+ Ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng: - Cuộc cách mạng tư sản Anh do tầng lớp quý tộc mới liên minh với giai cấp tư sản lãnh ựạo, ựược ựông ựảo quần chúng nhân dân ủng hộ ựã giành ựược
Trang 1LỚP 8 PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI
LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ðẠI (Từ giữa thế kỉ XVI ñến năm 1917)
Chủ ñề 1 CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ SỰ XÁC LẬP CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
(Từ giữa thế kỉ XVI ñến nửa sau thế kỉ XIX)
I Những cuộc cách mạng tư sản ñầu tiên:
1 Trình bày những chuyển biến lớn về kinh tế, chính trị, xã hội ở Tây Âu trong các thế kỉ XV - XVII?
- ðến thế kỉ XV, yếu tố kinh tế TBCN ở Tây Âu ñã phát triển khá mạnh, với nhiều công trường thủ công như dệt vải, luyện kim, nấu ñường có thuê mướn nhân công, biến Tây Âu thành những trung tâm sản xuất và buôn bán lớn (nền sản xuất mới TBCN ñã ra ñời trong lòng xã hội PK châu Âu)
- Trong xã hội, hai giai cấp mới ñược hình thành là tư sản và vô sản Giai cấp tư sản có thế lực lớn
về kinh tế, nhưng trên thực tế họ vẫn là giai cấp bị trị, bị chế ñộ PK kìm hãm, chèn ép Vì vậy mâu thuẫn giữa tư sản và nhân dân nói chung với chế ñộ PK rất gay gắt
ðây là nguyên nhân sâu xa làm bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản
2 Cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI - cuộc cách mạng tư sản ñầu tiên
+ Nguyên nhân:
- Vào thế kỉ XVI, nền kinh tế TBCN ở Nê-ñéc-len (vùng ñất bao gồm Bỉ và Hà Lan ngày nay) phát
triển mạnh nhất châu Âu, nhưng lại bị Vương quốc Tây Ban Nha thống trị (từ thế kỉ XII), ra sức ngăn cản sự phát triển này
- Chính sách cai trị hà khắc của thực dân Tây Ban Nha ngày càng làm tăng thêm mâu thuẫn dân tộc
+ Diễn biến:
- Nhiều cuộc ñấu tranh của nhân dân Nê-ñéc-lan chống lại chính quyền thực dân phong kiến Tây Ban Nha ñã diễn ra, ñỉnh cao là năm 1566
- Năm 1581, các tỉnh miền Bắc Nê-ñéc-len ñã thành lập “Các tỉnh liên hiệp” (sau là Cộng hòa Hà Lan)
- Năm 1648, chính quyền Tây Ban Nha công nhận nền ñộc lập của Hà Lan Cuộc cách mạng kết thúc, Hà Lan ñược giải phóng
- Ở nông thôn, nhiều quý tộc phong kiến ñã chuyển sang kinh doanh theo con ñường tư bản, bằng
cách “rào ñất cướp ruộng”, biến ruộng ñất chiếm ñược thành những ñồng cỏ, thuê nhân công nuôi cừu ñể
lấy lông cung cấp cho thị trường Họ trở thành tầng lớp quý tộc mới, còn nông dân mất ñất thì trở nên nghèo khổ
- Trong khi ñó, chế ñộ PK tiếp tục kìm hãm giai cấp tư sản và quý tộc mới, ngăn cản họ phát triển theo con ñường tư bản Vì vậy, giai cấp tư sản và quý tộc mới ñã liên minh lại với nhau nhằm lật ñổ chế ñộ
PK chuyên chế, xác lập quan hệ sản xuất TBCN
+ Diễn biến: (chia làm hai giai ñoạn)
- Giai ñoạn 1 (1642 - 1648)
Trang 2* Năm 1640, vua Sác-lơ I triệu tập Quốc hội Anh (gồm phần lớn là quý tộc mới) nhằm ựặt ra thuế mới, thực hiện chắnh sách cai trị ựộc ựoán của mình Quốc hội ựược sự ủng hộ của nhân dân ựã phản ựối kịch liệt, Sác-lơ I liền chuẩn bị lực lượng chống lại Quốc hội
* Năm 1642, nội chiến bùng nổ, bước ựầu thắng lợi nghiêng về phắa nhà vua Nhưng từ khi li-vơ Crôm-oen lên làm chỉ huy quân ựội Quốc hội, xây dựng quân ựội có kỉ luật ựã liên tiếp ựánh bại quân ựội của nhà vua Sác-lơ I bị bắt
Ô Giai ựoạn 2 (1649 Ô 1688)
* Ngày 30 - 1 - 1649, Crôm-oen ựưa vua Sác-lơ I ra xử tử Nước Anh chuyển sang nền cộng hòa và cách mạng ựạt tới ựỉnh cao
* Tuy nhiên, chỉ có giai cấp tư sản và quý tộc mới ựược hưởng quyền lợi, còn nhân dân không có gì
Vì vậy họ tiếp tục ựấu tranh
* để ựối phó với cuộc ựấu tranh của nhân dân, quý tộc mới và tư sản lại thỏa hiệp với phong kiến, ựưa Vin-hem Ô-ran-giơ (Quốc trưởng Hà Lan và là con rể của vua Giêm II) lên ngôi, thiết lập chế ựộ quân chủ lập hiến
Cách mạng tư sản Anh kết thúc, ựây là cuộc cách mạng không triệt ựể
+ Ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng:
- Cuộc cách mạng tư sản Anh do tầng lớp quý tộc mới liên minh với giai cấp tư sản lãnh ựạo, ựược ựông ựảo quần chúng nhân dân ủng hộ ựã giành ựược thắng lợi, ựưa nước Anh phát triển theo con ựường TBCN
- Tuy nhiên, ựây là cuộc cách mạng không triệt ựể vì vẫn còn Ộngôi vuaỢ Mặt khác, cách mạng chỉ ựáp ứng ựược quyền lợi cho giai cấp tư sản và quý tộc mới, còn nhân dân không ựược hưởng chút quyền lợi gì
4 Chiến tranh giành ựộc lập của các thuộc ựịa Anh ở Bắc Mĩ
+ Tình hình các thuộc ựịa Nguyên nhân của chiến tranh
- Sau khi Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ, người Anh ựến Bắc Mĩ ngày càng nhiều đến thế kỉ XVIII, họ
ựã thiết lập ựược 13 thuộc ựịa và tiến hành chắnh sách cai trị, bóc lột nhân dân ở ựây
- Giữa thế kỉ XVIII, nền kinh tế TBCN ở 13 thuộc ựịa phát triển mạnh, nhưng thực dân Anh tìm mọi cách ngăn cản, kìm hãm như tăng thuế, ựộc quyền buôn bán trong và ngoài nước Vì vậy, mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Bắc Mĩ và giai cấp tư sản, chủ nô với thực dân Anh trở nên gay gắt
- Dưới sự lãnh ựạo của giai cấp tư sản, chủ nô, nhân dân Bắc Mĩ ựã ựứng lên ựấu tranh ựể lật ựổ ách thống trị của thực dân Anh, ựồng thời mở ựường cho CNTB phát triển
+ Diễn biến của chiến tranh
- Tháng 12 - 1773, nhân dân cảng Bô-xtơn tấn công ba tàu chở chè của Anh ựể phản ựối chế ựộ thu thuế đáp lại, thực dân Anh ựã ra lệnh ựóng cửa cảng
- Năm 1774, ựại biểu các thuộc ựịa ựã họp Hội nghị lục ựịa ở Phi-la-ựen-phi-a, yêu cầu vua Anh phải xóa bỏ các luật cấm vô lắ, nhưng không ựạt kết quả
- Tháng 4 - 1775, cuộc chiến tranh bùng nổ Nhờ có sự lãnh ựạo tài giỏi của Gioóc-giơ Oa-sinh-tơn, quân thuộc ựịa ựã giành ựược nhiều thắng lợi quan trọng
- Ngày 4 -7 - 1776, bản Tuyên ngôn độc lập ựược công bố, xác ựịnh quyền của con người và quyền ựộc
lập của 13 thuộc ựịa Nhưng thực dân Anh không chấp nhận và cuộc chiến tranh vẫn tiếp diễn
- Tháng 10 - 1777, quân 13 thuộc ựịa lại giành thắng lợi lớn ở Xa-ra-tô-ga, làm quân Anh suy yếu Năm 1783, thực dân Anh phải kắ Hiệp ước Véc-xai, công nhận nền ựộc lập của các thuộc ựịa Cuộc chiến tranh kết thúc
+ Kết quả, ý nghĩa:
- Cuộc chiến tranh kết thúc, Anh phải thừa nhận nền ựộc lập của 13 thuộc ựịa và Hợp chúng quốc
Mĩ ựược ra ựời Năm 1787, Mĩ ban hành Hiến pháp, quy ựịnh Mĩ là nước cộng hòa liên bang, ựứng ựầu là Tổng thổng
Trang 3- Cuộc Chiến tranh giành ñộc lập của 13 thuộc ñịa Anh ở Bắc Mĩ về thực chất là cuộc cách mạng tư sản, nó ñã thực hiện ñược hai nhiệm vụ cùng một lúc là lật ñổ ách thống trị của thực dân và mở ñường cho CNTB phát triển
- Tuy nhiên, cũng như Cách mạng tư sản Anh, cuộc cách mạng này không triệt ñể vì chỉ có giai cấp tư sản, chủ nô ñược hưởng quyền lợi, còn nhân dân lao ñộng nói chung không ñược hưởng chút quyền lợi gì
II Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII
1 Tình hình kinh tế xã hội Pháp trước cách mạng
- Mâu thuẫn giữa ðẳng cấp thứ ba với các ðẳng cấp Tăng lữ, Quý tộc ngày càng gay gắt Nên dưới sự lãnh ñạo của giai cấp tư sản, nông dân Pháp hăng hái tham gia cách mạng ñể lật ñổ chế ñộ phong kiến
+ Cuộc ñấu tranh trên mặt trận tư tưởng:
- Thời kì này, ñại diện cho trào lưu triết học Ánh sáng Pháp là Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Giăng Giắc Rút-xô ñã ủng hộ những tư tưởng tiến bộ của giai cấp tư sản, kịch liệt tố cáo và lên án chế ñộ quân chủ chuyên chế của Lu-i XVI
- Cuộc ñấu tranh trên mặt trận tư tưởng ñã thúc ñẩy cách mạng sớm bùng nổ
2 Trình bày nguyên nhân trực tiếp bùng nổ và sự phát triển của cách mạng Pháp?
+ Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự bùng nổ cuộc cách mạng:
- Do ăn chơi xa xỉ, vua Lu-i XVI phải vay của tư sản 5 tỉ livrơ Số tiền nợ này vua không có khả năng trả nên ñã liên tiếp tăng thuế Mâu thuẫn giữa nông dân với chế ñộ phong kiến vì thế càng trở nên sâu sắc
- Ngày 5 - 5 - 1789, Lu-i XVI triệu tập Hội nghị ba ñẳng cấp ñể tăng thuế Nhưng ñại diện của ðẳng cấp thứ ba kịch liệt phản ñối và ñã tự thành lập Hội ñồng dân tộc, tuyên bố Quốc hội lập hiến, tự soạn thảo Hiến pháp, thông qua ñạo luật mới về tài chính Ngay lập tức, nhà vua và quý tộc dùng quân ñội ñể uy hiếp
+ Sự phát triển của Cách mạng tư sản Pháp diễn ra qua ba giai ñoạn chính:
- Giai ñoạn phái Lập hiến thiết lập chế ñộ quân chủ lập hiến (từ ngày 14 - 7 - 1789 ñến ngày 10 - 8 - 1792):
* Ngày 14 - 7 - 1789, dưới sự lãnh ñạo của phái Lập hiến, quần chúng nhân dân kéo ñến tấn công và chiếm pháo ñài - nhà ngục Ba-xti Họ ñốt các văn tự, khế ước của phong kiến và làm chủ các cơ quan quan trọng của thành phố
* Sau khi giành thắng lợi, phái Lập hiến lên nắm quyền và họ ñã làm ñược hai việc quan trọng ñối
với cách mạng: Thông qua Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền, nêu cao khẩu hiệu “Tự do - bình ñẳng - Bác ái” (tháng 8 - 1789) Ban hành Hiến pháp (tháng 9 - 1791), xác lập chế ñộ quân chủ lập hiến Theo ñó,
vua không nắm thực quyền mà là Quốc hội Vì vậy, Lu-i XVI ñã liên kết với lực lượng phản cách mạng trong nước và cầu cứu các thế lực bên ngoài ñể giành lại chính quyền
* Tháng 4 - 1792, Liên minh hai nước Áo - Phổ cùng bọn phản ñộng ở Pháp ñã tiến công cách mạng Phái Lập hiến ñã không kiên quyết chống lại, tình hình ñất nước trở nên lâm nguy
* Trước tình hình ñó, ngày 10 - 8- 1792, phái Gi-rông-ñanh ñứng lên lãnh ñạo nhân dân tiếp tục làm cách mạng, lật ñổ phái Lập hiến và xóa bỏ chế ñộ PK
- Giai ñoạn phái Gi-rông-ñanh tiếp tục làm cách mạng, lật ñổ phái Lập hiến và thiết lập nền cộng hòa (từ ngày 21 - 9 - 1792 ñến ngày 2 - 6 - 1793)
Trang 4* Sau khi lật ựổ phái Lập hiến và xóa bỏ chế ựộ PK, phái Gi-rông-ựanh bầu ra Quốc hội mới, thiết lập nền cộng hòa Ngày 21 - 1 - 1793, vua Lu-i XVI bị xử tử vì tội phản quốc
* Mùa xuân năm 1793, quân Anh cùng quân ựội các nước PK châu Âu tấn công nước Pháp Bọn phản ựộng trong nước ở mọi nơi cũng nổi dậy tấn công cách mạng, làm cho tình hình nước Pháp gặp nhiều khó khăn Trong khi ựó, phái Gi-rông-ựanh không lo chống ngoại xâm, nội phản, chỉ lo củng cố quyền lực
* Ngày 2 - 6 - 1793, dưới sự lãnh ựạo của phái Gia-cô-banh, ựứng ựầu là Rô-be-spie, quần chúng nhân dân ựã lật ựổ phái Gi-rông-ựanh
- Giai ựoạn phái Gia-cô-banh lãnh ựạo nhân dân lật ựổ phái Gi-rông-ựanh và thiết lập nền chuyên chắnh dân chủ Gia-cô-banh
* Sau khi lật ựổ phái Gi-rông-ựanh, phái Gia-cô-banh ựược sự ủng hộ của nhân dân lên nắm chắnh quyền, thiết lập nền chuyên chắnh dân chủ do Rô-be-spie ựứng ựầu Chắnh quyền cách mạng ựã thi hành nhiều biện pháp quan trọng ựể trừng trị bọn phản cách mạng, giải quyết những yêu cầu của nhân dân như: xóa bỏ mọi nghĩa vụ của nông dân ựối với PK, chia ruộng ựất cho nông dân, quy ựịnh giá bán các mặt hàng cho dân nghèo,
* Phái Gia-cô-banh cũng ban hành lệnh tổng ựộng viên, xây dựng ựội quân cách mạng hùng mạnh, nhờ ựó ựã ựánh bại bọn ngoại xâm và nội phản
* Do nội bộ chia rẽ, nhân dân lại không ủng hộ như trước (do phái Gia-cô-banh không ựem lại ựầy ựủ quyền lợi cho họ như ựã hứa), nên phái tư sản phản cách mạng ựã tiến hành ựảo chắnh, bắt Rô-be-spie ựể xử tử (28 - 7 - 1794) Cách mạng kết thúc vào cuối thế kỉ XVIII
3 Hãy ựánh giá ý nghĩa lịch sử của cuộc Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?
Cách mạng tư sản Pháp ựã lật ựổ ựược chế ựộ PK, ựưa giai cấp tư sản lên cầm quyền, xóa bỏ nhiều trở ngại trên con ựường phát triển của CNTB Quần chúng nhân dân là lực lượng chủ yếu ựưa cách mạng ựạt tới ựỉnh cao của nền chuyên chắnh dân chủ Gia-cô-banh
Tuy Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII ựược coi là cuộc cách mạng tư sản triệt ựể nhất, nhưng nó vẫn chưa ựáp ứng ựược ựầy ựủ quyền lợi cho nhân dân, vẫn không hoàn toàn xóa bỏ ựược chế
ựộ PK, chỉ có giai cấp tư sản là ựược hưởng lợi
+ Ý nghĩa lịch sử của các cuộc CMTS ựầu tiên:
- Xác lập sự thắng lợi của CNTB ựối với chế ựộ phong kiến:
đó là sự thắng lợi của giai cấp Tư sản, ựại diện cho nền sản xuất mới, phương thức sản xuất TBCN ựang ựứng ở vị trắ tiên phong, tiến bộ hơn hẳn giai cấp địa chủ, Phong kiến, ựại diện cho nền sản xuất phong kiến ựã trở nên lỗi thời lạc hậu (dẫn chứng )
- Tạo ựiều kiện mở ựường cho nền sản xuất mới TBCN phát triển (dẫn chứng)
- Thể hiện vai trò của quần chúng nhân dân ( là lực lượng ủng hộ tham gia và quyết ựịnh thắng lợi của cách mạng dẫn chứng )
+ Là những cuộc cách mạng không triệt ựể, thể hiện CNTB có mặt tiến bộ nhưng cũng có những hạn chế :
- Chưa ựáp ứng ựầy ựủ quyền lợi của quần chúng nhân dân (dẫn chứng)
- Không hoàn toàn xoá bỏ chế ựộ bóc lột phong kiến, mà chỉ thay thế hình thức bóc lột này bằng hình thức bóc lột khác (dẫn chứng)
- Thậm chắ giai cấp tư sản ở một số nước còn thể hiện sự thoả hiệp với phong kiến (dẫn chứng)
+ Phân biệt một số khái niệm:
- Chế ựộ quân chủ chuyên chế: Chế ựộ chắnh trị của một nước, có triều ựình phong kiến do vua
ựứng ựầu và mọi quyền lực tập trung trong tay nhà vua Chế ựộ quân chủ lập hiến: Chế ựộ chắnh trị của
một nước, trong ựó quyền lực của vua bị hạn chế bằng một Hiến pháp do Quốc hội tư sản ựịnh ra Nhà vua tuy ở ngôi (trị vì) nhưng không nắm thực quyền cai trị
- đẳng cấp: Là những tầng lớp xã hội ựược hình thành dưới chế ựộ PK, do luật pháp hoặc tập tục
quy ựịnh về vị trắ xã hội, quyền lợi và nghĩa vụ phác nhau
Trang 5- Quý tộc mới: Tầng lớp quý tộc PK ñã tư sản hóa, kinh doanh theo TBCN, xuất hiện ở châu Âu vào
thế kỉ XVI, mạnh nhất ở Anh, là lực lượng quan trọng lãnh ñạo Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII
- ðẳng cấp thứ ba: ðẳng cấp thấp nhất trong xã hội PK Pháp trước năm 1789, gồm công nhân, dân
nghèo thành thị, tư sản và nông dân Họ không có quyền gì, bị PK thống trị và phải ñóng mọi thứ thuế
- Phái Lập hiến, phái Gi-rông-ñanh, phái Gia-cô-banh: Phái Lập hiến gồm tầng lớp ñại tư sản ñể
phân biệt với phái Gi-rông-ñanh gồm tầng lớp tư sản công thương và phái Gia-cô-banh gồm những người dân chủ cách mạng ñược quần chúng ủng hộ
- Khái niệm “cách mạng tư sản”: Cuộc cách mạng do giai cấp tư sản lãnh ñạo (ở Anh là quý tộc
mới) nhằm ñánh ñổ chế ñộ phong kiến ñã lỗi thời, mở ñường cho chủ nghĩa tư bản phát triển, xác lập sự thống trị của giai cấp tư sản
III Sự xác lập của CNTB trên phạm vi thế giới
1 Cách mạng công nghiệp là gì? Nó ñã ñược tiến hành ra sao? Hệ quả kinh tế, xã hội của cách mạng công nghiệp?
a Khái niệm “cách mạng công nghiệp”: Bước phát triển của nền sản xuất TBCN, diễn ra ñầu
tiên ở Anh rồi lan ra các nước khác Nó thúc ñẩy việc phát minh ra máy móc, ñẩy mạnh sản xuất và hình
thành hai giai cấp tư sản và vô sản
b Cách mạng công nghiệp ñã diễn ra như thế nào?
+ Cách mạng công nghiệp ở nước Anh:
- Từ những năm 60 của thế kỉ XVIII, Anh là nước ñầu tiên trên thế giới tiến hành cách mạng công nghiệp với việc phát minh ra máy móc trong ngành dệt:
* Năm 1764, Giêm-ha-gri-vơ sáng chế ra máy kéo sợi Gien-ni, nâng cao năng suất gấp 8 lần Năm
1769, Ác-crai-tơ phát minh ra máy kéo sợi chạy bằng sức nước
* Năm 1783, Ác-crai-tơ chế tạo thành công máy dệt chạy bằng sức nước, nâng năng suất lao ñộng lên gấp 40 lần so với dệt vải bằng tay, nhưng có hạn chế là phải xây dựng nhà máy gần những khúc sông chảy xiết, về mùa ñông, nước ñóng băng nên không hoạt ñộng ñược
- ðặc biệt, từ năm 1784, Giêm Oát ñã phát minh ra máy hơi nước, khắc phục ñược tất cả những nhược ñiểm của các máy móc trước ñây, thúc ñẩy nhiều ngành kinh tế khác ra ñời và phát triển như ngành dệt, luyện kim, khai thác mỏ, tiêu biểu là ngành giao thông vận tải có tàu thủy, tàu hỏa sử dụng ñầu máy chạy bằng hơi nước
- Nhờ cách mạng công nghiệp, Anh sớm diễn ra quá trình chuyển biến từ sản xuất nhỏ, thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc, là nước ñầu tiên tiến hành công nghiệp hóa Từ một nước nông nghiệp, Anh ñã trở thành nước công nghiệp phát triển nhất thế giới, là “công xưởng” của thế giới
+ Cách mạng công nghiệp ở Pháp, ðức:
- Năm 1830, cách mạng công nghiệp ở Pháp mới bắt ñầu, nhưng tốc ñộ lại diễn ra rất nhanh ðến năm
1870, nước Pháp ñã có 27.000 máy hơi nước, giúp công nghiệp Pháp vươn lên ñứng hàng thứ hai thế giới (sau Anh)
- Ở ðức, từ những năm 40 của thế kỉ XIX, dù ñất nước chưa ñược thống nhất, nhưng quá trình cách mạng công nghiệp ñã diễn ra ðược thừa hưởng những thành tựu của các nước ñi trước, ñến những năm
1850 - 1860, các ngành kinh tế của ðức ñều ñã sử dụng máy móc Sau năm 1870, công nghiệp của ðức ñã vươn lên ñứng ñầu châu Âu và ñứng thứ hai thế giới (sau Mĩ)
c Hệ quả của cách mạng công nghiệp:
+ Cách mạng công nghiệp ñã làm thay ñổi bộ mặt các nước tư bản, như nâng cao năng suất lao ñộng, hình thành các trung tâm kinh tế, các thành phố lớn,
+ Về xã hội, hình thành hai giai cấp cơ bản của chế ñộ TBCN là tư sản và vô sản mâu thuẫn với nhau, dẫn ñến các cuộc ñấu tranh giai cấp trong xã hội tư bản
2 Tại sao có thể nói: “ðến cuối thế kỉ XIX - ñầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản ñã xác lập và thắng lợi trên phạm vi toàn thế giới”?
+ Những cuộc CMTS tiếp tục nổ ra ở khu vực Mĩ La-tinh và châu Âu trong tế kỉ XIX:
Trang 6- Do sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế TBCN, cộng với những tác ựộng từ cuộc Chiến tranh giành ựộc lập của các thuộc ựịa Anh ở Bắc Mĩ, Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII, nhân dân các nước thuộc ựịa ở khu vực Mĩ La-tinh ựã nổi dậy ựấu tranh lật ựổ ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha và Bồ đào Nha, giành chắnh quyền về tay mình, thành lập hàng loạt quốc gia tư sản như Cô-lôm-bi-a, Ác-hen-ti-na, Chi-lê, Vê-nê-xu-lê-a,
- Ở châu Âu, tháng 7 - 1830, phong trào cách mạng tư sản lại tiếp tục nổ ra ở Pháp, sau ựó nhanh chóng lan
ra các nước Bỉ, đức, I-ta-li-a, Ba Lan, làm rung chuyển chế ựộ PK châu Âu và ựế quốc Áo - Hung
- Ở I-ta-li-a, từ năm 1859 ựến năm 1870, dưới sự lãnh ựạo của quý tộc tư sản hóa, ựại diện là vua, sau ựó là người anh hùng dân tộc Ga-ri-ban-ựi, các vương quốc ở I-ta-li-a ựã thoát khỏi sự thống trị của ựế quốc Áo và thống nhất vương quốc I-ta-li-a, mở ựường cho CNTB phát triển
- Ở đức, từ năm 1864 ựến năm 1871, giai cấp tư sản và quý tộc quân phiệt Phổ - ựại diện là Bi-xmác ựã lãnh ựạo nhân dân tiến hành công cuộc thống nhất, ựưa nước đức phát triển theo con ựường TBCN
- Ở Nga, năm 1861, Nga hoàng A-lếch-xan-ựrơ II ựã ban bố ỘSắc lệnh giải phóng nông nôỢ, nhờ ựó
tạo thêm nguồn nhân công cho nền sản xuất tư bản, giúp Nga sớm chuyển sang CNTB
+ Sự bành trướng của các nước TB ở các nước Á Phi:
- Từ khi tiến hành cách mạng công nghiệp, nhu cầu về nguyên liệu, thị trường của các nước tư bản (nhất là Anh và Pháp) trở nên cấp thiết, khiến chắnh phủ tư sản các nước này ựẩy mạnh việc xâm lược ựối với phương đông, ựặc biệt là Ấn độ, Trung Quốc và khu vực đông Nam Á
- Tại châu Phi, các nước Anh, Pháp, đức, I-ta-li-a, Bỉ, cũng ráo riết ựẩy mạnh xâu xé, biến toàn bộ châu lục này thành thuộc ựịa của mình
- Kết quả, cuối thế kỉ XIX - ựầu thế kỉ XX, hầu hết các nước ở châu Á, châu Phi ựều trở thành thuộc ựịa hoặc phụ thuộc của chủ nghĩa thực dân phương Tây
+ Kết luận:
Như vậy là, trong thế kỉ XIX, ở khu vực Mĩ La-tinh và châu Âu ựã tiếp tục nổ ra các cuộc cách mạng
tư sản, khiến hầu hết các nước này ựều giành ựược ựộc lập và phát triển ựi lên theo con ựường TBCN Cùng
ựó, trong giai ựoạn cuối thế kỉ XIX - ựầu thế kỉ XX ựã diễn ra quá trình bành trướng xâm lược ựể giải quyết vấn ựề nguyên liệu, thị trường của các nước tư bản ựối với các nước Á, Phi Từ hai nội dung trên, ta có thể
kết luận: Ộđến cuối thế kỉ XIX - ựầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản ựã xác lập và thắng lợi trên phạm vi toàn thế giớiỢ
IV Phong trào công nhân và sự ra ựời của chủ nghĩa Mác
1 Trình bày những nét chắnh về các hình thức ựấu tranh và những phong trào tiêu biểu của giai cấp công nhân nửa ựầu thế kỉ XIX?
+ Những hình thức ựấu tranh trong buổi ựầu:
- Sự ra ựời của giai cấp công nhân gắn liền với sự phát triển của CNTB Ngay từ buổi ựầu, họ ựã bị giai cấp tư sản bóc lột nặng nề, thường phải làm việc từ 14 ựến 16 giờ mỗi ngày trong ựiều kiện thiếu an toàn, ựồng lương lại rẻ mạt Cả phụ nữ và trẻ em cũng bị bóc lột Vì vậy, công nhân ựã nổi dậy ựấu tranh
- Hình thức ựâu tranh ựầu tiên của công nhân là ựập phá máy móc và ựốt công xưởng (do nhận thức sai lầm, cho rằng máy móc là nguyên nhân gây ra sự cực khổ cho họ) Cuộc ựấu tranh nổ ra ở Anh, sau ựó là Pháp, đức, Bỉ,
- đến ựầu thế kỉ XIX, công nhân ựã chuyển sang ựấu tranh với hình thức bãi công, ựòi tăng lương và giảm giờ làm, thành lập các tổ chức công ựoàn ựể bảo vệ mình
+ Phong trào công nhân trong những năm 1830 - 1840:
- Trong những năm 1830 - 1840, phong trào công nhân ở các nước Pháp, đức, Anh phát triển mạnh Năm 1831, công nhân dệt ở thành phố Li-ông (Pháp) khởi nghĩa ựòi tăng lương, giảm giờ làm Họ nêu cao khẩu
hiệu ỘSống trong lao ựộng, chết trong chiến ựấuỢ Cuộc khởi nghĩa cuối cùng bị giới chủ ựàn áp
- Năm 1844, công nhân dệt vùng Sơ-ựê-lin (đức) khởi nghĩa chống lại sự hà khắc của giới chủ
- Từ năm 1836 ựến năm 1847, ở Anh diễn ra ỘPhong trào Hiến chươngỢ có quy mô, tổ chức và
mang tắnh chất chắnh trị rõ rệt
Trang 7- Các cuộc ñấu tranh nêu trên tuy cuối cùng ñều bị thất bại, nhưng nó ñánh dấu sự trưởng thành của phong trào công nhân quốc tế, tạo ñiều kiện cho sự ra ñời của lí luận cách mạng sau này
2 Trình bày những hiểu biết của em về những hoạt ñộng, ñóng góp của C Mác và Ph Ăng-ghen ñối với phong trào công nhân quốc tế?
+ C Mác và Ph Ăng-ghen:
- C Mác sinh năm 1818 trong một gia ñình trí thức gốc Do Thái ở Ti-ri-ơ (ðức) Từ nhỏ, Mác nổi tiếng là người thông minh, rất quý trọng người lao ñộng Sau khi ñỗ Tiến sĩ Triết học, Mác vừa nghiên cứu khoa học, vừa có nhiều ñóng góp cho phong trào cách mạng ðức và châu Âu
- Ph ghen sinh năm 1820 trong một gia ñình chủ xưởng giàu có ở Bác-men (ðức) Khi lớn lên, ghen hiểu rõ những thủ ñoạn bóc lột của giai cấp tư sản ñối với người lao ñộng Vì vậy, năm 1842, ông sang Anh
Ăng-ñể tìm hiểu về ñời sống của người công nhân và ñã viết cuốn “Tình cảnh giai cấp công nhân Anh”
- Năm 1844, Mác và Ăng-ghen gặp nhau ở Pháp Hai người có cùng chí hướng nên ñã kết bạn với nhau, cùng hoạt ñộng cách mạng
+ Sự ra ñời của “ðồng minh những người cộng sản” và “Tuyên ngôn của ðảng Cộng sản”:
- Khi hoạt ñộng ở Anh, Mác và Ăng-ghen ñã tham gia tổ chức bí mật của công nhân Tây Âu “ðồng minh của những người chính nghĩa”, sau ñó hai ông ñã cải tổ thành “ðồng minh của những người cộng sản” ðây là chính ðảng ñộc lập ñầu tiên của giai cấp vô sản quốc tế
- Tháng 12 - 1848, Mác và Ăng-ghen công bố cương lĩnh “Tuyên ngôn của ðảng Cộng sản” ðây là văn
kiện quan trọng, là những luận ñiểm cơ bản về sự phát triển của xã hội và cách mạng XHCN
+ Phong trào công nhân từ năm 1848 ñến năm 1870 - Quốc tế thứ nhất:
- Sau khi “Tuyên ngôn của ðảng Cộng sản” ra ñời, phong trào ñấu tranh của công nhân ở châu Âu tiếp tục
diễn ra quyết liệt: Ở Pháp, ngày 23 - 6 - 1848, công nhân và nhân dân lao ñộng Pa-ri lại khởi nghĩa vũ trang kéo dài trong bốn ngày Ở ðức, công nhân và thợ thủ công nổi dậy ñấu tranh làm giới chủ khiếp sợ
- Ngày 28 - 9 - 1864, công nhân Anh và ñại biểu công nhân nhiều nước châu Âu tham gia mít tinh có
tổ chức, sau ñó thành lập “Hội Liên hiệp lao ñộng quốc tế”, lấy tên là Quốc tế thứ nhất Mác là ñại biểu của
công nhân ðức và ñã trở thành “linh hồn” của Quốc tế thứ nhất
- Từ khi thành lập ñến năm 1870, Quốc tế thứ nhất thực hiện việc truyền bá chủ nghĩa Mác, qua ñó thúc ñẩy phong trào công nhân quốc tế phát triển tích cực, tự giác
Chủ ñề 2 CÁC NƯỚC ÂU - MĨ CUỐI THẾ KỈ XIX - ðẦU THẾ KỈ XX
- Chính quyền của Na-pô-lê-ông II bị lật ñổ, nhưng giai cấp tư sản ñã cướp mất thành quả cách mạng của quần chúng nhân dân, thành lập Chính phủ lâm thời tư sản, mang tên “Chính phủ vệ quốc”
- Khi quân Phổ kéo vào nước Pháp và bao vây Pa-ri, Chính phủ tư sản hèn nhát, vội vàng xin ñình chiến Trước tình hình ñó, quần chúng nhân dân một lần nữa ñứng lên quyết chiến ñấu bảo vệ Tổ quốc
+ Cuộc khởi nghĩa ngày 18 - 3 - 1871 Sự thành lập Công xã Pa-ri:
- Khi mâu thuẫn giữa Chính phủ tư sản (ở Véc-xai) với nhân dân ngày càng gay gắt, Chi-e tiến hành
âm mưu bắt hết các ủy viên của Ủy ban Trung ương (ñại diện cho nhân dân)
Trang 8- Ngày 18 - 3 - 1871, Chi-e cho quân ñánh úp ñồi Mông-mác (Bắc Pa-ri) - là nơi tập trung ñại bác của Quốc dân quân, nhưng cuối cùng chúng ñã thất bại Âm mưu chiếm ñồi Mông-mác không thành, Chi-e phải cho quân chạy về Véc-xai Nhân dân nhanh chóng làm chủ Pa-ri và ñảm nhiệm vai trò Chính phủ lâm thời
- Ngày 26 - 3 - 1871, nhân dân Pa-ri tiến hành bầu cử Hội ñồng Công xã theo nguyên tắc phổ thông ñầu phiếu Những người trúng cử phần ñông là công nhân và trí thức - ñại diện cho nhân dân lao ñộng Pa-ri
+ Tổ chức bộ máy và chính sách của Công xã Pa-ri:
- Tổ chức bộ máy: (Theo sơ ñồ)
* Cơ quan cao nhất của Nhà nước là Hội ñồng Công xã
* Hội ñồng Công xã có nhiệm vụ ban bố pháp luật và lập ra các ủy ban ñể thi hành pháp luật
2 Nội chiến ở Pháp, ý nghĩa lịch sử của Công xã Pa-ri
+ Cuộc chiến ñấu của các chiến sĩ Công xã:
- Chính vì Công xã Pa-ri là Nhà nước kiểu mới phục vụ lợi ích của nhân dân cho nên giai cấp tư sản
ñã ñiên cuồng chống lại Công xã và các chiến sĩ Công xã ñã anh dũng ñấu tranh ñể bảo vệ chính quyền của mình
- Thất bại trong âm mưu ñánh chiếm ñồi Mông-mác, Chi-e ráo riết chuẩn bị lực lượng và ñánh chiếm các pháo ñài ở phía Tây và phía Nam Pa-ri
- Từ ngày 20 ñến ngày 28 - 5 - 1871, Chi-e cho quân tấn công thành phố Pa-ri Cuộc chiến ñấu giữa
hai bên ñã diễn ra ác liệt trong suốt một tuần lễ, trở thành “Tuần lễ ñẫm máu”
- Tham gia chiến ñấu chống quân của chính phủ Véc-xai có cả người già, phụ nữ và trẻ em Các chiến sĩ Công xã ñã chiến ñấu và hi sinh ñến người cuối cùng tại nghĩa ñịa Cha La-se-dơ
+ Ý nghĩa, bài học lịch sử của Công xã Pa-ri:
HỘI ðỒNG CÔNG XÃ
Ủy ban ðối ngoại Ủy ban An ninh xã hội
Ủy ban Tư pháp
Ủy ban Lương thực
Ủy ban Quân sự
Ủy ban Công tác xã hội
Ủy ban Tài chính
Trang 9- Tuy chỉ tồn tại 72 ngày (từ ngày 18 - 3 ñến ngày 28 - 5 -1871), nhưng Công xã Pa-ri có ý nghĩa lịch
sử to lớn Công xã là hình ảnh thu nhỏ của một chế ñộ xã hội mới, ñem lại niềm tin và mơ ước về một tương lai tốt ñẹp cho nhân dân lao ñộng
- Công xã ñã ñể lại bài học kinh nghiệm quý báu: muốn cách mạng vô sản thắng lợi thì phải có ñảng cách mạng chân chính lãnh ñạo; phải thực hiện liên minh công nông và phải kiên quyết trấn áp kẻ thù của cách mạng ngay từ ñầu
II Trình bày những chuyển biến lớn và những ñặc ñiểm nổi bật của các nước Anh, Pháp, ðức, Mĩ trong giai ñoạn cuối thế kỉ XIX - ñầu thế kỉ XX?
1 Anh:
+ Về kinh tế: Trước năm 1870, Anh ñứng ñầu thế giới về sản xuất công nghiệp, nhưng từ sau 1870,
Anh mất dần vị trí này và tụt xuống hàng thứ ba thế giới (sau Mĩ và ðức)
Tuy mất vai trò bá chủ thế giới về công nghiệp, nhưng Anh vẫn ñứng ñầu về xuất khẩu tư bản, thương mại và thuộc ñịa Nhiều công ti ñộc quyền về công nghiệp và tài chính ñã ra ñời, chi phối toàn bộ nền kinh tế
+ Về chính trị: Anh là nước quân chủ lập hiến, hai ñảng Bảo thủ và Tự do thay nhau cầm quyền,
bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản
+ Về ñối ngoại: Anh ưu tiên và ñẩy mạnh chính sách xâm lược thuộc ñịa ðến năm 1914, thuộc ñịa
Anh trải rộng khắp thế giới với 33 triệu km2 và 400 triệu dân, gấp 50 lần diện tích và dân số nước Anh bấy
giờ, gấp 12 lần thuộc ñịa của ðức Chính vì vậy, Lê-nin gọi chủ nghĩa ñế quốc Anh là: “chủ nghĩa ñế quốc
thực dân”
2 Pháp:
+ Về kinh tế: Trước năm 1870, công nghiệp Pháp ñứng hàng thứ hai thế giới (sau Anh), nhưng từ
năm 1870 trở ñi, Pháp phải nhường vị trí này cho ðức và tụt xuống hàng thứ tư thế giới
Tuy nhiên, tư bản Pháp vẫn phát triển mạnh, nhất là các ngành khai mỏ, ñường sắt, luyện kim, chế tạo ô tô, Nhiều công ti ñộc quyền ra ñời chi phối nền kinh tế Pháp, ñặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng Pháp cho các
nước tư bản chậm tiến vay với lãi xuất rất cao, nên Lê-nin gọi chủ nghĩa ñế quốc Pháp là: “chủ nghĩa ñế quốc
cho vay lãi”
+ Về chính trị, ñối ngoại: Sau năm 1870, nền cộng hòa thứ ba ñược thành lập, ñã thi hành chính
sách ñàn áp nhân dân, tích cực xâm lược thuộc ñịa Vì vậy, Pháp là ñế quốc có thuộc ñịa lớn thứ hai thế giới (sau Anh), với 11 triệu km2
3 ðức:
+ Về kinh tế: Trước năm 1870, công nghiệp ðức ñứng hàng thứ ba thế giới (sau Anh, Pháp), nhưng từ khi
hoàn thành thống nhất (1871), công nghiệp ðức phát triển rất nhanh, vượt qua Anh và Pháp, vươn lên thứ hai thế giới (sau Mĩ)
Sự phát triển mạnh của công nghiệp ðức ñã dẫn ñến việc tập trung tư bản cao ñộ Nhiều công ti ñộc quyền ra ñời, nhất là về luyện kim, than ñá, sắt thép, chi phối nền kinh tế ðức
+ Về chính trị, ñối ngoại: ðức là nước quân chủ lập hiến, theo thể chế liên bang, thi hành chính
sách ñối nội và ñối ngoại hết sức phản ñộng, như: ñề cao chủng tộc ðức, ñàn áp phong trào công nhân, truyền bá bạo lực và chạy ñua vũ trang
ðức là ñế quốc “trẻ”, khi công nghiệp phát triển mạnh ñòi hỏi cần có nhiều vốn, nguyên liệu và thị trường Những thứ này ở các nước châu Á, châu Phi rất nhiều nhưng ñã bị các ñế quốc “già’ (Anh, Pháp) chiếm hết Vì vậy, ðức hung hãn ñòi dùng vũ lực ñể chia lại thị trường thế giới ðặc ñiểm của ñế quốc ðức
là “chủ nghĩa ñế quốc quân phiệt hiếu chiến”
4 Mĩ:
+ Về kinh tế: Trước năm 1870, tư bản Mĩ ñứng thứ tư thế giới (sau Anh, Pháp và ðức) Từ năm
1870 trở ñi, công nghiệp Mĩ ñã phát triển mạnh, vươn lên vị trí số 1 thế giới Sản phẩm công nghiệp Mĩ luôn gấp ñôi Anh và gấp 1/2 các nước Tây Âu gộp lại
Trang 10Công nghiệp phát triển mạnh ñã dẫn ñến sự tập trung tư bản cao ñộ Nhiều công ti ñộc quyền ở Mĩ ra ñời như “vua dầu mỏ” Rốc-phe-lơ, “vua thép” Moóc-gan, “vua ô tô” Pho, ñã chi phối toàn bộ nền kinh tế
Mĩ Mĩ là “chủ nghĩa ñế quốc với những công ti ñộc quyền”
Nông nghiệp, nhờ ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, lại áp dụng phương thức canh tác hiện ñại, Mĩ vừa ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu lương thực trong nước, vừa xuất khẩu cho thị trường châu Âu
+ Về chính trị, ñối ngoại: Mĩ theo chế ñộ cộng hòa, ñứng ñầu là Tổng thống Hai ñảng Dân chủ và
Cộng hòa thay nhau cầm quyền, thi hành chính sách ñối nội và ñối ngoại phục vụ cho giai cấp tư sản
Cũng như ðức, Mĩ là ñế quốc “trẻ”, khi công nghiệp phát triển mạnh thì nhu cầu về vốn, nguyên liệu
và thị trường trở nên cấp thiết ðể ñáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế tư bản, Mĩ tăng cường bành trướng
ở khu vực Thái Bình Dương, gây chiến tranh với Tây Ban Nha ñể tranh giành thuộc ñịa, dùng vũ lực và ñồng ñôla ñể can thiệp vào khu vực Mĩ La-tinh
* Chuyển biến quan trọng nhất của các nước ñế quốc cuối thế kỉ XIX - ñầu thế kỉ XX là gì?
+ Chuyển biến lớn nhất và rõ rệt nhất ở các nước ñế quốc cuối thế kỉ XIX - ñầu thế kỉ XX là sự hình thành các tổ chức ñộc quyền, chi phối toàn bộ ñời sống xã hội Ở Mĩ có “vua dầu mỏ”, “vua thép”; ở ðức có các ông chủ ñộc quyền về luyện kim, than ñá; ở Pháp là các công ti ñộc quyền trong lĩnh vực ngân hàng,
+ Chuyển biến quan trọng thứ hai là tăng cường xâm lược thuộc ñịa, chuẩn bị chiến tranh ñòi chia lại thị trường thế giới Bất kì ñế quốc “già” như Anh, Pháp hay ñế quốc “trẻ” như ðức, Mĩ ñều thể hiện rõ ñiều này Sự chênh lệch về diện tích thuộc ñịa giữa các nước ñế quốc ñã khiến họ tích cực chuẩn bị chiến tranh ñể ñòi chia lại thế giới
III Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX - ñầu thế kỉ XX
1 Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX Quốc tế thứ hai
a Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX
+ Trong khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai ñoạn ñế quốc chủ nghĩa, mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản ngày càng gay gắt, phong trào ñấu tranh của giai cấp công nhân các nước diễn ra liên tục, nhất là ở Anh, Pháp và Mĩ
+ Ở Mĩ, ngày 1 - 5 - 1886, gần 40 vạn công nhân Si-ca-gô xuống ñường biểu tình ñòi ngày làm việc
8 giờ ñã ñược giới chủ chấp thuận cho 5 vạn người Về sau, ngày 1 - 5 hằng năm trở thành ngày Quốc tế Lao ñộng
+ Phong trào ñấu tranh của giai cấp công nhân thế giới dẫn tới sự ra ñời của nhiều tổ chức chính trị ñộc lập của giai cấp công nhân ở mỗi nước như ðảng Xã hội dân chủ ðức, ðảng Công nhân Pháp,
là ngày Quốc tế Lao ñộng
+ Quốc tế thứ hai hoạt ñộng trải qua hai thời kì (từ năm 1889 ñến năm 1895 và từ năm 1895 ñến năm 1914), ñã có nhiều ñóng góp cho phong trào công nhân thế giới, làm chậm lại quá trình chiến tranh ñế quốc của các nước, Ăng-ghen ñược coi là “linh hồn của Quốc tế thứ hai”
+ Khi chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ (1914), Quốc tế thứ hai ñã bị phân hóa, trừ ðảng công nhân xã hội dân chủ Nga vẫn tiếp tục hoạt ñộng tích cực, gắn với lãnh tụ Lê-nin
2 Phong trào công nhân Nga và cuộc Cách mạng 1905 - 1907
a Trình bày những hiểu biết của em về Lê-nin và sự ra ñời của ðảng Bôn-sê-vích?
+ Lê-nin sinh ngày 22 - 4 - 1870 trong một gia ñình nhà giáo tiến bộ Từ nhỏ, Lê-nin ñã sớm có tinh thần cách mạng chống lại chế ñộ chuyên chế Nga hoàng Năm 1893, Lê-nin trở thành người lãnh ñạo của nhóm công nhân mác-xít ở Pê-téc-bua, rồi bị bắt và bị tù ñày
+ Năm 1903, Lê-nin thành lập ðảng Công nhân xã hội dân chủ Nga, thông qua cương lĩnh cách mạng lật ñổ chính quyền tư sản, xây dựng xã hội chủ nghĩa
Trang 11* Những ựiểm chứng tỏ đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga do Lê-nin sáng lập là ựảng kiểu mới:
+ Tháng 7/1903: đại hội đại biểu lần thứ Hai của đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga ựã thông qua cương lĩnh khẳng ựịnh nhiệm vụ:
- Làm Cách mạng XHCN, ựánh ựổ chắnh quyền tư sản, thành lập chắnh quyền vô sản; trước mắt là ựánh ựổ Nga hoàng
- Sau ựó ựã hình thành hai phái: phái Men-sê-vắch (theo ựường lối bảo thủ, xét lại, cơ hội chủ nghĩa ); phái Bôn-sê-vắch (theo ựường lối tắch cực, xã hội chủ nghĩa)
+ đó là một đảng Vô sản kiểu mới bởi vì:
- Triệt ựể ựấu tranh vì quyền lợi của giai cấp công nhân, thể hiện tắnh giai cấp và ựấu tranh triệt ựể
- Chống chủ nghĩa cơ hội, tuân theo nguyên lý chủ nghĩa Mác (ựánh ựổ chế ựộ tư sản, thực hiện chuyên chắnh vô sản, xây dựng chế ựộ XHCN)
- Dựa vào quần chúng nhân dân lao ựộng, lãnh ựạo nhân dân ựấu tranh cách mạng
b Trình bày diễn biến chắnh và ý nghĩa của cuộc cách mạng 1905 - 1907 ở Nga?
