Hãy phân tích giá trị nghệ thuật của biện pháp tu từ chính đợc tác giả dùng trong đoạn thơ sau.. Xác định và phân tích giá trị của tất cả các biện pháp nghệ thuật đợc tác giả dùng trong
Trang 1Danh từ, động từ, tính từ, số từ I.Mục tiêu
? Nêu khái niệm về danh từ?
? Danh từ đợc chia làm mấy loại?
? Xác định danh từ chung danh từ riêng
trong đoạn văn sau?
Cửu Long Giang mở vòi rồng chín
nhánh phù sa chở mùa vàng lên bãi mật
Hạt thóc về sum vầy cùng với mặt ngời
đoàn tụ Châu thổ đầm ấm sau hàng trăm
- Chức vụ điển hình trong câu của danh
từ là chủ ngữ Khi làm vị ngữ, danh từcần có từ là
- Danh từ đợc chia làm hai loại: Danh
từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
+Danh từ chỉ đơn vị nêu tên đơn vidùng để tính đếm, đo lờng sự vật
+ Danh từ chỉ sự vật gồm danh từchung và danh từ riêng
2 Bài tập.
- Danh từ riêng: Cửu Long Giang, CầnThơ, Sa Đéc, Bến Tre, Mĩ Tho, GòCông
- Danh từ chung:Vòi rồng, nhánh, phù
sa, mùa, bãi, mật, hạt, thóc, mặt, ngời,châu thổ, trăm, năm, giặc, thành phố,thị xã, ánh sáng, niềm, thôn xóm
Trang 2? Động từ đợc chia làm mấy loại?
? Trong các ví dụ sau động từ nào chỉ
? Gọi HS lấy ví dụ tính từ chỉ chỉ đặc
điểm tơng đối và tính từ chỉ đặc điểm
Từ ngày ông cụ ra đây, bà cụ cứ ba
ngày một lần, lại lóc cóc từ trong làng
đem chè, đem thức ăn ra tiếp cho ông cụ
Và mỗi lần ra nh thế bà cụ lại quét quáy
từ là vị ngữ Khi làm chủ ngữ, động từmát khả năng kết hợp với các từ: Đã,
III Tính từ.
1 Khái niệm.
- Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tínhchất của sự vật, hành động, trạng thái
- Tính từ có thể làm vị ngữ, chủ ngữtrong câu Tuy vậy khả năng làm vịngữ của tính từ hạn chế hơn động từ
số từ thờng đứng trớc danh từ, khi biểuthị thứ tự số từ đứng sau danh từ
2 Bài tập.
- Số từ chỉ số lợng: Một, hai ,ba( câu1) và năm ( câu 4)
- Số từ chỉ thứ tự: Bốn năm ( câu 3)
V Luyện tập.
Trang 3thu dọn, kì cho căn lều gọn ghẽ, sạch
bóng lên, bà cụ mới yên tâm cắp cái rổ
không trở về làng
ấy chăm cho ông cụ thế, nhng thật
tình mà nói bà cụ vẫn chẳng ng cho ông
cụ ra đây một mảy nào
Vũ Thị Thờng - Danh từ: ngày, ông cụ, bà cụ, ngày,lần, làng, chè, thức ăn, ông cụ, lần, bà
cụ,căn lều, bà cụ, cáI rổ, làng, mảy
- Động từ: ra, lóc cóc, đem, quét quáy,thu don, yên tâm, cắp, trở vể, chăm,nói, ng, ra
? Viết đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng danh từ, động từ, tính từ, số từ?
So sánh, nhân hoá , ẩn dụ, hoán dụ I.Mục tiêu
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: Ôn tập lí thuyết phần : So sánh, nhân hoá , ẩn dụ, hoán dụ
III Tiến trình bài dạy.
2 Bài tập
Trang 4a
Trên trời mây trắng nh bông
ở dới cánh đồng bông trắng nh mây
Mấy cô má đỏ hây hây
Đội bông nh thể đội mây về làng
- Câu 2:
+ Cái cần đợc so sánh là: Bông.+ Cái đa ra để so sánh là: Mây
- Câu 4:
+ Cái cần đợc so sánh là: Đội bông+ Cái đa ra để so sánh là: Đội mây
về làng
* Nhận xét:
- Nghệ thuật so sánh giữa câu 1 vàcâu 2 là so sánh chéo( mây- bông;bông - mây) đến câu 4 là so sánhhợp nhất( Đội bông - đội mây vềlàng) nghệ thuật này tạo đợc một ấntợng đậm nét, thẩm mĩ trong lòngngời độc giả bởi sự tràn ngập màutrắng tinh khiết của bông trong vụbội thu Trên bức tranh thơ khôngchỉ đậm đặc gam màu trắng mà còn
điểm xuyến chút màu “ Đỏ hâyhây” trên đôi má những cô gái đang
độ tuổi xuân hăng say lao động.Vậy nên ở đây có sự giao hoà giữathiên nhiên và con ngời, thiên nhiêntơi đẹp mà con ngời cũng đẹp
II Nhân hoá.
1.Khái niệm.
- Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật,cây cối, đồ vật….những thành bằng nhữnh từngữ vốn đợc dùng để gọi hoặc tảcon ngời , làm cho thế giới loàI vật,
Trang 5? có mấy kiểu nhân hoá thờng gặp?
? Hãy chỉ ra các phép nhân hoá có trong bài
thơ sau , và nêu lên tác dụng của nó?
- Có 3 kiểu nhân hoá thờng gặp:+ Dùng từ vốn gọi ngời để gọi vật.+ Dùng từ vốn chỉ tính chất, hoạt
động của con ngời để chỉ tính chất,hoạt động của vật
+ Trò chuyện, xng hô với vật nh đốivới con ngời
2 Bài tập.
Trang 6? Có mấy kiểu ẩn dụ thờng gặp?
? Tìm các ẩn dụ trong các câu thơ sau và
nhận xét về hiệu quả của các ẩn dụ đó?
*a Ngoài kia có lẽ mênh mông quá
Gió lạnl len vào núp dới cây
( Phan Khắc Khoan)
* b Núi non mời mọc xanh nh nớc
Tiếc chẳng ai ngời hẹn cuối thôn
* b “ Mời mọc” là ẩn dụ tu từ kiểunhân hoá Nhờ tác giả sử dụng nghệthuật này mà núi non trở lên có hồnhơn, tơi đẹp hơn , có sức quyến rũcon ngời đến chiêm ngỡng vẻ đẹp
Trang 7* c Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
( Vũ Đình Liên)
? Hoán dụ là gì?
? Có mấy kiểu hoán dụ thờng gặp?
? Tìm và phân tích các hoán dụ có trong các
* c Sen tàn cúc lại nở hoa
Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân
( Nguyễn Du)
đó
* c “ Buồm” và “ sầu” là hai ẩn dụ
tu từ kiểu nhân hoá Nghệ thuật này
đã làm cho những vật vô tri, vô giác
nh “ giấy, mực” cũng mang nặngtâm trạng con ngời.” Giấy”: buồnkhổ quả nên không thắm lên đợc.”Mực” sầu não lắng đọng trongnghiên Giấy, mực không đợc chiếcbút lông và bàn tay điệu nghệ của
ông đồ kết hợp trở nên bơ vơ lạclõng Hai câu thơ không chỉ gợicảm mà còn gợi nỗi niềm hoài cổsâu sắc trong lòng tác giả
IV Hoán dụ
1 Khái niệm
- Hoán dụ là tên gọi sự vật, hiện ợng, kháI niệm bằng tên của sự vậthiện tợng, khái niệm khác có quan
t-hệ gần gũi với nó nhằm tăng sứcgợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Có bốn kiểu hoán dụ thờng gặp.+ Lấy một bộ phận để gọi toàn thể.+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bịchứa đựng
+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sựvật
+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu ợng
t-2 Bài tập.
