1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ cương ôn tập văn 8 ki 1

12 301 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 154 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VD : tàu , xe, thuyền , máy bay cùng trường tư vựng về phương tiện giao thông c, Từ tượng hình , từ tượng thanh : - Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động , trạng thái

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 - HỌC KÌ 1 (2014 - 2015)

I TIẾNG VIỆT:

1.Các loại dấu câu

1 Dấu chấm - Dùng để kết thúc câu trần thuật.

2 Dấu chấm hỏi - Dùng để kết thúc câu nghi vấn.

3 Dấu chấm than - Dùng để kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán.

4 Dấu phẩy - Dùng để phân cách các thành phần và các bộ phận của câu

5 Dấu chấm lửng

- Biểu thị bộ phận chưa liệt kê hết

- Biểu thị lời nói ngập ngừng, ngắt quãng.

- Làm giãn nhịp điệu câu văn, hài hước, dí dỏm

6 Dấu chấm phẩy - Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

7 Dấu gạch

ngang - Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích trong câu.- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

- Biểu thị sự liệt kê.

- Nối các từ nằm trong một liên danh.

8 Dấu ngoặc đơn Dùng để đánh dấu phần có chức năng chú thích.

9 Dấu hai chấm

- Đánh dấu phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó.

-Đánh dấu lời dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại

10 Dấu ngoặc

kép

- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn, dẫn trực tiếp.

- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc có hàm ý mỉa mai.

- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí, tập san……dẫn trong câu văn.

2 Từ vựng:

a,Cấp độ khái quát nghĩa của từ :

Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của

tù ngữ khác :

- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.

- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.

- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng dối với từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác.

b, Trường từ vựng :

Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

VD : tàu , xe, thuyền , máy bay cùng trường tư vựng về phương tiện giao thông

c, Từ tượng hình , từ tượng thanh :

- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động , trạng thái của sự vật ( VD: lom khom, phấp phới)

- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người (VD: ríu rít, ào ào)

Công dụng: Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.

d, Từ địa phương và biệt ngữ xã hội:

Trang 2

- Từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định (VD : bắp,

má, heo ,…)

- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội ( VD: tầng lớp học sinh: ngỗng (điểm 0), gậy (điểm 1) …)

Cách sử dụng: _ Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp Trong thơ văn , tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để

tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.

_ Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết

e, Nói quá : Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng

được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm(VD : Nhanh như cắt )

g, Nói giảm nói tránh :Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

VD : Chị ấy không còn trẻ lắm

3.Ngữ pháp:

a ,Trợ từ , Thán từ :

- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái

độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu VD: có, những, chính, đích, ngay,….

VD : Lan sáng tác những ba bài thơ

- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.

- Thán từ gồm 2 loại chính: Thán từ bộc lộ tình cảm (a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi ,…) Thán từ gọi đáp (này, ơi, vâng, dạ, ừ , )

VD : Ô hay, tôi tưởng anh cũng biết rồi !

b, Tính thái từ :Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn , câu cầu khiến , câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói

Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau:

+ Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả,hử,chứ,chăng,…(VD:Anh đọc xong cuốn sách này rồi à?) + Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,…(VD: Chớ vội!)

+ Tình thái từ cảm thán: thay, sao,… (VD: Tội nghiệp thay con bé!)

+ Tình thái từ biểu thị tình cảm cảm xúc: ạ, nhé, cơ, mà ,… ( VD:Con nghe thấy rồi ạ !)

Cách sử dụng: Khi nói hoặc viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp( quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,…)

c, Câu ghép : Câu ghép là những câu do 2 hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi

cụm C-V này được gọi là một vế câu ( VD: Gió thổi, mây bay, hoa nở)

Có hai cách nối các vế câu:

-Dùng những từ có tác dụng nối Cụ thể:

+ Nối bằng một quan hệ từ;

+ Nối bằng một cặp quan hệ từ;

+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng).

-Không dùng từ nối: Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.

- Quan hệ giữa các vế trong câu ghép:

+ Nguyên nhân– kết quả ( Vì trời mưa nên đường lầy lội.)

+ Điều kiện (giả thiết) ( Nếu trời mưa to thì nó không nhỉ học)

+ Tương phản( Mùa hè nhưng trời không nóng lắm.)

