Kỹ thuật điện tử C
Trang 1GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Sô tín chỉ : 3 – Kiểm tra: 20%(TN hoặc viết) Thi: 80% (viết)
Tài liệu tham khảo :
1.John F Wakerly - Digital Design.Principles and Practices
4th Ed–Prentice-Hall, 2006 2.Katz and Boriello - Contemporary Logic Design
2nd Ed.–Prentice-Hall, 2005
3 M Morris Mano and - Logic and Computer Design Fundamentals
Charles R Kime 3rd Ed.–Prentice-Hall, 2004
4.Theodore F.Bogart,JR - Electronic devices and Circuits
2nd Ed , Macmillan 1991
Trang 2DIODE BÁN DẪN
- Dựa trên tính dẫn điện, vật liệu bán dẫn khôngphải là vật liệu cách điện mà cũng không phải là vậtliệu dẫn điện tốt
1.1 Vật liệu bán dẫn
Chương 1
- Đối với vật liệu dẫn điện, lớp vỏ ngoài cùng củanguyên tử có rất ít các electron, nó có khuynh hướnggiải phóng các electron này để tạo thành electron tự
do và đạt đến trạng thái bền vững
Trang 3- Vật liệu cách điện lại có khuynh hướng giữ lại cácelectron lớp ngoài cùng của nó để có trạng thái bềnvững
- Vật liệu bán dẫn, nó có khuynh hướng đạt đếntrạng thái bền vững tạm thời bằng cách lấp đầy lớpcon của lớp vỏ ngoài cùng Lúc này chất bán dẫnkhông có điện tích tư do vaX cũng không dẫn điện
- Các chất bán dẫn điển hình như Gecmanium(Ge), Silicium (Si), Là những nguyên tô] thuộcnhóm 4 nằm trong bảng hê thống tuần hoàn
Trang 4Ví duA vêC nguyên tưD bán dẫn Silicon (Si)
Nguyên tử bán dẫn Si, có 4 electron ở lớp ngoài cùng
một nữa liên kết hóa trị
Hạt nhân
liên kết hóa trị
Liên kết hóa trị trong tinh thêD bán dẫn Si
Trang 51.2 Dòng điện trong bán dẫn
- Trong vật liệu dẫn điện có rất nhiều electron tự do
- Khi ở điều kiện môi trường, nếu được hấp thu mộtnăng lượng nhiệt các electron này sẽ được giảiphóng khỏi nguyên tư6
- Khi các electron này chuyển động có hướng sẽ sinh
ra dòng điện
- Đối với vật liệu bán dẫn, các electron tự do cũngđược sinh ra một cách tương tư
Trang 6- Tuy nhiên, năng lượng cần để giải phóng các electron này lớn hơn đối với vật liệu dẫn điện vì chúng bị ràngbuộc bởi các liên kết hóa trị
Giản đôC năng lượng
- Đơn vị năng lượng qui ước trong các giản đồ này làelectronvolt (eV)
- Một electron khi muốn trở thành một electron tự do phải hấp thu đủ một lượng năng lượng xác định
Trang 7- Năng lượng này phụ thuộc vào dạng nguyên tử vàlớp mà electron này đang chiếm
- Năng lượng này phải đủ lớn để phá vỡ liên kết hóatrị giữa các nguyên tử
- Thuyết lượng tử cho phép ta nhìn mô hình nguyên
tử dựa trên năng lượng của nó, thường được biểudiễn dưới dạng giản đồ năng lượng
Trang 8- Các electron cũng có thể di chuyển từ lớp bên trongđến lớp bên ngoài trong nguyên tử bằng cách nhậnthêm một lượng năng lượng bằng với chênh lệchnăng lượng giữa hai lớp
- Ngược lại, các electron cũng có thể mất năng lượng
và trở lại với các lớp có mức năng lượng thấp hơn
- Các electron tự do cũng vậy, chúng có thể giảiphóng năng lượng và trở lại lớp vỏ ngoài cùng của
Trang 9- Khi nhìn trên một nguyên tử, các electron trongnguyên tử sẽ được sắp xếp vào các mức năng lượngrời rạc nhau tùy thuộc vào lớp và lớp con mà electron này chiếm Các mức năng lượng này giống nhau chomọi nguyên tử
- Tuy nhiên, khi nhìn trên toàn bộ vật liệu, mỗinguyên tử còn chịu ảnh hưởng từ các tác động khácnhau bên ngoài nguyên tử Do đó, mức năng lượngcủa các electron trong cùng lớp và lớp con có thểkhông còn bằng nhau giữa các nguyên tử
Trang 10Giản đồ vùng năng lượng của một số vật liệu.
Trang 11Nhận xét
- Số electron tự do trong vật liệu phụ thuộc rất nhiềuvào nhiệt độ và do đó độ dẫn điện của vật liệu cũngvậy
- Nhiệt độ càng cao thì năng lượng của các electron càng lớn
- Vật liệu bán dẫn có hệ số nhiệt điện trở âm
- Vật liệu dẫn điện có hệ số nhiệt điện trở dương
Trang 121.2.1 LôV trống vaC dòng lôV trống
- Vật liệu bán dẫn tồn tạimột dạng hạt dẫn khácngoài electron tự do
- Một electron tự do xuấthiện thì đồng thời nó cũngsinh ra một lỗ trống(hole)
-Lỗ trống được qui ước làhạt dẫn mang điện tíchdương
Trang 13- Dòng di chuyển có hướng của lô1 trống được gọi làdòng lỗ trống trong bán dẫn.
- Khi lỗ trống di chuyển từ phải sang trái cũng đồngnghĩa với việc các electron lớp vỏ ngoài cùng dichuyển từ trái sang phải
- Có thể phân tích dòng điện trong bán dẫn thành haidòng electron: dòng electron tư do vaX dòng electron ở lớp vo6 ngoài cùng
- Nhưng để tiện lợi người ta thường xem như dòngđiện trong bán dẫn là do dòng electron và dòng lỗ
Trang 14- Ta thường gọi electron tự do và lỗ trống là hạt dẫn
vì chúng có khả năng chuyển động có hướng để sinh
ra dòng điện
- Khi một electron tự do và lỗ trống kết hợp lại vớinhau trong vùng hóa trị, các hạt dẫn bị mất đi, và tagọi quá trình này là quá trình tái hợp hạt dẫn
- Việc phá vỡ một liên kết hóa trị sẽ tạo ra mộtelectron tự do và một lỗ trống, do đó số lượng lỗtrống sẽ luôn bằng số lượng electron tự do Bán dẫnnày được gọi là bán dẫn thuần hay bán dẫn nội tại
Trang 15- Ta có:
ni = pi
ni: mật đô eletron (electron/cm3)
pi: mật đô lô1 trống (lô1 trống/cm3)
Trang 161.2.2 Dòng trôi
- Khi một hiệu điện thế được đặt lên hai đầu bándẫn, điện trường sẽ làm cho các electron tự do dichuyển ngược chiều điện trường và các lỗ trống dichuyển cùng chiều điện trường
- Cả hai sự di chuyển này gây ra trong bán dẫn mộtdòng điện có chiều cùng chiều điện trường được gọi
là dòng trôi (drift current)
Trang 17- Dòng trôi phụ thuộc nhiều vào khả năng dichuyển của hạt dẫn trong bán dẫn, khả năng dichuyển được đánh giá bằng độ linh động của hạtdẫn Độ linh động này phụ thuộc vào loại hạt dẫncũng như loại vật liệu.
µµµ
µn=0.38 (m2/V.s)µ
µµ
µp=0.18 (m2/V.s)
µµµ
µn=0.14 (m2/V.s)µ
µµ
µp=0.05 (m2/V.s)
GermaniumSilicon
Trang 18- Vận tốc của hạt dẫn trong điện trường E:
p p
n
n
E v
E
Trang 19- Mật độ dòng điện J:
Với:
J: mật độ dòng điện (A/m 2 ) ; E cường đô điện trường(V/m)
n, p: mật độ electron tự do và lỗ trống, (hạt dẫn/m 3 )
qn, qp: đơn vị điện tích electron = 1.6 x 10 -19 C
µn, µ µµp: độ linh động của electron tự do và lỗ trống (m 2 /Vs)
v , v : vận tốc electron tự do và lỗ trống, (m/s)
p p n
n
p p
n n
p n
v pq v
nq
E pq
E nq
J J
J
++++
====
µ µµ µ ++++
µ µµ µ
====
++++
====
Trang 201 Vận tốc electron tự do và lỗ trống;
2 Mật độ dòng electron tự do và lỗ trống;
3 Mật độ dòng tổng cộng;
4 Dòng tổng cộng trong thanh bán dẫn
Trang 22E v
s / m 10
x 8 2
E v
m / V 10 2 d
/ U E
2 p
p
2 n
p i p
2 n
n i n
3 6
10 3
10 i
i
m / A 24 0 v
q n J
m / A 672
0 v
q n J
) m (/
10 / 10 x 5 1 ) cm / ( 10 x 5 1 n
240
6720
3 J ==== Jn ++++ Jp ==== ++++ ==== A / m
4 Tiết diện ngang của thanh là :
(20.10 -3 m) (20.10 -3 m)= 4.10 -4 m 2
mA 365
0 )
m 10
x 4 ).(
m / A 912
0 ( S J
Trang 23Một sô7 lưu ý
- Điện trở có thể được tính bằng cách dùng công thức:
- Điện dẫn, đơn vị siemens (S), được định nghĩa lànghịch đảo của điện trở; và điện dẫn suất, đơn vị S/m,
là nghịch đảo của điện trở suất:
- Điện dẫn suất của vật liệu bán dẫn có thể được tínhtheo công thức:
Trang 252192 1
m / S 10
x 56 4 q
p q
µ
====
mA365
0R
UI
K98
32S
lR
Trang 261.3.3 Dòng khuếch tán
- Nếu như trong bán dẫn có sự chênh lệch mật độ hạtdẫn thì các hạt dẫn sẽ có khuynh hướng di chuyển từnơi có mật độ hạt dẫn cao đến nơi có mật độ hạt dẫnthấp hơn nhằm cân bằng mật độ hạt dẫn
- Quá trình di chuyển này sinh ra một dòng điện bêntrong bán dẫn Dòng điện này được gọi là dòngkhuếch tán (diffusion current)
Trang 27- Dòng khuếch tán có tính chất quá độ (thời gian tồntại ngắn) trừ khi sự chênh lệch mật độ được duy trìtrong bán dẫn
1.3 Bán dẫn loại P vaX bán dẫn loại N
- Trong bán dẫn thuần hay còn gọi là bán dẫn nội tại(intrinsic semiconductor - bán dẫn loại i) có mật độelectron tự do bằng với mật độ lỗ trống
Trang 28- Trong thực tê], người ta sẽ tạo ra vật liệu bán dẫntrong đó mật độ electron lớn hơn mật độ lỗ trốnghoặc vật liệu bán dẫn có mật độ lỗ trống lớn hơn mật
Trang 29Cách thức tạo ra bán dẫn loại N
- Nguyên tử tạp chất lúc này được gọi là nguyên tử tạpchất cho (donor) Các vật liệu được sử dụng như tạpchất cho donor thông thường là antimony, arsenic,
- Người ta đặt vào bên trong bán dẫn thuần mộtnguyên tư6 tạp chất có 5 điện tư6 ở lớp ngoài cùng
- Nó sẽ dùng 4 điện tư6 đê6 tạo liên kết hóa trị thôngthường, vì vậy điện tư6 còn lại sẽ có liên kết rất yếu đốivới hạt nhân nguyên tư6 vaX dê1 dàng trơ6 thành điện tư6 tư do
- Khi đưa vào một lượng lớn tạp chất vào thiX sô] lượngelectron tư do sẽ càng nhiều vaX bán dẫn được gọi là bán dẫn loại N
Trang 30Cấu trúc tinh thể bán dẫn chứa một nguyên tử donor
Hạt nhân của donor ký hiệu là D.
Trang 31Cách thức tạo ra bán dẫn loại P
- Nguyên tử tạp chất được gọi là tạp chất nhận
(acceptor)
- Vật liệu thường được dùng làm tạp chất trong
- Bán dẫn loại P cũng được tạo ra bằng cách đưa vàobán dẫn thuần một tạp chất có 3 điện tư6 ở lớp ngoàicùng
- Vì vậy, trong cấu trúc tinh thê6 bán dẫn xảy ra sư thiếu electron vaX không đu6 đê6 tạo liên kết hóa trị, do đo] sẽ xuất hiện lô1 trống bên trong bán dẫn Càng có nhiều tạp chất thiX sẽ có nhiều lô1 trống vaX bán dẫn sẽ trơ6 thành bán dẫn loại P
Trang 32Cấu trúc tinh thể bán dẫn có chứa một nguyên tử acceptor
Trang 33Nhận xét
- Trong vật liệu bán dẫn loại N, mặc dù số lượngelectron tự do nhiều hơn hẳn so với lỗ trống nhưng
lỗ trống vẫn tồn tại trong bán dẫn
- Lượng tạp chất donor càng lớn, mật độ electron tự
do càng cao và càng chiếm ưu thế so với lượng lỗtrống
- Do đó, trong bán dẫn loại N, electron tự do đượcgọi là hạt dẫn đa số (hoặc hạt dẫn chủ yếu), lỗ trốngđược gọi là hạt dẫn thiểu số (hoặc hạt dẫn thứ yếu)
Trang 34- Một mối quan hệ quan trọng giữa mật độ electron
và mật độ lỗ trống trong hầu hết các bán dẫn trongthực tế là:
Với: n: mật đô electron
p: mật đô lô1 trống
ni: mật đô electron trong bán dẫn thuần
2 i
Trang 35Ví duA 1-3
Một thanh silicon có mật độ electron trong bán dẫnthuần là 1.4x1016 electron/m3 bị kích thích bởi cácnguyên tử tạp chất cho đến khi mật độ lỗ trống là8.5x1021 lỗ trống/m3 Độ linh động của electron và lỗtrống là µµµµn=0.14m2/Vs và µµµµp=0.05m2/Vs
1 Tìm mật độ electron trong bán dẫn đã pha tạp
chất
2 Bán dẫn là loại N hay loại P?
3 Tìm độ dẫn điện của bán dẫn pha tạp chất
Trang 36S 68
pq
nq n n p p
====
µ ++++
2
10 x 5 8
10 x 4
1 p
n
Trang 371.4 Chuyển tiếp PN
Bán dẫn loại P Bán dẫn loại N
A A
A
A A
A
A A
A
D D
D
D D
D
D D
- Việc tập trung điện tích trái dấu ở hai bên chuyển tiếplàm xuất hiện một điện trường được gọi là điện trường
-+ + + + +
Trang 38- Ở trạng thái cân bằng, dòng khuếch tán bằng vớidòng trôi.
- Nói cách khác, dòng tổng đi qua tiếp xúc PN lúc nàybằng không
- Điện trường này gây ramột dòng điện trôi cùngchiều với nó, ngược chiềuvới dòng khuếch tán còngọi là dòng ngược
Trang 39- Hiệu điện thế tồn tại ở hai bên chuyển tiếp được gọi làhiệu điện thế hàng rào (barrier)
-Với:
k: hằng sô] Boltzmann = 1.38 x 10-23 J/K
T: nhiệt đô tuyệt đối K
q: đơn vị điện tích = 1.6 x 10-19 C
NA: nồng đô tạp chất aceptor trong bán dẫn loại P
ND: nồng đô tạp chất donor trong bán dẫn loại N
ni: mật đô hạt dẫn trong bán dẫn thuần
n
N
N ln
q
kT V
V
Trang 40- Để thể hiện sự phụ thuộc của hiệu điện thế vàonhiệt độ, người ta đưa ra khái niệm điện thế nhiệt:
tx
n
N
N ln
V V
V
Trang 41Ví duA 1-4
Một chuyển tiếp PN được tạo nên từ bán dẫn loại P có 1022 acceptor/m3 và bán dẫn loại N có 1.2 x 1021 donor/m3 Tìm điện thế nhiệt và điện thế hàng rào tại 25° °°°C Cho ni = 1.5 x 1016
electron/m3.
Trang 420 n
N
N ln
V
i
D
A T
VT ====
Trang 431.5 Phân cực chuyển tiếp PN
- Chuyển tiếp PN có thể được phân cực bằng cáchdùng một nguồn điện áp đặt lên hai đầu của chuyểntiếp
Nguồn áp phân cực thuận chuyển tiếp PN
Trang 44- Khi chuyển tiếp PN được phân cực thuận:
+ Điện thế hàng rào giảm xuống →→→ vùng nghèohẹp
+ Điện trơ6 nho6 →→→ dòng điện lớn vaX tăng nhanhtheo điện áp
- Ngược lại khi chuyển tiếp PN được phân cựcngược
Trang 45Biểu thức dòng điện qua chuyển tiếp PN (biểu thứcdiode)
Trang 46Quan hệ dòng – áp trong chuyển tiếp PN dưới phân cực thuận và phân cực ngược
Đặc tuyến Volt-Ampe
Trang 471.6 Đánh thủng chuyển tiếp PN
Có 2 nguyên nhân gây ra đánh thủng: nhiệt vaX điện
- Đánh thủng vêX điện được phân làm 2 loại: đánhthủng thác luV (avalanching) vaX đánh thủng xuyên hầm
Trang 48- Đánh thủng thác luV xảy ra trong các chuyển tiếp P-N
có bêX dày lớn, điện trường trong vùng nghèo có trị sô] kha] lớn Điện trường này gia tốc cho các hạt dẫn, gây
ra hiện tượng ion hóa va chạm làm sản sinh nhữngđôi điện tử-lô1 trống Các hạt dẫn vừa sinh ra này lạitiếp tục được gia tốc vaX ion hóa các nguyên tư6 kháclàm sô] lượng hạt dẫn tăng cao, do đo] dòng điện sẽ tăng vọt
Trang 49- Đánh thủng xuyên hầm xảy ra ở những vùng nghèotương đối hẹp, tức là chuyển tiếp của những bán dẫn
có nồng đô Na, Nd rất lớn Điện trường trong vùngnghèo rất lớn, có kha6 năng gây ra hiệu ứng “xuyênhầm”, tức là điện tư6 trong vùng hóa trị của bán dẫn P
có kha6 năng chui qua hàng rào thê] đê6 chạy sang vùngdẫn của bán dẫn N, làm cho dòng điện tăng vọt
Trang 50- Biên độ của dòng ngược khi V xấp xỉ VBR(breakdown voltage) có thể được tính bằng biểu thứcsau:
Với n là hằng sốđược xác định từ thực nghiệm
I I
Trang 511.6 Đánh thủng chuyển tiếp PN
Quan hệ của diode cho thấy
sự gia tăng đột ngột của
Trang 52Ví duA 1-5
Một diode silicon có dòng bão hòa là 0.1 pA ở 20°°°°C Tìm dòng điện qua nó khi được phân cực thuận ở0,55V Tìm dòng trong diode khi nhiệt độ tăng lênđến 100 °°°°C (Cho ηηη = 1)
Trang 530 )
1 e
( 10
x 256
I ==== −−−−13 0.55/0.03217 −−−− ====
Trang 54Diode là một linh kiện bán dẫn 2 cực, cấu tạo
cơ bản dựa trên chuyển tiếp PN Điện cực nối với bán dẫn P gọi là Anode (A), điện cực nối với bán dẫn N gọi là Cathode (K)
Ky7 hiệu của diode bán dẫn 1.7 Diode bán dẫn
Trang 55Một sô7 hình dáng của các loại diode
Trang 561.8 Các tham sô] của diode bán dẫn
1 Điện trơD một chiều (điện trơD tĩnh):
th
th th
I
V
R ====
- Theo chiều thuận:
(Có gia7 trị tưC vài Ω đến vài chục Ω)
- Theo chiều ngược:
(Có gia7 trị rất lớn, hàng trăm KΩ)
Trang 572 Điện trơD xoay chiều :
dI dV
rd ====
Trang 58- Khi diode làm việc trên điểm gián đoạn:
) (
r I
r I
026
Trang 591.9 Các tham sô] của diode bán dẫn
3 Điện dung tương đương:
C0 = C hàng rào + C khuếch tán
4 Một vài tham sô7 giới hạn khác:
- Điện áp ngược cực đại cho phép V ngược max.
- Dòng điện thuận cực đại cho phép Imax.
- Công suất tiêu hao cực đại cho phép Pmax.
- Tần sô cực đại cho phép của tín hiệu xoay chiều
Fmax.
Trang 601.10 Phân tích mạch DC chứa diode
Giả sử là diode silicon được phân cực thuận sao cho có đủ dòng điện để điểm làm việc nằm trên điểm gián đoạn:
E = I.R + Vγ γγγ (V)
⇒ I = (E – 0.7)/R (A)
Trang 611.11 Phân tích mạch tín hiệu nho6 cho diode
Tín hiệu nhoD được xem là đoạn làm việc của diode trên đặc tuyến đuD nhoD đêD có thêD xem là tuyến tính.
t sin A
E )
t (
v ==== ++++ ω
Trang 62Áp dụng nguyên lý xếp chồng cho mạch tuyến tính:
I = (E – 0.7) / R (A)
- Đối với nguồn DC:
Trang 63- Đối với nguồn AC:
)
( I
025
A r
R
e i
t sin
A R
7 0
E i
I )
t (
i
++++
ω ++++
D (
r R
t sin
A r
7 0
v
++++
ω ++++
====
Trang 641.12 Đường tải
Đường tải DC biểu diễn mối quan hê của I,V trên diode khi có phân cực của điện áp DC.
Trang 66Ảnh hưởng của nguồn ac
Trang 671.13 Phân tích tín hiệu lớn cho diode
- Chế độ tín hiệu lớn khi sự thay đổi của dòng điện và điện áp của diode mở rộng ra trên toàn bộ đặc tuyến.
- Khi điện trở của một diode thay đổi từ rất nhỏ đến rất lớn, nó hoạt động giống như một công tắc (switch)
Trang 68- Một công tắc lý tưởng có điện trở bằng không khi đóng và điện trở là vô cùng khi
Trang 701.14 Chỉnh lưu
- Mạch chỉnh lưu là mạch chỉ cho phép dòng
điện chảy qua nó theo một chiều
- Biến điện xoay chiều thành điện một chiều.
- Diode sư6 dụng trong mạch này gọi là diode
chỉnh lưu.