5 Tổng kết, giao nhiệm vụ Phát theo nhóm học viên câu chuyện Các em giỏi quá Hoạt động 4: Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá Kĩ thuật hoạt động độc lập – tóm tắt những nội
Trang 1I MỤC TIÊU:
1 Học viên hiểu sâu chuẩn kiến thức, kĩ năng
2 Có kĩ năng khai thác chuẩn kiến thức, kĩ năng, SGK, chương trình và các
thiết bị
3 Biết vận dụng phương pháp học tích cực để khai thác chuẩn kiến thức và kĩ năng trong chương trình môn vật lí trách lạm dụng SGK
4 Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh và giáo viên.
5 Biết triển khai tập huấn HDTH chuẩn kiến thức, kĩ năng cho giáo viên môn
Vật lí tại địa phương
6 Định hướng bồi dưỡng dạy học sinh yếu, kém và hướng dẫn ôn tập cuối năm
lớp 9, lớp 12
II CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
Ngày
11/04/2010 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ HỌC TÍCH CỰC VÀ
NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI ÁP DỤNG HỌC TÍCH CỰC
THỰC HÀNH ÁP DỤNG HỌC TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ
III BÀI LÊN LỚP
Trang 2BÀI 1 MỤC TIÊU CỦA GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ MỤC TIÊU CỦA DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Thòi gian: ngày 09/4/2010
Cân nhắc những khả năng và lí do điều chỉnh tài liệu hiện có để tăng cường học tíchcực
2 Kết quả mong đợi: Các học viên tham gia sẽ
- Vận dụng phương pháp học tích cực vào bài đọc sẵn có
- Cân nhắc vận dụng phương pháp học tích cực rộng hơn
- Điều chỉnh tài liệu THCS môn vật lí theo cách tương tự
3 Phương pháp đánh giá: Giám sát hoạt động nhóm, thảo luận chung, tài liệu của người tham gia
4 Tài liêu/Thiết bị cần thiết: Tờ rơi phát tay, bất cứ tài liệu hay thiết bị gì cần sử dụng để kiểm tra “câu trả lời”mà người tham gia lựa chọn
A TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
Tgian Hoạt đông của BC
viên
Hoạt động của học viên
Ghi chú
HOẠT ĐỘNG 1 Mục tiêu của Giáo dục Trung học cơ sở
Kĩ thuật Hoàn chỉnh văn bản - điền từ khuyết thiếu
Thời lượng : 45 phút
5 Chào hỏi, nói qua về
mục đích của buổi làmviệc
Chia nhóm thành từ 5-6người
Chào hỏiChia nhóm
Biết thành phần banquản lí lớp
5 Phát tài liệu
Hướng dẫn nhiệm vụcho học viên
Kiểm tra đảm bảongười tham gia hiểuđược họ cần làm gì
Đọc hướng dẫn, yêucầu giải thích nếu cần
Giai đoạn cấu trúclại bài
(Mục tiêu của dạyhọc vật lí)
Trang 3Thông báo thời gian
cho giai đoạn này là 20
phút
5 Giám sát các nhóm, trả
lời các yêu cầu đặt ra
(không đưa ra câu trả
lời) đưa ra gợi ý nếu
cần, tham gia vào các
cuộc thảo luận
Từng học viên đọc tàiliệu, sau đó… theo cáchướng khác (thảo luậnnhóm, so sánh câu trảlời…)
Khi hoàn thành , yêucầu báo cáo viên câu trảlời So sánh
Người hướng dẫn cóthể tham gia vào bất
cứ cuộc thảo luậncủa nhóm nào với tưcách là một thànhviên hoặc ngườihướng dẫn chứkhông phải là giảngviên
Đảm bảo không trảlời những câu hỏi sẽđược thảo luận tronggiai đoạn tiếp theo
5 Hướng chú ý đến giai
đoạn thảo luận/câu hỏi
Yêu cầu người tham gia
xem câu hỏi và trả lời
theo nhóm
Làm việc theo nhóm
thảo luận câu trả lời chocác câu hỏi đề ra
Ghi chép lại nếu cần
Yêu cầu người hướngdẫn những điểm chưarõ
15 Ổn định nhóm và thảo
luận câu trả lời
Ghi lại các câu trả lời
(giấy, bảng, máy
tính…)
Xung phong trả lời câuhỏi, nhận xét phần trảlời của những ngườitham gia khác hoặcnhận xét về ngườihướng dẫn
Ghi lại những câu trảlời bạn chưa tìm ra
(tài liệu hoàn chỉnh
có thể là bản pho to,hoặc là trang rờitrong tập tài liệu bồidưỡng, hoặc dán trêntường, máy chiếu,
…)
HOẠT ĐỘNG 2 Mục tiêu của dạy học môn vật lí cấp Trung học cơ sở
Kĩ thuật ghép câu hoàn chỉnh văn bản
Thời lượng: 45 phút
5 Phát tài liệu
Hướng dẫn nhiệm vụ
cho học viên
Kiểm tra đảm bảo
người tham gia hiểu
Đọc hướng dẫn, yêucầu giải thích nếu cần
Giai đoạn cấu trúclại bài
Trang 4được họ cần làm gì.
Thông báo thời gian
cho giai đoạn này là 20
phút
10 Giám sát các nhóm, trả
lời các yêu cầu đặt ra
(không đưa ra câu trả
lời) đưa ra gợi ý nếu
cần, tham gia vào các
cuộc thảo luận
Từng học viên đọc tàiliệu, sau đó… theo cáchướng khác (thảo luậnnhóm, so sánh câu trảlời…)
Khi hoàn thành , yêucầu báo cáo viên câu trảlời So sánh
Người hướng dẫn cóthể tham gia vào bất
cứ cuộc thảo luậncủa nhóm nào với tưcách là một thànhviên hoặc ngườihướng dẫn chứkhông phải là giảngviên
Đảm bảo không trảlời những câu hỏi sẽđược thảo luận tronggiai đoạn tiếp theo
5 Hướng chú ý đến giai
đoạn thảo luận/câu hỏi
Yêu cầu người tham gia
xem câu hỏi và trả lời
theo nhóm
Làm việc theo nhóm
thảo luận câu trả lời chocác câu hỏi đề ra
Ghi chép lại nếu cần
Yêu cầu người hướngdẫn những điểm chưarõ
15 Ổn định nhóm và thảo
luận câu trả lời
Ghi lại các câu trả lời
(giấy, bảng, máy
tính…)
Xung phong trả lời câuhỏi, nhận xét phần trảlời của những ngườitham gia khác hoặcnhận xét về ngườihướng dẫn
Ghi lại những câu trảlời bạn chưa tìm ra
Tài liệu hoàn chỉnhđược chiếu trên máychiếu…
Hoạt động 3: Đổi mới phương pháp dạy học
Kĩ thuật phân tích bức tranh
Tài liệu bản pho to
Trang 5cho giai đoạn này là
phút
10 Giám sát các nhóm, trả
lời các yêu cầu đạt ra
(không đưa ra câu trả
lời) đưa ra gợi ý nếu
cần, tham gia vào các
cuộc thảo luận
Thảo luận nhóm Người hướng dẫn có
thể tham gia vào bất
cứ cuộc thảo luậncủa nhóm nào với tưcách là một thànhviên hoặc ngườihướng dẫn chứkhông phải là giảngviên
Đảm bảo không trả lời những câu hỏi sẽ được thảo luận trong giai đoạn tiếp theo.
