muôi; để uống, kho cá, kho thịt (công dụng)
Thuyết minh về xe đạp:
+ hệ thống truyền động: khung, bàn đạp, trục giữa, ổ bi giữa,dây xích, ổ líp, hai trục, ổ bi và hai bánh trớc, sau Hệ thống điềukhiển: ghi đông, phanh, tay cầm Hệ thống chuyên chở: yên, giàn đèohàng, giỏ đựng (cấu tạo)
Với nhiệm vụ chính là cung cấp thông tin, cách diễn đạt trong văn bảnthuyết minh cần phải rõ ràng, mạch lạc, có thể dùng kiểu câu đẳng thức
(C là V) nếu cần nêu khái niệm; có thể dùng kiểu câu trần thuật khi miêu
tả Cấu trúc các câu văn thờng đơn giản Trong câu có dùng các số liệu,các dẫn chứng cụ thể, chi tiết
c, Dàn bài một số dạng bài thuyết minh.
* Dạng bài thuyết minh về một thứ đồ dùng
- Mở bài: Giới thiệu đồ dùng thuyết minh (Có thể bằng phơng pháp nêu
định nghĩa, giải thích)
- Thân bài: Thuyết minh về đồ dùng theo trình tự sau:
+ Cấu tạo: Có thể theo trình tự: bộ phận chính trình bày trớc, bộphận phụ trình bày sau; hoặc cấu tạo ngoài trớc rồi cấu tạo trong sau
+ Công dụng: giá trị sử dụng và giá trị tinh thần, văn hoá
+ Các loại:
+ Cách sử dụng và bảo quản
- Kết bài: Nêu ý nghĩa và vai trò, vị trí của đồ dùng trong đời sống vậtchất và đời sống tinh thần
* Dạng bài thuyết minh về một thể loại văn học
Trang 14Bài viết giới thiệu về một nền văn học: Ví dụ cho đề bài: “Có một bạn nớc ngoài muốn tìm hiểu nền văn học dân tộc Việt Nam Em hãy viết một bài giới thiệu nền văn học dân tộc với bạn ấy.”
- Mở bài:
+ Giới thiệu chung về văn hoá - văn nghệ và văn học của đất nớc Từ
đó giới thiệu nền văn họcViệt Nam
+ Thống kê các tác giả, tác phẩm tiêu biểu của từng thời kì
+ Những giá trị về nội dung, nghệ thuật tiêu biểu của nền văn họcdân tộc Những truyền thống lớn xuyên suốt lịch sử văn học (Nội dung vànghệ thuật đều nhằm phản ánh hiện thực xã hội và đời sống tinh thầnphong phú, tinh tế và đa dạng của dân tộc Việt Nam)
- Kết bài: Vai trò và ý nghĩa của nền văn học trong đời sống con ngời vàtiến trình lịch sử dân tộc
Bài viết giới thiệu một thời kì văn học:
Yêu cầu: Bài viết phải trình bày đợc một số đơn vị kiến thức cơ bảnsau đây:
- Văn học thời kì này ra đời trong một bối cảnh lịch sử nh thế nào?
- Nó hình thành và phát triển ra sao (qua mấy giai đoạn, có những tácgiả, tác phẩm tiêu biểu nào)?
- Những nội dung lớn mà văn học thời kì này quan tâm phản ánh là gì?
- Những thành tựu tiêu biểu về nghệ thuật của thời kì văn học này?
- Vị trí và ý nghĩa của thời kì văn học này đối với giai đoạn lịch sử ấy
và đối với nền văn học dân tộc nói chung
Bài viết giới thiệu một xu h ớng văn học:
Ví dụ: Hãy viết bài giới thiệu dòng văn học lãng mạn Việt Nam 1945)
(1930-Yêu cầu chung về kiến thức cơ bản:
- Khái niệm chủ nghĩa lãng mạn trong văn học
- Giải thích sự ra đời của xu hớng văn học này (Nó ra đời trong bối cảnhlịch sử nào? Tại sao nó ra đời? )
- Quá trình hình thành, phát triển: Ra đời khi nào? Kết thúc khi nào?Những tác phẩm và tác giả tiêu biểu?
- Đặc sắc nghệ thuật của xu hớng văn học này?
- Đánh giá giá trị của dòng văn học này: Ưu điểm và những hạn chế
Trang 15Bài thuyết minh về một tác giả văn học:
- Mở bài: Giới thiệu tên tác giả định thuyết minh (Có thể dẫn dắt từ thờikì văn học, giai đoạn văn học hay trào lu văn học)
- Thân bài:
+ Hoàn cảnh xã hội, lịch sử khi nhà văn ra đời: Nhà văn xuất hiện ởthời kì, ở giai đoạn lịch sử nào? Tình hình xã hội? Tình hình t tởngvăn hoá, văn học?
+ Trình bày về tiểu sử, cuộc đời tác giả; quê hơng, gia đình, bèbạn? Trình độ học vấn, cá tính?
+ Thuyết minh về đặc điểm sáng tác, phong cách sáng tác (những
đặc sắc nổi bật): Đề tài, chủ đề tiêu biểu? Đặc sắc của thế giới nghệthuật? Nhân vật tiêu biểu? Những sở trờng, sở đoản về nghệ thuật: thểloại thành công nhất? Bút pháp, giọng điệu, ngôn ngữ nghệ thuật
+ Thuyết minh về sự nghiệp sáng tác: các chặng đờng sáng tác vàcác tác phẩm tiêu biểu trên mỗi chặng đờng của tác giả
+ Những đặc sắc nổi bật và nghệ thuật của tác phẩm? (có thể
Trang 16- Trên những chặng đờng dài suốt 50, 60 km chúng ta chỉ gặp cây dừa: dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nớc ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời, quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ, vỏ hồng
(Cây dừa Bình Định)
- Một năm, trâu cái chỉ đẻ có một lứa Con trâu con đợc gọi là con nghé
ọ Nghé sơ sinh nặng 20- 25 kg Đôi răng cửa giữa cố định bắt đầu mọc lúc 3 tuổi, trâu sẽ kết thúc sinh trởng lúc 6 tuổi (8 răng cửa) Nghé lớn rất nhanh nhng sừng cha mọc vội mà để lớn dần lên mới dần chịu nhú
ra Và thế là, chú nghé ọ ngày nào đã thật sự trởng thành để gọi bằng cái tên nh cha mẹ chúng.
(Con trâu ở làng quê Việt Nam)
- Từ xa, nghề làm nón đã rất phổ biến ở Việt Nam Những cái tên nh nón
Gò Găng, nón Tây Hồ, nón Truồi, nón Phú Cam, nón La Sơn, nón láng Chuông đã trở nên khá thân thiết trong lòng ngời Việt Nam.
Chiếc nón lá cũng có nhiều kiể, nhiều vẻ nh: nón quai thao, nón dấu, nón bài thơ, nón cời, nón gõ, nón lá sen, Vật liệu dùng làm nón lấy từ nguồn sản phẩm của núi rừng nh tre, trúc, lá nón Việt Bắc, Tây Bắc, Trờng Sơn, Tây Nguyên, U Minh là nguồn vô tận về lá nón Lá cọ, lá kè cũng dùng để làm nón.
(Chiếc nón lá Việt Nam)
- Lúa là loại thân cỏ, tròn, có nhiều đốt.
- Tỉ lệ thanh thiếu niên hút thuốc ở các thành phố lớn nớc ta ngang với tỉ
lệ các thành phổ Âu- Mĩ.
- Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc, thấm vào cơ thể Nạn nhân đầu tiên là những lông rung của những tế bào niêm mạc ở vòm họng, ở phế quản, ở nang phổi bị chất hắc ín trong khói thuốc lá làm tê liệt Các lông mao này có chức năng quét dọn bụi bặm và các vi khuẩn theo luồng không khí tràn vào phế quản và phổi; khi các lông mao này ngừng hoạt
động, bụi và vi khuẩn không đợc đẩy ra ngoài, tích tụ lại gây ho hen và sau nhiều năm gây viêm phế quản.
Trong khói thuốc lá lại chứa nhiều chất ô- xít các- bon, chất này thấm vào máu, bám chặt các hồng cầu không cho chúng tiếp cận với ô xi nữa Không lạ gì sức khỏe của ngời nghiện thuốc ngày càng sút kém.
Thấm vào các tế bào, chất hắc ín lại thờng gây ra ung th Ta đến bệnh viện K sẽ thấy rõ: Bác sĩ viện trởng cho biết trên 80 % ung th vòm họng
và ung th phổi là do thuốc lá.
Ta đến viện nghiên cứu các bệnh tim mạch, bác sĩ viện trởng cho biết: Chất ni- cô- tin của thuốc lá làm các động mạch co thắt lại, gây những bệnh nghiêm trọng nh huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim.
Có thấy một bệnh nhân bị tắc động mạch chân lên những cơn đau