Các nhà khảo cổ qua nhiều ựợt thăm dò, khảo sát và khai quật ựã tìm thấy các dấu tắch của Người tối cổ và Người tinh khôn trên khắp ựất nước Việt Nam.. điều ựó ựã khẳng ựịnh Việt Nam cũ
Trang 1CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN LỊCH SỬ BẬC THCS
LỚP 6
Mở ựầu: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
1 Lịch sử là gì?
Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển Vậy Lịch sử là gì?
- Lịch sử là những gì ựã diễn ra trong quá khứ
- Lịch sử còn là một khoa học, có nhiệm vụ tìm hiểu và khôi phục lại quá khứ của con người và xã hội loài người
2 Mục ựắch học tập Lịch sử là gì?
- Trước hết, học lịch sử ựể biết ựược gốc tắch, cội nguồn của tổ tiên, quê hương, ựất nước, dân tộc mình
- Từ hiểu biết ấy, chúng ta phải trân trọng và tự hào trước cuộc sống ựấu tranh và lao ựộng sáng tạo của dân tộc mình và của cả loài người trong quá khứ xây dựng nên xã hội văn minh như ngày nay
- để hiểu ựược những gì chúng ta ựang thừa hưởng của ông cha trong quá khứ và biết mình phải làm gì cho tương lai
KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI NGUYÊN THỦY VÀ CỔ đẠI
Chủ ựề 1 XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
1 Con người ựã xuất hiện trên Trái ựất như thế nào?
- Cách ngày nay khoảng 5 - 6 triệu năm, trên trái ựất ựã xuất hiện loài Vượn cổ có dáng hình người
- Khoảng 3 - 4 triệu năm về trước, loài Vượn cổ ựã tiến hóa và xuất hiện Người tối cổ Người tối cổ
ựã thoát khỏi thế giới ựộng vật, con người hoàn toàn ựi bằng hai chân, ựôi tay ựã trở nên khéo léo, có thể
cầm nắm và biết sử dụng những hòn ựá, cành cây làm công cụ đặc biệt, Người tối cổ ựã biết chế tạo ra
những công cụ thô sơ (bằng ựá) và phát minh ra lửa
- Khoảng 4 vạn năm về trước, Người tối cổ tiến hóa dần trong quá trình lao ựộng trở thành Người tinh
khôn Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể như con người ngày nay với thể tắch sọ não lớn, tư duy phát triển
Như vậy là lao ựộng có vai trò sáng tạo ra con người và xã hội loài người Thông qua các di cốt ựược tìm thấy ở khắp các châu lục: đông Phi, đông Nam Á, Trung Quốc, châu Âu, Các nhà khảo cổ học ựã tái hiện ựược lịch sử sự xuất hiện và tiến hóa của con người và xã hội loài người trên trái ựất
2 Giữa Người tối cổ và Người tinh khôn có sự khác nhau như thế nào?
- Ở Người tối cổ: trán thấp và bợt ra phắa sau, u mày nổi cao; cả cơ thể còn phủ một lớp lông ngắn;
dáng ựi còn hơi còng, lao về phắa trước; thể tắch sọ não từ 850 cm3 ựến 1.100 cm3
- Ở Người tinh khôn: mặt phẳng, trán cao, không còn lớp lông trên người; dáng ựi thẳng, bàn tay nhỏ,
khéo léo; thể tắch sọ não lớn hơn: 1.450 cm3
3 Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
- Khoảng 4.000 năm TCN, con người phát hiện ra kim loại (ựồng và quặng sắt) cùng với thuật luyện kim ựã giúp chế tạo ra các công cụ lao ựộng
- Nhờ công cụ bằng kim loại, con người có thể khai phá ựất hoang, tăng diện tắch và năng suất trồng trọt sản phẩm làm ra nhiều, xuất hiện của cải dư thừa
- Một số người chiếm hữu của cải dư thừa, trở nên giàu có xã hội phân hóa thành kẻ giàu, người nghèo Xã hội nguyên thủy dần dần tan rã
Chủ ựề 2 XÃ HỘI CỔ đẠI
1 Các quốc gia cổ ựại ựã xuất hiện và phát triển như thế nào?
Trang 2Nội dung Ở phương đông Ở phương Tây
Thời gian Cuối thiên niên kỉ IV ựầu thiên niên kỉ III
TCN
đầu thiên niên kỉ I TCN
địa ựiểm
Ở Ai Cập, khu vực lưỡng Hà, Ấn độ, và
Trung Quốc ngày nay, trên lưu vực các dòng
sông lớn như sông Nin ở Ai Cập, Ơ-phơ-rát
và Ti-gơ-rơ ở Lưỡng Hà, sông Ấn và sông
Hằng ở Ấn độ, Hoàng Hà và Trường Giang
ở Trung Quốc
Trên các bán ựảo Ban Căng ở I-ta-li-a, ở ựó
có rất ắt ựồng bằng, chủ yếu là ựất ựồi, khô
và cứng, nhưng lại có nhiều hải cảng tốt, thuận lợi cho buôn bán ựường biển
đời sống
kinh tế
+ Ngành KT chắnh là nông nghiệp Biết làm
thủy lợi, ựắp ựê ngăn lũ, ựào kênh máng dẫn
nước vào ruộng Thu hoạch lúa ổn ựịnh hằng
năm theo mùa vụ Ngoài ra còn phát triển
chăn nuôi gia súc
+ Ngành KT chắnh là thủ công nghiệp (luyện kim, ựồ mĩ nghệ, ựồ gốm, làm rượu nho, dầu
ô liu) và thương nghiệp (xuất khẩu các mặt hàng thủ công, rượu nho, dầu ô liu, nhập lúa
mì và súc vật) Ngoài ra còn trồng trọt cây lưu niên như nho, ô liu, cam,
Các tầng
lớp xã hội
+ 3 tầng lớp chắnh
- Nông dân công xã, ựông ựảo nhất và là tầng
lớp lao ựộng, sản xuất chắnh trong xã hội
- Quý tộc là tầng lớp có nhiều của cải và
quyền thế, bao gồm vua, quan lại và tăng lữ
- Nô lệ là những người hầu hạ, phục dịch cho
quý tộc; thân phận không khác gì con vật
+ 2 giai cấp chắnh
- Giai cấp chủ nô: gồm các chủ xưởng thủ công, thuyền buôn, trang trại , rất giàu và
có thế lực về chắnh trị, sở hữu nhiều nô lệ
- Giai cấp nô lệ: với số lượng rất ựông, là lực lượng lao ựộng chắnh trong xã hội, bị chủ nô bóc lột và ựối xử rất tàn bạo
Tổ chức
xã hội
+ Tổ chức bộ máy nhà nước do vua ựứng
ựầu (vua có quyền ựặt ra luật pháp, chỉ huy
quân ựội, xét xử những người có tội, ựược
coi là ựại diện của thần thánh ở dưới trần
gian)
+ Bộ máy hành chắnh từ TW ựến ựịa