Xung phong trả lời câuhỏi, nhận xét phần trảlời của những ngườitham gia khác hoặcnhận xét về ngườihướng dẫn
Ghi lại những câu trảlời bạn chưa tìm ra
Ưu tiên nhóm có tinh thần xung phong
15 Thảo luận câu trả lời
Ghi lại các câu trả lời
(giấy, bảng, máy
tính…)
Ghi chép lại nếu cần
Yêu cầu người hướngdẫn những điểm chưarõ
Không có đáp án nàođúng hay sai vớiphần lớn câu trả lờiHầu hết câu trả lờiđều là của bản thânngười tham gia,không phải từ ngườidạy Một số đáp ánđược cung cấp dướiđây nhưng chỉ cungcấp những đáp ánnày trong trường hợpkhông ai đưa ra đượccâu trả lời nào
Trang 65 Tổng kết, giao nhiệm
vụ
Phát theo nhóm học viên câu chuyện (Các em giỏi quá)
Hoạt động 4: Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
Kĩ thuật hoạt động độc lập – tóm tắt những nội dung chính cần thiết liên quan tớicông việc mà anh chị quan tâm
Ghi chép lại nhữngđiểm chính cần thiếtcho công việc của bảnthân
Thảo luận chung tạilớp
45 Hướng dẫn thảo luận
theo câu hỏi
Đặt câu hỏi gợi mở để
Đặt câu hỏi thắc mắccho Báo cáo viên và lớphọc
Tổng kết
B T I LIÀI LI ỆU (phát cho học viên được in trên giấy A4) - Đ P N ÁP ÁN ÁP ÁN (trên máy vi tính)
Trang 7Tài liệu hoạt động 1 BỔ SUNG TỪ ĐỂ HOÀN CHỈNH TÀI LIỆU
I Mục tiêu giáo dục của THCS
Mục tiêu…… dục của THCS trong giai đoạn hiện nay đã đợc ghi rõ trong chơngtrình các môn học (ban hành kèm theo quyết định số 03/2002/QĐ-BGD&ĐT), trong đó
có nhấn mạnh đến một số yêu cầu giáo dục mới mà học sinh phải đạt đợc sau khi họchết chơng trình THCS Đó là:
- Học sinh phải có kiến thức phổ…… cơ bản, tinh giản, thiết thực, cập nhật, làm nềntảng để từ đó có thể chiếm lĩnh những nội dung khác của khoa học… nhiên và côngnghệ, khoa học xã hội và nhân văn Bớc đầu hình thành và phát triển đợc những kĩnăng, phơng pháp học tập của bộ môn
- Học sinh phải có kĩ năng bớc đầu vận dụng những kiến thức đã học và kinh nghiệmcủa bản thân Biết quan sát, thu thập, xử lí và thông báo thông tin thông qua nội dunghọc tập Biết vận dụng vào trong một số trờng hợp v vận dụng à vận dụng …… tạo những kiến …… tạo những kiếnthức đã học để giải quyết những vấn đề trong học tập hoặc thờng gặp trong cuộc sốngbản thân và cộng đồng
- Trên nền tảng kiến thức và kĩ năng nói trên mà hình thành và phát triển các năng lựcchủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển con ngời Việt Nam trong thời kì công nghiệp hóa, đại hóa
……
Mục tiêu GD THCS đợc cụ thể hóa qua mục tiêu dạy học từng …… học và chuẩnkiến thức, kĩ năng học tập quy định trong môn học đó
Tài liệu hoạt động 2 Ghộp cỏc phần lại thành đoạn văn hoàn chỉnh
II Mục tiêu dạy học môn Vật lí
1 Về kiến thức:
Trang 8Có đợc một hệ thống kiến thức Vật lí phổ thông, cơ bản ở trình độ THCS trong cáclĩnh vực Cơ học, Nhiệt học, Âm học, Điện học, Điện từ học và Quang học, bao gồm:a) Các kiến thức về các sự vật, hiện tợng và quá trình vật lí thờng gặp trong đời sống
và sản xuất
b) Các khái niệm và mô hình vật lí đơn giản, cơ bản, quan trọng đợc sử dụng phổbiến
c) Các quy luật định tính và một số định luật vật lí quan trọng
d) Những hiểu biết ban đầu về một số phơng pháp nhận thức đặc thù của Vật lí học(phơng pháp thực nghiệm, phơng pháp mô hình)
e) Những ứng dụng quan trọng nhất của Vật lí học trong đời sống và sản xuất
2 Về kĩ năng:
a) Quan sát các hiện tợng và các quá trình vật lí trong tự nhiên, trong đời sống hàngngày hoặc trong các thí nghiệm để thu thập các thông tin và dữ liệu cần thiết cho việchọc tập Vật lí
b) Sử dụng các dụng cụ đo lờng phổ biến của Vật lí cũng nh kĩ năng lắp ráp và tiếnhành các thí nghiệm vật lí đơn giản
c) Phân tích, tổng hợp và xử lí các thông tin hay các dữ liệu thu đợc để rút ra kếtluận; đề ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện t ợnghoặc sự vật vật lí, cũng nh đề xuất phơng án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra.d) Vận dụng kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tợng và quá trình vật lí đơngiản, để giải các bài tập vật lí chỉ đòi hỏi những suy luận lôgic và những phép tính cơbản và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và sản xuất ở mức độ THCS
e) Sử dụng các thuật ngữ vật lí, các biểu, bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chínhxác những hiểu biết, cũng nh những kết quả thu đợc qua thu thập và xử lí thông tin
3 Về thái độ:
a) Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ, thận trọng và kiên trì trong việc học tập mônVật lí Có thái độ khách quan, trung thực và có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xáctrong việc học tập và áp dụng môn Vật lí
b) Từng bớc hình thành hứng thú tìm hiểu về Vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học c) Có tinh thần hợp tác trong học tập, đồng thời có ý thức bảo vệ những suy nghĩ vàviệc làm đúng đắn
d) Có ý thức sẵn sàng áp dụng những hiểu biết vật lí của mình vào các hoạt độngtrong gia đình, trong cộng đồng và nhà trờng nhằm cải thiện điều kiện sống, học tậpcũng nh để bảo vệ và giữ gìn môi trờng sống tự nhiên
Trang 9Tài liệu hoạt động 4 Hãy tóm tắt những nội dung chính cần thiết cho anh chị
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
A ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
I LÍ DO PHẢI ĐỔI MỚI
1 Mục tiêu giáo dục thay đổi; Đổi mới chương trình SGK; Phương tiện phục vụgiảng dạy thay đổi;
2 Đối tượng người dạy và người học khác so với trước đây;
3 Đánh giá hiệu quả của phương pháp đang làm để tìm ra phương pháp hiệu quảhơn;
4 Sự phát triển không ngừng của PPDH;
5 Động lực bên trong :
Trang 10+ Tri thức nhân loại không ngừng tăng, nhưng số năm học PT có hạn, do đó phảinâng cao kĩ năng tự học;
+ Áp lực cạnh tranh, sự đòi hỏi về năng lực của người học khi bước vào cuộc sống; + Khuyết điểm của ngày hôm nay có thể là sự duy trì quá lâu những ưu điểm củangày hôm qua
II NHẬN DẠNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
1 Nắm vững chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình, phát huy vai trò chủđạo tổ chức quá trình học tập cho HS Bồi dưỡng tình cảm hứng thú, tinh thần chủđộng sáng tạo trong học tập, đảm bảo cân đối giữa kiến thức và kĩ năng;
2 Soạn bài chu đáo, sắp xếp hợp lí các hoạt động của GV và HS; bồi dưỡng kĩnăng vận dụng sáng tạo của HS, hạn chế ghi nhớ máy móc; thay việc sửa lỗi bằngkhai thác lỗi;
3 Làm chủ lớp học, thiết lập bầu không khí thân thiện, tích cực và chủ độngtrong mọi tình huống sư phạm
4 Sử dụng SGK hợp lí, không đọc chép, hướng dẫn HS chỉ ghi theo diễn đạtcủa GV, không để HS đọc SGK trả lời câu hỏi; sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học,ứng dụng công nghệ thông tin; làm đầy đủ các bài thực hành; làm rõ mối liên hệmạch dọc với các cấp lớp của môn học và quan hệ liên môn;
5 Tích luỹ khai thác sử dụng hồ sơ chuyên môn, liên hệ thực tế sinh động đểlàm sâu sắc thêm bài giảng (ví dụ phải thật sinh động và điển hình), giao bài tập chủ
đề cho HS thực hiện ở nhà, rèn luyện kĩ năng tự học;
6 GV sử dụng lời nói vừa mức cần thiết, kết hợp sử dụng sơ đồ để diễn đạtthật ngắn gọn, ngôn ngữ trong sáng dễ hiểu; coi trọng việc động viên khuyến khích
HS, tổ chức HS làm việc theo nhóm và cá nhân; tuyệt đối không nói buông lửng đề
III ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1 Định hướng chung
Phải tạo động lực đổi mới PPDH cho giáo viên, hoạt động đổi mới PPDH chỉ
có thể thành công khi giáo viên có động lực hành động và chuyển hóa được từ ý chítrở thành tình cảm và tinh thần trách nhiệm đối với học sinh, đối với nghề dạy học
Về chỉ đạo, cần thực hiện tốt một số công tác sau đây:
- Phải có sự hướng dẫn của các cấp quản lý giáo dục về phương hướng vànhững việc cần làm để đổi mới PPDH Hướng dẫn về đổi mới PPDH phải thông
Trang 11suốt từ các cơ quan thuộc Bộ GD&ĐT đến các Sở, Phòng GD&ĐT, cán bộ quản lýcác trường học và từng giáo viên, không để giáo viên phải "đơn độc" trong việc đổimới PPDH.
- Hoạt động đổi mới PPDH của giáo viên phải có sự hỗ trợ thường xuyên củađồng nghiệp thông qua dự giờ thăm lớp và cùng rút kinh nghiệm
- Trong quá trình chỉ đạo đổi mới PPDH, cần nghiên cứu để tổ chức hợp lýviệc lấy ý kiến của học sinh về PPDH của thầy cô giáo với tinh thần xây dựng
- Quá trình thực hiện đổi mới PPDH phải là quá trình hoạt động tự giác củabản thân giáo viên và là phù hợp yêu cầu của cơ quan quản lý giáo dục
- Cần tổ chức phong trào thi đua và có chính sách khen thưởng nhằm động viênkịp thời đối với các đơn vị, cá nhân tích cực và đạt hiệu quả trong hoạt động đổimới PPDH ở các trường, tổ chức nhân rộng các điển hình tập thể, cá nhân tiên tiếntrong phong trào đổi mới PPDH
2 Trách nhiệm của giáo viên và các cơ quan quản lý giáo dục
a Trách nhiệm của giáo viên
Để đổi mới PPDH, mỗi giáo viên phải thực hiện tốt các yêu cầu sau đây:
- Nắm vững nguyên tắc đổi mới PPDH, cách thức hướng dẫn học sinh lựa chọnphương pháp học tập, coi trọng tự học và biết xây dựng các tài liệu chuyên mônphục vụ đổi mới PPDH
- Biết những giáo viên dạy giỏi có PPDH tiên tiến ở địa phương và giáo viêngiỏi cùng môn để học hỏi kinh nghiệm ở trong trường và trường bạn
- Nắm chắc điều kiện của trường để có thể khai thác giúp bản thân đổi mớiPPDH (cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học, tài liệu tham khảo )
- Biết và tranh thủ được những ai có thể giúp đỡ mình trong việc đổi mớiPPDH (đồng nghiệp, lãnh đạo tổ chuyên môn, lãnh đạo trường có tay nghề cao)
- Biết cách tiếp nhận những thông tin phản hồi từ sự đánh giá nhận xét xâydựng của học sinh về PPDH và giáo dục của mình; kiên trì phát huy mặt tốt, khắcphục mặt yếu, tự tin, không tự ty hoặc chủ quan thỏa mãn
- Hướng dẫn học sinh về phương pháp học tập và biết cách tự học, tiếp nhậnkiến thức và rèn luyện kỹ năng, tự đánh giá kết quả học tập; tự giác, hứng thú họctập
b Trách nhiệm của tổ chuyên môn
- Phải hình thành giáo viên cốt cán về đổi mới PPDH
- Thường xuyên tổ chức dự giờ thăm lớp và nghiêm túc rút kinh nghiệm, tổchức sinh hoạt chuyên môn với nội dung phong phú, thiết thực, động viên tinh thầncầu thị trong tự bồi dưỡng của giáo viên, giáo dục ý thức khiêm tốn học hỏi kinhnghiệm và sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp
Trang 12- Đánh giá đúng đắn và đề xuất khen thưởng những giáo viên tích cực đổi mớiPPDH và thực hiện đổi mới PPDH có hiệu quả.
c Trách nhiệm của hiệu trưởng
- Phải phấn đấu làm người đi tiên phong về đổi mới PPDH
- Kiên trì tổ chức hướng dẫn giáo viên thực hiện đổi mới PPDH
- Chăm lo các điều kiện, phương tiện phục vụ giáo viên đổi mới PPDH
- Tổ chức hợp lý việc lấy ý kiến của giáo viên và học sinh về chất lượng giảngdạy, giáo dục của từng giáo viên trong trường
- Đánh giá sát đúng trình độ, năng lực và sự phù hợp trong PPDH của từnggiáo viên trong trường, từ đó, kịp thời động viên, khen thưởng những giáo viên thựchiện đổi mới PPDH mang lại hiệu quả
d Trách nhiệm của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT.
- Cụ thể hóa chủ trương chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về đổi mới PPDH cho phù hợpvới điều kiện cụ thể của địa phương và tổ chức tổng kết thực tiễn, tiếp tục phát triển lýluận về đổi mới PPDH
- Tổ chức bồi dưỡng (tập trung, từ xa, hướng dẫn giáo viên tự học, tư vấn giúp
đỡ qua thanh tra, kiểm tra ) cho giáo viên về đổi mới PPDH, cung cấp nhữngnguyên tắc đổi mới PPDH
- Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán của từng bộ môn và đội ngũ cộng tácviên thanh tra chuyên môn
- Giới thiệu các điển hình, chăm sóc các điển hình, tổ chức trao đổi, phổ biến
và phát huy tác dụng của các gương điển hình về đổi mới PPDH
- Huy động, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất của địa phương, của ngành để tạođiều kiện tốt nhất có thể nhằm hỗ trợ tích cực cho việc đổi mới PPDH
3 Công việc của GV trước khi trình bày bài giảng
a Nghiên cứu chương trình giáo dục phổ thông
- Nắm vững chuẩn kiến thức, kĩ năng, yêu cầu về thái độ của người học; nằmvững nội dung SGK;
- Xác định rõ mục tiêu của bài học thông qua các mức độ nhận thức : nhận biết,thông hiểu, vận dụng để đổi mới PPDH và KTĐG
- Kĩ thuật sử dụng các phương pháp dạy học, nội dung dạy học có phù hợp haykhông phụ thuộc vào sự nghiên cứu kĩ lưỡng chương trình giáo dục phổ thông (kĩnăng được hình thành sau tri thức)
+ Nhận biết : là nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây, có nghĩa là có
thể nhận biết thông tin, tái hiện, ghi nhớ lại, Đây là mức độ, yêu cầu thấp nhất củatrình độ nhận thức thể hiện ở chỗ HS có thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi đượcđưa ra hoặc dựa trên thông tin có tính đặc thù của một khái niệm, sự vật hiện tượng
Trang 13+ Thông hiểu: là khả năng nắm được, hiểu được, giải thích và chứng minh
được các sự vật và hiện tượng Vật lí Là mức độ cao hơn nhận biết, nhưng là mức
độ thấp nhất của việc thấu hiểu
Có thể cụ thể hoá mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu :
+ Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân về khái niệm, tính chất của sự vật hiện tượng.+ Biểu thị, minh hoạ, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng.+ Lựa chọn, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyết một vấn đề nàođó
+ Sắp xếp lại các ý trả lời theo cấu trúc lôgic
Vận dụng: Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ
thể mới: vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra; là khảnăng đòi hỏi HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp hay ýtưởng để giải quyết một vấn đề nào đó
Có thể cụ thể bằng các yêu cầu sau đây:
- So sánh các phương án giải quyết vấn đề;
- Phát hiện lời giải có mâu thuẫn, sai lầm và chỉnh sửa được;
- Giải quyết được những tình huống mới bằng việc vận dụng các khái niệm,biểu tượng, đặc điểm đã biết,
- Khái quát hoá, trừu tượng hoá từ tình huống quen thuộc, tình huống đơn lẻsang tình huống mới, tình huống phức tạp hơn
HS giữa các lớp và giữa các vùng, miền để vận dụng cho linh hoạt
- Nhiều GV hiện nay trong giảng dạy vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào SGK, cốgắng dạy hết các mục trong SGK Việc dạy học bám sát chuẩn kiến thức kĩ nănggóp phần giảm tải kiến thức, vận dụng nội dung trong SGK linh hoạt hơn và mụctiêu giáo dục vẫn đạt được
c Sử dụng hồ sơ chuyên môn
GV phải sử dụng hồ sơ chuyên môn tích lại thành tư liệu chuyên môn, khigiảng dạy GV sử dụng để liên hệ vào bài giảng những kiến thức thực tế sinh động.Thông thường hồ sơ chuyên môn gồm: các bài soạn hay của đồng nghiệp, sổ tíchluỹ, các bài báo có thông tin về chuyên môn, sách tham khảo chuyên môn, sáchtham khảo về phương pháp dạy học, GV thường xuyên cập nhật thông tin, những
Trang 14địa phương có điều kiện GV sử dụng một số trang web để cập nhật thông tin (một
số trang web tiêu biểu), biết lấy thông tin từ các nguồn học liệu mở
d Chuẩn bị bài giảng
- Giáo án: soạn bài chu đáo trước khi lên lớp, GV nhất thiết phải có giáo ántrên giấy, ngay cả khi sử dụng máy chiếu Projector (bài giảng điện tử) Giáo án phảiđịnh lượng đủ kiến thức và có phương pháp, hệ thống câu hỏi, thông tin phản hồi,các hoạt động của GV và HS phải được sắp xếp hợp lí, khoa học Chuẩn bị hệ thốngcâu hỏi phát huy trí lực và phù hợp với khả năng tiếp thu của HS, nhất là đối với bàidài, bài khó, nhiều kiến thức mới
- Giáo án GV có thể chia thành các cột: 2, 3, 4, cột tuỳ thuộc vào ý tưởng của
GV và sự thống nhất trong tổ nhóm chuyên môn
- Đồ dùng dạy học: GV phải biết được bài dạy cần phải dùng các loại đồ dùngdạy học gì , mượn ở đâu và chuẩn bị cách khai thác đồ dùng dạy học (thể hiện ởgiáo án)
4 Tiến hành bài giảng
a GV phải làm chủ lớp học, thiết lập bầu không khí thân thiện, tích cực, chủ
