1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hinh 8 cuc hay Chuan KTKN

109 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân.. - HS biết vẽ đường trung

Trang 1

Ngày soạn: 23/08/2010 Ngày giảng: 25/08/2010 Lớp8A1,3

Chương I : TỨ GIÁC

[Tiết 1 TỨ GIÁC

I MỤC TIÊU :

- HS nắm được các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi

- HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiển đơn giản

- Suy luận ra được tổng bốn góc ngoài của tứ giác bằng 360o

II CHUẨN BỊ :

- GV : Compa, eke, thước thẳng, bảng phụ vẽ hình sẳn (H1, H5 sgk)

- HS : Ôn định lí “tổng số đo các góc trong tam giác”

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Ổn đinh:

2 Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới

- Giới thiệu tổng quát kiến

thức lớp 8, chương I, bài mới

- HS nghe và ghi tên chương, bài vào vở §1 TỨ GIÁC

Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm tứ giác

- YC HS quan sat H1 SGK→

cho nhận xét

? Các hinh a, b, c gồm mấy

đoạn thẳng đó là những đoạn

thẳng nào

? Hai đoạn thẳng bất kì có

cùng nằm trên một đường

thẳng không

- Những hình như hình a, b, c

SGK gọi là tứ giác

- Tứ giác ABCD còn được gọi

là BCDA, CDAB, …

- Giới thiệu các đỉnh các cạnh

- YC HS thực hiện ?1

- Đưa ra ĐN tứ giác lồi

- Giới thiệu chú ý SGK

- Quan sát cho nhận xét

- Gồm 4 ĐT AB, BC, CD, DA

- Không cùng nằm trên một đường thẳng

- Nêu ĐN SGK và 2 HS nhắc lại

- Nắm bắt ghi vở

- Bảng phụ ?2 YC HS thảo

luận nhom→điền vào ô chỗ

trống

a A và B, B và C, C và D, D và AHai đỉnh >< là A và C, B và D

A

B

D

C

Trang 2

b Đường chéo AC, BD

c 2 cạnh kề nhau AB và BC; BC và CD; CD và DA

Hai cạnh >< AB và CD AD và BC

d Góc: µA, µB, µC, µD

Hai góc >< µA và µC, µB và µD

e Điểm nằm trong tứ giác M, P Điểm nằm ngoài tứ giác N, Q

Hoạt động 3: Tổng các góc của một tứ giác

- Yêu cầu HS nhắc lại tổng số

đo 3 góc của một tứ giác

- Yêu cầu HS vẽ tứ giác

ABCD tuỳ ý

? Dựa vào định lí về tổng số

đo 3 góc trong tam giác Hãy

tính tổng số đo µA+ µB +µC +

µD

? Vậy tổng số đo các góc

trong một tứ giác=?

- Đó chính là ND ĐL SGK

- Tổng số đo 3 góc của 1 tứ giác là 1 số

- 1 HS vẽ trên bảng

- HS dưới lớp vẽ vào vở

- Tổng số đo góc tam giác ABC

+ Tổng số đo góc tam giác ACD

- Bằng 3600

- Đọc ĐL

2 Tổng các góc của một tứ giác

Trong ∆ABC có

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học bài và lam BT 2, 3, 4, 5 SGK - 66+67

- Chuẩn bi tiêt sau

Ngày soạn: 25/08/2010 Ngày giảng: 27/08/2010 Lớp8A1,3

TIẾT 02 HÌNH THANG

1 2

21A

B

D

C

Trang 3

- GV : Phấn màu, thước thẳng, thước đo đo,êke.

- HS : Nháp, thước thẳng, thước đo độ, êke

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Ổn đinh:

2 Bài mới:

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ

- Treo bảng phụ ghi câu hỏi

kiểm tra; gọi một HS lên bảng

- Kiểm tra vở btvn vài HS

- Thu 2 bài làm của HS

- Đánh giá, cho điểm

- Chốt lại các nội dung chính

(định nghĩa, đlí, cách tính góc

ngoài)

- Một HS lên bảng trả lời và làm bài lên bảng Cả lớpø làm bài vào vở

117

75 65

B

D

C A

ˆ

D= 3600-650-1170-710= 1070

Góc ngoài tại D bằng 730

- Nhận xét bài làm ở bảng

- HS nghe và ghi nhớ

- Định nghĩa tứ giác ABCD?

- Đlí về tổng các góc cuả một tứ giác?

- Cho tứ giác ABCD,biết

ˆA= 65o, ˆB = 117o, Cˆ = 71o

+ Tính góc D?

+ Số đo góc ngoài tại D?

Hoạt động 2 : Hình thành định nghĩa

- Treo bảng phụ vẽ hình 13:

Hai cạnh đối AB và CD có gì

đặc biệt?

- Ta gọi tứ giác này là hình

thang Vậy hình thang là hình

như thế nào?

- GV nêu lại định nghiã hình

thang và tên gọi các cạnh

- HS quan sát hình , nêu nhận xét AB//CD

- HS nêu định nghĩa hình thang

- HS nhắc lại, vẽ hình và ghi vào vở

1.Định nghĩa: (Sgk)

H

A B

Hình thang ABCD (AB//CD)

AB, CD : cạnh đáy

AD, BC : cạnh bên

AH : đường cao

* Hai góc kề một cạnh bên của hình thang thì bù nhau

- Treo bảng phụ vẽ hình 15,

cho HS làm bài tập ?1

- Nhận xét chung và chốt lại

- HS làm ?1 tại chỗ từng câu

- HS khác nhận xét bổ sung

- Ghi nhận xét vào vở

Trang 4

vđề

- Cho HS làm ?2 (vẽ sẳn các

hình 16, 17 sgk)

- Cho HS nhận xét ở bảng

- Từ b.tập trên hãy nêu kết

luận?

- HS thực hiện ?2 trên phiếu học tập hai HS làm ở bảng

- HS khác nhận xét bài

- HS nêu kết luận

- HS ghi bài

Hoạt động 3: Hình thang vuông

Cho HS quan sát hình 18, tính

?

Nói: ABCD là hình thang

vuông Vậy thế nào là hình

thang vuông?

- HS quan sát hình – tính

= 900

- HS nêu định nghĩa hình thang vuông, vẽ hình vào vở

2.Hình thang vuông:

A B

D C

Hình thang vuông là hình

thang có 1 gocù vuông

Hoạt động 4: Củng cố

- Treo bảng phụ hình vẽ 21

D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học bài: thuộc định nghĩa hình thang, hình thang vuông

- Bài tập 6 trang 70 Sgk

- Bài tập 8 trang 71 Sgk

! ˆA+ ˆB+Cˆ+ = 360o

- Bài tập 9 trang 71 Sgk

! Sử dụng tam giác cân

- Bài tập 10 trang 71 Sgk

-Chuẩn bị : thước có chia khoảng, thước đo góc, xem trước §3

Ngày soạn: 31/08/2010 Ngày giảng: 01/09/2010 Lớp8A1,3

TIẾT 03 HÌNH THANG CÂN

Trang 5

I MỤC TIÊU :

- HS nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân

- Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân

- Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

II CHUẨN BỊ :

- GV : Thước thẳng, thước đo góc, êke, compa và các bảng phụ

- HS : Nháp, thước thẳng, thước đo góc, êke, compa

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Ổn đinh:

2 Bài mới:

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ

? Phát biểu định nghĩa hình

thang, hình thang vuông

? Phát biểu tính chất về góc

trong hình thang

- Trả lời theo YC

Hoạt động 2: Hình thành định nghĩa

- Có nhận xét gì về hình thang

trên (trong đề ktra)?

- Một hình thang như vậy gọi là

hình thang cân Vậy hình thang

cân là hình như thế nào?

- GV tóm tắt ý kiến và ghi bảng

- GV: Thông báo chú ý SGK

- Đưa ra ?2 trên bảng phụ

- GV chốt lại bằng cách chỉ trên

hình vẽ và giải thích từng

trường hợp

- Qua ba hình thang cân trên, có

nhận xét chung là gì?

- HS quan sát hình và trả lời (hai góc ở đáy bằng nhau)

- HS suy nghĩ, phát biểu …

- HS phát biểu lại định nghĩa

- HS: Lắng nghe

- HS suy nghĩ và trả lời tại chỗ

- HS khác nhận xét

- Tương tự cho câu b, c

- Quan sát, nghe giảng -HS nêu nhận xét: hình thang cân có hai góc đối bù nhau

1.Định nghĩa:

Hình thang cân là hình thang

có 2 góc kề 1 đáy bằng nhau

- Tứ giác ABCD làHình thang cân (đáy AB, CD) ⇔

=D C

CD AB

ˆˆ//

Hoạt động 3: Tính chất:

- YC mỗi HS vẽ một hình

thang cân

-Hãy dùng compa đo hai cạnh

-HS vẽ vào tập bài học

-Hai cạnh bên của hình

2.Tính chất :

a) Định lí 1:

Trong hình thang cân , hai

Trang 6

bên Em có nhận xét gì?

- Nêu định lí 1, yêu cầu HS1

nêu GT, KL của định lí

-Lưu ý HS trường hợp ngược

lại của đlí này không đúng

-Em hãy vẽ hai đường chéo

của hình thang cân và dùng

compa để đo chúng

-Em có nhận xét gì?

- HD HS chứng minh nhận xét

trên

Để chứng minh

AC = BD ta đi chứng minh hai

tam giác bằng nhau

-Yêu cầu HS nhắc lại các tính

chất của hình thang cân?

thang cân bằng nhau

cạnh bên bằng nhau

O

b) Định lí 2:

Trong hình thang cân, hai

đường chéo bằng nhau

GT ABCD là hthang cân (AB//CD)

KL AC = BD Cm: SGK - 73

Hoạt động 4: Dấu hiệu nhận biết:

- GV cho HS làm ?3

- Làm thế nào để vẽ được 2

điểm A, B thuộc m sao cho

ABCD là hình thang có hai

đường chéo AC = BD?

