1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng trong dạy học

65 624 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 326 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm chuẩn Cái đ ợc chọn làm căn cứ để đối chiếu, để h ớng theo đó mà làm cho đúng, đạt đ ợc chuẩn đó  Chuẩn KT, KN là yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức và kĩ năng của môn h

Trang 1

Thùc hiÖn chuÈn kiÕn thøc kÜ nĂng trong d¹y häc

Trang 2

Mục tiêu giáo dục tiểu học, yêu cầu ND

Mục tiêu GDTH giúp HS hoàn thành nhng cơ sở ban đầu cho

sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tụê, thể chất,

thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để HS tiếp tục học THCS.

ND đảm bảo cho HS có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên,

XH và con ng ời, có kĩ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen RLTT, gi vệ sinh, có hiểu biết ban đầu v

hát, múa, âm nhạc, mĩ thuật

Trang 3

Khái niệm chuẩn

Cái đ ợc chọn làm căn cứ để đối chiếu, để h ớng theo đó mà làm cho đúng, đạt đ ợc chuẩn đó

Chuẩn KT, KN là yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức và kĩ

năng của môn học, hoạt động GD cần phải và có th đạt đ ợc.

Trang 4

Sử dụng Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Chuẩn KT, KN là cơ sở để biên soạn SGK, quản lí

DH, dạy học, HT p ậ , đánh giá kết quả GD ở từng môn học và hoạt động GD nhằm đảm bảo tính

thống nhất, tính khả thi của CT tiểu học, bảo đảm chất l ợng và hiệu quả của quá trỡnh GD ở tiểu học

Trang 5

Thực tiễn dạy học

- Ch a quan tâm đến chuẩn KT,KN, có quan tâm

nh ng xác định chuẩn KT,KN ch a chính xác ;

- Dạy học v ượ t chuẩn hoặc thấp hơn chuẩn;

- Tỡnh trạng quá tải HS mệt mỏi, lãng phí thời

gian vỡ chủ yếu dựa vào SGK, SGV, PPCT;

- M t s GV cũn lỳng tỳng trong vi c so n bài và ộ ố ệ ạ

v n d ng gi ng d y; ậ ụ ả ạ

- Cỏch cho i m th nào cho phự h p c ng là đ ể ế ợ ũ

m t v n ộ ấ đề

Trang 6

Dạy học theo chuẩn

GV xác định nội dung cơ bản, cần thiết nhất của mỗi bài, mỗi tiết học trong SGK;

Từ Nội dung cơ bản, cần thiết lựa chọn ph ơng pháp, hnh thức

tổ chức hoạt động cho phù hợp các đối t ợng trong lớp học;

Bài học, tiết học không khó, không dài, HS lĩnh hội KT,KN nhẹ nhàng, tự nhiên hiệu quả.

Trang 7

D¹y häc theo chuÈn

Th y ấ đượ ự c s khác nhau gi a SGK, SGV v Chu n: ữ à ẩ

 Gi m b t nh ng yêu c u cao m i ti t h c trong ả ớ ữ ầ ở ỗ ế ọ SGV.

 Làm cho ti t h c không khó, không dài v i t t ế ọ ớ ấ

Trang 8

Đánh giá

Làm căn cứ để điều chỉnh quá trnh GD

Đánh giá kết quả GD ở các môn học, hoạt động GD, phải:

- Bảo đảm tính toàn diện, tính khách quan, trung thực;

- Đánh giá căn cứ theo Chuẩn KT,KN và yêu cầu thái độ;

- Phối hợp ĐGTX và ĐGĐK; ĐG của GV và tự ĐG của HS, NT và

GĐ, cộng đồng;

- Kết hợp hnh thức TN khách quan, TL và các hnh thức khác.

