Kỹ năng: - Vận dụng mối quan hệ “cấu tạo - tính chất” viết các PTHH minh họa tính chất este cho chất béo.. Tổ chức hoạt động dạy và học: * Cho HS quan sát mẫu glucozơ và nghiên cứu sgk t
Trang 1Ngày soạn: 18/8/2011
Tiết 1 ÔN TậP
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức các chơng hóa học đại cơng và vô cơ (Sự điện li, Nitơ
-Photpho, Cacbon - Silic) và các chơng về hóa học hữu cơ (Đại cơng về hóa hữu cơ, hidrocacbon, dẫn xuất halogen - ancol - phenol, andehit - xeton - axit cacboxylic).
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất Ngợc lại, dựa
vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo của chất.
- Kỹ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Cho HS Thảo luận và trả lời các vấn đề: Axit,
Bazơ và phản ứng về axit bazơ.
- Hãy nêu khái niệm về axit?
- Hãy nêu các tính chất hoá học chung của axit?
- Viết các PTHH để chứng minh?
- Hãy nêu khái niệm về bazơ?
- Hãy nêu các tính chất hoá học chung của bazơ?
- Viết các PTHH để chứng minh?
I Axit, Bazơ và phản ứng về axit bazơ:
* Axit là những chất có khả năng phân li ra ion H + VD: HCl, H 2 SO 4 , CH 3 COOH
- Tính chất hoá học chung của axit:
+ Làm đổi màu chất chỉ thị.
+ Tác dụng với bazơ, oxit bazơ.
HCl + NaOH NaCl + H 2 O.
H 2 SO 4 + CuO CuSO 4 + H 2 O + Tác dụng với kim loại:
2HCl + Mg MgCl 2 + H 2 + Tác dụng với muối:
H 2 SO 4 + CaCO 3 CaSO 4 + H 2 O+ CO 2 ↑
* Bazơ là những chất có khả năng nhận proton VD: NaOH, Ba(OH) 2 , NH 3
- Tính chất hoá học chung của bazơ:
+ Làm đổi màu chất chỉ thị.
+ Tác dụng với axit, oxit axit.
HNO 3 + NaOH NaNO 3 + H 2 O.
H 2 SO + Ca(OH) 2 CaSO 4 + 2H 2 O
CO 2 + Ba(OH) 2 BaCO 3 + H 2 O + Tác dụng với dd muối:
Ca(OH) 2 + NaCO 3 CaCO 3 + 2NaOH
* Cho HS thảo luận và trả lời các vấn đề sau:
- Hãy nêu CTTQ của ankan?
- Viết CTPT của mọtt số ankan làm ví dụ?
- Hãy nêu các tính chất hoá học của an kan?
- Viết phơng trình phản ứng minh hoạ?
II Ankan:
-Ankan có CTTQ là CnH2n+2 (n ≥ 1).
VD: CH 4 , C 2 H 6 , C 3 H 8 -Tính chất hoá học của ankan:
Ankan là hiđrocacbon no có phản ứng thế, phản ứng tách hiđro và phản ứng cháy.
- VD:
C 2 H 6 + Cl 2 C 2 H 5 Cl + HCl
CH 3 - CH 3 →t o CH2 = CH 2 + H 2
C 3 H 8 + 5O 2 3 CO 2 + 4H 2 O
* Cho HS thảo luận và trả lời các vấn đề sau:
- Hãy nêu CTTQ của anken?
- Viết CTPT của một số anken làm ví dụ?
- Hãy nêu các tính chất hoá học của an ken?
- Viết phơng trình phản ứng minh hoạ?
- VD:
+ Phản ứng cộng hiđro:
CH 2 = CH - CH 3 + H 2 CH Ni, t 0 3 - CH 2 - CH 3
t 0 askt
Trang 2CH 2 = CH 2 + Br 2 CH 2 Br- CH 2 Br + Phản ứng trùng hợp:
nCH 2 = CH 2 (-CH 2 - CH 2 -) n + Phản ứng oxi hoá:
C 3 H 6 + 9/2O 2 3CO 2 + 3H 2 O
* Cho HS thảo luận và trả lời các vấn đề sau:
- Hãy nêu CTTQ của aren?
- Viết CTPT của một số aren làm ví dụ?
- Hãy nêu các tính chất hoá học của aren? Viết
C 6 H 6 + HNO 3 C 6 H 5 NO 2 + H 2 O Thế nguyên tử hiđro ở mạch nhánh.
VD: C 6 H 5 CH 3 + Br 2 C 6 H 5 CH 2 Br + HBr + Phản ứng cộng:
VD: C 6 H 6 + H 2 C 6 H 12
C 6 H 6 + Cl 2 C 6 H 6 Cl 6 + PƯ oxi hoá:
VD: C 6 H 5 CH 3 + 2KMnO 4 C 6 H 5 COOK + 2MnO 2 + KOH + H 2 O
* Cho HS thảo luận và trả lời các vấn đề sau:
- Hãy nêu CTTQ của ancol no đơn chức?
- Viết CTPT của một số ancol no đơn chức làm ví
- Tính chất hoá học của ancol:
+ Phản ứng thế H của nhóm OH:
VD: C 2 H 5 OH + Na C 2 H 5 ONa + H 2 + Phản ứng thế nhóm OH:
VD: C 2 H 5 OH + HBr C 2 H 5 Br + H 2 O
C 2 H 5 OH + C 2 H 5 OH C 2 H 5 OC 2 H 5 + H 2 O + Phản ứng tách nớc:
VD: C 2 H 5 OH 2 4
170o
H SO C
→ C 2 H 4 + H 2 O + Phản ứng oxi hoá:
Oxi hoá không hoàn toàn:
VD:
C 2 H 5 OH + CuO CH 3 CHO + Cu + H 2 O
CH 3 CHOHCH 3 + CuO
CH 3 COCH 3 + Cu + H 2 O Oxi hoá hoàn toàn:
VD: C 2 H 5 O + 3O 2 2CO 2 + 3H 2 O
* Cho HS thảo luận và trả lời các vấn đề sau:
- Hãy nêu CTTQ của anđehit no đơn chức?
- Viết CTPT của một số anđehit no đơn chức làm ví
RCHO + 2AgNO 3 + H 2 O + 3NH 3 RCOOH + 2NH 4 NO 3 + 2Ag ( phản ứng tráng gơng)
Trang 3Hoạt động 7 Axit cacboxylic
* Cho HS thảo luận và trả lời các vấn đề sau:
- Hãy nêu CTTQ của axit cacboxylic no đơn chức?
- Viết CTPT của một số axit cacboxylic no đơn
chức làm ví dụ?
- Hãy nêu các tính chất hoá học của axit
cacboxylic no đơn chức?
- Viết phơng trình phản ứng minh hoạ?
VII Axit cacboxylic:
- CTTQ của axit cacboxylic no đơn chức là
C n H 2n+1 COOH (n ≥ 0).
- Tính chất hoá học của axit cacboxylic no đơn chức:
+ Tính axit:
Sự phân li thuận nghịch R-COOH ↔ RCOO - + H + + Tác dụng với bazơ và oxit bazơ.
IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 25/08/2009 Tiết phân phối chơng trình : 02 chơng i: este-lipit Bài 1: este I Mục tiêu bài học: 1 Kiến thức: - HS biết: Khái niệm, tính chất của este - HS hiểu: Nguyên nhân este không tan trong nớc và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân 2 Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức về liên kết hidro để giải thích nguyên nhân este không tan trong nớc và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân II Ph ơng pháp: - Đàm thoại kết hợp với TNBD. III Chuẩn bị: - Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn - Hóa chất: Mẩu dầu ăn, mở động vật, dd H2SO4, dd NaOH IV Tổ chức hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 Khái niệm - Danh pháp * Cho HS viết pthh khi cho axit axetic tác dụng với ancol etylic và ancol isoamilic * Cho HS biết các hợp chất tạo I Khái niệm - Danh pháp: - C2H5OH + CH3COOH
CH3COOC2H5 + H2O Etyl axetat
- CH3COOH + HO-[CH2]2-CH(CH3)2
CH3COO-[CH2]2-CH(CH3)2 + H2O
t 0 , H2SO4đăc.
t 0 , H2SO4đăc.
