Flip-Flop FFTrạng thái kế tiếp của ngõ ra FF sẽ thay ñổi theo ngõ vào và trạng thái trước ñó của ngõ ra tại thời ñiểm thay ñổi của xung clock cạnh lên hoặc cạnh xuống.. Xung clock cạnh l
Trang 1Ngõ vào
(INPUT)
Ngõ ra (OUTPUT)
CỔNG LOGIC
PHẦN TỬ NHỚ Phần tử nhớ thường sử dụng là Flip-Flop.
Hệ tuần tự ñược chia thành 2 loại:
- Hệ tuần tử ñồng bộ (Synchronous).
- Hệ tuần tự bất ñồng bộ (Asynchronous).
Trang 2II MẠCH CHỐT(LATCH) VÀ FLIP-FLOP
Chốt (latch): là mạch tuần tự mà nó liên tục xem xét các ngõ vào
và làm thay ñổi các ngõ ra bất cứ thời ñiểm nào mà không phụ thuộc vào xung clock.
Flip-Flop: là mạch tuần tự mà nó thường lấy mẫu các ngõ vào và làm thay ñổi các ngõ ra tại những thời ñiểm xác ñịnh bởi xung clock.
Các mạch chốt và Flip-Flop có 2 ngõ ra Q và Hai ngõ này có giá trị logic là bù của nhau.
Q
Trang 5S
C (enable)
Q
Q
Bảng họat ñộng: Ký hiệu chốt SR có ngõ vào
cho phép tích cưc cao:
Trang 6* Khảo sát giản ñồ xung:
S
R
C
Q
(Cho Q ban ñầu là 0)
Ký hiệu chốt SR có ngõ vào cho phép tích cực thấp:
S C R
Trang 82 Flip-Flop (FF)
Trạng thái kế tiếp của ngõ ra FF sẽ thay ñổi theo ngõ vào và trạng thái trước ñó của ngõ ra tại thời ñiểm thay ñổi của xung clock (cạnh lên hoặc cạnh xuống).
Xung clock cạnh lên Xung clock cạnh xuống
Bảng ñặc tính và phương trình ñặc tính: Biểu diễn mối quan hệ của ngõ ra kế tiếp Q+ phu thuộc vào các ngõ vào và trạng thái ngõ ra hiện tại Q.
Bảng kích thích: Biểu diễn giá trị của các ngõ vào cần phải có khi
ta cần ngõ ra chuyển từ trạng thái hiện tại Q sang trại thái kế tiếp Q+.
Trang 10* Khảo sát giản ñồ xung:
D = Q +
Trang 11Ví dụ : Vẽ giản ñồ xung tại ngõ ra Q khi có giản ñồ xung của CK
và Q của một D-FF sau (CK có cạnh xuống) như sau Giả sử ban ñầu Q = 0.
CK
Q
Nhận xét: f Q = f CK
2 1
CK
Q
Trang 12T = Q ⊕ Q +
Trang 13Ví dụ : Vẽ giản ñồ xung tại ngõ ra Q khi có giản ñồ xung của
CK và Q của một T-FF (CK có cạnh xuống) như sau:
CK
T
Q
Trang 140 0 1 1 X X
Trang 16D
Trang 17e Các ngõ vào bất ñồng bộ:
- Các ngõ vào này sẽ làm thay ñổi giá trị ngõ ra tức thời, bất chấp xung clock
- Có 2 ngõ vào bất ñồng bộ: Preset (Pr) và Clear (Cl).
+ Khi ngõ vào Preset tích cực thì ngõ ra Q ñược set lên 1 + Khi ngõ vào Clear tích cực thì ngõ ra Q ñược xóa về 0.
Trang 18- Giản ñồ trạng thái của bộ ñếm:
Biểu diễn các trạng thái có trong
110
- Modulo của bộ ñếm:
Là số các trạng thái khác nhau trong
vòng ñếm: m ≤ 2 n
Trang 19* Bộ ñếm ñược chia thành 2 loại:
- Bộ ñếm nối tiếp (bộ ñếm bất ñồng bộ) là bộ ñếm mà ngõ ra của
FF trước sẽ làm ngõ vào xung clock cho FF sau.
- Bộ ñếm song song (bộ ñếm ñồng bộ) là bộ ñếm mà ngõ vào xung clock của các FF ñược nối chung với nhau.
2 BỘ ðẾM NỐI TIẾP (Asynchronous Counter):
- Bộ ñếm nối tiếp thực hiện các vòng ñếm lên hoặc xuống.
+ ðếm lên (Count Up): nội dung bộ ñếm tăng thêm 1 khi có xung clock.
+ ðếm xuống (Count Down): nội dung bộ ñếm giảm ñi 1 khi có xung clock.
- Bộ ñếm ñược tạo từ các FF ñếm 2, ghép nối tiếp với nhau
Trang 20- Dùng n FF, tương ñương với loại T-FF có ngõ T = 1.
* NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ MẠCH ðẾM NỐI TIẾP
a Bộ ñếm nối tiếp ñầy ñủ (m = mod 2 n ).
J CK K
Q
Q
Trang 21- Các FF ñược kết nối với nhau theo nguyên tắc sau:
Trang 23J CK K
Trang 24Q
1
1 + Bộ đếm xuống (Count Down):
+ Bộ đếm lên (Count Up):
Trang 25b Bộ đếm nối tiếp khơng đầy đủ (m < mod 2 n ).
Bộ đếm khơng đầy đủ thực hiện dựa trên bộ đếm đầy đủ Ta cần xác định trạng thái kế tiếp khơng mong muốn của vịng đếm khơng đầy đủ.
Dùng trạng thái này để tạo ra tín hiệu tác động tích cực vào các ngõ vào bất đồng bộ Preset hoặc Clear để đưa bộ đếm trở về trạng thái ban đầu (thường gọi là trạng thái reset).
Vd: Sử dụng T-FF cĩ xung clock cạnh xuống và ngõ vào Preset, Clear tích cực cao; thiết kế bộ đếm lên cĩ m = 5 và bắt đầu từ 0
Ta gọi Z là tín hiệu để reset bộ đếm
00 01 11 10
1
X X
Z = Q Q
Trang 27Vd: Sử ụng JK-FF có xung clock cạnh xuống
Trang 28CLR CK Q D Q C Q B Q A
IC 74393: 2 bộ ñếm lên ñầy ñủ 4 bit
1Q A 1Q B 1Q C (MSB) 1Q D
3 4 5 6
11 10 9 8
0 0 0 0
NO CHANGE COUNT UP
Trang 29Reset/Set INPUT MR1 MR2 MS1 MS2
CK A
Q B
Q C
(MSB) Q D 8MR1
Trang 303 BỘ ðẾM SONG SONG (Synchronous Counter)
- Là bộ ñếm mà các FF sử dụng chung nguồn xung clock; khi
có xung clock vào thì tất cả các ngõ ra FF ñều thay ñổi.
- Khi thiết kế bộ ñếm, chỉ quan tâm ñến trạng thái hiện tại và trạng thái kế tiếp của FF mà không quan tâm ñến dạng xung clock (cạnh lên hoặc cạnh xuống).
Trang 31* Nguyên tắc thiết kế:
- Từ phát biểu bài toán xác ñịnh số FF sử dụng và dãy ñếm.
- Lập bảng chuyển trạng thái chỉ rõ mối quan hệ giữa trạnh thái hiện tại và trạng thái kế tiếp (dựa vào dãy ñếm).
T/t hiện tại
Q n-1 … Q 1 Q 0
T/t kế tiếp
Q + n-1 … Q +
- Tìm bêểu thức rút gọn của mỗi ngõ vào FF phụ thuộc vào các biến trạng thái hiện tại.
- Thực hiện sơ ñồ logic
Trang 321 0 1 0 1 1 1 1
1 1 1 1 1 1 1 1
Q 2 Q 1
Q 0
T 2
0 1
00 01 11 10
T 2 = Q 0 T 1 = Q 0 + Q 2 T 0 = 1
Trang 34* Cách 1: Các trạng thái dư có trạng thái kế tiếp là tùy ñịnh Khi thiết kế cần khởi ñộng giá trị ban ñầu cho bộ ñếm; giá trị này phải là 1 trong những trạng thái có trong vòng ñếm
lên, có ngõ vào Pr và Cl tích cực cao,
có giản ñồ trạng thái sau:
000
Q 2 Q 1 Q 0
100
011 010
Trang 36* Cách 2: Cho các trạng thái dư không có trong vòng ñếm có trạng thái kế tiếp là 1 trong những trạng thái có trong vòng ñếm
000
Q 2 Q 1 Q 0
100
011 010
110 101
0 1 0 0 1 0 1
0 1 0 1 1 1 0
T 2 = Q 0 + Q 2 Q 1
T 1 = Q 2 ⊕ (Q 1 Q 0 )
T 0 = Q 0 + Q 2 Q 1
Trang 37* Phân tích bộ ñếm song song:
- Từ sơ ñồ logic của bộ ñếm xác ñịnh hàm kích thích (biểu thức của các ngõ vào của từng FF phụ thuộc vào các ngõ ra Q i)
- Lập bảng trạng thái: từ trạng thái hiện tại Q i và giá trị ngõ vào
ta xác ñịnh ñược trạng thái kế tiếp của FF Q +
K B
Q C
Q C
J C CK
K C
1
Trang 381 1 1 1 1 1 1 1
0 1 0 1 0 0 0 0
0 1 0 1 1 1 1 1
1 1 1 1 0 0 0 0
1 1 1 1 1 1 1 1
0 0 0 1 0 0 0 0
0 1 1 0 0 0 0 0
1 0 1 0 0 0 0 0
000
Q A Q B Q C
001 100
101
110
111
Trang 39CO BO
3 2 6 7
13 12
No change COUNT UP COUNT DOWN
Trang 40IV THANH GHI DỊCH (Shift Register):
Thanh ghi dịch là hệ tuần tự có khả năng lưu trữ và dịch chuyển
dữ liệu.
Trang 411 Thanh ghi dịch nhập nối tiếp – xuất nối tiếp (SISO):
Trang 423 Thanh ghi dịch nhập song song – xuất nối tiếp (PISO):
X 1
X 0 S Y
X 1
X 0 S
Trang 434 Thanh ghi dịch nhập song song – xuất song song (PIPO):
X 1
X 0 S Y
X 1
X 0 S
Trang 45GIỚI THIỆU MÁY TRẠNG THÁI
Có 2 dạng là giản ñồ Mealy và giản ñồ Moore
10 11
0/0
0/1
1/0 1/0
0/1 0/1
1/0
1/0
Trạng thái hiện tại
Ngõ vào/ngõ ra
Trang 47Ví dụ
Thiết kế mạch tuần tự ñồng bộ dùng D-FF hoạt ñộng theo
giản ñồ trạng thái sau
Trang 48Ta ký hiệu ngõ vào là X, các ngõ trạng thái là Y1Y0 và ngõ ra là Z.
Bảng trạng thái
0 0
0 0
0 1
1 1
1 1
0 1
1 0
1 1
1 1
1 1
1 1
0 1
0 1
0 0
1 0
0 1
1 0
0 1
0 1
1 0
0 1
0 0
1 0
1 0
1 0
1 1
0 1
0 0
0 0
0 0
0 0
0 0
D 0
D 1 Z
X
Y 0
Y 1
Ngõ vào FF Ngõ ra
TT kế Ngõ vào
TT hiện tại
Trang 49Xác ñịnh các hàm
D 1 Y
1 Y 0 X
1 Y X Y Y