Tài liệu này dành cho sinh viên, giáo viên khối ngành công nghệ thông tin tham khảo và có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành công nghệ thông tin Khoa Công ngh Thông Tin
Trang 1CƠ SỞ TIN HỌC 2
Microsoft Excel
Trang 21- Khái niệm & chức năng cơ bản trong MS Excel
1.1- Giới thiệu:
Phần mềm cho phép người sử dụng:
Tạo lập và thao tác trên các bảng tính (spreadsheet).
Quản lý cơ sở dữ liệu đơn giản (simple database).
Thống kê và tạo lập các biểu đồ (graph)
Sản phẩm của Microsoft.
Thành phần của Microsoft Office.
Chạy trên môi trường Windows và Macintosh.
Các phiên bản gần đây: Excel 97, 2000, 2002(XP),
Trang 32 Desktop Microsoft Excel.
3 Office Bar Microsoft Excel.
4 Tìm và thi hành file:
MSEXCEL.EXE hoặc EXCEL.EXE
Trang 41.3- Màn hình làm việc:
Trang 5Microsoft Excel 5
06/18/24
Các thành phần của màn hình làm việc
Thanh tiêu đề (Title Bar).
Thanh menu (Menu Bar).
Thanh công cụ chuẩn (Standard Toolbar).
Thanh công cụ định dạng (Formating Toolbar).
Thanh biên tập công thức (Formula Bar).
Bảng tính (Sheet).
256 cột (A Z, AA,AB…IV).
65536 dòng.
Một file (workbook) gồm nhiều bảng tính (sheet).
Các thanh cuốn (scroll bars).
Thanh trạng thái (status bar).
Dòng tên cột (column heading).
Cột tên hàng (row heading).
Trang 61.3- Thoát khỏi Excel:
Trang 7 Kích chuột phải vào tên một sheet nào đó (vd: Sheet1),
chọn Insert, sau đó chọn Worksheet.
Đặt tên cho trang tính:
Kích chuột phải vào tên trang, chọn Rename
Gõ tên rồi gõ Enter.
Bố trí trật tự các sheets: Dùng chuột bấm và rê tên sheet tới vị trí mong muốn
Trang 8Dịch chuyển con trỏ
Con trỏ ô (Cell poiter) là hình chữ nhật trùm
quanh đường viền ô.
Di chuyển: Sử dụng các phím mũi tên, Page
Up, Page Down, Home.
Nhấn Ctrl + mũi tên để di chuyển đến ô cuối
cùng (đầu tiên) của bảng tính theo chiều mũi tên.
Gõ F5 rồi gõ địa chỉ ô (xem phần sau)
Kích chuột vào ô nào đó
Trang 9 Kích chuột trái tại tên dòng (cột) để lựa chọn cả dòng (cột).
Nhấn thêm phím Ctrl khi chọn để chọn các miền rời nhau
Chọn cả bảng tính
Kích chuột vào giao giữa hàng tên cột và cột tên dòng
Trang 102- XỬ LÝ DỮ LiỆU TRONG BẢNG TÍNH:
2.1- Các kiểu dữ liệu:
Trang 11 Giống trong Toán học: Dùng cặp dấu ngoặc ( )
để ưu tiên thứ tự tính toán.
Trang 122.3- Nhập dữ liệu:
Sử dụng bàn phím để nhập liệu cho ô tại vị trí
con trỏ Gõ Enter để hoàn tất!!!
Nhập số:
phân (Regional Setting là US, nếu muốn nhập dấu thập phân là dấu phẩy (,) thì cần hiệu chỉnh trong Regional Setting)
Trang 15Microsoft Excel 15
06/18/24
2.5- Địa chỉ, miền, công thức
Địa chỉ ô
Địa chỉ tuyệt đối
Trang 16Địa chỉ ô
Mỗi ô được xác định bởi hàng và cột chứa nó.
Địa chỉ ô = tên cột + tên hàng
Ví dụ
Ô đầu tiên có địa chỉ A1 (A là cột A, 1 là hàng 1)
Địa chỉ chia làm 3 loại:
Trang 17Microsoft Excel 17
06/18/24
Địa chỉ tương đối
Chỉ bao gồm tên cột viết liền tên hàng
Bị thay đổi theo vị trí tương đối của ô chép tới
so với ô gốc khi sao chép công thức
Ví dụ
A1
F9
Trang 18Địa chỉ tuyệt đối
Trang 19 Bị thay đổi theo vị trí tương đối của ô chép tới
so với ô gốc khi sao chép công thức (cột hay dòng không có dấu $ phía trước)
Trang 22Bỏ miền và chèn ô
Bỏ miền:
Chọn miền cần bỏ
Chọn menu EditDelete…
Shift cells left: Đẩy sang trái.
Shift cells up: Đẩy ô lên trên.
Entire row: Xóa toàn bộ hàng.
Entire column: Xoá toàn bộ cột.
Chèn ô: Chọn menu Insert
Cells: Chèn ô
Columns: Chèn cột vào bên trái cột hiện thời.
Trang 242.6- Xử lý ô, cột, hàng trong bảng tính:
Thêm dòng, cột: Right
Click vào tiêu đề dòng
hoặc cột Insert
Xóa dòng, cột: Right Click
vào tiêu đề dòng hoặc cột
cần xóa Delete
Thay đổi độ rộng dòng,
cột: Đưa trỏ mouse đến
đường biên của dòng, cột,
khi xuất hiện mũi tên 2 đầu
Trang 26Xử lý ô, cột, hàng trong bảng tính:
Trộn ô:
Chọn các ô, click vào biểu tượng
Merge and Center trên thanh
Formating.
Để bỏ Merge Cells, vào Format/Cells,
bỏ chọn tại thẻ Alignment
Trang 282.7- Điền Số thứ tự tự động cho ô:
Trang 29 Vào Format Cells
Chọn kiểu dữ liệu tại thẻ
Number
Trang 34•Trình bày dữ liệu theo chiều ngang
(Horizontal) và dọc (Vertical)
(General – theo dữ liệu, Left – canh lề trái,
Right – canh lề phải,… Top – Chữ viết lên
cao,
Center - chữ viết ở giữa, Bottom - chữ viết ở
đáy ô)
•Wrap text - Gói gọn dữ liệu trong ô
•Shrink to fit – Tự động thay đổi kích cỡ chữ
cho vừa ô
Merge Cells – Trộn các ô đã chọn thành 1 ô.
•Text direction - chiều viết chữ
(Left-to-Right: từ trái sang phải,…)
•Orientation - Hướng viết chữ (tính theo độ)
Trang 37Microsoft Excel 37
06/18/24
Patterns:
Màu tô Mẫu tô
Trang 38Sử dụng thanh công cụ định dạng:
Các biểu tượng và ý nghĩa của chúng trên
thanh công cụ định dạng trong Excel tương
đối giống Word Di chuyển chuột lên trên từng nút rồi chờ vài giây để có được Tooltips.
Hãy chọn ô hay miền trước khi kích hoạt chức năng tương ứng trên thanh công cụ định dạng.
Font, size, B,I,U,… Merge and Center Currency,
Trang 39Microsoft Excel 39
06/18/24
2.9- Ghi chú cho ô:
Right Click vào ô/các ô
Trang 41Microsoft Excel 41
06/18/24
Thanh công thức (Formula bar):
Có thể sử dụng thanh công thức để nhập công thức cho tiện.
Ví dụ:
=G3+G3*F3+J3-H3-I3
Trang 42Tên hàm (danh sách đối số)
Đối số được phân cách bởi dấu phẩy (hoặc
dấu chấm phẩy)
Trang 45Microsoft Excel 45
06/18/24
3.3.1- Hàm về thời gian:
Hàm DATE: (tt)
+ Day: là con số xác định ngày của tháng Nếu
Day > số ngày trong tháng thì day sẽ được hiểu là ngày thứ (Day -30) hoặc (Day - 31), (Day - 28),
(Day - 29) (tùy vào tháng, năm)
Vd: DATE(2008,1,35) cho kết quả là: February 4,
2008
Trang 46Ví dụ về hàm DATE:
=DATE(A2,B2,C2) sẽ cho kết quả là:
1/1/2008 hoặc 39448 (tùy vào cách Format Cells)
3.3.1- Hàm về thời gian:
Trang 47Microsoft Excel 47
06/18/24
Hàm DAY:
Cú pháp: DAY(serial_number)
Ý nghĩa: Trả về số thứ tự Ngày (1 31) trong dãy
số liên quan đến ngày serial_number
3.3.1- Hàm về thời gian:
Trang 49Ý nghĩa: Trả về Ngày, Tháng, Năm hiện hành.
(Tùy vào cách Format Cells)
3.3.1- Hàm về thời gian:
Trang 54Hàm WEEKDAY:
Cú pháp:
WEEKDAY(serial_number,return_type)
Ý nghĩa: Trả về ngày trong tuần trong dãy số
serial_number liên quan đến ngày
Return_type:
= 1 hoặc bỏ trống: Kiểu trả về là 1 (Sunday) đến 7 (Saturday), giống như các phiên bản trước của Microsoft Excel.