- Cho HS nhận xét và chốt lại:

+ Cách vẽ A, B thoã mãn đk

+ Phát biểu đ.lí 3 và ghi bảng

- Dấu hiệu nhận biết hthang cân?

- HS đọc yêu cầu của ?3

- Mỗi em làm việc theo yêu cầu của GV:

+ Vẽ hai điểm A, B + Đo hai góc C và D

+ Nhận xét về hình dạng của hình thang ABCD

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

−Học thuộc định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân

− Làm các bài tập 11, 12, 15, 18 trang 74 − 75 SGK

- Giờ sau luyện tập

Ngày soạn: 02/09/2010 Ngày giảng: 03/09/2010 Lớp8A1,3

TIẾT 04 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

Trang 7

- Học sinh được củng cố và hoàn thiện lý thuyết: định nghĩa, tính chất hình thang cân, các dấu hiệu nhận biết một hình thang cân

- HS biết vận dụng các tính chất của hình thang cân để giải một số bài tập tổng hợp; rèn luyện kỹ năng nhận biết hình thang cân

- Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học, yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ :

- GV : Thước thẳng, thước đo góc, êke, compa và các bảng phụ

- HS : Nháp, thước thẳng, thước đo góc, êke, compa

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Ổn đinh:

2 Bài mới:

Hoạt động 1 : Chữa bài tập

- Thế nào là hình thang, hình

thang vuông, hìng thang cân?

Nêu tính chất của hình thang

- Cho HS nhận xét ở bảng

- Đánh giá; khẳng định

những chỗ làm đúng; sửa lại

những chỗ sai của HS

- Qua bài tập, rút ra một

cách vẽ hình thang cân?

- Trả lời theo yêu cầu

- Một HS vẽ hình; ghi GT-KL trình bày lời giải

- Cả lớp theo dõi

- HS nêu ý kiến nhận xét, góp ý bài làm trên bảng

- HS sửa bài vào vở

- HS nhắc lại cách chứng minh hình thang cân

- HS nêu cách vẽ hình thang cân từ một tam giác cân

Hoạt động 2 : Luyện tập

Cho HS thực hiện Bài tập

16 SGK

- Yêu cầu HS đọc đề, vẽ

hình và ghi giả thiết, kết

Để chứng minh DEDC là

hình thang cân ta phải

- ∆BED cân tại E -> Bµ1

GT ∆ABC cân tại A, DB là đường phân giác.CE là đường phân

KL BEDC là hình thang cân EB = ED

Trang 8

-Đáy nhỏ là đoạn nào?

- Cạnh bên là đoạn nào?

- CM gì?

- Nếu DE = BC thì ∆BED

thế nào?

Vì sao?

- Sơ lược lại phương pháp

giải và yêu cầu HS xung

phong lên bảng

- Chú ý nhận xét sửa sai

ngay nếu có ở bảng

- Nhận xét

= Cµ1

- Nắm bắt ghi vở

CM.∆ABC cân nên µB = µC ⇒ µ

µA chung Nên:∆ABD= ∆ACE (c.g.c)

⇒ AD = AE ⇒ ∆ADE cân

µE =1800 µ

2

A

− Mặt khác: µB= 1800 µ

2

A

Vậy µE = µB ⇒ ED // BC

⇒ BCDE là hình thang và µB= µC

Nên BCDE là hình thang cân

⇒ ∆BEDcân tại E.⇒ EB = ED

-Cho HS đọc đề bài, GV vẽ

hình/ bảng, gọi HS ghi gt-kl

- Chứng minh ABCD là hình

thang cân như thế nào?

- ACD· =·BDC, ta có thể CM

được gì?Cần CM thêm gì nữa?

- Vẽ hình và ghi GT-KL

- Hình thang ABCD có

- Gọi 1 HS giải; HS khác

làm vào nháp

- Cho HS nhận xét ở bảng

Gọi O là giao điểm của

Do đó ∆ OAB cân tại O ⇒ OA = OB (1)Lại có ODC· =OCD· (gt)

⇒ OC = OD (2)Từ (1) và (2) ⇒ AC = BD

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Làm tiếp bài tập 18, 19 SGK - 75

- Đọc và chuẩn bị bài tiếp theo

Ngày soạn: 07/09/2010 Ngày giảng: 08/09/2010 Lớp8A1,3

TIẾT 05 ĐƯỜNG TRUNG BÌNHCỦA TAM GIÁC

Trang 9

I MỤC TIÊU :

- Học sinh nắm được định nghĩa và các định lí về đường trung bình của tam giác

- HS biết vẽ đường trung bình của tam giác, vận dụng các định lí để tính độ dài các đoạn thẳng; chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song

- HS thấy được ứng dụng thực tế của đường trung bình trong tam giác

II CHUẨN BỊ :

- GV : Các bảng phụ (ghi đề kiểm tra, vẽ sẳn hình 33…), thước thẳng, êke, thước đo góc

- HS : Ôn kiến thức về hình thang, hình thang cân, giấy làm bài kiểm tra; thước đo góc

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Ổn đinh:

2 Bài mới:

Hoạt động 1 : Phát hiện tính chất

- Cho HS thực hiện ?1

- Quan sát và nêu dự đoán …?

- Nói và ghi bảng định lí

- C/minh định lí như thế nào?

- Vẽ EF//AB

- H.thang BDEF có BD//EF=>?

- Mà AD=BD nên ?

- Xét ADE và AFC có đ gì ?

? ADE và AFC như thế nào

- Từ đó suy ra điều gì ?

-Vị trí điểm D và E trên hình vẽ?

- Ta nói rằng đ.thẳng DE là đường

trung bình của tam giác ABC

Vậy em nào có thể định nghĩa

đường trung bình của tam giác ?

- Trong một ∆ có mấy đ tr

bình?

- HS thực hiện ?1 (cá thể):

- Nêu nhận xét về vị trí điểm E

- HS ghi bài và lặp lại

- Có 3 đ tr bình trong một ∆

1 Đường trung bình của tam giác

a Định lí 1: (sgk)

1 1 1

F

E D

A

GT ∆ABC AD = DB, DE//BC

KL AE =EC Chứng minh (xem sgk)

* Định nghĩa: (Sgk)

DE là đường trung bình của

∆ABC

Hoạt động 2 : Tìm tính chất đường trung bình tam giác

- Yêu cầu HS thực hiện ?2

- Gọi vài HS cho biết kết quả

- Thực hiện ?2 cá nhân tại chổ

- Nêu kết quả kiểm tra:

ˆ ˆADE = B, DE = ½ BC

b Định lí 2 : (sgk)

A

D E F

B C

- Từ kết quả trên ta có thể kết

luận gì về đường trung bình của

Trang 10

- Cho HS vẽ hình, ghi GT-KL

- Muốn chứng minh DE//BC ta

phải làm gì?

- Hãy thử vẽ thêm đường kẻ

phụ để chứng minh định lí

- Chốt lại bằng việc đưa ra

bảng phụ bài CM cho HS

- HS suy nghĩ

- HS kẻ thêm đường phụ như gợi ý thảo luận theo nhóm nhỏ 2 người cùng bàn rồi trả lời (nêu hướng chứng minh tại chỗ)

L

Hoạt động 3 : Củng cố

- Cho HS tính độ dài BC trên

hình 33 với yêu cầu:

- Để tính được khoảng cách

giữa hai điểm B và C người ta

phải làm như thế nào?

- Chốt lại cách làm (như cột nội

dung) cho HS nắm

- Yêu cầu HS chia nhóm hoạt

động

- Thời gian làm bài 3’

- Quan sát nhắc nhở HS không

tập trung

- Nhận xét hoàn chỉnh bài

- HS thực hiện ? 3 theo yêu cầu của GV:

- Quan sát hình vẽ, áp dụng kiến thức vừa học, phát biểu cách thực hiện

- DE là đường trung bình của

=>IK là đường trung bình nên IA=IB=10cm

?3

DE= 50 cmTừ DE = ½ BC (định lý 2)

8cm 10cm

K I

A

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Bài tập 21 trang 79 Sgk

- Bài tập 28 trang 80 Sgk

- Thuộc định nghĩa, định lí 1, 2 Xem lại cách cm định lí 1,2 Sgk

- Bài tập 21 trang 79 Sgk

! Tương tự bài 20

- Bài tập 28 trang 80 Sgk

Ngày soạn: 09/09/2010 Ngày giảng: 10/09/2010 Lớp8A1,3

TIẾT 05 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG

E D

B

A C

Trang 11

I MỤC TIÊU :

- HS nắm được định nghĩa về đường trung bình củahình thang; nắm được nội dung đ.lí 3,

định lí 4 về đường trung bình hình thang

- Biết vận dụng định lí tính độ dài các đoạn thẳng, chứng minh các hệ thức về đoạn thẳng

- Thấy được sự tương tự giữa định nghĩa và định lí về đường trung bình trong tam giác và trong hình thang; sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác để chứng minh các tính chất của đường trung bình trong hình thang

II CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ , thước thẳng, thước đo góc

- HS : Ôn bài đường trung bình của tam giác, làm các bài tập về nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Ổn đinh:

2 Bài mới:

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ

1/ Định nghĩa đường trung

bình của tam giác

2/ Phát biểu định lí 1, đlí 2

về đường trbình của ∆

- HS được gọi lên bảng trả lời câu

- HS còn lại nghe và NX tại chỗ

Hoạt động 2:Đường trung bình của hình thang

+ Nêu ?4 và yêu cầu HS

thực hiện

- Hãy nêu nhận xét theo

yêu cầu ?4

- Chốt lại và nêu định lí 3

- HS nhắc lại và tóm tắt

GT-KL

- Gợi ý chứng minh : I có là

trung điểm của AC không?