* a “ Rừng núi” là hoán dụ lấy vậtthể ( thiên nhiên) gọi thay cho conngời ( đồng bào Việt Bắc)
* b “ áo rách” là hoán dụ lấy quần
áo( áo rách) để thay cho con ời( ngời nghèo khổ)
ng “ áo gấm” cũng là hoán dụ lấyquần áo( áo gấm) để thay cho conngời( ngời giàu sang, quyền quí)
* c “ Sen” là hoán dụ lấy loài hoa
đặc trng ( hoa sen) để chỉ mùa( mùahạ)
- ( Cúc” là hoán dụ lấy loài hoa đặctrơng ( hoa cúc) để chỉ mùa( mùathu)
- Chỉ với hai câu thơ nhng Nguyễn
Du đã diễn đạt đợc bốn mùa chuyểntiếp trong một năm, mùa hạ đi qua
Trang 8* d Những thằng bất nghĩa xin đừng tới
*d “ Thềm ta xanh sắc rêu” là hoán
ý của hai câu thơ: Nhà thơ chấpnhận cuộc sống đơn côi, một thânmột mình chứ không thể giao thiệp,quan hệ với những ngời bạn bấtnghĩa vô tâm
* e “ Sắc vàng” là hoán dụ lấy màusắc để chỉ chế độ( chế độ cũ)
- “ Sắc đỏ” là hoán dụ lấy màu sắc
để chỉ chế độ( chế độ mới)
* h “ Viên gạch hồng” là hoán dụlấy đồ vật ( viên gạch hồng) để biểutrng cho nghị lực thép, ý trí thépcủa con ngời( Bác Hồ vĩ đại)
- “ Băng giá” là hoán dụ lấy hiện ợng tiêu biểu( cái lạnh ở Pa-ri) đểgọi thay cho mùa( mùa đông)
t-4 Củng cố:
? Thế nào là so sánh, nhân hoá , ẩn dụ, hoán dụ?
5 Hớng dẫn về nhà:
? Đặt câu có sử dụng phép so sánh, nhân hoá , ẩn dụ, hoán dụ?
Từ ghép, từ láy, đạI từ, đIệp ngữ, chơI chữ
Trang 9- Có thái độ sử dụng từ ghép, từ láy, đại từ, điệp ngữ, chơi chữ đúng lúc, đúng chỗ
khi nói, viết
II Chuẩn bị.
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: Ôn tập lí thuyết phần : từ ghép, từ láy, đại từ, điệp ngữ, chơi chữ
III Tiến trình bài dạy.
? Có mấy loại từ láy, đó là những
loại nào, cho ví dụ?
+ Từ ghép chính phụ: Là ghép các tiếngkhông ngang hàng nhau Tiếng chính làmchỗ dựa và tiếng phụ bổ xung nghĩa chotiếng chính
Ví dụ:
Bút: Bút chì, bút máy, bút bi….những thànhMa: Ma rào, ma phùn, ma dầm….những thành+ Từ ghép đẳng lập: Là ghép các tiếng cónghĩa ngang hàng nhau, giữa các tiếng dùng
để ghép có quan hệ bình đẳng về mặt ngữpháp
Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung hơnkhái quát hơn nghĩa của các tiếng dùng đểghép
Có thể đảo vị trí trớc sau các tiếng đợcghép
- Từ láy là một kiểu từ phức đặc biệt có sự
hò phối âm thanh, có tác dụng tạo nghĩa giữacác tiếng Phần lớn từ láy trong tiếng Việt đ-
ợc tạo ra bằng cách láy tiếng gốc có nghĩa
Trang 10? Đại từ là gì?
? Đại từ đợc chia làm mấy ngôi?
? Đặt câu với đại từ dùng để trỏ?
? Xác định đại từ có trong ví dụ?
? Thế nào là điệp ngữ?
chen chúc….những thành+ Láy vần: Lao xao, lom khom, lầm rầm….những thành
- Giá trị của từ láy: Gợi tả và biểu cảm
- Tác dụng: Làm cho câu văn giàu hình tợng,nhạc điệu và gợi cảm
III Đại từ.
1 Khái niệm.
- Đại từ là từ dùng để trỏ hay hỏi về ngời, sựvật, hiện tợng trong một ngữ cảnh nhất địnhcủa lời nói
- Đại từ dùng để trỏ: Tôi, tao, tớ, chúng tôi,chúng tao, chúng tớ….những thành
- Hỏi về ngời, sự vật: Ai, gì
- Hỏi về số lợng: Bao nhiêu, mấy….những thành
- Hỏi về không gian, thời gian: Đâu, bao giờ
Ví dụ:
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoangBao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu ( Ca dao) Bao giờ cây lúa còn bông
Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn ( Ca dao)
IV Điệp ngữ.
1.Khái niệm.
- Điệp ngữ là nhắc đi nhắc lạ một từ, mộtngữ trong câu văn, đoạn văn, câu thơ, đoạnthơ
- Điệp ngữ vừa để nhấn mạnh ý vừa tạo chocâu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giàu âm
điệu, giọng văn trở nên tha thiết, nhịp nhànghoặc hào hùng mạnh mẽ
Ví dụ:
Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm ngát
Trang 11? Điệp ngữ đợc chia làm mấy loại?
? Khi sử dụng điệp ngữ cần chú ý
những gì?
? Chơi chữ là gì?
? Chơi chữ thờng đợc dùng trong thể
loại văn học nào? nhân vật nào trong
chèo thờng hay sử dụng lối chơi chữ?
Những ngả đờng bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù xa
- Các loại điệp ngữ.:
+ Điệp ngữ cách quãng
+ Điệp ngữ nối tiếp
+ Điệp ngữ chuyển tiếp (Điệp ngữ vòng)
Ví dụ:
Anh đã tìm em rất lâu, rất lâuCô gái ở Thạch Kim, Thạch NhọnKhăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớmSách giấy mở tung trắng cả rừng chiều
( Phạm Tiến Duật)Chuyện kể từ những nỗi nhớ sâu xa
Thơng em, thơng em, thơng em biết mấy ( Phạm Tiến Duật)Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâuNgàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai
* Lu ý: Điệp ngữ khác với cách nói, cáchviết lặp do nghèo nàn về vốn từ, do khôngnắm chắc cú pháp nên nói và viết lặp, đó làmột trong những lỗi cơ bản về câu
V Chơi chữ.
1 Khái niệm.
- Chơi chữ là cách vận dụng ngữ âm, ngữnghĩa của từ để tạo ra những cách hiểu bấtngờ, thú vị
Ví dụ:
Nửa đêm, giờ tí, canh ba
Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi-> Dùng từ gần nghĩa, đồng nghĩa để chơiIchữ
- Các lối chơi chữ: Văn thơ trào phúng, cadao, chèo cổ ( vai hề) thờng sử dụng nhiềulối chơi chữ
- Dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa
Trăng bao nhiêu tuổi trăng già Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non
- Dùng lối nói lái
Mang theo một cái phong bì
Trong đựng cái gì, đựng cái đầu tiên
- Dùng từ động âm
Bà già đi chợ cầu Đông Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Trang 12Quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm I.Mục tiêu
- Có thái độ sử dụng về quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm đúng
lúc, đúng chỗ khi nói, viết
II Chuẩn bị.
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: Ôn tập lí thuyết phần : Quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
III Tiến trình bài dạy.
? Quan hệ từ gồm có mấy loại?
? Xác định quan hệ từ có trong ví dụ?
? Thế nào là từ đồng nghĩa?
? Từ đồng nghĩa gồm có mấy loại?
I.Quan hệ từ.
1.Khái niệm.