+ Tăng tiến( Tôi càng học giỏi , tôi càng thông minh.)

+ Lựa chọn( Tôi đi hay anh đi.)

+ Bổ sung( Tôi không những học giỏi mà tôi còn hát hay.)

Trang 3

+ Tiếp nối( Thầy giáo bước vào lớp, chúng em đứng dậy chào.)

+ Đồng thời( Cô giáo vừa giảng bài chúng em vừa lắng nghe.)

+ Giải thích( Quả dừa rất ngọt nghĩa là công sức của người trồng ra nó rất vất vả.)

II VĂN BẢN:

a.Văn bản truyện kí Việt Nam

Tác

phẩm,

tác giả

Thể

loại

PTBĐ Nội dung Nghệ thuật Ghi nhớ

Tôi đi

học

(Thanh

Tịnh)

(1911-1988)

Truyện

ngắn Tự sự-miêu tả-

biểu cảm

- Những kỉ niệm trong sáng về ngày đầu tiên được đến trường đi học

- Tự sự kết hợp trữ tình ; kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm

- Những hình ảnh so sánh mới

mẻ và gợi cảm

Trong cuộc đời mỗi con người, kỷ niệm trong sáng của tuổi học trò, nhất là buổi tựu trường đầu tiên, thường được ghi nhớ mãi Thanh Tịnh đã diễn tả dòng cảm nghĩ này bằng nghệ thuật tự sự đan xen miêu

tả và biểu cảm, với những rung

động tinh tế qua truyện ngắn Tôi đi học.

Trong

lòng mẹ

(Trích “

Những

ngày thơ

ấu”)

Nguyên

Hồng

(1918-1982)

Hồi

kí-tiểu

thuyết.

Tự sự (xen trữ tình)

- Nổi cay đắng tủi cực

và tình yêu thương mẹ mãnh liệt của chú bé Hồng khi xa mẹ, khi được nằm trong lòng mẹ

- Tự sự kết hợp với trữ tình, kể truyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm, đánh giá

- Cảm xúc và tâm trạng nồng nàn, mãnh liệt;

sử dụng những hình ảnh so sánh, liên tưởng táo bạo

Đoạn trích Trong lòng mẹ, trích

hồi ký Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng, đã kể lại một cách chân thực và cảm động những cay đắng, tủi nhục cùng tình yêu thương cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh

Tức

nước vỡ

bờ

(Trích

chương

13, tiểu

thuyết

Tắt Đèn)

Ngô Tất

Tố

Tiểu

thuyết

Tự sự - Vạch trần

bộ mặt tàn

ác, bất nhân của chế độ thực phong kiến, tố cáo chính sách thuế khoá vô nhân đạo

- Ca ngợi những phẩm chất cao quí

và sức mạnh quật khởi tiềm tàng, mạnh mẽ của chị Dậu

- Ngòi bút hiện thực khoẻ khoắn, giàu tinh thần lạc quan

- Xây dựng tình huống truyện bất ngờ, có cao trào

và giải quyết hợp lí

- Xây dựng miêu tả nhân vật chủ yếu qua ngôn ngữ, và hành động, trong thế tương phản với các nhân vật khác

Bằng ngòi bút hiện thực sinh động,

đoạn văn Tức nước vỡ bờ ( trích tiểu thuyết Tắt Đèn) đã vạch trần bộ

mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đương thời; xã hội

ấy đã đẩy người nông dân vào tình cảnh vô cùng cực khổ, khiến họ phải liều mạng chống lại Đoạn trích còn cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân, vừa giàu tình yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ

Trang 4

Lão Hạc

(Trích

truyện

ngắn lão

Hạc )

Nam

Cao

Truyện ngắn Tự sự (Xen trữ

tình)

- Số phận đau thương

và phẩm chất cao quí của người nông dân cùng khổ trong xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng tám Thái độ trân trọng của tác giả với họ.