động giải quyết mọi tình huống bất thường bảo đảm yêu cầu sư phạm Rèn luyệncho HS biết lựa chọn PPHT có hiệu quả, dạy học sát đối tượng (cấp, lớp, vùng,miền), coi trọng bồi dưỡng HS khá giỏi, kiên trì giúp đỡ HS học lực yếu, kém
b Cân đối giữa kiến thức và kĩ năng, điều quan trọng là phân tích lí giải để
tìm ra nội dung kiến thức, hạn chế yêu cầu HS nhớ máy móc, tránh học vẹt và thóiquen lệ thuộc vào SGK, đây cũng là nội dung hết sức quan trọng trong đổi mớiPPDH
d Hoạt động của GV và HS
- Sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học, sử dụng tốt các phương phápdạy học đặc trưng của bộ môn: phương pháp đọc - hiểu, phân tích, so sánh
Trang 15- GV sử dụng lời nói vừa mức cần thiết, dành thời gian cho HS phát biểu, bày
tỏ chính kiến (HS tự đánh giá: HS nhận xét HS phát biểu sau đó GV kết luận lạicho chính xác), kết hợp với sử dụng sơ đồ hoá kiến thức, sử dụng sơ đồ để diễn đạtthật ngắn gọn, rõ ràng, súc tích; ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng dễ hiểu; coi trọngviệc khuyến khích, động viên HS học tập; GV không nói buông lửng để HS đế theo;
- Tổ chức các hoạt động tương tác, tổ chức hợp lí cho HS làm việc cá nhân,theo nhóm Việc tổ chức hoạt nhóm của HS cần chú ý đến nội dung bài học, đặcđiểm lớp học, trình độ HS, hiện nay nhiều GV lạm dụng hoạt động theo nhóm, hiệuquả rất thấp thậm chí hiệu quả âm (nó được ví như những người cao và người thấpcùng vác 1 cây gỗ);
- GV không sửa lỗi cho HS mà khai thác lỗi để HS không còn mắc lại lỗi đó(biết trả lời câu hỏi: Tại sao dẫn đến kết quả sai);
Ví dụ như: khi HS đặt câu sai, GV khai thác lỗi sai để cho HS biết tại sao lạichọn sai
B ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1 Vai trò của việc đổi mới KTĐG
a Quan niệm về KTĐG:
Trong quá trình dạy học, KTĐG là một hoạt động tất yếu, không thể thiếu.Trong đó KT là hoạt động thu thập thông tin về mức độ thực hiện mục tiêu, từ đóđánh giá hiệu quả hoạt động dạy và học Căn cứ vào mục tiêu dạy học để quyết địnhnội dung và hình thức KTĐG
Do đó có thể quan niệm KTĐG như sau:
- KT là quá trình thu thập thông tin từ riêng lẻ đến hệ thống về kết quả thựchiện mục tiêu dạy học; ĐG là xác định mức độ đạt được trong việc thực hiện mụctiêu dạy học; đánh giá đúng hay chưa phụ thuộc vào mức độ khách quan, chính xáccủa KT;
Trang 16- KTĐG phải căn cứ vào mục tiêu dạy học, mục tiêu giáo dục,cụ thể là căn cứvào chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của học sinh đã được quy địnhtrong Chương trình giáo dục phổ thông KT và ĐG là 2 khâu trong một quá trìnhthống nhất nhằm xác định kết quả thực hiện mục tiêu dạy học, trong đó KT là khâu
đi trước (không có KT thì không có căn cứ đánh giá);
- Kết quả ĐG là căn cứ để quyết định giải pháp cải thiện thực trạng nâng caochất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục thông qua việc đổi mới tối ưu hoá PPDHcủa GV và hướng dẫn HS biết tự ĐG để tối ưu hoá PP học tập của mình
- Đánh giá trong giáo dục có thể hiểu là : “Quá trình thu thập và lí giải kịp thời,
có hệ thống thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân về chất lượng vàhiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu dạy học, mục tiêu đào tạo làm cơ sở chonhững chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo”
- Đánh giá có thể là định tính (dựa vào các nhận xét) hoặc là định lượng (dựavào các chỉ số giá trị) Đánh giá có hai chức năng cơ bản : xác nhận đòi hỏi độ tincậy; xác nhận là kết quả của xác định trình độ đạt tới mục tiêu dạy học: xác định khikết thúc một giai đoạn học tập (1 bài, chương, chủ điểm ) HS đạt được mức độ về
kĩ năng và kiến thức Điều khiển đòi hỏi tính hiệu lực; điều khiển là phát hiện lệchlạc và điều chỉnh lệch lạc: Phát hiện những mặt đã đạt được và chưa đạt được so vớimục tiêu, tìm hiểu khó khăn, vướng mắc, xác định nguyên nhân và đề ra giải pháp
xử lí
b Vai trò :
- KTĐG là công cụ quan trọng, chủ yếu xác định năng lực nhận thức củangười học, điều chỉnh quá trình dạy và học, là động lực để đổi mới PPDH “thisao học vậy”, góp phần cải thiện nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mụctiêu giáo dục
- Thông qua KTĐG tạo điều kiện cho GV :
+ Nắm được sự phân hoá về trình độ học lực của HS trong lớp, từ đó có biệnpháp giúp đỡ HS yếu và bồi dưỡng HS giỏi; có cơ sở thực tế để điều chỉnh và hoànthiện quá trình dạy học
+ Giúp cho HS : biết được khả năng học tập của mình so với mục tiêu đề ra vàvới yêu cầu của chương trình; tìm được nguyên nhân sai sót, từ đó điều chỉnh hoạtđộng của mình; phát triển kĩ năng tự đánh giá
Trang 17+ Giúp cho cha mẹ HS và cộng đồng biết được kết quả dạy học (Tại chỉ thị số47/2008/CT – BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT vềnhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thườngxuyên, giáo dục chuyên nghiệp năm học 2008 – 2009 có nêu năm học 2008 - 2009
thực hiện 3 công khai trong các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập để người
học và xã hội giám sát, đánh giá: (1) công khai chất lượng đào tạo, (2) công khai cácđiều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, (3) công khai thu, chi tài chính, việccông khai kết quả dạy học góp phần thực hiện thành công nhiệm vụ năm học này).+ Giúp cho cán bộ quản lí giáo dục nắm được các thông tin cơ bản về thựctrạng dạy và học ở đơn vị để có sự chỉ đạo kịp thời, đúng hướng
Do vậy đổi mới KTĐG là hết sức cần thiết trong quá trình triển khai đổi mớichương trình giáo dục phổ thông để đảm bảo và giữ vững quan điểm đổi mới giáodục phổ thông, đặc biệt tạo điều kiện thiết yếu cho việc đổi mới PPDH hướng vàohoạt động học tích cực, chủ động có mục đích rõ ràng của người học KTĐG kếtquả học tập là sự phân tích đối chiếu thông tin về trình độ kĩ năng học tập của từng
HS so với mục tiêu dạy học được xác định
Thực tiễn thông qua hội thảo “Đổi mới KTĐG thúc đẩy đổi mới PPDH” ở cácđịa phương đều làm rõ được vai trò việc đổi mới KTĐG
2 Thực trạng KTĐG ở giáo dục phổ thông
a Thực trạng :
- Trong thực tế hiện nay việc KT môn học còn thiên về kiểm tra học thuộclòng, kiểm tra trí nhớ một cách máy móc, đơn điệu, vụn vặt Người ra đề ít hoặckhông chú ý đến các mức độ của đề ra nhằm mục đích cụ thể: Kiểm tra trí nhớ (mức
độ biết, tái hiện), hay kiếm tra trình độ hiểu, trình độ vận dụng kiến thức của HS nhằm phát triển năng lực gì ở HS Đó là hệ quả của lối dạy học cũ, KTĐG thiên vềtái hiện kiến thức, xem nhẹ kĩ năng Kết quả là HS ít động não, phân tích suy luậnvào một lĩnh vực mà không thấy được lĩnh vực liên quan, nguyên nhân hoặc kết quảcủa nó
- Việc KTĐG kết quả học tập còn chưa có tác dụng mạnh mẽ kích thích, độngviên HS, hoặc ra đề quá khó làm cho những HS có học lực trung bình trở lên thấy quákhó, từ đó sinh ra tâm lí chán nản, hoặc quá dễ sẽ dẫn đến HS chủ quan, tâm lí thoảmãn, không đánh giá đúng trình độ của mình Phần lớn lời phê, sửa lỗi bài làm của HScòn chung chung, ít khai thác lỗi để rèn kỹ năng tư duy cho HS một số lời phê của
GV thiếu thân thiện gây chán nản cho HS
- Các kiến thức được KTĐG chủ yếu là kiến thức lí thuyết Số câu hỏi về kĩ năng
ít được các địa phương quan tâm và cũng chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ trong cơ cấu đề kiểm tra,
đề thi Các kiến thức KTĐG chỉ gói gọn trong chương trình của môn học của mộtlớp, kể cả việc thi hết cấp Vì vậy khó đánh giá được mức độ hiểu và nắm vững cáckiến thức cần thiết, được học ở một cấp Các dạng đề kiểm tra, hình thức KTĐG cònđơn điệu chưa thể hiện được sự thân thiện, tích cực trong KTĐG và học tập của HS;
Trang 18chưa coi trọng việc đánh giá giúp đỡ HS học tập thông qua kiểm tra mà chỉ tập trungchú ý vào việc cho điểm bài kiểm tra Một số GV lạm dụng kiểm tra trắc nghiệm.
- Trong KTĐG mới chỉ tập trung vào việc GV đánh giá HS, ít tạo điều kiệncho HS đánh giá lẫn nhau, HS tự đánh giá kết quả học tập của mình Việc đánh giácòn mang nặng tính chủ quan do chưa có chuẩn chung quy định rõ mức độ cần đạtđược trong toàn quốc nên kết quả đánh giá giữa các GV, giữa các trường và các tỉnhthường khác nhau
- Cách đánh giá như hiện nay dẫn đến việc học tủ, học vẹt của HS Kết quả đánhgiá chủ yếu nêu lên mức độ ghi nhớ bài của HS, khó đánh giá được trình độ tư duy,khả năng phát triển trí tuệ cùng như năng lực vận dụng tri thức, kĩ năng của HS.Cách đánh giá này gắn liền với PPDH thông báo, minh hoạ, với loại “sách giáo khoakín” chỉ nhằm cung cấp thông tin một chiều từ thầy đến trò
- Một bộ phận GV coi nhẹ KTĐG, do vậy trong các kì KT như bài cũ, 15 phút, 1tiết việc ra đề còn qua loa, nhiều GV ra đề kiểm tra, thi với mục đích dễ chấm, chấmnhanh nên kết quả đánh giá chưa khách quan Phần lớn GV chưa quan tâm đến quytrình soạn đề KT nên các bài KT còn mang nặng tính chủ quan của người dạy
Qua tổng hợp các báo cáo Hội thảo tại Cần Thơ và Đà Lạt đa phần các địaphương đều chỉ ra được các thực trạng về KTĐG hiện nay, những nhược điểm củacách KTĐG hiện nay Đây là dấu hiệu tích cực để thúc đẩy đổi mới PPDH và đổimới KTĐG trên phạm vi cả nước Đã có GV và nhà trường tích cực đổi mới và thuđược kết quả tốt trong đổi mới KTĐG đồng bộ với đổi mới PPDH nhưng chưanhiều và chưa được các cấp quản lí giáo dục quan tâm khuyến khích và nhân rộngđiển hình (kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển tại Hội thảo đổi mới KTĐGthúc đẩy đổi mới PPDH môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí tại Cần Thơ)
b Nguyên nhân của những tồn tại trên :
- Việc KTĐG chưa tuân theo một quy trình chặt chẽ mà chủ yếu được tiếnhành theo kinh nghiệm của GV và thường không đảm bảo xuất phát từ mục tiêu dạyhọc, chưa bao quát được yêu cầu về nội dung và phương pháp đặc trưng của mônhọc; mặt khác do mục tiêu dạy học bộ môn nói chung và của từng bài nói riêngcũng thường thiên về kiến thức và thường thiếu cụ thể; phương pháp và công cụđánh giá chưa đa dạng, thiếu sự phối hợp giữa kiểm tra bằng trắc nghiệm kháchquan và tự luận;
- Thói quen dạy học thụ động và nặng với đối phó thi cử; một bộ phận GVtrình độ công nghệ thông tin còn yếu
- Một bộ phận GV chưa biết dấu hiệu và nguyên tắc của đổi mới KTĐG, coi nhẹviệc KTĐG Bệnh chạy theo thành tích, nâng tỉ lệ khá giỏi lên lớp của lớp mình, khâucoi thi, KT còn chưa làm tròn trách nhiệm, HS quay cóp, chép bài của nhau còn kháphổ biến,
II ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI KTĐG THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI PPDH
1 Nhận dạng dấu hiệu đổi mới KTĐG thúc đẩy đổi mới PPDH
Trang 19Quá trình dạy học bao gồm các hoạt động giảng dạy và KTĐG kết quả học tập,rèn luyện của HS Trong thực tế, việc đổi mới KTĐG của GV biểu hiện qua một sốdấu hiệu sau đây :
a Thực hiện đúng, đủ quy định của Quy chế, tiến hành đủ số lần kiểm tra
thường xuyên, kiểm tra định kì, kiểm tra học kì; Bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng để
ra đề kiểm tra, không sử dụng những nội dung xa lạ hoặc xa rời chương trình vàviệc KTĐG Xác định nội dung kiểm tra : dựa trên mục tiêu của từng bài học, từngchương và toàn bộ chương trình, chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học; đổi mớiphải được gắn với phong trào hai không và xây dựng trường học thân thiện, họcsinh tích cực do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động
b Đánh giá sát đúng trình độ HS với thái độ khách quan công bằng, công
minh, động viên tư duy sáng tạo, hướng dẫn HS biết tự đánh giá kết quả học tập, tạođiều kiện cho HS đánh giá lẫn nhau, phân biệt được đúng, sai và tìm ra nguyên nhân
để từ đó tác động trở lại đến PP học tập, rèn luyện kĩ năng tư duy;
c Đánh giá một cách toàn diện cả lí thuyết, năng lực thực hành, lựa chọn tỉ lệ
về kiến thức và kĩ năng phù hợp Tuỳ theo mục đích đánh giá mà GV lựa chọn hìnhthức KTĐG khác nhau (nói, viết, bài tập, phiếu hỏi, quan sát, các bài tập theo chủ
đề, kết hợp giữa kiểm tra tự luận và trắc nghiệm);
d Đề KTĐG phải đảm bảo được sự phân hoá HS : HS có trình độ cơ bản, nâng
cao, HS có năng lực trí tuệ và thực hành cao hơn Kết hợp giữa đánh giá trong vàđánh giá ngoài, lấy ý kiến của đồng nghiệp, lấy đề kiểm tra từ bên ngoài để đánh giákhách quan hơn
đ Coi việc đánh giá là một công cụ học tập chứ không phải là công cụ đo
lường, vì vậy nội dung đánh giá cần hướng tới đầu ra, đánh giá sự tiến bộ của HStrong quá trình học tập, động viên sự tiến bộ của học sinh, giúp học sinh sửa chữathiếu sót; chú ý hơn tới đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh, quan tâmtới mức độ hoạt động tích cực, chủ động của học sinh trong từng tiết học tiếp thu trithức mới, ôn luyện cũng như các tiết thực hành, thí nghiệm Làm được điều nàychính là chúng ta đang hướng tới phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, họcsinh tích cực”
e Coi trọng KTĐG kỹ năng diễn đạt các sự vật hiện tượng bằng lời nói, chữ
viết, sơ đồ, biểu đồ, thực hành, bồi dưỡng tình cảm hứng thú học tập cho HS
2 Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá
a Đảm bảo tính toàn diện: Đánh giá được các mặt kiến thức, kỹ năng, năng
lực, ý thức, thái độ, hành vi của học sinh
b Đảm bảo độ tin cậy: Tính chính xác, trung thực, minh bạch, khách quan,
công bằng trong đánh giá, phản ánh được chất lượng thực của học sinh, của các cơ
sở giáo dục
Trang 20c Đảm bảo tính khả thi: Nội dung, hình thức, cách thức, phương tiện tổ chức
kiểm tra, đánh giá phải phù hợp với điều kiện học sinh, cơ sở giáo dục, đặc biệt làphù hợp với mục tiêu theo từng môn học
d Đảm bảo yêu cầu phân hoá: Phân loại được chính xác trình độ, mức độ,
năng lực nhận thức của học sinh, cơ sở giáo dục; cần đảm bảo dải phân hoá rộng đủcho phân loại đối tượng
e Đảm bảo hiệu quả: đánh giá được tất cả các lĩnh vực cần đánh giá học sinh,
cơ sở giáo dục, thực hiện được đầy đủ các mục tiêu đề ra
3 Đổi mới KTĐG thúc đẩy đổi mới PPDH
KTĐG có tác dụng thúc đẩy quá trình học tập phát triển không ngừng, từnhững thông tin “ngược” HS tự đánh giá mức độ lĩnh hội kiến thức, kĩ năng so vớimục tiêu đặt ra, từ đó HS tự hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng bằng việc nâng caotinh thần tự học, từ đó góp phần hình thành phương pháp tự học ở HS Cũng nhờthông tin ngược đó GV tự đánh giá quá trình dạy học của mình để điều chỉnh chophù hợp và hoàn thiện hơn
KT nhằm trực tiếp đánh giá kết quả học tập của HS và cũng là đánh giá kết quảdạy học của GV, nếu học không phải thực sự là tự học và dạy không phải là dạycách học cho HS, KTĐG không phù hợp với cách dạy và cách học thì kết quả đạtđược sẽ không cao Không thể đổi mới toàn diện quá trình dạy học nếu không đặtDạy-Học-Kiểm tra vào một quá trình thống nhất
Để đổi mới KTĐG GV cần xác định được công việc của mình trước khi KT và
xử lí kết quả sau KT: Trước khi ra đề KT GV cần nghiên cứu kĩ chương trình, chuẩnkiến thức kĩ năng, nắm vững đặc điểm tình hình học tập của HS để yêu cầu KTĐGkhông quá khó, không quá dễ và vẫn đảm bảo được mục tiêu của bài, chương, mônhọc Xử lí kết quả sau kiểm tra, phân hoá được trình độ HS, trên cơ sở kết quả KTcoi đó là thông tin phản hồi để tác động trở lại quá trình dạy, học
4 Thực trạng đổi mới KTĐG ở các địa phương
- Căn cứ vào công văn số 264/BGDĐT-GDTrH ngày 13 tháng 01 năm 2009của Bộ Giáo dục và Đào tạo các địa phương đã tổ chức hội thảo, kết quả cụ thểnhư sau:
- Để thúc đẩy đổi mới PPDH đa phần các tỉnh, thành phố đều thực hiện đổimới KTĐG theo hướng:
+ Đa dạng hóa các hình thức KTĐG sử dụng cả tự luận và trắc nghiệm kháchquan, phối hợp linh hoạt giữa hai hình thức đánh giá này Một số tỉnh có thống kêđiều tra về cơ cấu tự luận, trắc nghiệm, tỉ lệ các mức độ nhận thức trong một đề KT(An Giang, Bình Phước, Bình Định, Hoà Bình ) Một số tỉnh đã thống nhất và đưa
ra quy trình biên soạn các loại đề kiểm tra
+ Việc đánh giá không chỉ chú trọng đến kiến thức, đến sự ghi nhớ một cáchmáy móc kiến thức mà đã đảm bảo được yêu cầu của dạy học của bộ môn gồm cảkiến thức - kỹ năng – thái độ :
Trang 21Về kiến thức: Phải xem xét mức độ thông hiểu của học sinh các dấu hiệu đặctrưng của khái niệm, giải thích được các mối quan hệ, vận dụng tri thức để trìnhbày, giải thích đặc điểm
Về kỹ năng đánh giá khả năng của học sinh về: Vẽ và phân tích biểu đồ, phântích xử lí, nhận xét số liệu, kĩ năng thực hành Vận dụng kiến thức đã học để giảithích một số hiện tượng, sự vật diễn ra xung quanh cuộc sống hàng ngày
Về thái độ, cần xem xét mức độ thể hiện của học sinh: Sự tôn trọng, bảo vệthiên nhiên và các thành quả lao động của con người Tích cực tham gia các hoạtđộng có liên quan đến môi trường
Tuy nhiên việc triển khai đổi mới KTĐG ở các địa phương còn chưa đồng bộ,nhiều địa phương tính định hướng chưa rõ
Việc xử lí kết quả sau kiểm tra để thúc đẩy đổi mới PPDH còn hạn chế, nhiềuđịa phương chưa biết cách xử lí Đa phần các địa phương chưa đề cập đến việc tăngcường đánh giá ngoài, lấy đề KT của đồng nghiệp từ các trường ngoài để KTĐG.Các mức độ nhận thức được thể hiện trong các đề KT chưa rõ ràng
IV Xây dựng một bài học theo PPDH tích cực
1 Xây dựng kế hoạch bài học
a Xác định mục tiêu của bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái
độ trong chương trình
b Nghiên cứu SGK và tài liệu liên quan để :
+ Hiểu chính xác đầy đủ nội dung bài học
+ Xác định mức độ kiến thức, kĩ năng, thái độ cơ bản cần hình thành và pháttriển ở HS
+ Xác định trật tự lôgic bài học
c Xác định được khả năng đáp ứng và các nhiệm vụ nhận thức của HS:
+ Xác định được khả năng kiến thức HS đã có và cần có
+ Dự kiến những khó khăn, tình huống có thể xảy ra và các phương án giảiquyết
d Lựa chọn phương pháp, phương tiện, thiết bị dạy học, hình thức tổ chức dạyhọc và cách thức đánh giá cho phù hợp giúp HS chủ động sáng tạo, phát triển nănglực tự học
e Xây dựng kế hoạch bài học: xác định mục tiêu, thiết kế nội dung, nhiệm vụ,cách thức hoạt động, thời gian và yêu cầu cần đạt cho từng hoạt động dạy của GV
và học của HS
2 Cấu trúc của một kế hoạch bài học
a Mục tiêu bài học
Trang 22- Nêu rõ yêu cầu HS cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Các mục tiêu được biểu hiện bằng các động từ :
* Mục tiêu kiến thức gồm 6 mức độ : nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phântích, tổng hợp, đánh giá Tuy nhiên đối với HS phổ thông thường chỉ sử dụng với 3mức độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng
- GV chuẩn bị các thiết bị dạy học, các phương tiện cần thiết
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học (soạn bài, làm bài tập, tài liệu, đồ dùngdạy học, )
- Thời lượng để thực hiện hoạt động
- Kết luận của GV về : kiến thức, kỹ năng, thái độ, những sai sót thường gặp,
d Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp
Xác định cho HS những việc cần phải tiếp tục thực hiện sau giờ học để củng cố
và khắc sâu kiến thức, mở rộng kiến thức,
Câu hỏi cho học viên
1 Lí do phải đổi mới PPDH?
2 Theo anh, chị PPDH tích cực có dấu hiệu nào để nhận biết? Liệt kê các phương pháp dạy học đặc trưng của bộ môn.
Trang 233 So sánh mục tiêu dạy học dựa trên chuẩn kiến thức kĩ năng và một số giáo
án tham khảo khác Rút ra kết luận.
4 Anh, chị hãy liệt kê các công việc của mình cần phải làm trước khi tiến hành bài giảng.
5 Hãy liệt kê các trang Web mà anh, chị thường dùng để khai thác thông tin phục vụ cho bài giảng Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, anh chị
đã biết sử dụng những phần mềm nào vào trong quá trình giảng dạy địa lí.
6 Trong tiết giảng bài Anh, chị thường sử dụng SGK và yêu cầu HS sử dụng SGK như thế nào?
7 Trình bày thực trạng kiểm tra đánh giá ở địa phương mình Các giải pháp thực hiện đổi mới KTĐG ở địa phương.
8 Dấu hiệu của đổi mới KTĐG mà anh, chị biết.
9 Giải pháp để đổi mới KTĐG.
10 Anh, chị hiểu gì về mối quan hệ giữa KTĐG với thúc đẩy đổi mới PPDH?
B I 2 ÀI LI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÁM SÁT CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Thời gian: sáng ngày 10/4/2009
Thời lượng: 180 phút
Trang 241 Mục tiêu: 1 Nắm được tiêu chí cơ bản để ra đề kiểm tra, đánh giá học sinh
2 Vận dụng được các tiêu chí để ra được ma trận đề kiểm tra 1 tiết
3 Nắm được kĩ thuật học tích cực ghép câu, hoàn chỉnh câu, đặt câu hỏi, bức tranh
2 Kết quả mong đợi: Các học viên tham gia sẽ
- Vận dụng phương pháp học tích cực vào bài đọc sẵn có
- Cân nhắc vận dụng phương pháp Học tích cực rộng hơn
- Điều chỉnh tài liệu THCS môn vật lí theo cách tương tự
3 Phương pháp đánh giá: Giám sát hoạt động nhóm, thảo luận chung, tài liệu của người tham gia
4 Tài liêu/Thiết bị cần thiết: Tờ rơi phát tay, bất cứ tài liệu hay thiết bị gì cần sử dụng để kiểm tra “câu trả lời”mà người tham gia lựa chọn
A TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
Tgian Hoạt đông của báo cáo
viên
Hoạt động của học viên
Ghi chú
Hoạt động 1 Thầy cô ra đề kiểm tra kiến thức của học sinh như thế nào?
Kĩ thuật đặt câu hỏi
Thòi lượng: 45 phút
5 Đảo nhóm mỗi nhóm từ
6 -7 người
Hình thành nhóm, phâncông trưởng nhóm
Chú ý về giới vàngười trong nhómkhông được trùng lặpvới nhóm ban đầu(theo vòng tròn)
5 Viết câu hỏi lên bảng
Thầy cô ra đề kiểm tra
kiến thức của học sinh
như thế nào? Hướng dẫn
nhiệm vụ trong giai đoạn
A yêu cầu người tham
gia xem hướng dẫn
kiểm tra đảm bảo người
tham gia hiểu được họ
cần làm gì Thông báo
thời gian cho giai đoạn
này mỗi người có 5 phút
để tự chuẩn bị, thời gian
còn lại là thảo luân nhóm
Trang 2510 Giám sát các nhóm, trả
lời các yêu cầu đạt ra
(không đưa ra câu trả lời)
đưa ra gợi ý nếu cần,
tham gia vào các cuộc
thảo luận
Từng học viên trả lờicâu hỏi
Viết trên giấy Ao vàthống nhất người báobáo lên trình bày theocác hướng khác
Làm việc theo nhóm
thảo luận câu trả lời chocác câu hỏi đề ra
Ghi chép lại nếu cần
Yêu cầu người hướngdẫn những điểm chưa
nhóm trả lời câu hỏi
Đưa ra câu hỏi, trả lờinếu nhóm biết câu trảlời hoặc có ý kiến khácvới các nhóm khác
Đảm bảo không trảlời những câu hỏi sẽđược thảo luận tronggiai đoạn tiếp theo
10 Hướng chú ý đến giai
đoạn thảo luận/ câu hỏi
Yêu cầu người tham gia
xem câu hỏi và trả lời
theo nhóm
Người hướng dẫn cóthể tham gia vào bất
cứ cuộc thảo luậncủa nhóm nào với tưcách là một thànhviên hoặc ngườihướng dẫn chứkhông phải là giảngviên
15 Ổn định nhóm và thảo
luận câu trả lời
Ghi lại các câu trả lời
(giấy, bảng, máy tính…)
Xung phong trả lời câuhỏi, nhận xét phần trảlời của những ngườitham gia khác hoặcngận xét về ngườihướng dẫn
Ghi lại những câu trảlời bạn chưa tìm ra
Một số đáp án đượccung cấp dưới đâynhưng chỉ cung cấpnhững đáp án nàytrong trường hợpkhông ai đưa ra đượccâu trả lời nào
Lưu ý không bao giờđược đưa ra đáp ántrước khi thảo luậnchung
Không trả lời câu hỏi này
vì liên quân đến phần
học sau
Hoạt động 2 Tiêu chí soạn câu hỏi trắc nghiệm môn vật lí
Trang 26Kĩ thuật - đặt tiêu đề cho bài khoá
Thời lượng: 45 phút
5 Giữ nguyên các nhóm phân công trưởng nhóm
10 Phát tài liệu: Đặt tiêu đề
cho bài khoá
Phát tài liệu Yêu cầu
người tham gia xem
hướng dẫn trong tài liệu
Kiểm tra đảm bảo người
tham gia hiểu được họ
lời các yêu cầu đạt ra
(không đưa ra câu trả lời)
đưa ra gợi ý nếu cần,
tham gia vào các cuộc
thảo luận
Từng học viên trả lờicâu hỏi sau đó thốngnhất người báo báo lêntrình bày theo cáchướng khác (thảo luậnnhóm, so sánh câu trảlời, lựa chọn người báocáo….)
(Tài liệu hoàn chỉnh
có thể là bản pho to,hoặc là trang rờitrong tập tài liệu bồidưỡng, hoăc dán trêntường, máy chiếu…)
20 Khi gần như tất cả những
người tham gia hoàn
thành nhiệm vụ- ổn định
nhóm trả lời câu hỏi
Đưa ra câu hỏi, trả lờinếu họ biết câu trả lờihoặc có ý kiến khác
Đảm bảo không trảlời những câu hỏi sẽđược thảo luận tronggiai đoạn tiếp theo
Ổn định nhóm và thảo
luận câu trả lời
Ghi lại các câu trả lời
(giấy, bảng, máy tính…)
Làm việc theo nhóm
thảo luận câu trả lời chocác câu hỏi đề ra
Ghi chép lại nếu cần
Yêu cầu người hướngdẫn những điểm chưarõ
Người hướng dẫn cóthể tham gia vào bất
cứ cuộc thảo luậncủa nhóm nào với tưcách là một thànhviên hoặc ngườihướng dẫn chứkhông phải là giảngviên
Xung phong trả lời câuhỏi, nhận xét phần trảlời của những ngườitham gia khác hoặcngận xét về ngườihướng dẫn
Ghi lại những câu trả
Hầu hết câu trả lờiđều là của bản thânngười tham gia,không phải từ ngườidạy Một số đáp ánđược cung cấp dướiđây nhưng chỉ cung
Trang 27lời bạn chưa tỡm ra cấp những đỏp ỏn
này trong trường hợpkhụng ai đưa ra đượccõu trả lời nào
Hoạt động 3 Phõn tớch đề kiểm tra 1 tiết bỏm sỏt chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kĩ thuật - thảo luận nhúm
lời cỏc yờu cầu đặt ra
(khụng đưa ra cõu trả lời)
đưa ra gợi ý nếu cần,
tham gia vào cỏc cuộc
thảo luận
Từng học viờn trả lờicõu hỏi sau đú thốngnhất người bỏo bỏo lờntrỡnh bày theo cỏchướng khỏc (thảo luậnnhúm, so sỏnh cõu trảlời, lựa chọn người bỏocỏo….)
40 Hướng dẫn thảo luận Ghi chộp lại nếu cần
Yờu cầu người hướngdẫn những điểm chưarừ
5 Tổng kết
B T I LIÀI LI ỆU - Đ P NÁP ÁN ÁP ÁN
Tài liệu hoạt động 2 Hóy đặt tiờu đề cho cỏc bài khoỏ sau:
I Tiêu chí biên soạn một câu trắc nghiệm tự luận
1 Câu hỏi có đánh giá nội dung quan trọng của chuẩn kiến thức, kĩ năng không?
Trang 282 Câu hỏi có phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về trọng tâm cần nhấn mạnh
và số điểm hay không?
3 Câu hỏi có yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng vào tình huống mới haykhông?
4 Nội dung câu hỏi có cụ thể không?
5 Câu hỏi có phù hợp với trình độ và nhận thức học sinh hay không?
6 Câu hỏi có yêu cầu học sinh thể hiện mức độ t duy, chứng minh quan điểm
của mình hay chỉ yêu cầu học sinh tái hiện lại kiến thức đã học?
7 Câu hỏi có diễn đạt để học sinh dễ hiểu và không bị lạc đề hay không?
8 Câu hỏi có diễn đạt theo cách giúp học sinh hiểu đợc:
- Độ dài của câu trả lời hay bài luận?
- Mục đích của câu trả lời hay bài luận?
- Thời gian viết câu trả lời hay bài luận?
- Tiêu chí đánh giá, chấm điểm câu trả lời hay bài luận?
9 Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của
mình, câu hỏi có nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ đợc đánh giá dựa trên những lập luận
logic mà học sinh đó đa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ
đơn thuần là quan điểm mà chúng đa ra?
II Tiêu chí biên soạn một câu trắc nghiệm khách quan
1 Câu hỏi có đánh giá nội dung quan trọng của chuẩn kiến thức, kĩ năng không?
2 Câu hỏi có phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về trọng tâm cần nhấn
mạnh và số điểm hay không?
3 Câu dẫn có đặt ra câu hỏi trực tiếp hay về một vấn đề cụ thể không?
4 Ngôn ngữ, hình thức câu hỏi có khác với trích dẫn những lời trong SGK không?
5 Câu hỏi có diễn đạt rõ ràng để học sinh dễ hiểu và không bị lạc đề không?
6 Mỗi phơng án nhiễu có hợp lí đối với học sinh không có kiến thức hay không?
7 Nếu có thể, mỗi phơng án sai có đợc xây dựng dựa trên các lỗi thông thờng
hay nhận thức sai lệch của học sinh hay không?
8 Đáp án đúng của câu hỏi này có độc lập với các đáp án đúng của các câu hỏi
khác trong bài kiểm tra hay không?
9 Tất cả các phơng án đa ra có đồng nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn haykhông?
10 Có hạn chế đa ra phơng án “Tất cả đáp án trên đều đúng” hoặc “Không có
phơng án nào đúng” hay không?
11 Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất hay không?
5 Hoàn chỉnh và đặt tiờu đề cho bài khoỏ
Trang 29Bài kiểm tra viết của tất cả các môn học cần đánh giá đợc kiến thức và kĩ năng ở ítnhất ba cấp độ nhận thức Biết, Hỉểu, Vận dụng.
a Nhận biết
Nhận biết là trình độ nhận thức thể hiện ở chỗ học sinh có thể nhận ra một kháiniệm, một đại lợng, một công thức, một sự vật, một hiện tợng Ví dụ, học sinh nhận racông thức tính nhiệt lợng nhng cha giải thích đợc ý nghĩa của các đại lợng có mặt trongcông thức, cha biét cách sử dụng công thức này Đây là trình độ nhận thức thấp nhất,chỉ đòi hỏi vận dụng trí nhớ
b Thông hiểu
Thông hiểu là trình độ nhận thức cao hơn trình độ nhận biết, thể hiện ở chỗ học sinhphải nắm đợc ý nghĩa, những mối quan hệ của những nội dung đã biết Ví dụ, khi mộthọc sinh phát biểu đợc đúng một định luật, em đó đã "nhận biết" định luật này, nhng đểchứng tỏ mình "thông hiểu" định luật thì em đó phải giải thích đợc ý nghĩa của địnhluật, tìm đợc ví dụ minh hoạ cho các mối quan hệ đợc diễn tả trong định luật, tính toán
đợc theo công thức của định luật
c Vận dụng
Trình độ này đòi hỏi học sinh phải biết sử dụng kiến thức và kĩ năng đó "biết" và
"hiểu" để giải quyết một tình huống mới, nghĩa là phải biết di chuyển kiến thức và kĩnăng từ tình huống quen thuộc sang tình huống mới Đây là trình độ nhận thức đòi hỏi
sự sáng tạo của học sinh
Tỉ lệ phần trăm điểm của các câu hỏi đánh giá mức độ “hiểu” phải cao hơn hoặc ítnhất bằng tỉ lệ phần trăm điểm của các câu hỏi ở mức độ bên cạnh “biết” và “vậndụng”
- Tỉ lệ phần trăm điểm của các câu hỏi “biết - hiểu - vận dụng” là một trong các căn
cứ để đánh giá mức độ khó của đề kiểm tra Tùy theo thực tiễn dạy học ở từng địa
ph-ơng cụ thể mà quyết định tỉ lệ này cho phù hợp Trong giai đoạn hiện nay, môn Vật líphấn đấu đạt tỉ lệ này khoảng 30% biết - 40% hiểu - 30% vận dụng Trong giai đoạntiếp theo, chúng ta phấn đấu giảm bớt tỉ lệ câu hỏi ở cấp độ “biết” và tăng dần tỉ lệ câuhỏi ở cấp độ “hiểu” và đặc biệt là cấp độ “vận dụng”
6 Tiêu chí biên soạn một đề kiểm tra viết môn Vật lí.
1 Phạm vi kiểm tra v s à s ố cõu hỏi: Kiến thức, kĩ năng đặc thù của môn học và kĩ
năng học tập đợc kiểm tra toàn diện Nhất thiết phải có câu hỏi kiểm tra kĩ năng thựchành Số câu hỏi đủ lớn (không ít hơn 10 câu TNKQ) để bao quát đợc phạm vi kiểm tra
Số câu hỏi đánh giá mức độ đạt 1 chuẩn kiến thức, kĩ năng không nên quá 3
2 Mức độ: Kiến thức, kĩ năng đợc kiểm tra theo chuẩn quy định, không nằm ngoài
chơng trình
3 Hình thức kiểm tra: Kết hợp một cách hợp lí trắc nghiệm tự luận với trắc
nghiệm khách quan theo tỉ lệ phù hợp với bộ môn Đối với môn Vật lí trong giai đoạnhiện nay tỉ lệ này nên là 1:2 Điều này có nghĩa là dành 15 phút cho việc làm câu trắcnghiệm tự luận và 30 phút cho việc làm câu trắc nghiệm khách quan Thời gian dànhcho việc làm một câu khách quan trong khoảng từ 1 đến 2 phút, tùy theo trình độ họcsinh và điều kiện cụ thể của từng địa phơng Không nên dùng câu hỏi tự luận để kiểmtra mức độ biết
Trang 304 Tác dụng phân hóa: Cần có nhiều câu hỏi ở cấp độ nhận thức khó, dễ khác nhau.
Thang điểm phải đảm bảo học sinh trung bình đạt yêu cầu, đồng thời có thể phân loại
đợc học sinh khá, giỏi Đối với môn Vật lí trong giai đoạn hiện nay, phấn đấu đạt tỉ lệ
điểm khoảng 30% biết - 40 hiểu - 30% vận dụng
5 Có giá trị phản hồi: Các câu hỏi phải có tình huống để học sinh bộc lộ điểm
mạnh, yếu về nhận thức và năng lực phản ánh đợc u điểm, thiếu sót chung của họcsinh
6 Độ tin cậy: Hạn chế tính chủ quan của ngời ra đề và ngời chấm bài kiểm tra Đáp
án biểu điểm chính xác để mọi giáo viên và học sinh vận dụng cho kết quả giống nhau
7 Tính chính xác, khoa học: Đề kiểm tra không có sai sót, các câu hỏi phải diễn
đạt rõ ràng, chặt chẽ, truyền tải hết yêu cầu tới học sinh
8 Tính khả thi: Đề kiểm tra có tính đến thực tiễn địa phơng; Câu hỏi phải phù hợp
với trình độ, thời gian làm bài của học sinh
Tài liệu hoạt động 3
II ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT HỌC Kè I - lớp 9
ĐỀ SỐ 1: Sau khi học xong bài 18 (100% Tự luận)
Cõu 1: (1,5 điểm) Vẽ sơ đồ mạch điện, trong đú cú sử dụng ampekế và vụn kế để
xỏc định điện trở của một dõy dẫn
Cõu 2: (2 điểm) Phỏt biểu và viết hệ thức của định luật Jun - Lenxơ.
Cõu 3: (1,5 điểm) Trong gia đỡnh, dõy chỡ nối trong cầu chỡ thường cú tiết diện nhỏ
hơn dõy chỡ nối trong cầu dao chớnh Vỡ sao vậy?
Cõu 4: (2 điểm) Hai điện trở R1 = 4Ω; R2 = 6Ω, được mắc nối tiếp vào hai điểm A
và B đặt vào hai điểm AB một hiệu điện thế UAB = 12V
a Tớnh điện trở tương đương của đoạn mạch
b Tớnh cường độ dũng điện qua mỗi điện trở
c Tớnh hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở
Trang 31Câu 5: (3 điểm) Có ba điện trở R1 = 2Ω; R2
= 4Ω; R3 = 12Ω được mắc vào hai điểm A,
B có hiệu điện thế 12V như hình vẽ
a Tính cường độ dòng điện qua mỗi
điện trở
b Tính hiệu điện thế giữa hai đầu
điện trở R1 và R2
c Tính công suất tiêu thụ của mạch
d Nếu thay R2 bằng một bóng đèn hỏi bóng đèn phải có các giá trị định mứcnhư thế nào để nó sáng bình thường Tính hiệu suất của mạch khi đó?
ĐỀ SỐ 2: Sau khi học xong bài 18 (70% TNKQ, 30% Tự luận)
Phần 1: (7 điểm) Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1 Cường độ dòng điện chạy qua 1 dây dẫn.
A Có khi tăng, có khi giảm khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn tăng
B Giảm khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn tăng
C Tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
D Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
Câu 2 Vật nào dưới đây là vật cách điện?
A Một đoạn ruột bút chì B Một đoạn dây thép
C Một đoạn dây nhôm D Một đoạn dây nhựa
Câu 3 Đơn vị đo điện trở là:
A Ôm () B Oát (W) C Ampe (A) D Vôn(V)
R 2
R 1
R3
Trang 32Câu 4 Cho dòng điện chạy qua hai điện trở R1 và R2, R2 = 1,5R1 được mắc nối tiếp
với nhau, hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 3V thì hiệu điện thế giữa hai đầuđiện trở R2 là:
A 3V B 4,5V C 7,5 V D 2V
Câu 5 Cho R1 = 20; R2 = 30 Hai điện trở này mắc nối tiếp nhau Điện trở R1chịu được dòng tối đa là 0,25A ; Điện trở R2 chịu được dòng tối đa là 400mA Hiệuđiện thế tối đa đặt vào hai đầu đoạn này là:
A 5V B 12,5V C 12V D 9V
Câu 6 Cho R1//R2// R3 Điện trở của 3 điện trở này lần lượt là: 3, 6, 2 Điệntrở tương đương của 3 điện trở này là:
A 1 B 11 C 9 D 8
Câu 7 Hai điện trở R1 và R2 = 4R1 được mắc song song với nhau Điện trở tương
đương của đoạn mạch này là:
1,25R1
Câu 8 Để truyền đi cùng một công suất điện, nếu đường dây tải điện dài gấp đôi thì
công suất hao phí vì toả nhiệt sẽ:
A Tăng hai lần C Tăng bốn lần
B Giảm hai lần D Không tăng, không giảm
Câu 9 Nếu tăng chiều dài dây dẫn lên gấp ba và giảm đường kính đi một nửa thì
Câu 11 Nếu cường độ dòng điện chạy qua điện trở 25 là 400mA thì hiệu điện thế
ở hai đầu điện trở này là:
Câu 14: Mối quan hệ giữa nhiệt lượng Q toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy
qua và cường độ dòng điện I, điện trở R của dây dẫn và thời gian t được biểu thịbằng công thức:
A Q = IRt B Q= IR2t C Q = I2Rt D Q = IRt2
Phần II (3 điểm) Trình bày lời giải các bài tập dưới đây.
Trang 33Câu 1: (1,5 điểm) Người ta mắc 2 điện trở R1 = 4, R2 = 6 thành bộ rồi mắc vào
hai điểm AB có hiệu điện thế UAB = 4,8V Tính điện trở và cường độ dòng điệntrong mạch điện khi:
a Các điện trở mắc nối tiếp
b Các điện trở mắc song song
Câu 2: (1,5 điểm) Một cuộn dây điện trở có trị số là 10 được cuốn bằng dây
nikêlin có tiết diện là 0,1mm2 và có điện trở suất là: 0,4.10-6 m
a Tính chiều dài của dây nikêlin dùng để quấn cuộn dây điện trở này
b Mắc cuộn dây điện trở nói trên nối tiếp với một điện trở có trị số là 5 vàđặt vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp này một hiệu điện thế là 3V Tính hiệu điện thếgiữa hai đầu cuộn dây điện trở
ĐỀ SỐ 3 (40% TNKQ, 60% tự luận)
Phần I: (4 điểm) Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1 Trên một biến trở có ghi 50 - 1A Ý nghĩa của những con số đó là:
A Giá trị điện trở lớn nhất của biến trở là 50 và cường độ dòng điện nhỏnhất mà biến trở chịu được là 1A
B Giá trị điện trở lớn nhất của biến trở là 50 và cường độ dòng điện lớnnhất mà biến trở chịu được là 1A
C Giá trị điện trở nhỏ nhất của biến trở là 50 và cường độ dòng điện lớnnhất mà biến trở chịu được 1A
D Giá trị điện trở nhỏ nhất của biến trở là 50 và cường độ dòng điện nhỏnhất mà biến trở chịu được là 1A
Câu 2 Một bóng đèn 6V - 3W mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 4V Khi đó độ
sáng của đèn như thế nào?
A Đèn sáng bình thường
Trang 34B Đèn sáng mạnh hơn bình thường.
C Đèn sáng yếu hơn bình thường
D Đèn sáng lúc mạnh, lúc yếu
Câu 3 Một dòng điện có cường độ 0,2A chạy qua dây dẫn có điện trở 20 trong
thời gian 15 phút thì toả ra nhiệt lượng là:
Câu 4 Một lò sưởi có ghi 220V- 750W, khi lò sưởi hoạt động bình thường thì điện
năng sử dụng của lò sưởi trong 2 giờ là:
Câu 8 (3 điểm) Hai điện trở R1 = R2 = 10 được mắc nối tiếp vào hai điểm có hiệu
điện thế 4V
a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch?
b Tính công của dòng điện sinh ra và nhiệt lượng tỏa ra trên đoạn mạch trong thời gian 10 phút?
II Hướng dẫn và đáp án ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1: Sau khi học xong bài 18 (100% Tự luận)
Trang 35mắc song song với nhau nên dùng điện ở các mạch rẽ nhỏ hơn cương độ dòng diệntrong mạch chính.
Câu 4:
a (0,5 điểm) - Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch: RAB = 10Ω
b (0,5 điểm) - Vì R1 nt R2 nên: I = I1 = I 2 = 1,2A
c (1 điểm) - Hiệu điện thế giữa hai đầu R1: U1 = I1.R1 = 4,8V
- Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2: U2 = I2.R2 = 7,2V
Công suất có ích của mạch: P1 = Uđ.Iđ = 16W
Hiệu suất của mạch: H = 44,4%
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2: Sau khi học xong bài 18 (70% TNKQ, 30% Tự luận)
Phần 1: (7 điểm) Chọn đúng mỗi câu cho 0,5 điểm: