2 Triển khai bài: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức * HĐ 1: 10' Tìm hiểu tình hình tai nạn giao thông hiện nay.. Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết
Trang 1Tiết 1:
Ngµy so¹n : Ngµy d¹y :
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (T1)
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp Hs nắm được một số quy định khi tham gia giao
thông Nắm được tính chất nguy hiểm và nguyên nhân của các vụ tai nạn
giao thông, tầm quan trọng của giao thông đối với đời sống của con người
2 Kĩ năng: HS biết được tác dụng của các loại tín hiệu giao thông.
3 Thái độ: HS có ý thức tôn trọng và thực hiện trật tự an toàn giao
thông
B Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Hệ thống biển báo
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2')
II Kiểm tra bài cũ: (5')
1 Nêu mối quan hệ giữa nhà nước và công dân?
2 Nêu một số quyền và nghĩa vụ của CD đối với nhà nước mà em
biết?
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề (2'): Một số nhà nghiên cứu nhận định rằng: Sau chiến tranh
và thiên tai thì ti nạn giao thông là thảm hoạ thứ 3 gây ra cái chết và
thương vong cho loài người Vì sao họ lại khẳng định như vậy? Chúng ta phải làm gì để khắc phục tình trạng đó
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: ( 10') Tìm hiểu tình hình tai nạn giao
thông hiện nay
Gv: Cho HS quan sát bảng thống kê về tình
hình tai nạn giao thông sgk
- Đọc phần thông tin sự kiện ở sgk
Gv: Em có nhận xét gì về tai nạn giao thông
ở trong nước và ở địa phương?
Gv: Hãy nêu những nguyên nhân dẫn đến tai
nạn giao thông?
1 Tình hình tai nạn giao thông hiện nay:
- Ở trong nước và tại địa phương số vụ tai nạn giao thông
có người chết và bị thương ngày càng tăng
* Nguyên nhân:
- Do ý thức của một số người
tham gia giao thông chưa tốt
- Phương tiện tham gia giao thông ngày càng nhiều
Trang 2* HĐ2: ( 14') Thảo luận giúp Hs hiểu một số
quy định về đi đường
Gv: Theo em chúng ta cần làm gì để đảm bảo
an toàn khi đi đường?.(Để đảm bảo an toàn
khi đi đường chúng ta phải tuyệt đối chấp
hành hệ thống báo hiệu giao thông)
Gv: Hãy nêu những hiệu lệnh và ý nghĩa của
từng loại hiệu lệnh khi người cảnh sát giao
thông đưa ra?.( Gv có thể giới thiệu cho hs)
Gv: Hãy kể tên các loại đèn tín hiệu và ý
nghĩa của các loại đèn đó?
Gv: Hãy kể tên một số loại biển báo mà em
biết và nêu ý nghĩa của nó?
Gv: Giới thiệu hệ thống vạch kẻ đường và
tường bảo vệ
* HĐ3: Luy ện tập ( 8').
Gv: HD học sinh làm bài tập a sgk/40
Và một số bài tập ở sách bài tập tình huống
- Dân số tăng nhanh
- Sự quản lí của nhà nước về giao thông còn hạn chế
2 Một số quy đ ịnh về đi đư
+ Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật (vuông) nền xanh lam- Báo những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác.+ Biển báo phụ: Hình chữ nhật ( vuông)- thuyết minh, bổ sung
để hiểu rõ hơ các biển báo khác
Trang 3- Học bài, xem trước nội dung còn lại.
- Vẽ các loại biển báo giao thông vào vở ( Mỗi loại ít nhất một kiểu)
Ngµy so¹n : Ngµy d¹y :
TiÕt 2:
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (T2)
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp Hs nắm được một số quy định khi tham gia giao
thông Quy định đối với người đi bộ đi xe đạp và xe máy
2 Kĩ năng: HS biết tự giác chấp hành trật tự an toàn giao thông.
3 Thái độ: HS có ý thức tôn trọng và thực hiện trật tự an toàn giao
thông Biết phản đối những việc làm vi phạm an toàn giao thông
II Kiểm tra bài cũ: (5')
1 Nêu những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông hiện nay?
2 Nêu các loại tín hiệu giao thông mà em biết?
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề (2'): Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: ( 12') Tìm hiểu các quy tắc về đi
đường
Gv: Để hạn chế tai nạn giao thông, người đi
đường cần phải làm gì?
Gv: Cho hs thảo luận xử lí tình huống sau:
Tan học Hưng lái xe đạp thả 2 tay và lạng
lách, đánh võng và đã vướng phải quang
ghánh của bác bán rau đi giữa lòng đường
Hãy nêu sai phạm của Hưng và bác bán rau?
Gv: Khi đi bộ phải tuân theo những quy định
nào?
2 Một số quy đ ịnh về đi đư
Trang 4Gv: Cho hs quan sát tranh và nêu các vi phạm
trong bức tranh ( gv chuẩn bị ở bảng phụ)
HS: Làm một số bài tập ở sách BT tình huống
Gv: Người đi xe đạp phải tuân theo những quy
định nào?
Gv: Muốn lái xe máy, xe mô tô phải có đủ
những điều kiện nào?
Gv: Để thực hiện TTATGT đường sắt mọi
người phải tuân theo những quy định gì?
* HĐ2: ( 12') tìm hiểu trách nhiệm của HS.