Vì sao? Tương tự với điểm F?

- Cho HS xem tranh vẽ

hình 38 (sgk) và nêu nhận

xét vị trí của 2 điểm E và F

+ HS thực hiện ?4 theo yêu cầu của GV

- Nêu nhận xét: I là trung điểm của AC ; F là trung điểm của BC

- Đọc lại định lí, vẽ hình và ghi GT-KL

- Chứng minh BF = FC bằng cách vẽ AC cắt EF tại I rồi áp dụng định lí 1 về đtb của ∆ trong ∆ADC và ∆ABC

- Xem hình 38 và nhận xét: E và F là trung điểm của AD và BC

2 Đường trung bình của hình thang

EF là đtb của h.thang ABCD

Hoạt động 3 : Tính chất đường trung bình hình thang

Trang 12

- Yêu cầu HS nhắc lại định

lí 2 về đường trung bình

của tam giác

- Dự đoán tính chất đtb của

hthang? Hãy thử bằng đo

đạc?

- Có thể kết luận được gì?

- Cho vài HS phát biểu

nhắc lại

- Cho HS vẽ hình và ghi

GT-KL Gợi ý cm: để cm

EF//CD, ta tạo ra 1 tam

giác có EF là trung điểm

của 2 cạnh và DC nằm trên

cạnh kia đó là ∆ADK …

- Chốt lại và trình bày

- HS nghe hiểu và ghi cách chứng minh vào vở

- HS tìm x trong hình và trả lời kết quả.(x=40m)

b/Định lí 4 : (SGK)

1 1 2

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

Về nhà làm các bài tập

Chứng minh EK là đường trung bình của tam giác ADC

Chứng minh KF là đường trung bình của tam giác BCD

- HS nghe hướng dẫn và ghi chú vào tập

Ngày soạn: 14/09/2010 Ngày giảng: 15/09/2010 Lớp8A1,3

TIẾT 07 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

Trang 13

- Giúp HS vận dụng được định lí đường trung bình của hình thang để giải được những bài tập từ đơn giản đến hơi khó

- HS biết vận dụng các tính chất của đường trung bình của hình thang để giải một số bài tập tổng hợp; rèn luyện kỹ năng nhận biết hình thang cân

- Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học, yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ :

- GV : Thước thẳng, thước đo góc, êke, compa và các bảng phụ

- HS : Nháp, thước thẳng, thước đo góc, êke, compa, ôn kiến thức liên quan đến đương TB của tam giác và hình thang

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Ổn đinh:

2 Bài mới:

HĐ1: Chữa bài tập1- Phát biểu đ/nghĩa về đtb của

tam giác, của hthang

2- Phát biểu đlí về tính chất của

đtb tam giác, đtb hthang

- Nhận xét đánh giá

- Gọi HS đọc đề 25 SGK

- Cho một HS trình bày giải

- Cho HS nhận xét cách làm của

bạn, sửa chỗ sai nếu có

- Nói nhanh lại cách làm như lời

GT

ABCD là hthang (AB//CD) AE=ED,FB=FC,KB=KDK

L E,K,F thẳng hàngCM:

EK là đưòng trung bình của

ABD nên EK //AB (1) Tương tự KF // CD (2) Mà AB // CD (3)Từ (1)(2)(3)=>EK//CD,KF//CD

Do đó E,K,F thẳng hàng

HĐ1: Luyện tập

- YC HS đọc ND bài 26 SGK

- H.vẽ bài 26/ bảng phụ

- Gọi HS nêu cách làm

- Cho cả lớp làm tại chỗ, một em

làm ở bảng

- HS đọc đề,vẽ hình vào vở

- HS lên bảng ghi GT- KL

Trang 14

8cm

16cm

x A

- Tổ chức HS nhận xét

- HĐ theo nhóm dãy tìm

x, y

- Nhận xét bổ sung

Ta có: CD là đường trung bình của hình thang ABFE

Do đó: CE = (AB+EF):2 hay x = (8+16):2 = 12cm

- EF là đường trung bình của hình thang CDHG Do đó :

EF = (CD+GH):2 Hay 16 = (12+y):2

=> y = 2.16 – 12 = 20 (cm)

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học bài và xem lại các bài tập đã chũa, và làm các bài tập 27, 28 SGK - 80

- HD Bài 27 Sgk - 80

a) Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác ABC

b) sử dụng bất đẳng thức tam giác ∆EFK)

- Ôn tập các bài toán dựng hình đã học ở lớp 6, lớp 7

Ngày soạn: 16/09/2010 Ngày giảng: 17/09/2010 Lớp8A1,3

TIẾT 08 DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA

I MỤC TIÊU :

- HS hiểu được khái niệm “Bài toán dựng hình” Đó là bài toán vẽ hình chỉ sử dụng hai dụng cụ là thước và compa; Bước đầu, HS hiểu được rằng giải một bài toán dựng hình là chỉ ra một hệ thống các phép dựng hình cơ bản liên tiếp nhau để xác địmh được hình đó (cách dựng)

- HS bước đầu biết trình bày phần cách dựng và chứng minh; biết sử dụng thước và compa để dựng hình vào trong vở (theo các số liệu cho trước bằng số)

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ; rèn luyện khả năng suy luận khi chứng minh Có ý thức vận dụng dựng hình vào thực tế

II CHUẨN BỊ :

- GV : Thước thẳng, êke, compa và bảng phụ

- HS : Thước thẳng, T.đo góc, êke, compa Ôn tập các bài toán dựng hình đã học ở lớp 6, 7

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Ổn đinh:

2 Bài mới:

Hoạt động 1 : Vào bài mới (1’)

- Ở lớp 6,7 các em đã làm quen

với các dụng cụ vẽ hình Hôm

nay chúng ta sẽ vẽ hình chỉ với

- HS nghe và ghi tựa bài

Trang 15

2 dụng cụ : thước, compa

Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm bài toán dựng hình

- GV thuyết trình cho HS nắm

và phân biệt rõ các khái niệm

“bài toán dựng hình”, “vẽ

Hoạt động 3 : Ôn tập kiến thức cũ (12’)

- Đưa ra bảng phụ có vẽ hình

biểu thị lời giải các bài toán

dựng hình đã biết (H46, 47)

- Các hình vẽ trong bảng, mỗi hình

biểu thị nội dung và lời giải của bài

c) Dựng trung trực

2.Các bài toán dựng hình đã biế t :

- Dựng đ.thẳng=đ.thẳng cho trước

- Dựng góc bằng góc cho trước

- Dựng đường trung trực của một đ.thẳng cho trước, dựng tr.điểm của một đ.thẳng cho trước

- Mô tả thứ tự các thao tác sử

dụng compa và thước thẳng để

vẽ được hình theo yêu cầu của

mỗi bài toán

- Chốt lại 6 bài toán trên và 3

bài dựng tam giác là 9 bài được

coi như đã biết, ta sẽ sử dụng

để giải các bài toán dựng hình

khác

Hình 47:

a Dựng tia phân giác …

b Dựng đường vuông góc…

- Dựng tia phân giác của một góc cho trước

- Dựng đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng cho trước

- Dựng đường thẳng đi qua một điểm cho trước và song song với đường thẳng cho trước

- Dựng tam giác biết ba cạnh

Hoạt động 4 : Tìm hiểu dựng hình thang

- Ghi VD sgk cho HS tìm hiểu

Gt và Kl của bài toán

- Em hãy cho biết GT-KL của

bài toán này?

- Treo bảng phụ có vẽ trước

hình thang ABCD cần dựng:

Giả sử đã dựng được hình thang

ABCD thoả mãn các yêu cầu

đề bài

- Muốn dựng hình thang ta phải

xác định 4 đỉnh của nó Theo

các em, những đỉnh nào có thể

- HS đọc và tìm hiểu đề bài

- HS phát biểu tóm tắt

GT-KL của bài toán

- HS quan sát

- ∆ACD xác định được vì biết hai cạnh và góc xen giữa (xác định được 3 đỉnh A, C, D)Điểm B nằm trên đường thẳng ssong với CD, cách A

3.Dựng hình thang:

Ví dụ: Dựng hình thang ABCD biết đáy AB = 3cm, CD = 4cm, cạnh bên AD = 2 D = 700

Cách dựng:

- Dựng ∆ACD có D = 700, DC

= 4cm, DA = 2cm

- Dựng tia Ax // CD

Trang 16

xác định được? Vì sao?

- Từ phân tích, ta suy ra cách

dựng

- Ta phải chứng minh tứ giác

ABCD là hình thang thoả mãn

các yêu cầu đề ra Em nào có

thể chứng minh được?

- Chốt lại và ghi bảng phần

chứng minh

một khoảng 3cm

- HS tham gia nêu cách dựng

- HS lần lượt nêu các bước cm tứ giác ABCD là hình thang thoả mãn các yêu cầu đề ra

- Theo cách dựng, ta có AB//CD nên ABCD là h.thang

- Theo cách dựng ∆ACD, ta có

- Hướng dẫn Bài 31 trang 83 Sgk

Vẽ ADC có

AD=2cm, AC=4cm,DC=4cm

Chú ý cần phân tích bài toán để chỉ ra cách dựng - Trong lời giải chỉ ghi hai phần cách dựng và chứng minh

- Giờ sau luyện tập

Ngày soạn: 21/09/2010 Ngày giảng: 22/09/2010 Lớp8A1,3

TIẾT 09: LUYỆN TẬP.

