Trường THPT Tử Đà GV: Đào Thị Thanh Mai2 2 HĐ1:Tìm hiểu các bộ phận hợp thành của VHVN I- Các bộ phận hợp thành của VHVN1.Văn học dân gian: - Là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhâ
Trang 1Trường THPT Tử Đà GV: Đào Thị Thanh Mai
Tiết 1: Đọc văn
A Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Nắm được những kiến thức chung nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam Hiểu
tiến trình phát triển của văn học VN, tình cảm của con người trong VH Việt Nam
2 Kĩ năng: Nhận diện được nền văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn và các giai đoạn cụ
thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc
3 Thái độ: Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn học được
học Từ đó có niềm say mê với văn học Việt Nam
B Phương tiện thực hiện: SGK +SGV + Thiết kế bài học + Các tài liệu tham khảo
C Phương pháp cơ bản: Phối hợp hoạt động nhóm-trao đổi- thảo luận- trả lời câu hỏi
D.Tiến trình dạy học :
I- Tổ chức:
10A5
II-Bài cũ: Công tác chuẩn bị
III- Bài mới:
Trang 2Trường THPT Tử Đà GV: Đào Thị Thanh Mai
2
2
HĐ1:Tìm hiểu các bộ phận hợp thành
của VHVN I- Các bộ phận hợp thành của VHVN1.Văn học dân gian:
- Là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhândân lao động
- Thể loại: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết,cổtích, ngụ ngôn, truyện cười, truyện thơ, tục ngữ,câu đố, ca dao, vè,chèo, tuồng, cải lương
- Đặc trưng: + Tính truyền miệng + Tính tập thể (Sự gắn bó với cácsinh hoạt ≠ nhau trong đời sống cộng đồng)
Văn biền ngẫu ( Phú, cáo, tế )
+ Chữ Nôm: Thơ (Thơ Nôm, Đường luật, truyện thơ , ngâm khúc, hát nói) Văn biền ngẫu
* VH từ đầu TKXX- Nay : Tự sự (T.thuyết, truyện
ngắn, ký )
Trữ tình ( thơ trữ tình, trường ca ) Kịch ( Kịch nói, kịch thơ)
- Đọc I, Xác định các bộ phận
- Tóm tắt trả lời
- Tóm tắt trả lời
HĐ2: Tìm hiểu quá trình phát triển
VH viết VN II Quá trình phát triển của văn học viết VN:- Hình thành từ TK XIX
- Phân ra 3 thời kỳ :+VH từ TK X- hết TK XIX+VH từ đầu TKXX- CM T8/1945 +VH từ sau CM- hết TK XX
1.Văn học trung đại :
- Thời gian : Từ TK X- XIX
- Hoàn cảnh : XHPK hình thành, phát triển, suythoái, công cuộc dựng nước, giữ nước của ND
- Văn tự: Chữ Hán, Chữ Nôm
- ảnh hưởng: Học thuyết Nho giáo, Phật giáo, tưtưởng Lão- Trang
- Tác giả: Chủ yếu là nhà Nho
- Thể loại: Tiếp nhận từ TQ; Sáng tạo của dân tộc(lục bát, song thất lục bát, hát nói )
- Thi pháp: Lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã
- Thành tựu: Thơ văn yêu nước,thơ Thiền Trần , Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm ,Nguyễn Du, Cao Bá Quát
Lý-2.Văn học hiện đại :
- Thời gian: Từ TKXX đến nay
Hđ theo nhóm Đại diện trình bày
Quan sát nhận xét, ghi nhớ
Trang 3Trường THPT Tử Đà GV: Đào Thị Thanh Mai
1.Kiến thức: Nắm được những kiến thức chung nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam.
Hiểu tiến trình phát triển của văn học VN, tình cảm của con người trong VH Việt Nam
2 Kĩ năng: Nhận diện được nền văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn và các giai đoạn cụ
thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc
3 Thái độ: Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn học được
học Từ đó có niềm say mê với văn học Việt Nam
B Phương tiện thực hiện : SGK +SGV + Thiết kế bài học + Các tài liệu tham khảo
C Phương pháp cơ bản:Phối hợp hoạt động nhóm-trao đổi- thảo luận- trả lời câu hỏi
D.Tiến trình dạy học :
I-Tổ chức :
II- Bài cũ : (?) Trình bày sơ đồ các bộ phận hợp thành của VHVN?
III- Bài mới :
HĐ1:Tìm hiểu cấu trúc phần III III- Con người VN qua Văn học :
Con người VN đượcphản ánh trong VH qua những mối quan hệ :
- Với thế giới tự nhiên
- Với quốc gia dân tộc
- Với XH
- Và ý thức về bản thân
1.Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên
- VHDG: Thiên nhiên là đối tượng nhận thức cải tạo chinh phục (thần thoại ).Thiên nhiên hiện ra ở vẻ đẹp phong phú của các vùng trên đất nước (ca dao)
- VHTĐ: Hình tượng thiên nhiên gắn với lí tưởng đạo
đức, thẩm mỹ ( )
- VHHĐ: Hình tượng thiên nhiên gắn với tình yêu quê
hương đất nước, tình cảm lứa đôi ( )
* TL: tình yêu thiên nhiên là một ND quan trọng của
VHVN
2.Con người VN trong quan hệ với quốc gia dân tộc
- Y/c đọc- Cho biết
con người VN được
phản ánh trong VH
qua những mối
quan hệ nào?
- Đọc – trả lời câu hỏi
HĐ2:Tìm hiểu con người VN trong
- Đại diện nhómtrình bày- Các
10A5
Trang 4quan hệ với quốc
- VHTĐ: CN yêu nước thể hiện qua ý thức về quốc gia
dân tộc , truyền thống văn hiến
- VHHĐ: CN yêu nước gắn với sự nghiệp đấu tranh
giai cấp và lí tưởng XHCN
* TL: CN yêu nước là một nội dung tiêu biểu , một giá
trị quan trọng của văn học Việt Nam
3 Con người VN trong quan hệ xã hội
- Ứớc mơ về một xã hội công bằng tốt đẹp
- Tố cáo phê phán thế lực chuyên quyền , cảm thôngvới người bị áp bức
- Đấu tranh cho tự do, nhân phẩm, quyền sống
* TL: Cảm hứng xã hội sâu đậm là một tiền đề quan
trọng cho sự hình thành chủ nghĩa hiện thực và chủnghĩa nhân đạo trong văn học dân tộc
4 Con người VN và ý thức về bản thân
- VHVN ghi lại quá trình lựa chọn đấu tranh để khẳngđịnh đạo lí làm người của con người VN trong sự kếthợp hài hoà hai phương diện : ý thức cá nhân và ý thứccộng đồng
- Trong hoàn cảnh đấu tranh chống ngoại xâm , cải tạothiên nhiên khắc nghiệt , con người VN thường đề cao
ý thức cộng đồng , xem nhẹ ý thức cá nhân
- Trong hoàn cảnh khác : Cái tôi cá nhân được đề cao -> con người nghĩ đến quyền sống cá nhân , quyềnhưởng tình yêu tự do, hạnh phúc, ý nghĩa cuộc sốngtrần thế
- Xu hướng chung của VHVN :Xây dựng đạo lí làmngười với những phẩm chất tốt đẹp : Nhân ái, thuỷchung, tình nghĩa vị tha, đức hy sinh vì sự nghiệp,chính nghĩa, đề cao quyền sống con người cá nhânnhưng không chấp nhận chủ nghĩa cá nhân cực đoan(ích kỉ, nhỏ nhen )
HĐ3: Luyện tập IV- Luyện tập - tổng kết :
1,Tìm hiểu con người Việt Nam qua văn học
- Với tự nhiên
- Với quốc gia dân tộc
- Trong quan hệ xã hội
Trang 5Trường THPT Tử Đà GV: Đào Thị Thanh Mai
IV- Dặn dò: - Làm bài tập 1,2 ,3(Sách bài tập )
- Đọc bài HĐ giao tiếp bằng ngôn ngữ
Tiết 3: Đọc văn :
A- Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Hiểu khái niệm VHDG; những thể loại chính, những đặc trưng cơ bản của VHDG.
Hiểu được những giá trị to lớn của VHDG
2 Kĩ năng: Nhận thức khái quát về VHDG Có cái nhìn tổng quát về VHDG.
3.Thái độ: Trân trọng đối với di sản văn hoá, tinh thần dân tộc, từ đó học tập tốt hơn phần
VHDG trong chương trình
B-Phương tiện thực hiện :-SGK +SGV + Tuyển tập VHDG -Thiết kế bài học +Bảng phụ
C-Cách thức tiến hành: - Phối hợp hoạt động nhóm - Trao đổi- thảo luận- trả lời câu hỏi
D- Tiến trình dạy học :
I- Tổ chức:
10A5
II-Bài cũ: (?) VHVN gồm những bộ phận nào hợp thành ? văn học dân gian là gì?
(?) Kể tên những tác phẩm VHDG mà em biết?
III- Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu định nghĩa * ĐN: - Là tác phẩm ngôn từ truyền miệng
- T/g: Tập thể nhân dân
- Mục đích : Phục vụ sinh hoạt khác nhau trong đời sống
CH
Trang 6HĐ2: Tìm hiểu đặc trưng cơ bản
I- Đặc trưng cơ bản :
1 VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng :
* TP Nghệ thuật ngôn từ : TP xây dựng bằng chấtliệu ngôn từ nghệ thuật
VD: Câu ca , truyện cổ tích
*Tính truyền miệng :
- Chưa có chữ viết: sáng tác bằng truyền miệng, lưutruyền bằng truyền miệng từ nơi này đến nơi khác,
từ đời này đến đời khác
- Khi có chữ viết, tính truyền miệng tiếp tục tồn tại:truyền miệng thể hiện trong quá trình diễn xướng(nói, kể, ngâm, hát, diễn )
2 VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể
- Tính tập thể: Là sản phẩm sáng tạo của nhiềungười
- Quá trình sáng tác (sgk)
TL: Tính truyền miệng và tính tập thể là hai đặc
trưng cơ bản thể hiện sự gắn bó mật thiết và phục
vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời
sống cộng đồng (ĐS lao động, đs gia đình, nghi lễ:
thờ cúng, tang ma, cưới hỏi, vui chơi giải trí )
- Thảo luận , trảlời
- Thảo luận trả lời
- Tổng hợp trả lời
HĐ3: Tìm hiểu hệ thống thể loại
VHDG
II- Hệ thống thể loại của VHDG Việt Nam
1 Tự sự: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết,cổ tích,
ngụ ngôn, truyện cười, truyện thơ, vè
2 Nghị luận dân gian : Tục ngữ, câu đố
3 Trữ tình dân gian : Ca dao, dân ca.
4 Sân khấu dân gian : Chèo, tuồng, cải lương
HĐ4: Tìm hiểu giá trị cơ bản của
VHDG
III- Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam :
1 Là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc
- Là tri thức đủ các lĩnh vực
- Là kinh nghiệm lâu đời đúc kết từ thực tiễn, trình
Trang 7Trường THPT Tử Đà GV: Đào Thị Thanh Mai
GV trong phiếu học tập
HĐ5:Luyện tập - tổng kết IV- Luyện tập – tổng kết :
3, Sơ đồ 3:
Giá trị VHDGKho tri thức Giáo dục Thẩm mĩ
1 Kiến thức: - Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin, tình cảm của con người trong xã
hội - Hoạt động giao tiếp có hai quá trình và có sự chi phối của các nhân tố tham gia
- Đặc điểm của ngôn ngữ nói (thuận lợi, hạn chế của ngôn ngữ nói)
Trang 82 Kỹ năng: Nâng cao kỹ năng phân tích, lĩnh hội, tạo lập văn bản trong giao tiếp
3.Thái độ: Đúng mực trong mỗi hoàn cảnh giao tiếp
- Thêm yêu ngôn ngữ đẹp và giàu có của Tiếng Việt, tiếng mẹ đẻ
4 Định hướng các năng lực cần hướng tới:
- Năng lực chung: Năng lực tổng hợp, khái quát
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực đọc- hiểu văn bản; tích hợp kiến thức; so sánh, vận dụng
B HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
1 Hình thức: Dạy học trên lớp
2 Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn
3 Kỹ thuật: Hoạt động nhóm, sơ đồ hóa
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Thiết kế bài giảng; Một số bài tập khác hoặc video liên quan
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc kỹ hai bài học; Soạn bài chu đáo ở nhà
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ:
I- Tổ chức:
10A5
II Bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài
III Bài mới:
HĐ1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Cô có 1 đoạn clip
+ Nhiệm vụ của các em là:
- Quan sát và cho biết đọạn clip vừa xem nói về điều gì?
- Chỗ còn trống trong dòng cuối cùng của clip sẽ là chữ gì?
Bước 2: HS thực hiện (Cá nhân)
Bước 3: HS báo cáo
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức:
- Đoạn clip trên nói về hoạt động giao tiếp trong xã hội (loài vật và loài người)
- Dòng cuối cùng trong đoạn trích cần điền hai chữ: ngôn ngữ
Vậy: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động đặc trưng nhất của con người và được xem
là cao cấp nhất Nó có gì đặc biệt? Câu trả lời sẽ nằm trong chủ đề của chúng ta hôm nay (Ghi tên chủ đề )
HĐ2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nhớ lại
đoạn phim ban đầu Cho biết thế nào là
hoạt động giao tiếp
Bước 2: HS thực hiện (Cá nhân)
Bước 3: HS báo cáo
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
I Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ?
1.Thế nào là hoạt động giao tiếp ?
- Là hoạt động trao đổi thông tin của con ngườitrong xã hội
Trang 9Trường THPT Tử Đà GV: Đào Thị Thanh Mai
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Thế
nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn
ngữ?
Bước 2: HS thực hiện (Cá nhân)
Bước 3: HS báo cáo
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
“Lần thứ hai, Tràng vừa trả hàng xong,
ngồi uống nước ở ngoài cổng chợ tỉnh
thì thị ở đâu sầm sập chạy đến”(…)Hôm
nay thị rách quá, áo quần tả tơi như tổ
đỉa, thị gầy sọp hẳn đi, trên cái khuôn
mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy hai
con mắt.
-Hôm ấy leo lẻo cái mồm hẹn xuống, thế
mà mất mặt.
À, hắn nhớ ra rồi, hắn toét miệng cười.
-Chả hôm ấy thì hôm nay vậy Này hẵng
ngồi xuống ăn miếng giầu đã.
-Có gì ăn thì ăn, chả ăn giầu.
phân tích để tìm ra đặc điểm của nó
Tổ chức hoạt động thi trả lời nhanh giữa
2 nhóm lớn Trả lời nhanh những câu hỏi
sau đây Nhóm nào có nhiều người trả
lời nhanh và đúng nhất sẽ được thưởng
quà
Bước 2: HS thực hiện (theo nhóm)
Câu 1: Hoạt động giao tiếp trên được
diễn ra giữa các nhân vật nào?
2.Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ?
- Là hoạt động giao tiếp được tiến hành bằngphương tiện ngôn ngữ dạng nói hoặc dạng viếtnhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, vềtình cảm, về hành động,…
II Ngôn ngữ nói trong hoạt động giao tiếp
Trang 10Câu 2: Các nhân vật lần lượt đổi vai:
người nói-người nghe như thế nào?
Câu 3: Người nói, người nghe có những
hành động tương ứng nào?
Câu 4: Hoạt động giao tiếp trên diễn ra
trong hoàn cảnh nào?
Câu 5: Hoạt động giao tiếp trên hướng
vào nội dung gì?
Câu 6: Mục đích đạt được của cuộc giao
tiếp là gì?
Câu 7: Nhận xét về cách dùng từ, câu
của hai nhân vật?
Bước 3: HS báo cáo, nhận xét.
Bước 4: GV đánh giá, chuẩn kiến thức
?.Từ việc phân tích ngữ liệu em hãy CHỈ
RA NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN
NGỮ NÓI trong hoạt động giao tiếp?
(GV gợi ý: Phương tiện? Hoàn cảnh? Từ
ngữ? Câu?)
Hoạt động 3:Ngôn ngữ viết trong hoạt
động giao tiếp
Lượt 2: “hắn” nói-“thị” nghe
Lượt 3: “Thị” nói-“hắn” nghe,…
- Hành động tương ứng: “toét miệng cười”,“congcớn”, “vỗ vỗ vào túi”, “hai con mắt…sáng lên”
- Hoàn cảnh :+ Hoàn cảnh hẹp: Tràng vừa trả hàng, đang ngồiuống nước ngoài cổng chợ tỉnh
+ Hoàn cảnh rộng: đất nước đang trong nạn đói
1945 và đang nằm trong tay phát xít Nhật
- Nội dung: “Thị” trách móc “hắn” thất hứa và
“hắn” mời “thị” ăn bánh để thực hiện lời hứa
- Mục đích: Bông lơn, tán tỉnh vui đùa của ngườilao động bình dân trong xã hội cũ, làm cuộc sốngbớt khó khăn nặng nhọc
- Từ: bình dân, thân mật, xuồng xã
- Câu: Tỉnh lược, không chủ ngữ
- Có ngữ điệu đa dạng phong phú
- Có hỗ trợ của cử chỉ điệu bộ (Yếu tố ngoài ngônngữ )
+Hoàn cảnh giao tiếp :- Tiếp xúc trực tiếp
- Có thể đổi vai, luân phiên -Thời gian ngắn, nhanh – người nói không có điềukiện chuẩn bị, người nghe không có điều kiện phântích, suy ngẫm
+Từ ngữ: Đa dạng: -Từ địa phương / -Khẩu ngữ /
Trang 11Trường THPT Tử Đà GV: Đào Thị Thanh Mai
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Tổ
chức đọc ngữ liệu 2 SGK trang 15 và trả
lời các câu hỏi SGK
Bước 2: HS thực hiện (Cá nhân)
Bước 3: HS báo cáo
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức
?.Từ việc phân tích ngữ liệu em hãy CHỈ
RA NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN
NGỮ VIẾT trong hoạt động giao tiếp?
(GV gợi ý: Phương tiện? Hoàn cảnh? Từ
ngữ? Câu?)
Hoạt động 3: Quá trình của hoạt động
giao tiếp bằng ngôn ngữ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Từ việc phân tích các ngữ liệu trên em
hãy xác định quá trình của hoạt động
giao tiếp?
?Vậy quá trình này có thay đổi không?
- Người viết : Tác giả Trần Nho Thìn - Lứa tuổicao, vốn sống, trình độ văn học cao hơn
- Người đọc : HS lớp 10- trẻ tuổi, vốn sống trình
độ hiểu biết thấp hơn
b, Hoàn cảnh giao tiếp :
- Trong môi trường GD, có kế hoạch, có tổ chức
c, ND giao tiếp : 3 vấn đề :
+ Các bộ phận hợp thành của VHVN+ Quá trình P/ triển của VH viết + Con người VN qua VH
e, Phương tiện cách thức giao tiếp :
- Dùng số lương lớn các thuật ngữ VH
- Câu văn mang nhiều đặc điểm của văn bản khoahọc : cấu tạo nhiều thành phần, nhiều vế, nhưngmạch lạc, chặt chẽ
+ Hoàn cảnh giao tiếp
-Người đọc – viết tiếp xúc văn bản – phải biết kýhiệu chữ viết, qui tắc chính tả
- Có thời gian : Người viết suy ngẫm lựa chọn Người đọc phân tích lĩnh hội
+Từ ngữ : Được lựa chọn, thay thế, chính xác.
Tránh dùng từ khẩu ngữ, địa phương, từ lóng, tục
+Câu : Dài, nhiều TP được tổ chức chặt chẽ
- Quá trình:(2 quá trình)
+ Tạo lập văn bản(do người nói hoặc viết)+ Lĩnh hội văn bản (do người nghe hoặc đọc)+ Có sự đổi vai
Sơ đồ quá trình giao tiếp
Trang 12Có ng tạo lập và ng lĩnh hội luôn có xu
hướng đổi vai)
Vậy ai có thể sơ đồ hóa quá trình này
một cách khoa học nhất ?
Học sinh lên bảng vẽ sơ đồ quá trình
giao tiếp (thi cá nhân- cá nhân)
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo, nhận xét.
Bước 4: GV đánh giá, chuẩn kiến thức
HĐ4: Các nhân tố của hoạt động giao
tiếp bằng ngôn ngữ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hoàn
thành sơ đồ :
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo, nhận xét.
Bước 4: GV đánh giá, chuẩn kiến thức
Lĩnh hội Tạo lập
- Các nhân tố:(5 nhân tố) điền vào sơ đồ là:
+ Nhân vật giao tiếp+ Hoàn cảnh giao tiếp+ Nội dung giao tiếp+ Mục đích giao tiếp+ Phương tiện và cách thức giao tiếp
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS đọc bài tập: Phân tích các nhân tố giao
tiếp trong hoạt động giao tiếp trong câu ca
dao
Bước 2: HS thực hiện
Bước 3: HS báo cáo
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
Gợi ý:
a, Nhân vật giao tiếp:
- Anh, nàng: Những người còn trẻ, độ tuổi thanhxuân
b, Hoàn cảnh giao tiếp: Đêm trăng thanh:Khung cảnh đẹp, trong sáng, phù hợp với nhữngcâu chuyện tâm tình
c, ND, mục đích giao tiếp: Nhân vật anh nói về
Sự việc tre non đủ lá, tính chuyện đan sàng =>hàm ý họ đã đến tuổi trưởng thành, nên tính
Ngườinói,viết
Ngườinghe,đọc
Trang 13Trường THPT Tử Đà GV: Đào Thị Thanh Mai
d, Cách thức giao tiếp : Tế nhị hình ảnh, bónggió phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu sau nói về đặc điểm nào của ngôn
ngữ nói và viết:
- Lời nói gió bay
- Bút sa gà chết
Bước 2: HS thực hiện
Bước 3: HS báo cáo
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG:
Về nhà: Tìm trong các truyện ngắn một đoạn hội thoại mô phỏng ngôn ngữ nói và phân tích quátrình giao tiếp, các nhân tố giao tiếp và đặc điểm ngôn ngữ nói trong đoạn vừa tìm
V Dặn dò: Sử dụng hoạt động 5 Chuẩn bị bài mới Ngày 18 tháng 08 năm 2016
Tổ trưởng
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 14Tiết 6: Tiếng Việt
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Có được những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và các loại
văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ; Cách phân loại văn bản theo phương thứcbiểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp Ra đề về văn biểu cảm
2 Kĩ năng: Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản.
- Bước đầu biết tạo lập một văn bản theo một hình thức trình bày nhất định, triển khai một chủ
đề cho trước hoặc tự xác định chủ đề Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bảntrong giao tiếp Rèn kĩ năng viết văn biểu cảm
3 Thái độ: Có thái độ đúng và nghiêm túc khi tạo lập văn bản
B-Phương tiện thực hiện :- SGK +SGV -Thiết kế bài học +Bảng phụ
C-Cách thức tiến hành: - Phối hợp hoạt động nhóm- Trao đổi- thảo luận- trả lời câu hỏi
D- Tiến trình dạy học :
I- Tổ chức:
10A5
II-Bài cũ: (?) Kiểm tra vở bài tập
(?) Các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp ? III- Bài mới:
HĐ1: Hình thành khái niệm I- Khái niệm :
1 Tìm hiểu ngữ liệu :
Câu 1: Mỗi VB được tạo ra :
- Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Đáp ứng nhu cầu : trao đổi kinh nghiệm sống, tìnhcảm, thông tin chính trị xã hội
- Dung lượng : 1 câu, hơn 1 câu, nhiều câu Câu 2: - VB1: Hoàn cảnh sống tác động đến nhân cáchcon người (Tích cực, tiêu cực )
- VB2: Thân phận phụ thuộc đáng thương của ngườiphụ nữ
- VB3: Kêu gọi cả cộng đồng thống nhất ý chí và hànhđộng để chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc -> Triển khai nhấtquán
Câu 3: VB3 có bố cục 3 phần
- MB: Từ đầu -> nô lệ : Lí do kêu gọi
- TB: Tiếp -> cứu nước: Nhiệm vụ của công dân yêunước - KB: Quyết tâm chiến đấu – chiến thắng
Câu 4: VB3 về hình thức có dấu hiệu mở đầu, kết thúc
- Mở đầu: Tên VB - Kết thúc : Dấu ngắt câu (!)Câu 5: Mục đích :
Trang 15Trường THPT Tử Đà GV: Đào Thị Thanh Mai
- Đọc phần ghi nhớ SGK
HĐ2: Các loại VB II- Các loại VB:
- VB1, VB2 miêu tả thông qua hình ảnh, hình tượng
- VB3 thể hiện trực tiếp bằng lí lẽ lập luận
- Vận dụngkiến thức cũ
kể (Tự sự,Miêu tả,biểu cảm,điều hành,thuyếtminh, nghịluận )
Trang 16HĐ3: Luyện tập III- Luyện tập :
1 Điền vào sơ đồ :
Sơ đồ 1: Đặc điểm VB
Sơ đồ 2: Các loại VB
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
IV Ra đề số 1 (Viết ở nhà):
1 Ma trận đề
Hiểu cách viết bàivăn biểu cảm Viết được bài vănbiểu cảm Viết hoàn chỉnh bàivăn biểu cảm về
những ngày đầubước chân vàotrường THPT
10 100%
10 100%
2 Biên soạn đề: Cảm xúc của anh( chị) về những ngày đầu
tiên bước vào trường THPT?
3 Đáp án và thang điểm:
* Yêu cầu hình thức: - Bố cục: Đủ 3 phần
- Biết sử dụng các phép liên kết để liên kết câu; đoạn văn
- Nắm chắc các thao tác làm văn bản nghị luận và biểu cảm
* Yêu cầu về nội dung
- Nêu những cảm xúc cá nhân về ngày đầu tiên vào họcTHPT, có thể là ngày khai giảng, ngày nhập trường (bỡ ngỡ,hồi hộp thấy mình đã lớn, vui và hạnh phúc )
- Kết hợp tả và kể về ngày khai giảng và những cảm nhậnmới về trường, lớp, thầy cô, bạn bè (Không khí màu sắc ,
- Điền sơ đồ câm
Trang 17Trường THPT Tử Đà GV: Đào Thị Thanh Mai
- Nộp bài đúng thời gian
IV- Củng cố : Nhận xét giờ học Nhấn mạnh nội dung chính
V- Dặn dò: Làm các bài tập còn lại trong sách ngữ văn
- Chú ý viết tốt bài viết số 1 và nộp đúng thời hạn Chuẩn bị bài mới
Tiết 7: Đọc văn :
(Trích sử thi Đăm săn - Sử thi Tây Nguyên )
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu (nhân vật anh hùng sử thi)
về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ trang trọng, giàu hình ảnh, nhịp điệu; phép so sánh,phóng đại
2 Kĩ năng:Đọc( kể) diễn cảm tác phẩm sử thi Phân tích văn bản sử thi theo đặc trưng thể loại.
3 Thái độ: Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh phấn đấu vì danh dự
hạnh phúc yên vui của cả cộng đồng
B Phương tiện thực hiện : - SGK +SGV -Thiết kế bài học
C Cách thức tiến hành: -Phối hợp hoạt động nhóm-trao đổi- thảo luận- trả lời câu hỏi
D Tiến trình dạy học :
I- Tổ chức:
10A5
II-Bài cũ: (?) Kiểm tra bảng hệ thống thể loại VHDG
(?) Kể tên các thể loại tự sự dân gian ? Nêu KN sử thi (GV ghi lên góc bảng các dòng sau và HS lên bảng điền) Sử thi : Qui mô, Ngôn ngữ, Hình tượng NT, ND
III- Bài mới
Trang 18HĐ của GV-HS Nội dung cần đạt
HĐ1: Tìm hiểu sử thi Đăm Săn I- Tìm hiểu chung
1 Sử thi :
Có 2 loại sử thi :
- Sử thi thần thoại : phản ánh sự hình thành thế giới ,
sự ra đời của muôn loài, các dân tộc
- Sử thi anh hùng : Kể về cuộc đời và chiến công củangười anh hùng
2 Sử thi Đăm Săn :
- Sử thi Đăm Săn là sử thi anh hùng của dân tộc Ê đê
- ND : kể về chiến công và cuộc đời của người anhhùng Đăm săn (…)
- Tóm tắt :
+ Theo tục nối dây Đăm săn về làm chồng chị em Hơ
Nhị, Hơ Bhị -> Trở thành tù trưởng oai hùng giàu
có + Các tù trưởng cướp vợ của Đăm săn -> Đăm săn tổ chức đánh trả và chiến thắng : Có thêm đất đai, của cải tôi tớ + Chặt cây thần -> Vợ chết -> Lên trời bắt đền , lấy được thuốc cứu vợ sống lại + Đi hỏi nữ thần Mặt Trời về làm vợ -> Bị từ chối , trở về chết trong rừng đất sáp đen
+ Hồn biến thành ruồi bay vào miệng chị gái Người chị có mang sinh Đăm Săn cháu
? Có mấy loại sử thi
dân gian ?
?.Sử thi Đăm Săn
được xếp vào loại sử
- Tóm tắt (Có thể đọc phần đã chuẩn bị ở nhà
- Theo dõi bảng phụ
HĐ2: Tiếp xúc văn bản II- Tiếp xúc văn bản :
1 Đọc :
2 Tìm hiểu khái quát :
- Vị trí : Thuộc phần giữa của tác phẩm, kể chuyệnĐăm săn đánh thắng tù trưởng Mtao Mxây cứu vợ
- Nhân vật : Đăm Săn, Mtao Mxây, ông trời, dânlàng, dân trong nhà, tôi tớ
- Đọc 1 vài đoạn tiêu biểu
HĐ3: Tìm hiểu chi tiết văn bản
(P1) III- Tìm hiểu văn bản :1 Đăm Săn trong cuộc chiến
- Cuộc chiến trải qua 4 chặng : + Khiêu chiến
+ Múa khiên + Đuổi nhau + Kết quả
- So sánh 2 nhân vật
? Cuộc chiến với
Mtao Mxây trải qua
- Quan sátbảng phụ,nêu nhậnxét về từng
Trang 19Trường THPT Tử Đà GV: Đào Thị Thanh Mai
- Trình bày
ý kiến cánhân
- Khích dụ, doạ nạt, miệt thị - Thái độ kiên quyết -> Chủ động, tự tin, đườnghoàng, cao thượng
ra dữ tợn
- Do dự
- Sợ bị đâm lén -> Bề ngoài hung dữ,nhưng do dự, sợ hãi,nhỏ nhen
Múa khiên
- Bị khích múa trước
- Múa như trò chơi
- Chém trượt vẫn huyênh hoang -> Vụng về kém cỏi
Đuổi nhau
- Đuổi theo đâm trúng kẻthù (Nhưng không thủng
áo giáp )-> Đầy sức mạnh , thể hiện
rõ tài năng hơn người
Đuổi nhau
- Vừa chạy vừa chống
đỡ
-> Yếu sức, không cótài
Kết quả
- Được mách bảo, némchày mòn vào tai kẻ thù
- Phá tan mọi thứ -> Giết chết kẻ thù, chiếnthắng
- Là người chủ động tự tin,kiên quyết đấu tranh vìdanh dự và hạnh phúc giađình Có bản lĩnh, tàinăng, sức khoẻ, phẩm chất
- Được ủng hộ
- Hình tượng Đăm Sănđược miêu tả bằng nghệthuật so sánh (với thiênnhiên, vũ trụ ), nghệ thuậtphóng đại -> Những nghệthuật tiêu biểu của sử thi
Kết quả
- Trốn chạy
- Van xin
-> Thua trận, bị giếtchết
- Là kẻ phi nghĩa, bịđộng sợ hãi, hèn yếu,không có bản lĩnh, tàinăng
- Không được ủng hộ
- Tôn thêm vẻ đẹpngười anh hùng ĐămSăn
HĐ4: Tổng kết phần 1 * Tổng kết :
- Ca ngợi bản lĩnh, tài năng ý chí , vẻ đẹp con ngườitrong cuộc đấu tranh giành hạnh phúc gia đình và giảiquyết >< bộ tộc mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danhcộng đồng
? Theo anh (chị )
hình tượng Đăm săn
trong cuộc chiến có
ý nghĩa gì ?
- Thảo luận trả lời
Trang 20IV- Củng cố : Sử dụng câu hỏi cuối
V- Dặn dò : Đọc tiếp , trả lời câu hỏi SGK
Tiết 8: Đọc văn :
(Trích Sử thi Đăm Săn - Sử thi Tây Nguyên )
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu (nhân vật anh hùng sử thi)
về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ trang trọng, giàu hình ảnh, nhịp điệu; phép so sánh,phóng đại
2 Kĩ năng:Đọc( kể) diễn cảm tác phẩm sử thi Phân tích văn bản sử thi theo đặc trưng thể loại.
3 Thái độ: Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh phấn đấu vì danh dự
hạnh phúc yên vui của cả cộng đồng
B Phương tiện thực hiện : - SGK +SGV -Thiết kế bài học
C Cách thức tiến hành: -Phối hợp hoạt động nhóm-trao đổi- thảo luận- trả lời câu hỏi
D Tiến trình dạy học :
I- Tổ chức:
10A5
II-Bài cũ: (?) Vẻ đẹp của hình tượng Đăm săn trong cuộc chiến ? Ý nghĩa ? III Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu chi tiết văn bản
(Phần 2) 2 Đăm Săn trong tiệc mừng chiến thắng
+ Trong đối thoại :
Lần 1: Gõ 1 nhà -> Mọi người đi theo Lần 2: Gõ tất cả các nhà -> mọi người đi theo Lần 3: Gõ mỗi nhà -> Mọi người đi theo -> Ba lần hỏi đáp đều cho thấy : Lòng mến phục,thái độ hưởng ứng tuyệt đối dành cho Đăm săn
+ Khách dự :
- Nhà Đăm săn đông nghịt khách
- Tôi tớ chật ních
- Tù trưởng từ phương xa tới
- Bạn bè như nêm, như xếp
-> Cho thấy Đăm Săn được ngưỡng mộ, yêu mến,suy tôn tuyệt đối
+ Trong cách nhìn của mọi người :
- Hình thể: Tóc chải đầy nong hoa, Mắt long lanh,
Bắp chân to bằng cây xà ngang, Bắp đùi to bằng
? Yêu cầu HS đọc
đoạn đối thoại Cho
biết ý nghĩa của đoạn
- Thảo luận ,trả lời
- Thảo luận,
Trang 21Trường THPT Tử Đà GV: Đào Thị Thanh Mai
- Thảo luận, trả lời
- Sức mạnh: Ăn không biết no, Uống không biết
say, Chuyện trò không biết chán; Sức ngang voi đực, Nằm ngửa gẫy xà dọc, Hơi thở như sấm dậy
- Trang phục : Ngực quấn chéo tấm mền chiến,
Giáo gươm
- Tiếng tăm: Lừng lẫy
-> Hình tượng Đăm Săn hiện lên với sức mạnh, vẻđẹp có phần cổ sơ, hoang dã, mộc mạc giản dị, gầngũi với núi rừng
-> Đó cũng là vẻ đẹp, sức mạnh của người anhhùng, là trung tâm thể hiện sức mạnh của cả cộngđồng , thị tộc , thể hiện sự thống nhất và niềm tincủa cả cộng đồng
-> Hình tượng Đăm Săn được miêu tả bằng nghệthuật: So sánh độc đáo, cụ thể; Phóng đại ấn tượng;Liệt kê; Trùng điệp
* Tóm lại : Hình tượng Đăm Săn đã nói lên tầm
vóc lịch sử lớn lao của người anh hùng , đồng thờinói lên khát vọng không có giới hạn của cộng đồng
Ê-đê về 1 tương lai hùng mạnh, thịnh vượng
HĐ2: Tổng kết - Luyện tập III- Tổng kết –Luỵên tập :
1. Tổng kết: Ghi nhớ SGK
2. Luyện tập :
Câu 1: Chi tiết miếng trầu do Hơ Nhị ném ra giúp
Đăm Săn tăng thêm sức lực và chi tiết ông Trờihiện ra trong giấc mơ giúp chàng cách đánh kẻ thù
có ý nghĩa gì ?
Gợi ý :
Hơ Nhị là biểu tượng cho sức mạnh cộng đồngthị tộc luôn bên cạnh người anh hùng, tiếp thêmsức mạnh cho người anh hùng Chứng tỏ ở mọithời đại mỗi cá nhân không thể sống tách rời thị tộc Ông Trời là vị thần bảo trợ cho thị tộc bởi vậyluôn giúp đỡ cho những ai chiến đấu vì quyền lợicủa thị tộc
Câu 2: Trả lời câu hỏi luyện tập SGK Gợi ý :Tuy có tham gia vào việc của con người,
nhưng thần linh chỉ giữ vai trò gợi ý , cố vấn chứ
không quyết định kết quả của cuộc chiến Kết quả
đó vẫn hoàn toàn phu thuộc vào hành động củangười anh hùng
-> Điều đó góp phần đề cao vai trò của nhân vậtanh hùng sử thi
- Làm bài tập
Trang 22IV- Củng cố : Đọc lại ghi nhớ SGK KÝ XÁC NHẬN GIÁO ÁN
V- Dặn dò : Chuẩn bị bài : Văn bản Ngày 23 tháng 08 năm 2016
Tổ trưởng
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 23Trường THPT Tử Đà GV: Đào Thị Thanh Mai
Tiết 9: Tiếng Việt
S: 25/08/2016 VĂN BẢN
(Tiếp theo)
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Có được những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức
khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ qua phần luyện tập
2 Kĩ năng: Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp.
3 Thái độ: Có thái độ đúng và nghiêm túc khi tạo lập văn bản
B-Phương tiện thực hiện :- SGK +SGV -Thiết kế bài học +Bảng phụ
C-Cách thức tiến hành: - Phối hợp hoạt động nhóm- Trao đổi- thảo luận- trả lời câu hỏi
D- Tiến trình dạy học :
I- Tổ chức:
10A5
II-Bài cũ: (?) Thế nào là VB ? Đặc điểm của VB?
III- Bài mới:
HĐ1: Phân tích VB III- Luyện tập :
Câu 1: Câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát Các câu sau : Hướng về chủ đề , cụ thể hoá ý nghĩacâu chủ đề
+ Tiêu đề : Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường, Môi trường
- Đặt tiêu đề
HĐ2: Tạo liên kết VB
2 Bài tập 2:
+ Sắp xếp thành VB: 1- 3- 5- 2- 4 hoặc 1- 3- 4- 5- 2+ Phân tích liên kết :
Câu1: Nêu sự kiện lớn có ý nghĩa bao trùm(Chủ đềbậc 1
Câu 2: Triển khai câu 1- Bổ sung ý nghĩa – Mở rachủ đề bậc 2
Câu 3: Triển khai câu 2- Bổ sung ý nghĩa Câu 4: Triển khai câu 3- Bổ sung ý nghĩa Câu 5: Triển khai câu 4- Bổ sung ý nghĩa
- Phân tích
- Đặt nhan đề
Trang 24+ Nhan đề : Bài thơ Việt Bắc; G.thiệu bthơ Việt Bắc
HĐ3: Hoàn thiện VB 3 Bài tập 3:
Gợi ý:
Câu 1: Chủ đề Câu 2: Triển khai ý cụ thể (Dẫn chứng về môi trường
bị huỷ hoại )VD: nạn phá rừng, ô nhiễm môi trườngbiển
Câu 3, 4, 5: Cụ thể hoá hiện tượng
- Yêu cầu HS viết
tiếp câu văn cho
trước? Đặt tên cho
VB?
- Chọn 3 HS trình
bày trước lớp
- Hoàn thiện VB
- Đặt tên cho VB
- Viết đơn xin phép nghỉ học
1 Bài tập 1: Đặc điểm 1 Bài tập 2: Đặc điểm 2,3 Bài tập 3: Đặc điểm 3+ Rèn kĩ năng tạo lập VB Bài tập 4: Đặc điểm 4+ Rèn kĩ năng tạo lập VB
2 Hoàn thiện sơ đồ :
Đặc điểm VB
(… ) (… ) (… ) (… )
IV- Củng cố : Sử dụng HĐ5
V- Dặn dò : Học bài cũ ; Chuẩn bị bài mới :
- Đọc VB: Truyện An Dương Vương và Mị ChâuTrọng Thuỷ
Trang 25Trường THPT Tử Đà GV: Đào Thị Thanh Mai
Trang 26Tiết 10: Đọc văn :
S:24/08/2016 TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ
MỊ CHÂU - TRỌNG THUỶ (Tiết 1)
(Truyền thuyết )
A-Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- Bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ được phản ánh trong tuyền thuyết
- Bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng
với chung, nhà với nước, cá nhân với cộng đồng
- Sự kết hợp hài hòa giữa “ cốt lõi lịch sử” với tưởng tượng, hư cấu nghệ thuật của dân gian
2 Kĩ năng:
- Đọc ( kể) diễn cảm truyền thuyết dân gian
- Rèn kĩ năng phân tích truyện dân gian để hiểu đúng ý nghĩa và hư cấu nghệ thuật trong truyềnthuyết
3 Thái độ:
- Từ bi kịch mất nước, bi kịch tình yêu trong truyện, nhân dân muốn truyền lại bài học về ý thức
đề cao cảnh giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc giữ nước
- Tư duy sáng tạo: Xác định được mqh tình yêu cá nhân và vận mệnh non sông
- Giao tiếp, trình bày suy nghĩ ý tưởng, cảm nhận về mqh, cách xử lí mqh tình yêu cá nhân – vận mệnh non sông
B-Phương tiện thực hiện : - SGK, bài soạn, tư liệu tham khảo
C-Cách thức tiến hành: -Phối hợp hoạt động nhóm-trao đổi- thảo luận- trả lời câu hỏi
D- Tiến trình dạy học :
I- Tổ chức:
10A5
II-Bài cũ: (?) Nêu ngắn gọn những vẻ đẹp của hình tượng Đăm săn ? Nghệ thuật miêu tả
+ XD được những hình tượng nghệ thuậtđộc đáo
2 Truyện ADV và Mị Châu, Trọng Thuỷ :
- XĐ xuất xứ VB
Trang 27Trường THPT Tử Đà GV: Đào Thị Thanh Mai
Trích “Truyện Rùa vàng” (Lĩnh Nam chích quái )
1.Tóm tắt 2.Bố cục : 4 phần
- P1: Thuật lại quá trình xây thành chế nỏ của AnDương Vương
- P2: Thuật lại hành vi đánh cắp lẫy nỏ thần củaTrọng Thuỷ
- P3: Thuật lại diễn biến của cuộc chiến tranh lần
2 Kết thúc bi kịch của cha con An Dương Vương
- P4: Thuật lại kết cục cay đắng của Trọng Thuỷ
HĐ3: Tìm hiểu chi tiết VB
(Nhân vật An Dương Vương ) III- Tìm hiểu chi tiết VB1 Nhân vật An Dương Vương
a Những thành công :
+ Công việc đã làm của An Dương Vương :
- Xây thành ; Chế nỏ
- Chiến thắng cuộc xâm lược của Triệu Đà
=> Đây là những công việc trọng đại để xây dựng
và bảo vệ triều đại đất nước
+ Nguyên nhân thành công và chién thắng :
- Kiên trì và quyết tâm, không sợ khó khăn, khôngnản chí trước thất bại -> Xây thành
- Chiến thắng kẻ thù vì có thành cổ kiên cố, có nỏthần, tinh thần cảnh giác cao, sẵn sàng chiến đấu
=> Những việc làm và kết quả cho thấy :
- A D V là một nhà Vua anh hùng, một thủ lĩnhanh minh, sáng suốt, cảnh giác và có trách nhiệm
- Được nhân dân và thần linh ủng hộ, giúp đỡ, tônvinh
b Sự thất bại :
+ Sau thành công A.D.V đã phạm phải sai lầmnghiêm trọng: - Quyết định nhận lời cầu hoà
- Nhận lời cầu hôn ; cho phép T.Thuỷ ở rể 3 năm
- Không lo giáo dục con gái
- Lơ là không phòng thủ, ham vui chơi, an hưởng
- Chủ quan, khinh địch, tự mãn
+ Nhận ra lỗi làm vào lúc bi đát -> Quá muộn
- Chém con gái : Hành động trừng phạt nghiêmkhắc, đích đáng nhưng vô cùng đau đớn của ngườicha -> Sự lựa chọn một cách quyết liệt giữa tìnhcảm cha con và nghĩa nước -> A.D.V đặt cáichung lên trên
phủ chi tiết này có
- Liệt kê chi tiết
Trang 28Gióng phải ngước
mắt lên mới thấy;
A.D.V phải cúi
xuống thăm thẳm
mới thấy)
- A.D.V về thuỷ phủ : Bước vào thế giới vĩnh cửucủa thần linh -> Thể hiện sự kính trọng, biết ơncủa nhân dân với Vua ; trong tình cảm của nhândân ông vẫn bất tử
* Hình tượng Rùa Vàng : Kỳ ảo hoá sự nghiệp
chính nghĩa phù hợp với lòng ngưòi của A.D.V
Kỳ ảo hoá bí mật vũ khí tinh xảo của người Việt
* Tiểu kết : Bài học lịch sử về A.D.V :
- Tinh thần cảnh giác thường trực trước âm mưuđen tối, nham hiểm của kẻ thù xâm lược
- Trách nhiệm của người lãnh đạo, đứng đầu quốcgia với văn minh dân tộc
IV.Củng cố: Hệ thống KTCB.
V.Dặn dò: - Học bài và chuẩn bị T2
Tiết 11: Đọc văn :
S: 24/08/2016 TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ
MỊ CHÂU - TRỌNG THUỶ (Tiết 2)
(Truyền thuyết )
A-Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- Bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ được phản ánh trong tuyền thuyết
- Bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng
với chung, nhà với nước, cá nhân với cộng đồng
- Sự kết hợp hài hòa giữa “ cốt lõi lịch sử” với tưởng tượng, hư cấu nghệ thuật của dân gian
2 Kĩ năng:
- Đọc ( kể) diễn cảm truyền thuyết dân gian
- Rèn kĩ năng phân tích truyện dân gian để hiểu đúng ý nghĩa và hư cấu nghệ thuật trong truyềnthuyết
3 Thái độ:
- Từ bi kịch mất nước, bi kịch tình yêu trong truyện, nhân dân muốn truyền lại bài học về ý thức
đề cao cảnh giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc giữ nước
- Tư duy sáng tạo: Xác định được mqh tình yêu cá nhân và vận mệnh non sông
- Giao tiếp, trình bày suy nghĩ ý tưởng, cảm nhận về mqh, cách xử lí mqh tình yêu cá nhân – vận mệnh non sông
B-Phương tiện thực hiện : - SGK +SGV -Thiết kế bài học
C-Cách thức tiến hành: -Phối hợp hoạt động nhóm-trao đổi- thảo luận- trả lời câu hỏi
D- Tiến trình dạy học :
I- Tổ chức:
10A5
Trang 29Trường THPT Tử Đà GV: Đào Thị Thanh Mai
II- Bài cũ: Bài học lịch sử về nhân vật A.D.V?
III- Bài mới:
- Bảo vật mất không biết -> Mất cảnh giác
- Đánh dấu đường cho Trọng Thuỷ -> Chỉ nghĩđến hạnh phúc cá nhân
=> Mị Châu cả tin ngây thơ, không có chút tráchnhiệm công dân và ý thức chính trị Chỉ đắmmình trong hạnh phúc cá nhân
* Trả giá: Bị kết tội là giặc.Bị cha chém chết.
-> Đích đáng: Vì làm lộ bí mật quốc gia, mấtnước nhà tan -> Tội nặng nề
+ Hoá thân: Máu -> Ngọc trai
- Trình bày nêu ý kiến và quan điểm
cá nhân
HĐ2: Tìm hiểu nhân vật Trọng Thuỷ. 3 Nhân vật Trọng Thuỷ:
- Trọng Thuỷ là nhân vật xấu xa nhưng chưa hoàntoàn mất hết nhân tính Hắn vừa là con vừa là bềtôi đắc lực cho Triệu Đà, vừa là tên gián điệpnguy hiểm
- Hắn sẵn sàng lừa dối một cô gái trong trắng như
MC, lừa dối A.D.V khi đặt niềm tin vào hắn Tuynhiên khi Triệu Đà giành chiến thắng, khi MCchết hắn rơi vào bi kịch
- TT là con người:
+ Cộng đồng (tôn thờ chính sách bành chướngcủa Triệu Đà)
+ Là nhân vật mâu thuẫn nhưng đc xd thành công+ Cá nhân (trong T/y với MC)
+ Là bi kịch ( tự tử)
* H/ả “ Ngọc trai- Giếng nước”: Tượng trưng
cho sự minh oan của nhân dân với MC (C/ mnàng trong trong sáng, bị lừa dối); chứ khôngphải ca ngợi T/y MC- TT Bởi lẽ TT là kẻ xâm
- Nêu quan điểm của cá nhân
Trang 30lược, phản bội nên không thể ca ngợi T/y củahắn.
- Chi tiết này để tha thứ cho TT vì cuối cùng hắncũng ăn năn, hối hận khi chọn cái chết
1. Tổng kết Ghi nhớ / sgk
2. Luyện tập
BT1: + Bài học L/s:
- Phải đề cao tinh thần cảnh giác
- Xử lí đúng đắn mối quan hệ riêng chunggiữa nước với nhà, giữa cá nhân với cộngđồng
- Bài “ Tâm sự” ( Tố Hữu)
Tôi kể ngày xưa chuyện Mị châu
Trái tim lầm chỗ để trên đầu
Nỏ thần vô ý trao tay giặc Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu.
- Luyện tập
IV.Củng cố: Nhấn mạnh lại ND bài học (đặc biệt là bài học rút ra từ mỗi nhân vật).
V Dặn dò: Chuẩn bị bài “ Uy lit xơ trở về”
Trang 31Trường THPT Tử Đà GV: Đào Thị Thanh Mai
Tiết 12: Đọc văn :
(Trích : Ô đi xê- Sử thi Hi Lạp )
A- Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: - Trí tuệ và tình yêu của Uy- lít- xơ và Pê- nê- lốp, biểu tượng của những phẩm chất
cao đẹp mà người Hi Lạp cổ đại khát khao vươn tới - Đặc sắc NT của sử thi Hô- me- rơ: miêu tảtâm lí, lối so sánh, sử dụng ngôn từ, giọng điệu kể chuyện
2 Kĩ năng: Đọc – hiểu theo đặc trưng thể loại Phân tích nhân vật qua đối thoại
3 Thái độ: - Nhận thức được sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gia đình cao đẹp là động
lực giúp con người vượt qua khó khăn - Tự nhận thức xác định giá trị chân chính và sâu sắc nhấttrong cuộc sống chính là quê hương, gia đình, tình yêu lòng thủy chung - Giao tiếp trình bày suynghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về ý nghĩa và mục tiêu cuộc sống thể hiện qua hành động vàngôn ngữ của nhân vật
B- Phương tiện thực hiện : - SGK+ SGV - Thiết kế bài học
C- Cách thức tiến hành : - Kết hợp các hình thức : Trao đổi thảo luận trả lời các câu hỏi
D- Tiến trình dạy học :
I- Tổ chức :
10A5
II-Bài cũ : (?) Những bài học lịch sử từ truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu, TT III- Bài mới :
- Tập hợp thần thoại truyền thuyết để hình thành 2
bộ sử thi đồ sộ : I li át và Ô đi xê
2 Sử thi Ô đi xê :
+ Tóm tắt + Thể loại : Sử thi anh hùng ca, dài 12.110 câu thơbằng 24 khúc ca
+ Chủ đề : Cuộc sống và ước mơ của người Hy Lạp
cổ đại trong công cuộc chinh phục thiên nhiên, mởđất khám phá biển cả và xây dựng hạnh phúc giađình
- Bổ sung quan hệ nối
tiếp của I li at , Ôđi xê
- Đọc, tóm tắt
- Tiếp nhận
- Đọc tóm tắt
- XĐ chủ đề thể loại
Trang 32HĐ2: Tìm hiểu khái quát đoạn trích II- Tiếp xúc văn bản :1 Đọc VB:
2 Vị trí : Thuộc khúc ca thứ 23 của sử thi
3 Bố cục : Chia 2 phần
P1: Từ đầu –> kém gan dạ : Gặp mặt P2: Còn lại : Thử thách và xum họp
- Giới thiệu cho HS
hoàn cảnh của Pê nê
lốp (20 năm chờ
chồng; kế hoãn binh
từ chối những kẻ
cầu hôn : Thái độ
khi nghe tin Uy lit
xơ về : nhảy khỏi
HĐ4: Kết luận phần 1 * Kết luận
- Mô tả tâm trạng qua dáng điệu, cử chỉ, ứng xử, đốithoại
- Tâm trạng của Pê nê lốp cho thấy : Đây là 1 phụ
nữ thông minh tỉnh táo, biết kìm nén tình cảm củamình, đặc biệt người phụ nữ ấy rất thận trọng(Trong hoàn cảnh của P thì sự thận trong ấy khôngthừa Nó đã giúp nàng chờ chồng 20 năm )
- Thảo luận, trả lời
IV- Củng cố : Sử dụng câu hỏi cuối
V- Dặn dò : Đọc tiếp văn bản Chuẩn bị ND tiết học sau
KÝ XÁC NHẬN GIÁO ÁN
Ngày 29 tháng 08 năm 2016
Tổ trưởng
Trang 33Trường THPT Tử Đà GV: Đào Thị Thanh Mai
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 34Tiết 13: Đọc văn :
(Trích : Ô đi xê- Sử thi Hi Lạp )
A- Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức:- Trí tuệ và tình yêu của Uy- lít- xơ và Pê- nê- lốp, biểu tượng của những phẩm chất
cao đẹp mà người Hi Lạp cổ đại khát khao vươn tới - Đặc sắc NT của sử thi Hô- me- rơ: miêu tảtâm lí, lối so sánh, sử dụng ngôn từ, giọng điệu kể chuyện
2 Kĩ năng: - Đọc – hiểu theo đặc trưng thể loại - Phân tích nhân vật qua đối thoại
3 Thái độ:- Nhận thức được sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gia đình cao đẹp là động
lực giúp con người vượt qua khó khăn - Tự nhận thức xác định giá trị chân chính và sâu sắc nhấttrong cuộc sống chính là quê hương, gia đình, tình yêu lòng thủy chung - Giao tiếp trình bày suynghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về ý nghĩa và mục tiêu cuộc sống thể hiện qua hành động vàngôn ngữ của nhân vật
B- Phương tiện thực hiện : - SGK+ SGV - Thiết kế bài học
C- Cách thức tiến hành : - Kết hợp các hình thức : Trao đổi thảo luận trả lời các câu hỏi
D- Tiến trình dạy học :
I- Tổ chức :
10A5
II-Bài cũ : (?) Tóm tắt nội dung đoạn trích “ UY- lít- xơ trở về”?
(?) Tìm từ nói đúng về con người Pê nê lốp trước việc Uy lit xơ trở về ?
A Thông minh B Vui tính C Hay nghi ngờ D Rất thận trọng
III- Bài mới :
cầu hôn, có những dấu
hiệu xưa, P vẫn quyết
HĐ2: Tìm hiểu chi tiết VB phần 2 2 Thử thách và sum họp :
Trang 35Trường THPT Tử Đà GV: Đào Thị Thanh Mai
- Thảo luận, trả lời
- Thảo luận, trả lời
* Thông qua đối thoại vớicon đưa ra ý định thửthách
* Ngạc nhiên vẫn quyếttâm thử thách
* Sai nhũ mẫu khiênggiường (Thử thách đã đưa
ra buộc U phải chứngminh )
- Bủn rủn: Nước mắt chanhoà.Nhận ra chồng, ôm cổ,hôn lên chán Giải thích lído: sợ bị lừa
=>Người phụ nữ Hi Lạp
cổ đại thông minh, nghilực, thận trọng, khônngoan, chung thuỷ,tìnhcảm trong việc gìữ gìn bảo
vệ phẩm giá và hạnh phúcgia đình
* Qua đối thoại với conbộc lộ thái độ chấp nhậnthử thách
đã thay đổi
* Miêu tả tỉ mỉ: gợi kỉniệm tình yêu Gợi tìnhyêu vợ chồng
- Xúc động: Ôm vợkhóc dầm dề Vì cảmđộng trước phẩm chấtcủa vợ, vì hạnh phúcvui sướng
=> Một người chồng,người cha bình tĩnh,nhẫn nại, cao quí hếtlòng vì vợ con; Bảo vệhạnh phúc gia đình
(?) Ai là người chiến
thắng?
- Thảo luận, trả lời
=> Cả hai đều là người chiến thắng nhờ tình yêuthuỷ chung và trí tuệ tuyệt vời
+ NT:- Sáng tạo chi tiết nghệ thuật độc đáo
- Cách kể tỉ mỉ, chậm rãi, trang trọng
- Kiểu so sánh có đuôi dài
- Lặp các định ngữ chỉ phẩm chất, đức tính củanhân vật
IV Tổng kết:
Ghi nhớ Sgk
IV Củng cố: So sánh sử thi Ôđi xê và Đăm săn ?
V Dặn dò: Làm BT trong Sgk BT.
Trang 37Trường THPT Tử Đà GV: Đào Thị Thanh Mai
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết bài nghị luận
3 Thái độ:Tự đánh giá những ưu điểm và nhược điểm trong bài làm của mình đồng thời có những
định hướng cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài viết sau
B- Phương tiện: - Đề bài số 1 -Bài viết của học sinh -Thiết kế bài học
C- Phương pháp : - Kết hợp trao đổi, thảo luận, trình bày ý kiến cá nhân.
D- Tiến trình dạy học
I - Tổ chức:
10A5
II - Bài cũ : Không
III - Bài mới :
HĐ1: Xác định yêu cầu bài viết I-Xác định yêu cầu của đề :
- Về kiến thức : Cảm nghĩ về một hiện tượng đ/s
- Kỹ năng : Biết viết văn nghị luận, biểu cảm
- Nội dung : Cảm nghĩ chân thực khi ngày đầu tiên
bước chân vào ngôi trường THPT (xem đáp án tiết 7).
Đảm bảo được các ý cở bản sau:
- Nêu những cảm xúc cá nhân về ngày đầu tiên vào họcTHPT, có thể là ngày khai giảng, ngày nhập trường (bỡ
HĐ3 :Nhận xét đánh giá III-Nhận xét :
1-Ưu điểm chung :
- Đã biết viết bài văn trình bày cảm nghĩ
- Có suy nghĩ độc lập, sáng tạo
- Trình bày sách, sáng sủa
2-Nhược điểm chung :
- Chưa có những suy nghĩ sâu sắc
- Chữa lỗi cơ bản : ngữ pháp câu, chính tả
- Chữa lỗi diễn đạt
+Hướng dẫn chữa
lỗi
+Tự chữa lỗi
Trang 38IV- Củng cố : Học sinh tự đọc bài, đổi bài
V- Dặn dò : Chuẩn bị bài “ Rama buộc tội”
1 Kiến thức: - Quan niệm của người ấn Độ cổ đại về nhân vật và hành động của nhân vật lí tưởng.
- Đặc sắc cơ bản của nghệ thuật sử thi ấn Độ: thể hiện nội tâm nhân vật, xung đột nhiều kịch tính,giọng điệu kể chuyện
2 Kĩ năng: - Đọc –hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
- Phân tích tâm lí, tính cách nhân vật, sự phát triển của xung đột nhân vật
3 Thái độ: - Bồi dưỡng ý thức danh dự và tình yêu thương.
B- Phương tiện thực hiện: - SGK + SGV -Thiết kế bài học
C- Cách thức tiến hành : Kết hợp đọc, sáng tạo, trao đổi, thảo luận, nêu vấn đề.
D- Tiến trình dạy học
I - Tổ chức:
II - Bài cũ :
1,Nhận thức đặc sắc của sử thi Ôđixê (trích đoạn)
2,Vẻ đẹp hình tượng nhân vật Pê- nê- lốp ?
III - Bài mới :
- Được các tu sĩ, thi nhãn bổ sung
- Đạo sĩ Vanmiki hoàn thiện
HĐ2: Hướng dẫn đọc thêm II- Hướng dẫn đọc thêm
1-Hoàn cảnh gặp gỡ của Rama-Xita:
* Không gian: -Trước mọi người anh em, chiến hữu
- Không gian công cộng
10A5
Trang 39Trường THPT Tử Đà GV: Đào Thị Thanh Mai
(?) Ra ma và Xi ta
gặp nhau trong
hoàn cảnh nào?
- Trả lời
2-Lời buộc tội của Rama
+ Động cơ chiến đấu với quỉ Ravana
-Vì tình yêu, sự khát khao đoàn tụ gia đình
-Vì danh dự người anh hùng bị xúc phạm (bị cướpvợ)
+ Nguyên nhân ruồng bỏ vợ
- Có sự ghen tuông của người đàn ông, người chồng
- Danh dự không cho phép người anh hùng, một đứcvua chấp nhận một người vợ đã chung chạ với kẻkhác (chủ yếu là nguyên nhân này)
Trước đây chưa cứu được Xita Rama chỉ lo lắng đến
sự an nguy – mối lo không còn, nảy sinh nghi ngờ.Hơn nữa Rama phải khẳng định danh dự trước mọi
- Đại diện nhóm trình bày
(?)Thái độ của Xita
khi nghe lời cáo
buộc ?
+Xita đã đáp lại
như thế nào ?
Nhận xét lời lẽ
+Thảo luận trả lời 3 Lời đáp và hành động của Xi ta
- Thái độ : bất ngờ, kinh ngạc, đau khổ, xấu hổ
- Lời nói : Trách Ra ma không chịu suy xét
- Lời thanh minh rạch ròi, dịu dàng đầy sức mạnh ;đạt lý thấu tình Bộc lộ tâm trạng ngạc nhiên ; thấtvọng, bối rối, đau khổ, tuyệt vọng
+Hành động : - Đề nghị lập dàn hoả thiêu
- Bước vào lửa
- Hành động quyết liệt, dũng cảm, dám bước quamạng sống chính mình, chấp nhận thử thách để chứngminh phẩm giá
IV-Tổng kết :
+Khái quát phẩm chất nhiệm vụ
- Rama : Con người của bổn phận danh dự, hy sinhtình riêng vì cộng đồng, mẫu mực (Theo qn ấn Độ) -Xita : Người vợ, người phụ nữ lý tưởng sẵn sàngbước qua mạng sống, lấy cái chết để chứng minh tìnhyêu và đức hạnh thuỷ chung
+Nghệ thuật :
- Miêu tả tâm lý khá tinh tế (tâm trạng phức tạp củaRama ; Xita) – Vượt qua T/c ước lệ của sử thi dângian
* Luyện tập :
- So sánh điểm giống và khác giữa 3 sử thi đã học
IV- Củng cố : (?) Có gì gần gũi và khác biệt giữa Xita – Vũ Nương
Giống: Cùng bị oan ức, chồng nghi ngờ
- Đau như dao cắt ><
Sợ tai tiếng
- Chứng kiến Xita bước vào lửa: như thần chết
Yêu thương, xót xa
-Lạnh lùng, xa cách (xưng hô…)
- Nói lời tàn nhẫn, xúc phạm, xua đuổi
- Ngồi mắt dán xuống đất
Thực hiện bổn phạn, danh
dự của đức vua trước cộng đồng
Trang 40Phải tìm cái chết để thanh minh
Xi ta Vũ Nương
- Chồng ruồng rẫy vì danh dự của nhà vua
- Chết bằng Giàn hoả thiêu, nhờ lửa giải oan
- Nhân vật truyền kỳ trong sử thi cổ đại
- Kể chậm, vì đối thoại dài, tỉ mỉ những hình
ảnh
- Chồng ruồng rẫy vì ghen
- Chết bằng xuống sông
- Nhờ nước giải oan
- Nhân vật truyền kỳ trung đại
- Kể nhanh ít đối thoại
V- Dặn dò : Chuẩn bị bài Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự
Làm bài tập, luyện tập