3.3.1- Hàm về thời gian:
Trang 55=WEEKDAY(A2) sẽ cho kết quả là 5.
=WEEKDAY(A2,2) sẽ cho kết quả là 4
=WEEKDAY(A2,3) sẽ cho kết quả là 3
3.3.1- Hàm về thời gian:
Trang 57=HOUR(A2) sẽ cho kết quả là 3.
=HOUR(A3) sẽ cho kết quả là 15
=HOUR(A4) sẽ cho kết quả là 15
3.3.1- Hàm về thời gian:
Trang 61=SECOND(A2) sẽ cho kết quả là 18.
=SECOND(A3) sẽ cho kết quả là 0
3.3.1- Hàm về thời gian:
Trang 63=LEFT(A2,4) sẽ cho kết quả là Sale.
=LEFT(A3) sẽ cho kết quả là S
Trang 65=RIGHT(A2,5) sẽ cho kết quả là Price.
=RIGHT(A3) sẽ cho kết quả là r
Trang 67=MID(A2,1,5) sẽ cho kết quả là Fluid.
=MID(A2,7,20) sẽ cho kết quả là Flow
=MID(A2,20,5) sẽ cho kết quả là chuỗi “” (rỗng)
Trang 68Hàm TRIM:
Cú pháp: TRIM(text)
Ý nghĩa: Xóa trong chuỗi text tất cả các khoảng
trống (khoảng cách) dư thừa (đầu, giữa và cuối
chuỗi), các từ cách nhau đúng 1 khoảng trống
3.3.2- Hàm về ký tự:
Trang 69Microsoft Excel 69
06/18/24
Ví dụ về hàm TRIM:
=TRIM(“ DH BC Ton Duc Thang ”) sẽ cho kết
quả là “DH BC Ton Duc Thang”
Trang 70Hàm LEN:
Cú pháp: LEN(text)
Ý nghĩa: Trả về số ký tự có trong chuỗi text
3.3.2- Hàm về ký tự:
Trang 743.3.2- Hàm về ký tự:
Trang 78Một số hàm toán học và lượng giác:
Trang 80Một số hàm toán học và lượng giác:
Trang 81Microsoft Excel 81
06/18/24
Một số hàm toán học và lượng giác:
SUMIF(miền kiểm tra, điều kiện, miền tổng)
kiện phần tử tương ứng trong miền kiểm tra thoả mãn điều kiện
Trang 82 NOT(Logical)
AND(Logical1, Logical2,…)
OR(Logical1, Logical2,…)
IF(Logical_test, value_if_true, value_if_false)
Nếu điều kiện Logical_test đúng, trả về giá trị value_if_true
Nếu điều kiện sai, trả về giá trị value_if_false
Trang 83Microsoft Excel 83
06/18/24
AVERAGE(number1, number2,…)
Trung bình cộng của number1, number2,…
Có thể thay number1, number2,… bởi địa chỉ hay tên miền
RANK(number, ref, order)
Cho thứ hạng của number trong miền ref
order = 0 hoặc khuyết thì sắp xếp theo chiều giảm dần,
khác 0 thì sắp xếp tăng dần.
3.3.5- Một số hàm thống kê:
Trang 84Ví dụ thống kê: tổng kết điểm
Trang 85Microsoft Excel 85
06/18/24
3.3.6- Một số hàm Tìm kiếm và tham chiếu:
VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index,
range_lookup)
Tra cứu giá trị lookup_value được tìm thấy ở cột đầu tiên trong bảng table_array , lấy về giá trị tương ứng ở cột
col_index trong bảng table_array
Kiểu tra cứu quy định cách thức tra cứu:
Vùng tra cứu phải được sắp xếp sẵn
Nói chung, vùng tra cứu nên được sắp xếp trước khi
sử dụng vlookup để tra cứu
Trang 863.3.6- Một số hàm Tìm kiếm và tham chiếu:
HLOOKUP(lookup_value, table_array, row_index,
range_lookup)
Tra cứu giá trị lookup_value được tìm thấy ở hàng đầu tiên trong bảng table_array , lấy về giá trị tương ứng ở hàng
row_index trong bảng table_array
Kiểu tra cứu quy định cách thức tra cứu:
Vùng tra cứu phải được sắp xếp sẵn
Nói chung, vùng tra cứu nên được sắp xếp trước khi
Trang 87cần lấy ra vị trí của lookup_value trong bảng
lookup_array (chứ không cần lấy ra giá trị tương ứng)
nào đó trong danh bạ điện thoại, bạn thường tìm tên của người đó, trong khi số điện thoại mới là cái
mà bạn quan tâm
Trang 883.3.6- Một số hàm Tìm kiếm và tham chiếu:
MATCH(lookup_value,lookup_array,match_t
ype)
biểu thức luận lý hoặc 1 ô nào đó chứa 1
trong các giá trị trên.
các giá trị dò tìm.