- Ngư ờ i đi xe đ ạp:
+ Cấm lạng lách, đánh võng, buông cả hai tay hoặc đi xe bằng 1 bánh
+ Không được dang hàng ngang quá 2 xe
+ Không được sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác
+ Không mang vác, chở vật cồng kềnh
+ Chỉ được chở 1 người và một trẻ em dưới 7 tuổi
+ Trẻ em dưới 7 tuổi không được đi xe đạp người lớn ( Đường kính bánh xe quá 0,65 m)
- Người đi xe máy, xe mô tô:
- Quy định về an toàn đường sắt:
3 Trách nhiệm của HS:
- Phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu và cá quy điọnh về an toàn giao thông
- Đi về bên phải theo chiều đi của mình
- Tuân thủ nguyên tắc về nhường đường, tránh và vượt nhau
IV Củng cố: ( 2')
Gv yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài
V Dặn dò: ( 2')
- Học bài, làm các bài tập còn lại
- Xem trước nội dung bài 15 Sưu tầm những tấm gương học tốt
Trang 52 Kỹ năng: Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao,biết quý trọng sức khoẻ của bản thân và của người khác.
3 Thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc sức khoẻ cho bản thân
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: tranh bài 1, giấy khổ lớn, bảng phụ
2 HS chuẩn bị: Xem truyện đọc ở SGK và nội dung bài học
2 Triển khai bài:
* Hoạ t đ ộng của thầy và trò * Nội dung kiến thức
* HĐ1:( 5') GV cho HS tự kiểm tra vệ sinh cá nhân
lẫn nhau
GV Gọi HS nhận xét về vệ sinh của bạn
* HĐ2( 10'): Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
Trang 6Để làm được bể bơi cho Minh Nhà nước cần có
nguồn kinh phí lấy từ đâu?
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận xét,
bổ sung sau đó GV chốt lại
GV Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?
* HĐ4: ( 5')Tìm hiểu vai trò của sức khoẻ.
GV Theo em SK có ý nghĩa gì đối với học tập?
Lao động? Vui chơi giải trí?
GV Giả sử được ước một trong 3 điều sau, em sẽ
chọn điều uớc nào? Vì sao?
- Giàu có nhưng SK yếu, ăn không ngon ngũ
không yên ( Thà vô sự mà ăn cơm hẩm, còn hơn đeo bệnh mà uống
sâm nhung ).
- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh tật ốm yếu
luôn
- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật, lao động
hăng say, ăn ngon ngũ kí
GV Hãy nêu những hậu quả của việc không rèn
luyện tốt SK? ( có thể cho HS sắm vai )
* HĐ5:( 5'): Luyện tập.
- GV Yêu càu HS làm BT a, SGK trang 5
- Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá, uống rượu
bia?
II.Nội dung bài học:
1 Thế nào là tự chăm sóc, rèn luy ện thân thể?
Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uốngđiều độ, thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao, tích cực phòng và chữa bệnh, không hút thuốc lá và dùng các chất kích thích khác
2 Ý nghĩa:
- Sức khoẻ là vốn quý của con người
- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học tập,lao động có hiệu quả, có cuộc sống lạc quan, vui tươi hạnh phúc
3 Cách rèn luyện SK.
IV Củng cố: (2').
- Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần làm, cần tránh những điều gì?
V.H ư ớng dẫn tự học và dặn dò: ( 2').
- Sưu tầm cd, tn dn nói về sức khoẻ
- Làm các bài tập còn lại ở SGK/5, về học bài; Xem trước bài 2: Siêngnăng, kiên trì (t1)
Trang 7
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, bảng phụ Tranh bài 2 : Lương Đình Của miệt mài say mê
2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2' )
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)
II Kiểm tra bài cũ ( 5'):
1 Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì?
2 Hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân?
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề:(2') Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2 Triển khai bài:
* Hoạ t đ ộng của thầy và trò * Nội dung kiến thức
* HĐ1:(15') Tìm hiểu truyện đọc SGK và hình
thành khái niệm
GV Gọi Hs đọc truyện SGK
Gv: Bác hồ của chúng ta sử dụng được bao
nhiêu thứ tiếng nước ngoài?
GV Vì sao Bác nói được nhiều thứ tiếng như
vậy? ( thảo luận N )
GV: Bác đã gặp những khó khăn gì trong quá
trình tự học?
GV Bác đã khắc phục những khó khăn đó ntn?
I.Truyện đọc:
Trang 8Gv: cách học của Bác thể hiện đức tính gì?.
Gv: Thế nào là siêng năng?
GV treo tranh bài 2: Lương Đình Của miệt
mài say mê ( gọi hs nx trang )
Gv: Yêu cầu mỗi HS tìm 2 ví dụ thể hiện SN
trong học tập và trong lao động?
Gv: Trái với SN là gì? Cho ví dụ?
1 Kể tên những danh nhân mà nhờ có tính
SNKT đã thành công xuất sắc trong sự nghiệp
2 Kể một vài việc làm chứng tỏ sự SN,KT
3 Kể những tấm gương SNKT trong học tập
4 Khi nào thì cần phải SNKT?
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận
xét, bổ sung sau đó GV chốt lại
HĐ3: ( 7') Luyện tập.
GV HD học sinh làm bt a, SGK/7
* BT tình huống:
Chuẩn bị cho giờ Ktra văn ngày mai, Tuấn
đang ngồi ôn bài thì Nam và Hải đến rủ đi đánh
điện tử Nếu em là Tuấn em sẽ làm gì?