phương: giúp việc cho vua, lo thu thuế, xây
dựng cung ựiện, ựền tháp và chỉ huy quân
ựội (vẽ sơ ựồ)
+ Tổ chức bộ máy nhà nước do giai cấp chủ
nô bầu ra, làm việc theo thời hạn Giai cấp thống trị là chủ nô, nắm giữ mọi quyền hành (tuy có dân chủ hơn so với xã hội cổ ựại phương đông)
+ Bộ máy hành chắnh phân ra theo các thành bang, có sự phân quyền hơn so với xã hội cổ ựại phương đông
Những
thành tựu
văn hóa
chắnh
+ Biết làm lịch và dùng lịch âm (1 năm có
12 tháng, mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày);
biết làm ựồng hồ ựo thời gian bằng bóng
nắng mặt trời
+ Sáng tạo chữ viết, gọi là chữ tượng hình
(vẽ mô phỏng vật thật ựể nói lên suy nghĩ
của con người); viết trên giấy Pa-pi-rút, trên
mai rùa, thẻ tre và các tấm ựất sét
+ Toán học: phát minh ra phép ựếm ựến 10,
các chữ số từ 1 ựến 9 và số 0, tắnh ựược số Pi
bằng 3,16
+ Kiến trúc: xây dựng các công trình kiến
trúc ựồ sộ như Kim tự tháp ở Ai Cập, thành
Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà
+ Biết làm lịch và dùng lịch dương, chắnh xác hơn: 1 năm có 365 ngày và 6 giờ, chia thành 12 tháng
+ Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c gồm 26 chữ, gọi là hệ chữ cái La-tinh, ựang ựược dùng phổ biến hiện nay
+ Khoa học phát triển cao, ựặt nền móng cho các ngành khoa học sau này Một số nhà khoa học nổi tiếng như: Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lắt (Toán học); Ác-si-mét (Vật lắ); Pla-tôn, A-ri-xtốt (Triết học); Hê-rô-ựốt, Tu-xi-ựắt (Sử học); Stơ-ra-bôn (địa lắ)
+ Kiến trúc và ựiêu khắc với nhiều công trình nổi tiếng như: ựền Pác-tê-nông ở A-ten; ựấu trường Cô-li-ựê ở Rô-ma, tượng Lực sĩ ném ựĩa, thần Vệ nữ ở Mi-lô
Trang 32 Một số thuật ngữ, khái niệm lịch sử
a Thế nào là “tư liệu lịch sử”, “tư liệu truyền miệng”, “tư liệu hiện vật” và “tư liệu chữ viết”?
Tư liệu lịch sử là tất cả những dấu tích của con người trong quá khứ ñược lưu giữ, truyền lại dưới
nhiều dạng khác nhau giúp chúng ta hiểu biết và dựng lại ñược lịch sử
Tư liệu truyền miệng là những câu chuyện, những lời mô tả ñược truyền từ ñời này sang ñời khác ở
rất nhiều dạng khác nhau
Tư liệu hiện vật là những di tích, ñồ vật của người xưa còn lưu giữ ñược trong lòng ñất hay trên mặt ñất
Tư liệu chữ viết là những bản ghi, sách vở chép tay hay ñược in, khắc bằng chữ viết
b Xã hội nguyên thủy là gì?
Lịch sử xã hội loài người bắt ñầu từ xã hội nguyên thủy Thời kỳ này chiếm phần lớn thời gian của
lịch sử nhân loại, nó bắt buộc tất cả các dân tộc phải ñi qua vì ñó là thời thơ ấu của họ
Xã hội nguyên thủy là chế ñộ xã hội ñầu tiên của lịch sử loài người Trong xã hội ñó, do việc kiếm
sống chủ yếu là săn bắt, hái lượm, phụ thuộc vào thiên nhiên; mọi sản phẩm của cộng ñồng ñược chia ñều cho mọi người, không có sự phân biệt kẻ giàu, người nghèo và không có phân biệt giai cấp, áp bức bóc lột
Tổ chức xã hội còn hết sức sơ khai theo chế ñộ thị tộc, bộ lạc
c Em hiểu như thế nào về các khái niệm: “chế ñộ thị tộc”, “thị tộc mẫu hệ” , “thị tộc phụ hệ”và “bộ lạc”?
Trải qua hàng triệu năm phát triển, bầy người nguyên thủy tiến lên một cộng ñồng mới cao hơn:
Công xã thị tộc hay còn gọi là Chế ñộ thị tộc
Chế ñộ thị tộc: là tổ chức của những người có cùng quan hệ lâu dài, cùng huyết thống ñã họp thành
một nhóm riêng cùng sống trong một hang ñộng hay mái ñá, hoặc trong một vùng nhất ñịnh nào ñó
Thị tộc mẫu hệ hay còn gọi là Thị tộc mẫu quyền: là chế ñộ của những người cùng huyết thống,
hôn nhân ñã tuân theo chế ñộ ngoại tộc hôn, qui ñịnh nam nữ trong thị tộc là ruột thịt, nên không ñược kết hôn với nhau Nhưng là vì hôn nhân tập thể (quần hôn) làm cho con cái chỉ biết mặt mẹ nên theo họ mẹ Tất
cả tôn người mẹ lớn tuổi nhất lên làm chủ
Trong thị tộc mẫu hệ, kinh tế hái lượm vẫn là chủ yếu Người nguyên thủy thời kỳ này cho rằng vạn vật ñều có linh hồn
Chế ñộ mẫu hệ là thời kỳ hưng thịnh nhất của xã hội nguyên thủy Nó kéo dài khoảng 18.000 năm trong lịch sử, ñến nay chế ñộ mẫu hệ vẫn còn nhiều tàn dư ở một số dân tộc trên thế giới
Thị tộc phụ hệ hay còn gọi là Thị tộc phụ quyền: Ham muốn của người nguyên thủy cũng như con
người về sau là làm thế nào ñể nâng cao năng suất lao ñộng Khoảng 4.000 năm trước công nguyên con người ñã tìm ra ñồng Người nguyên thủy ñã phát minh ra cung tên mà tầm quan trọng của nó ñược F Ăng-ghen ñánh giá như phát minh ra súng của thời cận ñại Các ngành nghề thủ công, chăn nuôi … cũng phát triển một cách mạnh mẽ Một cuộc phân công lao ñộng và sự chuyển biến vị trí giữa ñàn ông và ñàn bà bắt ñầu Thị tộc mẫu quyền nhường chỗ cho thị tộc phụ quyền (trong ñó, quyền lực của người cha - ñàn ông trong bộ lạc ñược ñề cao)
Từ khi có sự phân công lao ñộng, sản xuất ngày càng phát triển, cuộc sống của con người ngày càng ổn ñịnh Ở các vùng ñồng bằng ven các con sông lớn hình thành các làng bản (chiềng, chạ), các làng bản vùng cao cũng nhiều hơn trước Dần dần hình thành các cụm chiềng, chạ hay làng bản, có quan hệ chặt chẽ với nhau ñược
gọi là bộ lạc
d Xã hội “chiếm hữu nô lệ” là gì?
Là xã hội có hai giai cấp chính là chủ nô và nô lệ, trong ñó giai cấp chủ nô thống trị và bóc lột giai cấp nô lệ
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ðẾN THẾ KỈ X
Chủ ñề 1 BUỔI ðẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
1 Những dấu tích của Người tối cổ và Người tinh khôn ñược tìm thấy ở Việt Nam ñã nói lên ñiều gì?
Trang 4Dấu tắch là cái còn lại của thời xa xưa, của quá khứ tương ựối xa ựược con người hiện tại phát hiện,
khai quật ựể phục vụ cho các mục ựắch nghiên cứu về lịch sử xã hội loài người
Các nhà khảo cổ qua nhiều ựợt thăm dò, khảo sát và khai quật ựã tìm thấy các dấu tắch của Người tối
cổ và Người tinh khôn trên khắp ựất nước Việt Nam điều ựó ựã khẳng ựịnh Việt Nam cũng là một trong
những cái nôi của nền văn minh nhân loại có con người xuất hiện từ rất sớm và rất phát triển
Ở các hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn); Núi đọ (Thanh Hóa); Xuân Lộc (đồng Nai) ựã
tìm thấy những chiếc răng của Người tối cổ, những mảnh ựá ựược ghè ựẽo ở nhiều cỗ, có hình thù rõ ràng,
dùng ựể chặt, ựập; có niên ựại cách ựây 40 - 30 vạn năm
Qua nghiên cứu, các nhà khoa học ựã khẳng ựịnh: Người tối cổ vẫn còn những dấu tắch của loài
vượn (trán thấp và bợt ra phắa sau, mày nổi cao, xương hàm nhô ra phắa trước, trên người còn một lớp lông bao phủ ); ựã hoàn toàn ựi bằng hai chân, hai chi trước ựã biết cầm nắm, hộp sọ ựã phát triển, thể tắch sọ não lớn, biết sử dụng và chế tạo công cụ
Dấu tắch Người tinh khôn giai ựoạn ựầu ựược tìm thấy ở mái ựá Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi
(Phú Thọ) đó là những chiếc rìu bằng hòn cuội, ựược ghè ựẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng; có niên ựại
khoảng 3 - 2 vạn năm cách ngày nay Sang giai ựoạn phát triển, ựó là những công cụ ựược mài ở lưỡi như
rìu ngắn, rìu có vai, một số công cụ bằng xương, bằng sừng, ựồ gốm, ựược tìm thấy ở Hòa Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long (Quảng Ninh) , có niên ựại từ 12.000 ựến 4.000 năm cách ngày nay
Qua các dấu tắch ựã khẳng ựịnh Người tinh khôn ựã có sự phát triển, tiến bộ hơn hẳn Người tối cổ về ựặc ựiểm cấu tạo cơ thể và trình ựộ chế tạo công cụ sản xuất, ựồ dùng sinh hoạt Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể giống như con người ngày nay, xương cổ nhỏ hơn Người tối cổ, bàn tay nhỏ, khéo léo, các ngón tay linh hoạt,
hộp sọ và thể tắch não phát triển (1.450 cm3), trán cao, mặt phẳng, cơ thể gọn và linh hoạt
Cũng thông qua các dấu tắch, ta còn nhận biết ựược sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ
Về ựời sống vật chất:
Người tinh khôn thường xuyên cải tiến và ựạt ựược những bước tiến bộ về chế tác công cụ sản xuất
cũng như ựồ dùng sinh hoạt Từ thời Sơn Vi, con người ựã biết ghè ựẽo các hòn cuội thành rìu; ựến thời Hòa Bình - Bắc Sơn họ ựã biết dùng các loại ựá khác nhau ựể mài thành các loại công cụ như rìu, bôn, chày Họ còn biết dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ và biết làm ựồ gốm; biết trồng trọt (rau, ựậu, bắ, bầu ) và chăn nuôi Nhờ nghề nông và chăn nuôi phát triển, họ ựã chủ ựộng ựược lương thực, thực phẩm, dần thoát khỏi sự lệ thuộc vào thiên nhiên Hơn nữa, cùng với công cụ sản xuất tiến bộ kéo theo năng suất lao ựộng tăng, ựời sống ngày càng ổn ựịnh và nâng cao
Về tổ chức xã hội:
Người tinh khôn ựã biết sống thành từng nhóm trong các hang ựộng, ở những vùng thuận tiện,
thường ựịnh cư lâu dài ở một số nơi (Hòa Bình - Bắc Sơn) Cũng do sự tiến bộ của công cụ sản xuất, kinh tế phát triển nên ựời sống không ngừng ựược nâng cao, dân số ngày càng tăng, dần dần ựã hình thành các mối quan hệ xã hội và ựời sống tinh thần
đời sống tinh thần:
Họ ựã biết chế tác và sử dụng những ựồ trang sức; biết vẽ những hình mô tả cuộc sống tinh thần của mình Rồi ựã hình thành một số phong tục tập quán và tắn ngưỡng: thể hiện trong mộ táng có chôn theo lưỡi cuốc ựá Như vậy là trong thời kì nguyên thủy, con người ựã bắt ựầu quan tâm ựến ựời sống tinh thần thể hiện ở việc làm ựẹp bản thân và bày tỏ tình cảm với người chết đó là một bước tiến ựáng kể trong sự phát triển tinh thần của loài người
Chủ ựề 2 THỜI KÌ VĂN LANG - ÂU LẠC
I Thời kì Văn Lang - Âu Lạc ựã có những chuyển biến như thế nào trong ựời sống kinh tế, xã hội?
1 Trình ựộ sản xuất, chế tác công cụ của người Việt cổ ựã có sự phát triển, tiến bộ như thế nào?
Trang 5Người nguyên thủy trên ñất nước ta lúc ñầu sinh sống ở các hang ñộng, sau ñó tiếp tục mở rộng vùng cư trú ñến các vùng chân núi, thung lũng ven khe suối, vùng ñất bãi ven sông
Qua các di chỉ Phùng Nguyên (Phú Thọ), Hoa Lộc (Thanh Hóa), Lung Leng (Kon Tum), có niên ñại cách ñây 4.000 - 3.500 năm, các nhà khảo cổ ñã phát hiện hàng loạt công cụ: rìu ñá, bôn ñá ñược mài nhẵn toàn bộ, có hình dáng cân xứng; những ñồ trang sức, những loại ñồ gốm khác nhau như bình, vò, vại, bát, ñĩa Những mảnh gốm thường in hoa văn hình chữ S nối nhau, ñối xứng, hoặc in những con dấu nổi liền nhau ðiều ñó chứng tỏ người Việt cổ ñã ñạt ñược trình ñộ cao về mặt chế tác công cụ sản xuất và ñồ trang sức, ñồ dùng sinh hoạt
ðặc biệt, người Việt cổ ở Phùng Nguyên (Phú Thọ) và Hoa Lộc (Thanh Hóa) còn phát minh ra thuật luyện kim (kim loại ñược dùng ñầu tiên là ñồng)
Kỹ thuật luyện kim phát triển mạnh, cư dân Lạc Việt ñã biết làm ra những công cụ sản xuất bằng kim loại như rìu ñồng và quan trọng nhất là lưỡi cày ñồng và lưỡi hái bằng ñồng ảnh hưởng mạnh ñến sinh hoạt nông nghiệp Lưỡi cày thời ấy có hình cánh bướm hoặc hình tam giác Và xuất sắc ñặc biệt là dân Lạc Việt ñã ñúc nên những chiếc ñồng phức tạp ñòi hỏi một trình ñộ kỹ thuật văn hóa cao
Những dụng cụ sinh hoạt như mâm ñồng, ñục, kim khâu, dao, lưỡi câu, chuông và ñồ trang sức cũng ñược sản xuất với số lượng ñáng kể Ngoài ra, ñã có nghề luyện sắt và nghề gốm
Thuật luyện kim ra ñời ñánh dấu bước tiến bộ vượt bậc trong chế tác công cụ sản xuất, ñồ trang sức, dụng cụ sinh hoạt và cả vũ khí của người Việt cổ, làm cho sản xuất và ñời sống sinh hoạt xã hội có bước phát triển cao hơn hẳn
2 Sự ra ñời nghề nông trồng lúa nước của người Việt cổ có ý nghĩa, tầm quan trọng như thế nào?
Người nguyên thủy trên ñất nước ta lúc ñầu sinh sống ở các hang ñộng, sau ñó tiếp tục mở rộng vùng cư trú ñến các vùng chân núi, thung lũng ven khe suối, vùng ñất bãi ven sông
Trên các vùng cư trú rộng lớn ở ñồng bằng ven sông, ven biển và vùng thung lũng ven suối, người Việt cổ ñã phát hiện ra cây lúa và nghề trồng lúa nước ra ñời Thoạt tiên ñó là những giống lúa hoang Về sau ñược thuần dưỡng ñể trở thành hạt gạo dẻo thơm Qua các di chỉ Phùng Nguyên - Hoa Lộc, các nhà khoa học phát hiện hàng loạt lưỡi cuốc ñá ñược mài nhẵn toàn bộ ; tìm thấy gạo cháy, dấu vết thóc lúa bên cạnh các bình, vò ñất nung lớn… Chứng tỏ cây lúa nước ñã dần dần trở thành cây lương thực chính của con người
Sự ra ñời nghề nông trồng lúa nước có ý nghĩa và tầm quan trọng ñặc biệt trong quá trình tiến hóa của con người : từ ñây, con người có thể ñịnh cư lâu dài ở vùng ñồng bằng ven các con sông lớn ; cuộc sống trở nên ổn ñịnh hơn, phát triển hơn cả về vật chất và tinh thần
3 Trình bày những biểu hiện về sự chuyển biến xã hội thời Văn Lang - Âu Lạc ?
Từ khi thuật luyện kim ñược phát minh và nghề nông trồng lúa nước ra ñời, con người phải chuyên tâm làm một công việc nhất ñịnh Sự phân công lao ñộng ñã ñược hình thành cụ thể :
Phụ nữ làm việc nhà, thường tham gia sản xuất nông nghiệp và làm ñồ gốm, dệt vải vì người Việt cổ không chỉ ñộc canh cây lúa mà còn trồng các loại rau củ, cây trái như khoai, ñậu, trồng dâu, nuôi tằm Nam giới, một phần làm nông nghiệp, ñi săn, ñánh cá ; một phần chuyên hơn làm công việc chế tác công cụ, ñúc ñồng, làm ñồ trang sức…, về sau, ñược gọi chung là nghề thủ công
Từ khi có sự phân công lao ñộng, sản xuất ngày càng phát triển, cuộc sống con người ngày càng ổn ñịnh ; ở các vùng ñồng bằng ven các con sông lớn hình thành các làng bản (chiềng, chạ), các làng bản ở vùng cao cũng nhiều hơn trước Dần dần hình thành các cụm chiềng, chạ hay làng bản có quan hệ chặt chẽ
với nhau ñược gọi là bộ lạc Vị trí của người ñàn ông trong sản xuất và gia ñình, làng bản ngày càng cao
hơn Chế ñộ phụ hệ dần dần thay thế cho chế ñộ mẫu hệ
II Nước Văn Lang ñã ra ñời và phát triển như thế nào?
1 Trình bày những ñiều kiện dẫn tới sự ra ñời của nhà nước Văn Lang, nhà nước ñầu tiên trong lịch sử Việt Nam?
Trang 6Vào khoảng các thế kỉ VIII - VII TCN, ở vùng ựồng bằng ven các con sông lớn thuộc Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, ựã hình thành những bộ lạc lớn Sản xuất phát triển, mâu thuẫn giữa người giàu và người nghèo ựã nảy sinh và ngày càng tăng thêm
Việc mở rộng nghề nông trồng lúa nước ở các vùng ựồng bằng ven các con sông lớn thường xuyên phải ựối mặt với hạn hán, lũ lụt Vì vậy, cần phải có người chỉ huy ựứng ra tập hợp nhân dân các làng ựể giải quyết vấn ựề thủy lợi bảo vệ sản xuất, mùa màng và ựời sống
Ngoài mâu thuẫn, xung ựột giữa kẻ giàu và người nghèo như ựã nói ở trên thì các làng bản khi giao lưu với nhau cũng có xung ựột đó là xung ựột giữa người Lạc Việt với các bộ tộc người khác và cả giữa các bộ lạc Lạc Việt với nhau để có cuộc sống yên ổn, cần phải có một thế lực ựủ sức giải quyết, chấm dứt các xung ựột ựó
Như vậy là ựể ựáp ứng yêu cầu của sự phát triển sản xuất, làm thủy lợi và giải quyết các vấn ựề xung ựột chắnh là những ựiều kiện dẫn tới sự ra ựời của nhà nước Văn Lang - nhà nước ựầu tiên trong lịch sử dân tộc Việt Nam
2 Trình bày những hiểu biết của em về nước Văn Lang ?
Thời gian và ựịa bàn thành lập :
Bộ lạc Văn Lang cư trú trên vùng ựất ven sông Hồng là vùng có nghề ựúc ựồng phát triển sớm, dân
cư ựông ựúc Bộ lạc Văn Lang là một trong những bộ lạc hùng mạnh nhất thời ựó
Vào khoảng thế kỉ VII TCN ở vùng Gia Ninh (Phú Thọ), thủ lĩnh của bộ lạc Văn Lang ựã dùng tài trắ khuất phục ựược các bộ lạc khác và tự xưng là Hùng Vương, ựóng ựô ở Bạch Hạc (thuộc Phú Thọ ngày nay), ựặt tên nước là Văn Lang
Tổ chức nhà nước Văn Lang :
Sơ ựồ tổ chức bộ máy Nhà nước Văn lang
Chắnh quyền TW gồm (vua, lạc hầu, lạc tướng) ; ở ựịa phương (chiềng, chạ) ; ựơn vị hành chắnh : nước - bộ (chia nước làm 15 bộ, dưới bộ là chiềng, chạ) ; Vua nắm mọi quyền hành trong nước, ựời ựời cha truyền con nối và ựều gọi là Hùng Vương
Nhà nước Văn Lang tuy chưa có luật pháp, quân ựội, nhưng ựã là một tổ chức chắnh quyền cai quản
cả nước
đời sống vật chất :
Nước Văn Lang là một nước nông nghiệp, thóc lúa ựã trở thành lương thực chắnh, ngoài ra, cư dân còn trồng khoai, ựậu, cà, bầu, bắ, chuối, camẦ
Nghề trồng dâu, ựánh cá, chăn nuôi gia súc và các nghề thủ công như làm ựồ gốm, dệt vải, xây nhà, ựóng thuyềnẦựều ựược chuyên môn hóa
Nghề luyện kim ựạt trình ựộ kĩ thuật cao Cư dân cũng bắt ựầu biết rèn sắt
HÙNG VƯƠNG LẠC HẦU - LẠC TƯỚNG
(trung ương)
LẠC TƯỚNG
(bộ)
LẠC TƯỚNG (bộ)
Bồ chắnh
(chiềng, chạ)
Bồ chắnh
(chiềng, chạ)
Bồ chắnh
(chiềng, chạ)
Bồ chắnh
(chiềng, chạ)
Trang 7Thức ăn chắnh của người Văn Lang là cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, thịt, cá, biết làm mắm và dùng gừng làm gia vị Họ ở nhà sàn mái cong hình thuyền hay mái tròn hình mui thuyền làm bằng gỗ, tre, nứa, lá Làng, chạ thường gồm vài chục gia ựình, sống ven ựồi, ven sông, ven biển Họ ựi lại bằng thuyền Về trang phục, nam ựóng khố mình trần, nữ mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực, tóc cắt ngắn hoặc bỏ xõa, búi tó hoặc tết ựuôi sam Ngày lễ họ thắch ựeo các ựồ trang sức như vòng tay, khuyên tai, ựội mũ cắm lông chim hoặc bông lau
đời sống tinh thần :
Xã hội thời Văn Lang ựã chia thành nhiều tầng lớp khác nhau: những người quyền quý, dân tự do,
nô tì Sự phân biệt các tầng lớp còn chưa sâu sắc
Thường tổ chức lễ hội, vui chơi (một số hành ảnh về lễ hội ựã ựược ghi lại trên mặt trống ựồng như : ựua thuyền, giã gạo, ca hát nhảy múaẦ)
Cư dân Văn Lang có một số phong tục tập quán : như hôn nhân, thờ cúng tổ tiên (truyện Tấm Cám ; Bánh chưng, bánh giầyẦ)
III Nước Âu Lạc ựã ra ựời và phát triển như thế nào?
1 Hoàn cảnh ra ựời và tổ chức nhà nước Âu Lạc?
Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần (hoàn cảnh ra ựời nhà nước Âu Lạc)
Năm 218 TCN, nhà Tần ựánh xuống phương Nam ựể mở rộng bờ cõi Sau 4 năm chinh chiến, quân Tần kéo ựến vùng Bắc Văn Lang, nơi người Lạc Việt cùng sống với người Âu Việt, vốn có quan hệ gần gũi với nhau
từ lâu ựời
Cuộc kháng chiến bùng nổ Thủ lĩnh Âu Việt bị giết, nhưng nhân dân Âu Việt và Lạc Việt không chịu ựầu hàng Họ tôn người kiệt tuấn tên là Thục Phán lên làm tướng, ngày ở trong rừng, ựêm ra ựánh quân Tần
Năm 214 TCN, người Việt ựã ựại phá quân Tần, giết ựược Hiệu úy đồ Thư Kháng chiến thắng lợi
Sự ra ựời của Nhà nước Âu Lạc:
Sau cuộc kháng chiến chống Tần thắng lợi, năm 207 TCN, Thục Phán buộc vua Hùng nhường ngôi cho mình và sáp nhập hai vùng ựất cũ của người Âu Việt và Lạc Việt thành một nước mới, ựặt tên nước là
Âu Lạc Thục Phán tự xưng An Dương Vương, ựóng ựô ở Phong Khê (nay là vùng Cổ Loa, huyện đông Anh - Hà Nội)
Bộ máy nhà nước thời An Dương Vương không có gì thay ựổi so với thời Hùng Vương Tuy nhiên, quyền hành của Nhà nước ựã cao và chặt chẽ hơn trước Vua có quyền thế hơn trong việc trị nước
2 Tình hình sản xuất và ựời sống xã hội thời Âu Lạc ựã có sự thay ựổi và tiến bộ như thế nào ?
Trong nông nghiệp, lưỡi cày ựồng ựã ựược cải tiến và dùng phổ biến hơn Lúa gạo, khoai, ựậu, củ, rauẦ làm ra ngày một nhiều Chăn nuôi, ựánh cá, săn bắn ựều phát triển
Các nghề thủ công như làm ựồ gốm, dệt, làm ựồ trang sức ựều tiến bộ Các ngành luyện kim và xây dựng ựặc biệt phát triển Việc chế tác công cụ sản xuất bằng ựồng và sắt ựã ựạt ựến trình ựộ kĩ thuật cao Giáo, mác, mũi tên ựồng, rìu ựồng, cuốc sắt, rìu sắt ựược sản xuất ngày càng nhiều
đặc biệt về xây dựng có thể kể ựến công trình thành Cổ Loa Sau cuộc kháng chiến chống quân Tần thắng lợi, An Dương Vương cho xây dựng ở Phong Khê một khu thành ựất rộng hơn nghìn trượng, có ba vòng khép kắn với chu vi khoảng 16.000 m như hình trôn ốc, sau này gọi là Loa thành hay thành Cổ Loa Các vòng thành ựều có hào bao quanh và thông nhau Bên trong thành Nội là nơi ở, làm việc của An Dương Vương và các Lạc hầu, Lạc tướng
Ở vào thời ựiểm cách ựây hơn 2.000 năm, khi mà trình ựộ kĩ thuật chung còn rất thấp kém thì công trình thành Cổ Loa là một biểu tượng rất ựáng tự hào của nền văn minh Việt cổ
3 Cuộc kháng chiến chống Triệu đà năm 179 TCN, Nhà nước Âu Lạc thất bại ?
Diễn biến chắnh cuộc kháng chiến :
Vào năm 207 TCN, nhân lúc nhà Tần suy yếu, Triệu đà cắt ựất ba quận lập thành nước Nam Việt, rồi ựem quân ựánh xuống Âu Lạc
Quân dân Âu Lạc với thành cao, hào sâu, vũ khắ tốt và tinh thần chiến ựấu dũng cảm ựã giữ vững ựược nền ựộc lập
Trang 8Triệu đà biết không thể ựánh bại ựược, bèn vờ xin hàng và dùng mưu kế li gián, chia rẽ nội bộ Âu Lạc Năm 179 TCN, Triệu đà lại sai quân sang ựánh chiếm nước ta, An Dương Vương do chủ quan không ựề phòng, lại mất hết tướng giỏi nên bị thất bại nhanh chóng Nước ta rơi vào ách thống trị của nhà Triệu
Nguyên nhân thất bại của Âu Lạc :
Do An Dương Vương chủ quan, thiếu cảnh giác, nội bộ bị chia rẽ, li gián, mất ựoàn kết Nhớ lại
Truyện nỏ thần (ựơn giản hóa sự thực về âm mưu cướp nước Âu Lạc của Triệu đà)
Chủ ựề 3 THỜI KÌ BẮC THUỘC VÀ CUỘC đẤU TRANH GIÀNH đỘC LẬP
I Khái niệm ỔỔthời Bắc thuộcỖỖ :
Thời Bắc thuộc là một khái niệm lịch sử chỉ khoảng thời gian từ sau thất bại của An Dương Vương năm 179 TCN, nước ta bị Triệu đà thôn tắnh và sáp nhập vào nước Nam Việt Từ ựó nhân dân ta liên tục bị các triều ựại phong kiến phương Bắc thống trị cho ựến khi Ngô Quyền ựánh bại quân Nam Hán trên sông Bạch đằng năm 938 mới kết thúc, tất cả tổng cộng hơn 1.000 năm
II Chắnh sách thống trị tàn bạo của phong kiến phương Bắc ựối với nước ta :
Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ của các triều ựại PK phương Bắc, xóa tên nước ta và chia thành các quận huyện của chúng
Tổ chức bộ máy cai trị tàn bạo, hà khắc do người phương Bắc ựứng ựầu Ra sức bóc lột dân ta bằng các thứ thuế, nhất là thuế muối, thuế sắtẦvà bắt cống nạp những sản vật quý như ngà voi, sừng tê giác, ngọc traiẦ
Cho người phương Bắc (người Hán) sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải từ bỏ những phong tục của cha ông mà tuân theo phong tục tập quán của họ, âm mưu ựồng hóa dân tộc ta đây là chắnh sách hết sức thâm ựộc nhằm làm thay ựổi lối sống, văn hóa của một dân tộc khác theo lối sống, văn hóa của dân tộc mình
III Các triều ựại PK phương Bắc ựã ựô hộ nước ta và các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu thời Bắc thuộc :
1 Nhà Triệu (207 - 111 tr.CN)
Sau thất bại của An Dương Vương năm 179 TCN, Triệu đà sáp nhập ựất ựai Âu Lạc vào Nam Việt, chia Âu Lạc thành hai quận Giao Chỉ và Cửu Chân
2 Nhà Tây Hán (còn gọi là Tiền Hán, 206 tr.CN - 25 s.CN)
Nhà Tây Hán lấy ựược Nam Việt vào năm 111 tr.CN, ựổi tên Nam Việt thành Giao Chỉ Bộ rồi chia
ra quận và huyện ựể cai trị
đứng ựầu mỗi quận là chức Thái Thú và một đô úy coi việc quân sự, ngoài ra còn có quan Thứ sử
ựể giám sát các quận
Tại các huyện, nhà Tây Hán vẫn cho các Lạc tướng trị dân và có quyền thế tập như cũ Dân Việt phải nộp cho chắnh quyền ựô hộ những của quý, vật lạ như ựồi mồi, ngọc trai, sừng tê, ngà voi, lông chim trả, các thứ thuế muối, thuế sắt
3 Nhà đông Hán (còn gọi là Hậu Hán, 25-220)- Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (40-43)
Trước nhà đông Hán còn có nhà Tần, nhưng triều ựại này rất ngắn ngủi, không ựể lại dấu ấn gì rõ rệt trên ựất Việt Nhà đông Hán lên thay thế nhà Tần vào năm 25 sau Công Nguyên Chắnh dưới triều ựại này ựã nổ ra cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (40 - 43)
Hai Bà là con gái Lạc tướng huyện Mê Linh (vùng Ba Vì - Tam đảo) Tương truyền rằng bà Man Thiện, mẹ của Trưng Trắc và Trưng Nhị vốn dòng dõi Hùng Vương Hai bà mồ côi cha sớm, ựược mẹ nuôi nấng và dạy cho nghề trồng dâu nuôi tằm cùng rèn luyện võ nghệ Chồng bà Trưng Trắc là Thi Sách, con trai Lạc tướng huyện Chu Diên
Lúc bấy giờ nhà đông Hán ựang cai trị hà khắc nước Việt, viên Thái thú Tô định là người bạo ngược, tham lam "thấy tiền giương mắt lên" Hai bà cùng Thi Sách chiêu mộ nghĩa quân, chuẩn bị khởi nghĩa, nhưng Thi Sách bị Tô định giết chết
Tháng Ba năm 40 sau Công Nguyên, Trưng Trắc và Trưng Nhị tiếp tục sự nghiệp, dựng cờ khởi
Trang 9"Một xin rửa sạch quốc thù, Hai xin khôi phục nghiệp xưa họ Hùng
Ba kẻo oan ức lòng chồng Bốn xin vẹn vẹn sở công lênh này" (Thiên Nam ngữ lục)
Cuộc khởi nghĩa Mê Linh lập tức ựược sự hưởng ứng ở khắp các quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam, Hợp Phố Các cuộc khởi nghĩa ựịa phương ựược quy tụ về ựây thống nhất lại thành một phong trào rộng lớn từ miền xuôi ựến miền núi đặc biệt trong hàng ngũ nghĩa quân có rất nhiều phụ nữ như Lê Chân, Thánh Thiên, Bát Nàn, Nàng Tắa, Ả Tắc, Ả Di Từ Mê Linh, nghĩa quân ựánh chiếm lại thành Cổ Loa rồi ồ ạt tiến ựánh thành Luy Lâu Hoảng sợ trước khắ thế của nghĩa quân, quan lại của nhà đông Hán bỏ chạy Tô định bỏ cả ấn kiếm, cắt tóc, cạo râu trốn chạy về nước Chỉ trong một thời gian ngắn, hai Bà Trưng ựã thu phục 65 huyện thành, nghĩa là toàn bộ lãnh thổ nước Việt hồi ựó Cuộc khởi nghĩa thành công, ựất nước ựược hoàn toàn ựộc lập Hai bà lên làm vua, ựóng ựô ở Mê Linh
"đô kỳ ựóng cõi Mê Linh Lĩnh Nam riêng một triều ựình nước ta" (đại Nam quốc sử diễn ca)
Năm 42, nhà Hán cử Phục Ba tướng quân Mã Viện ựem hai vạn quân cùng hai ngàn thuyền,
xe sang xâm lược nước Việt Hai bà ựem quân ựến ựánh quân Hán ở Lãng Bạc nhưng vì lực lượng yếu hơn nên bị thua Hai bà phải lui về Cẩm Khê (Vĩnh Yên, Vĩnh Phú) và cầm cự gần một năm Bị bại trận, hai bà chạy về Hát Môn gieo mình xuống sông Hát tự vẫn (43) Hằng năm dân gian lấy ngày 6 - 2 Âm lịch làm ngày kỷ niệm hai Bà Trưng
Sau khi ựàn áp thành công cuộc khởi nghĩa của hai Bà Trưng, Mã Viện ựem ựất Giao Chỉ về lệ thuộc lại nhà đông Hán như cũ ựóng phủ trị tại Long Biên để ựàn áp tinh thần quật khởi của dân Việt, Mã Viện cho thu hết ựồ ựồng xứ Việt dựng một cột ựồng ở chỗ phân ựịa giới Trên cột ựồng có khắc sáu chữ:
"đồng trụ chiết, Giao Chỉ diệt", có nghĩa là nếu cây trụ ựồng này ựổ thì dân Giao Chỉ bị diệt vong Có
thuyết cho rằng, do dân Việt cứ mỗi lần ựi ngang qua, ựều bỏ vào chân cột một hòn ựá, vì thế trụ ựồng bị lấp dần ựi Về sau không còn biết vị trắ của chiếc trụ ựồng nữa là vì vậy
Các chức Thái thú, Thứ sử vẫn ựược duy trì nhưng chế ựộ Lạc tướng cha truyền con nối bị bãi bỏ Chắnh sách cai trị của người Hán ngày càng hà khắc, quan cai trị tham nhũng tàn ác Dân Việt cực khổ ựiêu ựứng, lên rừng kiếm châu báu, xuống bể mò ngọc trai ựể cung phụng cho chắnh quyền ựô hộ Dân quận Hợp Phố chịu nặng nề cảnh mò ngọc nên bỏ xứ ựi phiêu tán rất nhiều
Nhà Hán chủ trương ựồng hóa dân Việt Họ cho di dân Hán sang ở lẫn với dân Việt, lấy vợ Việt Tuy thế người Việt vẫn giữ ựược bản sắc dân tộc mình đến ựầu thế kỷ thứ ba, Giao Chỉ có Thái thú Sĩ Nhiếp, là người tôn trọng Nho học, giúp dân giữ lễ nghĩa và giữ gìn ựược an ninh xã hội Vào năm 203, Sĩ Nhiếp dâng
sớ lên vua nhà đông Hán, xin ựổi Giao Chỉ thành Giao Châu Từ ựấy có tên Giao Châu
4 Nhà đông Ngô (thời Tam Quốc, 229-280)- Cuộc khởi nghĩa của Triệu Trinh Nương (248)
Nhà đông Hán mất ngôi thì nước Trung Hoa lâm vào tình trạng phân liệt của thời Tam Quốc, gồm
có ba nước là Bắc Ngụy, Tây Thục và đông Ngô đất Giao Châu thuộc về đông Ngô Chắnh dưới chế ựộ này ựã xảy ra cuộc khởi nghĩa của Triệu Trinh Nương (248)
Hai thế kỷ sau cuộc khởi nghĩa của hai Bà Trưng là cuộc khởi nghĩa của Triệu Trinh Nương (còn gọi là Triệu Thị Trinh) cùng người anh là Triệu Quốc đạt, một Hào trưởng lớn ở miền núi thuộc quận Cửu Chân
Triệu Thị Trinh là người có sức khỏe, gan dạ và có chắ khắ, Bà vẫn thường nói: "Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh ựạp ựường sóng dữ, chém cá kình ở biển đông, quét sạch bờ cõi cứu dân ra khỏi nơi ựắm ựuối, chứ không thèm bắt chước người ựời cúi ựầu cong lưng làm tì thiếp người ta" Bà theo anh khởi nghĩa lúc
mới 19 tuổi, lập căn cứ tại vùng Thanh Hóa ngày nay
Năm 248, nghĩa quân tấn công quân Ngô, Bà Triệu ựem quân ra trận cưỡi voi, mặc áo giáp vàng tự xưng là Nhụy Kiều tướng quân Nghĩa quân ựánh phá nhiều thành quách làm ựối phương phải khiếp sợ Thứ sử Giao Châu là Lục Dận ựem quân ựàn áp đánh nhau trong sáu tháng, nghĩa quân mai một dần Bà Triệu ựem tàn quân ựến núi Tùng (Thanh Hóa) và tự sát ở ựấy
Trang 10Vào năm 264, nhà Ngô chia ñất Giao Châu ra, lấy Nam Hải, Thương Ngô và Uất Lâm làm Quảng Châu, lấy ñất Hợp Phố, Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam làm Giao Châu, ñặt trị sở ở Long Biên ðất Giao Châu này là lãnh thổ của Việt Nam về sau
5 Nhà Tấn (265-460) và Nam Triều (Tống, Tề, Lương, 420-588) cuộc khởi nghĩa Lý Bí (542 - 602)
Nhà Tấn là một triều ñại không ñược ổn ñịnh vì nhiều thân vương cát cứ tại các ñịa phương ñánh nhau liên tục Quan lại sang cai trị Giao Châu phần nhiều là người tham lam, cộng vào ñó là sự kiểm soát lỏng lẻo của chính quyền trung ương, tạo nên cảnh tranh giành quyền lực không ngớt Phía Nam lại có nước Lâm Ấp thường sang quấy nhiễu ðất Giao Châu loạn lạc không dứt
Sau thời nhà Tấn, Trung Hoa lại phân liệt ra thành Bắc triều và Nam triều Giao Châu phụ thuộc vào Nam triều trải qua các nhà Tống, Tề, Lương
Vào nửa ñầu thế kỷ thứ 6, ñất Giao Châu nằm dưới sự thống trị của nhà Lương Thứ sử Giao Châu
là Tiêu Tư, nổi tiếng tham lam, tàn ác Có ñược một cây dâu cao một thước, người dân cũng phải ñóng thuế Thậm chí có người nghèo khổ, phải bán vợ, ñợ con, nhưng cũng phải ñóng thuế
Lý Bí, một người quê ở huyện Thái Bình (không phải thuộc tỉnh Thái Bình ngày nay mà là vùng Bắc Sơn Tây, nay thuộc Hà Nội) ñứng lên chiêu tập dân chúng Ông ñã từng giữ một chức quan nhỏ với nhà Lương, cố gắng giúp ñỡ những ai bị hà hiếp, nhưng không làm ñược việc gì ñáng kể, bèn bỏ quan trở về quê nhà và cùng người anh là Lý Thiên Bảo mưu khởi nghĩa Ông ñược nhiều người theo Trong ñó có Thủ lĩnh ñất Chu Diên (vùng ðan Phượng-Từ Liêm, thuộc Hà Tây và ngoại thành Hà Nội) là Triệu Túc và con là Triệu Quang Phục (?-571) ñem lực lượng của mình theo về Ngoài ra còn có những nhân vật nổi tiếng khác cũng kéo ñến giúp sức như Tinh Thiều, Phạm Tu, Lý Phục Man
Mùa xuân năm 542, Lý Bí tiến quân vây thành Long Biên Quân Lương ñầu hàng còn Tiêu Tư thì trốn thoát về ñược Trung Hoa Cuộc khởi nghĩa thành công Vua nhà Lương vội ñưa quân sang nhưng bị ñánh bại
Năm 544, Lý Bí lên ngôi hoàng ñế, xưng là Lý Nam ðế, ñặt quốc hiệu là Vạn Xuân, lấy niên hiệu là Thiên ðức, Lý Nam ðế ñặt kinh ñô ở miền cửa sông Tô Lịch, dựng ñiện Vạn Xuân ñể vua quan có nơi hội họp Nhà vua còn cho dựng chùa Khai Quốc (sau này là chùa Trấn Quốc ở Hồ Tây, Hà Nội)
Năm 545, nhà Lương sai một tướng tài là Trần Bá Tiên ñem quân sang xâm lược Vạn Xuân Lý Nam
ðế cùng các tướng sĩ chống không ñược, phải về vùng rừng núi Vĩnh Phú cố thủ; lấy hồ ðiền Triệt (xã Tứ Yên, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phú) làm nơi thao luyện quân lính Chẳng bao lâu, lực lượng trở nên mạnh mẽ Trần Bá Tiên nhiều lần ñem quân ñánh phá nhưng không ñược Về sau, nhân một cơn lũ dữ dội tràn vào vùng căn cứ, Trần Bá Tiên theo dòng lũ, thúc quân tiến ñánh, Lý Nam ðế phải rút về ñộng Khuất Lão (còn gọi là ñộng Khuất Liêu, là tên một khu ñồi hiện nằm bên hữu ngạn sông Hồng, ở giữa hai xã Văn Lang và Cổ Tiết thuộc huyện Tam Nông, tỉnh Vĩnh Phúc) Sau nhiều năm lao lực, Lý Nam ðế bị bệnh mù mắt, giao binh quyền lại cho Triệu Quang Phục và mất vào năm 548
Triệu Quang Phục ñánh nhau mấy lần với Trần Bá Tiên nhưng ñều thất bại, bèn lấy ñầm Dạ Trạch (Hải Hưng) làm căn cứ ðầm Dạ Trạch nằm ven sông Hồng, chu vi không biết là bao nhiêu dặm Giữa ñầm có một bãi ñất cứng Ngoài ra, bốn bề là bùn lầy, người ngựa không thể nào ñi ñược, chỉ có thể dùng thuyền ñộc mộc, lấy sào ñẩy trên cỏ, nước mà di chuyển Triệu Quang Phục ñóng quân ở bãi ñất nổi và áp dụng kế "trì cửu", tức là ñánh lâu dài làm tiêu hao lực lượng của ñịch quân Căn cứ ñịa ñược giữ hoàn toàn
bí mật, ban ngày im hơi, không nấu nướng, ban ñêm ñột kích ra ñánh phá trại ñịch Vì thế dân chúng tôn xưng ông là Dạ Trạch Vương
Sau khi Lý Nam ðế mất, Triệu Quang Phục xưng là Triệu Việt Vương Năm 550, nhân lúc nhà Lương suy yếu, Triệu Quang Phục kéo quân về chiếm thành Long Biên, làm chủ ñược ñất nước
ðến năm 557, Lý Phật Tử, một người cùng họ với Lý Nam ðế, ñem quân ñánh và ñòi chia hai ñất nước cùng Triệu Việt Vương ðể tránh cảnh chiến tranh, Triệu Việt Vương ñành chấp thuận, nhưng bất ngờ bị Lý Phật Tử ñánh úp, chạy ñến cửa biển ðại Nha (Hà Nam Ninh) gieo mình xuống biển tự tử Năm 571; Lý Phật
Tử chiếm cả nước