Trang 4Giáo án hóa học 12 GVTK : Trần Hậu Đông
thành là este Từ đó yêu cầu HS
rút ra khái niệm, CTTQ
* Từ tên gọi của các este trên, yêu
cầu HS đa ra quy tắc gọi tên
Isoamyl axetat
- Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxilic bằng nhóm OR thì ta thu đợc este
- Este có CTTQ: RCOOR’ Đối với este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2
- Tên của este RCOOR’:
Tên gốc R’ + tên gốc axit RCOO (đuôi at)
* Cho HS quan sát mẩu dầu thực
vật, nghiên cứu SGK, từ đó rút ra
tính chất vật lí của este
II Tính chất vật lí:
- Điều kiện thờng: chất lỏng hoặc rắn, hầu nh không tan trong nớc
- Nhiệt độ sôi thấp hơn so với các axit và ancol
t-ơng ứng
- Một số este có mùi đặc trng
* Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, từ
đó rút ra tính chất hóa học của
este GV hớng dẫn để HS viết
pthh
* GV bổ sung:
+ Phản ứng thủy phân trong môi
trờng kiềm là phản ứng xà phòng
hóa
+ Ngoài ra este còn có phản ứng ở
gốc HC
III Tính chất hóa học:
- Este bị thủy phân trong môi trờng axit và môi tr-ờng kiềm
+ Thủy phân trong môi trờng axit:
CH 3 COOC 2 H 5 + H 2 O C 2 H 5 OH + CH 3 COOH Phản ứng này là phản ứng thuận nghịch
+ Thủy phân trong môi trờng bazơ:
CH 3 COOC 2 H 5 + NaOH C 2 H 5 OH + CH 3 COONa Phản ứng này xảy ra một chiều
* Yêu cầu HS nêu cách điều chế
este Viết PT điều chế
* GV bổ sung: ngoài ra còn một
số este đợc điều chế theo PP
khác.VD:
CH3COOH + CH≡CH
CH3COOC
H=CH2
IV Điều chế:
- Este bằng cách cho axit cacboxylic tác dụng với ancol
RCOOH + R’OH 2 4
0 170
H SO C
→ RCOOR’ + H2O
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó
rút ra các ứng dụng của este
V ứ
ng dụng:
- Xà phòng, chất giặt rữa, bánh kẹo, nớc hoa
Hoạt động 6 Củng cố * HD và cho HS làm các bài tập 2, 3, 4 - Bài tập 2: ĐA: C- Bài tập 3: ĐA: C - Bài tập 4: ĐA: B V Rút kinh nghiệm:
xt, t0
H 2 SO 4
Trang 5Ngày soạn: 27/08/2009 Tiết phân phối chơng trình : 03
Bài 2: lipit
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS biết: Lipit là gì? Tính chất hóa học của chất béo
- HS hiểu: Nguyên nhân tạo nên các tính chất của chất béo
2 Kỹ năng:
- Vận dụng mối quan hệ “cấu tạo - tính chất” viết các PTHH minh họa tính chất este
cho chất béo
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Cốc
- Hóa chất: Mẩu dầu ăn, nớc, etanol.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Yêu cầu HS nêu khái niệm, từ đó
lấy các VD minh họa
* GV cho biết ta chỉ xét chất béo
I Khái niệm:
- Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bàosống, không hòa tan trong nớc, nhng tan nhiềutrong các dung môi không phân cực
- VD: Chất béo, sáp, steroit
* Yêu cầu HS nêu khái niệm về
chất béo, từ đó đa ra khái niệm về
axit béo
* Em hãy đa ra CTCT chung của
chất béo Lấy các VD minh họa
II Chất béo:
CH3(CH2)16COOH axit stearic
CH3(CH2)14COOH axit panmitic
Cis - CH 3 [CH 2 ] 7 CH=CH[CH 2 ] 7 COOH axit oleic
- CTCT chung của chất béo:
R1COO – CH2
R2COO – CH2 (trong đó: R 1 , R 2 , R 3 có thể giống nhau
R3COO – CH2 hoặc khác nhau)
- VD:
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 Tristearoylglixerol hay tristearin(CH3[CH2]14COO)3C3H5
Trang 6Tripanmitoylglixerol hay tripanmitin(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5Trioleoylglixerol hay triolein
* Cho HS quan sát dầu hoặc mở,
làm thí nghiệm về tính tan trong
* Dựa vào kiến thức đã học, yêu
cầu HS rút ra các tính chất hóa học
của chất béo Viết các PTHH
chứng minh
* GV bổ sung:
- Phản ứng cộng H2 của chất béo
lỏng dùng để chuyển hóa chất béo
b Phản ứng xà phòng hóa:
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3NaOH 3CH3[CH2]16COONa + C3H5(OH)3
c Phản ứng cộng H2 của chất béo lỏng:
- Là thức ăn quan trọng của con ngời
- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất cần thiếtkhác trong cơ thể
- Một lợng nhỏ dùng để điều chế xà phòng
- Sản xuất thực phẩm
* Viết CTCT của chất béo ứng với
axit linoleic C17H31COOH (C17H31COO)3C3H5
V Rút kinh nghiệm:
bài 3 : khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS biết: Khái niệm về xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp
- HS hiểu: Nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổnghợp
2 Kỹ năng:
- Sử dụng hợp lý xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
3 Tình cảm thái độ:
- Có ý thức sử dụng hợp lý có hiệu quả xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp.
- Bảo vệ tài nguyên, môi trờng.
t 0 , H2SO4
t0
Trang 7II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Viết CTCT thu gọn của trieste
của 2 axit: axit panmitic và axit
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó
rút ra khái niệm về xà phòng và
thành phần chủ yếu của nó
* GV bổ sung: Ngoài ra xà phòng
còn có thêm chất độn: chất tẩy
màu, chất diệt khuẩn
I Xà phòng:
1 Khái niệm:
- Xà phòng thờng dùng là hỗn hợp muối natrihoặc kali của axit béo, có thêm một số phụ giakhác
- Thành phần chủ yếu của xà phòng: là muối natricủa axit panmitic hoặc stearic
- PP sản xuất xà phòng ngày nay, từ
đó yêu cầu HS đa ra sơ đồ
2 Ph ơng pháp sản xuất:
- Đun chất béo với dd kiềm trong thùng kín ởnhiệt độ cao
(R-COO) 3 C 3 H 5 + 3NaOH R-COONa + C 3 H 5 (OH) 3
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó
rút ra khái niệm về chất giặt rữa
tổng hợp
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó
đa ra sơ đồ sản xuất và VD cụ thể
II Chất giặt rữa tổng hợp:
của mổi loại
III Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửatổng hợp:
- Xà phòng: giảm tác dụng trong nớc cứng do tạokết tủa với kim loại trong nớc cứng
- Chất giặt rửa tổng hợp: có tác dụng giặt rửatrong nớc cứng
Trang 8chất béo của axit panmitic 3CH 3 [CH 2 ] 14 COONa + C 3 H 5 (OH) 3
IV Rút kinh nghiệm:
Bài 4: luyện tập: Este và chất béo
I Mục tiêu bài học:
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
* GV yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi:
- Khái niệm este?
- Công thức tổng quát của este
no, đơn chức, mạch hở?
- Chất béo?
- Tính chất hoá học của este?
1 Este của axit cacboxylic:
HS trả lời các câu hỏi theo yêu cầu:
- Đại diện HS trình bày trớc lớp bài giải
* Trả lời bài 1: HS giải và rút ra kiến thức:
Trang 9- Tính chất của este.