- Tài năng khắc hoạ nhân vật rất

cụ thể, sinh động, đặc biệt là miêu tả và phân tích diễn biến tâm lí số phận nhân vật, cách

kể chuyện mới

mẻ, linh hoạt

- Ngôn ngữ kể chuyện rất chân thực, đậm đà chất nông dân giản dị, tự nhiên

Truyện ngắn LÃO HẠC đã thể hiện một cách chân thực, cảm động số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ Đồng thời, truyện còn cho thấy tấm lòng yêu thương , trân trọng đối với người nông dân và tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao, đặc biệt trong việc miêu tả tâm lý nhân vật và cách kể chuyện

b, Văn bản nhật dụng:

Tác

phẩm

Tác giả Chủ đề Đăc điểm

nghệ thuật

Ghi nhớ

Thông

tin về

ngày

trái

đất

năm

2000

Theo tài

liệu của

sở khoa

học –

công

nghệ

Hà Nội

Tuyên truyền, phổ biến tác hại của bao bi nì lông Kêu gọi thực hiện một ngày không dùng bao bì ni lông, bảo vệ môi trường trái đất trong sạch.

Thuyết minh (giới thiệu, giải thích, phân tích, đề nghị)

Lời kêu gọi bình thường : “Một ngày không dùng bao bì ni lông” được truyền đạt bằng một hình thức rất trang trọng : Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 Điều đó, cùng với

sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ về tác hại của việc dùng bao bì ni lông, về lợi ích của việc giảm bớt chất thải ni lông, đã gợi cho chúng ta những việc có thể làm ngay để cải thiện môi trường sống, để bảo vệ Trái Đất, ngôi nhà chung của chúng ta

Ôn

dịch ,

thuốc

Theo

Nguyễn

Khắc

Viện

Từ

thuốc

lá đến

ma

tuý-Bệnh

nghiện

Lên án thuốc lá là thứ

ôn dịch nguy hiểm hơn AIDS Bởi vậy cần phải chống lại việc hút thuốc lá, loại bỏ thuốc

lá ra khỏi đời sống.

Giải thích và chứng minh bằng những

lí lẽ và dẫn chứng cụ thể, sinh động, gần gũi và hiển nhiên để cảnh báo mọi người

Giống như ôn dịch, nạn nghiện thuốc lá rất

dễ lây lan và gây những tổn thất to lớn cho sức khoẻ và tính mạng con người Song nạn nghiện thuốc lá còn nguy hiểm hơn cả ôn dịch : nó gặm nhấm sức khoẻ con người nên không dễ kịp thời nhận biết, nó gây tác hại nhiều mặt đối với cuộc sống gia đình và xã hội Bởi vậy, muốn chống lại nó, cần phải

có quyết tâm cao hơn và biện pháp triệt để hơn là phòng chống ôn dịch

Bài

toán

dân số

Theo

Thái An

báo GD

& TĐ

số

28,1995

Dân số thế giới và Việt Nam tăng rất nhanh

Dân số tăng nhanh kìm hãm sự phát triển kinh

tế vì vậy hạn chế gia tăng dân số là đòi hỏi tất yếu của sự phát triển loài người

Từ câu chuyện bài toán dân số

cổ hạt thóc, tác giả đưa ra các con số buộc người ngẫm đọc phải liên tưởng và suy

Đất đai không sinh thêm, con người ngày càng nhiều lên gấp bội Nếu không hạn chế

sự gia tăng dân số thì con người sẽ làm hại chính mình Từ câu chuyện một bài toán cổ

về cấp số nhân, tác giả đã dưa ra các con số buộc người đọc phải liên tưởng và suy ngẫm

về sự gia tăng dân số đáng lo ngại của thế giới, nhất là ở những nước chậm phát triển

Trang 5

C, Văn bản thơ

Tác

Đập đá

ở Côn

Lôn

Phan

Châu

Trinh

(1872

-1926)

Thất ngôn bát cú Đường luật

Hình tượng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của người tù yêu nước dù gặp bước nguy nan nhưng vẫn không sờn lòng, đổi chí trên đảo Côn Lôn

Bằng bút pháp lãng mạn và giọng điệu hào hùng, bài thơ Đập đá ở Côn Lôn giúp ta cảm nhận một hình tượng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của người anh hùng cứu nước dù gặp bước nguy nan nhưng vẫn không sờn lòng đổi chí

d, Văn bản nước ngoài

Tác

phẩm

Tác

giả

Thể loại Nội dung Đặc sắc nghệ thuật Ghi nhớ

Cô bé

bán

diêm

An

đéc –

xen

( 1805

-1875)

