1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai 1 nguyen tu

86 401 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IV- THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NỘI DUNG phần ghi bảng HOẠT ĐỘNG CỦA Bài 1: Sơ đồ về thành phần cấu tạo nguyên tử và đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử.. Bài 6 : Xác định thà

Trang 1

Chương 1 – NGUYÊN TỬ Tiết 3 Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

- Khối lượng, kích thước và điện tích của e, p và n

HS hiểu: - Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố

- Nguyên tử có cấu tạo phức tạp Ng.tử có cấu tạo rỗng

2 Kĩ năng:

So sánh khối lượng, kích thước của e, p, n

3 Thái độ:

Có nhận thức đúng đắng về sự tồn tại của vật chất

II- CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Giáo viên: tranh ảnh một số nhà bác học, sơ đồ tóm tắc thí nghiệm tìm ra tia

âm cực, mô hình thí nghiệm khám phá hạt nhân nguyên tử

Học sinh: đọc lại SGK hóa lớp 8 phần cấu tạo nguyên tử

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU

Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan

IV- THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TRÒ

Hđ1: vào bài

Ở lớp 8 chúng ta đã biết kn ng.t,hãy nhắc lại kn ng.t là gì ? ngtdược tạo thành từ những hạtnào ?

Như vậy chúng ta đã biết sơ lược

về kn ngt nhưng ngt có kt và KLntn ? thành phần c.tạo ra sao, kt,

KL, đt của các hạt tạo nên ngt làbao nhiêu Bài học hôm ny sẽ giảiđáp những câu hỏi đó

Học sinh trảlời

I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO

CỦA NGUYÊN TỬ

Hđ 2: thành phần cấu tạo của ngt

Sử dụng tranh vẽ mô tả tn củaThomson Học sinh đọcsách giáo

Trang 2

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA

TRÒ

1 Electron

a) Sự tìm ra electron

Tia âm cực gồm chùm hạt

mang điện tích âm và mỗi hạt

có khối lượng được gọi là các

khoa và trảlời

3 Cấu tạo của hạt nhân ng.tử

Học sinh đọcsách giáo khoa và trả lời

b) Sự tìm ra nơtron

Từ TN J.Chatwick quan sát

được 1 loại hạt mới có KL xấp

xỉ KL của p, không mang điện

gọi là hạt nơtron, kí hiệu: n

Kết luận: Thành phần cấu tạo

của nguyên tử gồm:

- Hạt nhân nằm ở tâm của ng.tử

gồm các hạt p, n

- Vỏ ng.tử gồm các e n động

xung quanh hạt nhân

- Khối lượng và điện tích của

các hạt cấu tạo nên nguyên tử:

SGK

Hđ4: hướng dẫn học sinh rút rakết luận

Học sinh trảlời

II- KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI

LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ

Đường kích của ngt, Đường kính của e,

p,

Học sinh đọcsách giáo khoa và trả lời

Trang 3

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA

- e chuyển động xung quanh

hạt nhân trong không gian rỗng

Học sinh đọcsách giáokhoa và trảlời

V- CỦNG CỐ

- Nguyên tử được cấu tạo bởi những hạt cơ bản nào, đặc tính của cáchạt đó.

- Bài tập SGK Hóa 10 trang 8

Trang 4

Tiết 4 Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

HS hiểu: - Khái niệm về số khối, quan hệ giữa số khối và nguyên tử khối

- Quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e trong nguyên tử

- Khái niệm về nguyên tố hóa học và số hiệu nguyên tử

Học sinh: nắm vững đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU

Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan

IV- THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TRÒ

Hđ1: vào bàiLiên hệ bài vừa học, yêu cầu họcsinh nhắc lại đặc điểm của các hạtcấu tạo nên hạt nhân ngt

Học sinh trảlời

2 Số khối Hđ3: cho học sinh tìm hiểu sgk và Học sinh đọc

Trang 5

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA

II- NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Học sinhđọc sáchgiáo khoa vàtrả lời

V- CUÛNG COÁ

- Điện tích hạt nhân, A, kí hiệu nguyên tử

- Bài tập SGK Hóa 10 trang 11

Trang 6

Tiết 5 Bài 3: ĐỒNG VỊ - NGUYÊN TỬ KHỐI

VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH

Ngày soạn: 3/9/2008

I- MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

HS biết: - Khái niệm về đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình

- Cách xác định nguyên tử khối trung bình

HS hiểu: - Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hĩa học một cách thành thạo

2 Kĩ năng :

Giải được bài tập tính tỷ lệ phần trăm khối lượng mỗi đồng vị và một

số bài tập khác liên quan

3 Thái độ:

Cĩ nhận thức đúng đắn về nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình

II- CHUẨN BỊ

Tranh vẽ các đồng vị của hidro

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU

Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan

IV- THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TRỊ

I- ĐỒNG VỊ

Hđ1: vào bàiCho học sinh nghiên cứu sơ đồcấu tạo các đồng vị của nguyên tố

H và trả lời câu hỏi:

- Đồng vị là gì ?

Học sinh trảlời

Trang 7

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA

II- NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ

NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG

cho biết kl của nguyên tử đĩ

nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị

Nguyên tử khối cĩ ý nghĩa gì?

Tại sao cĩ thể coi ng.tử khối = A ?

Học sinh đọcsách giáokhoa và trảlời

2 Nguyên tử khối trung bình

Ví dụ: Trong tự nhiên Clo là hỗn

hợp gồm 2 đồng vị: Cl35

17 (75%)

và Cl37

17 (25%) Vậy khối lượng

nguyên tử trung bình của Clo là:

Hđ3: cho học sinh tìm hiểu sgk vàcho biết ng.tử khối trung bình làgì? Viết cơng thức tính ng.tử khối

TB và giải thích?

Đưa ra một số ví dụ

Vì sao phải tính khối lượng nguyêntử trung bình của các nguyên tốhoá học?

Học sinh đọcsách giáokhoa và trảlời

Trang 8

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA

TRÒ

A = Cl .37

100

2535

%),89,18

Trang 9

Tiết 6 Bài 4: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON

Ngày soạn : 5/9/2008 TRONG NGUYÊN TỬ - OBITAN NGUYÊN TỬ

I- MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

HS biết: - Mô hình nguyên tử của Bo, Rơ-dơ-pho

- Mô hình hiện đại về sự chuyển động của e trong nguyên tử

- Obitan nguyên tử, hình dạng của các obitan nguyên tử s, px, py, pz

HS hiểu: - hình dạng của các obitan nguyên tử s, p và sự định hướng của

chúng trong không gian

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU

Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan

IV- THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ

Hđ1: vào bàiNhư chúng ta đã biết vỏ e củanguyên tử gồm các e chuyển độngxung quanh hạt nhân Vậy sựchuyển động của e trong ng.tửnhư thế nào? trạng thái chuyểnđộng của e có giống sự chuyểnđộng của các vật thể lớn hay k?

Để giải quyết được vấn đề nàychúng ta đi vào bài mới:

- trong ng.tử e chuyển động trênquỹ đạo xác định

Học sinh đọcsách giáo khoa

và trả lời

Trang 10

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ

chuyển động trên những quỹ

đạo tròn hay bầu dục xđ xung

2 Mô hình hiện đại về sự

chuyển động của e trong

ng.tử, obitan ng.t

a) Sự chuyển động của e trong

ng.tử

- Các e chuyển động rất nhanh

xung quanh hạt nhân ng.t

nhưng không theo một quỹ đạo

nào

Hđ3: Dùng tranh đám mây e củangt H, giúp hs tưởng tượng rahình ảnh xác suất tìm thấy e

- e chuyển động rất nhanh khôngthể quan sát được đường đi củanó

Học sinh đọcsách giáo khoa

và trả lời

b) Obita nguyên tử

Obitan ng.tử là khu vực không

gian xung quanh hạt nhân mà

tại đó xác suất có mặt của e

90%

Hđ4: e có mặt khắp nơi trongk.gian ng.t bao quanh hạt nhân

Nhưng khả năng không đều

HS đọc định nghĩa sgk

Học sinh đọcsách giáo khoa

px

- +

z y x

py

+

-z y x

y x + - - -

dz2

- ++

x 2 - y 2

d + -+

dxy+

+ - -

z y x

z y x

z y x

dyz

- + +

-z y x

dzx

Nhận xét hìnhdạng obitannguyên tử H

Quan sát nhậnxét hình dạngobitan s, p, d

V- CỦNG CỐ

- Thê nào là obitan nguyên tử, hình dạng của các obitan s, p

- Bài tập SGK Hóa 10 trang 20

Trang 11

Tiết 7, 8 Bài 5: LUYỆN TẬP VỀ:

Ngày soạn : 8/9/2008 THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ,

KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ OBITAN NGUYÊN TỬ

I- MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

HS biết: - Đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

- Những đại lượng đặc trưng cho nguyên tử: điện tích, số khối, ng.tử khối

- Sự chuyển động của e trong ng.tử: obitan ng.tử, hình dạng obitan ng.tử

2 Kĩ năng :

- Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm củacác hạt cấu tạo nên ng.tử để giải các bài tập cĩ liên quan

- Dựa vào các đại lượng đặc trưng cho nguyên tử để giải các bài tập

về đồng vị, nguyên tử khối, ng.tử khối trung bình

- Vẽ được hình dạng của các obitan nguyên tử s, p và sự định hướngcủa chúng trong khơng gian

3 Thái độ :

Cĩ nhận thức đúng đắn về nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình, hình dạng của các obitan nguyên tử s, p

II- CHUẨN BỊ

Sơ đồ thành phần cấu tạo nguyên tử

Bảng thơng tin hai cột để học sinh ghép cho đúng

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU

Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan

IV- THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA

Bài 1: Sơ đồ về thành phần cấu tạo

nguyên tử và đặc tính của các hạt

cấu tạo nên nguyên tử

Hđ 1: Cho học sinh quansát sơ đồ và điền cácthơng tin trong ơ trống Học sinh trả lời.

Bài 2: Ghép các thơng tin ở cột bên trái

với các thơng tin ở cột bên phải sao

cho đúng nhất

Hđ 2: Cho học sinh quansát bảng tin

Học sinh trả lời

Bài 3: Hãy cho biết số p, n, e

a) Trong các nguyên tử: H1

Học sinh trả lời

Trang 12

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA

b) Trong các phân tử (tạo nên từ các

nguyên tử tạo nên ở câu a): NH3 ,

Bài 5: Cho 4,12g muối NaX tác dụng vói

AgNO3 thu được 7,52g kết tủa

a) Tính khối lượng nguyên tử X

b) Nguyên tố X có 2 đồng vị Xác định số

khối của mỗi loại đồng vị, biết rằng:

- Đồng vị thứ hai có số n trong hạt nhân

nhiều hơn số n trong đồng vị thứ hai là 2

- Phần trăm của các đồng vị bằng nhau

Hđ5: Yêucầu học sinhnhắc lại cơng thức tính

số khối nguyeê tử trungbình

Vận dụng giải bài tập 5

Học sinh trả lời

Bài 6 : Xác định thành phần cấu tạo, viết

cấu hình e của các nguyên tử sau:

a) Nguyên tử X có tổng các loại hạt bằng

52 trong đó hạt mang điện nhiều hơn hạt

không mang điện là 16 hạt

b) Nguyên tử Y có tổng các loại hạt là

36 Số hạt không mang điện bằng ½

hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang

điện âm

Hđ6: yêu cầu học sinhcho biết trong nguyên tửnhưng hạt nào mangđiện và khơng mangđiện

Vận dụng giải bài tập 6

Học sinh trả lời

Bài 7 : Nguyên tử R có tổng các loại hạt

bằng 13 Xác định thành phần cấu tạo,

viết cấu hình e của nguyên tử R

Hđ7: Cho biết giới hạncủa số p trong nguyêntử

giải bài tập 7

Học sinh trả lời

V- CỦNG CỐ

Trang 13

- Hình thành được cách tính các số hạt cĩ trong nguyên tử, tính khối lượng nguyên tử.

- Bài tập SGK Hĩa 10 từ bài học 1 đến bài học 4

Tiết 9 Bài 6: LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON

Ngày soạn :

I- MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

HS biết: - Thế nào là lớp và phân lớp e

- Số lượng các obitan trong một phân lớp và trong một lớp

- Sự giống nhau, khác nhau giữa các obitan trong cùng một phân lớp

- Dùng kí hiệu để phân biệt các lớp, phân lớp obitan

HS hiểu: - Thứ tự các lớp e trong nguyên tử, số obitan trong mỗi lớp và mỗi phân lớp

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU

Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan

IV- THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRỊ I- LỚP ELECTRON

- Tuỳ theo các mức năng lượng thấp

hay cao mà các electron được phân

bố theo từng lớp

- Các electron có mức năng lượng

gần bằng nhau thuộc cùng một lớp

- Kể từ hạt nhân ra ngoài vỏ, các

lớp e được đánh số thứ tự và kí

mà mỗi e cĩ khu vực ưutiên

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

Học sinh trả lời

Trang 14

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRỊ

II- PHÂN LỚP ELECTRON

- Mỗi lớp lại chia thành phân lớp e

- Các e có mức năng lượng bằng

nhau thuộc cùng một lớp

- Số phân lớp = Số thứ tự của lớp

- Các phân lớp được kí hiệu bằng

chữ cái thường: s,p,d,f

P.lớp s s p s p d s p d f

- Các e ở phân lớp s được gọi là e s,

ở phân lớp p được gọi là e p…

- Yêu cầu học sinh cho biếtlớp N cĩ mấy phân lớp

Viết kí hiệu các phân lớpđĩ

Học sinh đọcsách giáo khoa

và trả lời

III- SỐ OBITAN NG.TỬ TRONG

MỘT PHÂN LỚP ELEECTRON

Học sinh đọcsách giáo khoa

và trả lời

IV- SỐ OBITAN NG.TỬ TRONG

MỘT PHÂN LỚP ELEECTRON

Thí dụ: lớp L (n=2) cĩ haiphân lớp 2s và 2p

- phân lớp s cĩ mấy obitan?

- phân lớp p cĩ mấyobitan?

Vậy lớp L cĩ bao nhiêuobitan?

Học sinh trả lời

V- CỦNG CỐ

- Xác định được số obitan trong một lớp và phân lớp

- Bài tập SGK Hĩa 10 trang 25

Trang 15

Tiết 10, 11 Bài 7: NĂNG LƯỢNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG Ngày soạn :12/9/2008 NGUYÊN TỬ - CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

I- MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

HS biết: - Số e tối đa trong một phân lớp và trong một lớp

- Các nguyên lý, quy tắc sắp xếp e trong nguyên tử

HS hiểu: - Cách viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố đĩ

- Đặc điểm của e lớp ngồi cùng

Tranh vẽ: - trật tự các mức ăng lượng obitan nguyên tử

- Bảng cấu hình e và sơ đồ phân bố e trên các obitan nguyên

tử của 20 ng.tố đầu tiên trong bảng HTTH

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU

Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan

IV- THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRỊ I- NĂNG LƯỢNG CỦA E TRONG

NG.TỬ

1 Mức năng lượng obitan

nguyên tử

- Trong ng.tử, các e trên mỗi obitan

cĩ 1 mức năng lượng xác định, gọi

là mức năng lượng obitan ng.tử

(mức năng lượng AO)

- Các e trên các obitan khác nhau

của cùng 1 phân lớp cĩ năng lương

như nhau

Hđ 1: Yêu cầu HS nhắc lạiđặc điểm của e trongnguyên tử ?

Mỗi phân lớp e tương ứngvới một giá trị năng lượngxác định của e

Thí dụ:

Học sinh trả lời

2 Trật tự các mức năng lượng

obitan nguyên tử

Thứ tự điền các e vào các phân

Hđ 2: Cho học sinh nghiêncứu hình 1.11 sgk để:

- Rút ra trật tự các mức

Học sinh đọc sáchgiáo khoa và trảlời

Trang 16

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRỊ

lớp như sau: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d

4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d …

năng lượng obitan ng.tử

- Thấy được khi số lớp etăng cĩ ht chèn mức nănglượng

III- CÁC NGUYÊN LÍ VÀ QUY TẮC

- Thoog báo tiểu sử Pau-li

- HS nghiên cứu sgk và chobiết:

Học sinh đọc sáchgiáo khoa và trảlời

b) Nguyên lí Pau-li

- Trên 1AO chỉ cĩ thể cĩ nhiều nhất

là 2e và 2e này chuyển động tự

quay khác chiều nhau xung quanh

trục riêng của mỗi e

Số e tối đa 2 6 10 14

- Lớp n cĩ tối đa: 2n2 eleectron

+ Cách tính số e tối đatrong một phân lớp và trongmột lớp

Học sinh đọc sáchgiáo khoa và trảlời

2 Nguyên lí vững bền

- Ở trạng thái cơ bản, trong ng.tử

các e chiếm lần lượt những obitan

cĩ mức năng lượng từ thấp đến

cao

- Ví dụ:

Hđ 4: HS nghiên cứu sgkcho biết:

- Nội dung nguyên lí

- Vận dụng nguyên lí vữngbền

Học sinh đọc sáchgiáo khoa và trảlời

3 Quy tắc Hund Hđ 5: HS nghiên cứu quy Học sinh đọc sách

Trang 17

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRỊ

- Trong cùng 1 p.lớp, các e sẽ phân

bố trên các obitan sao cho số e độc

thân là tối đa và các e này phải cĩ

chiều tự quay giống nhau

giáo khoa và trảlời

III- CẤU HNHF E NGUYÊN TỬ

1 Cấu hình e nguyên tử

- Lớp electron được bằng chữ số

- Phân lớp được ghi bằng chữ cái

thường s,p,d,f

- Số electron được ghi bằng số phía

trên bên phải của chữ cái chỉ phân

lớp, các phân lớp không có electron

Học sinh đọc sáchgiáo khoa và trảlời

2 Cấu hình e n.tử của 1 số ng.tố

Sgk

- hướng dẫn học sinh viếtcấu hình e 10 ng.tố đầu

3 Đặc điểm của lớp e ngồi cùng

- Đối với nguyên tử các nguyên tố,

lớp ngoài cùng có tối đa 6 e

- Các nguyên tử có 8 e lớp ngoài

cùng đều bền vững, chúng không

tham gia vào các pư hoá học Đó là

khí hiếm

- Các nguyên tử có 1,2,3 e- ngoài

cùng là kim loại

- Các nguyên tử có 5, 6, 7e- ngoài

cùng là phi kim

- Các nguyên tử có 4e- ngoài cùng

có thể là kim loại hoặc phi kim

- Các electron ngoại cùng quyết

Hđ 7: Dựa vào thứ tự cáclớp và phân lớp để trả lời:

- e nào gần hạt nhân nhất,

xa nhất ?

- e nào liên kết với hạt nhânmạnh nhất, yếu nhất ?Dựa vào cấu hình e của 20nguyên tố đầu BHTTH, cho

n hân xét về số e ở lớpngồi cùng

Xác định nguyên tố nào làkim loại, phi kim hay khíhiếm ?

Học sinh trả lời

Trang 18

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRỊ

định tính chất hoá học của nguyên

tử

V- CỦNG CỐ

- Viết được cấu hình e, nhận biết e lớp ngồi cùng và số e lớp ngồi

cùng,từ đĩ phân biệt kim loại, phi kim hay khí hiếm

- Bài tập SGK Hĩa 10 trang 32

Trang 19

Tiết 12, 13 Bài 8: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 1

Ngày soạn : 16/9/2008

I- MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

HS biết: - Thành phần cấu tạo nguyên tử

- Những đặc trưng của nguyên tử

- Sự chuyển động của e trong nguyên tử

- Sự phân bố e trên các phân lớp theo thứ tự lớp

- Đặc điểm của e ngoài cùng

HS hiểu: - Cách viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố đó

- Đặc điểm của e lớp ngoài cùng

- Làm bài tập về cấu tạo nguyên tử

2 Kĩ năng :

- Viết được cấu hình e dưới dạng ô lượng tử của một số nguyên tố hóa học.

- Dựa vào cấu hình e xác định e lớp ngoiaf cùng Suy ra tính chất

cơ bản của nguyên tố đó là KL, PK hay khí hiếm

3 Thái độ :

Tính tóan được số e, dựa vào các nguyên lý, quy tắc về sự phân bố e trong nguyên tử để viết cấu hình e nguyên tử

II- CHUẨN BỊ

Tranh vẽ: - trật tự các mức năng lượng obitan nguyê tử

- Bảng cấu hình e và sơ đồ phân bố e trên các obitan nguyên

tử của 20 ng.tố đầu tiên trong bảng HTTH

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU

Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan

IV- THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ A- NHỮNG KIẾN THỨC CẦN

- Thành phần ng.tử, đặcđiểm của các hạt cấu tạonên ng.tử

- Điện tích hạt nhân,nguyên tố hóa học

- Kích thước và khối lượngnguyên tử

Học sinh trả lời

Trang 20

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ

- Obitan ng.tử

- Lớp, phân lớp e

- Sự phân bố e, cấu hình e

- Đặc điểm lớp e ngoàicùng

Hđ 3: Hướng dẫn HS ôn lạinhững kiến thức trọng tâmsau:

Bài 1: Dãy nào trong các dãy sau

đây gồm các phân lớp e đã bão

Bài 2: Cấu hình e ở trạng thái cơ

bản của ng.tử kim loại nào sau đây

Bài 5: Sự phân bố các e vào mỗi

obitan nguyên tử ở tragj thái cơ

bản sau có được viết đúng không?

Đáp án a, vì viết đúng quytắc Các cách biểu diễn cònlại đều sai

Học sinh trả lời

Trang 21

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRỊ

c b

a

Các obitan ns

Các obitan np

Bài 6: Khi số hiệu nguyên tử Z

tăng, trật tự các mức năng lượng

AO tăng dần theo chiều từ trái qua

phải cĩ đúng trật tự như dãy say

khơng?

1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f 5s 5p

6s 5d 6p 7s 5f 6d…

Trật tụ các Ao tăng dầntheo chiều tăng:

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 4d4f 5s 5p 6s 5d 6p 7s 5f6d…

V- CỦNG CỐ

- Viết được cấu hình e, nhận biết e lớp ngồi cùng và số e lớp ngồi cùng,

từ đĩ phân biệt kim loại, phi kim hay khí hiếm

- Bài tập về nhà: Viết cấu hình e ng.tử của các ng.tố cĩ Z = 15; 17;20; 31;35; 39; 46; 57

Trang 22

TIẾT 14 - KIỂM TRA 1 TIẾT Đề:

Trang 23

Chương ii: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT

HS biết: - Nguyên tắc xây dựng BTTH

HS hiểu: - Cấu tạo BTTH

- Mối quan hệ chặc chẽ giữa cấu hình e nguyên tử với vị trí củanguyên tố trong

Bảng tuần hồn các nguyên tố hĩa học (dạng dài)

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU

Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạy

học trực

quan

IV- THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRỊ I- NGUYÊN TẮC SẮP XẾP

- Số e hĩa trị của các ng.tốtrong 1 hàng, 1 cột

Nhấn mạnh thành phần khơngthể thiếu của ơ ng.tố như:

- kí hiệu hĩa học,

Học sinh xem hình

vẽ và trả lời

Trang 24

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRỊ

Cấu hình e Tên ng.tố

Nguyên tử khối trung bình Độ âm điện

lớp e, được sắp xếp theo chiều

điện tích hạt nhân tăng dần

- Giới thiệu các chu kì: sgk

Hđ 3: Yêu cầu HS dựa vào BTHcho biết cĩ bao nhiêu dãy ng.tốđược sx thành hàng ngang

- Nhận xét số lượng các ng.tốtrong mỗi chu kì Viết cấu hình

e của một số ng.tố

- Cho học sinh nhận xét:

Học sinh đọc sáchgiáo khoa và trả lời

- Nhĩm ng.tố là gì ?

- Cĩ nhĩm ng.tố được chia làmmấy loại?

- Cĩ bao nhiêu nhĩm A, đặcđiểm cấu tạo e n.c ?

- Cĩ bao nhiêu nhĩm B, đặcđiểm cấu tạo e n.c ?

Học sinh trả lời

V- CỦNG CỐ

- Dựa vào BTH phân loại được các nguyên tố trong 1 chu kì, một nhĩm và phân

loại được nhĩm A, B

- Viết cấu hình e, tìm vị trí của ng.tố trong BTH

- Bài tập SGK Hĩa 10 trang 39

VI: HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI MỚI:

Câu I: Giữa cấu hình nguyên tử và số thứ tự của nhóm có mối liên quan như thế nào?

Câu II: Cấu hình electron của các nguyên tố hoá học thay đổi như thế nào trong các

chu kì?

Trang 25

Tiết 17 BÀI 10: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

- Cấu hình e ng.tử của các ng.tố hĩa học thay đổi ntn trong 1 chu kì

HS hiểu: - Sự biến đổi tuần hồn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tĩ hĩahọc

- Mối liên quan giữa cấu hình e của các nguyên tử với vị trí củachúng trong BTH

5 Kĩ năng : Mối liên quan giữa cấu hình e của các nguyên tử với vị trí của

chúng trong

BTH

6 Thái độ : Dựa vào cấu hình e để tìm vị trí nguyên tố trong BTH.

II- CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: BTH các nguyên tố hĩa học

- Học sinh: nắm vững đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU

Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạyhọc trực

quan

IV- THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRỊ I- CẤU HÌNH E NG.TỬ CỦA

CÁC NGUYÊN TỐ NHĨM A

- Thành phần: gồm các ng.tố

Hđ 1: Chia học sinh ra thành nhiềunhĩm, yêu cầu từng nhĩm viết cấuhình e nguyên tử của các nguyên Học sinh trả lời.

Trang 26

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRỊ

chu kì nhỏ và chu kì lớn

- Đặc điểm:

+ Mỗi nhĩm A đều cĩ số

e.n.c bằng nhau nên cĩ tính

chất hĩa học cơ bản giống

nhau

+ STT nhĩm cũng là số

e.n.c

+ Sau mỗi chu kì, cấu hình

e được lặp đi lặp lại

- Kết luận: sự biến đổi tuần

hồn về cấu hình e lớp n.c

của nguyên tử các nguyên tố

khi dđện tích hạt nhân tăng

dần chính là nguyên nhân

của sự biến đổi tuần hồn về

tính chất của các nguyên tố

hĩa học

tố được phân cơng

Gọi học sinh đại diện từng nhĩmlên bảng viết cấu hình e ng.tử vàocác vị trí thích hợp mà giáo viênđưa ra trong bảng vẽ

Nhận xét kết quả làm việc của họcsinh

Hđ 2: Từ cấu hình e ng.tử vừa xâydựng, yêu cầu học sinh nhận xétđặc điểm cấu hình e.n.c theo chu

+ Từ chu kì 4 trở đi, trog

mỗi chu kì sau khi bão hịa

- Viết cấu hình e ng.tử của một sốnguyên tố: Z = 22, 25, 30

- Nhận xét đặc điểm xây dựng võng.tử của các ng.tố nhĩm B

Thơng báo về e hĩa trịLấy thí dụ, xác định số e hĩa trị

Học sinh viết cấyhình e và trả lời

V: CỦNG CỐ

- Theo chiều tăng điện tích hạt nhân, cấu hình e ng.tử của các nguyên tố

biến đổi tuần

hồn theo các chu kì

- Viết cấu hình e để tìm vị trí của chúng

- Bài tập SGK Hĩa 10 trang 44

VI: HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI MỚI:

Trang 27

Câu hỏi: - Nêu các khái niệm về năng lượng ion hĩa, độ âm điện.

- Sự biến đổi tuần hồn của độ âm điện của nguyên tố nhĩm A và bán kínhnguyên tử

khỏi ng.tử ở trạng thái cơ bản

- Độ âm điện của một ng.tử đặc trưng cho khả năng hút e của ng.tử đĩ khitạo thành LK

hĩa học

- Ví dụ: bảng 2.3 (sgk)

Trang 28

Tiết 18 BÀI 11: SỰ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ CỦA

CÁC

Ngày soạn:15/9/2009 NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

I- MỤC TIÊU

4 Kiến thức :

HS biết: - Các khái niệm về năng lượng ion hĩa, độ âm điện

- Sự biến đổi tuần hồn của độ âm điện của nguyên tố nhĩm A và bán kính

5 Kĩ năng: Dựa vào quy luật biến đổi các đại lượng vật lý để dự đốn tính

chất của các nguyên tố khi biết vị trí của chúng trong BTH

6 Thái độ: Cĩ nhận thức đúng đắn về năng lượng ion hĩa, độ âm dđện của

các nguyên tố

trong BTH

II- CHUẨN BỊ Bảng 2.2 và 2.3; hình 2.1 và 2.2 (SGK)

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU

Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạy

học trực quan

IV- THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRỊ I- BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ

biến đổi tuần hồn theo chiều

tăng của điện tích hạt nhân

Hđ 1: Cho HS nghiên cứu hình2.1 (sgk) để phát hiện quy luậtbiến đổi bán kính nguyên tử củacác nguyên tố theo chu kì và theonhĩm A

Dựa vào đặc điểm cấu tạo ng.tửcủa các ng.tố trong 1 chu kì, 1nhĩm GV hướng dẫn cho HSgiải thích quy luật biến đổi bánkính nguyên tử theo chu kì vàtheo nhĩm A

Học sinh xem hình2.1 và trả lời

II- NĂNG LƯỢNG ION HĨA

- Định nghĩa: Năng lượng ion

hĩa thứ nhất (I1) của ng.tử là

NL tối thiểu cần để tách e thứ

nhất ra jhoir ng.tử ở trạng thái

Hđ 2: Cho học sinh đọc khái niệm

về năng lượng ion hĩa trong sgk

Giải thích:

- NL ion hĩa của ng.tử H = 1312kJ/mol nghĩa là gì ?

Học sinh đọc sáchgiáo khoa và trảlời

Trang 29

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRỊ

tố nhĩm A biến đổi tuần hồn

theo chiều tăng của điện tích

hạt nhân

Năng lượng ion hĩa thứ nhất, thứhai, …, thứ n

- Nhấn mạnh: e liên kết càng yếuvới hạt nhân càng dễ tách ra khỏinguyên tử Nguyên tử càng dễtách e thì năng lượng ion hĩacàng thấp

III- ĐỘ ÂM ĐIỆN

- Định nghĩa: Độ âm điện của

nhĩm A biến đổi tuần hồn

theo chiều tăng của điện tích

V- CỦNG CỐ

- Dựa vào quy luật biến đổi các đại lượng vật lý để dự đốn tính chất của

các nguyên tố

khi biết vị trí của chúng trong BTH

- Biết độ âm điện của từng nguyên tố B(2,04), Na(0,93), Ca(1,0),

Be(1,570.Độ phân cực

của các liên kết B-Cl, Na-Cl, Ca-Cl, Be-Clđược xếp tăng theo dãy:

a) BeCl, BCl, CaCl, NaCl b) NaCl, BCl, BeCl, CaCl

c) CaCl, BCl, BeCl, NaCl d) BCl, BeCl,CaCl, NaCl

Bài tập SGK Hĩa 10 trang 49

VI: HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI MỚI:

Câu hỏi: - Dựa vào BTTH để tìm quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim của

các nguyên tố

- Quy luật biến đổi một số tính chất: hĩa trị, tính axit – bazơ của oxit

và hidroxit

của các nguyên tố trong BTH

- Nội dung định luật tuần hồn

- Thế nào là tính kim loại, tính phi kim và quy luật biến đổi tính kimloại, phi kim

của các nguyên tố trong BTH

Trang 30

- Quy luật biến đổi một số tính chất: hóa trị, tính axit – bazơ của oxit

và hidroxit

của các nguyên tố trong BTH

- Nội dung định luật tuần hoàn

Trang 31

Tiết 19, 20 : BÀI 12: SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM CỦA

CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

của các nguyên tố trong BHTTH

- Nội dung định luật tuần hồn

HS hiểu: - Thế nào là tính kim loại, tính phi kim và quy luật biến đổi tính kimloại, phi kim

của các nguyên tố trong BTTH

- Quy luật biến đổi một số tính chất: hĩa trị, tính axit – bazơ của oxit

và hidroxit

của các nguyên tố trong BTTH

- Nội dung định luật tuần hồn

5 Kĩ năng : Dựa vào BTTH để tìm quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim.

6 Thái độ: Cĩ nhận thức đúng đắn về tính kim loại, tính phi kim và quy luật

biến đổi tính kim loại, phi kim của các nguyên tố trong BTTH

II- CHUẨN BỊ : Tranh vẽ: - Bảng 2.4; bảng 2.5 (sgk)

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU

Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạyhọc trực

quan

IV- THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRỊ I- SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH KIM LOẠI,

TÍNH PHI KIM CỦA CÁC NG.TỐ

1 Tính kim loại

- Tính kim loại là tính chất của nguyên

tố mà nguyên tử của nó dễ mất e để

trở thành ion dương

- Nguyên tử càng dễ mất e thì tính kim

loại của nó càng mạnh

Trang 32

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRỊ

tố mà nguyên tử của nó dễ thu electron

để trở thành ion âm

- Nguyên tử càng dễ thu electron thì

tính phi kim càng mạnh

Sự biến đổi tính kim loại,phi kim:

- Dựa vào khái niệm vềtính kim loại, phi kim vàdựa vào quy luật biến đổi

dộ âm địen, năng lượngion hĩa → dẫn dắt họcsinh tìm hiếu tính quy luậtbiến đổi tính kim loại, phikim

- Chứng minh quy luậtbằng cash dựa vào tínhchất của các nguyên tốthuộc hu kỳ 3 và nhĩm IA,VIIA

3 Qui luật

- Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng

của điện tích hạt nhân, tính kim loại

của các nguyên tố yếu dần,đồng thời

tính phi kim của chúng tăng dần

- Trong một phân nhóm chính, đi từ

trên xuống dưới, tính kim loại của các

nguyên tố mạnh dần, đồng thời tính

phi kim yếu dần

II- SỰ BIẾN ĐỔI VỀ HĨA TRỊ CỦA

CÁC NG.TỐ

1 Electron hoá trị:

- Định nghĩa: là những e.n.c cùng có

khả năng tham gia vào việc tạo thành

liên kết hoá học

- Cách tìm e hóa trị:

+ Đối với các nguyên tố thuộc PNC

thì e hoá trị là những e.n.c

+ Đối với các nguyên tố thuộc PNC

thì e hoá trị là những electron ngoài

cùng + e trên phân lớp d sát lớp ngoài

cùng

Hđ 2: Cho học sinh đọcsách giáo khoa về kháiniệm

Ví dụ:

Al: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1

→3 electron hoá trị Sc: 1s2 2s22p63s23p63d1 4s2

→3 electron hoá trị

Học sinh viết cấuhình e và trả lời

2 Hoá trị của nguyên tố trong hợp

chất ion (điện hoá trị) bằng số điện

tích của ion đó

Ví dụ: MgCl2 ĐHT Mg = 2+

ĐHT Cl =

1-Học sinh viết cấuhình e và trả lời

Trang 33

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRỊ

3 Hoá trị của nguyên tố trong hợp

chất cộng hoá trị (cộng hoá trị) bằng

số liên kết mà nguyên tố đó có thể tạo

thành với nguyên tử của nguyên tố

khác

Ví dụ: CH4 CHT C = 4 CHT H = 1

Học sinh viết cấuhình e và trả lời

III- SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH AXIT – BAZƠ

CỦA OXIT VÀ HIĐROXIT TƯƠNG

ỨNG

- Trong một chu kì, đi từ trái sang phải

theo chiều tăng của điện tích hạt

nhân , tính bazơ của các oxit và

hidroxit tương ứng yếu dần, đồng thời

tính axit của chúng mạnh dần

- Trong một phân nhóm chính , khi đi

từ trên xuông dưới theo chiều tăng của

điện tích hạt nhân , tính bazơcủa các

oxit và hidroxit tương ứng mạnh dần,

đồng thời tính axit của chúng yếu dần

(trừ nhóm VIII)

Hđ 3:

Lấy chu kì 3 làm ví dụ:

Hỏi: Hợp chất cao nhấtvới oxi, hidro? hidroxit ứngvới oxit cao nhất? Nhậnxét?

Lấy ví dụ PNC nhóm IIIRút ra qui luật biến đổi

Học sinh đọc sáchgiáo khoa và trảlời

IV- ĐỊNH LUẬT TUẦN HỒN

Tính chất của các nguyên tố cũng như

thành phần và tính chất của các đơn

chất và hợp chất tạo nên từ những

nguyên tố đó biến thiên tuần hoàn theo

chiều tăng của điện tích hạt nhân

nguyên tử

Hđ 4: Dùng hình thức kểchuyện, cho HS thấy ởthời đại Mendeleep mặc

dù chưa biết rõ về cấu tạong.tử, nhưng Mendeleep

đã phất minh ra quy luậtbiến đổi tính chất của cácnguyên tố theo chiều tăngcủa điện tích hạt nhân

Học sinh đọc sáchgiáo khoa và trảlời

Trang 34

Câu 1: Tính bazơ của các hidroxit: NaOH, KOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 tăng dần theodãy:

a) NaOH, KOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 b) Mg(OH)2, NaOH, KOH, Al(OH)3

c) Al(OH)3, Mg(OH)2, KOH, NaOH d) Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH, KOH

Câu 2: Độ mạnh của các axitsau đây được xếp giảm dần theo dãy:

a) H2SiO3, H2CO3, H2SO4, HClO4 b) H2SO4, HClO4, H2CO3, H2SiO3

b) H2CO3, H2SiO3, H2SO4, HClO4 c) HClO4, H2SO4, H2CO3, H2SiO3

Câu 3: Oxit cao nhất của một nguyên tố có dạng RO3 Hợp chất khí với hidro củanó chứa 5,88% hidro về khối lượng

Trang 35

Tiết 21 BÀI 13: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

- Biết số hiệu nguyên tử suy ra vị trí của nguyên tố trong BTTH

- Dựa vào các quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố và hợp chấttrong BTTH để

so sánh tính chất hĩa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận

so sánh tính chất hĩa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận

6 Thái độ: Cĩ nhận thức đúng đắn về ý nghĩa của BTH các nguyên tố hĩa

IV- THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRỊ I- QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ CẤU

TẠO NGUYÊN TỬ

Khi biết vị trí của một nguyên tố trong

BTH, cĩ thể suy ra cấu tạo ng.tử của

ng.tố đĩ và ngược lại

Vị trí của ng.tố trong BTH

- Số thứ tự của ng.tố.

- Số thứ tự của chu kì.

- Số thứ tự của nhóm A

Cấu tạo nguyển tử

- Số p, số e.

- Số lớp e.

- Số e lớp ngoài cùng

Hđ 1: Cho học sinh quansát BTH và điền các thơngtin trong ơ trống

Nhận xét: mối liên quangiữa:

- số từ trường và số e

- số từ trường chu kì và sốlớp e

- số từ trường nhĩm A và

số lớp e.n.c

Học sinh trả lời

Trang 36

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRỊ II- QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH

CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ

- Các ng.tố ở IA, IIA, IIIA (trừ H và Bo):

Kim loại

- Các ng.tố ở VA, VIA, VIIA (trừ Sb, Bi

và Po): Phi kim

- Các ng.tố ở IVA: cĩ thể là kim loại

hoặc phi kim

Hđ 2: Cho học sinh quansát bảng tin

Nhận xét về cấu hình e đểrút ra tính kim loại hay phikim

Câu 1: Những đặc điểm nào phù hợp với nguyên tố R(Z=42):

a) Kim loại, số oxi hoá dương cao nhất +2

b) Nguyên tố d, có 1 e lớp ngoài cùng, oxit cao nhất có công thức RO3.

c) Nguyên tố d, có 2 e ngoài cùng, không tạo được hợp chất khí với hidro

d) Nguyên tố nhómVIB, nguyên tố đa hoá trị, tính kim loại diển hình

Câu 2: Một nguyên tố X ở nhóm VIIA Oxit cao nhất có khối lượng phân tử là 183

a) Xác định nguyên tử lượng và gọi tên X

b) Viết công thức cấu tạo của oxit cao nhất và hidroxit tương ứng Chúng có

tính axit hay

bazơ?

Bài tập SGK Hĩa 10 trang 57, 58.

Trang 37

Tiết 22, 23 LUYỆN TẬP CHƯƠNG II

Ngày soạn: 26/9/2009

I- MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

HS biết: - Cấu tạo bảng tuần hồn

- Quy luật biến đổi tuần hồn một số đại lượng vật lý và tính chất cácnguyên tố theo

chiều tăng của điện tích hạt

- Định luật tuần hồn

HS hiểu: - Ý nghĩa của bảng tuần hồn

2 Kĩ năng: Làm các bài tập xác lập mối quan hệ giữa vị trí, cấu tạo nguyên tử

các nguyên tố và tính

chất của nguyên tố.

3 Thái độ: Cĩ nhận thức làm các bài tập.

II- CHUẨN BỊ Bài tập về nhà

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU

Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạyhọc trực quan

IV- THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRỊ I- KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

Học sinh trả lời

3 Những đại lượng và tính chất Hđ 3: Yêu cầu HS trả lời các

Trang 38

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ biến đổi tuần hoàn theo chiều

tăng của điện tích hạt nhân

- Hóa trị cao nhất của ng.tố với oxi

và hóa trị của ng.tố PK vơi hidro

vấn đề sau biến đổi như thếnào theo điện tích hạt nhân:

Học sinh lên bảng

và trả lời câu hỏi

Chọn giá trị của p,suy ra giá trị n, e

Bài 5: sgk Công thức oxit cao nhất là

RO3Nên công thức với hidro:

RH2

V- CỦNG CỐ

- Tìm được số p, số e và số n Tìm được vị trí của nguyên tố trong BTH

- Kiểm tra 1 tiết vào tiết sau

Trang 39

Tiết 24 BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 : MỘT SỐ THAO TÁC THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM

HOÁ HỌC SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ TRONG CHU KÌ

VÀ PHÂN NHÓM

Ngày soạn: 7/10/2008

I- MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Tập luyện kĩ năng thực hành sử dụng hĩa chất, dụng cụ thí nghiệm thơng

thường và tiến hành một số thí nghiệm đơn giản đảm bảo an tịan và đạt kết

quả

- Khắc sâu kiến thức về sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong chu kì

và nhĩm

2 Kĩ năng: Tập luyện kĩ năng thực hành sử dụng hĩa chất, dụng cụ thí

nghiệm thơng thường và tiến hành một số thí nghiệm đơn giản đảm bảo an

tịan và đạt kết quả

3 Thái độ: Cẩn thận, trung thực trong thực hành.

II- CHUẨN BỊ: Chuẩn bị dụng cụ và hĩa chất cho 1 nhĩm thực hành

1 Dụng cụ thí nghiệm

- Ống hút nhỏ giọt: 1 - Giá ống nghiệm: 1

- Phễu thủy tinh: 1 - Lọ thủy tinh 100 ml: 1

- Thìa xúc hĩa chất: 1 - Cốc thủy tinh: 1

2 Hĩa chất - Na, K, Mg, Muối ăn (NaCl) - dd phenolphtalein

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU

Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạy

học trực quan

IV- THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRỊ

1 Một số thao tác thực hành

thí nghiệm

a) Lấy hĩa chất

30ml nước Cốc 100ml

Phễu thủy tinh

Ống hút nhỏ giọt

Trang 40

NỘI DUNG (phần ghi bảng) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRỊ b) Hịa tan hĩa chất

1/4 nước

Ống nghiệm NaCl

- Đèn cồn

- nước

Học sinh đọc sáchgiáo khoa và trả lời

Học sinh quan sáthiện tượng thínghiệm xảy ra

b) Sự biến đổi tính chất của

các nguyên tố trong 1 chu kì

- Dụng cụ:

- Hĩa chất

Hđ 5: HS nghiên cứu sgk cáchtiến hành thí nghiệm trước,sau đĩ chú ý giáo viên tiếnhành TN và làm theo

Học sinh quan sáthiện tượng thínghiệm xảy ra

V- CỦNG CỐ

- Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố nhĩm và chu kì

- Bài tập: Viết tường trình thí nghiệm giải thích các hiện tượng xảy ra trong các thí

nghiệm ở trên

VI BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH:

BÀI TƯỜNG TRÌNH SỐ 1MỘT SỐ THAO TÁC THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH

CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ TRONG CHU KÌ VÀ PHÂN NHÓM

1 Giáo viên hướng dẫn thí nghiệm

Ngày đăng: 22/10/2014, 02:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ thành phần cấu tạo nguyên tử. - bai 1 nguyen tu
Sơ đồ th ành phần cấu tạo nguyên tử (Trang 11)
Hình vẽ ô nguyên tố (trong SGK). - bai 1 nguyen tu
Hình v ẽ ô nguyên tố (trong SGK) (Trang 23)
II- CHUẨN BỊ     Bảng 2.2 và 2.3; hình 2.1 và 2.2 (SGK) - bai 1 nguyen tu
Bảng 2.2 và 2.3; hình 2.1 và 2.2 (SGK) (Trang 28)
II- CHUẨN BỊ : Tranh vẽ:  - Bảng 2.4; bảng 2.5 (sgk) - bai 1 nguyen tu
ranh vẽ: - Bảng 2.4; bảng 2.5 (sgk) (Trang 31)
Hình tinh thể NaCl chỉ cho HS  thấy thế nào là nút mạng. Yêu  cầu HS mô tả cấu trúc tinh thể  NaCl có hình gì ? Các ion phân - bai 1 nguyen tu
Hình tinh thể NaCl chỉ cho HS thấy thế nào là nút mạng. Yêu cầu HS mô tả cấu trúc tinh thể NaCl có hình gì ? Các ion phân (Trang 43)
Cl 2  hình thành là nhờ sự  xen phủ của 2 obitan p  chứa electron độc thân. - bai 1 nguyen tu
l 2 hình thành là nhờ sự xen phủ của 2 obitan p chứa electron độc thân (Trang 47)
HÌNH THÀNH                        LIÊN KẾT ĐƠN LIÊN  KẾT ĐÔI VÀ LIÊN KẾT BA - bai 1 nguyen tu
HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN LIÊN KẾT ĐÔI VÀ LIÊN KẾT BA (Trang 50)
Bảng 1.Kết luận : Dựa vào dấu hiệu số oxi hoá có thể phân phản ứng hoá học thành những loại nào ? - bai 1 nguyen tu
Bảng 1. Kết luận : Dựa vào dấu hiệu số oxi hoá có thể phân phản ứng hoá học thành những loại nào ? (Trang 69)
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - bai 1 nguyen tu
Bảng tu ần hoàn các nguyên tố hóa học (Trang 76)
Bảng tính tan - bai 1 nguyen tu
Bảng t ính tan (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w