ựoàn người làm hơn 1000 người chết và bị thương, trở thành ỘNgày Chủ nhật ựẫm máuỢ Lập tức, công
nhân nổi dậy cầm vũ khắ khởi nghĩa
- Tiếp ựó, tháng 5 - 1905, nông dân nhiều vùng nổi dậy phá dinh cơ của ựịa chủ phong kiến, lấy của người giàu chia cho người nghèo
- Tháng 6 - 1905, binh lắnh trên chiến hạm Pô-tem-kin cũng khởi nghĩa
- đỉnh cao là cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Mát-xcơ-va (12 - 1905) của các chiến sĩ cách mạng kéo dài gần hai tuần lễ, khiến chắnh phủ Nga hoàng lo sợ
- Sau cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Mát-xcơ-va, phong trào cách mạng vẫn tiếp tục diễn ra ở nhiều nơi, ựến năm 1907 mới tạm dừng
+ Việc phát minh ra máy hơi nước ựã phát triển ngành giao thông vận tải ựường thủy và ựường sắt ra ựời Năm 1807, kĩ sư người Mĩ là Phơn-tơn ựã ựóng ựược tàu thủy chạy bằng ựộng cơ hơi nước ựầu tiên có thể vượt ựược ựại dương
Trang 12+ Năm 1814, thợ máy người Anh là Xti-phen-xơn ựã chế tạo thành công xe lửa chạy trên ựường sắt chở ựược nhiều hành khách và hàng hóa trên các toa, ựạt tốc ựộ 6 km/ giờ, mở ựầu cho sự ra ựời của ngành ựường sắt
+ Máy ựiện tắn ựược phát minh ở Mĩ, tiêu biểu là Moóc-xơ (Mĩ) thế kỉ XIX
+ Trong nông nghiệp, những tiến bộ về kĩ thuật và phương pháp canh tác cũng góp phần nâng cao năng suất lao ựộng
+ Trong lĩnh vực quân sự, nhiều nước ựã sản xuất ra nhiều loại vũ khắ hiện ựại như ựại bác, súng trường bắn nhanh, ngư lôi, khắ cầu, phục vụ cho chiến tranh
2 Những tiến bộ về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội:
+ Khoa học tự nhiên:
- đầu thế kỉ XVIII, Niu-tơn (người Anh) ựã tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn
- Giữa thế kỉ XVIII, Lô-mô-nô-xốp (người Nga) tìm ra ựịnh luật bảo toàn vật chất và năng lượng, cùng nhiều phát minh lớn về Vật lắ, Hóa học
- Năm 1837, Puốc-kin-giơ (người Séc) khám phá ra bắ mật về sự phát triển của thực vật và ựời sống của các mô ựộng vật Ông trở thành người ựầu tiên chứng minh rằng ựời sống của mô sinh vật là sự phát triển của tế bào và sự phân bào
- Năm 1859, đác-uyn (người Anh) nêu lên thuyết tiến hóa và di truyền, ựập tan quan niệm về nguồn gốc thần thánh của sinh vật
+ Khoa học xã hội:
- Về triết học, xuất hiện chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng của Phoi-ơ-bách và Hê-ghen (người đức)
- Về kinh tế học, A-ựam Xmắt và Ri-các-ựô (người Anh) ựã xây dựng học thuyết chắnh trị - kinh tế học tư sản
- Về tư tưởng, xuất hiện chủ nghĩa xã hội không tưởng, gắn liền với tên tuổi của Xanh Xi-mông, Phu-ri-ê
và Ô-oen
- đặc biệt là sự ra ựời của học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học (năm 1848) do Mác và Ăng-ghen sáng lập, ựược coi là cuộc cách mạng trong lịch sử tư tưởng loài người
3 Sự phát triển của văn học và nghệ thuật:
Văn học và nghệ thuật thế kỉ XVIII - XIX có những ựóng góp cho cuộc ựấu tranh chống chế ựộ phong kiến và giải phóng nhân dân bị áp bức:
- Ở Pháp, có các nhà Triết học Ánh sáng như Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Rút-xô, kịch liệt lên án chế ựộ phong kiến lỗi thời, ủng hộ cuộc ựấu tranh của nhân dân
- Ở Anh, nhà thơ Bai-rơn dùng văn học trào phúng làm vũ khắ ựể phê phán những bất trong công xã hội
- Trong văn học hiện thực phê phán có Ban-dắc (Pháp), đắch-ken (Anh), Gô-gôn và Lép Tôn-xtôi (Nga), ựã viết nhiều tác phẩm, một mặt lên án chế ựộ bóc lột, mặt khác thông cảm với người dân lao ựộng bị
áp bức, bất công
- Về âm nhạc, những nhạc sĩ thiên tài như Mô-da (người Áo), Bách và Bét-tô-ven (người đức), panh (người Ba Lan), Trai-cốp-xki (người Nga), ựã cho ra ựời nhiều tác phẩm nổi tiếng phản ánh cuộc sống chứa chan tình nhân ái, ca ngợi cuộc sống tự do
Sô Về hội họa, xuất hiện nhiều danh họa gắn bó với quần chúng nhân dân, tiêu biểu là đaSô vắt, đơSô laSô croa, Cuốc-bê (Pháp), Gôi-a với nhiều bức tranh phê phán chế ựộ phong kiến và Giáo hội, ca ngợi cuộc ựấu tranh cách mạng của quần chúng nhân dân
đơ-la-Chủ ựề 3 CHÂU Á THẾ KỈ XVIII - đẦU THẾ KỈ XX
I Ấn độ thế kỉ XVIII - ựầu thế kỉ XX
1 Sự xâm lược và chắnh sách thống trị của Anh:
+ Quá trình thực dân Anh xâm lược Ấn độ:
- đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh ựã hoàn thành việc xâm lược và áp ựặt ách thống trị ựối với Ấn độ
Trang 13- Ấn độ trở thành thuộc ựịa quan trọng nhất của thực dân Anh, phải cung cấp ngày càng nhiều lương thực, nguyên liệu cho chắnh quốc
+ Chắnh sách cai trị của thực dân Anh ựối với Ấn độ:
- Về chắnh trị, thực dân Anh trực tiếp cai trị Ấn độ
- Thực hiện nhiều chắnh sách ựể củng cố ách thống trị của mình như Ộchia ựể trịỢ, khoét sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và ựẳng cấp trong xã hội
2 Phong trào ựấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn độ:
a Khởi nghĩa Xi-pay
+ Nguyên nhân;
- Do chắnh sách thống trị hà khắc của thực dân Anh, nhất là chắnh sách Ộchia ựể trịỢ, tìm cách khơi sâu sự khác biệt về chủng tộc, tôn giáo và ựẳng cấp trong xã hội ựã dẫn ựến mâu thuẫn sâu sắc giữa nhân dân Ấn độ với thực dân Anh
- Duyên cớ trực tiếp của cuộc khởi nghĩa: do binh lắnh Xi-pay bất mãn trước việc bọn chỉ huy Anh bắt giam những người lắnh có tư tưởng chống ựối
+ Diễn biiến:
- Ngày 10 - 5 - 1857, hàng vạn lắnh Xi-pay ựã nổi dậy khởi nghĩa vũ trang chống thực dân Anh
- Cuộc khởi nghĩa ựã nhận ựược sự hưởng ứng của ựông ựảo nông dân, nhanh chóng lan ra khắp miền Bắc và một phần miền Trung Ấn độ
- Cuộc khởi nghĩa duy trì khoảng 2 năm (1857 - 1859) thì bị thực dân Anh ựàn áp ựẫm máu
+ Ý nghĩa:
- Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu cho tinh thần ựấu tranh bất khuất của nhân dân Ấn độ chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc Thúc ựẩy phong trào ựấu tranh chống thực dân Anh giành ựộc lập
b Phong trào ựấu tranh chống thực dân Anh cuối thế kỉ XIX - ựầu thế kỉ XX
+ Từ giữa thế kỉ XIX, phong trào ựấu tranh của nông dân, công nhân ựã thức tỉnh ý thức dân tộc của giai cấp tư sản và tầng lớp trắ thức Ấn độ
+ Cuối năm 1885, đảng Quốc ựại - chắnh ựảng ựầu tiên của giai cấp tư sản Ấn độ ựược thành lập, ựánh dấu một giai ựoạn mới trong phong trào ựấu tranh giải phóng dân tộc, giai cấp tư sản Ấn độ bước lên
vũ ựài chắnh trị
+ Trong quá trình hoạt ựộng, đảng Quốc ựại bị phân hóa thành hai phái, phái Ộôn hòaỢ chủ trương thỏa hiệp, chỉ yêu cầu Chắnh phủ Anh tiến hành cải cách, phái Ộcấp tiếnỢ do Ti-lắc cầm ựầu thì kiên quyết chống thực dân Anh
+ Tháng 7 - 1905, chắnh quyền thực dân Anh thi hành chắnh sách chia ựôi xứ Ben-gan: miền đông của người theo ựạo Hồi, miền Tây của người theo ựạo Ấn Hành ựộng này như lửa ựổ thêm dầu, khiến nhân dân Ấn độ càng căm phẫn Nhiều cuộc biểu tình ựã nổ ra rầm rộ
+ Tháng 6 - 1908, thực dân Anh bắt giam Ti-lắc và kết án ông 6 năm tù Vụ án Ti-lắc ựã thổi bùng lên ngọn lửa ựấu tranh mới
+ Tháng 7 - 1908, công nhân Bom-bay tổ chức nhiều cuộc bãi công chắnh trị, lập các ựơn vị chiến ựấu, xây dựng chiến lũy ựể chống quân Anh Thực dân Anh ựàn áp rất dã man Các phong trào tuy thất bại nhưng ựã ựặt cơ sở cho các thắng lợi sau này của nhân dân Ấn độ
II Trung quốc giữa thế kỉ XIX - ựầu thế kỉ XX
1 Trung Quốc bị các nước ựế quốc xâu xé
+ Trung Quốc là một quốc gia rộng lớn, ựông dân, có nhiều tài nguyên khoáng sản, sớm trở thành mục tiêu xâm lược của các nước ựế quốc
+ Từ năm 1840 ựến năm 1842, thực dân Anh ựã tiến hành cuộc Chiến tranh thuốc phiện, mở ựầu quá trình xâm lược Trung Quốc, từng bước biến Trung Quốc từ một nước PK ựộc lập thành nước nửa thuộc ựịa, nửa PK
Trang 14+ Sau Chiến tranh thuốc phiện, các nước ựế quốc từng bước xâu xé Trung Quốc đến cuối thế kỉ XIX, đức chiếm vùng Sơn đông; Anh chiếm vùng châu thổ sông Dương Tử; Pháp chiếm vùng Vân Nam, Quảng Tây, Quảng đông; Nga, Nhật chiếm vùng đông Bắc
2 Phong trào ựấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỉ XIX - ựầu thế kỉ XX
+ Trước sự xâm lược của các nước ựế quốc và thái ựộ thỏa hiệp của triều ựình Mãn Thanh, nhân dân Trung Quốc ựã ựứmg dậy ựấu tranh Tiêu biểu là phong trào nông dân Thái bình Thiên quốc do Hồng Tú Toàn lãnh ựạo (1851 - 1864)
+ Năm 1898, cuộc vận ựộng Duy tân do hai nhà nho yêu nước - Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu khởi xướng, ựược vua Quang Tự ủng hộ, kéo dài hơn 100 ngày, nhưng cuối cùng bị thất bại vì Từ Hi Thái Hậu làm chắnh biến
+ Cuối thế kỉ XIX - ựầu thế kỉ XX, phong trào nông dân Nghĩa Hòa ựoàn nêu cao khẩu hiệu chống
ựế quốc, ựược nhân dân nhiều nơi hưởng ứng Cuối cùng cũng thất bại vì thiếu vũ khắ và bị triều ựình phản bội
3 Cách mạng Tân Hợi (1911)
+ Về Tôn Trung Sơn và học thuyết Tam dân:
- Giai cấp tư sản Trung Quốc ra ựời vào cuối thế kỉ XIX và ựã lớn mạnh rất nhiều vào ựầu thế kỉ XX
Do bị tư bản nước ngoài chèn ép, giai cấp tư sản Trung Quốc ựã bước lên vũ ựài chắnh trị và thành lập các tổ chức riêng của mình Tôn Trung Sơn là ựại biểu ưu tú và là lãnh tụ của phong trào cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Trung Quốc
- Tháng 8 - 1905, Tôn Trung Sơn cùng với các ựồng chắ của ông ựã thành lập Trung Quốc đồng minh hội - chắnh ựảng của giai cấp tư sản Trung Quốc, ựề ra học thuyết Tam dân (Dân tộc ựộc lập, Dân quyền tự do,
Dân sinh hạnh phúc) nhằm Ộựánh ựổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân quốcỢ
+ Nguyên nhân bùng nổ cách mạng:
- Ngày 9 - 5 - 1911, chắnh quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh ỘQuốc hữu hóa ựường sắtỢ, thực chất là
trao quyền kinh doanh ựường sắt cho các nước ựế quốc, bán rẻ quyền lợi dân tộc Sự kiện này ựã châm ngòi cho cách mạng Tân Hợi bùng nổ
III Các nước đông Nam Á cuối thế kỉ XIX - ựầu thế kỉ XX
1 Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở đông Nam Á
+ đông Nam Á là một khu vực có vị trắ ựịa lắ quan trọng, giàu tài nguyên, chế ựộ PK lại ựang lâm vào khủng hoảng, suy yếu nên không tránh khỏi bị các nước phương Tây nhòm ngó, xâm lược
+ Từ nửa sau thế kỉ XIX, tư bản phương Tây ựẩy mạnh xâm lược đông Nam Á: Anh chiếm Mã Lai, Miến điện; Pháp chiếm Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia; Tây Ban Nha, rồi Mĩ chiếm Phi-lắp-pin; Hà Lan và
Bồ đào Nha chiếm In-ựô-nê-xi-a
Trang 15+ Xiêm (nay là Thái Lan) là nước duy nhất ở đông Nam Á vẫn còn giữ ựược ựộc lập, nhưng cũng trở thành Ộvùng ựệmỢ của tư bản Anh và Pháp
2 Phong trào ựấu tranh giải phóng dân tộc ở khu vực đông Nam Á
+ Ngay từ khi thực dân phương Tây nổ súng xâm lược, nhân dân đông Nam Á ựã nổi dậy ựấu tranh
ựể bảo vệ Tổ quốc Tuy nhiên, do thế lực ựế quốc mạnh, chắnh quyền PK ở nhiều nước lại không kiên quyết ựánh giặc tới cùng, nên bọn thực dân ựã hoàn thành xâm lược, áp dụng chắnh sách Ộchia ựể trịỢ ựể cai trị, vơ vét của cải của nhân dân
+ Chắnh sách cai trị của chắnh quyền thực dân càng làm cho mâu thuẫn dân tộc ở các nước đông Nam Á thêm gay gắt, hàng loạt phong trào ựấu tranh nổ ra:
- Ở In-ựô-nê-xi-a, từ cuối thế kỉ XIX, nhiều tổ chức yêu nước của trắ thức tư sản tiến bộ ra ựời Năm
1905, các tổ chức công ựoàn thành lập và bắt ựầu quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác, chuẩn bị cho sự ra ựời của đảng Cộng sản (1920)
- Ở Phi-lắp-pin, cuộc cách mạng 1896 - 1898, do giai cấp tư sản lãnh ựạo chống lại thực dân Tây Ban Nha giành thắng lợi, dẫn tới sự thành lập nước Cộng hòa Phi-lắp-pin, nhưng ngay sau ựó lại bị ựế quốc
Mĩ thôn tắnh
- Ở Cam-pu-chia, có cuộc khởi nghĩa của A-cha Xoa lãnh ựạo ở Ta-keo (1863 - 1866), tiếp ựó là khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 - 1867), có liên kết với nhân dân Việt Nam gây cho Pháp nhiều khó khăn
- Ở Lào, năm 1901, Pha-ca-ựuốc lãnh ựạo nhân dân Xa-van-na-khét tiến hành cuộc ựấu tranh vũ trang Cũng năm ựó, cuộc khởi nghĩa ở cao nguyên Bô-lô-ven bùng nổ, lan sang cả Việt Nam, gây khó khăn cho thực dân Pháp trong quá trình cai trị, ựến năm 1907 mới bị dập tắt
- Ở Việt Nam, sau khi triều ựình Huế ựầu hàng, phong trào Cần vương nổ ra và quy tụ thành nhiều cuộc khởi nghĩa lớn (1885 - 1896) Phong trào nông dân Yên Thế do Hoàng Hoa Thám lãnh ựạo, kéo dài tới 30 năm (1884 - 1913) cũng gây nhiều khó khăn cho thực dân Pháp
+ Nhận xét chung: Phong trào ựấu tranh giải phóng dân tộc ở khu vực đông Nam Á ựã nổ ra ngay sau khi thực dân phương Tây xâm lược một cách mạnh mẽ, liên tục với một tinh thần anh dũng và lực lượng quần chúng nhân dân (chủ yếu là công nhân và nông dân) tham gia ựông ựảo Nhưng cuối cùng, các phong trào ựều thất bại vì chưa có ựường lối cứu nước ựúng ựắn
IV Nhật Bản giữa thế kỉ XIX - ựầu thế kỉ XX
1 Trình bày nội dung chắnh và ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị
+ đến giữa thế kỉ XIX, chế ựộ PK Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng, trong khi ựó các nước tư bản phương Tây, ựi ựầu là Mĩ ra sức tìm cách xâm nhập vào nước này
+ đầu năm 1868, Thiên hoàng Minh Trị ựã tiến hành một loạt cải cách tiến bộ:
- Về chắnh trị: xác lập quyền thống trị của tầng lớp quý tộc tư sản; ban hành Hiến pháp 1889, thiết lập chế ựộ quân chủ lập hiến
- Về kinh tế: thống nhất thị trường, tiền tệ, phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng
cơ sở hạ tầng, ựường sá, cầu cống
- Về quân sự: tổ chức và huấn luyện quân ựội theo kiểu phương Tây, thực hiện chế ựộ nghĩa vụ quân
sự, phát triển kinh tế quốc phòng
- Về giáo dục: thi hành chắnh sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật, cử học sinh ưu tú du học phương Tây
+ Ý nghĩa: nhờ những cải cách toàn diện và ựồng bộ, ựến cuối thế kỉ XIX - ựầu thế kỉ XX, Nhật Bản
ựã trở thành một nước tư bản công nghiệp
2 Nhật Bản chuyển sang giai ựoạn ựế quốc chủ nghĩa
+ Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Nhật Bản dẫn tới sự ra ựời các công ti ựộc quyền như Mắt-xưi, Mắt-su-bi-si lũng ựoạn và chi phối toàn bộ nền kinh tế, chắnh trị Nhật Bản