( Cho hs chơi sắm vai )
II.Nội dung bài học:
1 Thế nào là siêng năng, kiên tr ì?
- Siêng năng là đức tính của con người, biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên đều đặn
* Trái với SN là: lười biếng, sống dựa dẫm, ỉ lại ăn bám
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ
Trang 92 Kỹ năng: Học sinh biết phân biệt đức tính SNKT với lười biếng
chống chán; biết phê phán những biểu hiện lười biếng nản chí trong học tập,
lao động
3 Thái độ: Học sinh biết tôn trọng sản phẩm lao động, kiên trì, vượt
khó trong học tập
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6 Tranh bài 2 :
Lương Đình Của miệt mài say mê
2 HS chuẩn bị: Sưu tầm những tấm gương SNKT trong học tập
III Bài mới
1 Đặt vấn đề:(2') Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2 Triển khai bài:
* Hoạ t đ ộng của thầy và trò * Nội dung kiến thức
* HĐ1:(20') Tìm biểu hiện của SNKT.
GV Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo 3 nd
sau:
1 Tìm biểu hiện SNKT trong học tập
2.Tìm biểu hiện SNKT trong lao động
3 Tìm biểu hiện SNKT trong các lĩnh vực hoạt
Gv: Nêu việc làm thể hiện sự SNKT của bản
thân và kết quả của công việc đó?
2 Ý nghĩa:
- Siêng năng, kiên trì giúp con người thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống
Trang 10Gv: Nêu việc làm thể hiện sự lười biếng,chóng
chán của bản thân và hậu quả của công việc
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là tiết kiệm, cách tiết kiệm và ý
nghĩa của nó.Tích hợp: Thuế là 1phần thu nhập của nhân dân đóng cho Nhà
nước
2 Kỹ năng: Học sinh biết sống tiết kiệm, không xa hoa lãng phí
3 Thái độ: Học sinh thường xuyên có ý thức tiết kiệm về mọi mặt
( thời gian, tiền của, đồ dùng, dụng cụ học tập, lao động )
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, những gương tiết
kiệm Bảng phụ
2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học
Trang 11C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1' )
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)
II Kiểm tra bài cũ (4'):
1 Vì sao phải siêng năng, kiên trì?
2 Hãy tìm 5 câu cd,tn,dn nói về SNKT và giải thích một câu trong
năm câu đó
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
* Hoạ t đ ộng của thầy và trò * Nội dung kiến thức
* HĐ1:(10') Phân tích truyện đọc SGK
GV Gọi Hs đọc truyện SGK
Gv: Thảo và Hà có xứng đáng để được mẹ
thưởng tiền không? Vì sao?
GV Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ thưởng
tiền?
GV: Hà có những suy nghĩ gì trước và sau khi
đến nhà Thảo?
GV Qua câu truyện trên đôi lúc em thấy mình
giống Hà hay Thảo?
Gv: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì?
* HĐ2:( 10') Tìm hiểu nội dung bài học.
Gv: Thế nào là tiết kiệm?
GV: khi sử dụng tài sản công cộng chúng ta
phải làm gì? (phải có trách nhiệm tiết kiệm, vì
lãng phí tiền của ngân sách Nhà nước-do thu
thuế- là lãng phí tiền của chúng ta )
Gv: Chúng ta cần phải tiết kiệm những gì?
Cho ví dụ?
Gv: Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ
Gv: Hãy phân tích tác hại của sự keo kiệt, hà
II.Nội dung bài học:
1 Thế nào là tiết kiệm?
- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác
* Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí, keo kiệt, hà tiện
2 Ý nghĩa:
- Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng sức lao đcủa mình và của người khác
- Làm giàu cho bản thân gia đình và đất nư
3 Học sinh phải rèn luyện và thực hành tiết kiệm ntn?
Trang 12- N3: Tiết kiệm ở trường.
- N4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội
HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó gv
nhận xét, chốt lại
Gv: Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?
Gv: Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?
* HĐ4: ( 10') Luyện tập
GV: Hướng dẫn HS giải thích TN, DN
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a SGK/10
HS: Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sbt)
- Biết kiềm chế những ham muốn thấp hèn
- Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoang phí
- Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng phí thờigian
- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tậlao động
-Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 7 BÀI 4: LỄ ĐỘ
A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là lễ độ và ý nghĩa của nó
2 Kỹ năng: Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và kịp thời
điều chỉnh hành vi của mình
3 Thái độ: Học sinh có ý thức và thói quen rèn luyện tính lễ độ khi
giao tiếp với những người lớn tuổi hơn mình và với bạn bè
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, tranh ảnh Bảng phụ
2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1' )
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)
II Kiểm tra bài cũ ( 5'):
1 Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?
Trang 132 Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?.
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề: (1') Gv hỏi một số học sinh: Trước khi đi học, khi đi
học về; Khi cô giáo vào lớp các em cần phải làm gì?
2 Triển khai bài:
* Hoạ t đ ộng của thầy và trò * Nội dung kiến thức
trường, ở nhà, ở nơi công cộng
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận
xét, bổ sung sau đó GV chốt lại
Gv: Có người cho rằng đ/v kẻ xấu không cần
phải lễ độ, em có đồng ý với ý kiến đó không?
- Biết chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, xin lỗi
* Trái với lễ độ là: Vô lễ, hổn láo, thiếu văn hóa
Trang 142 Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về ý thức, thái độ tôn trọng kỉ luật.
3 Thái độ: HS biết rèn luyện kỉ luật và nhắc nhở mọi người cùng thựchiện
II Kiểm tra bài cũ: (5').
1 Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn"
2 Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai cách giải quyết của người có lễ
độ và thiếu lễ độ
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề (2'): Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:
- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ vào học, giờ chơi
Trang 15- Trong cuộc họp không có người chủ toạ.
- Ra đường mọi người không tuân theo quy tắc giao thông
2 Triển khai bài:
Hoạ t đ ộng của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
*HĐ1: ( 8') Khai thác nội dung truyện đọc SGK
Gv: Trong nhà trường, nơi công cộng, ở gia đình
có những quy định chung nào?