I MỤC TIÊU :

- HS được rèn luyện kỹ năng trình bày phần cách dựng và chứng minh trong lời giải bài toán dựng hình; được tập phân tích bài toán dựng hình chỉ để chỉ ra cách dựng

- HS sử dụng compa thước thẳng để dựng được hình vào trong vở

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ; rèn luyện khả năng suy luận khi chứng minh Có ý thức vận dụng dựng hình vào thực tế

II CHUẨN BỊ :

- GV : Compa, thước thẳng, thước đo góc

- HS : Học và làm bài ở nhà, vở ghi, sgk, dụng cụ HS

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Ổn đinh:

2 Bài mới:

HĐ1: Chữa bài tập

- Treo bảng phụ Gọi một HS

lên bảng

- Kiểm bài tập về nhà của HS

- Một HS lên bảng,cả lớp theo dõi CD + Dựng đoạn

Trang 17

- Cho HS nhận xét

- YC HS giải Bài 33 Sgk - 83

- Vẽ hình giả sử dựng được thoả

mãn các yêu cầu của bài toán

- Thời gian thảo luận là 5’

- Chỉ ra cách dựng từng bước

+ Trước tiên ta dựng đoạn nào ?

+ Muốn dựng góc D bằng 800

ta làm sao ?

+ Muốn dựng cạnh AC = 4cm

ta làm như thế nào ?

+ Dựng Bx ⊥ BC tại B+ Dựng cung tròn tâm C với bán kính 4cm, cung này cắt tia Bx ở điểm A Nối AC

∆ABC là tam giác cần dựng+ CM Do Bx ⊥ BC =>ˆB

=900=>∆ABC vuông tại B có BC=2cm AC=4cm

- HS đọc đề bài 33 sgk

- Làm bài theo nhóm ngồi cùng bàn : thảo luận cách dựng và chứng minh

- Đại diện nhóm ghi lên bảng

+ Dựng đoạn CD = 3cm+ Qua D dựng tia Dx tạo với tia Dy 1 góc 800

+ Dựng cung tròn tâm C bán kính 4cm Cung này cắt Dy tại điểm A

cạnh huyền AC = 4 cm , cạnh góc vuông BC = 2cm

- Bài 33 Sgk - 83

z 4

B A

+ Dựng cung tròn tâm C bán kính 4cm.Cung này cắt Dx tại A

+ Muốn có H.thang ta phải có ?

+ X.định điểm B như T nào ?

- T.bày hoàn chỉnh bài giải

- Hướng dẫn cách chứng minh

+ AB // CD ta có điều gì ?

+ Có AC = BD = 4cm ta suy

ra điều gì ?

+ Qua A dựng tia Az // DC+ Dựng cung tròn tâm D bán kính 4cm Cung này cắt tia

Az tại B

- Cả lớp nhận xét

+ Qua A dựng tia Az // DC+ Dựng cung tròn tâm D bán kính 4cm Cung này cắt Az tại B

HĐ2 : Luyện tập

- Chia nhóm hoạt động giải

bài 34 sgk Thời gian làm bài

là 5’ cho cách dựng và 2’ cho

chứng minh

- Nhắc nhở HS không tập

trung làm bài

- HS chia làm 4 nhóm hoạt động

- Cách dựng+ Dựng đoạn CD = 3cm+ Qua D dựng tia Dx tạo với

CD một góc 900

+ Dựng cung tròn tâm D bán kính 2cm Cung này cắt Dx tại điểm A

+ Qua A dựng tia Ay // DC+ Dựng cung tròn tâm C bán kính 3cm Cung này cắt tia

Ay tại B

- Bài 34 Sgk - 83

2 3

x

3 3

B' B

A

y

- Cách dựng :+ Dựng đoạn CD = 3cm+ Qua D dựng tia Dx tạo với CD một góc 900

+ Dựng cung tròn tâm D bán kính 2cm Cung này cắt Dx tại điểm A

Trang 18

- Yêu cầu đại diện nhóm trình

bày Các nhóm nhận xét

- GV hoàn chỉnh bài

- Lưu ý HS có hai hình thang

cần dựng do cung tròn tâm C

cắt Ay tại 2 điểm

Chứng minh+ Do AB // CD => ABCD là hình thang có có ˆD = 900,

CD = 3cm, AD = 2cm thoả mãn yêu cầu đề bài

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm nhận xét lẫn nhau

- HS ghi vào tập

+ Qua A dựng tia Ay // DC+ Dựng cung tròn tâm C bán kính 3cm Cung này cắt tia Ay tại BChứng minh

+ Do AB//CD=>ABCD là hình thang có có ˆD = 900, CD = 3cm,

AD = 2cm thoả mãn yêu cầu đề bài

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học bài và nắm vững các bước giải một bài tốn dựng hình

- Xem lại các bài tập đã chữa và làm bài tập 32 SGK - 83

- Hướng dẫn giải bài 32

! Dựng tam giác đều sau đó dựng tia phân giác của 1 góc

- Xem lại kiến thức về đường trung bình và xem trước nội dung

Ngày soạn: 23/09/2010 Ngày giảng: 24/09/2010 Lớp8A1,3

TIẾT 10 : ĐỐI XỨNG TRỤC.

I MỤC TIÊU :

- HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng; hiểu được định nghĩa về hai hình đối xứng với nhau qua một đường thẳng; nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng; hiểu được định nghĩa về hình có trục đối xứng và qua đó nhận biết được một hình thang cân là hình có trục đối xứng

- HS biết về điểm đối xứng với một điểm cho trước, vẽ đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng Biết c/m hai điểm đối xứng với nhau qua một một đường thẳng

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ; Bước đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào việc vẽ hình, gấp hình

II CHUẨN BỊ :

- GV : Compa, thước thẳng, thước đo góc, giấy kẻ ô vuông, bảng phụ

- HS : Học và làm bài ở nhà, ôn đường trung trực của đoạn thẳng

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Ổn đinh:

2 Bài mới:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

? Dựng 1 tam giác đều cạnh 3cm - Thực hiện / bảng

HĐ2 Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng.

- Nêu ?1 (bảng phụ có bài toán 1 Hai điểm đối xứng qua một

Trang 19

kèm hình vẽ 50 – sgk)

- YC HS thực hành

- Nói: A’ là điểm đối xứng với

điểm A qua đường thẳng d, A

là điểm đx với A’ qua d => Hai

điểm A và A’ là hai điểm đối

xứng với nhau qua đường thẳng

d Vậy thế nào là hai điểm đx

đường thẳng

?1

A A' d

* Định nghĩa SGK - 84

- Quy ứơc

HĐ3 Hai hình đối xứng qua một đường thẳng.

- Hai hình H và H’ khi nào thì

được gọi là hai hình đối xứng

nhau qua đường thẳng d?

- Nêu bài toán ?2 kèm hình vẽ

2 Hai hình đối xứng qua một

đường thẳng B

A d

- Nói: Điểm đối xứng với mỗi

điểm C∈ AB đều ∈ A’B’và

ngược lại… Ta nói AB và A’B’

là hai đoạn thẳng đối xứng

nhau qua d

-Tổng quát, thế nào là hai hình

đối xứng nhau qua một đường

thẳng d?

- Giới thiệu trục đối xứng của

hai hình

- Treo bảng phụ (hình 53, 54):

- Hãy chỉ rõ trên hình 53 các

cặp đoạn thẳng, đường thẳng

đxứng nhau qua d? giải thích?

- Chỉ dẫn trên hình vẽ chốt lại

- Nêu lưu ý như sgk

- Cả lớp làm tại chỗ …

- Điểm C’ thuộc đoạn A’B’

HS nêu định nghĩa hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng d

- HS ghi bài

- Quan sát, suy ngĩ và trả lời:

+ Các cặp đoạn thẳng đx: AB và A’B’, AC và A’C’, BC và B’C’

+ Góc: ABC và A’B’C’, … + Đường thẳng AC và A’C’

+ ABC và A’B’C’

Định nghĩa: (sgk)

C B A

d gọi là trục đối xứng

Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng

(góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau

HĐ4 Hình có trục đối xứng

- Treo bảng phụ ghi sẳn bài

toán và hình vẽ của ?3 cho HS

thực hiện

- Hình đx với cạnh AB là hình

nào? đối xứng với cạnh AC là

hình nào? Đối xứng với cạnh

3 Hình có trục đối xứng:

a) Định nghiã : (Sgk)

A Đường thẳng AH

là trục đối xứng

của ∆ABC

Trang 20

- Cách tìm hình đối xứng của các

cạnh và chốt lại vấn đề, nêu định

nghĩa hình có trục đối xứng

- Nêu ?4 bằng bảng phụ

- Chốt lại: một hình H có thể có

trục đối xứng, có thểà không có

trục đối xứng …

- Hình thang cân có trục đối

xứng không ? Đó là đường

thẳng nào?

- Chốt lại và phát biểu định lí

- Nghe, hiểu và ghi chép bài…

- Phát biểu lại định nghĩa hình có trục đối xứng

- HS quan sát hình vẽ và trả lời

- Nghe, hiểu và ghi kết luận của GV

- Quan sát hình, suy nghĩ và trả lời

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học bài và nắm vững điểm đối xứng, trục đố xứng, hình có trục đối xứng

- Vận dụng giải bài tập co trong SGK - 87+88

- Giờ sau luyện tập

Ngày soạn: 28/09/2010 Ngày giảng: 29/09/2010 Lớp8A1,3

TIẾT 11 : LUYỆN TẬP.