- Quan hệ từ là từ dùng để liên kết từ với
từ, đoạn câu với đoạn câu, câu với câugóp phần làm cho câu trọn nghĩa, hoặctạo nên sự liền mạch lúc diễn đạt
Ví dụ:
Nên thợ nên thầy vì có học
No ăn no mặc bởi hay làm
+ Liên từ: Là từ để liên kết các thànhphần ngữ pháp đẳng lập nh: Và, với,cùng, hay, hoặc, nh, mà, chứ, thì, hễ,giá, giả sử, tuy, dù….những thành
Trang 13? Xác định từ đồng nghĩa có trong ví
dụ?
? Xác định từ trái nghĩa có trong ví dụ?
? Xác định từ trái nghĩa có trong ví dụ?
Dùng từ trái nghĩa trong ví dụ trên có
tác dụng gì?
? Thế nào là từ đồng âm?
? Giải thích nghĩa của ví dụ ?
? Giải thích nghĩa của từ đồng âm có
trong ví dụ và cho biết nó thuộc từ loại
d Giữ tấm lòng son
* 2 Trong các câu sau câu nào không sử
dụng quan hệ từ
a Ô tô buýt là phng tiện giao thông
thuận tiện cho mọi ngời
toàn
+ Đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ cónghĩa tơng tự nhau, không có sắc thái ýnghĩa khác nhau
Ví dụ:
+ Nông trờng ta rộng mênh mông Trăng lên trăng lặn vẫn không ra ngoài+ Cửa bồng vội mở rèm châu
Trời cao sông rộng một màu bao la
II Từ trái nghĩa.
+ Ngời buồn cảnh có vui đâu bao giờ
- dùng từ trái nghĩa có tác dụng tạo nêntính cân sứng trong thơ văn, biét sửdụng từ trái nghĩa đúng chỗ câu văn sẽthêm sinh động, t tởng, tình cảm trở nênsâu sắc
Ví dụ: Cái cuốc, tổ quốc, chim cuốc.
- Từ đồng âm chỉ có thể hiểu đợc đúngnghĩa qua các từ cùng đi với nó trongcâu, nhờ hoàn cảnh giao tiếp( ngữ cảnh,hoàn cảnh) mà ta có thể nhận diện đợcnghĩa của từ đồng âm
Ví dụ:
+ Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu.+ Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò
V Luyện tập.
Trang 14b Mẹ tặng em rất nhiều quà ttrong
ngày sinh nhật
c Tôi giữ mãi bức ảnh bạn tặng tôi
d Sáng nay bố tôi làm việc ở nhà
* 3 Cặp từ nào sau đây không phải là
* 4 Giải thích nghĩa của từ “đồng”
trong những trờng hợp sau
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: Ôn tập lí thuyết phần : So sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ….những thành
III Tiến trình bài dạy.
1 Tổ chức.
2 Kiểm tra.
3 Bài mới.
? Hãy phân tích giá trị nghệ thuật của
biện pháp tu từ chính đợc tác giả dùng
trong đoạn thơ sau?
Mai về miền Nam thơng, trào nớc mắt
Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác
Muốn làm đoá hoa toả hơng đâu đây
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này
1.Bài tập 1.
Điệp từ muốn làm là nghệ thuật tu
từ chính đợc nhà thơ Viễn Phơng dùngtrong khổ thơ trên để nhấn mạnh nỗikhát khao, mong mỏi đợc ở mãi bênNgời Nỗi niềm ấy không phải chỉ củaViễn Phơng mà còn là tình cảm củanhân dân Miền Nam, của cả dân tộc
Trang 15( Viếng lăng Bác- Viễn Phơng)
? Xác định và phân tích giá trị của tất cả
các biện pháp nghệ thuật đợc tác giả dùng
trong hai câu thơ sau?
Mặt trời xuống biển nh hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa
( Huy Cận)
? Hãy giải thích và phân tích tác dụng của
biện pháp nghẹ thuật chính dợc Tố Hữu
sử dụng trong đoạn thơ sau?
Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan
- Mặt trời nh hòn lửa xuống biển
- Đêm sập cửa, sóng đã cài then
3.Bài tập 3.
Điệp vần, điệp âm là biện phápchính đợc nhà thơ Tố Hữu sử dụngtrong đoạn thơ trên Cụ thể nhà thơ đã
dùng nhiều từ cùng vần an ( lan, tan, tràn) vần ơng ( đờng, dơng, sơng) vần
và một giọng đàn của Chopin chính làhai đỉnh cao chói lọi của nền văn học
Ba Lan luôn đợc thế giới ngỡng mộ, tựhào và ca ngợi
Trang 16biện pháp tu từ đợc dùng trong hai câu thơ
sau?
Cánh buồm gơng to nh mảnh hồn làng
Rớn thân trắng bao la thâu góp gió
( Quê hơng- Tế Hanh)
? Xác định và nêu tác dụng của biện pháp
nghệ thuật mà nhà thơ dùng trong đoạn
thơ thơ sau?
Ôi đâu phải qua đêm dài lạnh cóng
Mặt trời lên là hết bóng mù sơng
Ôi đâu phải qua đoạn đờng lửa bỏng
Cuộc đời ta bỗng chốc hoá thiên đờng
Rớn thân trắng bao la thâu góp gió
* Tác dụng: ở hai câu thơ trên cải đợc
so sánh là một sự vật cụ thể, hữu hình.Còn cái dùng để so sánh là cái trừu t-ợng, vô hình Cách cí von này đã làmnổi bật hình ảnh cánh buồm đang tiếnthẳng ra khơi, đẹp trong vẻ cờng tráng,khoáng đạt, bất ngờ
5.Bài tập 5.
- Đêm dài: Đợc nhà thơ chỉ quãng thờigian dài nhân dân ta phải sống dới áchthống trị của giai cấp phong kiến và
đế quốc
- Lạnh cóng: Đợc nhà thơ dùng để chỉnỗi khổ đau, tình trạng trì trệ khôngphát triển dợc mà dân tộc ta phải chịu
đựng trong những chuỗi ngày sốngkiếp nô lệ
- Mặt trời: Đợc nhà thơ dùng để chỉ
ánh sáng của cách mạng và thắng lợicủa công cuộc kháng chiến chốngPháp giải phóng dân tộc
- Mù sơng: Đợc nhà thơ dùng để chỉnhững nhận thức, t tởng cũ còn rơi rớtlại khi cách mạng thành công Chínhbóng mù sơng đã cản trở quan niệm,quan điểm, nhận thức đúng đắn củakhông ít ngời
- Đoạn đờng: Đợc nhà thơ dùng để chỉmột giai đoạn lịch sử
- Lửa bỏng: Đợc nhà thơ dùng để chỉnhững tổn thất đau đớn về vật chấtcũng nh tinh thần do chiến tranh gây
ra cho nhân dân ta
- Thiên đờng: Đợc nhà thơ dùng đểchỉ cuộc sống mới đầy hạnh phúc nơitrần thế
* Nh vậy, đêm dài lạnh cóng, mặt trời,
mù sơng, đoạn đờng, lửa bỏng, thiên
đờng chính là những hình ảnh ẩn dụ tu
từ Thông qua các hình ảnh nghệ thuậtnày, nhà thơ muốn nói đến những sailầm về nhận thức chính trị mà không
ít ngời đã mắc phải trong thời gianchín năm kháng chiến chống Pháp( 1946-1954) đồng thời nhắc lại nhữngnỗi khổ đau, tủi nhục, cay đắng, vất vả
mà nhân dân ta đã chịu đựng trongsuốt thời gian dài đó
6 Bài tập 6.
Trang 17? Xác định tất cả các biện pháp tu từ đợc
tác giả dùng trong bài thơ sau và nêu tác
dụng của chúng đối với sức truyền cảm
lâu bền của bài thơ?
Mùa xuân chín
Trong làn nắng ửng: Khói mơ tan
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng
Sột soạt gió trêu tà áo biếc,
Trên giàn thiên lí Bóng xuân sang
Sóng cỏ xanh tơi gợn tới trời
Bao cô thôn nữ hát trên đồi
Ngày mai trong đám xuân xanh ấy
Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi
Tiếng ca vắt vẻo lnng chững núi
Hổn hển nh lời của nớc mây
Thầm thì với ai ngồi dới trúc,
? Phân tích giá trị nghệ thuật tu từ trong
hai câu thơ sau?