Đan

Mạch

Truyện

cổ tích Lòng thương cảm sâu sắc

đối với 1 em

bé Đan Mạch bất hạnh, chết cóng bên đường trong đêm giao thừa

Kể chuyện cổ tích rất hấp dẫn, đan xen hiện thực và mộng ảo, tình tiết diễn biến hợp lí

Bằng nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng, với các tình tiết diễn biến hợp lý, tác phẩm Cô bé bán diêm của An-đéc-xen truyền cho chúng ta lòng thương cảm sâu sắc đối với một em bé bất hạnh

Đánh

nhau

với

cối

xay

gió

Xéc-

van

-téc

( 1547

-1616)

Tây

Ban

Nha

Tiểu thuyết Sự tương phảnvề mọi mặt

giữa 2 nhân vật Đôn Ki- hô- tê và Xan –trô Pan –xa

Cả 2 đều có những mặt tốt, đáng quí bên cạnh những đểm đáng trách , đáng cười biểu hiện trong chiến công đánh cối xay gió.

Miêu tả và kể chuyện theo trật tự thời gian

và dựa trên sự đối lập, tương phản, song hành của cặp nhân vật chính

Giọng điệu hài hước ,chế giễu khi kể , tả về thầy trò nhà hiệp sĩ anh hùng nhưng cũng rất đáng thương

Sự tương phản về mọi mặt giữa Đôn Ky-hô-tê và Xan- chô Pan-

xa trong tiểu thuyết Đôn Ki-

hô-tê của Xéc- van-tét tạo nên một

cặp nhân vật bất hủ trong văn học thé giới Đôn Ki- hô-tê thật nực cười nhưng cơ bản có những phẩm chất đáng quý; Xan-chô Pan- xa có những mặt tốt song cũng bộc lộ nhiều điểm đáng chê trách

Chiếc

cuối

cùng

O

Hen –

ri

( 1862

-1910)

Truyện ngăn Ca ngợi tình yêu thương

cao cả giữa những nghệ sĩ nghèo

Nghệ thuật đảo ngược tình huống hai lần , hình ảnh chiếc lá cuối cùng

Mấy trang kết thúc truyện Chiếc

lá cuối cùng trên đây của O

Hen-ri đủ chứng tỏ truyện được xây dựng theo kiểu có nhiều tình tiết hấp dẫn, sắp xếp chặt chẽ khéo léo, kết cấu đảo ngược tình huống hai lần, gây hứng thú và làm cho chúng ta rung cảm trước tình yêu thương cao cả giữa những con người nghèo khổ

Trang 6

Hai

cõy

phong

Ai-

ma-tốp

( 1928

)

Liờn

xụ cũ

Truyện ngắn Tỡnh yờu quờ hương da diết

gắn với cõu chuyện hai cõy phong và thầy giỏo Đuy – sen thời thơ ấu của tỏc giả

Miờu tả cõy phong rất sinh động.Cõu

chuyện đậm chất hồi

ức, ngũi bỳt đậm chất hội hoạ

Trong đoạn trớch truyện Người

thầy đầu tiờn của Ai-ma-tốp, hai

cõy thụng được miờu tả hết sức sinh động bằng ngũi bỳt đậm chất hội hoạ Người kể chuyện truyền cho chỳng ta tỡnh yờu quờ hương

da diết và lũng xỳc động đặc biệt

vỡ đấy là hai cõy phong gắn với cõu chuyện về thầy Đuy-sen, người đó vun trồng ước mơ, hi vọng cho những học trũ nhỏ của mỡnh

Bài tập :

1 Túm tắt và nờu chủ đề cỏc văn bản: Tức nước vỡ bờ, Lóo Hạc, Cụ bộ bỏn diờm, Chiếc lỏ cuối cựng?

2 Viết đoạn văn gới thiệu về nhà văn : Ngụ Tất Tố, Nam Cao, Nguyờn Hồng

3 Đọc thuộc lũng cỏc văn bản thơ và nờu hoàn cảnh sỏng tỏc

4 Suy nghĩ của em về cỏi chết của Lóo Hạc

5 Vỡ sao núi bức tranh chiếc lỏ cuối cựng là 1 kiệt tỏc nghệ thuật?

III.TẬP LÀM VĂN:

1 Văn tự sự (xen miờu tả biểu cảm)

a Dàn ý:

* Mở bài: Giới thiệu chung về cõu chuyện, tờn truyện, văn bản cần kể

* Thõn bài: Kể theo trỡnh tự cõu chuyện, theo diễn biến của truyện cú kết hợp miờu tả, biểu cảm

* Kết bài: Đỏnh giỏ, cảm nhận về cõu chuyện, mẫu truyện

b Đề luyện tập:

- Hóy kể lại kỉ niệm ngày đầu tiờn đi học

- Kể về một lền em mắc khuyết điểm khiến thầy cụ giỏo buồn

- Kể lại truyện Lóo Hạc hoặc đoạn trớch “Tức nước vỡ bờ”

* Đề : Kể về một việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui lòng.

Mở bài:

Giới thiệu khái quát về sự việc mà em đã làm cho bố mẹ vui

Thân bài:

- Giới thiệu về thời gian, hoàn cảnh làm đợc việc tốt

- Trình bày sự việc chính và các chi tiết liên quan

- Nhân vật chính và những ngời có liên quan

- Nguyên nhân, diễn biến, kết quả của việc làm tốt

- Thái độ và cách cảm nhận của bố mẹ trớc việc làm tốt của em

( Khi trình bày sự việc cần kết hợp, đan xen với các yếu tố miêu tả và biểu cảm)

Kết bài:

Rút ra ý nghĩa của việc làm tốt

Cảm nghĩ của em khi thấy bố mẹ vui lòng về việc làm của mình

* Đề : Em hãy kể lại một lần mắc khuyết điểm khiến thầy, cô buồn.

a Mở bài: (1,5đ) Có thể kể theo thứ tự kể ngợc- kết quả trớc, diễn biến sau nh bản thân mình

đang ân hận khi nghĩ lại những lỗi mình gây ra khiến thầy cô buồn

Trang 7

b Thân bài (7đ) Đan xen, kết hợp kể, tả, biểu cảm

* Yếu tố kể:

- Kể lại suy nghĩ của mình khi làm những sự việc mà sau này mình thấy đó là lỗi lầm

- Kể lại diễn biến sự việc mắc lỗi

- Kể lại những khó khăn, dằn vặt khi mắc khuyết điểm mà mình đã trải qua

* Yếu tố tả:

- Tả cụ thể hoạt động mắc lỗi của mình

- Tả nét mặt, cử chỉ không hài lòng của thầy cô khi mình mắc khuyết điểm

* Yếu tố biểu cảm:

- Lo lắng khi nhận ra lỗi lầm của mình Ân hận và tự nhủ sẽ không bao giờ làm vậy nữa

c Kết bài (1,5đ)

- Nhận lỗi với thầy cô giáo và tự hứa với thầy cô không bao giừo tái phạm ( Có thể đó chỉ là sự việc diễn ra trong đầu.)

2 Văn thuyết minh:

Thuyết minh đồ vật

a, Dàn bài:

* Mở bài: giới thiệu tờn, vai trũ của đối tượng cần thuyết minh

*Thõn bài:

- Trỡnh bày nguồn gốc lich sử hỡnh thành nếu cú

- Thuyết minh cấu tạo, nguyờn lớ hoạt động

- Nờu cụng dụng, ý nghĩa

- Hướng dẫn cỏch sử dụng bảo quản

- í nghĩa của đồ dựng trong việc giữ gỡn bản sắc văn hoỏ dõn tộc.

* Kết bài: ý nghĩa của đồ dựngtrong hiờn tại và tương lai

b, Đề luyện tập:

Thuyết minh về cỏi phớch nước ( bỳt bi, bàn là, ỏo dài, kớnh đeo mắt)

Thuyết minh về tỏc hại của việc sử dụng bao bỡ ni lụng

Thuyết minh về tỏc hại của việc hỳt thuốc lỏ

Thuyết minh về mún ăn dõn tộc: Bỏnh chưng ngày tết

Thuyết minh về 1 trũ chơi dõn gian

Thuyết minh về 1 con vật nuụi

Đ ề : Thuyết minh kính mắt

a Mở bài:

Chiếc mắt kính là một vật dụng quen thuộc với đời sống hằng ngày Không chỉ có khả năng điều trị các tật khúc xạ,kính còn đem lại thẩm mỹ qua nhiều lọai có kiểu dáng ,màu sắc phong phú

b Thân bài

Đa số ngời mang kính cận, viễn, loạn, đều lấy làm vui mừng nếu họ không phải mang kính Một số ngời phải bỏ ra một số tiền lớn làm phẫu thuật nhằm thoát khỏi cảnh nhìn đời qua hai mảnh ve chai

Sản phẩm mới nào sẽ xuất hiện và khách hàng của loại sản phẩm mới này là ai, nếu chúng ta thử cắt bỏ thành phần chính yếu nhất của tròng kính thuốc ?

Câu trả lời là sản phẩm mới sẽ là loại kính đeo mắt có tròng kính 0 đi-ốp và khách hàng của loại kính này sẽ là một số ngời thích đeo kính !!! Tại sao có ngời lại thích đeo kính trong khi một số ngời khác phải tốn tiền để tháo bỏ kính ??? Lý do là những ngời này khi mang kính họ trông có vẻ thông minh, trí thức, đẹp trai, thời trang hơn, hay họ thích đeo kính cho giống thần tợng của họ Ví dụ rất nhiều em nhỏ sẽ rất thích đeo kính để giống nh Harry Potter Một sản phẩm mới, một thị trờng mới mở ra cho các hãng sản xuất kính với số tiền đầu t vào nghiên cứu và phát triển hầu nh bằng 0

Ngày nay hầu hết các chính khách và những ngời nổi tiếng đều đeo kính thì phải Thật thú vị nếu biết đợc rằng lịch sử sẽ đi theo hớng nào nếu ngày xa các bậc vua chúa đều đeo kính (tất nhiên nếu nh thật sự họ cần đến kính) Vì nh vậy họ đã có thể nhìn mọi vật, mọi việc tốt hơn và chắc hẳn đã trị vì các quốc gia tốt hơn!

Trang 8

Không ai biết tên của ngời làm ra cặp kính đầu tiên Chỉ biết rằng vào năm 1266 ông

Rodger Becon đã dùng chiếc kính lúp để có thể nhìn rõ hơn các chữ cái trên trang sách Còn vào năm 1352 trên một bức chân dung ngời ta nhìn thấy hồng y giáo chủ Jugon có đeo một đôi kính có hai mắt kính đợc buộc vào một cái gọng Nh vậy chúng ta chỉ có thể biết đợc rằng đôi kính đợc làm ra đâu đó giữa năm 1266 và 1352

Khi những cuốn sánh in ra đời thì những đôi kính cũng trở nên rất cần thiết Vào thế kỷ XV những căp kính chủ yếu đợc sản xuất tại miền bắc nớc ý và miền nam nớc Đức, là những nơi tập trung nhiều ngời thợ giỏi Năm 1629 vua Charles I của nớc Anh đã ký sắc lệnh thành lập hiệp hội của các thợ làm kính mắt Còn vào năm 1784 Bedzamin Franklin đã sáng tạo ra những

đôi kính có hai tiêu điểm

Ngày nay ngoài việc giúp con ngời đọc và nhìn tốt hơn , những chiếc kính còn đợc sử dụng vào những mục đích khác nhau Những chiếc kính dâm giúp chúng ta đỡ chói mắt và cản những tia nắng mặt trời có thể làm hại mắt Ngời ta còn sản xuất những chiếc kính đặc biệt cho những ngời thợ thổi thuỷ tinh, những ngời trợt tuyết, các phi công, các nhà thám hiểm vùng cực để bảo vệ mắt khỏi những tia cực tím và tia hồng ngoại Chúng ta còn có thể kể ra đây rất nhiều ngành nghề cần có những đôi kính đặc biệt để đảm bảo sức khoẻ và an toàn lao động Các bác sĩ mắt cảnh báo, không hiểu do tiết kiệm tiền hay không đợc t vấn sử dụng mà rất nhiều bạn trẻ dùng kính áp tròng mà không có dung dịch ngâm rửa và nhỏ mắt Khi đeo kính

áp tròng nếu không đủ nớc sẽ làm mắt khô, kính cọ xát vào giác mạc dễ gây viêm, sng đỏ và rách giác mạc

