MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm.. → Vậy thành phần cấu tạo, kích thước, khối lượng của nguyên tử như thế nào thì bà
Trang 1Tuần Ngày soạn : Tiết
CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
BÀI 1: Thành Phần Nguyên Tử
- Khái niệm về nguyên tử
- Thành phần nguyên tử
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm Kích thước, khối lượng của nguyên tử
- Hạt nhân gồm các hạt proton và notron
- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và notron
2 Kĩ năng:
- So sánh khối lượng của electron với proton và notron
- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
II TRỌNG TÂM:
- Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích của các loại hạt)
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Diễn giảng- đàm thoại nêu vấn đề Kết hợp với các phương tiện trực quan, tài liệu
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ ,kĩ thuật chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV Phương tiện, thiết bị dạy học và học liệu:
Trang 2- Giáo viên: Giáo án, SGK, sách giáo viên, sách bài tập, sách tham khảo
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
3.Bài mới:
a) Đặt vấn đề:
- Vào khoảng năm 440 trước Công Nguyên, nhà triết học Đê-mô-crit cho
rằng đồng tiền bạc chia nhỏ mãi sẽ được 1 hạt “không thể phân chia được
nữa” gọi là nguyên tử
- Giữa thế kỉ XIX, người ta cho rằng: Các chất đều được tạo nên từ những hạt
cực kì nhỏ bé không thể phân chia được nữa gọi là nguyên tử Sau đó các
công trình thực nghiệm đã chứng minh nguyên tử có thật và có cấu tạo rất
phức tạp
→ Vậy thành phần cấu tạo, kích thước, khối lượng của nguyên tử như thế nào
thì bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
b)Triển khai bài :
Hoạt động 1: Sự hình thành và cấu tạo nguyên tử
Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo của nguyên tử ( p,n,e) ,biết được điện tích các hạt và sự
hình thành các hạt
- GV:giới thiệu và yêu cầu HS tìm hiểu
“thí nghiệm của Tom-xon phát hiện ta tia
âm cực” trong SGK
- HS : đọc SGK
-GV : cung cấp cho HS biết kết quả thí
nghiệm trên
I/ Thành Phần Và Cấu Tạo Nguyên Tử
1 Electron:
a) Sự tìm ra electron:
- Thí nghiệm SGK
→ Kết luận : những tia phát ra từ cực âm gọi là tia âm cực
Trang 3- HS : lắng nghe , ghi chép.
-GV : mô tả thí nghiệm: tia âm cực làm
chong chóng quay; tia âm cực lệch về phía
cực dương khi đi vào giữa 2 bản điện cực
mang điện tích trái dấu Từ đó yêu cầu HS
cho biết đặc tính của tia âm cực
- HS : Trả lời HS trả lời:
+ Tia âm cực là chùm hạt vật chất có
khối lượng và chuyển động với vận tốc
lớn
+ Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích
âm
- GV : nhận xét, bổ sung và hướng dẫn học
sinh đọc và ghi nhớ số liệu cần thiế
- HS : Ghi chép
- GV : Đặt vấn đề: Nguyên tử trung hòa về
điện Vậy nguyên tử có phần mang điện
tích âm là electron thì phải có phần manh
điện dương Phần này nằm ở đâu trong
nguyên tử
- HS: lắng nghe
- GV: mô tả thí nghiệm của Ro-do-pho
Cho HS đọc lời giải thích ở SGK và rút ra
kết luận
- HS : theo dõi và đọc SGK
- HS : kết luận nguyên tử chứa phần mang
điện dương có kích thước rất nhỏ Nguyên
tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện dương
là hạt nhân Xung quanh hạt nhân có các
- Đặc tính của tia âm cực:
+ Tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc lớn
+ Tia âm cực truyền thẳng
+ Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích
âm
→ Người ta gọi những hạt tạo thành tia
âm cực là electron, kí hiệu là e
b) Khối lượng và điện tích của electron: Khối lượng: me = 9,1094.10-31kg
Điện tích: qe = - 1,602 10-19 C(culong) Đây là điện tích đơn vị, kí hiệu là – e0 và quy ước bằng
1-2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
- Thí nghiệm: SGK → Kết luận:
+ Nguyên tử phải chứa phần mang điện dương ở tâm là hạt nhân có khối lượng lớn nhưng lại có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử Do vậy nguyên tử
có cấu tạo rỗng
+ Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên vỏ nguyên tử Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân đúng bằng số electron quay quanh hạt nhân
+ Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân
Trang 4electron tạo nên vỏ nguyên tử Khối lượng
nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân
- GV: nhận xét, bổ sung và hướng dẫn học
sinh đọc và ghi nhớ số liệu cần thiết
- HS : Ghi chép
- GV: Đặt vấn đề: Hạt nhân được cấu tạo
từ hạt nhỏ hơn hay không còn phân chia
được nữa , làm sao để chứng minh ?
- HS: lắng nghe , theo dõi
- GV : mô tả thí nghiệm của Ro-do-pho
(năm 1918) và Chat-uych (năm 1932)
Từ đó yêu cầu HS rút ra thành phần cấu
tạo của hạt nhân
- HS : trả lời: Hạt nhân được tạo thành bởi
các proton và notron
3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
a) Sự tìm ra proton:
- Hạt có khối lượng 1,6726 10 -27 kg mang 1đơn vị điện tích dương (kí hiệu
e0 , quy ước bằng 1+) gọi là hạt proton
- Hạt proton là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử Kí hiệu: p
b) Sự tìm ra notron:
- Hạt có khối lượng 1,6748 10-27 kg, không mang điện gọi là hạt notron
- Hạt notron cũng là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử Kí hiệu: n c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
- Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton và notron Vì notron không mang điện, số proton trong hạt nhân phải bằng số đơn vị điện tích dương của hạt nhân và bằng số electron quay xung quanh hạt nhân
Hoạt động 2: Kích thước và khố lượng nguyên tử
Mục tiêu: Biết được kích thước và khối lượng nguyên tử
- GV : hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để
tìm hiểu kích thước của nguyên tử
- HS : nghiên cứu SGK
- GV : nhắc lại để HS ghi nhớ
II Kích thước và khối lượng của nguyên tử:
- Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau
có kích thước và khối lượng khác nhau
1 Kích thước:
Trang 5- GV : Cho HS tìm hiểu SGK
để tìm ra đơn vị khối
lượng nguyên tử
- HS : đọc SGK.
Để biểu thị kích thước nguyên tử, người
ta dùng đơn vị nanomet (nm) hay angstrom ( )
1nm = 10 -9m; 1 = 10 -10m; 1nm = 10
- Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử hidro
có r=0,053 nm
- Đường kính hạt nhân nguyên tử d=10 -5nm
- Đường kính của electron và proton: d=10 -8nm
- Electron rất nhỏ bé chuyển động xung quanh hạt nhân trong không gian rỗng của nguyên tử
2 Khối lượng:
- Để biểu thị khối lượng của nguyên tử,
phân tử; hạt proton, notron, electron người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên
tử
- Kí hiệu: u, u còn gọi là đvC
1u = khối lượng của một nguyên tử đồng vị Cacbon -12
4 Củng cố: trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.