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim
- Trong làn nắng ửng: Khói mơ tan
- Sóng có xanh tơi gợn tới trời
- Khách xa gặp lúc mùa xuân chín
* Đổi trật tự cú pháp
- Trong làn nắng ửng: Khói mơ tan Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng Sột soạt gió trêu tà áo biếc,
- Sóng cỏ xanh tơi gợn tới trời
Bao cô thôn nữ hát trên đồi
- Ngày mai trong đám xuân xanh ấy
Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi
- Tiếng ca vắt vẻo lnng chững núi Hổn hển nh lời của nớc mây
Thầm thì với ai ngồi dới trúc, Nghe ra ý vị và thơ ngây
- Khách xa gặp lúc mùa xuân chín, Lòng trí bâng khuâng sực nhớ làng
Dọc bờ sông trắng nắng chang chang?
* Tác dụng: Tất cả các biện pháp tu từtrên đã gúp tác giả vẽ đợc một bứctranh mùa xuân nơi thôn dã, đậm vẻxuân, xuân ttrong cảnh vật và xuântrong lòng ngời
7.Bài tập 7.
Trời xanh là hình ảnh đợc thể
hiện bằng nghệ thuật ẩn dụ tu từ, chỉBác Hồ kính yêu Bác nh trời xanhcòn mãi trên đầu, Bác đã hoá thân vào
sự trờng cửu, vĩnh hằng của thiênnhiên, đất nớc và dân tộc Mặt khácnghệ thuật này cùng thể hiện nôicnhói đau, quặn thắt, buồn bã, tiếcnuối, nhớ thơng da diết của nhà thơ tr-
ớc sự ra đi của Bác
8 Bài tập 8.
- Nhân hoá tu từ ở cả hai câu thơ
- Điệp từ: Ơi, những, đói
- ẩn dụ tu từ: Đói mùa, đói cỏ
Trang 18pháp tu từ mà nhà thơ đã dùng trong hai
câu thơ sau?
ơi!Gió Lào ơi! Ngời đừng thổi nữa
Những ruộng đói mùa, những đồng đói cỏ
Bảo phải trả thù, phải giết lũ yêu ma
( Cái chết của em ái- Tế Hanh)
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
- Đối ngữ tơng hỗ:
Những ruộng đói mùa>< những đồng
đói cỏ
- Đổi trật tự cú pháp ở cả hai câu thơ
- Liệt kê: Gió, ruộng, đồng, mùa, cỏ
* Tác dụng: Các biện pháp nghệ thuậttrên đã giúp nhà thơ bày tỏ nỗi xúc
- Cái đợc so sánh: ánh nắng đầu tiên
- Cơ sở so sánh: nhìn em
- Từ so sánh: Nh
- Cái dùng để so sánh:cặp mắt thiếttha
* Điệp từ: Phải
* ẩn dụ tu từ:
- Lũ yêu ma đợc dùng để chỉ bọn thực dân Pháp Gọi bọn giặc là lũ yêu ma vì
giữa hai đối tợng này có điểm giồngnhau: Bon giặc tàn bạo hung hãm nhmột lũ yêu tinh, ma quỷ
* Đối ngữ tơng hỗ:
- Trả thù >< Giết
* Tác dụng: Các biện pháp tu từ nóitrên đã làm cho những tia nắng mặttrời đầu tiên vô tri, vô giác ở biển buổirạng đông cũng mang nặng tâm trạng ,tâm sự của con ngời ánh nắng củaquê hơng cũng có lòng căm thù giặcPháp sôi sục và nhìn em bé với cặpmắt thiết tha yêu thơng Thôi thúc tatìm cách tiêu diệt bọn giặc tàn bạohung hãm Chính lũ yêu tinh, ma quỷ
ấy mỗi khi càn quét vào vùng khángchiến vên biển thờng tìm cách đốt phálới đánh cá và thuyền của ng dân đểtriệt phá kinh tế, nguồn sống của họ
tạo nên thảm cảnh Biển đầy cá mà
dân làng nhịn đói.
10 Bài tập 10.
a Đoạn thơ xuất hiện bốn từ láy: Loắtchoắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênhnghênh
* Giải thích:
- Loắt choắt: ( Vóc dáng) bế nhỏ
- Xinh xinh: Có hình dáng và đờng nét
Trang 19? Hãy giải thích, phân tích hiệu quả nghệ
thuật của tất cả các từ láy trong đoạn thơ
trên?
? Tìm và phân tích tác dụng của tất cả các
biện pháp tu từ đợc Tố Hữu dùng trong
đoạn thơ?
Hãy giải thích và phân tích nghệ thuật của
câu hỏi tu từ ttrong câu thơ sau?
- Nghênh nghênh: Đa cao lên ( đầuhay bộ phận của đầu) và hớng về phíacần chú ý
* Tác dụng: Tác giả đã sử dụng từ láy
đúng lúc, đúng chỗ đã làm cho hình
ảnh chú bé Lợm hiện lên vừa thanhthoát, a nhìn, vừa sống động, hồnnhiên, nhí nhảnh, yêu đời Vậy nên từ
vẻ đẹp ngoại hình, nhà thơ đã pháthiện ra đợc vẻ đẹp tâm hồn của chú béLợm chỉ bằng bốn từ láy Vả lại ,những từ láy cũng thể hiện thái độmến yêu, trân trọng của nhà thơ đốivới Lợm
b Các biện pháp tu từ đã đợc dùngtrong đoạn thơ
* Đổi trật tự cú pháp
- Cái xắc xinh xinh
- Cái chân thoăn thoắt
11 Bài tập 11.
Đoạn kết thúc bài thơ Lợm nhàthơ đã thốt lên trong đau đớn, xót xa
lẫn ngậm ngùi Lợm ơi, còn không?
Đây là câu hổi tu từ gây cho ngời đọcmột ấn tợng sâu đậm về chú bé Lợm.Lợm đã hi sinh- chết về thể xác- nhnglinh hồn bé nhỏ, thiêng liêng của em
đã hoá thân vào thiên nhiên đất nớcmênh mông Lợm vẫn còn sống mãitrong lòng nhiều thế hệ độc giả yêuthơ
Trang 20dùng trong đoạn thơ sau? Nêu tác dụng
của các biện pháp tu từ đó? Giải thích
nghĩa của các từ láy có trong đoạn thơ ?
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nớc mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ dầu dầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
( Truyện Kiều- Nguyễn Du)
- Hoa trôi man mác biết là về đâu?
* Nhân hoá:
- Hoa trôi man mác
- Nội cỏ dầu dầu
- Gió cuốn mặt duềnh
- Tiếng sóng kêu
* Đổi trật tự cú pháp
- Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
- Hoa trôi man mác biết là về đâu?
- Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
- ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
* Phép song hành:
- Câu lục Miêu tả thiên nhiên
- Câu bát Miêu tả thân phận nàngKiều
b Tác dụng cúa các biện pháp tu từ Các biện pháp nghệ thuật trên đợcNguyện Du phối hợp rất tài hoa, điêuluyện Vừa biểu đạt đợc vẻ đẹp củangoại cảnh một cách chính xác, tinh
tế, sống động vừa biểu đạt đợc tâmcảnh- nội tâm- đa dạng phức tạp củanhân vật Thuý Kiều Trong chiều sâucủa lời thơ ý thơ, trong nỗi buồn củaKiều còn chuyên chở một tiếng kêu xéruột, một lời tố cáo đanh thép cái xãhội phong kiến bất công, phi nghĩa đãcớp đoạt quyền sống, quyền hạnhphúc của Kiều, đã xô đẩy kiều vàongõ cụt không lối thoát, vào đêm tốimênh mông của cuộc đời
c Giải thích các từ láy
- Thấp thoáng: Thoáng hiện rồi lạimất, lúc rõ lúc không
- Xa xa: Hơi xa
- Man mác: Chiếm cả một khoảngkhông gian bao la nh toả ra trongkhông gian vắng lặng, gợi tâm trạng
Trang 21?Xác định tất cả các biện pháp tu từ đợc
dùng trong đoạn thơ sau? Nêu tác dụng
của các biện pháp tu từ đó? Giải thích
nghĩa của các từ láy có trong đoạn thơ ?
Vân xem trang trọng khác vời
Khuân trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cời ngọc thốt đoan trang
Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da
( Truyện Kiều- Nguyễn Du)
? Phân tích giá trị của nghệ thuật ẩn dụ
chuyển đổi cảm giác trong hai câu thơ
cuối của đoạn thơ sau?
Mọc giữa dòng song xanh
Một bông hoa tím biếc
ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
- Nớc tóc >< Màu da
* Liệt kê: Khuôn trăng, nét ngài, hoacời, ngọc thốt, tóc, da
* Trờng nghĩa:
Trang trọng đầy đặn – nở nang
-đoan trang ( trờng ngghĩa về tính chất)
- Mây – tuyết( trờng nghĩa về sự vật)
- Thua- nhờng ( trờng nghĩa về hành
động)
- Khuôn trăng- nét ngài- hoa cời- ngọcthốt- tóc- da ( trờng nghĩa về bộ phậncơ thể con ngời)
ơng lai tốt lành của nàng trên đờng
đặn
14 Bài tập 14.
Trong đoạn htơ trên , cảm xúc củanhà thơ Thanh Hải trớc cảnh mùaxuân của thiên nhiên đợc tập trungmiêu tả ở hai câu thơ:
Từng giọt long lanh rơi Tôi đa tay tôi hứng
Nhà thơ đa tay hứng từng giọt âmthanh của tiếng chim, ở đây có sựchuyển đổi cảm giác, tiếng chim từchỗ là âm thanh( cảm nhận đợc bằngthính giác) bỗng chuyển thành từnggọt ( có hình khối, cảm nhận bằng thịgiác) rồi từng giọt ấy lại long lanh ánh
Trang 22Từng giọt long lanh rơi
Tôi đa tay tôi hứng
( Mùa xuân nho nhỏ- Thanh Hải)
? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong
đoạn thơ sau?
Em là ai? Cô gái hay nàng tiên?
Em có tuổi hay không có tuổi?
Mái tóc em đây hay là mây là suối?
Đôi mắt em nhìn hay chớp lửa đêm dông?
Thịt da em hay là sắt là đồng?
( Ngời con gái Việt Nam- Tố Hữu)
? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ có
trong đoạn thơ sau?
Khi sao phong gấm rủ là?
Giờ sao tan tác nh hoa giữa đờng?
Mặt sao dày gió dạn sơng?
Thân sao bớm chán ong chờng bấy thân
( Truyện Kiều- Nguyễn Du)
sáng và màu sắc, có thể cảm nhận đợcbằng cả xúc giác ( tôi đa tay tôi hứng).Vậy nên nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổicảm giácđã giúp nhà thơ bày tỏ niềmsay mê, hứng khởi, ngất ngây củamình trớc vể đẹp mồigị của thiênnhiên, đất trì noi xứ Huế mộng mơ lúcxuân về
15.Bài tập15.
Đây là khổ thơ đầu trong bài thơ
ngời con gái Việt Nam Nhà thơ viết
tặng chị Lý anh dũng ( 1958) sau khichị Trần Thị Lý đợc cứu ra khỏi nhà
tù và đợc đa ra miền Bắc để chữa trịcác vết thơng khủng khiếp do những
đòn tra tấn của kẻ thù gây nên Khổthơ gồm một loạt câu nghi vấn đều lànhững câu hỏi tu từ Nghệ thuật nàythể hiện sự ngạc nhiên, thán phục,kính trọng của nhà thơ đối với chịTrần Thị Lý Mặt khác, nghệ thuậtnày còn góp phần khẳng định vể đẹptuyệt vời của hình tợng ngời nữ anhhùng hiên ngang, bất khuất, dù tronghoàn cảnh nào cũng thuỷ chung với
Đảng với cách mạng Đó cũng chính
là vẻ đẹp chung của ngời phụ nữ Việtnam.Vì lẽ đó đoạn thơ đã gieo vàolòng độc giả những rung động sâu xa
16.Bài tập16.
Đoạn thơ biểu hiện tâm trạng ThuýKiều khi tiếp khách làng chơi ở nhàchứa của mụ Tú Bà Tâm trạng củaThuý Kiều từ tĩnh chuyển sang động,
từ thờng chuyển sang biến Nguyễn
Du đã dùng bốn câu hỏi liên tiếp kếthợp với phép điệp, lặp lại bốn từ sao:
Khi sao, giờ sao, mặt sao, thân sao.
đó là bốn câu hỏi tu từ có giá trị nghệ
thuật cao Câu đầu tiên: Khi sao
phong gấm rủ là khơi gợi lại quá khứ
yên ổn, tốt đẹp của Thuý Kiều, ba câuhỏi tu từ còn lại miêu tả thực tại phũ
phàng, tê tái của đời nàng: Tan tác nh
hoa giữa đờng; Dày gió dạn sơng;
B-ớm chán ong chờng chính thực tại đau
thơng ấy đã dằn vặt, bao vây, giày vò,
ám ảnh, và chôn vùi quá khứ êm đềmcủa nàng Mặt khác trong chiều sâucủa các câu hỏi tu từ còn cho chúng tathấy nỗi niềm khát khao mơ ớc, mongmỏi cuộc sống lành mạnh, tốt đẹp củaThuý Kiều Nàng chính là ngời phụ nữ
có nhân cách đẹp trong đau khổ
Trang 23? Xác định và phân tích tác dụng của các
biện pháp tu từ có trong bài ca dao sau?
Trèo lên cây bởi hái hoa
Bớc xuống vờn cà hái nụ tầm xuân
Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc
Em lấy chồng anh tiếc lắm thay
Ba đồng một mớ trầu cay
Sao anh không hỏi những ngày còn không?
Bây giờ em đã có chồng
Nh chim vào lồng, nh cá cắn câu
Cá cắn câu biết đâu mà gỡ
Chim vào lồng biết thuở nào ra?
Bốn câu hỏi tu từ dồn dập thathiêt, cùng một hình thức ấy hợp lạithành một câu hỏi lớn xoáy vào lòng
độc giả, khơi dậy lòng đồng cảm, làmcho chúng ta vừa xót thơng vừa xúc
Nh chim vào lồng, nh cá cắn câu
* ẩn dụ: - chim vào lồng
- Cá cắn câu
* Điệp ngữ: ( điệp vòng tròn)
- Bớc xuống vờn cà hái nụ tầm xuân
Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc
- Nh chim vào lồng, nh cá cắn câu Cá cắn câu biết đâu mà gỡ
* Đối ngữ:
- Trèo lên >< Bớc xuống
- Cây bởi>< Vờn cà
- Hái hoa >< Hái nụ
- Cá cắn câu >< Chim vào lồng
- Biết đâu mà gỡ >< Biết thuở nào ra
- Tợng trơng: Lá trầu tợng trơng chocuộc hôn nhân, nó xác nhận sự lệthuộc của cô gái khi đã chấp nhận hônnhân
* Tác dụng:
Tất cả các biện pháp tu từ trên mộtmặt làm bật lên tâm trạng buồn,tiếcmột cô gái đã có chồng rồi mới gặp gỡquen biết một ngời con trai có thể đemlại hạnh phúc, tình yêu cho cô Mặtkhác còn thể hiện sự thèm khát tự docủa cô gái ( cô sẵn sàng làm lại cuộc
đời nếu có thể) Qua đó thấy đợc tiếngnói đồng cảm cùng đôi lứa của tác giảdân gian
18.Bài tập18
* Đổi trật tự cú pháp: ở cả hai câuthơ
*ẩn dụ: Lửa lựu ( hoa lựu đỏ nh lửa)
* Phép điệp: Điệp phụ âm đầu l ( lửa
lựu lập loè)
* Nhân hoá : Quyên đã gọi hè
* Tác dụng: Các biện pháp nghệ thuậtnói trên đã làm tăng tính chính xác,tính hình tợng, tính truyền cảm, tính
Trang 24? Xác định và nêu tác dụng của các biện
pháp tu từ đợc sử dụng trong hai câu thơ
sau?