Trang 89Lookup_array cần phải được sắp xếp tăng dần:
-2, -1, 0, 1, 2, , A-Z, FALSE, TRUE
Nếu Match_type là 0, MATCH sẽ tìm giá trị đầu tiên bằng với lookup_value.
Trang 903.3.6- Một số hàm Tìm kiếm và tham chiếu:
Lookup_array cần phải được sắp xếp giảm dần:
TRUE, FALSE, Z-A, 2, 1, 0, -1, -2, ,
Nếu Match_type được bỏ qua (khuyết), mặc nhiên xem
là 1.
Trang 91Microsoft Excel 91
06/18/24
Ví dụ:
=MATCH(39,B2:B5,1) sẽ trả về 2 Vì không tìm thấy 39,
nên ô chứa giá trị 38 (<= 39) sẽ được nhận Vị trí tương
đối của ô này trong dãy số B2:B5 là 2.
Trang 943.3.6- Một số hàm Tìm kiếm và tham chiếu:
Dạng 1:
INDEX(array,row_num,column_num)
Trả về phần tử tương ứng tại vị trí giao nhau giữa
dòng row_num và cột column_num trong bảng dò tìm array
Array là 1 dãy các ô hoặc 1 dãy các hằng số.
Nếu array chỉ chứa dòng hoặc cột, cột hoặc dòng tương
ứng bị bỏ qua sẽ không bắt buộc
Nếu array có hơn 1 dòng hoặc hơn 1 cột, và chỉ row_num hoặc column_num được sử dụng, INDEX sẽ trả về 1 dãy của dòng hoặc cột hiện hành
Nếu row_num bị bỏ qua, column_num bắt buộc phải có.
Trang 964- BIỂU DIỄN ĐỒ THỊ (GRAPH) TRONG EXCEL:
Trang 97Microsoft Excel 97
06/18/24
4.1 Khái niệm đồ thị:
Đồ thị (graph) được sử dụng để diễn tả sự
phân bố của các đại lượng dưới dạng hình
ảnh.
ảnh về sự thay đổi của năng suất theo năm
Đồ thị cột bao gồm một trục đánh dấu các mốc
và các cột biểu diễn giá trị tại các mốc của các đại lượng.
Trang 984.2 Tạo đồ thị mới trong Excel:
Chọn vùng dữ liệu cần vẽ đồ thị.
Kích chuột vào menu Insert, chọn Chart.
Hộp thoại Chart Wizard sẽ xuất hiện.
Trang 99 Stock: 3 dãy (cao, thấp, khớp).
Chart sub-type: kiểu cụ thể của
kiểu đã chọn.
3-D Column: Cột 3 chiều.
…
Các kiểu chuẩn Các kiểu tuỳ biến
Xem tên & lời giải thích của kiểu đồ thị
Trang 101Microsoft Excel 101
06/18/24
Bước 2 – Xác định dữ liệu
Các đại lượng (series)
Thêm (add), bỏ bớt (remove) đại
lượng được lựa chọn
Series
Nhãn của trục X
Tên (name) của đại lượng
Miền dữ liệu của đại lượng
Trang 104Lưới kẻ ô - gridelines
Lưới kẻ ô trục X:
Major gridlines - lưới ô chính
Minor gridelines - lưới ô phụ
Lưới kẻ ô trục Y:
Major gridlines - lưới ô chính
Minor gridelines - lưới ô phụ
Trang 105Microsoft Excel 105
06/18/24
Chú giải - Legend
Show legend - hiển thị chú giải
Vị trí hiển thị (bottom – phía
dưới, top – phía trên, …)
Trang 106Nhãn dữ liệu – Data labels
Series name - hiện
tên nhãn dữ liệu
Category name - hiện
giá trị trên trục mốc lên
đồ thị
Value - Hiện giá trị lên
đồ thị
Trang 108Bước 4 – chọn vị trí đặt đồ thị
Đặt đồ thị tại một trang tính mới có tên là chart1
Đặt đồ thị tại trang tính đã có tên là sheet1
Trang 109Microsoft Excel 109
06/18/24
4.3 Hiệu chỉnh đồ thị:
Kích chuột phải vào
không gian trống trên đồ thị:
(hoặc chọn menu Chart)
-Format Chart Area: Định dạng
-Chart Type: Chọn lại kiểu đồ thị
-Source Data: Chọn lại dữ liệu
-Chart Options: Các thuộc tính khác
-Add Data: Thêm dữ liệu
-Add Trendline
Có thể kích chuột phải vào từng đối tượng của đồ thị
để hiện menu con tác động lên riêng đối tượng đó
Trang 110Định dạng Chart area (chữ, màu,…)
Màu và mẫu tô
Phông chữ
Trang 111 Add Trendline: Thêm
đường hồi quy.