Trang 9

Nguyên tắc đánh giá

- Kết hợp đánh giá định l ợng và định tính trong ĐG, XL;

- Công khai, công bằng, khách quan, chính xác và toàn diện;

- Coi trọng việc động viên, khuyến khích sự tiến bộ của HS;

- Phát huy tính năng động, sáng tạo, tự lĩnh hội, tự đánh giá,

hỡnh thành tính tự tin cho HS.

Trang 10

Hỡnh thức đánh giá

- Kết hợp đánh giá bằng điểm số và đánh giá bằng nhận xét;

- Kết hợp đánh giá th ờng xuyên và đánh giá định k;

- Đổi mới hỡnh thức kiểm tra đánh giá (kết hợp kiểm tra hnh

thức tự luận và trắc nghiệm khách quan, đảm bảo điều kiện của

địa ph ơng.

Trang 11

Đánh giá theo chuẩn

Các môn học đánh giá bằng điểm số cho điểm từ 1

đến 10, không cho điểm 0 và điểm thập phân ở các lần kiểm tra.

Trang 12

Đánh giá theo chuẩn

B Cỏc mụn h c ỏnh giỏ b ng nh n xột ọ đ ằ ậ

- Mụn Đạ đứ o c - Mụn T nhiờn và ự

Xó h i ộ

- Mụn Th cụng - Mụn Kĩ thu t ủ ậ

- Mụn Mĩ thu t - Mụn Âm nh c ậ ạ

- Mụn Th d c ể ụ

Các môn học đánh giá bằng nhận xét đ ợc đánh giá theo hai mức : Hoàn thành (A, A+) và Ch a hoàn thành

Trang 14

M ôn Toán

Trang 15

Cách soạn bài và vận dụng giảng dạy

M c tiêu d y h c tr ụ ạ ọ ướ đ c ây d a v o SGV nay d a v o ự à ự à

Trang 16

VD: Môn Toán Lớp 1: NhiÒu h¬n, Ýt h¬n

Trang 17

Môn Toán Lớp 2- Bài: LuyÖn tËp (trang 6)

Yêu c u c n ầ ầ đạ t:

- BiÕt céng nhÈm sè trßn chôc cã 2 chữ sè

- BiÕt tªn gäi thµnh phÇn vµ kÕt qu¶ cña phÐp céng

- BiÕt thùc hiÖn phÐp céng c¸c sè cã hai chữsè kh«ng nhí trong ph¹m vi 100.

- BiÕt gi¶i bµi to¸n b»ng mét phÐp tÝnh céng.

- HS l m các b i t p: à à ậ Bµi 1, Bµi 2( Cét 2), Bµi 3( C©u a, c©u c), HS khá, gi i ho n th nh t t c các b i t p ỏ à à ấ ả à ậ

L u ý: ư Đ i v i d ng b i m các b i t p SGK không ố ớ ạ à à à ậ ở

trùng v i yêu c u chu n thì ớ ầ ẩ Ph n n i dung d y h c GV ầ ộ ạ ọ

ph i bung ra t t c các b i t p trong SGK cho HS l m ả ấ ả à ậ à

(HS khá gi i), HS còn l i l m ỏ ạ à đượ c các b i t p theo yêu à ậ

c u c n ầ ầ đạ à đạ t l t chu n ẩ

Trang 18

Môn Toán Lớp 3- Bài: Céng, trõ c¸c sè cã

ba chữ sè, kh«ng nhí ( trang 4)

Yêu c u c n ầ ầ đạ t:

- BiÕt c¸ch tÝnh céng, trõ c¸c sè cã ba ch sè (kh«ng ữ nhí).

- BiÕt gi¶i to¸n cã lêi văn vÒ nhiÒu h¬n, Ýt h¬n.

- HS l m các b i t p à à ậ : Bµi 1: (Cét a, cét c), Bµi 2, Bµi 3, Bµi 4; HS khá gi i ho n th nh t t c các b i t p.(B i 1, ỏ à à ấ ả à ậ à

2, 3, 4, 5)

Trang 19

Mụn Toỏn Lớp 4 - Ôn tập các số đến 100 000

( trang 3)

Yờu c u c n ầ ầ đạ t:

- Đọc, viết đ ợc các số đến 100 000.

- Biết phân tích cấu tạo số

- HS l m cỏc b i t p à à ậ : Bài 1, Bài 2, Bài 3 cõu a vi t ế đượ c

2 số, cõu b dũng 1 - HS khỏ gi i ho n th nh t t c cỏc ỏ à à ấ ả

b i t p.(b i 1, 2, 3, 4) à ậ à

Trang 20

Cách đánh giá, cho điểm

- Đố ớ i v i nh ng b i m yêu c u chu n trùng v i b i t p ữ à à ầ ẩ ớ à ậ trong SGK thì tu v o m c ỳ à ứ độ HS l m m cho i m phù à à đ ể

có th ể độ ng viên, khuy n khích các em cho i m Khá 7- ế đ ể

8 HS ch a ho n th nh ư à à đượ c theo yêu c u chu n thì tùy ầ ẩ

v o m c à ứ độ để cho i m phù h p đ ể ợ

Trang 21

M ôn Tiếng Việt

Trang 23

Phần 1 : Nêu mục đích, yêu cầu của bài học

(gắn với yêu cầu cần đạt đã ghi trong tài

liệu)

- Chú ý: Cần đọc kĩ h ớng dẫn ở tuần 1 để ghi đầy đủ yêu cầu cần đạt ở các tuần sau, đối với các tiết dạy của một số loại bài học có yêu cầu giống nhau

- Nh ng b i cú m c ghi chỳ ta ữ à ụ đư a v o ph n cu i c a à ầ ố ủ

ph n yờu c u c n ầ ầ ầ đạ t

Trang 25

GV cần ghi đầy đủ trong giáo án là : “Đọc rành mạch, trôi chảy; giọng đọc phù hợp tính cách mạnh

mẽ của nhân vật Dế Mèn”

Trang 27

Phần 2 :

Nêu nh ng yêu cầu cần chuẩn bị về thiết ữ

bị, đồ dùng dạy và học của GV và HS; dự kiến hnh thức tổ chức hoạt động học tập đ m b o phù hợp với từng nhóm đối ả ả

t ợng HS.

VD: Bảng phụ (ghi gợi ý kể chuyện) Tổ chức HS kể chuyện theo cặp, kể tr ớc lớp.

Trang 29

v ợt quá Yêu cầu cần đạt), xác định cách (biện pháp)

h ớng dẫn cho từng nhóm đối t ợng HS

Trang 30

VD : “Dễ hoá” bằng cách gợi mở, dẫn dắt, làm mẫu, đối với HS yếu; “mở rộng, phát triển” (trong phạm vi của Chuẩn) đối với HS khá, giỏi Việc xác

định nội dung dạy học của GV cũng còn phải đảm bảo tính hệ thống và đáp ứng yêu cầu : dạy nội

dung bài học mới dựa trên kiến thức, kĩ n ng của ă

HS đạt đ ợc ở bài học tr ớc và đảm bảo vừa đủ để

tiếp thu bài học tiếp sau, từng b ớc đạt đ ợc yêu cầu

cơ bản nêu trong Ch ơng tr ỡ nh môn học

Trang 31

2 Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp

Căn cứ Yêu cầu cần đạt và Ghi chú (nếu có), GV tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp một cách linh hoạt, phù hợp với từng đối

t ợng HS (khá, giỏi, TB, yếu) nhằm đảm bảo yêu cầu phát triển n ă ng lực cá nhân và đạt hiệu quả thiết thực sau mỗi tiết dạy

Trang 32

D ới đây, xin dẫn một số ví dụ về việc dạy học theo Chuẩn môn Tiếng Việt đối với các phân môn

ở các lớp khác nhau

VD1: TV 4, Tuần 2, Tập đọc - Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo).

Cột Yêu cầu cần đạt có ghi “Chọn đ ợc danh hiệu

phù hợp với tính cách của Dế Mèn”;

Cột Ghi chú giải thích thêm: “HS khá, giỏi chọn

đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích đ ợc lí do v sao lựa chọn (CH4)” Nh vậy, GV không đòi hỏi nh ng

HS ở đối t ợng khác phải thực hiện đầy đủ yêu cầu

Trang 33

VD2: TV2, Tuần 1, Kể chuyện “Có công mài sắt, có ngày nên kim“

Cột Yêu cầu cần đạt có ghi “Dựa theo tranh và gợi ý d ới mỗi tranh, kể lại đ ợc từng

đoạn cuả câu chuyện“.

Cột Ghi chú giải thích thêm: “HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện “

Trang 34

Nh vậy, GV cần tập trung h ớng dẫn HS tập kể từng đoạn câu chuyện theo tranh, kể nối tiếp từng đoạn theo tranh để gắn kết toàn bộ câu chuyện là chủ yếu; cuối cùng,

có thể tạo điều kiện cho HS khá, giỏi kể toàn bộ câu chuyện trong thời gian cho phép (mỗi tiết để 1, 2 HS khá, giỏi luân phiên thực hiện yêu cầu).

Trang 35

VD 3 : Tiếng Việt 3, Tuần 4, Chính tả (nghe -

viết) Ng ời mẹ Cột Yêu cầu cần đạt ghi “Nghe-viết đúng bài CT; trỡnh bày đúng hỡnh thức bài văn xuôi Làm đúng BT(2) a / b, hoặc BT(3) a / b, hoặc BT

CT ph ơng ng ữ do GV soạn“

Nh vậy, nội dung chính tả ph ơng ngữ (bài tập lựa chọn) trong tiết học chỉ chiếm một thời l ợng nhất định, GV cần dành thời gian tập trung h ớng dẫn HS viết đầy đủ bài chính tả trong SGK đạt

Trang 36

VD 4 : TV 2, Tuần 1, Tập viết – Ch hoa A .

viết rõ ràng, t ơng đối đều nét, thẳng hàng, b ớc đầu biết

tiếng”;

Cột Ghi chú giải thích thêm: “ở tất cả các bài Tập viết,

HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (TV ở lớp) trên trang vở Tập viết 2” Nh vậy, tuỳ đối t ợng HS trong lớp,

GV tạo điều kiện cho các em thực hiện đ ợc mức độ yêu

Trang 37

VD 5 : TV 4, Tuần 7, Luyện từ và câu - Cách viết tên

ng ời, tên địa lí Việt Nam :

Cột Yêu cầu cần đạt ghi “Nắm đ ợc quy tắc viết hoa tên ng ời, tên địa lí Việt Nam ; biết vận dụng quy tắc

đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, BT2, mục III), t m và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3)”;

Cột Ghi chú giải thích thêm : “HS khá, giỏi làm đ

ợc đầy đủ BT3 (mục III)”

Trang 38

Nh vậy, yêu cầu Viết tên và tỡm trên bản

đồ (BT3) “Các quận, huyện, thị xã/danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố của em“ chỉ đặt ra đối với HS khá, giỏi; nhng HS khác chỉ cần “tỡm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam“ theo nội dung BT3 là đạt Chuẩn.

Trang 39

VD 6 : TV 4, Tuần 2, Tập làm v ă n - Tả ngoại h nh của

cách của nhân vật (ND Ghi nhớ) Biết dựa vào đặc điểm

III) ; kể lại đ ợc một đoạn câu chuyện Nàng tiên ốc có

Cột Ghi chú giải thích thêm: “HS khá, giỏi kể đ ợc toàn

(BT2)"

Trang 40

Việc xác định rõ mức độ yêu cầu cần đạt nh trên giúp GV dạy học phù hợp trỡnh độ HS, tạo điều kiện đạt Chuẩn môn học ở lớp dạy

cụ thể cho mọi đối t ợng ở các vùng miền khác nhau trên toàn quốc.

Trang 41

3 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

của học sinh

Tài liệu H ớng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ

n ng môn Tiếng Việt ă là c n cứ giúp GV kiểm tra, ă

đánh giá kết quả học tập th ờng xuyên của HS trong từng tiết học

Dựa vào Yêu cầu cần đạt đối với từng bài dạy,

GV không chỉ nhận biết đ ợc kết quả học tập của HS

ở mức độ đạt Chuẩn (trung b nh) hay ch a đạt Chuẩn (yếu, kém) mà còn xác định đ ợc các mức độ trên Chuẩn (khá, giỏi)

Trang 42

Nội dung Yêu cầu cần đạt có nh ng yếu tố định l

ngợi, động viên, khuyến khích, tiếp tục giúp đỡ, )

cần đạt", không mắc quá 5 lỗi là đạt Chuẩn (5-6

điểm), mắc quá 5 lỗi là ch a đạt Chuẩn (có thể ch a cho điểm để tiếp tục giúp đỡ, tạo điều kiện cho HS phấn đấu đạt kết quả cao hơn), mắc 1 lỗi hoặc không mắc lỗi là trên Chuẩn ở mức Giỏi (9-10 điểm)

Trang 43

Hoặc, ở bài Luyện từ và câu MRVT Trung thực - Tự trọng (Tiếng Việt lớp 4, Tuần 5), nếu HS "t m đ ợc 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một

từ t m đ ợc (BT1, BT2)” là đạt Chuẩn, HS

m i t ớ ỡ m đ ợc trên 2 từ ”đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực”, đặt câu t m với trên 2 từ t m đ ợc là trên Chuẩn,

Trang 44

Nội dung Yêu cầu cần đạt chỉ là yếu tố định tính, GV c n cứ vào "chất l ợng" đạt đ ợc để ă

Trang 45

Hoặc, ở bài Kể chuyện đã nghe, đã đọc (Tiếng Việt lớp 4, Tuần 3), nếu HS "Kể đ ợc câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe,

đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý ở SGK – truyện trong SGK); kể rõ ràng, rành mạch, b ớc đầu biểu lộ

t nh cảm qua giọng kể” là đạt Chuẩn; kể đ ợc câu chuyện ngoài SGK đúng yêu cầu đề bài,

đạt yêu cầu về lời kể là trên Chuẩn,

Trang 46

Ngoài nh ng ph ơng diện nêu trên, tài liệu H ớng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ n ng ă

môn Tiếng Việt còn phát huy tác dụng trong việc bồi d ỡng, nâng cao n ng lực chuyên môn, ă

nghiệp vụ của GV ; là c n cứ để nhận xét, ă

đánh giá giờ dạy, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lí, chỉ đạo chuyên môn, góp phần ổn

định và nâng cao chất l ợng dạy học môn Tiếng Việt tiểu học ở các vùng miền khác nhau trên

Trang 48

- Thứ nhất, bài soạn (nội dung dạy học) cần tập trung khắc sâu những yêu cầu cơ bản của chuẩn kiến thức, kĩ năng: Có thể nói đây là yêu cầu quan trọng nhất trong việc thực hiện chuẩn, cũng có nghĩa là thực hiện ch ơng trỡnh giáo dục (vỡ chuẩn là cốt lõi ch ơng trỡnh) Việc xác định nội dung chuẩn của bài học, chọn lọc và thực hiện đ ợc các ph ơng pháp dạy học, biện pháp giáo dục để học sinh đạt đ ợc chuẩn của bài học là bài học đạt yêu cầu

Trang 49

Bài soạn (bài lên lớp) của giáo viên cần khắc sâu nh ững yêu cầu của chuẩn Điều này sẽ tránh đ ợc hai thái cực:

hoặc dạy học không tới chuẩn (bỏ kiến thức, hạ chuẩn), hoặc (và th ờng là) cao hơn chuẩn hoặc không chú trọng

đúng mức vào trọng tâm của bài học

Những yêu cầu cơ bản của chuẩn kiến thức, kĩ năng đ ợc thể hiện tại cột mức độ cần đạt của tài liệu Đây chính là kiến thức cơ bản, trọng tâm của bài học Mọi yêu cầu về kiến thức, kĩ năng khác của bài học đều phải xoay quanh, làm nổi bật lên nội dung mức độ cần đạt.

Trang 50

- Thứ hai, ngoài việc thực hiện nội dung kiến thức, kĩ năng tại cột mức độ cần đạt- yêu cầu tối thiểu, bài soạn cần xác

định nội dung và biện pháp dạy học phù hợp cho từng

nhóm đối t ợng Cụ thể là phải “dễ hoá“ bằng cách gợi mở, dẫn dắt, làm mẫu đối với học sinh yếu, HS có hoàn cảnh khó khăn trong học tập; “mở rộng, phát triển“ (trên cơ sở chuẩn) đối với học sinh khá giỏi, học sinh ở vùng thuận

lợi.

Trang 51

Ví dụ: Bài 8: Hoạt động sản xuất của ng ời dân Tây

Nguyên(Tiếp theo) - (Địa lí lớp 4)

Ph n ghi chỳ ầ : D à nh cho i t ng HS khỏ, gi i đố ượ ỏ : Tài liệu gợi ý

hai nội dung: Quan sát h ỡ nh và kể các công việc cần phải làm

trong quy tr ỡ nh sản xuất ra các sản phẩm đồ gỗ; Giải thích

nh ữ ng nguyên nhân khiến rừng ở Tây Nguyên bị tàn phá (Hoặc

nh ữ ng con sông ở Tây Nguyên bắt nguồn từ đâu và chảy ra đâu?)

Ng ợc lại, với đối t ợng HS yếu, GV cần xác định nh ữ ng nội

dung kiến thức, kĩ n ă ng đ ợc coi là khó và vận dụng các ph ơng

pháp dạy học phù hợp để các đối t ợng này đạt đ ợc chuẩn Ví

dụ, GV cần: chỉ mẫu các con sông trên bản đồ, l ợc đồ; sử dụng

thêm tranh ảnh, gợi ý để học sinh mô tả đặc điểm sông ở Tây

Nguyên

Trang 52

- Thứ ba, trong kế hoạch bài giảng cần đảm bảo

sự cân đối của cấu trúc bài học trong sách giáo khoa

Bài học trong sách giáo khoa là b ớc tiếp nối và thể hiện

cụ thể của chuẩn, so với chuẩn, bài học có sự “mở rộng,

phát triển“ để đáp ứng nhu cầu của nhiều đối t ợng HS

với những năng lực học tập khác nhau

Trang 53

Phần Yêu cầu cần đạt của môn Lịch sử - Địa lí; Khoa học quá dài, vậy khi soạn bài thì như thế

nào, lược bớt có được không?

Khi so n b i nên l ạ à ượ c b t ch ch n nh ng n i dung c ớ ỉ ọ ữ ộ ơ

b n nh t T c l ch c n ch n nh ng g ch ngang ả ấ ứ à ỉ ầ ọ ữ ạ đầ u dòng, còn các d u + c th hóa c a các n i dung c ấ ụ ể ủ ộ ơ

b n thì không c n ghi Nh ng khi gi ng d y thì GV ả ầ ư ả ạ

c n ph i có các h th ng câu h i phù h p v i các ầ ả ệ ố ỏ ợ ớ đố i

t ượ ng HS để ẫ d n d t các em n m v ng ắ ắ ữ đượ c các n i ộ dung c th ó ụ ể đ

Ví d : L ch s l p 4 Tu n 28 B i: Ngh a quân Tây ụ ị ử ớ – ầ – à ĩ

S n ti n ra Th ng Long( N m 1786) ơ ế ă ă

Ngày đăng: 23/04/2015, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w