- Phản ứng oxi hoá ancol bậc I, anđehit
1 CH 3 COOH + NaOH CH 3 COONa + C 2 H 5 OH
2 C 2 H 5 OH + CuO CH 3 CHO + Cu + H 2 O
HCHO, C6H5OH, C3H5(OH)3
- Viết PTHH minh hoạ các phản
ứng xãy ra
* HS thảo luận rút ra đợc:
- Nhận biết axit: quỳ tím
- Nhận biết anđehit bằng AgNO3/NH3
- Nhận biết phenol bằng dd Br2
- Nhận biết bằng Cu(OH)2
- Còn lại este
* Bài tập 3: Chất E là este no, đơn
* Yêu cầu HS so sánh tính chất
hóa học của este và chất béo - Tính chất hóa học của este và chất béo là tơngtự nhau do đều là este
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhàBài tập về nhà: Làm bay hơi 7,4 gam một este no, đơn chức thu đợc một thể tích hơi bằngthể tích của 3,2 gam khí oxi trong cùng điều kiện
Trang 10Ngày soạn: 08/09/2010 Tiết phân phối chơng trình : o6
Chơng ii : cacbohidrat Bài 5: glucozơ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết:
- Cấu trúc dạng mạch hở của glucozơ
- Tính chất các nhóm chức của glucozơ để giải thích các hiện tợng hóa học
HS hiểu:
- Phơng pháp điều chế, ứng dụng của glucozơ và fructozơ.
2 Kỹ năng:
- Khai thác mối liên hệ giữa cấu trúc phân tử và tính chất hóa học.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm.
- Giải các bài tập có liên quan đến hợp chất của glucozơ và fructozơ.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn.
- Hóa chất: Glucozơ, các dd AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Cho HS quan sát mẫu glucozơ và nghiên
cứu sgk từ đó rút ra các tính chất vật lí và
trạng tháI tự nhiên của glucozơ
I TRạNG THáI THIÊN NHIÊN Và TíNH CHấT VậT Lí:
- Glucozơ là chất rắn kết tinh, không màu,tantrong nớc Có vị ngọt, có trong hầu hếtcác bộ phận của cây (lá, hoa, rễ) Có nhiềutrong quả nho, mật ong Trong máu ngời
có một lợng nhỏ glucozơ, tỉ lệ hầu nhkhông đổi là 0,1%
* GV cho biết để xác định đợc CTCT của
glucozơ phải tiến hành các thí nghiệm
nào? Hs tham khảo và đi đến kết luận
-
II CấU TạO PHÂN Tử:
- Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy trongphân tử glucozơ có nhóm - CHO
- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dungdịch màu xanh lam, vậy trong phân tửglucozơ có nhiều nhóm - OH ở vị trí kềnhau
- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit vậytrong phân tử có 5 nhóm - OH
- Khử hoàn toàn phân tử glucozơ thu đợc n
- hexan Vậy 6 nguyên tử C của phân tửglucozơ tạo thành một mạch không phânnhánh
- CTCT phân tử glucozơ dạng mạch hở là:
CH 2 OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHO
- Hoặc viết gọn lại là: CH 2 OH[CHOH] 4 CHO
* Cho hs làm TN sgk, nghiên cứu TN
SGK, trình bày TN, nêu hiện tợng viết
pthh
III TíNH CHấT HOá HọC:
1 Tính chất của ancol đa chức:
a Tác dụng với Cu(OH)2:
2C 6 H 12 O 6 + Cu(OH) 2 (C 6 H 11 O 6 ) 2 Cu + 2 H 2 O
b Phản ứng tạo este:
Trang 11* GV hớng dẫn cho hs hiểu đợc trong
phân tử glucozơ chứa 5 nhóm - OH, các
nhóm - OH ở vị trí liền kề
* GV: Biểu diễn thí nghiệm oxi hoá
glucozơ bằng dd AgNO3 trong dung dịch
NH3 và thí nghiệm oxi hóa glucozơ bằng
Cu(OH)2 trong dd NaOH, yêu cầu HS theo
dõi gv làm thí nghiệm, nêu hiện tợng, giải
thích và viết pthh
* GV: yêu cầu học sinh viết phơng trình
hoá học của phản ứng khử glucozơ bằng
hiđro phơng trình hoá học của phản ứng lên
men glucozơ
- Khi tác dụng với anhiđrit axetic, glucozơ
có thể tạo este chứa 5 gốc axetat trongphân tử C6H7O(OCOCH3)5
2 Tính chất của anđehit:
a Oxi hoá glucozơ:
- Hiện tợng: Thành ống nghiệm sáng bóng
nh gơng
- CH 2 OH(CHOH) 4 CHO + 2AgNO 3 + 3NH 3 + H 2 O
CH 2 OH[CHOH] 4 COONH 4 + 3NH 4 NO 3 + 2Ag
- Hiện tợng: Xuất hiện kết tủa đỏ gạch
- CH 2 OH(CHOH) 4 CHO + Cu(OH) 2 + NaOH
CH 2 OH(CH 2 OH) 4 COONa + Cu 2 O + H 2 O
* Yêu cầu HS nêu cách điều chế glucozơ
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó nêu các
ứng dụng của glucozơ
IV: Điều chế và ứng dụng:
1: Điều chế:
(C 6 H 10 O 5 ) n + nH 2 O →H+ ,t0 nC 6 H 12 O 6 2:
Glucozơ, Glixerol, etanol, axit axetic
- Quỳ tím: Nhận biết axit axetic
- Chất không hòa tan Cu(OH)2 là etanol
- Đun nóng chất nào xuất hiện kết tủa màu
đỏ là: Glucozơ
V Rút kinh nghiệm:
Chơng ii : cacbohidrat Bài 5: glucozơ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết:
- Cấu trúc dạng mạch hở của glucozơ
- Tính chất các nhóm chức của glucozơ để giải thích các hiện tợng hóa học
HS hiểu:
- Phơng pháp điều chế, ứng dụng của glucozơ và fructozơ.
2 Kỹ năng:
- Khai thác mối liên hệ giữa cấu trúc phân tử và tính chất hóa học.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm.
- Giải các bài tập có liên quan đến hợp chất của glucozơ và fructozơ.
Enzim
30 – 35 0 C
Trang 12II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn.
- Hóa chất: Glucozơ, các dd AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Hãy nghiên cứu SGK cho biết đặc điểm
cấu tạo của đồng phân quan trọng nhất
của glucozơ là fructozơ
* Yêu cầu HS cho biết tính chất vật lí và
trạng thái tự nhiên của fructozơ, cho biết
các tính chất hoá học đặc trng của
fructozơ Giải thích nguyên nhân gây ra
các tính chất đó
V FRUCTOZƠ:
- Fructozơ (C6H12O6) ở dạng mạch hở làmột polihiđroxi xeton, có công thức cấu tạothu gọn là: CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-C- CH2OH
- Hoặc viết gọn là:
CH2OH[CHOH]3COCH2OH
- Fructozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dungdịch phức màu xanh lam, tác dụng vớihiđro cho poliancol
- Fructozơ không có nhóm CH=O nhng vẫn
có phản ứng tráng bạc và phản ứng khửCu(OH)2 thành Cu2O là do khi đun nóngtrong môi trờng kiềm nó chuyển thànhglucozơ theo cân bằng sau:
HS nghiên cứu SGK trả lời :
Bài 4 Yêu cầu HS nếu TN chứng minh
đ-ợc ấu tạo của phân tử glucozơ
Bài 5 Trình bày pp nhận biết các hợp chất
trong dung dịch sau băng pp hóa học :
Glucozo, glixerol, etanol, axit axetic
HS thảo luận trả lời :
Bài 6 HS thảo luận và lên bảng hoàn
thành
Bài 1 : Đáp án : A
- Dùng quỳ tím nhận biết axit axetic
- Dùng Cu(OH)2, nhận biết etanol
- Đun nóng nhận biết đợc glucozo, cònglixerol thi màu xanh lam vẫn giữ nguyên.Bài 6 nC6H12O6 = 36/180 = 0,2 mol
CH 2 OH(CHOH) 4 CH=O + 2AgNO 3 + 3NH 3 + H 2 O
CH 2 OH(CHOH) 4 COONH 4 + 2Ag + 2NH 4 NO 3
O
- OH
Trang 13Ngày soạn: 12/09/2010 Tiết phân phối chơng trình : 08
Bài 6 : saccarozơ - tinh bột - xenlulozơ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết:
- Cấu tạo và những tính chất điển hình của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
2 Kỹ năng:
- So sánh, nhận dạng saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
- Viết các PTHH minh họa cho tính chất hóa học của các hợp chất trên
- Giải các bài tập về saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt.