Chọn kiểu đường hồi quy.
Chọn series
Trang 1125- QUẢN TRỊ DỮ LIỆU:
Khái niệm cơ bản.
Tạo Cơ sở Dữ liệu trong Excel.
Thao tác tìm kiếm, rút trích và xóa.
Các dạng vùng tiêu chuẩn.
Sắp xếp dữ liệu.
Lọc dữ liệu
Trang 113Microsoft Excel 113
06/18/24
5.1 Khái niệm cơ bản:
Cơ sở Dữ liệu (Database):
chữ nhật (gồm ít nhất 2 hàng) của bảng tính theo quy định sau:
đề trên 1 cột Các tiêu đề này được gọi là “trường” (field)
mẩu tin (record)
Trang 1145.1 Khái niệm cơ bản (tt):
Cơ sở Dữ liệu (Database):
Tên các trường phải là dạng ký tự, không được dùng số, công thức, tọa độ ô Nên đặt tên ngắn gọn, không trùng lắp
Không có miền rỗng trong Cơ sở Dữ liệu.
Trang 115Microsoft Excel 115
06/18/24
5.2 Sắp xếp dữ liệu:
Chọn miền Cơ sở Dữ liệu
Vào Data Sort
Trang 1165.2 Sắp xếp dữ liệu (tt):
• Ascending: Sắp xếp tăng dần
• Desceding: Sắp xếp giảm dần
• Header row: Miền
dữ liệu chứa tiêu đề
• No header row: Miền
dữ liệu không chứa tiêu đề
Trang 1185.3 Lọc dữ liệu:
Lọc tự động (AutoFilter):
trường
Trang 1205.3 Lọc dữ liệu (tt):
Lọc tự động (AutoFilter):
[All] Hiện toàn bộ các mẩu tin
[Blanks] Chỉ hiện các mẩu tin trống
[NonBlanks] Chỉ hiện các mẩu tin không trống
[Custome ] Dùng các toán tử so sánh
Trang 121 Miền tiêu chuẩn so sánh trực tiếp:
Cho phép đưa vào các tiêu chuẩn để so sánh dữ liệu trong 1 trường với 1 giá trị nào đó.
Trang 1225.3 Lọc dữ liệu (tt):
Hàng đầu tiên:
là tên trường hoặc là tên bất kỳ phụ thuộc vào
phương pháp thiết lập tiêu chuẩn trực tiếp hay gián tiếp
Hàng thứ 2 trở đi:
(>, <, >=, <=)
Trang 123 Các tiêu chuẩn đặt trên cùng cột được thực
hiện không đồng thời (điều kiện or (hoặc))
Trang 1245.3 Lọc dữ liệu (tt):
Ví dụ:
Trang 125Microsoft Excel 125
06/18/24
5.3 Lọc dữ liệu (tt):
Ví dụ (tt):
Trang 1265.3 Lọc dữ liệu (tt):
Ví dụ (tt):
Trang 127Microsoft Excel 127
06/18/24
5.3 Lọc dữ liệu (tt):
Miền tiêu chuẩn so sánh gián tiếp:
liệu hoặc một phần dữ liệu trong 1 trường với 1 giá trị nào đó Quy tắc tạo miền như sau:
Hàng đầu ghi tiêu đề cho các tiêu chuẩn Tiêu đề này có thể đặt bất kỳ nhưng không được trùng với tên trường nào.
Từ hàng thứ 2 trở đi ghi các tiêu chuẩn so sánh, mỗi tiêu chuẩn là 1 công thức Công thức này phải chứa địa chỉ của mẩu tin đầu tiên Kết quả thực hiện công thức này là
1 giá trị Logic (True hoặc False)
Trang 1285.3 Lọc dữ liệu (tt):
Ví dụ: