Thompson 1897 Ông là người đầu tiên phát hiện ra electron điện tử mang điện âm Mà nguyên tử trung hòa về điện , chứng tỏ, phần còn lại của nguyên tử mang điện dương Thomson t
Trang 1CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN
BÀI 1 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Trang 31 Bốn nguyên tố của Aristotle
Aristotle thừa nhận vật chất có thể chia vô hạn , thừa nhận có 4 nguyên tố : không khí, đất, lửa và nước.
Trang 42 Khái niệm nguyên tử của
Democrit
460 TCN
Nếu bất kì một vật nào có thể chia nhỏ mãi khôn cùng thì có 2
điều: hoặc không có gì cả hoặc còn lại cái gì đó không thể chia nhỏ hơn
Ông đặt tên những hạt nhỏ bé đó là Atoma có nghĩa là không thể
chia nhỏ
Trang 53 John Dalton
Thuyết nguyên tử (1808)
Tất cả vật chất đều được tạo thành từ các nguyên tử
Nguyên tử của cùng một nguyên tố sẽ có cùng một
cấu trúc và tính chất
Nguyên tử không thể bị phân chia, không thể được
sinh ra hoặc mất đi
với nhau để tạo ra các hợp chất
Trong các phản ứng hoá học, các nguyên tử có thể kết
hợp, phân tách hoặc tái sắp xếp lại
Trang 64 J.J Thompson
1897
Ông là người đầu tiên phát hiện ra electron (điện tử) mang
điện âm
Mà nguyên tử trung hòa về điện , chứng tỏ, phần còn lại của
nguyên tử mang điện dương
Thomson tìm thấy tỷ số điện tích/khối lượng là một hằng số
không phụ thuộc vào việc ông dùng vật liệu gì
Trang 7Mô hình bánh mận “ Plum Pudding”
của Thompson
1902
Nguyên tử có cấu trúc đặc
Khi một điện tử (electron) di
chúng về vị trí cân bằng
Các electron hoàn toàn không
chuyển động
Trang 9Rutherford phát hiện ra…
Trang 10Những kết luận của Rutherford …
- Hầu hết các hạt đều đi xuyên qua tấm chắn
- Một số rất ít hạt bị bật ngược trở lại hoặc chuyển hướng
Như vậy cấu tạo nguyên tử gần như trống rỗng
Như vậy, phải có hạt gì đó nhỏ bé , có khối lượng lớn , mang điện dương nằm ở trung tâm nguyên tử.
Ông gọi đó là: Hạt nhân
Các electron không thể đứng yên mà phải chuyển động để tạo thành lớp vỏ nguyên tử
** Các em thử hình dung cấu tạo ng tử sẽ như thế nào**
Trang 11Mô hình hành tinh nguyên tử của Rutherford
Khoảng trống
Hạt nhân mang điện +
Electrons mang điện
Trang 12Những hạn chế trong
Mô hình hành tinh nguyên tử của Rutherford
- Mô hình trên không thể giải thích được cấu trúc quỹ đạo của electron (tạo thành các
- Không giải thích được tại sao nguyên tử tồn tại cân bằng bền và electron không bị
Trang 13TÓM LƯỢC
Trang 14Chương I: Cấu tạo nguyên tử và bảng hệ thống tuần hoàn
TỔNG KẾT CẤU TẠO NGUYÊN TỬ THEO QUAN NIỆM CỔ ĐIỂN
Nguyên tử được cấu tạo bởi:
hạt nhân (proton, nơtron)
Các thông số của của một nguyên tử:
Số hiệu nguyên tử Z = Số proton = Số electron (nguyên tử trung hòa điện)
Số khối A = Số proton + số nơtron = Z + số nơtron
X
A Z
Cách viết kí hiệu : 14
Trang 15II CẤU TRÚC LỚP VỎ NGUYÊN TỬ THEO CƠ HỌC LƯỢNG TỬ
Cơ học lượng tử là gì ?
Các hạt electron trong lớp vỏ nguyên tử chuyển động thế nào ?
Có thể mô tả chuyển động của electron bằng phương trình toán học
không?
Trang 171 Lưỡng tính sóng hạt
của ánh sáng
Thí nghiệm
của Compton
Trang 18c Lượng tử năng lượng (quatum of energy)
Giả thuyết của Planck
Năng lượng được bức xạ giải phóng ra hoặc hấp
thụ dưới dạng những lượng gián đoạn gọi là các
lượng tử năng lượng
ε = h.ν = h.c/λ
Trong đó
h là hằng số lanck=6,6256.1034
ν là tần số của bức xạ
Trang 192 Mô hình của Neils Bohr
1913,
Electron chuyển động theo những quĩ đạo xác định quanh hạt nhân
Mỗi một quĩ đạo mang các mức năng lượng khác nhau
Quỹ đạo càng gần năng lượng càng thấp
Kết quả thu được cho thấy năng lượng electron khi quay trên quỹ đạo trong
nguyên tử H có thể tính được bằng công thức:
2 2 2 0
4 e
n h 8
e
m
ε
−
Trang 20Những hạn chế trong mô hình của Bohr
Quỹ đạo các electron hoàn toàn xác định
⇒ Vậy quỹ đạo hình gì?
Không thể giải thích được tại sao electron lại không bay về phía hạt
nhân
⇒ Vậy lúc nào nguyên tử sẽ chết.
Trang 21Cấu trúc lớp vỏ điện tử như thế nào ?
Trang 223 Lưỡng tính sóng hạt của electron
De Broglie cho rằng, một vật chất bất kỳ chuyển động đều có liên kết với sóng có bước sóng λ:
Năm 1924, de Broglie đề nghị rằng: electron là vật chất và nó cũng có bản chất sóng mv
h
= λ
De Brogli e
Trang 23Các ví dụ:
Ví dụ: Tính độ dài sóng De Broglie cho:
a Chiếc xe tải 1 tấn, chuyển động với vận tốc 100km/h
b Proton có khối lượng 1,67.10-24 g và động năng Ed =1000 eV
Trang 244 Nguyên lý bất định của Heisenberg
x ∆ ≥ =
Mẫu nguyên tử Bohr đã vi phạm nguyên lí bất định vì nó đã
mô tả chính xác cùng vị trí và động lượng của electron
Trang 254 Nguyên lý bất định của Heisenberg
v
x
π 2
∆ ≥ =
ĐS: a Δv = 6,62.10-21 m/s
b Δv = 7,7.107 m/s
Trang 265 Phương trình Shrodinger mô tả sự phân bố electron ở quanh hạt nhân
Trang 27 Đối với nguyên tử 1 electron như H, r là khoảng cách từ e đến hạt nhân, điện tích hạt nhân là Z
ψ ψ
ψ
he
= +
2
0 )
(
8
22
2
=
− +
(
.
2 2
2
2
= +
Trang 28Bổ sung kiến thức
Toán tử là gì? Hàm sóng là gì?
Trang 295.1 TOÁN TỬ
Trang 30∂ +
∂
∂ +
Trang 315.1 MỘT SỐ DẠNG TOÁN TỬ
back
Trang 32• Đ/n: Trạng thái chuyển động của hạt vi mô (ví dụ electron trong nguyên tử) được mô tả bởi một hàm số ψx,y,z,t được gọi là hàm sóng
Tính chất hàm sóng:
+ Xác suất tìm hạt trong toàn bộ không gian là bằng 1 nên:
+ Ở trạng thái dừng (ko phu thuộc thời gian) hàm sóng chỉ phụ thuộc vào tọa độ
2 , , , y z t x
ψ
5.2 HÀM SÓNG
Trang 336 Các số lượng tử
a Số lượng tử chính n
Sử dụng để xác định năng lượng En của electron trong nguyên tử
Đối với nguyên tử 1 electron (giống Hidro) Z=1, khi tính En theo eV
ta có
2 2 0
4 2
Càng lên cao năng lượng càng lớn và các lớp càng sít lại nhau.
Các electron trong cùng 1 lớp có năng lượng xấp xỉ nhau
Ví dụ: tính năng lượng của lớp 1, 2,4,5
Trang 35c Số lượng tử từ m
Để xác định hình chiếu của mômen động lượng orbitan lên trục z (Mz ) .
- M cho biết số orbital có trong 1 phân lớp
Trang 373s
2s 1s 2p 3p
3d
E N E R G Y
1(p)
0 -1, 0, 1 2(d) -2, -1, 0, 1, 2
Movie: periodic table of the elements: t10-20
Trang 38Chúc các em học tốt