- Hóa chất: Dd I2, các mẩu saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Yêu cầu HS quan sát mẫu
saccarozơ (đờng kính trắng) và tìm
hiểu SGK để biết những tính chất
vật lí và trạng thái thiên nhiên của
saccarozơ
* Cho biết để xác định CTCT của
saccarozơ ngời ta phải tiến hành
các thí nghiệm nào Phân tích các
kết quả thu đợc rút ra kết luận về
cấu tạo phân tử của saccarozơ
Trang 14* Cho HS nghiên cứu CTCT của
4 5
b Thuỷ phân nhờ enzim:
Saccarozơ Glucozơ
c Phản ứng của ancol đa chức:
- Phản ứng với Cu(OH)2:2C 12 H 22 O 11 + Cu(OH) 2 (C 12 H 21 O 11 ) 2 Cu + H 2 O
- Là thực phẩm quan trọng của con ngời
- Là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nớc giảIkhát, đồ hộp
* Cho HS quan sát mẫu tinh bột và
nghiên cứu SGK cho biết các tính chất vật
lí và trạng thái thiên nhiên của tinh bột.
* Cho HS nghiên cứu SGK, cho biết cấu
trúc phân tử của tinh bột.
* GV bổ sung: Cho biết đặc điểm liên
kết giữa các mắt xích α -glucozơ trong
phân tử tinh bột.
* Vậy trong cây xanh tinh bột đợc tạo
thành nh thế nào?
* Dựa vào CTCT của tinh bột, dự đoán
tính chất hóa học của tinh bột? Viết pthh
minh họa.
* GV biểu diễn:
- Thí nghiệm giữa dung dịch I 2 và dung
dịch tinh bột ở nhiệt độ thờng, đun nóng
và để nguội, yêu cầu HS nêu hiện tợng
quan sát đợc.
* GV giải thích và nhấn mạnh đây là
phản ứng đặc trng để nhận ra tinh bột.
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó nêu các
ứng dụng của tinh bột.
+ CTPT (C 6 H 10 O 5 ) n
- Trong cây xanh tinh bột đợc tạo thành nhờ phản ứng quang hợp:
CO 2 C 6 H 12 O 6 (C 6 H 10 O 5 ) n glucozơ tinh bột
b Phản ứng màu với iốt:
- Cho dd iốt vào dd hồ tinh bột, dd màu xanh lam.
- Đun nóng màu xanh biến mất.
- Để nguội, màu xanh xuất hiện trở lại.
H+
enzim
Trang 15a Sai b Đúng c Sai d.
Đúng
Bài 6 : saccarozơ - tinh bột - xenlulozơ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết:
- Cấu tạo và những tính chất điển hình của xenlulozơ
2 Kỹ năng:
- So sánh, nhận dạng saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
- Viết các PTHH minh họa cho tính chất hóa học của các hợp chất trên
- Giải các bài tập về saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt.
- Hóa chất: Dd I2, các mẩu saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* HS quan sát mẫu xenlulozơ (bông
thấm nớc), tìm hiểu tính chất vật lí
và trạng thái thiên nhiên của
xenlulozơ
* Cho HS nghiên cứu SGK cho biết:
- Cấu trúc của phân tử xenlulozơ
- Những đặc điểm chính về cấu tạo
phân tử của xenlulozơ So sánh với
cấu tạo của phân tử tinh bột
* Dựa vào CTCT của xenlulozơ, dự
đoán tính chất hóa học của
xenlulozơ? Viết pthh minh họa
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó
nêu các ứng dụng của xenlulozơ
III Xenlulozơ:
1 Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên:
- Là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không cómùi vị
- Không tan trong nớc cũng nh các dung môikhác và chỉ tan trong nớc Svayde
- Là thành phần chính tạo nên màng tế bàothực vật
[C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
Trang 16Tinh bột (C 6 H 10 O 5 ) n + nH 2 O nC6H12O6
Xenlulozơ
b (C 6 H 10 O 5 ) n + nH 2 O nC6H12O6
C 5 H 11 O 5 CH=O +2AgNO 3 +3NH 3 +H 2 O
C 5 H 11 O 5 COONH 4 + 2AgNO 3 + 2NH 4 NO 3 c.[C 6 H 7 O 2 (OH) 3 )] n + 3nHNO 3 (đặc) [C 6 H 7 O 2 (ONO 2 ) 3 )] n + 3nH 2 O
BTVN : 3, 4, 6 SGK
V Rút kinh nghiệm:
Bài 7 : Luyện tập Cấu tạo và tính chất của cacbohidrat
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Cấu tạo các loại cacbohidrat điển hình.
- Các tính chất hóa học đặc trng các hợp chất cacbohidrat và mối quan hệ giữa các hợp chất đó.
2 Kỹ năng:
- Bớc đầu rèn luyện cho HS phơng pháp t duy trừu tợng, từ cấu tạo phức tạp của các hợp chất
cacbohidrat, đặc biệt là các nhóm chức suy ra tính chất hóa học hoặc thông qua các bài tập luyện tập.
- Giải các bài tập hóa học về cacbohidrat.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
a lý thuyết
Trang 17Hoạt động 1 Tổng hợp kiến thức cacbohiđrat.
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm cặp đôi, thảo luận để điền vào bảng sau:
GV nêu nội dung thảo luận:
- Phân loại cacbohiđrat?
- Viết công thức phân tử, nêu đặc điểm cấu tạo của từng chất? So sánh cấu tạo của các loại cacbohiđrat?
- Từ cấu tạo suy ra tính chất của từng chất? Viết phơng trình phản ứng để chứng minh.
Điền vào bảng sau:
Hợp chất glucozơMonosaccaritfructozơ Đisaccaritsaccarozơ tinh bộtPolisaccaritxenlulozơ
Có 1 nhóm chức xeton - CO -.
amilozơ và amilopectin
- β -glucozơ và liên kết với nhau tạo thành mạch kéo dài.
- Có thể viết: (C 6 H 10 O 5 ) n hay [C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n Tính chất - Poliancol.
- Anđehit đơn
chức.
- Poliancol.
- Tham gia phản ứng tráng gơng.
- Poliacol.
- Thuỷ phân. -phân. Thuỷ
- Màu với Iot
- Thuỷ phân.
- Màu với HNO 3
b bài tập
* GV tổ chức HS hoạt động theo nhóm 4
-5 ngời, yêu cầu các nhóm thảo luận, trình
bày các bài tập sau:
* GV hớng dẫn các nhóm làm việc với các
nội dung:
- Các bớc giải bài toán nhận biết?
- Dựa vào tính chất hoá học đặc trng để
viết phơng trình phản ứng nhận biết?
- HS hoạt động theo nhóm 4 - 5 ngời, thảo luận để tìm ra cách giải các bài tập:
Bài 1: Bài 3 - SGK.
a- Glucozơ, glixerol, anđehit axetic:
b- Glucozơ, saccarozơ, glixerol.
c- Saccarozơ, anđehit axetic, hồ tinh bột.
c- Thuốc thử: Iot, Cu(OH) 2
* GV yêu cầu HS trả lời nhanh các bài tập
trắc nghiệm Giải thích vì sao chọn phơng
Trang 18c Độ tan trong nớc
d Thuỷ phân phân tử 3- Thực hiện phản ứng tráng gơng có thể phân biệt
đợc từng cặp dung dịch nào sau đây:
a Glucôzơ và Sac ca rôzơ
b Axit fomic và rợu êtylic
c Sac ca rôzơ và tinh bột
d Tất cả đều đợc
* GV tiếp tục yêu cầu các nhóm thảo luận
để nêu hớng giải, trình bày cách giải các
bài tâp SGK.
Bài 3: Giải bài tập 5 - SGK.
HS thảo luận và trình bày đợc:
a- Tính m tinh bột trong 1 kg gạo:
m = 0,8 kg.
