1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuẩn kiến thức kỹ năng Sử 7

25 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 347,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phong trào Văn hóa Phục hưng ựã có ý nghĩa thức tỉnh và phát ựộng quần chúng ựấu tranh chống lại xã hội phong kiến bảo thủ, lạc hậu ; ựồng thời mở ựường cho sự phát triển văn hóa ở một t

Trang 1

LỚP 7 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG đẠI Chủ ựề 1 XÃ HỘI PHONG KIẾN CHÂU ÂU (PHƯƠNG TÂY)

1 Trình bày sự hình thành xã hội PK châu Âu

Cuối thế kỉ V, người Giéc-man xâm chiếm, tiêu diệt các quốc gia cổ ựại phương Tây, thành lập nhiều vương quốc mới : Ăng-glô Xắc-xông, Phơ-răng, Tây Gốt, đông Gốt

Trên lãnh thổ Rô-ma, người Giéc-man ựã chiếm ruộng ựất của chủ nô, ựem chia cho nhau; phong cho các tướng lĩnh, quý tộc các tước vị như: công tước, hầu tước Những việc làm của người Giéc-man ựã tác ựộng ựến xã hội, dẫn tới sự hình thành các tầng lớp mới:

- Lãnh chúa phong kiến: là các tướng lĩnh và quý tộc có nhiều ruộng ựất và tước vị, có quyền thế và rất giàu có

- Nông nô: là những nô lệ ựược giải phóng và nông dân, không có ruộng ựất, làm thuê, phụ thuộc vào lãnh chúa

Từ những biến ựổi trên ựã dẫn tới sự ra ựời của xã hội PK châu Âu

2 Em biết gì về các lãnh ựịa của các lãnh chúa phong kiến

Lãnh ựịa PK là khu ựất rộng, trở thành vùng ựất riêng của lãnh chúa PK - như một vương quốc thu nhỏ Lãnh ựịa gồm có ựất ựai, dinh thự với tường cao, hào sâu, kho tàng, ựồng cỏ, ựầm lầy của lãnh chúa Nông nô nhận ựất canh tác của lãnh chúa và nộp tô thuế, ngoài ra còn phải nộp nhiều thứ thuế khác Lãnh chúa bóc lột nông nô, họ không phải lao ựộng, sống sung sướng, xa hoa

đặc trưng cơ bản của lãnh ựịa: là ựơn vị kinh tế, chắnh trị ựộc lập mang tắnh tự cung, tự cấp, ựóng kắn của một lãnh chúa

3 Em biết gì về các thành thị trung ựại trong xã hội PK châu Âu ?

Nguyên nhân ra ựời của các thành thị trung ựại là do :

- Vào thời kì PK phân quyền: các lãnh ựịa ựều ựóng kắn, không có trao ựổi, buôn bán, giao thương với bên ngoài

- Từ cuối thế kỉ XI, do sản xuất thủ công phát triển, thợ thủ công ựã ựem hàng hóa ra những nơi ựông người ựể trao ựổi, buôn bán, lập xưởng sản xuất

- Từ ựấy hình thành các thị trấn rồi phát triển thành thành phố, gọi là thành thị trung ựại

Hoạt ựộng và vai trò của các thành thị trung ựại :

Cư dân chủ yếu của thành thị là thợ thủ công và thương nhân, họ lập ra các phường hội, thương hội

ựể cùng nhau sản xuất và buôn bán

Hoạt ựộng trên của các thành thị trung ựại ựã có vai trò thúc ựẩy sản xuất, làm cho xã hội PK phát triển

4 Chủ nghĩa tư bản ở châu Âu ựược hình thành như thế nào ?

Từ cuối thế kỉ XV ựầu thế kỉ XVI, do nhu cầu phát triển sản xuất cùng những tiến bộ về kĩ thuật hàng hải như: la bàn, hải ựồ, kĩ thuật ựóng tàu ựã thúc ựẩy những cuộc phát kiến lớn về ựịa lắ như: B đi-a-xơ ựến cực Nam châu Phi (1487) ; Va-xcô ựơ Ga-ma ựến Tây Nam Ấn độ (1498) ; C Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ (1492) ; Ph Ma-gien-lăng ựi vòng quanh trái ựất (1519 - 1522)

Các cuộc phát kiến ựịa lắ ựã thúc ựẩy thương nghiệp phát triển, ựem lại nguồn lợi nhuận khổng lồ cho những quý tộc, thương nhân đó là quá trình tắch lũy tư bản nguyên thủy (tạo ra số vốn ựầu tiên và những người lao ựộng làm thuê) Tầng lớp này trở nên giàu có nhờ cướp bóc của cải, tài nguyên và buôn bán, trao ựổi ở các nước thuộc ựịa Họ mở rộng sản xuất, kinh doanh, lập ựồn ựiền, bóc lột sức lao ựộng người làm thuê, giai cấp tư sản ra ựời Cùng ựó là giai cấp vô sản ựược hình thành từ những người nông nô

bị tước ựoạt ruộng ựất, buộc phải vào làm thuê trong các xắ nghiệp của tư sản

Từ những tiền ựề và ựiều kiện vừa nêu trên, quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ựã ựược hình thành,

ra ựời ngay trong lòng xã hội phong kiến châu Âu

5 Em hiểu gì về phong trào Văn hóa Phục hưng ?

Trang 2

Vào cuối thế kỉ XV ựầu thế kỉ XVI, do sự kìm hãm, vùi dập của chế ựộ phong kiến ựối với các giá trị văn hóa Sự lớn mạnh của giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế nhưng không có ựịa vị chắnh trị, xã hội nên ựấu tranh giành ựịa vị chắnh trị, xã hội, mở ựầu bằng cuộc ựấu tranh trên lĩnh vực văn hóa

Cuộc ựấu tranh ựó phát triển thành Ộphong trào Văn hóa Phục hưngỢ : đó là sự phục hưng

những tinh hoa giá trị tinh thần của nền văn hóa cổ Hi Lạp và Rô-ma, ựồng thời phát triển nó ở tầm cao hơn (sáng tạo nền văn hóa mới của giai cấp tư sản)

Phong trào diễn ra với các nội dung: lên án nghiêm khắc Giáo hội Ki-tô, ựả phá trật tự xã hội phong kiến ; ựề cao những giá trị con người, ựề cao khoa học tự nhiên, xây dựng thế giới quan duy vật Có thể kể tên những nhân vật lịch sử và danh nhân văn hóa tiêu biểu như : nhà thiên văn học Cô-péc-nắch, nhà toán học và triết học xuất sắc R đê-các-tơ, họa sĩ Lê-ô-na ựơ Vanh-xi, nhà soạn kịch U Sếch-xpia

Phong trào Văn hóa Phục hưng ựã có ý nghĩa thức tỉnh và phát ựộng quần chúng ựấu tranh chống lại xã hội phong kiến bảo thủ, lạc hậu ; ựồng thời mở ựường cho sự phát triển văn hóa ở một tầm cao mới của châu Âu

và nhân loại

Chủ ựề 2 XÃ HỘI PHONG KIẾN PHƯƠNG đÔNG

1 So sánh quá trình hình thành và phát triển của xã hội PK ở các nước phương đông và phương Tây ựể rút ra những ựiểm khác biệt ?

Xã hội PK phương đông :

- Hình thành sớm, vào thời kì trước CN (như Trung Quốc), phát triển chậm, mức ựộ tập quyền cao hơn so với xã hội PK phương Tây

- Quá trình khủng hoảng, suy vong kéo dài và sau này rơi vào tình trạng lệ thuộc hoặc trở thành thuộc ựịa của CNTB phương Tây

Xã hội PK phương Tây :

- Ra ựời muộn (thế kỉ V), nhưng phát triển nhanh

- Xuất hiện CNTB trong lòng chế ựộ PK

- Lúc ựầu quyền lực của nhà vua bị hạn chế trong lãnh ựịa, mãi ựến thế kỉ XV khi các quốc gia PK thống nhất, quyền lực mới tập trung trong tay nhà vua

2 Trình bày những nét chắnh về cơ sở kinh tế - xã hội của chế ựộ PK ?

Cơ sở kinh tế chủ yếu của chế ựộ PK là sản xuất nông nghiệp, kết hợp với chăn nuôi và một số nghề thủ công Sản xuất nông nghiệp ựóng kắn ở các công xã nông thôn (phương đông) hay các lãnh ựịa (phương Tây)

Tư liệu sản xuất, ruộng ựất nằm trong tay lãnh chúa hay ựịa chủ, giao cho nông dân hay nông nô sản xuất

Xã hội gồm hai giai cấp cơ bản là ựịa chủ và nông dân lĩnh canh (phương đông), lãnh chúa phong kiến và nông nô (phương Tây) địa chủ, lãnh chúa bóc lột nông dân và nông nô bằng ựịa tô

Riêng ở xã hội PK phương Tây, từ thế kỉ XI, công thương nghiệp phát triển mạnh

LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X đẾN GIỮA THẾ KỈ XIX Chủ ựề 3 BUỔI đẦU đỘC LẬP THỜI NGÔ - đINH - TIỀN LÊ (Thế kỉ X)

I Những nét chắnh về mặt chắnh trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của buổi ựầu ựộc lập thời Ngô - đinh - Tiền Lê ?

A Về chắnh trị :

1 Nhà Ngô (939-965)

Ngô Vương 938-944 ; Dương Bình Vương 945-950 ; Hậu Ngô Vương 951-965

đánh ựuổi quân Nam Hán, Ngô Quyền xưng vương (939), ựóng ựô ở Cổ Loa Ngô Vương ựặt ra các chức quan văn võ, qui ựịnh triều nghi, lập bộ máy chắnh quyền mang tắnh chất tập quyền

Trang 3

Ngô Quyền chỉ ở ngôi ựược sáu năm Lúc sắp mất, Ngô Quyền ựem con là Ngô Xương Ngập ủy thác cho người em vợ là Dương Tam Kha Dương Tam Kha là con của Dương đình Nghệ, em của bà Dương Hậu Nhưng khi Ngô Quyền mất rồi Dương Tam Kha phản bội lòng tin của Ngô Quyền, cướp lấy ngôi, tự xưng là Bình Vương (945-950) Ngô Xương Ngập phải chạy trốn vào núi Dương Tam Kha bèn bắt người con thứ của Ngô Quyền là Ngô Xương Văn làm con nuôi Ngô Xương Văn, trong một dịp ựi hành quân dẹp loạn, ựem quân trở ngược lại bắt ựược Dương Tam Kha, giáng Kha xuống bậc công

Ngô Xương Văn xưng vương và cho người ựi rước anh về cùng làm vua Không bao lâu Ngô Xương Ngập bệnh chết (954) Thế lực nhà Ngô ngày một suy yếu, khắp nơi loạn lạc Trong một chuyến ựi dẹp loạn (965), Xương Văn bị trúng tên chết Kể từ ựấy, nhà Ngô không còn là một thế lực trung tâm của ựất nước nữa Con của Xương Văn là Ngô Xương Xắ trở thành một trong 12 sứ quân

Từ ựó ựất nước trải qua một thời kỳ nội chiến tranh quyền khốc liệt mà sử sách gọi là loạn 12 sứ quân Sau nhờ đinh Bộ Lĩnh (924-979) ựánh thắng tất cả các sứ quân, ựất nước mới thoát cảnh nội chiến

2 Nhà đinh (968-980) - đại Cồ Việt

đinh Tiên Hoàng 968-979 ; đinh Tuệ (đinh Toàn) 980

Sau khi dẹp tan loạn 12 sứ quân, đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng ựế tức là đinh Tiên Hoàng, ựặt tên nước là đại Cồ Việt, ựóng ựô ở Hoa Lư (tỉnh Ninh Bình)

đồng thời với gian ựoạn này, ở Trung Hoa, nhà Tống làm chủ ựất nước và tiêu diệt nước Nam Hán (970) đinh Tiên Hoàng sai sứ sang thông hiếu đến năm 972 nhà vua sai đinh Liễn ựem quà sang cống Vua Tống bèn phong cho đinh Tiên Hoàng làm An Nam Quận vương và đinh Liễn làm Tĩnh Hải Quân Tiết ựộ sứ

đinh Tiên Hoàng ựặt ra những luật lệ hình phạt nặng nề như bỏ phạm nhân vào dầu hay cho hổ báo

xé xác

Quân ựội dưới thời đinh Tiên Hoàng ựã ựược tổ chức chặt chẽ, phân ra làm các ựơn vị như sau:

đạo = 10 quân; Quân = 10 lữ ; Lữ = 10 tốt; Tốt = 10 ngũ ; Ngũ = 10 người

Năm 979, nhân lúc đinh Tiên Hoàng và đinh Liễn say rượu, nằm ở sân ựiện, một tên quan hầu là

đỗ Thắch giết chết cả hai đinh Tiên Hoàng làm vua ựược 12 năm, thọ 56 tuổi

Sau khi đinh Tiên Hoàng bị đỗ Thắch giết chết, ựình thần tìm bắt ựược đỗ Thắch và ựem giết chết

ựi rồi tôn người con nhỏ là đinh Tuệ (đinh Toàn), mới sáu tuổi lên làm vua Quyền bắnh ở cả trong tay Thập đạo Tướng quân Lê Hoàn Lê Hoàn lại có quan hệ chặt chẽ với người vợ góa của đinh Tiên Hoàng

là Dương Thái Hậu nên uy thế rất lừng lẫy Các công thần cũ của đinh Bộ Lĩnh như Nguyễn Bặc, đinh điền ựem quân vây ựánh Lê Hoàn nhưng bị Lê Hoàn tiêu diệt và giết cả

3 Nhà Tiền Lê (980-1009)

Lê đại Hành 980-1005 ; Lê Long Việt 1005 ; Lê Long đĩnh 1005-1009

Nhà Tống lợi dụng sự rối ren trong triều nhà đinh, chuẩn bị cho quân sang xâm lược đại Cồ Việt Thái hậu Dương Vân Nga trao long cổn (áo bào của vua đinh Tiên Hoàng - tượng trưng cho uy quyền của nhà vua) cho Lê Hoàn và cùng quan lại, quân lắnh tôn Lê Hoàn lên làm vua

Lê Hoàn lên ngôi, lấy hiệu là Lê đại Hành, lập nên nhà Tiền Lê để có thời gian chuẩn bị, nhà vua phái sứ giả qua xin hòa hoãn cùng nhà Tống đồng thời nhà vua gấp rút bày binh bố trận đầu năm 981, quân Tống theo hai ựường thủy bộ, vào ựánh đại Cồ Việt Lê đại Hành một mặt cho quân chặn ựánh toán quân bộ ở Chi Lăng (Lạng Sơn) Tướng Hầu Nhân Bảo, cầm ựầu toán quân bộ, mắc mưu trá hàng của Lê Hoàn, bị chém chết; quân sĩ bị diệt quá nửa, tan rã Toán quân thủy bị chặn ở Bạch đằng, nghe tin thất bại, bèn tháo chạy về nước

Dù chiến thắng, Lê đại Hành vẫn giữ ựường lối hòa hoãn, cho thả các tù binh về nước, ựồng thời cho người sang nhà Tống xin triều cống Thấy thế không thắng ựược Lê đại Hành, vua Tống ựành chấp thuận, phong cho ông làm Tiết ựộ sứ

Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất thắng lợi ựã biểu thị ý chắ quyết tâm chống giặc ngoại xâm của quân dân ta; chứng tỏ bước phát triển mới của ựất nước và khả năng bảo vệ ựộc lập dân tộc của đại Cồ Việt

Trang 4

Không còn lo lắng việc chống Tống nữa, Lê đại Hành sửa sang mọi việc trong nước Ông mở mang kinh ựô Hoa Lư, củng cố bộ máy chắnh quyền trung ương, sắp xếp các ựơn vị hành chắnh để khuyến khắch hoạt ựộng nông nghiệp, Lê đại Hành làm lễ cày ruộng Tịch ựiền, mở ựầu cho tục lệ này ở ựất nước Về ựối ngoại, nhà vua tuy thần phục nhà Tống và chịu lệ cống, nhưng hoàn toàn không lệ thuộc gì cả

Lê Hoàn làm vua ựược 24 năm, mất năm 1005, thọ 65 tuổi

Sau khi Lê đại Hành mất, Thái tử Long Việt lên ngôi ựược ba ngày thì bị Long đĩnh sai người giết chết Các hoàng tử ựánh nhau trong 8 tháng ựể tranh ngôi Cuối cùng Lê Long đĩnh diệt ựược các hoàng tử khác và lên ngôi vua cai trị ựất nước

Lê Long đĩnh là người hoang dâm, không thiết gì việc xây dựng ựất nước, chỉ lo ựến việc ăn chơi Do bị bệnh hoạn, mỗi khi thiết triều, Lê Long đĩnh không thể ngồi ựược mà phải nằm, nên sử

sách gọi ông ta là Lê Ngọa Triều Lê Long đĩnh lại rất tàn ác, ựặt ra nhiều hình phạt dã man ựể mua

vui Lê Long đĩnh ở ngôi 4 năm (1005-1009) thì chết Triều ựình ựưa người dòng họ khác là Lý Công Uẩn lên ngôi vua

B Về kinh tế:

Thời kì này, quyền sở hữu ruộng ựất nói chung thuộc về làng xã, theo tập tục chia nhau cày cấy, nộp thuế, ựi lắnh và làm lao dịch cho nhà vua Việc ựào vét kênh mương, khai khẩn ựất hoang ựược chú trọng, nên nông nghiệp ổn ựịnh và bước ựầu phát triển; nghề trồng dâu tằm cũng ựược khuyến khắch; nhiều năm ựược mùa

đã xây dựng một số công trường thủ công: từ thời đinh ựã có những xưởng ựúc tiền, chế tạo vũ khắ, may mũ áo xây cung ựiện, chùa chiền Các nghề thủ công truyền thống cũng phát triển như dệt lụa, làm gốm

Nhiều trung tâm buôn bán và chợ làng quê ựược hình thành Nhân dân hai nước Việt - Tống thường qua lại trao ựổi hàng hóa ở vùng biên giới

Tóm lại, thời Ngô - đinh - Tiền Lê, nước ta ựã bước ựầu xây dựng nền kinh tế tự chủ trong ựiều kiện ựất nước ựã ựộc lập, các triều vua ựã có một số biện pháp khuyến nông như ựào vét kênh, vua tổ chức lễ cày Tịch ựiền; về thủ công nghiệp, các thợ lành nghề không còn bị bắt ựưa sang Trung Quốc nên kinh tế ựã có

sự phát triển

C Về văn hóa xã hội:

Xã hội chia thành 3 tầng lớp: tầng lớp thống trị gồm vua, quan văn võ (cùng một số nhà sư); tầng lớp bị trị mà ựa số là nông dân tự do, cày ruộng công làng xã; tầng lớp cuối cùng là nô tì (số lượng không nhiều)

Nho học chưa tạo ựược ảnh hưởng, giáo dục chưa phát triển đạo Phật ựược truyền bá rộng rãi, chùa chiền ựược xây dựng khắp nơi, nhà sư ựược nhân dân quý trọng Nhiều loại hình văn hóa dân gian như ca hát, nhảy múa, ựua thuyền tồn tại và phát triển trong thời gian này

II Trình bày ngắn gọn công lao của các vị anh hùng dân tộc: Ngô Quyền, đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn? Ngô Quyền: Người tổ chức và lãnh ựạo quân dân ta làm nên chiến thắng trên sông Bạch đằng năm

938 đó là một chiến thắng vĩ ựại của dân tộc ta, kết thúc ách thống trị hơn một nghìn năm của phong kiến

phương Bắc ựối với nước ta, mở ra kỉ nguyên ựộc lập, tự chủ của ựất nước

Ngô Quyền xưng vương, ựặt nền móng cho một quốc gia ựộc lập, ựã khẳng ựịnh nước ta có giang sơn, bờ cõi riêng, do người Việt làm chủ và tự quyết ựịnh vận mệnh của mình

đinh Bộ Lĩnh: Là người có công lớn trong việc dẹp ỘLoạn 12 sứ quânỢ Vì trước nguy cơ ngoại xâm mới

(mưu ựồ xâm lược nước ta của nhà Tống) ựòi hỏi phải nhanh chóng thống nhất lực lượng ựể ựối phó đó cũng là nguyện vọng của nhân dân ta thời bấy giờ đinh Bộ Lĩnh ựã hoàn thành sứ mệnh lịch sử ựó

Việc đặt tên nước (là đại Cồ Việt), chọn kinh ựô và không dùng niên hiệu của hoàng ựế Trung Quốc ựã khẳng ựịnh ựất nước ta là Ộnước Việt lớnỢ, nhà đinh có ý thức xây dựng nền ựộc lập, tự chủ

Lê Hoàn: Là người tổ chức và lãnh ựạo cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất năm 981

giành thắng lợi, có ý nghĩa to lớn

Trang 5

Thắng lợi ấy ựã biểu thị ý chắ quyết tâm chống giặc ngoại xâm của quân dân ta; chứng tỏ bước phát triển mới của ựất nước và khả năng bảo vệ ựộc lập dân tộc của đại Cồ Việt

Trong giai ựoạn lịch sử củng cố bảo vệ nền ựộc lập và buổi ựầu xây dựng ựất nước, Ngô Quyền, đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn là những vị anh hùng dân tộc, ựược nhân ta kắnh trọng, biết ơn, nhiều nơi lập ựền thờ

Chủ ựề 4 NƯỚC đẠI VIỆT THỜI LÝ (thế kỉ XI - ựầu thế kỉ XIII)

I Nhà Lý ựã ựẩy mạnh công cuộc xây dựng ựất nước như thế nào?

1 Trình bày sơ lược bối cảnh ra ựời của nhà Lý, việc dời ựô ra Thăng Long và tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý?

Bối cảnh ra ựời nhà Lý:

Lý Công Uẩn người làng Cổ Pháp (Tiên Sơn, Hà Bắc) không có cha, mẹ họ Phạm Thời niên thiếu của Lý Công Uẩn trải qua trong môi trường Phật giáo Năm lên ba, Lý Công Uẩn làm con nuôi cho nhà sư Lý Khánh Vân (vì thế ông mang họ Lý) Sau ựó ông lại là ựệ tử của Sư Vạn Hạnh và ở hẳn trong chùa Lục Tổ (còn gọi là chùa Cổ Pháp)

Lớn lên, Lý Công Uẩn ựược giữ một chức nhỏ trong ựội cấm quân của vua Lê đại Hành Ông nổi tiếng là người liêm khiết và ựược giới Phật giáo ủng hộ Năm 1005, sau khi Lê đại Hành mất, các hoàng tử tranh ngôi, Thái tử Long Việt lên ngôi chỉ mới ba ngày thì bị Lê Long đĩnh giết Lý Công Uẩn không ngại ngần, ôm xác người vua mới mà khóc Lê Long đĩnh lên ngôi, phong Lý Công Uẩn làm Tả thân vệ điện tiền chỉ huy sứ, thống lĩnh toàn thể quân túc vệ

Lê Long đĩnh chết vào năm 1009 sau một thời gian trị vì tàn bạo Lúc bấy giờ giới Phật giáo với các

vị cao tăng danh tiếng như sư Vạn Hạnh ựang có uy tắn trong xã hội và trong triều ựình ựang chán ghét nhà

Lê, họ cùng quan ựại thần là đào Cam Mộc ựưa Lý Công Uẩn lên làm vua

Lý Công Uẩn lên ngôi, lấy hiệu là Lý Thái Tổ, lập nên nhà Lý Nhà Lý truyền ựược tám ựời nên sử sách thường gọi là Lý Bát đế (không kể ựời Lý Chiêu Hoàng)

Lý Thái Tổ với việc dời ựô từ Hoa Lư ra đại La (ựổi tên là thành Thăng Long):

Sau khi lên làm vua, Lý Thái Tổ thấy ựất Hoa Lư chật hẹp nên cho dời ựô về đại La (1010) và ựổi tên đại La thành Thăng Long (Hà Nội) Thăng Long bấy giờ nằm vào vị trắ trung tâm của ựất nước, là nơi

hội tụ của ựường bộ, ựường sông Theo quan niệm của người xưa, Thăng Long có "ựược cái thế rồng cuộn

hổ ngồi; vị trắ ở giữa bốn phương đông Tây Nam Bắc; tiện hình thế núi sông sau trước Xem khắp nước Việt ta chỗ ấy là nơi hơn cả, thật là chỗ hội họp của bốn phương, là nơi ựô thành bậc nhất của ựế vương muôn ựời" (Chiếu dời ựô)

Tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý:

Năm 1054, nhà Lý ựổi tên nước là đại Việt và tiến hành xây dựng chắnh quyền quân chủ bằng cách

tổ chức bộ máy nhà nước gồm :

Chắnh quyền TW: ựứng ựầu là vua, dưới có quan ựại thần và các quan ở hai ban văn, võ

Chắnh quyền ựịa phương: cả nước ựược chia thành 24 lộ, dưới lộ là phủ, dưới phủ là huyện, dưới huyện là hương, xã

đó là chắnh quyền quân chủ, nhưng khoảng cách giữa chắnh quyền với nhân dân, giữa vua với dân chưa phải là ựã xa lắm Nhà Lý luôn coi dân là gốc rễ sâu bền

2 Trình bày những nét chắnh về luật pháp, quân ựội và chắnh sách ựối nội, ựối ngoại thời Lý: Luật pháp:

Năm 1042, nhà Lý ban hành bộ luật thành văn ựầu tiên của nước ta có tên là bộ Luật Hình thư

Bao gồm những quy ựịnh chặt chẽ việc bảo vệ nhà vua và cung ựiện, xem trọng việc bảo vệ của công và tài sản của nhân dân; nghiêm cấm việc giết mổ trâu bò, bảo vệ sản xuất nông nghiệp Người phạm tội bị xử phạt nghiêm khắc

Quân ựội:

Trang 6

Quân đội thời Lý bao gồm cĩ quân bộ và quân thủy Vũ khí cĩ giáo mác, dao, kiếm, cung, nỏ, máy bắn đá Trong quân cịn chia làm hai loại: cấm quân và quân địa phương

Quân đội nhà Lý được tổ chức cĩ quy mơ Dưới đời Lý Thánh Tơng, tổ chức quân đội được chia làm bốn lộ là tả, hữu, tiền, hậu Tất cả gồm cĩ 100 đội, mỗi đội cĩ lính kị và lính bắn đá Binh pháp nhà Lý rất nổi tiếng, nhà Tống bên Trung Hoa đã từng bắt chước, áp dụng binh pháp này cho quân đội của mình ðến thời Lý Thần Tơng cĩ một ít thay đổi trong cơ chế quân đội Quân lính được sáu tháng một lần đổi phiên nhau về làm ruộng Nhờ thế, nhân lực cho nền nơng nghiệp vẫn được bảo đảm

Chính sách đối nội, đối ngoại:

Về đối nội, nhà Lý coi trọng củng cố khối đại đồn kết tồn dân tộc

Về đối ngoại, đặt quan hệ ngoại giao bình thường với nhà Tống và Cham-pa Kiên quyết bảo tồn chủ quyền, lãnh thổ

3 Trình bày những chuyển biến về kinh tế, xã hội, văn hĩa thời Lý:

Về kinh tế:

Do đất nước đã độc lập, hịa bình và ý thức dân tộc cùng những chính sách quản lí, điều hành phù hợp của nhà Lý nên kinh tế đã cĩ bước phát triển

Nơng nghiệp: Nhà nước cĩ nhiều biện pháp quan tâm sản xuất nơng nghiệp (lễ cày tịch điền,

khuyến khích khai hoang, đào kênh mương, đắp đê phịng lụt, cấm giết hại trâu bị ), nhiều năm mùa màng bội thu

Thủ cơng nghiệp và xây dựng: nghề dệt, làm đồ gốm, xây dựng chùa chiền, cung điện, nhà cửa rất phát

triển Các nghề làm đồ trang sức bằng vàng, bạc; làm giấy, đúc đồng, rèn sắt đều được mở rộng Nhiều cơng trình nổi tiếng đã được các thợ thủ cơng dựng nên như chuơng Quy ðiền, tháp Báo Thiên (Hà Nội), vạc Phổ Minh (Nam ðịnh)

Thương nghiệp: việc mua bán trong nước và với nước ngồi được mở mang hơn trước Cảng Vân

ðồn (Quảng Ninh) là nơi giao thương buơn bán với nước ngồi rất sầm uất

Về văn hĩa, giáo dục:

Năm 1070, Văn Miếu được xây dựng ở Thăng Long, năm 1076, mở Quốc tử giám Nhà nước rất quan tâm giáo dục, khoa cử Văn học chữ Hán bước đầu phát triển

Các vua Lý rất sùng đạo Phật, khắp nơi đều dựng chùa, tơ tượng, đúc chuơng

Ca hát, nhảy múa, trị chơi dân gian; kiến trúc, điêu khắc đều phát triển với phong cách nghệ thuật đa dạng, độc đáo và linh hoạt; tiêu biểu là chùa Một Cột, tượng Phật A-di-đà, hình rồng thời Lý,

Việc xây dựng Văn Miếu, Quốc tử giám đánh dấu sự ra đời của nền giáo dục ðại Việt Những thành tựu về văn hĩa - nghệ thuật đã đánh dấu sự ra đời của một nền văn hĩa riêng của dân tộc - văn hĩa Thăng Long

II Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 - 1077) dưới thời Lý đã diễn ra như thế nào?

1 Âm mưu xâm lược ðại Việt của nhà Tống được thể hiện như thế nào?

Từ giữa thế kỉ XI, tình hình nhà Tống gặp phải những khĩ khăn: nội bộ mâu thuẫn, nơng dân nổi lên khởi nghĩa, vùng biên ải phía Bắc Tống bị hai nước Liêu - Hạ quấy nhiễu ðối với ðại Việt, nhà Tống quyết định dùng chiến tranh để giải quyết tình trạng khủng hoảng trong nước và đưa nước ta trở lại chế độ

đơ hộ như trước

Nhà Tống xúi giục Cham-pa đánh lên từ phía Nam, cịn ở biên giới phía Bắc của ðại Việt chúng ngăn cản việc buơn bán, dụ dỗ, mua chuộc các tù trưởng dân tộc làm phản

Trang 7

2 Trước âm mưu xâm lược của nhà Tống, nhà Lý ựã chủ ựộng chuẩn bị kháng chiến ra sao?

Nhà Lý ựã cử Lý Thường Kiệt làm người chỉ huy, tổ chức cuộc kháng chiến Quân ựội ựược mộ thêm người và tăng cường canh phòng, luyện tập, làm thất bại âm mưu dụ dỗ của nhà Tống Lý Thánh Tông cùng Lý Thường Kiệt ựem quân ựánh Cham-pa

Thực hiện chủ trương Ộtiến công trước ựể tự vệỢ, tháng 10 - 1075, Lý Thường Kiệt ựem 10 vạn quân

bất ngờ tấn công vào châu Khâm, châu Liêm (Quảng đông), sau khi tiêu diệt các căn cứ, kho tàng của giặc, quân ta tiếp tục tấn công châu Ung (Quảng tây) Sau 42 ngày chiến ựấu, quân ta hạ thành Ung Châu và nhanh chóng rút về nước

đây là một chủ trương hết sức ựộc ựáo, táo bạo và sáng tạo, trong binh pháp gọi là Ộtiên phát chế nhânỢ (ựánh trước ựể khống chế kẻ thù) Tiến công ựể tự vệ chứ không phải là xâm lược Cuộc tiến công

diễn ra rất nhanh chỉ nhằm vào các căn cứ quân sự, kho tàng, quân lương mà quân Tống chuẩn bị ựể tiến hành cuộc xâm lược Sau khi thực hiện mục ựắch của mình, quân ta nhanh chóng rút về nước

3 Trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống ở giai ựoạn 2 (1076 - 1077) của quân dân đại Việt?

Sau khi rút quân về nước, Lý Thường Kiệt cho xây dựng các tuyến phòng thủ ở các vị trắ hiểm yếu, chiến lược gần biên giới phắa Bắc (nơi ta dự ựoán quân giặc nhất ựịnh sẽ phải ựi qua) đặc biệt là tuyến phòng thủ chủ yếu trên bờ Nam sông Như Nguyệt

Sông Như Nguyệt là ựoạn sông Cầu chảy qua huyện Yên Phong (bờ Bắc là Bắc Giang, bờ Nam là Bắc Ninh ngày nay) đây là ựoạn sông có vị trắ rất quan trọng, vì nó án ngữ mọi con ựường từ phắa Bắc chạy về Thăng Long Phòng tuyến dài gần 100 km, ựược ựắp bằng ựất, cao, vững chắc; bên ngoài còn có mấy lớp giậu tre dày ựặc Quân chủ lực của ta do Lý Thường Kiệt chỉ huy trực tiếp ựóng giữ phòng tuyến quan trọng này

Cuối năm 1076, nhà Tống cử một ựạo quân lớn theo hai ựường thủy, bộ tiến hành xâm lược đại Việt Tháng 1 - 1077, 10 vạn quân bộ do Quách Quỳ, Triệu Tiết chỉ huy vượt biên giới qua Lạng Sơn tiến xuống Quân ta chặn ựánh, ựến trước bờ Bắc sông Như Nguyệt quân Tống bị quân ta chặn lại Quân thủy của chúng cũng bị chặn ựánh ở vùng ven biển nên không thể tiến sâu vào ựể hỗ trợ cho cánh quân bộ

Quân Tống nhiều lần tấn công vào phòng tuyến sông Như Nguyệt ựể tiến xuống phắa Nam, nhưng bị quân ta ựẩy lùi Quân Tống chán nản, tuyệt vọng, chết dần chết mòn Cuối năm 1077, quân ta phản công, quân Tống thua to

Quân ta chủ ựộng kết thúc chiến tranh bằng ựề nghị Ộgiảng hòaỢ, quân Tống chấp nhận ngay và rút

về nước Cách kết thúc cuộc kháng chiến của Lý Thường Kiệt rất ựộc ựáo: ựể ựảm bảo mối quan hệ bang giao hòa hiếu giữa hai nước sau chiến tranh, không làm tổn thương danh dự của nước lớn, bảo ựảm hòa bình lâu dài đó là truyền thống nhân ựạo của dân tộc ta

III Nhân vật tiêu biểu

Ngoài những ông vua lỗi lạc của nhà Lý như Lý Thái Tổ, Lý Thái Tông, Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông, nước Việt thời Lý còn có những nhân vật nổi tiếng như Lê Phụng Hiểu, Lý đạo Thành, Lê Văn Thịnh ựặc biệt có Lý Thường Kiệt, một nhà quân sự tài ba và Ỷ Lan Nguyên phi, một người phụ nữ ựã

phát huy ựược khả năng trong việc cai trị ựất nước

Ỷ Lan nguyên phi

Ỷ Lan quê ở làng Thổ Lỗi (Thuận Thành, Hà Bắc) Năm 1062, vua Lý Thánh Tông ựã 40 tuổi mà không có con nên thường ựi các nơi ựể cầu tự Một hôm vua qua làng Thổ Lỗi, trong khi mọi người ựổ ra ựường xem xa giá thì bà ựang hái dâu, chỉ ựứng dựa cây lan mà nhìn Vua thấy thế làm lạ, cho gọi ựến ựể hỏi Thấy bà xinh ựẹp, ựối ựáp dịu dàng lại thông minh sắc sảo, vua ựưa về cung và phong làm Ỷ Lan phu nhân Năm 1066 bà sinh Thái tử Càn đức và ựược phong là Nguyên phi

Lúc bấy giờ giữa đại Việt và Cham-pa ựang xảy ra chiến tranh biên giới Vua Lý Thánh Tông phải thân chinh ựi ựánh (1069) Vua giao cho bà quyền giám quốc Sau nhiều trận không thành công, Lý Thánh Tông rút quân về nước Trên ựường về kinh ựô, nghe báo là bà Ỷ Lan thay vua trị nước ựược yên vui,

Thánh Tông nghĩ: "Người ựàn bà trị nước còn ựược như thế, ta ựi ựánh Chiêm Thành không thành công, thế ra ựàn ông hèn lắm à!Ợ Vua ựem quân trở lại và lần này chiến thắng

Trang 8

Năm 1072, Lý Thánh Tông mất, Thái tử Càn đức mới bảy tuổi lên nối ngôi Bà ựược phong làm Thái phi Có tài liệu ghi rằng lúc bấy giờ Thái hậu họ Dương buông rèm lo việc triều chắnh Ỷ Lan lên làm Hoàng Thái Hậu (tức Linh Nhân Thái Hậu) giúp vua trị nước Trước họa nhà Tống lăm le xâm lăng đại Việt, bà ựã nghe theo lời Lý Thường Kiệt cho gọi Lý đạo Thành trở lại giữ chức Thái phó Bình Chương quân quốc trọng sự ựể lo việc triều chắnh đây là lúc triều ựình nhà Lý tổ chức thắng lợi cuộc kháng chiến chống quân Tống Lý Thường Kiệt ựã ựem quân ựánh sang tận Ung Châu, Liêm Châu, năm sau chặn ựứng quân xâm lăng ở sông Như Nguyệt buộc chúng phải rút về nước Trong việc trị nước, Thái hậu coi trọng việc phát triển nông nghiệp, bảo vệ trâu bò dùng làm sức kéo Thương những phụ nữ nghèo khổ phải ựem thân thế nợ, không thể lập gia ựình, bà cho xuất tiền chuộc họ và tìm người gả chồng cho Thái hậu cũng chú ý mở mang ựạo Phật Tương truyền bà ựã cho xây dựng ựến 100 ngôi chùa ựể mong chuộc lại lỗi ựã bức tử Dương Thái Hậu cùng các cung nữ trước kia

Lý Thường Kiệt

Lý Thường Kiệt vốn tên là Ngô Tuấn, tự là Thường Kiệt, quê ở làng An Xá, huyện Quảng đức (Cơ

Xá, Gia Lâm, Hà Nội) Từ nhỏ ông ựã ham chuộng cả văn lẫn võ, thắch ựọc sách và tập luyện võ nghệ Năm 20 tuổi, ông ựược bổ làm một chức quan nhỏ trong ựội kị binh Sau theo lời khuyên của vua Lý Thái Tông, ông tự hoạn ựể vào làm quan trong cung Ông ựược thăng dần lên ựến chức đô tri nội thị sảnh, trông coi mọi việc trong cung vua đến năm 1069, ông ựược cử làm đại tướng theo vua Lý Thánh Tông tiến công Cham-pa Lý Thường Kiệt bắt ựược Chế Củ trong dịp này khi tiến quân ựến tận biên giới Chân Lạp (vùng Phan Rang, Phan Thiết ngày nay) Chiến thắng trở về, ông ựược phong làm Phụ quốc Thái phó, tước Khai quốc công và ựược vua Lý nhận làm con nuôi, vì thế ông ựổi sang họ Lý và có tên là Lý Thường Kiệt

Năm 1072, Lý Thánh Tông mất, Thái tử Càn đức (7 tuổi, con của Ỷ Lan Nguyên phi) lên nối ngôi, tức là Lý Nhân Tông, Thái hậu Thượng Dương cùng Thái sư Lý đạo Thành là phụ chắnh nhưng Lý Thường Kiệt giúp Ỷ Lan (ựã trở thành Linh Nhân Thái hậu) truất quyền phụ chắnh của Thái hậu Thượng Dương, giáng Lý đạo Thành xuống làm Tả gián nghị đại phu và ựổi ựi trấn nhậm ở Nghệ An Ỷ Lan lên làm Phụ chắnh còn Lý Thường Kiệt làm Tể tướng

Lúc bấy giờ ở Trung Quốc, nhà Tống ựang gặp khó khăn về mọi mặt Tể tướng của nhà Tống là Vương An Thạch ựưa ra Tân pháp ựể giải quyết những bế tắc của Trung Quốc Một trong những biện pháp của Tân pháp Vương An Thạch là phải tạo nên uy danh cho nhà Tống bằng cách bành trướng xuống phắa Nam, xâm lăng đại Việt Do vậy nhà Tống cho tắch trữ lương thảo, quân dụng tại các thành Ung Châu (Quảng Tây), Khâm Châu và Liêm Châu (Quảng đông) ựể chuẩn bị cho cuộc xâm lăng Trước tình thế ựó

Lý Thường Kiệt chủ trương như sau: "Ngồi yên ựợi giặc không bằng ựem quân ra ựánh trước ựể chặn mũi nhọn của giặc" Trước hết ựể củng cố nội bộ, ông ựề nghị cùng Ỷ Lan mời Lý đạo Thành về lại triều ựình

giữ chức Thái phó trông coi việc triều chắnh Trước họa nước, Lý đạo Thành hợp lực cùng Lý Thường Kiệt tắch cực chuẩn bị việc ựối phó

Cuối năm 1075, Lý Thường Kiệt ựem 10 vạn quân tiến sang ựất Tống ựánh vào Khâm Châu, Liêm Châu và Ung Châu Sau 42 ngày vây hãm, quân Việt chiếm ựược thành Ung Châu Sau khi phá hủy phần lớn căn cứ hậu cần của quân Tống, tháng 4.1076, Lý Thường Kiệt cho rút quân về Cuối năm ấy, nhà Tống cử tướng Quách Quỳ ựem 30 vạn quân theo hai ựường thủy bộ sang xâm lược đại Việt Lý Thường Kiệt cho lập phòng tuyến kiên cố dọc theo sông Như Nguyệt ựể chặn ựịch đồng thời ông cũng cho quân ựón ựánh thủy binh ựịch và ựã ngăn ựược hai cánh quân thủy bộ của ựịch phối hợp với nhau Trên phòng tuyến Như Nguyệt, chiến trận diễn ra ác liệt để cổ vũ quân sĩ, ông làm nên bài thơ và cho người ựêm khuya vào ựền thờ Trương Hát ở bờ Nam sông Như Nguyệt giả thần nhân ựọc vang lên:

Nam quốc sơn hà Nam ựế cư Tiệt nhiên ựịnh phận tại thiên thư Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ ựẳng hành khan thủ bại hư

(Sông núi nước Nam vua Nam ở

Trang 9

từ bỏ ý ñịnh xâm lược ðại Việt

Chủ ñề 5 NƯỚC ðẠI VIỆT THỜI TRẦN (THẾ KỈ XIII - XV) VÀ NHÀ HỒ (ðẦU THẾ KỈ XV)

I Nước ðại Việt dưới thời Trần:

1 Trình bày những nguyên nhân làm cho nhà Lý sụp ñổ và nhà Trần ñược thành lập?

Từ cuối thế kỉ XII ñầu thế kỉ XIII, nhà Lý suy yếu: vua quan ăn chơi xa hoa, bất lực, không chăm lo ñến ñời sống nhân dân; kinh tế khủng hoảng, mất mùa làm nhân dân li tán, ñói khổ, bất mãn và nổi dậy khởi nghĩa Các thế lực phong kiến ở các ñịa phương ñánh giết lẫn nhau càng làm cho nhà Lý thêm suy yếu

Lý Huệ Tông không có con trai, chỉ có hai người con gái Công chúa cả Thuận Thiên, gả cho Trần Liễu, con trưởng của Trần Thừa Người con gái thứ hai là Chiêu Thánh, rất ñược Lý Huệ Tông yêu mến và lập làm Thái tử Năm 1224, Lý Huệ Tông nhường ngôi cho Chiêu Thánh và vào ở trong chùa Chân Giáo

Dưới sự sắp ñặt của Trần Thủ ðộ, Lý Chiêu Hoàng lấy con trai thứ của Trần Thừa là Trần Cảnh làm chồng và sau ñó nhường ngôi cho Trần Cảnh, triều Lý chấm dứt, triều Trần thay thế Một cuộc ñảo chính không ñổ máu ñã thành công

Trong hoàn cảnh ñó, nhà Trần thành lập, thay nhà Lý quản lí ñất nước là việc làm cần thiết ñể ổn ñịnh tình hình chính trị, xã hội, cải thiện ñời sống cho nhân dân, xây dựng và bảo vệ ñất nước

2 Nêu và nhận xét về những ñiểm mới và khác trong việc xây dựng bộ máy chính quyền, quản lí, ñiều hành ñất nước thời Trần so với thời Lý?

Nhà Trần xây dựng chính quyền mới dựa theo cơ cấu bộ máy nhà nước thời Lý, ñược tổ chức theo chế ñộ quân chủ trung ương tập quyền, gồm 3 cấp: triều ñình, các ñơn vị hành chính trung gian từ lộ, phủ, huyện, châu và cấp hành chính cơ sở là xã

Tuy nhiên, nhà nước quân chủ trung ương tập quyền ñược tổ chức hoàn chính và chặt chẽ hơn thời Lý

ðiều ñó chứng tỏ nhà Trần ñã quan tâm hơn ñến nhiều mặt hoạt ñộng của ñất nước và năng lực quản lí ñược nâng cao

Bên cạnh ñó là việc nhà Trần rất quan tâm ñến pháp luật như ban hành bộ luật mới mang tên “Quốc triều hình luật” (nội dung giống như bộ luật Hình thư thời Lý nhưng ñược bổ sung thêm) Luật xác nhận và

bảo vệ quyền tư hữu tài sản ðồng thời có những biện pháp ñể tăng cường và hoàn thiện cơ quan pháp luật

như thành lập Thẩm hình viện, là cơ quan chuyên việc xét xử kiện cáo

Những việc làm trên ñã làm cho pháp luật nhà nước ñược thực hiện nghiêm minh; góp phần tích cực, có hiệu quả vào việc củng cố vương triều nhà Trần, ổn ñịnh xã hội và phát triển kinh tế

3 Nêu những chủ trương và biện pháp tích cực, tiến bộ của nhà Trần trong việc xây dựng quân ñội và củng cố quốc phòng?

Trang 10

Nhà Trần ựã có những chủ trương và biện pháp tắch cực, tiến bộ trong việc xây dựng quân ựội, củng

cố quốc phòng:

Quân ựội thời Trần, gồm có cấm quân (ựạo quân bảo vệ kinh thành, triều ựình và nhà vua) và quân

ở các lộ; ở làng xã có hương binh; ngoài ra còn có quân của các vương hầu Bố trắ tướng giỏi, quân ựông ở những vùng hiểm yếu, nhất là biên giới phắa Bắc đó là cách tổ chức rất chặt chẽ và chuyên nghiệp với tinh thần chủ ựộng và cảnh giác cao, tạo ra sức mạnh tổng hợp giữa quân chủ lực và quân ựịa phương trong luyện tập và phòng thủ

Quân ựội ựược tuyển và huấn luyện theo chắnh sách Ộngụ binh ư nôngỢ (gửi binh trong dân), Ộquý

hồ tinh bất quý hồ ựaỢ (quân lắnh cốt tinh nhuệ, không cốt ựông); coi trọng học tập binh pháp và huấn

luyện võ nghệ Việc binh lắnh luân phiên tại ngũ và về làm ruộng, vừa bảo ựảm việc huấn luyện ựội quân thường trực lại vừa bảo ựảm phát triển kinh tế

Với chủ trương: lấy ựoản binh thắng trường trận, lấy ngắn ựánh dài, xây dựng tình ựoàn kết Ộtướng

sỹ một lòng phụ tửỢ, ựoàn kết quân dân, khoan thư sức dân làm kế sâu rễ, bền gốc cùng cách tổ chức,

huấn luyện nói trên, nhà Trần ựã xây dựng ựược một ựội quân tinh nhuệ, củng cố vững chắc sức mạnh quốc phòng, phát huy ựược sức mạnh tổng hợp trong phát triển kinh tế và bảo vệ ựất nước

4 Trình bày những nét chắnh sự phát triển kinh tế, văn hóa thời Trần?

Kinh tế:

+ Nông nghiệp: công cuộc khai khẩn ựất hoang, thành lập làng xã ựược mở rộng, ựê ựiều ựược

củng cố Các vương hầu, quý tộc chiêu tập dân nghèo ựi khai hoang lập ựiền trang Nhà Trần ban thái ấp

cho quý tộc, ựặt chức Hà ựê sứ ựể trông coi việc ựắp ựê Nhờ vậy nông nghiệp nhanh chóng phục hồi và

phát triển

+ Thủ công nghiệp: do nhà nước trực tiếp quản lắ, rất phát triển và mở rộng nhiều ngành nghề: làm

ựồ gốm, dệt vải, ựúc ựồng, rèn sắt, chế tạo vũ khắ, ựóng thuyền ựi biển

+ Thương nghiệp: chợ mọc lên ngày càng nhiều ở các làng xã Ở kinh thành Thăng Long, bên cạnh

Hoàng thành, ựã có 61 phường Buôn bán với nước ngoài cũng phát triển, nhất là ở cảng Vân đồn (Quảng Ninh)

như: Hịch tướng sỹ của Trần Quốc Tuấn, Phú sông Bạch đằng của Trương Hán Siêu

Giáo dục và khoa học - kĩ thuật:

+ Quốc tử giám ựược mở rộng, các lộ, phủ ựều có trường học, các kì thi ựược tổ chức ngày càng nhiều

+ Năm 1272, tác phẩm đại Việt sử kắ của Lê Văn Hưu ra ựời Y học có Tuệ Tĩnh là thầy thuốc nổi tiếng

+ Về khoa học, Hồ Nguyên Trừng và các thợ thủ công chế tạo ựược súng thần công và ựóng các loại thuyền lớn

Nghệ thuật:

+ Kiến trúc ựiêu khắc thời Trần không huy hoàng như thời Lý nhưng cũng có những công trình

quan trọng như tháp mộ của vua Trần Nhân Tông trước chùa Phổ Minh ở Tức Mặc (Nam định) xây năm

1310, thành Tây đô ở Thanh Hóa (1397)

+ Âm nhạc thời Trần có chịu ảnh hưởng của Cham-pa Chiếc trống cơm rất thịnh hành thời ấy

nguyên là nhạc khắ của Cham-pa đó là loại da dán hai ựầu bằng cơm nghiền, ựược dùng ựể hòa cùng với dàn nhạc trong các dịp lễ Tết

Trang 11

+ Hát chèo ựã manh nha từ thời này và tiếp tục phát triển

II Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên (thế kỉ XIII)

1 Em biết gì về sức mạnh của quân Mông - Nguyên và âm mưu, quyết tâm xâm lược đại Việt của chúng?

đầu thế kỉ XIII, nhà nước phong kiến Mông Cổ ựược thành lập Với một lực lượng quân sự hùng mạnh và hiếu chiến, quân Mông Cổ ựã liên tiếp xâm lược và thống trị nhiều nước, gieo rắc nỗi kinh hoàng,

sợ hãi khắp châu Á, châu Âu

Năm 1257, Mông Cổ tiến ựánh Nam Tống nhằm xâm chiếm toàn bộ Trung Quốc để ựạt ựược mục ựắch, chúng quyết ựịnh xâm lược đại Việt rồi ựánh thẳng lên phắa Nam Trung Quốc

Năm 1279, Nam Tống bị tiêu diệt, Trung Quốc hoàn toàn bị Mông Cổ thống trị (năm 1271, Hốt Tất Liệt lập ra nhà Nguyên)

Năm 1283, nhà Nguyên cử Toa đô chỉ huy 10 vạn quân tiến ựánh Cham-pa Sau khi chiếm ựược Cham-pa, quân Nguyên cố thủ ở phắa Bắc, chờ phối hợp ựánh đại Việt

Sau hai lần xâm lược đại Việt thất bại, vua Nguyên ra lệnh ựình chỉ cuộc tấn công Nhật Bản, tập trung mọi lực lượng kể cả ý ựồ ựánh lâu dài, tấn công đại Việt lần thứ ba ựể trả thù Cuối tháng 12 năm

1287, 30 vạn quân thủy, bộ tiến ựánh đại Việt

2 Trước âm mưu và hành ựộng của giặc Mông - Nguyên, nhà Trần ựã chuẩn bị kháng chiến như thế nào?

Cuối năm 1257, khi ựược tin quân Mông Cổ chuẩn bị xâm lược, nhà Trần ựã ban lệnh cho cả nước sắm sửa vũ khắ, các ựội dân binh ựược thành lập, ngày ựêm luyện tập

Hốt Tất Liệt cho sứ sang bảo vua Trần phải thần phục Vua Trần Thái Tông cho giam ựoàn sứ giả lại rồi sai Trần Hưng đạo ựem quân lên giữ phắa Bắc

Nhà Trần ựã có chủ trương và ựường lối chuẩn bị kháng chiến toàn dân hết sức ựúng ựắn, cương quyết bảo vệ ựộc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

3 Trình bày nét chắnh diễn biến ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên?

a Cuộc kháng chiến lần thứ nhất chống quân Mông Cổ (1258)

Không thấy ựoàn sứ giả trở về, tháng 1 năm 1258, 3 vạn quân Mông Cổ do Ngột Lương Hợp Thai chỉ huy tiến vào xâm lược đại Việt Quân giặc theo ựường sông Thao tiến xuống Bạch Hạc (Phú Thọ) rồi tiến ựến vùng Bình Lệ Nguyên (Vĩnh Phúc) thì bị chặn lại ở phòng tuyến do vua Trần Thái Tông chỉ huy

để bảo toàn lực lượng, nhà Trần chủ trương cho quân rút khỏi kinh thành Thăng Long, thực hiện

Ộvườn không nhà trốngỢ Giặc vào kinh thành không một bóng người và lương thực Chúng ựã ựiên cuồng

tàn phá kinh thành Thiếu lương thực, lại bị quân ta chống trả, chưa ựầy một tháng, lực lượng chúng bị tiêu hao dần

Nhà Trần mở cuộc phản công lớn ở đông Bộ đầu (bến sông Hồng, ở phố Hàng Than - Hà Nội ngày nay) Ngày 29 - 01 - 1258, quân Mông Cổ thua trận phải rút chạy về nước Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông Cổ kết thúc thắng lợi

b Cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên (1285)

Sau khi biết tin quân Nguyên ựánh Cham-pa, vua Trần triệu tập các vương hầu, quan lại họp ở Bình Than (Chắ Linh - Hải Dương) ựể bàn kế ựánh giặc Trần Quốc Tuấn ựược vua giao cho chỉ huy cuộc kháng

chiến Ông soạn Hịch tướng sỹ ựể ựộng viên tinh thần chiến ựấu

đầu năm 1285, vua Trần mời các vị bô lão họp Hội nghị Diên Hồng ở Thăng Long ựể bàn kế ựánh giặc Cả nước ựược lệnh sẵn sàng, quân ựội tập trận lớn ở đông Bộ đầu.Tướng sĩ ựược khắch lệ, ai nấy

một lòng diệt giặc Họ lấy mực xăm lên tay hai chữ "sát Thát" ựể tỏ lòng quyết tâm của mình

Cuối tháng 1 - 1285, Thoát Hoan chỉ huy 50 vạn quân tiến công đại Việt Quân ta do Trần Hưng đạo chỉ huy, sau một số trận chiến ựấu ở biên giới ựã chủ ựộng rút về Vạn Kiếp (Chắ Linh - Hải Dương) Giặc ựến, ta rút

về Thăng Long thực hiện Ộvườn không nhà trốngỢ, rồi rút về Thiên Trường (Nam định) Quân Nguyên tuy

chiếm ựược Thăng Long, nhưng chỉ dám ựóng quân ở phắa Bắc sông Nhị (sông Hồng)

Trang 12

Toa đô từ Cham-pa ựánh ra Nghệ An, Thanh Hóa Thoát Hoan mở cuộc tiến công xuống phắa Nam tạo

thế Ộgọng kìmỢ hi vọng tiêu diệt chủ lực ta và bắt sống vua Trần Quân ta chiến ựấu dũng cảm, Thoát Hoan phải

rút quân về Thăng Long Quân Nguyên lâm vào tình thế bị ựộng, thiếu lương thực trầm trọng

Từ tháng 5 - 1285, quân ta bắt ựầu phản công, nhiều trận ựánh lớn như: Tây Kết, Hàm Tử (Khoái Châu - Hưng Yên), Chương Dương (Thường Tắn - Hà Tây) Quân ta tiến vào Thăng long, quân Nguyên tháo chạy Sau hơn 2 tháng phản công, quân ta ựã ựánh tan hơn 50 vạn quân Nguyên, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân Nguyên

c Cuộc kháng chiến lần thứ ba chống quân xâm lược Nguyên (1287 - 1288)

đứng trước nguy cơ bị xâm lược, nhà Trần khẩn trương chuẩn bị, tăng cường quân ở những nơi hiểm yếu, nhất là vùng biên giới và vùng biển

Cuối tháng 12 - 1287, quân Nguyên tiến vào nước ta Cánh quân bộ do Thoát Hoan chỉ huy vượt biên giới ựánh vào Lạng Sơn, Bắc Giang rồi kéo về Vạn Kiếp Cánh quân thủy do Ô Mã Nhi chỉ huy theo ựường biển tiến vào sông Bạch đằng rồi về Vạn Kiếp

Tại Vân đồn, Trần Khánh dư chỉ huy quân mai phục, khi ựoàn thuyền lương của Trương Văn Hổ ựến, quân ta ựánh dữ dội Phần lớn thuyền lương của giặc bị ựắm, số còn lại bị ta chiếm

Cuối tháng 1 - 1288, Thoát Hoan vào thành Thăng Long trống vắng Sau trận Vân đồn, tình thế quân Nguyên ngày càng khó khăn, nhiều nơi xung yếu bị quân ta tấn công chiếm lại, lương thực ngày càng cạn kiệt, Thăng Long có nguy cơ bị cô lập Thoát Hoan quyết ựịnh rút quân về Vạn Kiếp và từ ựây rút về nước theo hai ựường thủy, bộ

Nhà Trần mở cuộc phản công ở cả hai mặt trận thủy, bộ Tháng 4 - 1288, ựoàn thuyền của Ô Mã Nhi ựã lọt vào trận ựịa bãi cọc trên sông Bạch đằng do ta bố trắ từ trước, cuộc chiến ựấu ác liệt diễn ra, Ô

Mã Nhi bị bắt sống Trên bộ, Thoát Hoan dẫn quân từ Vạn Kiếp theo hướng Lạng Sơn rút về Trung Quốc,

bị quân ta liên tục chặn ựánh, Thoát Hoan phải chui vào ống ựồng thoát thân

Tuy thắng trận, nhưng trước sức mạnh của quân Nguyên, vua Trần Nhân Tông cho người sang xin giảng hòa Vua Nguyên cũng ựành bằng lòng Cuộc kháng chiến lần thứ ba chống quân Nguyên ựã kết thúc thắng lợi vẻ vang

4 Trình bày nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên dưới thời Trần?

Nguyên nhân thắng lợi:

Tất cả các tầng lớp nhân dân, các thành phần dân tộc ựều tham gia ựánh giặc, bảo vệ quê hương ựất nước tạo thành khối ựại ựoàn kết toàn dân, trong ựó các quý tộc, vương hầu nhà Trần là hạt nhân lãnh ựạo

Sự chuẩn bị chu ựáo về mọi mặt cho mỗi cuộc kháng chiến đặc biệt, nhà Trần rất quan tâm chăm

lo sức dân, nâng cao ựời sống vật chất tinh thần của nhân dân bằng nhiều biện pháp ựể tạo nên sự gắn bó giữa triều ựình và nhân dân

Tinh thần hi sinh, quyết chiến quyết thắng của toàn dân mà nòng cốt là quân ựội

Chiến lược, chiến thuật ựúng ựắn, sáng tạo của vương triều Trần, ựặc biệt là của vua Trần Nhân Tông, các danh tướng Trần Hưng đạo, Trần Quang Khải, Trần Khánh Dư ựã buộc giặc từ thế mạnh chuyển dần sang thế yếu, từ chủ ựộng chuyển sang bị ựộng ựể tiêu diệt chúng, giành thắng lợi

III Nhân vật, di tắch tiêu biểu thời Trần: (tham khảo)

Nhà Trần ựã ựể lại một dấu ấn lớn trong lịch sử Việt Nam với sự nở rộ ựáng kể về số lượng danh nhân Ta có thể phân biệt các danh nhân dưới triều Trần ra làm hai: Danh nhân thuộc họ Trần và danh nhân

Ngày đăng: 22/10/2014, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w