I MỤC TIÊU :

- HS nắm nhận biết hình có trục đối xứng trong thực tế

- HS biết Vận dụng tính đối xứng trục để vẽ, gấp hình …

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ; Bước đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào việc giải bài tập

II CHUẨN BỊ :

- GV : Compa, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ

- HS : Học và làm bài ở nhà, làm bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Ổn đinh:

2 Bài mới:

HĐ1: Chữa bài tập

- Treo bảng phụ Gọi HS lên

bảng làm Cả lớp cùng làm

- Kiểm tra bài tập về nhà của

HS

- HS lên bảng điền

1 Hai điểm gọi là đối xứng nhau qua đường thẳng d nếu

d là đường trung trực nối hai điểm đó

2 Ta có A ĐX với B qua Oy

1.Hai điểm gọi là đối xứng nhau qua đường thẳng d nếu …

* Bài 36 SGK - 87a

C

Trang 21

- Gọi HS nhận xét

- GV đánh giá cho điểm

Nên Oy là đường trung trực của AB ⇒OA=OB (1)Tương tự Ox là đường trung trực của AC⇒OA=OC (2)Từ (1)(2) suy ra OB=OC

- HS khác nhận xétHĐ2 Luyện tập

- ∆AOB là tam giác gì ? Vì sao ?

- Mà Ox là đường trung trực của

AB nên ta có điều gì ? Suy ra ?

- Tương tự ta có điều gì ?

- Cộng AOB AOCˆ ; ˆ ta được gì ?

- Mà·AOB+·AOC=?,

ˆ1 ˆ3

- Gọi HS lên bảng trình bày

- Cho HS nhận xét

- ∆AOB là tam giác cân vì OB=OA

- Nên Ox là tia phân giác của

- HS lên bảng trình bày lại

- HS khác nhận xét

b Ta có ∆AOB là tam giác cân vì OB=OA

Nên Oy là tia phân giác của

- Gọi HS vẽ hình Nêu GT- KL

a) C đối xứng với A qua d, D∈

d nên ta có điều gì ?

- AD+DB= ?

- Tương tự đối với điểm E ta

có ?

- AE+EB=?

- Trong BEC thì CB như thế

nào với CE+EB ?

- Từ (1)(2)(3) ta có điều gì ?

- Cho HS lên bảng trình bày lại

b) Vì AE+EB > BC suy ra?

- Nên con đường ngắn nhất mà

tú phải đi là ?

- Gọi HS nhận xét

- GV hoàn chỉnh

Bài 40 trang 88 Sgk

- Treo bảng phụ ghi hình 6

- HS lên bảng vẽ hình, nêu GT-KL

- AD = CD

- AD+DB = CD+DB = CB (1)

AE = EC

=> AE+EB = CE+EB (2)Trong BEC thì

CB< CE+EB (3)Từ (1)(2)(3) ta cóAD+DB < AE+EBb) Vì AE+EB > BC suy raAE+EB > AD+DB

Nên con đường ngắn nhất mà tú phải đi là đi theo ADBBài 40 SGK - 88

a) Có một trục đối xứng

Trang 22

- Cho HS nhận xét

a) Có một trục đối xứngb) Có một trục đối xứngc) Không có trục đối xứngd) Có một trục đối xứng

- HS khác nhận xét

b) Có một trục đối xứngc) Không có trục đối xứngd) Có một trục đối xứng

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học bài và nắm vững các kiến thức liên quan đến trục đối xứng

- Xem lại các bài tập đã chữa và làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK

- Đọc mục có thể em chưa biết SGK - 89

- Chuẩn bị cho bài " Hình bình hành "

Ngày soạn: 30/09/2010 Ngày giảng: 01/10/2010 Lớp8A1,3

TIẾT 12 : HÌNH BÌNH HÀNH

I MỤC TIÊU :

- HS nắm được định nghĩa hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song, nắm được các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bìnhn hành; nắm được năm dấu hiệu nhận biết hình bình hành

- HS dựa vào tính chất và dấu hiệu nhận biết để vẽ được dạng của một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minhn các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, hai đường thẳng song song

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ; Bước đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào việc giải bài tập

II CHUẨN BỊ :

- GV : Compa, thước thẳng, thước đo độ, bảng phụ

- HS : Học và làm bài ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Ổn đinh:

2 Bài mới:

HĐ1 Giới thiệu bài

- Treo bảng phụ ghi hình 65

trang 90 Sgk và hỏi : - HS nghe để biết được nội dung, tên gọi của bài học 7 HÌNH BÌNH HÀNH

Trang 23

! Khi hai đĩa cân nâng lên và

hạ xuống ABCD luôn luôn là

- Các cạnh đối của tứ giác

ABCD có gì đặc biệt?

- Người ta gọi tứ giác này là

hình bình hành Vậy theo các

em thế nào là một hình bình

hành?

- GV chốt lại định nghĩa, vẽ

hình và ghi bảng

- Thực hiện ?1 , trả lời:

- Tứ giác ABCD có AB//CD và AD//BC

- HS nêu ra định nghĩa hình bình hành (có thể có các định nghĩa khác nhau)

- HS nhắc lại và ghi bài

- Hình thang = tứ giác + một

cặp cạnh đối song song

- Hình bình hành = tứ giác

+ hai cặp cạnh đối song

song

1.Định nghĩa :

Hình bình hành là tứ giác

có các cạnh đối song song

A B

D C

Tứ giác ABCD AB//CD là hình bình hành ⇔ AD//BC

Hình bình hành là hình thang

có hai cạnh bên song song

HĐ3 Tính chất

- Nêu ?2 , Bằng cách thực hiện

phép đo, hãy nêu nhận xét về

góc, về cạnh, về đường chéo

của hình bình hành ?

- Giới thiệu định lí ở Sgk (tr 90)

Hãy tóm tắt GT –KL và chứng

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu

- Gọi HS khác nhận xét, bổ

sung bài chứng minh ở bảng

- GV chốt lại và nêu cách

a) Hình bình hành ABCD có AD//BC ⇒ AD = BC, AB =

CD (TC cạnh bên H.thang)b) ∆ABC = ∆CDA (c.c.c) ⇒ B Dˆ = ˆ

∆ADB = ∆CBD (c.c.c) ⇒ A Cˆ= ˆ

c) ∆AOB = ∆COD (g.c.g) ⇒ OA = OC ; OB = OD

c) OA = OC ; OB = OD Chứng minh:

(Sgk trang 91)

HĐ3 Dấu hiệu nhận biết

- Hãy nêu các mệnh đề đảo của

định lí về tính chất hbhành ?

! Lưu ý HS thêm từ “tứ giác có”

- Đưa ra bảng phụ giới thiệu

các dấu hiệu nhận biết một tứ

giác là hình bình hành

=>BACˆ =ACDˆ

3 Dấu hiệu nhận biết hình bình hành:

a) Tứ giác có các cạnh đối

song song là hình bình hành

b) Tứ giác có các cạnh đối

Trang 24

- Vẽ hình lên bảng, hỏi: Nếu tứ

giác ABCD có AB // CD,AB =

CD Em hãy chứng minh ABCD

là hình bình hành (dấu hiệu 3)?

- Gọi HS khác nhận xét

d) PSGQ là hình bình hành

vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

bằng nhau là hình bình hành

c) Tứ giác có hai cạnh đối

song song và bằng nhau là hình

bình hành

d) Tứ giác có các góc đối bằng

nhau là hình bình hành

e) Tứ giác có hai đường chéo

cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành

(Sgk trang 91)

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học bài và làm bài tập SGK

- Giờ sau luyện tập

Ngày soạn: 04/10/2010 Ngày giảng: 06/10/2010 Lớp8A1,3

TIẾT 13 : LUYỆN TẬP.

I MỤC TIÊU :

- Ôn lại một số kiến thức liên quan đến HBH

- Rèn kỹ năng vận dụng dấu hiệu nhận biết hình bình bình hành để chứng minh tứ giác là hình bình hành và suy diển thêm cách chứng minh đoạn thẳng, góc bằng nhau, 3 điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ

II CHUẨN BỊ :

- GV : Compa, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ

- HS : Học và làm bài ở nhà, làm bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Ổn đinh:

2 Bài mới:

HĐ1: Chữa bài tập

- Treo bảng phụ Cho HS đọc

dề

- Gọi HS lên bảng làm

- Cả lớp cùng làm vào tập

- Kiểm tra bài tập về nhà của

AD=BC (ABCD là HBH )

Cho hình vẽ

K H

C D

Trang 25

- Cho HS nhận xét

- GV đánh giá cho điểm

ˆ ˆ

ADH =KBC( vì AD//BC)Vậy AHD =CKB ( cạnh huyền – góc nhọn )

- HS nhận xét

Cho ABCD là hình bình hành AH⊥BD CK⊥BD Chứng minh:

AHD=CKBHĐ2 Luyện tập

Bài 47 trang 93 Sgk

- Cho HS đọc đề và phân tích

đề bài

- Đề bài cho ta điều gì ?

- ABCD là hình bình hành nói

lên điều gì ?

- Đề bài yêu cầu điều gì ?

- Ta có mấy dấu hiệu chứng

- HS đọc đề và phân tích

- ABCD là hình bình hành

GT

ABCD là HBH

AH⊥BD CK⊥BD

OH = OKK

L

a AHCK là HBH

b O ∈ AC

- Để chứng minh AHCK là

hình bình hành ta cần dấu hiệu

nào ?

- Dựa vào bài làm khi trả bài

ta có điều gì ? Từ đó suy ra

điều gì ?

- Vậy ta cần thêm điều kiện gì

thì AHCK là hình bình hành ?

- Ta có AH⊥BD ; CK⊥BD

=>?

- Cho HS lên bảng trình bày

- Gọi HS nhận xét

- Để chứng minh A,O,C thẳng

hàng ta cần chứng minh điều

gì ?

- AHCK là hình bình hành thì

AC và HK gọi là gì ?

- Mà O là gì của HK ?

- Do đó O là gì của AC ?

- Cho HS lên bảng trình bày

- Gọi HS nhận xét

- Tứ giác có 1 cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau

- AHCK là hình bình hành thì

AC và HK gọi là đường chéo

- O là trung điểm của HK

- O cũng là trung điểm của AC

- HS lên bảng trình bày

ˆ ˆ

ADH =KBC( vì AD//BC )Vậy AHD =CKB ( cạnh huyền – góc nhọn )

b) Ta có AC và HK gọi là đường chéo(vì AHCK là HBH)mà O là trung điểm của HKNên O cũng là trung điểm của AC

Do đó A,O,C thẳng hàng

- Treo bảng phụ Cho HS đọc

dề

- Gọi HS lên bảng điền

- HS đọc đề

- HS lên bảng 1c 2b 3d

1/ Nếu ABCD là hình bình hành thì :

a)A Bˆ = ˆ b) ˆB C= ˆ

c) B Dˆ= ˆ d) A Dˆ= ˆ

Trang 26

- Cho HS nhận xét

- GV hoàn chỉnh

- HS nhận xét

- HS sửa bài vào tập

2/ Tứ giác có …… là hình bình hành :

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học bài xem lại bài tập dã chữa và làm bài tập SGK

- - Xem lại đối xứng trục Xem trước bài mới “Đối xứng tâm”

Ngày soạn: 07/10/2010 Ngày giảng: 08/10/2010 Lớp8A1,3

TIẾT 14 : ĐỐI XỨNG TÂM.

- GV : Compa, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ

- HS : Ôn đối xứng trục ; học và làm bài ở nha.ø

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Ổn đinh:

2 Bài mới:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

? Nêu các dấu hiệu nhận biết

một tứ giác là hình bình hành - Trả lời miệng

HĐ2 Hai điểm đối xứng qua một điểm

Trang 27

- Cho HS làm ?1

- Nói: A’ là điểm đối xứng với

điểm A qua điểm O, A là điểm

đối xứng với A’ qua O => Hai

điểm A và A’ là hai điểm đối

xứng với nhau qua điểm O

- Vậy thế nào là hai điểm đối

A và A’ đối xứng với nhau qua O

- Hai điểm gọi là đối xứng

nhau qua điểm O nếu O là

trung điểm của đoạn thẳng nối

hai điểm đó

b) Qui ước : Điểm đối xứng với

điểm O qua điểm O cũng là điểm O

HĐ3 Hai hình đối xứng qua một điểm

- Hai hình H và H’ khi nào thì

được gọi là hai hình đối xứng

nhau qua điểm O ?

- Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng

AB, vẽ điểm C’ đối xứng với C

qua O

- Dùng thước để kiểm nghiệm

rằng điểm C’ thuộc đoạn thẳng

A’B’

- Ta nói AB và A’B’ là hai

đoạn thẳng đối xứng nhau qua

điểm O

- Thế nào là hai hình đối xứng

nhau qua một điểm?

- Giới thiệu tâm đối xứng của

hai hình (đó là điểm O)

- HS nghe để phán đoán …

O

A' B'

C

C'

Hai đoạn thẳng AB và A’B’

đối xứng nhau qua điểm O, O

gọi là tâm đối xứng

Trang 28

- Treo bảng phụ (hình 77,

SGK):

- Hãy chỉ rõ trên hình 77 các

cặp đoạn thẳng, đường thẳng

nào đối xứng nhau qua O ? Giải

thích ?

- Chỉ dẫn trên hình vẽ chốt lại

- Nêu lưu ý như sgk

- Giới thiệu hai hình H và H’

đối xứng với nhau qua tâm

- Nêu định nghĩa hai hình đối xứng với nhau qua một điểm

- Quan sát, suy nghĩ và trả lời:

+ Các cặp đoạn thẳng đối xứng : AB và A’B’, AC và A’C’, BC và B’C’

+ Góc : BAC và B’A’C’, … + Đường thẳng AC và A’C’

+ Tam giác ABC và tam giác A’B’C’

- Q.sát hình 78, nghe giới thiệu

Định nghĩa : Hai hình gọi là

đối xứng với nhau qua điểm O

nếu mỗi điểm thuộc hình này

đối xứng với một điểm thuộc

hình kia qua điểm O và ngược

lại

Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng

(góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau

HĐ4 Hình có tâm đối xứng

- Hình đối xứng với mỗi cạnh

của hình bình hành ABCD qua

O là hình nào ?

- GV vẽ thêm hai điểm M

thuộc cạnh AB của hình bình

hành

- Yêu cầu HS vẽ M’ đối xứng

với M qua O

- Điểm M’ đối xứng với điểm

M điểm O cũng thuộc cạnh

hình bình hành

Ta nói điểm O là tâm đối xứng

của hình bình hành ABCD

- T.nào là hình có tâm đối xứng ?

- Cho HS xem lại hình 79 :hãy

tìm tâm đối xứng của hbh ?

- Cho HS làm ?4

- Kết luận trong thực tế có

hình có tâm đối xứng, có hình

không có tâm đối xứng

HS thực hiện ?3

- HS vẽ hình vào vở

- Đối xứng với AB qua O là CD

Đối xứng với BC qua O là

DA …

- HS lên bảng vẽ

- Nghe, hiểu và ghi chép bài…

- Phát biểu lại định nghĩa hình có tâm đối xứng

- Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm hai đường chéo

- HS làm ?4

- HS Q.sát hình vẽ và trả lời

- HS nghe, hiểu và ghi kết luận của GV

3 Hình có tâm đối xứng :

a) Định nghiã :

Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua điểm O cũng thuộc hình H

Trang 29

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học bài và nắm vững thế nào là đối xứng tâm

- Vận dụng giải bài tập trong SGK , SBT

- Giờ sau luyện tập

Ngày soạn: 12/10/2010 Ngày giảng: 13/10/2010 Lớp8A1,3

- GV : Compa, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ

- HS : Ôn đối xứng tâm ; học và làm bài ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Ổn đinh:

2 Bài mới:

HĐ1: Chữa bài tập

- Treo bảng phụ ghi đề

- Gọi HS đọc đề và phân

tích đề

- Gọi HS lên bảng làm

- Cả lớp cùng làm

- Kiểm tra bài tập về nhà

- HS đọc đề và phân tích

- HS lên bảng làm bài

Ta có:MD//AE (vì MD//AB) ME//AD (vì ME//AC)Vậy AEMD là hình bình hành (các cạnh đối song song)

M B

A

C E

Trang 30

của HS

- Cho HS nhận xét

- GV đánh giá cho điểm

Mà I là trung điểm của EDNên I cũng là trung điểm của AM

Do đó A đối xứng với M qua I

- HS nhận xét

Cho hình vẽ trên, MD //AB và ME//AC Chứng minh rằng điểm A đối xứng với điểm M qua điểm I

- Đề bài cho ta điều gì ?

- Đề bài hỏi điều gì ?

- HS đọc đề và phân tích

- Cho hình bình hành ABCD

E là điểm đối xứng với D qua A

F là điểm đối xứng với D qua C

- Chứng minh rằng điểm E đối xứng với điểm F qua điểm B

* Bài 52 SGK - 96Cho hình bình hành ABCD Gọi E là điểm đối xứng với D qua A, gọi F là điểm đối xứng với D qua điểm C Chứng minh rằng điểm E đối xứng với điểm F qua điểm B

- Yêu cầu HS vẽ hình nêu

GT-KL

- Muốn chứng minh điểm E

đối xứng với điểm F qua B

ta phải chứng minh điều gì ?

- Ta dựa vào đâu để chứng

minh B là T.điểm của EF ?

- Do đâu ta có điều đó ?

- Gọi HS lên bảng trình bày

lại

- Cho HS nhận xét

- Hoàn chỉnh bài làm

- Do AE = AD; AB//CD

- HS lên bảng trình bày

Ta có : AE = AD (gt)AB//CD (ABCD là HBH)

F

Chứng minh

Ta có : AE = AD (gt)AB//CD (ABCD là HBH gt)

⇒BF = BE

Do đó B là trung điểm của EFVậy điểm E đối xứng với điểm F qua B

- Treo bảng phụ ghi đề 55

SGK

- Gọi HS đọc đề và phân

tích

- Đề bài cho ta điều gì ?

yêu cầu điều gì ?

- YC HS lên bảng vẽ hình

ghi GT-KL

OM=ON ta chứng minh ∆

- Đọc đề va øphân tích

- Đề bài cho ABCD là hình

- Lên bảng vẽ hình và ghi

GT-* Bài 55 SGK - 96

ON

A

CM : Ta có ABCD là HBH

=> AB//CD và OA= OC

=> MAO NCOˆ = ˆ (so le trong)

Trang 31

- Cho đại diện nhóm trình

bày

- Cho nhóm khác nhâïn xét

- Hoàn chỉnh bài làm

KL

- HS suy nghĩ cá nhân trước khi chia nhóm

- HS sửa bài vào tập

Xét ∆NOC và∆MOA ta có :

Nên O là trung điểm của MN

Do đó M đ.xứng với điểm N qua O

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Về học bài và nắm vững đối xứng trục

- Xem lại các bài tập đã chữa và làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK

- Về nhà xem lại hình bình hành Tiết sau đem thước compa để học bài “ §9 Hình chữ nhật “

Ngày soạn: 15/10/2010 Ngày giảng: 16/10/2010 Lớp8A1,3

TIẾT 16 : HÍNH CHỮ NHẬT.

I MỤC TIÊU :

- HS nắm được định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ nhật; nắm được các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật, tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền của một tam giác vuông

- HS biết vẽ hình chữ nhật (theo định nghĩa và theo tính chất đặc trưng của nó), nhận biết hình chữ nhật theo dấu hiệu của nó, nhận biết tam giác vuông theo tính chất đường trung tuyến thuộc cạnh huyền, biết cách chứng minh tứ giác là hình chữ nhật

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ

II CHUẨN BỊ :

- GV : Thước thẳng, compa, êke; bảng phụ

- HS : Ôn tập hình thang, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa …

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Ổn đinh:

2 Bài mới:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

- Treo bảng phụ, nêu câu hỏi

- Gọi một HS lên bảng trả lời

- Gọi HS khác nhận xét trước

khi sang khái niệm tiếp theo …

- Lên bảng trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét hoặc nhắc lại từng khái niệm, tính chất …

Trang 32

- Đánh giá, cho điểm

HĐ2 Hình thành định nghĩa

- Tứ giác có 4 góc bằng nhau thì

mỗi góc bằng bao nhiêu độ? Vì

sao?

- GV chốt lại: Tứ giác có 4 góc

vuông là hình chữ nhật=> Định

nghĩa hình chữ nhật?

- Phát biểu định nghĩa,ghi bảng

- Cho HS làm ?1

Từ đó rút nhận xét gì ?

- HS suy nghĩ trả lời: Một tứ giác có tổng bốn góc bằng

3600 nếu các góc bằng nhau thì mỗi góc bằng 3600 : 4 =

900

- HS suy nghĩ, phát biểu …

- Phát biểu nhắc lại, ghi vào vở

- Thực hiện ?1 , trả lời:

A B C Dˆ = = = =ˆ ˆ ˆ 900

Từ đó rút nhận xét gì ?

Ta có:AD⊥DC (ABCD là hcn)

BC⊥DC (ABCD là hcn)

=> AD//BC (cùng vuông góc với CD)

Tương tự : AB//CDVậy : ABCD là hình bình hành (các cạnh đối song song)

Ta có AB//CD (cmt)Nên ABCD là hình thang Mà D Cˆ = =ˆ 900

Do đó ABCD là H.thang cân

- HS rút ra nhận xét

Từ định nghĩa hình chữ nhật ta

suy ra hình chữ nhật cũng là

hình bình hành, cũng là một

hình thang cân

HĐ3 Tính chất

- Hình chữ nhật vừa là hình

thang cân, vừa là hình bình

hành Vậy em có thể cho biết

hình chữ nhật có những tính

chất nào?

- Chốt lại: Hình chữ nhật có tất

cả các tính chất của hình bình

hành và hình thang cân

- Từ t/c của htcân và hbh ta có

tính chất đặc trưng của hình chữ

nhật như thế nào ?

- HS suy nghĩ, trả lời:…

Tính chất hình thang cân : Hai đường chéo bằng nhau

Tính chất hình bình hành : + Các cạnh đối bằng nhau

+ Các góc đối bằng nhau

+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường …

- HS nhắc lại tính chất hình chữ nhật, ghi bài

2 Tính chất :

- Hình chữ nhật có tất cả tính chất của hình bình hành và hình thang cân

Trong hình chữ nhật, hai

đường chéo bằng nhau và cắt

nhau tại trung điểm của mỗi

đường

HĐ4 Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

Trang 33

- Đưa ra bảng phụ giới thiệu

các dấu hiệu nhận biết một tứ

giác là hình chữ nhật

- Đây thực chất là các định lí,

mỗi định lí có phần GT-KL của

nó Về nhà hãy tự ghi GT-KL

và chứng minh các dấu hiệu

này Ởû đây, ta CM dấu hiệu 4

? Hãy viết GT-KL của dấu hiệu 4

- Muốn chứng minh ABCD là

- Ghi GT-KL của dấu hiệu 4

- Suy nghĩ trả lời: ta phải chứng minh

- Giả thiết ABCD là hình bình

hành cho ta biết gì?

- Giả thiết hai đường chéo AC

và BD bằng nhau cho ta biết

thêm điều gì?

- Kết hợp GT, ta có kết luận gì

về tứ giác ABCD ?

- Chốt lại và ghi phần chứng

minh lên bảng

- Nắm bắt trả lời

Ta có ABCD là hình bình hành Nên AB//CD

A C B Dˆ = ˆ ˆ; = ˆ (1)

Ta có AB//CD, AC = BD (gt) Nên ABCD là hình thang cân

A B C Dˆ = ˆ; ˆ = ˆ (2) Từ (1)và(2) ⇒

0

ˆ ˆ ˆ ˆ 90

A B C D= = = =Vậy ABCD là hình chữ nhật

? 2

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học bài : thuộc định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

- Chứng minh các dấu hiệu 1, 2, 3

- Tiết sau luyên tập

Trang 34

Ngày soạn: 19/10/2010 Ngày giảng: 20/10/2010 Lớp8A1,3

TIẾT 17 : HÍNH CHỮ NHẬT (tiếp)

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ

II CHUẨN BỊ :

- GV : Thước thẳng, compa, êke; bảng phụ

- HS : Ôn tập hình thang, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa …

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Ổn đinh:

2 Bài mới:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

? Hình chữ nhật là hình như

HĐ2 Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

4 Dấu hiệu nhận biết hình

Trang 35

- Đưa ra bảng phụ giới thiệu

các dấu hiệu nhận biết một tứ

giác là hình chữ nhật

- Đây thực chất là các định lí,

mỗi định lí có phần GT-KL của

nó Về nhà hãy tự ghi GT-KL

và chứng minh các dấu hiệu

này Ởû đây, ta CM dấu hiệu 4

? Hãy viết GT-KL của dấu hiệu 4

- Muốn chứng minh ABCD là

- Ghi GT-KL của dấu hiệu 4

- Suy nghĩ trả lời: ta phải chứng minh

- Giả thiết ABCD là hình bình

hành cho ta biết gì?

- Giả thiết hai đường chéo AC

và BD bằng nhau cho ta biết

thêm điều gì?

- Kết hợp GT, ta có kết luận gì

về tứ giác ABCD ?

- Chốt lại và ghi phần chứng

minh lên bảng

- Nắm bắt trả lời

Ta có ABCD là hình bình hành Nên AB//CD

A C B Dˆ = ˆ ˆ; = ˆ (1)

Ta có AB//CD, AC = BD (gt) Nên ABCD là hình thang cân

A B C Dˆ = ˆ; ˆ = ˆ (2) Từ (1)và(2) ⇒

0

ˆ ˆ ˆ ˆ 90

A B C D= = = =Vậy ABCD là hình chữ nhật

HĐ3 Bài tập

- YC HS luyện giải bài 63

SGK

- Treo bảng phụ ghi đề

- Yêu cầu HS phân tích đề

- Đề bài cho ta điều gì ?

- Đề bài yêu cầu tìm điều gì ?

- Yêu cầu HS nêu GT-KL

- Hướng dẫn kẻ BH⊥CD

- Tứ giác ABHD là hình gì ?

ta biết được độ dài mấy đoạn ?

- Nắm bắt YC và thực hiện

- HS quan sát hình vẽ

- HS phân tích đề

- ABCD là hình thang vuông

AB = 10 ; BC = 13 ; CD = 15

- Tìm AD

- HS lên bảng nêu GT-KL

- HS vẽ theo hướng dẫn của GV

- ABHD là hình chữ nhật vì có 3 góc vuông

- AB = DH = 10 ; AD = BH

- Muốn tính AD ta phải tính được đoạn BH

- Ta dựa vào định lí Phytharo vào tam giác vuông BHC

- BC = 13

5 Bài tậpBài 63 SGK - 100 Tìm x trong các hình sau :

10 x

15 13

Trang 36

- Áp dụng định lí Phytharo ta có

điều gì ?

- Vậy AD bằng ?

- Gọi HS lên bảng trình bày

- Cho HS khác nhận xét

- GV hoàn chỉnh bài làm

- HS lên bảng trình bày lại

- HS khác nhận xét

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học bài và nắm vững các kiến thức liên quan đến HCN

- Xem lại bài tập đã chữa và làm các bài tập còn lại trong SGK

- Đọc và chuẩn bị bài tiếp theo

Ngày soạn: 26/10/2010 Ngày giảng: 27/10/2010 Lớp8A1,3

TIẾT 18 : ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MỘT ĐƯỜNG

THẲNG CHO TRƯỚC

I MỤC TIÊU :

- HS hiểu được các khái niệm: “Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng”,

“khoảng cách giữa hai đường thẳng song song”, “các đường thẳng song song cách đều”; hiểu được tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước; nắm vững nội dung hai định lí về các đường thẳng song song cách đều

- HS biết cách vẽ các đường thẳng song song cách đều theo một khoảng cách cho trước bằng cách phối hợp hai êke; vận dụng các định lí về đường thẳng song song cách đều để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ

II CHUẨN BỊ :

- GV : Thước thẳng, compa, êke; bảng phụ

- HS : Học lý thuyết hình chữ nhật, làm bài tập về nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Ổn đinh:

2 Bài mới:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

Trang 37

? Nêu dấu hiệu nhật biết hình

chữ nhật

HĐ2 : Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song.

- Từ bài toán trên hãy cho biết :

Nếu điểm A ∈ a có khoảng

cách đến b bằng h thì khoảng

cách từ điểm B ∈ a đến b

bằng ?

- Ta có thể rút ra nhận xét gì?

- Ta nói h là khoảng cách giữa

hai đường thẳng song song a và

b

- Ta có định nghĩa…

- Từ bài toán trên cho ta kết luận khoảng cách từ B đến a cũng bằng h

- Mọi điểm thuộc đường thẳng a cách đường thẳng b một khoảng bằng h Mọi điểm thuộc đường thẳng b cũng cách đường thẳng a một khoảng bằng h

- HS nhắc lại định nghĩa

1 Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song :

a A B

h b

- Cho HS chia nhóm Thời gian

làm bài là 5’

- Gọi HS trả lời

- Từ đó ta có kết luận gì?

=> Giới thiệu tính chất ở sgk

- Treo tranh vẽ hình 95

- Cho HS thực hành tiếp ?3

- Gọi HS làm

- GV chốt lại vấn đề: những

điểm nằm trên hai đường

thẳng a và a’ song song với b

cách b một khoảng là h thì

có khoảng cách đến b là h

- HS đọc nhận xét ở sgk

2 Tính chất của các đều một đường thẳng cho trước :

b h

h

h h

(II) (I)

M'

A

H A'

H'

K K'

• Tính chất: (SGK trang101)

• Nhận xét: (SGK trang 101)

A A’

2 2

B H C H’

HĐ3 Đường thẳng song song cách đều

- GV vẽ hình 96a lên bảng

- Giới thiệu khái niệm các

đường thẳng song song cách

đều (ghi tóm tắt lên bảng)

- Cho HS làm ?4

- Cho HS chia nhóm Thời gian

làm bài 5’ Yêu cầu :

a) Nếu a//b//c//d và AB = BC =

CD thì EF = EG = GH

- HS quan sát, nhận xét:

a//b//c//d và AB = BC = CD

- Vẽ hình vào vở, ghi bài

- HS nhắc lại định nghĩa …

- HS đọc bài toán ?4

- Thực hành theo 2 nhóm a) Hình thang AEGC có AB

= BC và AE//BF//CG Nên

a A E

Trang 38

b) Nếu a//b//c//d và EF = FG =

GH thì AB = BC = CD - CM tương tự : FG = GH b) Hình thang AEGC có EF =

FG và AE//BF//CG, nên AB

= BC

b B F

c C G

d D H

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học bài và nắm vững các kiến thức liên quan đến đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước

- Làm bài tậo trong SGK - 103

- Giờ sau luyện tập

Ngày soạn: 29/10/2010 Ngày giảng: 30/10/2010 Lớp8A1,3

TIẾT 19 : LUYỆN TẬP

- GV : Thước thẳng, compa, êke; bảng phụ

- HS : Ôn tập hình thang, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa …

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Ổn đinh:

2 Bài mới:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

- Treo bảng phụ ghi đề kiểm tra

- Gọi một HS lên bảng

- Cả lớp cùng làm bài

- Kiểm tra bài tập về nhà của

HS

- HS đọc yêu cầu đề kiểm tra

- Một HS lên bảng trả lời làm 1/ HS phát biểu SGK trang 101

2/ HS phát biểu SGK trang

1 Phát biểu định nghĩa về khoảng cách giữa hai đường thẳng song song (3đ)

2 Phát biểu về tính chất của các điểm cách đều một

Trang 39

- Hướng dẫn :

(1) Vận dụng định lí đtb của

tam giác và của hình thang

(2) Aùp dụng định lí đường

thằng song song cách đều…)

- Cho HS nhận xét

- GV hoàn chỉnh và cho điểm

Chốt lại các nội dung chính của

bài…

1013/ Ta có CC’//DD’//EB (gt)

AC = CD = DE (gt)Nên CC’, DD’ BE là các đường thẳng song song cách đều

Do đó AC’ = C ‘D’ = D’B

- HS khác nhận xét

- Tự sửa sai (nếu có)

đường thẳng cho trước (2đ)

3 Cho CC’//DD’//EB và AC

= CD = DE Chứng minh AC’= C’D’= D’B (5đ)

D' C'

A

B

E

C D

HĐ2 : Luyện tập

-YC HS luyện giải bài 71 SGK

- Cho HS đọc đề bài, vẽ hình

và tóm tắt GT-KL

- HS đọc đề bài, vẽ hình, ghi GT-KL

Bài 71 SGK - 103

a) Muốn A, O, M thẳng hàng ta

cần chứng minh điều gì ?

- Để O là trung điểm của AM

ta cần làm gì ?

- Cho HS hợp tác nhóm để làm

câu a Thời gian làm bài là 5’

- Gọi một HS giải ở bảng

- Theo dõi HS làm bài

- Cho cả lớp nhận xét ở bảng

- GV hoàn chỉnh bài giải của

HS hoặc ghi lời giải tóm tắt …

b) Hướng dẫn :

- Gọi P là trung điểm AB => ?

- Gọi Q là trung điểm AC => ?

=> điều gì ?

- Khi M di chuyển thì di chuyển

trên đường nào ?

c) Đường vuông góc và đường

xiên đường nào ngắn hơn ?

- AH là đường gì ?

- AM là đường gì ?

- Nên ta có điều gì ?

- Vậy AM nhỏ nhất khi nào ?

- Lúc đó M ở vị trí nào ?

- Gọi HS lên bảng trình bày

- Cho HS tham gia nhận xét

- GV sửa sai cho các em hoặc

trình bày nhanh lời giải mẫu

- O là trung điểm của AM

- Ta cần chứng minh ADME là hình chữ nhật

- HS suy nghĩ cá nhân sau đó chia nhóm hoạt động

a) Ta có A D Eˆ= = =ˆ ˆ 900(gt) Tứ giác ADME là hình chữ nhật (có 3 góc vuông) Mà O là trung điểm của đường chéo DE

Nên O cũng là trung điểm của đường chéo AM

Do đó A, O, M thẳng hàng

- HS tham gia nhận xét

- HS sửa bài vào tập

b)

- OP // BM (OP là đường TB)

- OQ// MC (OQ là đường TB)

- O thuộc đường trung bình PQ

- Khi M di chuyển thì O di chuyển trên đường trung bình PQ

c) Đường vuông góc ngắn hơn

A

C M

Trang 40

các câu a, b, c ghi sẳn trên bảng

- HS lên bảng trình bày

- HS khác nhận xét

- HS sửa bài vào tập

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học bài và nắm vững các kiến thức liên quan đến một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước

- Xem lại bài tập đã chữa và làm các bài tập còn lại trong SGK

- Xem trước bài hình bình hành để giờ sau học bài hình thoi

Ngày soạn: 02/11/2010 Ngày giảng: 03/11/2010 Lớp8A1,3

Ngày đăng: 22/10/2014, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thang ABCD  (AB//CD)      AB, CD : cạnh đáy - Hinh 8 cuc hay Chuan KTKN
Hình thang ABCD (AB//CD) AB, CD : cạnh đáy (Trang 3)
Hoạt động 3: Hình thang vuông - Hinh 8 cuc hay Chuan KTKN
o ạt động 3: Hình thang vuông (Trang 4)
Hoạt động 2: Hình thành định nghĩa - Hinh 8 cuc hay Chuan KTKN
o ạt động 2: Hình thành định nghĩa (Trang 5)
Hình thang BDEC có  B C ˆ = ˆ  nên là  hình thang caân. - Hinh 8 cuc hay Chuan KTKN
Hình thang BDEC có B C ˆ = ˆ nên là hình thang caân (Trang 7)
- H.vẽ bài 26/ bảng phụ. - Hinh 8 cuc hay Chuan KTKN
v ẽ bài 26/ bảng phụ (Trang 13)
HĐ4. Hình có trục đối xứng  - Treo bảng phụ ghi sẳn bài - Hinh 8 cuc hay Chuan KTKN
4. Hình có trục đối xứng - Treo bảng phụ ghi sẳn bài (Trang 19)
HĐ2. Hình thành định nghĩa - Cho HS làm ?1 bằng cách vẽ - Hinh 8 cuc hay Chuan KTKN
2. Hình thành định nghĩa - Cho HS làm ?1 bằng cách vẽ (Trang 23)
HĐ4. Hình có tâm đối xứng  - Cho HS làm ?3 - Hinh 8 cuc hay Chuan KTKN
4. Hình có tâm đối xứng - Cho HS làm ?3 (Trang 28)
- Về nhà xem lại hình bình hành. Tiết sau đem thước compa để học bài “ §9. Hình chữ nhật “ - Hinh 8 cuc hay Chuan KTKN
nh à xem lại hình bình hành. Tiết sau đem thước compa để học bài “ §9. Hình chữ nhật “ (Trang 31)
HĐ2. Hình thành định nghĩa - Hinh 8 cuc hay Chuan KTKN
2. Hình thành định nghĩa (Trang 32)
HĐ2. Hình thành định nghĩa  - Tứ giác ABCD có gì đặc biệt? - Hinh 8 cuc hay Chuan KTKN
2. Hình thành định nghĩa - Tứ giác ABCD có gì đặc biệt? (Trang 41)
2. Hình chữ nhật có hai đường  chéo vuông góc là hình vuông. - Hinh 8 cuc hay Chuan KTKN
2. Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc là hình vuông (Trang 42)
Hình và tóm tắt Gt-Kl  - Cho HS quan sát hình vẽ  và giải câu a - Hinh 8 cuc hay Chuan KTKN
Hình v à tóm tắt Gt-Kl - Cho HS quan sát hình vẽ và giải câu a (Trang 44)
Bảng sau: - Hinh 8 cuc hay Chuan KTKN
Bảng sau (Trang 58)
Hình chữ nhật ABCD và hình  bình hành ABEF có cùng  diện tích vì có chung một  cạnh, chiều cao của hbhành  là chiều rộng của hình chữ  nhật - Hinh 8 cuc hay Chuan KTKN
Hình ch ữ nhật ABCD và hình bình hành ABEF có cùng diện tích vì có chung một cạnh, chiều cao của hbhành là chiều rộng của hình chữ nhật (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w