(C 6 H 10 O 5 ) n + nH 2 O H ,t+ 0 → nC 6 H 12 O 6 162n kg 180n kg 0,8 kg 0,89 kg b- Tơng tự câu b:
m = 0,556 kg.
c- Tơng tự và tính đợc: m = 0,5263 kg
IV Rút kinh niệm:
Bài 8 Bài thực hành số 1: Điều chế, tính chất hóa học của
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phản ứng hóa học hữu cơ.
- Rèn luyện kỹ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm, kỹ năng thực hiện và quan sát các
hiện tợng thí nghiệm xãy ra
- Hóa chất: Các dd CuSO4, NaOH, glucozơ, NaCl, nớc đá, mỡ
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Hoạt động 1: Thí nghiệm 1: Điều chế etyl axetat
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, cốc thuỷ tinh, giá sắt
- Hoá chất: C2H5OH, CH3COOH nguyên chất, H2SO4 đặc
- Cách tiến hành: HS tiến hành theo hớng dẫn ở SGK
- Yêu cầu cần đạt: Quan sát thấy có lớp este nổi trên mặt nớc, có mùi thơm
- PTHH của các phản ứng xảy ra:
CH3COOH + C2H5OH ⇔ CH3COOC2H5 + H2O
2 Hoạt động 2: Thí nghiệm 2: Phản ứng xà phòng hoá
- Dụng cụ: bát sứ, giá nung, đèn cồn
- Hoá chất: dầu thực vật, NaOH 40%, NaCl bão hoà
- Cách tiến hành: HS tiến hành theo hớng dẫn ở SGK
Trang 19- Yêu cầu cần đạt: Khi đổ NaCl vào, làm lạnh thì có chất rắn màu trắng tách ra, có mùi xàphòng.
- PTHH của các phản ứng xãy ra:
+ 3C17H35 - COONa
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ
- Hoá chất: dung dịch CuSO4, NaOH, glucozơ
- Cách tiến hành: Theo SGK
- Yêu cầu cần đạt: Đầu tiên có kết tủa trắng, nhỏ từng giọt glucozơ vào thì kết tủa tan tạodung dịch màu xanh thẩm:
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
Glucozơ + Cu(OH)2 → dung dịch xanh thẫm
4 Hoạt động 4: Thí nghiệm 4: Phản ứng của tinh bột với dung dịch I2
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ
- Hoá chất: dung dịch I2, hồ tinh bột
- Cách tiến hành: Theo SGK
- Yêu cầu cần đạt: Đầu tiên có kết tủa trắng, nhỏ từng giọt glucozơ vào thì kết tủa tan tạodung dịch màu xanh thẩm:
Tinh bột + dd I2 → dung dịch màu xanh lục
V Tờng trình và báo cáo kết quả
HS hoàn chỉnh bản tờng trình và báo cáo kết quả thí nghiệm
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 20Ngµy so¹n: 27/9/2009
TiÕt 12:
KiÓm tra 45 phót Câu 1: Phản ứng tương tác của rượu tạo thành este có tên gọi là gì?
A Phản ứng kết hợp B Phản ứng trung hòa C Phản ứng ngưng tụ D Phản ứng
este hóa
Câu 2 Xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 đã dùng hết 200
ml dd NaOH Nồng độ mol/l của dd NaOH là
Câu 3: Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là :
A không thuận nghịch B luôn sinh ra axit và ancol C thuận nghịch D xảy ra
nhanh ở nhiệt độ thường
Câu 4: Chất X có công thức phân tử C4H8O2,khi tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức
C3H5O2Na X thuộc chất nào sau đây?
Câu 5: Este X đơn chức tác dụng vừa đủ với NaOH thu được9,52 g muối natri fomat và
Câu 9: Este có công thức phân tử CH3COOCH3 có tên gọi là:
A metyl propionat B metyl axetat C vinyl axetat D metyl fomiat.
Câu 10: Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi của các chất tăng
Câu 11: Khi thủy phân chất nào sau đây sẽ thu được glixerol?
A Muối B Etyl axetat C Este đơn chức D Chất béo
Câu 12: Dữ kiện nào sau đây chứng minh glucozơ có nhiều nhóm –OH ở kề nhau?
A Glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 cho phản ứng tráng gương
B Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng cho dung dịch màu xanh lam
Trang 21C Glucozơ phản ứng với kim loại Na giải phóng H2.
D Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao cho kết tủa đỏ gạch
Câu 13: Cho 5,4g glucozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thì khốilượng Ag thu được là:
Câu 14: Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử,nhưng khi đun nóng với dung
dịch H2SO4 lại có thể cho phản ứng tráng gương.Đó là do:
A Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ B Đã có sự tạo thành
anđehit sau phản ứng
C Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ và fructozơ D Saccarozơ bị thuỷ phân
tạo thành fructozơ
Câu 15: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
A Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ B Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ.
C Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ D Tinh bột, saccarozơ, fructozơ.
Câu 16: Cho biết chất nào sau đây thuộc monosacarit:
Câu 17: Cho 2,25 kg glucozơ chứa 20% tạp chất trơ lên men thành ancol etylic Trong
quá trình chế biến ancol etylic bị hao hụt 10% Khối lượng ancol etylic thu được là:
Câu 18: Khử gucozơ bằng H2 để tạo sobitol Khối lượng glucozơ dùng để tạo ra 1,82 gsobitol với hiệu suất 80% là bao nhiêu?
Câu 19: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều hiđroxyl, người ta cho dung
dịch glucozơ phản ứng với:
A AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng B Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Câu 20: Chất nào sau đây là đồng phân của Fructozơ?
Câu 21: Cho biết chất nào sau đây thuộc đisacarit:
A Glucozơ B Saccarozơ C Xenlulozơ D Tinh bột
Câu 22: Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự độ ngọt tăng dần:Glucozơ,Fructozơ,
Saccarozơ
A Glucozơ < Fructozơ < Saccarozơ B Fructozơ < glucozơ < Saccarozơ
C Glucozơ < Saccarozơ < Fructozơ D Saccarozơ <Fructozơ < glucozơ.
Câu 23: Giữa saccarozơ và glucozơ có đặc điểm gì giống nhau?
A Đều được lấy từ củ cải đường.
B Đều có trong biệt dược “huyết thanh ngọt”
C Đều bị oxi hoá bởi [Ag(NH3)2 ]OH
D Đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam
Câu 24: Có 3 lọ đựng 3 chất bột màu trắng sau: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ Bằng
cách nào trong các cách sau có thể nhận biết các chất trên tiến hành theo trình tự sau:
A Dùng iot, dd AgNO3/NH3 B Hoà tan vào nước, vài giọt dd H2SO4 đun nóng,
dd AgNO3/NH3
C Dùng vài giọt dd H2SO4 đun nóng, dd AgNO3/NH3 D Hoà tan vào H2O, dùngiot
Trang 22Cõu 25: Dữ kiện nào sau đõy chứng minh glucozơ cú nhúm chức anđehit?
A Glucozơ phản ứng với kim loại Na giải phúng H2
B Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phũng cho dung dịch màu xanh lam
C Glucozơ phản ứng với dung dịch CH3OH/HCl cho ete
D Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao cho kết tủa đỏ gạch
Ngày soạn : 11 thỏng 10 năm 2010 Tiết phõn phối chương trỡnh 13
Chơng 3 AMIN, AMINOAXIT Và PROTEIN
Bài 9 amin (T1)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS biết: Định nghĩa, phân loại và gọi tên amin
- HS hiểu: Các tính chất điển hình của amin.
2 Kỹ năng:
- Nhận dạng các hợp chất amin.
- Viết các PTHH của amin.
- Quan sát, giải thích các thí nghiệm chứng minh của amin.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt, đũa thủy tinh.
- Hóa chất: Quỳ tím, anilin, nớc brom, metyl amin.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
Trang 23Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* GV viết CTCT của NH3 và 4 amin
khác, yêu
cầu HS nghiên cứu kĩ các chất trong ví
dụ trên và cho biết mối quan hệ giữa cấu
tạo amoniac và các amin, từ đó nêu định
nghĩa SGK
GV: Các em hãy nghiên cứu kĩ SGK và
từ các ví dụ trên Hãy cho biết cách
phân loại các amin và cho ví dụ?
* GV: Cho HS hãy theo dõi bảng 3.1
SGK (danh pháp các amin) từ đó cho
I Khái niệm, phân loại và danh pháp:
1 Khái niệm, p hân loại:
- Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđrotrong phân tử NH3 bằng một hay nhiều gốchiđrocacbon ta đợc amin
- Tên thông thờng chỉ áp dụng cho một sốamin
Tên của amin đợc gọi theo danh pháp gốc chức và danh pháp thay thế Ngoài ra một sốamin đợc gọi theo tên thờng (tên riêng) nh ởbảng 3.1
-CH3-CH2-CH-CH3,
NH2Butan-2-amin hoặc sec-butylamin
CH3-CH2-CH2CH2-NH2Butan-1-amin hoặc n-butylamin
* Cho HS nghiên cứu SGK và nêu các
tính chất vật lí đặc trng của amin và chất
tiêu biểu là anilin?
Giáo viên hớng dẫn HS làm bài tập số 3 trang 44
Giáo viên nhắc học sinh về đọc kỹ phần tính chất hóa học của amin để chuẩn bị cho tiếthọc tiếp theo
Trang 24Ngày soạn : 11 thỏng 10 năm 2010 Tiết phõn phối chương trỡnh 14
BàI 9 AMIN (T2)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS biết: Định nghĩa, phân loại và gọi tên amin
- HS hiểu: Các tính chất điển hình của amin.
2 Kỹ năng:
- Nhận dạng các hợp chất amin.
- Viết các PTHH của amin.
- Quan sát, giải thích các thí nghiệm chứng minh của amin.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt, đũa thủy tinh.
- Hóa chất: Quỳ tím, anilin, nớc brom, metyl amin.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* GV: Giới thiệu biết CTCT của vài
amin Cho HS phân tích đặc điểm cấu
tạo của amin mạch hở và anilin
* Từ CTCT và nghiên cứu SGK em hãy
cho biết amin mạch hở và anilin có tính
chất hoá học gì?
* GV: Chứng minh TN 1 cho quan sát
Yêu cầu HS nêu hiện tợng và giải thích
* GV: Biểu diễn thí nghiệm giữa
C6H5NH2 với dd HCl Yêu cầu HS nêu
hiện tợng và giải thích
* Cho Hs so sánh tính bazơ của
metylamin, amoniac và anilin
III Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học:
1 Cấu tạo phân tử:
- Các amin mạch hở đều có cặp electron tự docủa nguyên tử nitơ trong nhóm chức, do đóchúng có tính bazơ
2 Tính chất hóa học:
- Tính bazơ và phản ứng thế ở nhân thơm
a Tính bazơ:
- dd metylamin: quỳ tím hóa xanh
- dd anilin: quỳ tím không đổi màu
+ Anilin không tan trong nớc
+ Khi cho dd HCl vào thấy anilin tan
- Giải thích:
Trang 25* GV: Biểu diễn thí nghiệm của anilin
với nớc brôm Yêu cầu HS quan sát và
nêu hiện tợng xảy ra và giải thích
* GV cho biết: Phản ứng này dùng để
Nhận biết các chất sau bằng pp hóa học:
Anillin, phenol, benzen - Phenol nhận biết bằng Na.- Anilin nhận bết bằng dd brom
Trang 26Bài 10 AMINOAXIT
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS biết: + Khái niệm về aminoaxit
+ Tờn gọi của cỏc aminoaxit + Tớnh chất húa học của aminoaxit
- HS hiểu: Những tính chất hóa học điển hình của aminoaxit.
2 Kỹ năng:
- Nhận dạng các hợp chất aminoaxit.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ : Nờu tớnh chất húa học cơ bản của amin Viết phương trỡnh thể hiện tớnh chất đú.
2 Nội dung dạy học:
* GV viết một vài công thức aminoaxit thờng
gặp sau đó cho học sinh nhận xét nhóm chức.
Từ đó nêu định nghĩa về aminoaxit.
* VD: H 2 N -CH(CH 3 )- COOH (alanin)
* Cho HS tham khảo sgk xem các ví dụ từ đó
nêu cách gọi tên amino axit.
1 Khái niệm:
- Aminoaxit là những HCHC tạp chức vừa chứa nhóm chức amin (-NH 2 ) vừa chứa nhóm chức cacboxyl (- COOH)
- Tên gọi của các amino axit xuất phát từ tên của axit cacboxilic tơng ứng (tên thay thế, tên thông thờng), có thêm tiếp đầu ngữ amino và chữ số (2,3, ) hoặc chữ cái
Hi Lạp ( α , β , ) chỉ vị trí của nhóm NH 2 trong mạch.
2 Danh phỏp (giỏo viờn hướng dẫn HS cỏch gọi tờn của aminoaxit)
Tờn thay thế: axit + (vị trớ nhúm NH2 : 1, 2,…) + amino + tờn axit cacboxylic tương ứng.
Tờn bỏn hệ thống: axit + (vị trớ nhúm NH2 : α , β , γ , ) + amino + tờn thụng thường axit cacboxylic tương ứng.
Cụng thức Tờn thay thế Tờn bỏn hệ thống Tờn
thường
Kớ hiệu
-aminoisovaleric Valin Val
H 2 N - (CH 2 ) 4 - CH - COOH
NH 2
Axit 2,6 - điaminohexanoic α , ε - điaminocaproicAxit Lysin Lys
Hoạt động 2: Cấu tạo phõn tử
- HS nghiờn cứu SGK, cho biết đặc điểm cấu
tạo của cỏc hợp chất amino axit Nờu cụng
thức tổng quỏt về hợp chất amino axit
- Nờu định nghĩa tổng quỏt về hợp chất amino
axit
- HS tự cho 1 vài vớ dụ về amin axit
II Cấu tạo phõn tử và tớnh chất lý - húa.
1/ Cấu tạo phõn tử :
Nhúm COOH và nhúm NH 2 trong amino axit tương tỏc với nhau tạo ra ion lưỡng cực, ion này nằm cõn bằng với dạng phõn tử
Trang 27Họat động 3.
Giáo viên giới thiệu đến HS tính chất vật lí
của amino axit
Hoạt động 4: tính chất hóa học
- GV biểu diễn TN: Nhúng quỳ tím vào dung
dịch glyxin, axit glutamic, lysin đựng trong
các ống nghiệm riêng biệt, yêu cầu HS quan
sát và giải thích nguyên nhân
- GV yêu cầu HS viết PTHH của phản ứng
giữa glyxin với dung dịch HCl và với dd
NaOH, từ đó rút ra tính chất chung của
amino axit
HS viết PTHH của phản ứng este hóa giữa
glyxin với etanol, xúc tác là axit vô cơ mạnh.
HS quan sát GV biểu diễn thí nghiệm phản
ứng giữa glyxin và axit nitrơ, nêu hiện tượng
xảy ra.
HS nghiên cứu SGK và giải thích hiện tượng
xảy ra thí nghiệm và viết PTPU
GV cho học sinh phân biệt phản ứng trùng
ngưng và phản ứng trùng hợp
Hoạt động 4: ứng dụng
HS nghiên cứu SGK cho biết những ứng
dụng của amino axit.
a Tính chất axit – bazơ của dd amino axit
* Với quì tím (HOOC) x -R - (NH 2 ) y Nếu x = y dd không làm đổi màu quỳ tím
x > y dd làm đổi màu quỳ tím sang đỏ
x < y dd làm đổi màu quỳ tím sang xanh
* Amino axit tác dụng với axit vô cơ mạnh -> muối
HOOC – CH 2 – NH 2 + HCl -> HOOC – CH 2 – NH 3 Cl
* Amino axit tác dụng với bazơ mạnh -> muối và nước
NH 2 – CH 2 – COOH + NaOH -> NH 2 – CH 2 – COONa +H 2 O
amino axit có tính lưỡng tính: vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với baz ơ
b Phản ứng este hóa nhóm COOH
NH 2 – CH 2 – COOH + C 2 H 5 OH
NH 2 – CH 2 –COOC 2 H 5 + H 2 O
c Phản ứng của nhóm NH 2 với HNO 2
NH 2 – CH 2 – COOH + HNO 2 – > HOCH 2 COOH + N 2 + H 2 O
d Phản ứng trùng ngưng
nH – NH – [CH 2 ] 5 CO – OH – > (- NH – [CH 2 ] 5 CO -) n + nH 2 O axit ɛ- aminocaproic policaproamit
III Ứng dụng
- amino axit thiên nhiên là cơ sở kiến tạo protein của cơ thể sống
một số amino axit được dùng phổ biến trong đời sống và sản xuất như chế tạo mì chính, thuốc bổ thần kinh …., chế tạo nilon – 6, nilon – 7…
Ngày soạn : 17 tháng 10 năm 2010 Tiết phân phối chương trình 16
Bài 11 peptit vµ protein
I Môc tiªu bµi häc:
Trang 28- Nhận dạng mạch peptit.
- Viết các PTHH của peptit
- Giải các bài tập hóa học liên quan đến bài học.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ : - Viết cỏc đồng phõn aminoaxit của C4H9NO2 và gọi tờn
- Hóy nờu tớnh chất húa học của aminoaxit
2 Nội dung bài học :
* Các em hãy nghiên cứu SGK và
cho biết khái niệm của peptit?
* Yêu cầu các em học sinh nghiên
cứu SGK và cho biết cách phân
loại peptit
* GV: Các em hãy nghiên cứu
SGK và cho biết qui luật của phản
ứng thuỷ phân của peptit trong
môi trờng axit, bazơ hoặc nhờ xúc
tác enzim? Viết pthh minh họa
Liên kết peptit: CO NH
-CO-NH VD:
– NH – CH – CO – NH – CH – CO–
R1 R2
- Liên kết peptit -CO-NH- giữa hai đơn vị aminoaxit Nhóm -CO-NH- giữa hai đơn vị α-aminoaxit đợc gọi là nhóm peptit
- Những phân tử chứa 2, 3, 4 gốc α-aminoaxit đợc gọi là đi-, tri-, tetra-, polipeptit
α-2 Tính chất hóa học:
a Phản ứng thủy phân:
- Khi đun nóng với dung dịch axit bazơ haynhờ xúc tác của enzim peptit bị thuỷ phânthành hỗn hợp các α - aminoaxit
- PTHH minh họa:
H 2 N-CH-CO-NH-CH-CO-NH-CHCO- NH-CHCOOH
R1 R2 R3 Rn + (n-1)H2O
H 2 NCHCOOH + H 2 NCHCOOH + H 2 NCHCOOH +
R1 R2 R3
+ H 2 NCHCOOH
R n
b Phản ứng màu biure:
- Hiện tợng: Xuất hiện màu tím
- Trong môi trờng kiềm, peptit tác dụng vớiCu(OH)2 cho hợp chất màu tím Đó là màu củahợp chất phức giữa peptit có từ hai liên kếtpeptit trở lên
II Cũng cố và dặn dũ
- Giỏo viờn cho HS làm bài tập 1 và 2 SGK
H + hoặc OH
Trang 29BTVN : 3 trang 55.
Ngày soạn : 19 thỏng 10 năm 2010 Tiết phõn phối chương trỡnh 17
Bài 11 peptit và protein (t2)
I Mục tiêu bài học:
- Viết các PTHH của protein
- Giải các bài tập hóa học liên quan đến bài học.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ : - Nờu tớnh chất húa học của peptit
- CHo HS làm BT3 trang 55
Trang 302 Nội dung bài học :
* Các em hãy nghiên cứu SGK
cho biết định nghĩa về protein và
phân loại
* Cho HS nghiên cứu SGK cho
biết cấu tạo phân tử protein
* Em hãy nêu tính chất vật lí của
protein
* Các em hãy nghiên cứu SGK và
cho biết những tính chất đặc trng
của protein?
* Em hãy cho biết vai trò của
protein đối với sự sống
2 Cấu tạo phân tử:
- Phân tử protein đợc cấu tạo từ một hay nhiềuchuỗi polipeptit kết hợp với nhau có CT chunglà:
NH-CH-CO
3 Tính chất:
a Tính chất vật lí:
- Tan đợc trong nớc tạo thành dd keo
- Bị đông tụ lại khi đun nóng
b Tính chất hóa học:
- Khi đun nóng protein với dung dịch axit,dung dịch bazơ hoặc nhờ xúc tác của enzim,các liên kết peptit trong phân tử protein bị phâncắt dần, tạo thành cá chuỗi polipetit và cuốicùng thành hỗn hợp các α - amino axit
4 Vai trò của protein đối với sự sống:
- Protein là cơ sở tạo nên sự sống, có proteinmới có sự sống
* Các em hãy nghiên cứu SGK và
cho biết:
- Định nghĩa về enzim
- Các đặc điểm của enzim
* Các em hãy nghiên cứu SGK và
cho biết đặc điểm chính của axit
nucleic Cho biết sự khác nhau
của phân tử AND và ARN khi
- Xúc tác enzim có 2 đặc điểm:
+ Có tính chọn lọc cao, mỗi enzim chỉxúc tác cho một sự chuyển hoá nhất định
+ Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzimrất lớn gấp 109 – 1011 tốc độ phản ứng nhờxúc tác hoá học
+ Khối lợng ADN từ 4 - 8 triệu đvC, ờng tồn tại ở dạng xoắn kép Khối lợng phân tửARD nhỏ hơn ADN, thờng tồn tại ở dạng xoắn
th-đơn
HD cho HS làm các bài tập 4 SGK.
Trang 31IV Rót kinh nghiÖm:
Ngày soạn : 27 tháng 10 năm 2010 Tiết phân phối chương trình 18
BÀI 12 LuyÖn tËp CÊu t¹o vµ tÝnh chÊt cña
amin, aminoaxit vµ protein
I Môc tiªu bµi häc:
Trang 32* Cho HS thảo luận và nhận biết
- NaOH nhận biết đợc CH3COONH4
- Viết các PTTHH minh hoạ các phản ứng xãyra
định nào sau đây không đúng
A X không làm đổi màu quỳ tím; B Khối lợng phân tử của X là một số
lẻ
C Khối lợng phân tử của X là một số chẳn D Hợp chất X phải có tính lỡng tính
2 Axit α -amino propionic phản ứng đợc với chất:
Trang 33
Ngày soạn : 28 thỏng 10 năm 2010 Tiết phõn phối chương trỡnh 19
Chương 4 POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
BÀI 13 đại cơng về polime
I Mục tiêu bài học:
Trang 341 Kiến thức:
- HS biết: Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo tớnh chất vật lý và húa học của polime.
- HS hiểu: Phản ứng phõn cắt, giữ nguyờn mạch, tăng mạch.
2 Kỹ năng:
- Viết các PTHH của các phản ứng tổng hợp tạo ra polime.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Em hãy tìm hiểu SGK và cho
biết thế nào là polime? Lấy một
vài VD minh họa
* Các em hãy nghiên cứu SGK và
cho biết cách phân loại polime?
Lấy các VD minh họa
I Khái niệm:
- Polime là những hợp chất hữu cơ có khối lợngphân tử rất lớn do nhiều đv cơ sỏ (gọi là mắchxích) liên kết với nhau tạo nên
* Cho HS nghiên cứu SGK, rút ra
kiến thức quan trọng về đặc điểm
cấu trúc polime Lấy VD
II Đặc điểm cấu trúc:
- Các polime thiên nhiên và tổng hợp có thể có 3dạng cấu trúc cơ bản:
• Dạng mạch thẳng: PE, PVC, xenlulozơ…
• dạng phân nhánh: amilopectin của tinhbột
• Dạng mạng lới không gian:
- VD: Cao su lu hóa (các mạch thẳng trong cao
su lu hóa gắn với nhau bởi những cầu nối
đisunfua −S−S−)
* Em hãy nêu các tính chất vật lí
quan trọng của polime
- Nhiều polime có tính dẻo (PE, PVC…) có tính
đàn hồi (cao su…), cách nhiệt, cách điện(PE,PVC…)
* Dựa vào các CTCT của polime,
đa ra các tính chất hóa học của
polime
* GV giới thiệu tính chât hoá học
đặc trng Yêu cầu HS viết PTHH
Trang 35Ngày soạn : 2 thỏng 11 năm 2010 Tiết phõn phối chương trỡnh 20
Chương 4 POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
BÀI 13 đại cơng về polime
I Mục tiêu bài học:
Trang 362 Kiểm tra bài củ : Nờu và viết tớnh chất húa học của polime.
3 Nội dung dạy học
- Viết PTHH từ các monome sau:
HOOC-C6H4-COOH và HO-CH2
-CH2-OH
V Điều chế:
1 Phản ứng trùng hợp:
- Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tửnhỏ (monomer), giống nhau hay tơng tự nhauthànhphân tử lớn
- Điều kiện cần về cấu tạo của monome tham giaphản ứng trùng hợp là trong phân tử phải có liênkết bội ( CH2=CH2; CH2=CHC6H5; CH2= CH -
CH =CH2; ) hoặc là vòng kém bền
- VD:
n CH =CH CH -CH | |
- Điều kiện cần : Về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng ngng là phân tử phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng
- VD:
nHOOC-C H COOH + nHOCH -CH OH Axit terephtalic Etylen glicol ( CO-C H CO-O-C H O ) + 2n H O poli(etylen terephtalat)
- Polime có nhiều ứng dụng phục vụ cho sản xuất
và đời sống: VD: Chất dẻo, tơ sợi, cao su, keodán
* GV củng cố bằng bài tập 5 và 6
HS lờn bảng hoàn thành
Trang 37Ngày soạn 05 thỏng 11 năm 2010 Tiết phõn phối chương trỡnh 21
Bài 14 vật liệu polime
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết: - Khái niệm về một số vật liẹu: Chất dẻo, tơ.
- Thành phần, tính chất và ứng dụng của chúng.
2 Kỹ năng:
- So sánh các loại vật liệu.
- Viết các PTHH của phản ứng tổng hợp ra một số polime dùng làm chất dẻo và tơ tổng hợp.
- Giải các bài tập về polime.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với phơng tiện trực quan.
III Chuẩn bị:
- Các mẩu polime, cao su, tơ, keo dán.
- Tranh ảnh và các t liệu liên quan đến bài giảng.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Viết PTHH điều chế các polime từ
* GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
1 Khái niệm về chất dẻo và vật liệu compozit:
- Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo.
- Thành phần cơ bản là polime + phụ gia, chất độn, bột màu.
- Tính dẻo: Là tính bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt độ, áp lực bên ngoài và vẫn giữ nguyên
sự biến dạng đó khi thôi tác dụng.
- Vật liệu compozit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất
2 hay thành phần vật liệu phân tán vào nhau mà không tan vào nhau.
2 Một số polime dùng làm chất dẻo:
a Polietilen (PR):
- Điều chế: nCH 2 = CH 2 → ( CH 2 -CH 2 ) n
- Tính chất: Chất dẻo, mềm, nóng chãy trên 1100 C
- ứng dụng: Làm vật liệu cách điện, làm bình chứa
b Poli vinylcorua (PVC):
Na
Trang 38* GV bổ sung thêm trờng hợp dùng
d fomadehit và dùng xúc tác bazơ
thì thu đợc nhựa rezol, đun nóng
chãy nhựa rezol, sau đó để nguội thì
thu đợc nhựa rezit.
- Điều chế: nCH 2 = CH → ( CH 2 - CH ) n
Cl Cl
- Tính chất: Chất rắn vô định hình, cách điện tốt,
bền với axit
- ứng dụng: Làm ống dẫn nớc, vải che ma
c Poli metylmetacrylat (thủy tinh hữu cơ):
- Tơ thiên nhiên: Xenlulozơ; bông, đay
- Tơ hóa học: chia ra thành hai nhóm + Tơ nhân tạo: Có nguồn gốc thiên nhiên nhng đợc chế biến thêm bằng phơng pháp hóa học: Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat
+ Tơ tổng hợp: Chế tạo từ các polime tổng hợp: nilon-6; nilon-6,6
3 Một số loại tơ th ờng gặp:
a Tơ nilon-6,6:
- PT điều chế: Thuộc loại to poli amit.
nH 2 N-[CH 2 ] 6 -NH 2 + n HOOC-[CH 2 ] 4 -COOH (-NH-[CH 2 ] 6 -NHCO-[CH 2 ] 4 -CO- ) n + 2nH 2 O Poli(hexametylen-ađipamit) (nilon-6,6)
- Tính chất: nilon-6,6 dai bền, mềm mại óng mớt,
ít thấm nớc, kém bền với nhiệt, axit và kiềm.
- Dùng dệt vài may mặc, vải lót săm lốp xe, bít tất, dây cáp, dây dù, đan lới
b Tơ nitron (hay olon) thuộc loại tơ vinylic:
- PT điều chế: nCH 2 =CH ( CH 2 –CH ) n
CN CN Acrilonitrin poliacrilonitrin
- Tính chất: dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt.
- ứng dụng: Dùng để dệt vải may quần áo ấm
* GV củng cố bài bằng các câu trắc
nghiệm 1 và 2 SGK. - Câu 1: Đáp án: B- Câu 2: Đáp án: D
IV Dặn dũ Xem trước phần cao su và keo dỏn trước khi lờn lớp cho tiết tiếp theo
Ngày soạn 08 thỏng 11 năm 2010 Tiết phõn phối chương trỡnh 22
+ nCH 2 =O
H + ,75 o C, H 2 O
Trang 39Bài 14 vật liệu polime
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết:
- Khái niệm về một số vật liẹu: Cao su, keo dán.
- Thành phần, tính chất và ứng dụng của chúng.
- Các mẩu polime, cao su, tơ, keo dán.
- Tranh ảnh và các t liệu liên quan đến bài giảng.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Chất dẽo là gỡ ? Nờu một số polime dựng làm chất dẽo, tớnh chất và ứng dụng của chỳng.
- Tơ là gỡ ? Phõn loại tơ.
3 Nọi dung dạy học
* GV yêu cầu học sinh tìm hiểu
SGK và trả lời các vấn đề:
- Khái niệm cao su.
- Tính chất cao su.
- Phân loại.
- Yêu cầu HS nêu cấu trúc, tính chất
và ứng dụng của mỗi loại cao su.
- Cao su là vật liệu olime có tính đàn hồi.
- Tính chất: cao su có tính đàn hồi vì mạch phân
tử có cấu hình cis, có độ gấp khúc lớn
* Tính chất và ứng dụng: Đàn hồi, không dẫn nhiệt
và dẫn điện, không thấm nớc và khí, không tan trong nớc, etanol nhng tan trong xăng và benzen, tham gia phản ứng cộng H 2 , HCl, Cl 2 tác dụng với lu huỳnh cho cao su lu hóa.
b Cao su tổng hợp:
- Cao su Buna: Trùng hợp buta-1,3-đien có mặt Na:
nCH 2 =CH-CH=CH 2 ( CH 2 -CH=CH-CH 2 ) n
* GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
và trả lời các vấn đề sau:
- Bản chất:Là có thể tạo ra màng hết sức mỏng, bền chắc giữa hai mảnh vật liệu Lớp màng mỏng này phải bám chắc vào hai mảnh vật liệu đợc dán.
Trang 40- Kể tên một số keo dán thờng gặp.
HS Dựa vào thực tế và kiến thức
SGK trả lời cõu hỏi.
c Keo dán ure-fomandehit:
- Đợc điều chế từ ure và fomandehit trong môi ờng axit, sau đó trùng hợp mono metylolure sẽ thu
tr-đợc poli (ure-fomandehit) : nNH 2 -CO-NH 2 + nCH 2 O n NH 2 -CO-NH-CH 2 OH ure fomandehit monometylolure ( NH-CO-NH-CH 2 ) n + nH 2 O
Poli(ure-fomandehit)
- Khi dùng, phải thêm chất đóng rắn nh axit oxalic, axit lactic, để tạo polime dạng không gian rắn lại bền với dầu mỡ và một số dung môi thong dụng keo ure-fomandehit dùng để dán các vật liệu bằng