Hoạt động 2: Giải phương trình GV cho học sinh thảo luận ?.4 Công việc ta đi tìm các nghiệm tập nghiệm của một phương trình gọi là giải phương trình.. Rèn kĩ năng trình bày bài, nắm t
Trang 1Hoạt động 1: Phương trình một
ẩn, các thuật ngữ, nghiệm
GV cho HS đọc bài toán cổ “ vừa
gà vừa chó …”
Ta đã biết giải bằng các đặt giả
thiết tạm Nhưng liệu có các giải
nào khác dễ hơn không và bài
toán đó có liên quan gì tới bài
toán tìm x biết
2x+4(36-x)= 100 không thì học
xong chương này chúng ta sẽ có
câu trả lời
Em có nhận xét gì về các hệ thức
sau?
2x+5 = 3(x-1)+2
x2+1 = x+1; …
Các hệ thức trên có dạng
A(x) = B(x) và ta gọi mỗi hệ thức
trên là một phương trình của biến
?.2 Cho học sinh thảo luận nhóm
Với x = 5 thì giá trị của vế trái
bằng bao nhiêu? Vế phải ?
Ta thấy với x = 6 hai vế của
phương trình nhận giá trị bằng
nhau ta nói 6 hay x = 6 là một
Học sinh thảo luận nhanh và trả lời
- Các vế là các biểu thức chứa biến
HS suy nghĩ cá nhân và trả lời
HS trả lời, nhận xét
HS thảo luận nhómVới x = 6 ta có:
Vế trái có giá trị:2 6 + 5 = 17Vế phải có giá trị 3(6-1)+2=17Với x = 5 giá trị của vế trái là
15, vế phải là: 14
1 Phương trình một ẩn.
Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x) trong đó A(x) gọi là vế trái của phương trình, B(x) gọi là vế phải của phương trình
?.2 Cho phương trình 2x + 5 = 3(x-1)+2Với x = 6 ta có:
Giá trị của vế trái: 2.6+5= 17Giá trị của vế phải: 3(6-1)+2 = 17
Ta nói 6 là nghiệm của phương trình 2x +5 = 3(x-1)+2
Trang 2nghiệm của phương trình đã cho
hay 6 thảo mãn phương trình
(nghiệm đúng)
?.3 Cho HS trả lới tại chỗ
Với phương trình x = m có mấy
nghiệm ? là nghiệm nào ?
GV cho HS đọc chú ý Sgk/5, 6
x2 = 1 có những nghiệm nào ?
x2 = - 1 có nghiệm hay không ?
Ta nói phương trình vô nghiệm
Hoạt động 2: Giải phương trình
GV cho học sinh thảo luận ?.4
Công việc ta đi tìm các nghiệm
(tập nghiệm ) của một phương
trình gọi là giải phương trình
Vậy giải một phương trình là gì?
Hoạt động 3: Phương trình tương
Hai phương trình này có tập
nghiệm như thế nào ?
=> Phương trình tương đương
Hai phương trình x+1=0 và
x = -1 là hai phương trình tương
đương ta ghi x + 1 = 0 x = -1
Hoạt động 4: Củng cố
Cho 3 HS lên giải bài 1 Sgk/6
HS tính toán và trả lời x= - 2 không thoả mãn phương trình
x= 2 thoả mãn phương trìnhCó 1 nghiệm là m
x = 1 và x = -1Không
HS thảo luận nhóm
a Phương trình x = 2 có tập nghiệm là s = {2}
b Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm S =
?.4 a Phương trình x = 2 có tập nghiệm là s = {2}
b Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm S =
* Giải một phương trình là ta phải tìm tất cả các nghiệm (tập
nghiệm) của phương trình đó.
3 Phương trình tương đương.
Hai phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng một tập nghiệm.
- Để chỉ hai phương trình tương đương ta dùng kí hiệu
VD: x + 1 = 0 x = -ao3
4 Bài tập
Bài 1 Sgk/6a.Với x = -1 ta có VT = 4.(-1)-1= -5
VP = 3(-1) – 2 = -5Vậy x = -1 là nghiệm của phương trình 4x –1 = 3x – 2
b Với x = -1 VT = -1 + 1 = 0
VP = 2(-1 – 3) = - 8 => VT # VPVậy x = -1 không là nghiệm của phương trình x+1 = 2(x-3)
Hoạt động 5: Dặn dò
Về xem kĩ lại lý thuyết , các thuật ngữ các xác định một giá trị của biến có là nghiệm hay không
Trang 3Ngày soạn: 01/01/09
Ngày dạy : 03/01/09
Tiết 42 § 2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
VÀ CÁCH GIẢI
I MỤC TIÊU:
Nắm trắc khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn Hiểu và vận dụng thành thạo hai quy tắc nhân và chuyển vế vừa học vào giải phương trình
Kĩ năng nhận dạng và vận dụng linh hoạt, chính xác
Cẩn thận, tự giác, tích cực có tinh thần hợp tác trong học tập
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ, ghi nội dung ?.1, ?.2, một số phương trình dạng ax + b = 0
HS: Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH:
Hoạt động 1: Hình thành khái
niệm phương trình bậc nhất một
GV: Mỗi PT trên là một PT bậc
nhất một ẩn
Vậy thế nào là phương trình bậc
nhất một ẩn ?
Trong các PT sau PT nào là PT
bậc nhất một ẩn ? Tại sao ?
Chú ý: PT bậc nhất một ẩn là
phải biến đổi được về dạng ax+b
GV giới thiệu hai quy tắc biến
đổi cho HS Cho HS phát biểu
HS thảo luận nhanh và phát biểuCác phương trình này đều có dạng ax +b = 0 với a, b là hằng số
Là PT có dạng ax + b =0 với a, blà hai số đã cho, a# 0
HS thảo luận nhóm và đưa ra kết luận
PT 1 và 4 là PT bậc nhất một ẩn
vì có thể biến đổi về dạng ax +b
= 0
HS thảo luận nhanh và đứng tại chỗ nêu cách giải
PT1, 2 sử dụng cách chuyển vế
PT3, 4 Nhân cả hai vế với một số # 0
HS phát biểu lại quy tắc
1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.
VD: a 2x+1=0 ; b ½ x+5 = 0;
c x- 2=0; d 0,4x- ¼ = 0Các phương trình:
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình.
Quy tắc:
a Quy tắc chuyển vế: < Sgk/8>
b Quy tắc nhân với một số: Sgk/8
3 cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
VD: Giải phương trình : 3x – 12 = 0
3x = 12 (chuyển vế)
x = 12/3 (chia hai vế
x = 4 cho 3) Vậy phương trình có một nghiệm
Trang 4Hoạt động 3: cách giải PT …
GV giới thiệu phần thừa nhận …
cho HS đọc lại
?.3 cho HS thảo luận nhóm
Phương trình bậc nhất
ax + b =0 luôn có nghiệm duy
nhất như thế nào ?
Hoạt động 4: Củng cố:
Cho 2 HS lên làm bài 8a, b
HS nhận xét bổ sung
Quy tắc chuyển vếQuy tắc chia hai vế cho cùng một số
HS thảo luận nhóm và trình bày
- 0,5x = - 2,4
x = -2,4/-0,5
x = 4,8Vậy x = 4,8 là nghiệm của phươngtrình và S ={ 4,8}
TQ: Với PT ax + b = 0 (a# 0) ax = - b x = -b/a(Luôn có nghiệm duy nhất x=-b/a)
Hoạt động 5: Dặn dò
Về tự lấy một số phương trình bậc nhất một ẩn Nắm vững hai quy tắc biến đổi và cách giải PTbậc nấht một ẩn
BTVN: 6, 7, 8c,d 9 Sgk/9, 10
Chuẩn bị trước bài 3 tiết sau học
Trang 5 Rèn kĩ năng trình bày bài, nắm trắc phương pháp giải các phương trình.
Cẩn thận, tự giác, tích cực trong học tập
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 10, 11d, sgk/12,
HS: Chuẩn bị kĩ nội dung bài học
III TIẾN TRÌNH:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
GV cho một HS lên giải BT 8đ
và giải thích rõ các bước biến
đổi Bài tập 9đ HS thảo luận
nhóm
Hoạt động 2: Cách giải:
Giải PT 2x – (5 – 3x) = 3(x+2)
Sau khi giải xong GV hỏi
Hãy thử nêu các bước chủ yếu
để giải PT trên ?
b Giải PT
2
5 3 1
Hoạt động 3: Áp dụng
Yêu cầu HS gấp sách thảo luận
VD3
GV: Hãy nêu các bước chủ yếu
để giải PT này ?
?.2 Cho HS thảo luận
HS giải bài tập 8đvà giải thích rõ các bước biến đổi
BT 9đ HS thảo luận nhóm và cử đại diện 1 nhóm lên trình bày, lớp nhận xét
HS tự giải sau đó thảo luận rút kinh nghiệm
- Bỏ ngoặc, chuyển vế thu gọn
HS gấp sách tự giải
1 3 253
6)25(
- Quy đồng hai vế
- Nhân hai vế với 6 để khử mẫu
- Thực hiện các bước nhân và rút gọn
3 4 33 10
33 3 6 4 10 6
33 ) 3 6 ( ) 4 10 6
(
33 ) 1 2 ( 3 ) 2 )(
1 3 ( 6
6
33 6
) 1 2 ( 3 ) 2 )(
1 3 ( 6
2
11 2
1 2 3
) 2 )(
1 3 (
2 2
2 2
2 2 2
x x
x
x x
x
x x
x
x x
x
x x
x
Vậy PT có tập nghiệm là: S ={4}
?.2 Giải PT
Trang 6Nêu các bước giải?
Hoạt động 4: Chú ý
Ta thấy x bằng bao nhiêu cũng
thão mãn => PT có vô số
nghiệm
GV Cho HS đọc chú ý Sgk
Hoạt động 5: Củng cố
GV treo bảng phụ ghi nội dung
- Nhân hai vế với 24 để khử mẫu
- Thực hiện nhân và rút gọn
HS giải tại chỗ và nhận xét
a 1 vế bằng 0, một vế khác 0
=> PT vô nghiệm
b Hai vế đều bằng 0
HS đọc chú ý
HS Đứng tại chỗ trả lời
1 HS thực hiện số còn lại làm trong nháp
11
17 22 34
34 22
8 42 18 20 24
18 42 8 20 24
) 3 7 (
6 ) 2 5 6 (
4
24
) 3 7 (
6 24
) 2 5 6 (
4
4
3 7 6
2 5 6
4
3 7 6
2 5
x x x
x x
x
x x
x
x x
x
x x
x
x x
a Sai khi chuyển vế –x sửa lại: x -6 sửa lại là: +6 được x = 1
b Sai khi chuyển vế: -3 sửa lại: +3kết quả được t = 5
Hoạt động 6: Dặn dò
- Về Xem kĩ lại các cách giải các dạng PT đã học Chú ý các quy đồng và khử mẫu
- BTVN: 11, 12 tiết sau luyện tập
Trang 7Ngày soạn: 03/01/09
Ngày dạy : 05/01/09
Tiết 44 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Củng cố và rèn luyện kĩ năng giải phương trình, trình bày bài giải
Kĩ năng phân tích, nhận dạng và áp dụng
Cẩn thận, tự giác, tích cực trong học tập
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ vẽ hình bài 19 sgk/14, bài tập củng cố
HS: Ôn tập và chuẩn bị kỉ các bài tập
III TIẾN TRÌNH:
Hoạt động 1: KTBC
Cho 2 HS lên giải bài 12 b, 13
GV giải thích bạn Hoà sai vì bạn
đã chia cả hai vế cho x
Hoạt động 2: Luyện tập
Chiều dài hình chữ nhật ?
Diện tích ?
Vậy tìm x ta phải giải PT nào ?
Áp dụng CT tính diện tích hình
thang có PT (x+x+5) 6 /2 =75
c 12x + 24 = 168
Bài 17f, 18a cho 2 HS lên thực
hiện Y/C ghi các dòng giải thích
HS1:
2 51
51 2
9 24 36 32 30
32 24 36 9 30
) 8 6 ( 4 36 ) 3 10 ( 3
36
) 8 6 ( 4 36 36
) 3 10 ( 3
9
8 6 1 12
3 10
x x
x x
x x
x x
x x
x+x+2(x+x+x2) 9(2x+2) 9 = 144
HS làm cá nhân và trao đổi nhóm
Bài 19 Sgk/14
a Chiều dài hình chữ nhật là
x + x + 2Diện tích hình chữ nhật là:
(2x + 2) 9
Ta có PT (2x + 2) 9 = 144Giải PT ta được x = 7 ( cm)
Bài 18a Sgk/14
6
6 6 6
) 1 2 ( 3 6 2
6 2
1 2 3
x x x
x
x x x
x 3 ( 2 1 ) 6
Trang 8Bài 14 a Đối với PT |x| = x ta có
cần thay x=-1; x = 2; x=-3 vào
PT để xác định nghiệm không ?
Câu b, c ta phải thay lần lượt
x=-1; x=-3 để tìm nghiệm
Bài 15
Quãng đường ôtô đi trong x giờ là
biểu thức nào ?
Của xe máy ?
Vậy ta có PT nào ?
Hoạt động 3: Củng cố
GV treo bài toán
Với ĐK nào của x thì giá trị của
PT xác định ?
Nêu cách tìm x sao cho
) 1 2
(
3
)
1
(
2 x x # 0 ?
Vì x = 2 là nghiệm ta có biểu thức
nào ?
PT này có ẩn là gì ?
Y/C HS giải và tìm k
HS làm việc cá nhân sau đó trình bày cách giải
|x| = x x >= 0 Vậy chỉ có 2 là nghiệm của PT
48x 3.(x+1) 3.(x+1) = 48x
) 1 2 ( 3 ) 1 (
Giải PT
) 1 2 ( 3 ) 1 (
HS giải rtại chỗ
(2.2+1).(9.2+2k)-5(2+2) = 40 Là k
Học sinh làm cá nhân và trình bày cach1 giải
2x – 6x – 3 = x – 6x
2x – 6x + 6x – x = 3
x = 3
Vậy tập nghiệm của PT là S = {3} Bài 15 Sgk/13 Quãng đường ôtô đi trong x giờ là: 48 x Vì xe máy đi trước ôtô 1h nên thời gian từ khi xe máy khởi hành đến khi gặp ôtô là: x + 1 (h) Quãng đường xe máy đi trong x+1 giờ là: (x+1) 32 Ta có PT: 3.(x+1) = 48x Bài tập: a Tìm giá trị của x để giá trị của PT 0 ) 1 2 ( 3 ) 1 ( 2 2 3 x x x xác định b Tìm giá trị k sao cho PT: (2x+1).(9x+2k) – 5.(x+2) = 40 có nghiệm x = 2 Giải: a Ta có: 2 (x 1 ) 3 ( 2x 1 )= 0 2x - 2 – 6x – 3 = 0
-4x – 5 = 0
x = - 5/4 Vậy với x # -5/4 thì giá trị của PT xác định b Vì x = 2 là nghiệm của PT (2x+1).(9x+2k)–5.(x+2)=40 nên: (2.2+1).(9.2+2k)-5(2+2) = 40 5.(18+2k) – 20 = 40
90 + 10k – 20 = 40
70 + 10k = 40
10k = -30
k = - 3 Vậy với k = -3 thì PT đ4 cho có nghiệm là x = 2
Hoạt động 4: Dặn dò
Về xem kĩ các dạng bài tập và các cách giải PT và cách biến đổi để đưa về PT bậc nhất
Chuẩn bị trước bài 4 tiết sau học
Trang 9Ngày soạn:26/1/07
Ngày dạy :29/1/07
Tiết 45 § 4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
I Mục tiêu bài học
- HS hiểu thế nào là một phương trình tích Biết cách biến đổi một phương trình về phương trình tích để giải
- Kĩ năng phân tích, kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử
- Cẩn thận, linh hoạt, tự giác, tích cực va tinh thần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học
- GV: Bảng phụ ghi ?.3, ?.4
- HS: Bảng nhóm, ôn cách phân tích đa thức thành nhân tử
Hoạt động 2: Giới thiệu phương
trình tích và cách giải
-Hãy nhân dạng các phương trình
sau: x(x+5); (2x-1)(x+3)(x+9)=0
GV: Nếu có a.b và a=0 thì a.b=?
Nếu a.b=0 => Kl gì?
Vậy để giải phương trình x(x+5) ta
giải như thế nào?
Cho HS giải
Nêu cách giải tổng quát của
phương trình tích A(x).B(x) = 0?
Vậy nghiệm của PT 1 là nghiệm
của các phương trình nào?
Hoạt động 3: Áp dụng
PT này có dạng PT tích chưa?
Vậy ta phải làm như thế nào? Để
đưa về PT tích?
Cho 1 HS lên thực hiện số còn lại
làm tại chỗ trong nháp
Hãy nêu các bước giải?
Cho HS thảo luận nhóm ?.3
(Nhân đa thức rồi rút gọn, phân tích
thành nhân tử)
2 HS lên thực hiện x(x+5);
1 HS lên thực hiện
- Đưa về dạng PT tích bằng cách phân tích thành nhân tử
- Giải PT và kết luận
HS thảo luận và trình bày
1 Phương trình tích và cách giải
VD1: x(x + 5) = 0;
(2x-1)(x+3)(x+9)=0 là các phương trình tích
VD2: Giải Phương trình x(x + 5) = 0
x = 0 hoặc x + 5 = 0
x = 0 hoặc x = - 5Vậy tập nghiệm của phương trìnhlà: S = { 0, -5 }
TQ: A(x).B(x) = 0
A(x) = 0 B(x) = 0
2 Áp dụng
VD1: Giải PT 2x(x – 3) +5(x – 3) = 0
(x – 3)(2x + 5) = 0
x – 3 = 0 hoặc 2x + 5 = 0
x = 3 hoặc x = - 5/2Vậy tập nghiệm của PT là: S={3, -5/2}
?.3 giải phương trình
Trang 10GV cho HS nghiên cứu VD3 và đưa
ra cách giải
GV cho HS thảo luận nhóm
( Phân tích thành nhân tử, áp dụng
đặt nhân tử chung, giải phương
trình)
Hoạt động 4: Cùng cố
Cho 2 HS Giải bài 21 a, c
HS tự đọc và nêu cách giải:
Chuyển tất cả các hạng tử sang một bên, phân tích thành nhân tử, giải và kết luận
HS thảo luận nhóm và trình bày
2 HS lên giải, số còn lại làm tại chỗ
(x-1)(x2+3x-2) – (x3-1) = 0
(x-1)(x2+3x-2)-(x-1)(x2+x+1)=0
S = { 1, 3/2 }
?.4 Giải PT (x3+x2)+(x2+x) = 0
S = { -1, 0}
3 Bài tập Bài 21 Giải phương trình
a (3x – 2) (4x+5) = 0
3x – 2 = 0 hoặc 4x + 5 = 0
x = 2/3 hoặc x = -5/4Vậy tập nghiệm của PT là:
S = { - ½ }
Hoạt động 5: Dặn dò
- Về xem lại quy tắc chuyển vế, nhân đa thức, phân tích đa thức thành nhân tử
- Coi kĩ lại bài học tiết sau luyện tập
- BTVN: bài 21 b, d, 22, 23 Sgk/ 17
Trang 11Ngày soạn:26/1/07
Ngày dạy :29/1/07
Tiết 46 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài học
- Thông qua hệ thống bài tập rèn kĩ năng giải phương trình tích
- Kĩ năng nhận dạng bài toán và phân tích đa thức thành nhân tử
- Cẩn thận, linh hoạt, chính xác trong biến đổi, tính toán
II Phương tiện dạy học
- GV: Các bài tập Sgk
- HS: Ôn kĩ lý thuyết, làm bài tập
Cho 2 HS lên thực hiện số còn
lại nháp tại chỗ
2 Giải các PT sau:
c x3 – 3x2+3x – 1 = 0
d x(2x-7)-4x +14 = 0
cho 2 HS lên thực hiện, số còn
lại làm tại chỗ
3 Giải các PT sau:
e (2x – 5)2 – (x +2)2 = 0
f x2 – x – (3x –3) = 0
2 HS thực hiện, lớp nhận xét
2 HS lên giải, số còn lại nháp tại chỗ
Cho HS thảo luận nhóm tìm hướng giải và trình bày, nhận xét bổ sung
S = {2; 5 }
c x3 – 3x2+3x – 1 = 0
(x – 1)3 = 0
x – 1 = 0 x = 1Vậy PT có tập nghiệm là S={1}
f x2 – x – (3x –3) = 0
x(x – 1) – 3(x – 1) = 0
(x – 1) (x – 3) = 0
Trang 12Hoạt động 2: Luyện tập.
Cho 2 Hs lên thực hiện
Nêu hướng giải ?
x2 - 2x + 1 có dạng hằng đẳng
thức nào ?
(x – 1)2 – 22 = ?
cho 1 HS lên giải
Nêu hướng giải? Cho 1 HS lên
thực hiện
GV hướng dẫn cùng HS thực
hiện
Hoạt động 3: Củng cố
Kết hợp trong luyện tập
2 HS thực hiện còn lại nháp vànhận xét kết quả
Phân tích thành nhân tử, chuyển vế, đặt nhân tử chung và giải PT tích
Bình phương của một tổng
Hiệu hai bình phương
1 HS thực hiện, cả lớp nhân xét
Phân tích thành nhân tử, chuyển vế, đặt nhân tử chung và giải PT tích
x – 1 = 0 hoặc x – 3 = 0
x = 0 hoặc x = 3Vậy tập nghiệm của PT là:S={0; 3}
Hoạt động 4: Dặn dò
- Về xem kĩ các bài tập đã làm, coi kĩ trò chơi tiết phụ đạo ta thực hiện
- Chuẩn bị trước bài 5 tiết sau học
- BTVN: Các bài còn lại, bài 30, 31, 33 Sbt
Trang 13Ngày soạn: 2/2/07
Ngày dạy :5/2/07
Tiết 47 § 5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
I Mục tiêu bài học
- HS nhận dạng được phương trình chứa ẩn ở mẫu, biết cách tìm điều kiện xác định của một phương trình Bước đầu tìm hình thành được các bước giải một phương trình có chứa ẩn ở mẫu
- Kĩ năng áp dụng kiến thức vào giải các bài tập trong Sgk, kĩ năng phân tích, áp dụng, biến đổi linh hoạt
- Tích cực, tự giác, cẩn thận và tinh thần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học
- GV: Bảng phụ ghi nội dung ?.2, các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, một số PT dể HS phân loại
- HS: Bảng nhóm, chuẩn bị kĩ bài học
III Tiến trình
Hoạt động 1: Ví dụ mở đầu
Hãy thử phân loại các PT sau ?
1 (
2 2
x x
x
GV: Các PT c, d, e được gọi là
các PT chứa ẩn ở mẫu
GV cho HS đọc VD mở đầu và
cho HS thảo luận nhanh ?.1 tại
PT x = 1 có tương đương không?