Dới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tờng lửa lựu lập loè đơm bông
? Xác định và nêu tác dụng của các biện
pháp nghệ thuật trong hai câu thơ sau?
Nơi hầm tối là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam
( Dơng Hơng Ly)
hàm xúc cho lời thơ Đặc biệt nghệthuật ẩn dụ tu từ khết hợp với bốn điệp
âm l đã làm cho lấp lánh sắc hoa lựu,
một dấu hiệu đặc trng của mùa hè
19.Bài tập19.
* Nhân hoá, câu hỏi tu từ:
- Có nhớ chăng hỡi gió rét thành Ba Lê?
* Các biện pháp nghệ thuật đợc nhàthơ dùng đã làm bật lên nỗi gian lao,vất vả, khó khăn, thiếu thốn, nhọcnhằn của Bác trong chuuôĩ ngày dài ra
đi tìm hình của nớc Mặt khác cácbiện pháp nghệ thuật trên còn khắchoạ đợc nghị lực phi thờng, bản lĩnhkiên cờng và tấm lòng yêu nớc thiếttha của Bác, đồng thời khơi gợi nơitâm hồn độc giả nỗi niềm kính trọng,thán phục yêu thơng Ngời vô hạn
Hầm tối nhng lại mang ánh sáng
ngời ngời của những trái tim yêu nớc,căm thù giặc, ánh sáng của chủ nghĩa
anh hùng cách mạng, do đó cái tối ấy chỉ là cái tối của không gian chứ
không phải của lòng ngời Nghệ thuậttơng phản kì diệu này đã làm bật lênsức mạnh Việt Nam trong những nămtháng đau thơng nhất của lịch sử dântộc Đó là sức mạnh bất tử của lòngyêu nớc, lòng căm thù giặc sâu sắc,sẵn sàng trút lên đầu thù những thấtbại thê thảm, nhục nhã, e chề Ngoài
ra các biện pháp nghệ thuật đó còngóp phần tô điểm thêm vẻ đẹp truyềnthống của ngời phụ nữ Việt Nam: anhhùng, bất khuất, trung hậu, đảm đangnhất là các bà mẹ Việt Nam anh hùng
đã cống hiến cả cuộc đời mình cho sựnghiệp cách mạng giải phóng quê h-
ơng, đất nớc
4 Củng cố
? Khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong thơ, văn sẽ có tác dụng gì?
Trang 255 Hớng dẫn về nhà.
? Tìm các đoạn thơ có sử dụng các biện pháp nghệ thuật tu từ dể phân tích, giải thích?
văn tự sự I.Mục tiêu
- Tự sự giúp ngời kể giải thích sự việc,
tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và bày tỏthái độ khen, chê
2 Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
- Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày
một cách cụ thể: sự việc sảy ra trongmột thời gian, địa điểm cụ thể, do nhânvật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân,diễn biến, kết quả sự việc trong văn tự
sự đợc sắp xếp theo một trật tự, diễnbiến sao cho thể hiện đợc t tởng mà ngời
kể muốn biểu đạt
- Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực
Trang 26? Thế nào là chủ đề của bài văn tự sự?
? Dàn bài bài văn tự sự bao gồm mấy
? Kể theo ngôi thứ ba có tác dụng gì?
? Kể theo ngôi thứ nhất có tác dụng gì?
hiện các sự việc và là kẻ đợc thể hiệntrong văn bản Nhân vật chính đóng vaitrò chủ yếu trong việc thể hiện t tởngcủa văn bản Nhân vật phụ chỉ giúpnhân vật chính hoạt động Nhân vật đợcthể hiện qua các mặt: tên gọi, lai lịch,tính nết, hình dáng, việc làm
3 Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
- Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngời viếtmuốn đặt ra trong văn bản
- Dàn bài văn tự sự thờng gồm có baphần
+ Phần mở bài giới thiệu chung về nhânvật và sự việc
+ Phần thân bài kể diễn biến của sựviệc
+ Phần kết bài kể kết cục của sự việc
4 Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự
sự.
- Khi tìm hiểu đề văn tự sự thì phải tìmhiểu kĩ lời văn của đề để nắm vững yêucầu của đề bài
- Lập ý là xác định nội dung sẽ viết theoyêu cầu của đề, cụ thể là xác định: nhânvật, sự việc, diễn biến, kết quả và ýnghĩa của câu chuyện
- Lập dàn ý là sắp xếp việc gì kể trớc,việc gì kể sau để ngời đọc theo dõi đợccâu chuyện và hiểu đợc ý định của ngờiviết
- Cuối cùng phải viết thành văn theo bốcục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Khi tự xng là tôi kể theo ngôi thứ nhất,ngời kể có thể trực tiếp kể ra những gìmình nghe, mình thấy, mình trải qua, cóthể trực tiếp nói ra cảm tởng, ý nghĩ củamình
- Để kể chuyện cho linh hoạt, thú vị,
ng-ời kể có thể lựa chọn ngôi kể thích hợp
- Ngời kể xng tôi trong tác phẩm khôngnhất thiết phải là chính tác giả
II Luyện tập viết văn tự sự.
1 Đề 1
Phát biểu cảm nghĩ của em về dòng
cảm xúc của nhân vật tôi trong truyện ngắn tôi đi học của Thanh Tịnh.
Trang 27? Phần mở bài cần nêu những vấn đề gì?
? Phần thân bài cần nêu những chi tiết
- Tôi đi học là truyện ngắn của nhà văn
Thanh Tịnh, in trong tập quê mẹ, xuấtbản năm 1941 Đây là dòng cảm xúc trữ
tình của nhân vất tôi- tức tác giả, khi
nhớ về kỉ niệm của ngày đầu tiên đi học
- Trong cuộc đời mỗi con ngời, kỉ niệmtrong sáng của tuổi học trò, nhất là buổitựu trờng đầu tiên, thờng đợc ghi nhớmãi Thanh Tịnh đẫ diễn tả dòng cảmxúc ấy bằng nghệ thuật tự sự kết hợp vớimiêu tả và biểu cảm, với những rung
động chân thành tinh tế
- Bài văn gợi lên trong lòng ngời đọcnhững kỉ niệm đẹp đẽ, sâu sắc và sự liêntởng thú vị
b.Thân bài.
- Khung cảnh thiên nhiên màu thu( bầutrời, mặt đất ) gợi cho tác giả nhớ lạingày khai trờng đầu tiên
- Ngày đầu tiên đi học để lại ấn tợng sâu
đậm, không thể nào quên trong kí ức
- Sau ba chục năm, nhớ về ngày ấy, tácgiả vẫn còn bồi hồi xúc động
- Những hình ảnh trong quả khứ hiệnlên tơi rói trong tâm tởng ( con đờng
đến trờng, ngôi trờng, học trò cũ, họctrò mới, thầy giáo )
- Đợc mẹ dắt tay đi học, cậu bé thấy cáigì cũng khác lạ, tâm trạng rụt rè xen lẫnháo hức, khát khao tìm hiểu, vừa muốn
đợc làm qen với thầy, với bạn
- Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin, cậu bé bớcvào giờ học đầu tiên
+ Cảm nghĩ của bản thân khi đọc tôi đihọc
- Tôi đi học đợc viết từ cảm xúc trongsáng, hồn nhiên và nghệ thuật miêu tảtâm lí nhân vật tinh tế
- Thanh Tịnh đã nói lên cảm giác kìdiệu của buổi học đầu tiên Kỉ niệm sâusắc ấy sẽ sống mãi trong tâm hồn củamỗi con ngời
Trang 28? Phần mở bài cần nêu những vấn đề gì?
? Phần thân bài cần nêu những vấn đề
? Khi đến trờng em có cảm giác ra sao?
? Cảm nhận của em lúc dự lễ khai trờng
nh thế nào?
? Phần kết bài cần nêu những vấn đề gì?
? Giáo viên cho học sinh thời gian viết
bài theo dàn ý đã lập?
? Phần mở bài cần nêu những vấn đề gì?
? Phần thân bài cần nêu những vấn đề
b Thân bài.
- Đêm trớc ngày khai trờng
+ Em chuẩn bị đầy đủ sách vở, quần áomới
+ Tâm trạng nôn nao, háo hức lạ thờng
- Trên đờng đến trờng
+ Tung tăng đi bên cạnh mẹ, nhìn thấycái gì cũng thấy đẹp đẽ, đáng yêu( bầutrời, mặt dất, con đờng, cây cối, chimmuông )
+ Thấy ngôi trờng thật đồ sộ, còn mìnhthì quá nhỏ bé
+ Ngại ngùng trớc chỗ đông ngời
+ Đợc mẹ động viên nên mạnh dạn hơn
đôi chút
- Lúc dự lễ khai trờng
+ Tiếng trống vang lên giòn giã, thúcgiục
+ Lần đầu tiên trong đời, em đợc dự mộtbuổi lễ long trọng và trang ngghiêm nhthế
+ Ngỡ ngàng và lạ lùng trớc khung cảnhấy
+ Vui và tự hào vì mình đẫ là học sinhlớp một
+ Rụt rè làm quen với các bạn mới
- Cha vừa có công sinh thành, nuôi ỡng, vừa là ngời bạn lớn đáng tin cậy
d-b Thân bài
- Lúc còn nhỏ:
+ Tôi đợc cha yêu thơng, chiều chuộng.+ Tôi thờng đợc cha công kênh lên vai,cho đi hóng mát, xem thả diều
+ Buổi tối mùa đông tôi thờng đợc cha ủ
ấm trong lòng, lúc đi ngủ đợc cha ôm ấp
vỗ về
+Cha làm cho tôi rất nhiều đồ chơi bằng
Trang 29? Lúc đi học đợc cha quan tâm chăm
sóc nh thế nào?
? Phần kết bài cần nêu những vấn đề gì?
? Giáo viên cho học sinh thời gian viết
bài theo dàn ý đã lập?
? Phần mở bài cần nêu những vấn đề gì?
? Phần thânbài cần nêu những vấn đề
+ Cha chở tôi đi học bằng chiếc xe đạp
cũ Tôi vào lớp, cha mpới đi làm Buổitra cha chờ đón trớc cổng trờng Trên đ-ờng về, hai cha con trò chuyện vui vẻ.+ Cha uốn nắn cho tôi từng nét chữ Dạytôi học thuộc lòng những bài thơ, bàihát
+ Cha dạy tôi ý thức tự lập từ rất sớm vàdạy tôi biết quan tâm tới mọi ngời xungquanh
- Bố thờng xuyên đi công tác xa, mình
mẹ đảm đơng việc nuôi dạy các con
- Tôi hiểu lòng mẹ, rất thơng và biết ơnmẹ
c Kết bài.
- Tình mẹ yêu con bao la, sâu nặng
- Mẹ không chỉ sinh thành, nuôi dỡngtôi mà còn là ngời thầy đầu tiên dạy đỗdẫn dắt tôi bớc vào đời
5 Đề 5.
Trang 30? Phần kết bài cần nêu những vấn đề gì?
? Giáo viên cho học sinh thời gian viết
bài theo dàn ý đã lập?
? Phần mở bài cần nêu những vấn đề gì?
? Phần thân bài cần nêu những vấn đề
gì?
? Những biểu hiện nào để chứng tỏ bản
thân em đã lớn?
? Phần kết bài cần nêu những vấn đề gì?
? Giáo viên cho học sinh thời gian viết
+ Biết giúp đỡ gia đình, hớng dẫn emhọc bài
+ Bỏ dần những thói xấu nh ham chơi,ích kỉ biết quan tâm đến ngời thântrong gia đình, gắn bó và yêu quý mái
? Tập viết văn tự sự cho những đề bài sau:
- Em hãy kể về ngời bạn thân thiết nhất của mình
- Thật hạnh phúc khi có ông ngoại thơng yêu cháu hết lòng
Trang 31
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: Ôn tập cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ,trờng từ vựng, từ tợng hình, từ thợngthanh
III Tiến trình bài dạy.
+ Một từ ngữ đợc coi là nghĩa rộng khiphạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàmphạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
Ví dụ: Từ chó đợc coi là nghĩa rộng so với các từ: Chó săn, chó sói, chó ngao
+ Một từ ngữ đợc coi là nghĩa hẹp khiphạm vi nghĩa của từ ngữ đó đợc baohàm trong phạm vi nghĩa của một số từngữ khác
Ví dụ: Từ chó đợc coi là nghĩa hẹp vì
Trang 32a Một con chim con liệng đến đứng
bên bờ cửa sổ, hót mấy tiếng rụt rè
rồi vỗ cánh bay cao.( Thanh Tịnh)
Trang 33? Em hiểu thế nào là trờng từ vựng?
? Khi sử dụng trờng từ vựng cần lu ý
những gì?
? Nêu tác dụng của trờng từ vựng?
? Có bao nhiêu trờng từ vựng trong các
từ đợc in đậm ở đoạn văn sau:
Vào đêm trớc ngày khai trờng của
con, mẹ không ngủ đợc Một ngày kia,
còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào
là không ngủ đợc Còn bây giờ giấc ngủ
đến với con dễ dàng nh uống một ly
sữa, ăn một cái kẹo Gơng mặt thanh
thoát của con tựa nghiêng trên ngối
mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng
chúm lại nh đang mút kẹo.
? Từ nghe trong câu sau đây thuộc trờng
Ví dụ:
+ Bộ phận của tay: Cánh tay, cẳng tay,khuỷu tay, bàn tay, ngón tay ( danh từ)+ Hoạt động của tay: Chặt, viết, ném,cầm ( động từ)
+ Đặc điểm của tay: Dài, ngắn, to, nhỏ,khéo, vụng ( tính từ)
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiềutrờng từ vựng khác nhau
Ví dụ
Trờng mùi vị : Chua, cay, đắng,Chua ngọt Trờng âm thanh: chua, êm dịu,
Trang 34từ vựng nào?
Nhà ai vừa chín quả đầu
Đã nghe xóm trớc vờn sau thơm lừng.
? Các từ sau đây đều nằm tròng trờng từ
vựng động vật, em hãy xếp chúng vào
những trờng từ vựng nhỏ hơn
gà, trâu, vuốt, nanh, đực, cái, kêu
rống, xé, nhai, hót, gầm, đầu, mõm, sủa,
gáy, lơn, mái, bò, đuôi, hú, rú, mổ, gấu,
khỉ, gặm, cá, nhấm, chim, trống, cánh,
vây, lông, nuốt
?Tìm các từ thuộc các trờng từ vựng
sau: Hoạt động dùng lửa của ngời; trạng
thái tâm lí của ngời; trạng thái cha quyết
định dứt khoát của ngời; tính tình của
ngời; các loài thú đã đợc thuần dỡng
- ở câu thơ này do phép chuyển nghĩa ẩn
dụ, nên từ nghe thuộc trờng từ vựng
- Trờng từ vựng tiếng kêu của động vật:Kêu, rống, gầm, sủa, gáy, hí, rú
- Trờng từ vựng hoạt động ăn của độngvật: xé, nhai, mổ, gặm, nhấm, nuốt
Bài tập 4.