Gv: Theo em kỉ luật là gì?
Gv: Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
Gv: Trái với tôn trọng lỉ luật là gì? Cho ví dụ
?Công dân tôn trọng kỷ luật thuế thể hiện ở điều
Gv: Nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ luật?
Gv: Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó, mất tự
do không? Vì sao?
Gv: Hãy kể những việc làm thiếu tôn trọng kỉ luật
và hậu quả của nó?
* HĐ3: ( 5')Phân tích mở rộng nội dung khái
niệm
Gv: Phân tích những điểm khác nhau giữa Đạo
đức, kỉ luật và pháp luật Mối quan hệ, sự cần
thiết của Đạo đức, kỉ luật và pháp luật
II.Nội dung bài học:
1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
Tôn trọng kỉ luật là biết tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc.
2 Ý nghĩa:
- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội có kỉ cương, nề nếp, dem lại lợi ích cho mọi người và giúp XH tiến bộ.
- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng được thực hiện nghiêm túc, thống nhất và
có hiệu quả.
3 Cách rèn luyện:
III.Bài tập:
Trang 168 Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương
Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai,
cách thể hiện lòng biết ơn và ý nghĩa của nó
2 Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người
khác về lòng biết ơn
Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha
mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình
3 Thái độ: HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với
mình Có thái độ không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội
nghĩa
B Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giáo viên: SGK, SGV Tranh bài 6:
2 Học sinh: Bài hát, cd,tn,dn theo chủ đề bài học
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1').
II Kiểm tra bài cũ: (5').
1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì?
2 Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật?
a Đi xe vượt đèn đỏ
Trang 17b Đi học đúng giờ.
c Nói chuyện riêng trong giờ học
d Đi xe đạp dàn hàng ba
e Mang đúng đồng phục khi đến trường
g Viết đơn xin phép nghỉ học khi bị ốm
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề (2'):
Các em hãy cho biết chủ đề của những ngày kỉ niệm sau : Ngày 10-3 (
al); ngày 8-3; ngày 27-7; ngày 20-10; ngày 20-11
Gv Những ngày trên nhắc nhở chúng ta nhớ đến: Vua Hùng có công dựng
nước; Nhớ công lao những người đã hy sinh cho độc lập dân tộc; nhớ công
lao thầy cô và công lao của bà, của mẹ
Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ
chung, trước sau như một trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong
những nét đẹp của truyền thống ấy
2 Triển khai bài:
Hoạ t đ ộng của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: ( 7')Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng những
việc gì?
(thảo luận N)
Hs: - Rèn viết tay phải.
- thầy khuyên" Nét chữ là nết người"
Gv: Chị Hồng đã có những việc làm và ý nghĩ gì
đối với thầy?
Hs: - Ân hận vì làm trái lời thầy.
- Quyết tâm rèn viết tay phải
- Luôn nhớ lời dạy của thầy
- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết thư
thăm hỏi và mong có dịp được đến thăm thầy
Gv: Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói lên đức
tính gì?
* HĐ2:( 15') Tìm hiểu, phân tích nội dung bài
học
Gv: Theo em biết ơn là gì?
HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp thành các
I.Truỵ ên đ ọc:
II Nôi dung bài học:
1 Thế nào là biế t ơn?
Biết ơn là: sự bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đối với những người đã giúp đ mình, những người có công với dân tộ đất nước.
Trang 18nhóm nhỏ- theo bàn) Phát phiếu học tập cho các
Gv: Trái với biết ơn là gì?
Gv: Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra đ/v
những người vô ơn, bội nghĩa?
Gv: Hãy kể những việc làm của em thể hiện sự
biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo, những
người đã giúp đỡ mình, các anh hùng liệt sỹ )
Hs: Tự trả lời.
Gv: Treo tranh cho HS quan sát
Gv: Vì sao phải biết ơn?.
BT: Trong những câu ca dao tục ngữ sau câu nào
nói về lòng biết ơn?
1 Ăn cháo đá bát
2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
3 Công cha như núi Thái sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra
4 Uống nước nhớ nguồn
5 Mẹ già ở tấm lều tranh
Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con
6 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người
7 Qua cầu rút ván
Gv: Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết ơn?
2 Ý nghĩa của sự biế t ơn:
- Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta.
- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người.
- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ra trong cuộc sống hằng ngày.
III.Bài tập:
IV Củng cố : ( 3')
Trang 19Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.
V.Hd tự học và dặn dò : ( 2')
- Học bài, làm bài tập b, c SGK/19
- Xem trước bài 7: YÊU THIÊN NHIÊN, SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊN - sưu tầm
tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò
của thiên nhiên đối với cuộc sống của con người.Tích hợp: thuế tạo nguồn
tài chính để Nhà nước chi cho các mục đích chung
2 Kĩ năng: HS biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những hành vi
cố ý phá hoại môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên
3 Thái độ: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu
cầu sông gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên
1 Giáo viên: SGK, SGV Tranh bài 7:
2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2')
II Kiểm tra bài cũ: (5')
1 Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?
2 Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát thể hiện sự biết ơn?
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề (2'):
GV cho hs quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn dát
vào bài
2 Triển khai bài:
Hoạ t đ ộng của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: ( 10')Tìm hiểu nội dung truyện đọc I.Truyệ n đ ọc:
Trang 20GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV: Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp của
thiên nhiên?
Gv: Em có suy nghĩ và cảm xúc gì trước cảnh đẹp
của thiên nhiên?
* HĐ2:( 15') Tìm hiểu, phân tích nội dung bài
?Để giữ gin, bảo vệ thiên nhiên ngoài ý thức bảo
vệ của con người,Nhà nước phải làm gì?
(Nhà nước cũng cần 1 nguồn kinh phí chi cho
việc bảo vệ và phát triển.)
HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp thành các
nhóm nhỏ- theo bàn)
* Nội dung: Hãy kể những việc nên và không nên
làm để bảo vệ thiên nhiên
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó gv
chốt lại
Gv: Thiên nhiên có vai trò ntn đối với cuộc sống
của con người?
Bao gồm: Không khí, bầu trời, sông suối, rừng cây, đồi núi, động thực vật, khoáng sản
* Yêu thiên nhiên sống hoà hợp với thiên nhiên là sự gắn bó, rung động trước cảnh đẹp của thiên nhiên; Yêu quý, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên
2 Vai trò của thiên nhiên:
- Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con người:
+ Nó là yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế
+ Đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ của nhân dân.-> Là tài sản chung vô giá của dân tộc và nhân loại
3 Trách nhiệm của học sinh:
- Phải bảo vệ thiên nhiên
- Sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên
Trang 21HĐ3: ( 4')
Gv: HD học sinh làm bài tập a sgk/22.
Gv: Hóy kể những việc làm của em thể hiện yờu
thiờn nhiờn, bảo vệ thiờn nhiờn?
* HĐ 4: ( 3') tổ chức trũ chơi.
"Thi vẽ tranh về cảnh đẹp thiờn nhiờn"
Hs: vẽ theo nhúm
Trỡnh bày, nhận xột; gv đỏnh giỏ, cho điểm
- Kịp thời phản ỏnh, phờ phỏn những việc làm sai trỏi phỏ hoại thiờn nhiờn
-Kiểm tra đánh giá việc nắm kiến thức của hs
-Kiểm tra khả năng nhận diện, vận dụng kiến thức vào làm bài
-Tạo tính tự giác trong KT
Câu nào thể hiện tính siêng năng , kiên trì?
A.Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà
B.Gặp bài tập khó là Bắc không làm
C.Cha làm xong bài tập, Hoa đã đi chơi
D.Đến phiên trực nhật, Mai toàn nhờ bạn làm hộ
Câu 2:
Câu nào thể hiện sự lễ độ?
A.Nói leo trong giờ học
Trang 22B.Đi xin phép, về chào hỏi.
-Đối với những ngời đã giúp đỡ mình (0.5đ)
-Với những ngời có công với dân tộc đất nớc (0.5đ)
*Em cần biết ơn: (1đ) (mỗi ý 0.25đ) Ông bà; cha mẹ; thầy cô
giáo; thơng binh, liệt sĩ
Trang 23chan hoà với mọi người, vai trò và sự cần thiết của cách sống đó.
2 Kĩ năng: HS biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với mọi đối tượng
trong xã hội
3 Thái độ: HS có nhu cầu sống chan hoà với mọi người, có mong
muốn và sẵn sàng giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh
1 Giáo viên: SGK, SGV Tranh bài 8
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2')
II Kiểm tra bài cũ: (5')
Trả bài, nhận xét, rút kinh nghiệm bài kiểm tra 1 tiết
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề (3'):
GV kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau đó hỏi HS: Vì sao mọi
người không ai giúp đỡ người anh? Gv dẫn dắt vào bài
2 Triển khai bài:
Hoạ t đ ộng của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: ( 8')Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV: Bác đã quan tâm đến những ai?
Gv: Bác có thái độ ntn đối với cụ già?
Gv: Vì sao Bác lại cư xử như vậy đối với mọi
người? việc làm đó thể hiện đức tính gì của Bác?
(thảo luận N)
* HĐ2:( 12') Tìm hiểu, phân tích nội dung bài
học
Gv: Thế nào là sống chan hoà với mọi người ?
GV: Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc sống
chan hoà với mọi người?
Gv: Trong giờ KT nếu người bạn thân của em
không làm được bài và đề nghị em giúp đỡ thì em
sẽ xử sự ntn để thể hiện là mình biết sống chan
II.Nội dung bài học:
1 Thế nào là sống chan hoà với mọ i ngư ời?
Sống chan hoà là sống vui vẻ, hoà hợp với mọi người và sẵn sàng tham gia vào những hoạt động chung có ích
Trang 24* Nội dung: Hãy kể những việc thể hiện sống
chan hoà và không biết sống chan hoà với mọi
người của bản thân em?
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó gv
chốt lại
* HĐ3: ( 14') luyện tập.
Gv: Khi thấy các bạn của mình la cà quán sá, hút
thuốc, nói tục , Em có thái độ ntn?
- Mong muốn được tham gia
- Ghê sợ và tránh xa
- Không quan tâm vì không liên quan đến mình
- Lên án và mong muốn xã hội ngăn chặn
- Thế nào là sống chan hoà với mọi người ?
-Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài
V.
HD tự hoc và dặn dò: ( 2')
- Học bài, làm bài tập b, c SGK
- Xem trước nội dung bài 9:Lịch sự, tế nhị
- Tổ 1:chuẩn bị đồ dùng, phân công sắm vai theo nội dung tình huống
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của lịch sự tế nhị
và lợi ích của nó trong cuộc sống
2 Kĩ năng: HS biết nhận xét, góp ý và kiểm tra hành vi của mình
trong cư xử hằng ngày
Trang 253 Thái độ: HS có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, cách sử dụng ngôn
ngữ sao cho lịch sự, tế nhị Xây dựng tập thể lớp thân ái, lành mạnh
1 Giáo viên: SGK, SGV Tranh bài 9
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học, trang phục sắm vai
D Tiến trình lên lớp:
I Ổ n đ ịnh: ( 2').
II Kiểm tra bài cũ: (5').
1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?
2 Vì sao phải sống chan hoà? Nêu ví dụ?
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề (2'):
Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2 Triển khai bài:
Hoạ t đ ộng của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
sự nào trong những cách sau:
- Phê bình gay gắt trước lớp trong giờ sinh hoạt
- ngay lúc đó
- Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học
- Coi như không có chuyện gì xảy ra
- Phản ánh sự việc với nhà trường
+ Kể cho hs nghe 1 câu chuyện về lịch sự, tế nhị
Trang 26Gv: Hãy nêu mqh giữa lịch sự và tế nhị?.
Gv: Tế nhị với giả dối giống và khác nhau ở
những điểm nào? Nêu ví dụ?
Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện lịch sự, tế
nhị của em? Nêu lợi ích của việc làm đó?
- Nêu ý nghĩa của lịch sự, tế nhị?
-GV khái quát lại bài
V.HD tự học và dặn dò: ( 2')
- Học bài, làm bài tập b,c SGK/27
- Xem trước nội dung bài 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG TẬPTHỂ VÀ
TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (T1)
Ngày soạn :
Ngày giảng :
TIẾT 14: BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG
TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 1)
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu những hoạt động tập thể và hoạt động xã
Trang 27hội là gì Biểu hiện tích cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội.
2 Kĩ năng: HS biết chủ động, tích cực trong hoạt động lao động và
học tập Tích hợp thuế: trách nhiệm của mọi người dân với công tác thuế tại
1 Giáo viên: SGK, SGV Tranh bài 10
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
Gv cho hs quan sát tranh về một số hoạt động của nhà trường dẫn dắt
vào bài mới
2 Triển khai bài:
Hoạ t đ ộng của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Trang 28?Tích cực tham gia các HĐ trong XH về lĩnh
vực thuế là làm những gì?
(Đóng góp thuế đầy đủ, tham gia các HĐ tuyên
truyền, GD về chính sách, pháp luật thuế)
Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện tính tích
Gv: Hãy xây dựng kế hoạch để thực hiện ước
mơ của mình? ( Hs thảo luận theo nhóm)
áp lực bên ngoài
2 Làm thế nào đ ể có tính tích cực, tự giác?
- Mỗi người cần phải có ước mơ
- Phải có quyết tâm thực hiện kế hoạch đã định để học giỏi và tham gia các HĐ tập thể
- Xem trước nội dung còn lại của bài, Tổ 2 chuẩn bị đồ chơi sám vai
theo nội dung bài tập b sgk/31
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Trang 29TIẾT 15: BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG
TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
(tiết 2)
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu tác dụng của việc tích cực, tự giác.
2 Kĩ năng: HS biết lập kế hoạch rèn luyện bản thân để trở thành
1 Giáo viên: SGK, SGV Tranh bài 10
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2')
II Kiểm tra bài cũ: (5')
1 Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã
hội?
2 Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính tích cực, tự giác của em?
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề (2'):
Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2 Triển khai bài:
Hoạ t đ ộng của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: ( 20')Tìm những biểu hiện thể hiện tính
tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt
- Nội dung: Các hoạt động học tập, văn hoá, văn nghệ, vui chơi giải trí, thể dục thể thao
* Hoạt động xã hội: là những hoạt động có ý nghĩa chính trị xã hội, do các tổ chức chính trị đứng ra tổ chức
- Nội dung: liên quan đến các vấn đề toàn xã hội quan tâm có ảnh hưởng đến sự phát triển
Trang 30Gv: Khi được lớp trưởng phân công phụ trách
tập văn nghệ cho lớp em sẽ làm gì?
(thảo luận N)
Gv: Theo kế hoạch của tổ sản xuất, thứ bảy cả
tổ đi tham quan một cơ sở sản xuất tiên tiến
nhằm học tập kĩ năng vận hành quy trình sản
xuất mới Nam ngại không muốn đi, báo cáo
ốm Sau đó ít lâu, tổ sản xuất áp dụng công
nghệ mới vào sản xuất
- Em thử đoán xem điều gì sẽ đến với Nam
- Nếu em là Nam, trước tình thế ấy em sẽ xử sự
ntn?
Gv: Tích cực, tự giác mang lại những lợi ích gì?
(thảo luận bàn)
Gv: Hãy kể những việc thể hiện tính tích cực,
tự giác và kết quả của công việc đó?
* HĐ2: ( 12') Luyện tập.
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập b,c, d, đ sgk/31
Tổ chức trò chơi " đố tài"
- Cách chơi: các nhóm xây dựng kịch bản, tạo
tình huống ( Tích cực và chưa tích cực, tự giác)
rồi đố các nhóm khác
+ Từng nhóm lên trình bày, các nhóm khác
quan sát, giải quyết
của xã hội như: Các phong trào xây dựng và bảo vệ tổ quốc, phát triển kinh tế, giữ gìn trật
tự trị an, cứu trợ đồng bào lũ lụt, phòng chống Ma tuý, bảo vệ môi trường và các phong trào thi đua yêu nước khác
3 Lợi ích của việc tích cực, tự giác trong hoạ
t đ ộng tập thể, hoạ t đ ộng xã hội.
- Mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt
- Rèn luyện được kỉ năng cần thiết của bản thân
- Góp phần xây dựng quan hệ tập thể lành mạnh, thân ái
- Được mọi người tôn trọng, quý mến
III.Bài tập:
IV Củng cố: ( 2')
Vì sao phải tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội?
GV khái quát lại bài
Trang 31A.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Giúp hs bước đầu có những hiểu biết về các hình thức huy động nguồn tài chính của nhà nước, trong đố thuế giữ vai trò quan trọng để tạo nguồn tài chính tập trung
-Hình thành ở hs thái độ đúng về việc thu, nộp thuế, có ý thức tuyên truyền
về công tác thuế tại g/đ và cộng đồng
2.Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc
-Gọi hs đọc truyện
?Nam băn khoăn, suy nghĩ điếu gì?
?Qua lời giải thích của cô giáo, em
hiểu gì về các hình thức huy động tiền
cho nhà nước và sự cần thiết của thuế
đối với nhà nước?
II.Liên hệ với thực tế địa phương:
III.Biểu hiện của một xã hội nếu
Trang 32-Nhà nước không có nguồn tài chính
để chi tiêu cho các hoạt động x/hội, lúc
đó XH sẽ mất ổn định, không phát triển được
IV.Nội dung bài học:
SGK-10,11
V.Bài tập:
a.Câu đúng: a1,a2,a4 Câu sai:a3
b,c.Tự liên hệ
IV.Củng cố:
?Các hình thức huy động tiền của nhà nước là gì?
?Liên hệ trách nhiệm của em về thuế là gì?
-GV khái quát lại bài
V.HD tự học và dăn dò:
-Về nhà học bài
- Về các em hãy tuyên truyền về công tác thuế tại g/đ và cộng đồng
-Chuẩn bị giờ sau: Ôn tập học kỳ I
Trang 33
3 Thái độ: HS biết sống và làm việc theo các chuẩn mực đạo đức đã học.
B Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giáo viên: sgk, sgv giáo dục công dân 6, bảng phụ
2 Học sinh: Ôn lại nội dung các bài đã học
III Bài mới
1 Đặt vấn đề (1'): Gv nêu lí do của tiết học
2 Triển khai bài:
Hoạ t đ ộng của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
*HĐ1 : ( 23')Ôn lại nội dung các bài đã học( Phần
lí thuyết)
Gv: HD học sinh ôn lại nội dung của các phẩm
chất đạo đức của 11 bài đã học
?Thế nào là tự chăm sóc rèn luyện thân thể?
( Thảo luận N)
?Thế nào là siêng năng, kiên trì ?lấyVD
?Thế nào là tiết kiệm ?lấyVD
?Thế nào là lễ độ ?lấyVD
?Thế nào là tôn trọng kỷ luật?lấyVD
( Thảo luận bàn)
?Thế nào là biết ơn?lấyVD
?Thế nào là yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với
Trang 34( Thảo luận N)
?Thế nào là lịch sự, tế nhị ?lấyVD
?Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập
thể và hoạt động xã hội ?lấyVD
?Thế nào là mục đích học tập của học sinh ?
lấyVD
Gv: Yêu cầu HS tìm mối quan hệ giữa các chuẩn
mực đạo đức đã học
HS: Nêu ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện các
chuẩn mực đối với cá nhân, gia đình, xã hội và tác
hại của việc vi phạm chuẩn mực
* GV cho hs tự hệ thống kiến thức theo cách lập
bảng như sau:
Tt Tên bài Khái niệm Ý nghĩa Cách rèn
luyện
* HĐ2:(10') Luyện tập, liên hệ , nhận xét việc
thực hiện các chuẩn mực đạo đức của bản thân và
mọi người xung quanh
Gv: HD học sinh làm các bài tập trong sgk,(trao
đổi tại lớp một số bài tập tiêu biểu)
VD
11 Mục đích học tập của học sinh
VD
II Thực hành các nộ i dung
đ ã học
IV Củng cố: ( 2')
Gv cho HS hệ thống kiến thức của các bài: 8, 9, 10, 11
-GV khái quát lại bài
Trang 35Ngày giảng :
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học
2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài
3 Thái độ: HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài
B Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án, thang điểm
2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ: Không
Đề bài:
I/ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2điểm)
Chọn phương án đúng trong các câu sau :
1 Câu tục ngữ “Có công mài sắt có ngày nên kim” thể hiện ở đức tính nào?
A Tôn trọng kỷ luật C Siêng năng, kiên trì
3 Câu tục ngữ sau đây thể hiện ở đức tính nào?
“Lời nói chẳng mất tiền mua lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”
A Tôn trọng kỷ luật B Siêng năng, kiên trì
C Tiết kiệm D.Lịch sự, tế nhị
4 Theo em biểu hiện nào sau đây thể hiện sự lịch sự tế nhị
A Nói chuyện nhẹ nhàng B Thái độ cục cằn
C Nói quá to D Nói trống không
Trang 36-cố gắng đến lớp đúng giờ.
b Lan rất thích chăm sóc cây và hoa
trong vườn
-c Chi Đội em thường xuyên đến
chăm sóc và thắp hương tại nghĩa
trang liệt sĩ xã nhà
3 Yêu thiên nhiên 3
-d Thường xuyên đọc sách để có thêm
2 Em hãy cho biết thế nào là tiết kiệm Theo em, trái với tiết kiệm là gì?
Cho ví dụ trái với tiết kiệm (2điểm)
3 Em hiểu thế nào là tôn trọng kỷ luật, nêu ý nghĩa của việc tôn trọng kỷ
luật (2 điểm)
4 Sắp đến ngày hội thi văn nghệ giữa các lớp, các bạn trong đội văn nghệ có
nhiều ý kiến khác nhau:
-Bỏ bớt vài buổi học để tập luyện cho tốt
-Không thể bỏ học được, như thế là vi phạm kỷ luật
Theo em có cách nào giải quyết tốt nhất mâu thuẫn này không, vì sao em chọn cách này? (2điểm)
Trang 37Câu 2 (2điểm)
-Tiết kiệm là biết sử dụng hợp lý, đúng mức của cải vật chât, thời gian, sức
lực của mình và của người khác (0.75điểm)
-Trái với tiết kiệm là hoang phí, là sử dụng của cải, thời gian, sức lực quá
mức cần thiết (0.75điểm)
-Nêu được 1 trong những ví dụ như: tiêu xài tiền bạc vào việc ăn chơi, dùng
thời gian vào việc rong chơi vô ích… (0.5điểm)
Câu 3 (2 điểm)Tôn trọng kỉ luật là biết tự giác chấp hành những quy định
chung của tập thể, của tổ chức ở mọi lúc, mọi nơi,Tôn trọng kỷ luật còn thể hiện ở việc chấp hành sự phân công của tập thể như lớp học, cơ quan, doanh
nghiệp… (1điểm)
Mọi người tôn trọng kỉ luật thì gia đình, nhà trường, xã hội có kỉ
cương nề nếp,kỷ cương (0.5điểm)
Tôn trọng kỷ luật không những bảo vệ lợi ích của cộng đồng mà còn
bảo đảm lợi ích của bản thân (0.5điểm)
Câu 4 (2điểm)
-Khuyên các bạn không được bỏ học để tập luyên, việc tập luyện văn nghệ
có thể dàn xếp vào thời gian ngoài giờ học ( 1 điểm)
-Theo cách giải quyết này, vừa tránh được việc vi phạm kỷ luật vì bỏ học để
tập văn nghệ; vừa đảm bảo kế hoạch luyện tập hợp lý ( 1điểm)
IV.Củng cố:
-GV thu bài về chấm
-GV nhận xét giờ kiểm tra
V.HD tự học và dăn dò:
-Về nhà ôn lại các bài
-Chuẩn bị giờ sau: Bài 11: Mục đích học tập của học sinh (T1)
Trang 38
2 Thái độ
Có ý chí, nghị lực, tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, kế
hoạch học tập Khiêm tốn, học hỏi bạn bè, mọi ngời, sẵn sàng hợp tác với
mọi ngời trong học tập
3 Kĩ năng
- Biết xây dựng kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập và các hoạt
động khác một cách hợp lí
B.Ph ơng pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
C.Tài liệu, ph ơng tiện
II Kiểm tra bài cũ: (3 / )
GV: Em hãy nêu những việc làm cụ thể của mình biểu hiện đã tham
gia tích cực hoạt động tập thể?
III Bài mới.
Giới thiệu bài (2 / )
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Phân tích truyện đọc “Tấm
gơng của học sinh nghèo vợt khó“ (35 / )
GV: Cho học sinh đọc truyện và thảo luận
- Hãy nêu những biểu hiện về tự học, kiên trì vợt
- Say mê học tiếng Anh
- Giao tiếp với bạn bè bằng tiếng Anh
-Tú ớc mơ trở thành nhà Toán học Tú
đã tự học, rèn luyện, kiên trì vợt khó khăn để học tập tốt, không phụ lòng cha mẹ, thầy cô
Trang 39HS: Sự độc lập suy nghĩ, say mê tìm tòi trong học
GV: - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Cho học sinh làm tại lớp bài tập b SGK
- Xác định đúng mục đích học tập Hiểu đợc ý nghĩa của việc xác định
mục đích học tập và sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện kế hoạch học
tập
2 Thái độ
Có ý chí, nghị lực, tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, kế
hoạch học tập Khiêm tốn, học hỏi bạn bè, mọi ngời, sẵn sàng hợp tác với
mọi ngời trong học tập
3 Kĩ năng
- Biết xây dựng kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập và các hoạt
động khác một cách hợp lí
B.Ph ơng pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
C.Tài liệu, ph ơng tiện
Trang 40II Kiểm tra bài cũ:
GV: Hãy trình bày mục đích học tập của em?
III Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Chia nhóm để học sinh thảo luận 2 vấn đề:
Vấn đề 1: “Mục đích học tập trớc mắt của học sinh là
gì?”
Vấn đề 2: “Vì sao phải kết hợp giữa mục đích cá
nhân, gia đình và xã hội?”
HS: - Tiến hành thảo luận nhóm
- Cử đại diên trình bày, các nhóm khác chú ý
theo dõi, bổ sung
GV: Nhận xét các ý kiến của học sinh Khái quát và
nhấn mạnh mục đích học tập của học sinh Học sinh
- Vận dụng vào cuộc sống
- Tham gia hoạt động tập thể và xã hội
GV: Cho học sinh kể những tấm gơng có mục đích
- Mục đích trớc mắt của học sinh là học giỏi, cố gắng rèn luyện để trở thành con ngoan trò giỏi, phát triển toàn diện, góp phần xây dựng gia đình
và xã hội hạnh phúc.
- Phải kết hợp mục đích vì mình, vì gia đình, xã hội.
- Xác định đúng đắn mục đích học tập thì mới có thể học tập
tốt.
2.Rèn luyện mục đích học tập:
Muốn học tập tốt cần phải có
ý chí, nghị lực, phải tự giác, sáng tạo trong học tập.
III.Bài tập:
-BT d:
+Sách'' ngời tốt, việc tốt'' là sách bổ ích đối với hs, đọc để liên hệ bản thân, rèn luyện
IV Củng cố:
?Mục đích học tập của hs là gì?