Vì sao?
GV giới thiệu chú ý
Hoạt động 2: Tìm điều kiện xác
định của một phương trình
GV: x = 2 có phải là nghiệm của
Nhóm 1: Các phương trình a, b
Nhóm 2: Các phương trình c, d, e
Không Vì khi thay x = 1 vào phương trình thì phương trình có mẫu bằng 0 không xác định
Không Vì PT x = 1 có nghiệm là 1 còn 1 không phải là nghiệm
1 Ví dụ nở đầu.
x x
Trang 14Theo các em nếu PT
2
1 2
GV giới thiệu khái niệm điều
kiện xác định của một PT chứa ẩn
ở mẫu
HS thảo luận ?.2 ( GV ghi nội
dung trong bảng phụ)
Hoạt động 3: Giải phương trình
chứa ẩn ở mẫu
GV ghi đề bài: giải phương trình
) 2 (
2
3 2
Yêu cầu HS nêu hướng giải cho
HS thảo luận (gấp sách)
GV sửa những thiếu sót của HS
và nhấn mạnh ý nghĩa của từng
bước Nhất là việc khử mẫu có
thể xuất hiện một PT không tương
đương với PT đã cho
- Qua các ví dụ trên hãy nêu các
bước giải một phương trình chứa
ẩn ở mẫu ?
Hoạt động 4: Củng cố
Cho 2 HS lên giải bài tập 27a,
2 Nếu PT
2
1 1 1
Một vài HS đứng tại chỗ trả lời
b ĐKXĐ là x # 0
x
x x x
x
x x x
2
3 2 2
) 6 ( 2
2
3 6
2 2
2 Tìm điều kiện xác định của một phương trình.
VD 1: Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau:
b x – 1 = 0 x = 1
x + 2 = 0 x = -2Điều kiện xác định của phương trình là x # 1 và x # -2
3.Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Ví dụ 2: Giải phương trình
) 2 ( 2
3 2 2
x x x
x
x x
5235
52
x x
Trang 15Hoạt động 5: Dặn dò:
Về xem kĩ lý thuyết và các dạng bài tập đã làm.BTVN: 27 c, d; 28 a, b
Trang 16Ngày soạn: 2/2/07
Ngày dạy :5/2/07
Tiết 48 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (tt)
I Mục tiêu bài học
- Rèn luyện cho học sinh cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu Kĩ năng trình bày bài giải, hiểu được ý nghĩa từng bừng bước giải, tiếp tực củng cố kĩ năng quy đồng mẫu các phân thức
- Kĩ năng tư duy, phân tích, vận dụng kiến thức vào bài giải
- Cẩn thận, chính xác, linh hoạt
II Phương tiện dạy học
- GV: Bảng phụ ghi nội dung ?.2
- HS: Bảng nhóm
III Tiến trình
Hoạt động 1: Áp dụng
Giải phương trình
) 3 )(
1 (
2 2
x x
x(x+1) + x(x-3) = 4x và kết luận
nghiệm của phương trình
GV cho HS thảo luận nhóm
Chú ý: Các em có thể giải theo
cách khác
a Ngoài việc quy đồng rồi khử
mẫu các em có thể nhân chéo rồi
Dạng PT chứa ẩn ở mẫu
Tìm đkxđ; quy đồng; khử mẫu;
giải PT; kết luận nghiệm
HS làm ở nháp và trả lời:
1 (
2 2
2 ) 3 (
x x
x x
4 )
3 )(
1 ( 2
) 3 ( ) 1 (
x x
x
x x x
?.3Giải phương trình sau:
x
(1)ĐKXĐ: x #1; x # -1(1) x(x+1) = (x-1)(x+4) x2 + x = x2 + 3x – 4 x2 + x – x2 – 3x + 4 = 0 -2x + 4 = 0
x = 2 thoả mãn ĐKVậy tập nghiệm của PT là:S={2}
b 3 2x 1 x (1)