- Hoạt động dùng lửa của ngời: châm,
đốt, nhen, nhóm, bật, quẹt, vùi, quạt,thổi, dụi
- Trạng thái tâm lí của ngời: vui, buồn,hờn, giận
- Trạng thái cha quyết định dứt khoátcủa ngời: lỡng lự, do dự, chần chừ
- Tính tình của ngời: vui vẻ, cắn cảu,hiền, dữ
- Các loài thú đã đợc thuần dỡng: trâu,
bò, dê, chó
III Từ tợng hình, từ tợng thanh.
1 Lí thuyết.
- Từ tợng hình là từ gợi tả hình ảnh,dáng vẻ, trạng thái của sự vật
Ví dụ: Móm mém, xộc xệch, vật vã, rũrợi, thập thò
- Từ tợng thanh là từ mô phỏng âmthanh của tự nhiên của con ngời
Ví dụ: Hu hu, ử, róc rách, sột soạt, títách
- Từ tợng hình, từ tợng thanh gợi đợchình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, cógiá trị biểu cảm cao, thờng đợc dùngtrong văn miêu tả và tự sự
Ví dụ:
Đờng phố bỗng rào rào chân bớc vội
Ngời ngời đi nh nớc sối lên hèNhững con chim lời còn ngủ dới hàng
me
Vừa tỉnh dậy, rật lên trời, ríu rít
Xe điện chạy leng keng vui nh đàn con
nít
Trang 35? Trong các từ sau, từ nào là từ tợng
hình, từ nào là từ tợng thanh: réo rắt,
Quên tuổi già, tơi mãi tuổi đôi mơi!
Ngời rực rỡ một mặt trời cách mạng
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng
Đêm tàn bay chập choạng dới chân
Ngời ( Tố Hữu)
? Trong đoạn văn sau đây, những từ nào
là từ tợng hình? Sử dụng các từ tợng
hình trong đoạn văn Nam Cao muốn gợi
tả đặc điểm nào của nhân vật?
Anh Hoàng đi ra Anh vẫn bớc khệnh
khạng, thong thả bởi vì ngời khí to béo
quá, vừa bớc vừa bơi cánh tay kềnh
kệnh ra hai bên, những khối thịt ở bên
dới nách kềnh ra và trông tủn ngủn nh
ngắn quá Cái dáng điệu nặng nề ấy, hồi
còn ở Hà Nội anh mặc quần áo tây cả
- Từ tợng thanh: Réo rắt, sầm sập, ú ớ
Bài tập 2.
- Từ tợng hình: Ung dung, mênh mông,thanh thản, rực rỡ
-> Các từ tợng hình trên đợc đặt trongngữ cảnh gắn liền với sự vật, hành độnglàm cho sự vật hành động trở nên cụ thểhơn, tác động vào nhận thức của con ng-
ời mạnh mẽ hơn
Bài tập 3
- Từ tợng hình: Khệnh khạng, thong thả,khềnh khệnh, tủn ngủn, nặng nề, chữngchạc, bệ vệ
-> Sử dụng từ tợng hình trong đoạn văntrên tác giả muốn lột tả cái béo trngdáng điệu của nhân vật Hoàng
Trang 36Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội trợ từ thán từ; tình thái từ; nói quá.
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: Ôn tập từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội; trợ từ thán từ; tình thái từ; nói quá
III Tiến trình bài dạy.
? Thế nào là biệt ngữ xã hội?
? Trong các từ đồng nghĩa : cọp, khái, hổ
từ nào là từ địa phơng từ nào là từ toàn
định
Ví dụ: O (cô gái) chỉ dùng ở NghệTĩnh
Hĩm ( bé gái) chỉ dùng ở ThanhHoá
- Biệt ngữ xã hội chỉ đợc dùng trongmột tầng lớp xã hội nhất định
Ví dụ: Thời phong kiến vua tự xng là
trẫm.
-Khi sử dụng từ địa phơng và biệt ngữxã hội phải thực sự phù hợp với tìnhhuống giao tiếp, nhằm tăng thêm sứcbiểu cảm
Trang 37? Tìm trợ từ trong các câu sau:
a Những là rày ớc mai ao
b Cái bạn này hay thật
c Mà bạn cứ nói mãi điều mà tôi không
thích làm gì vậy
d Đích thị là Lan đợc điểm 10
e Có thế tôi mới tin mọi ngời
? Tìm và xác định ý nghĩa của trợ từ trong
các câu sau:
a Nó hát những mấy bài liền
b Chính các bạn ấy đã giúp Lan học tập
tốt
c Nó ăn mỗi bữa chỉ lng bát cơm
d Ngay cả bạn thân, nó cũng ít tâm sự
e Anh tôi toàn những lo là lo
? Đặt câu với những thán từ sau đây: à, úi
chà, chết thật, eo ơi, ơi, trời ơi, vâng
sự việc đợc nói đến ở từ ngữ đó
Ví dụ:
+ Trợ từ để nhấn mạnh: Những, cái,thì, mà, là
+ Trợ từ dùng để biểu thị thái độ đánhgiá sự vật, sự việc: có, chính, ngay,
đích, thị
- Thán từ là những từ để bộc lộ tìnhcảm, cảm xúc của ngời nói hoặc dùng
để gọi đáp Thán từ thờng đứng ở đầucâu, có khi nó đợc tách ra thành mộtcâu đặc biệt
- Thán từ đợc chia làm hai loại:
+ Thán từ dùng để biểu lộ tình cảm:Thán từ đích thực nh ôi, ối, ái, ồ, á,chà, eo ơi, này, hỡi ơi thán từ đi kèmthực từ nh trời ơi, khổ quá, cha mẹ ơi,chết
+ Thán từ gọi đáp nh hỡi, ơi, ê, vâng
Trang 38? Tình thái từ có những chức năng gì?
? Trong gao tiếp, các trờng hợp phát ngôn
sau đây thờng bị phê phán Em hãy giải
thích vì sao và chữa lại cho thích hợp
- Em chào thầy
- Chào ông cháu về
- Con đã học bài rồi
- Mẹ ơi, con đi chơi một lát
? Xác định từ loại của các từ in đậm sau
đây và giải thích vì sao:
a - Đảng cho ta trái tim giầu
Thẳng lng mà bớc, ngẩng đầu mà bay.
( Tố Hữu)
- Tôi mà có nói dối ai
Thì trời đánh chết cây khoai giữa đồng
( Ca dao)
- Tôi đã giúp bạn ấy nhiều rồi mà.
b – Mà nói vậy trái tim anh đó.
Rất chân thật chia ba phần tơi đỏ
c Bạn Lan hát vậy là đạt yêu cầu
? Đặt câu có sử dụng tình thái từ để biểu
thị các ý sau đây: miễn cỡng, kính trọng,
thân thơng, thân mật, phân trần
nói( ghi vấn, cầu khiến, cảm thán) và
để biểu thị sắc thái tình cảm của ngờinói
Ví dụ: Mời u xơi khoai đi ạ!
U bán con thật đấy ?
Từ ạ trong câu trên biểu thị thái độ
kính trọng của Tí đối với mẹ, còn từ
đã biến cả câu thành câu ghi vấn
- Chức năng của tình thái từ+ Tạo câu ghi vấn : à, , chứ, hả,phỏng, chăng
+ Tạo câu cầu khiến: đi, nào, thôi,với
+ Để tạo câu cảm thán: thay, thật,sao
+ Tình thái từ còn có chức năng biểuthị sắc thái tình cảm: à, ạ, nhé, cơ, mà,kia, thôi