Nhiều bạn trẻ không hề hay biết là đeo kính áp tròng trong vòng từ 10-12 tiếng, ngời sử dụng phải nhỏ mắt từ 6-8 lần Kính áp tròng đa thẳng vào mắt nên phải luôn luôn ngâm trong dung dịch, nếu không sẽ rất dễ bám bụi gây đau mắt, nhiễm trùng các vết xớc…

c Kết bài:

Bạn cũng không nên đeo loại kính lão có độ làm sẵn vì loại kính này đợc lắp hàng loạt theo những số đo nhất định nên cha chắc đã phù hợp với từng ngời

Kính đeo mắt phù hợp sẽ giúp chúng ta rất nhiều khi sử dụng máy tính, nh giúp ta tránh khỏi nhức mỏi mắt, đau đầu, mỏi gáy, mỏi cổ

Đ

ề: :Thuyết minh về cỏi phớch nước( bình thủy)

* Lập dàn ý:

1 MB: Là thứ đồ dùng thờng có, cần thiết trong mỗi gia đình

2 TB:

+ Cấu tạo:

- Chất liệu của vỏ bằng sắt, nhựa

- Màu sắc: trắng, xanh, đỏ

- Ruột: Bộ phận quan trọng để giữ nhiệt nên có cấu tạo 2 lớp thuỷ tinh, ở trong là chân không, phía trong lớp thuỷ tinh có tráng bạc

- Miệng bình nhỏ: giảm khả năng truyền nhiệt

+ Công dụng: giứ nhiệt dùng trong sinh hoạt, đời sống

+ Cách bảo quản

3 Kết b iài :

- vật dụng quen thuộc trong đời sống của ngời Việt nam

* Viết bài

a

Mở bài:

Bên cạnh sự phát triển của khoa học kỹ thuật nhiều đồ dùng hiện đại phục vụ đời sống sinh hoạt trong gia đình đã ra đơì song đa số trong các gia đình vẫn còn tận dụng những đồ dùng truyền thống Một trong những đồ dùng nhỏ bé nhng vô cùng cần thiết không thể thiếu trong sinh hoạt hàng ngày của mỗi gia đình đó là cái phích nớc

b Thân bài

c Kết bài

Có cấu tạo đơn giản, giá cả một cái phích rất phù hợp với túi tiền của đại đa số ngời lao

động nhất là bà con nông dân Vì vậy từ lâu cái phích trở thành một vật dụng quen thuộc trong nhiều gia đình ngời Việt Nam chúng ta

Đề: Thuyết minh về cõy bỳt bi.

DÀN BÀI CHI TIẾT:

I Mở bài: Giới thiệu chung về tầm quan trọng của bỳt bi

“Nột chữ là nết người” Thật vậy, cõu thành ngữ ngắn gọn đó đi sõu vào trong tiềm thức của mỗi người dõnViệt Nam, nhắc nhở ta về học tập cũng như tầm quan trọng của nột chữ Bởi

Trang 9

học tập là một quá trình đầy khó khăn vất vả để xây dựng những nhân tài phục vụ cho tổ quốc ngày càng tuơi đẹp Và trong quá trình gian nan đó, đóng góp một công lao không nhỏ chính

là cây bút bi

II Thân bài:

1.Nguồn gốc, xuất xứ:

Được phát minh bởi nhà báo Hungari Lazo Biro vào những năm 1930

quyết định và nghiên cứu tạo ra một loại bút sử dụng mực như thế.Ông phát hiện mực in giấy rất nhanh khô

2 Cấu tạo: 2 bộ phận chính:

- Vỏ bút: ống trụ tròn dài từ 14-15 cm được làm bằng nhựa dẻo hoặc nhựa màu, trên thân thường có các thông số ghi ngày, nơi sản xuất

- Ruột bút: bên trong, làm từ nhựa dẻo, chứa mực đặc hoặc mực nước

-Bộ phận đi kèm: lò xo, nút bấm, nắp đậy, trên ngoài vỏ có đai để gắn vào túi áo, vở

3 Phân loại:

- Kiểu dáng và màu sắc khác nhau tuỳ theo lứa tuổi và thị hiếu của người tiêu dùng

- Màu sắc đẹp, nhiều kiểu dáng(có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá trong bài)

-Hiện nay trên thị trường đã xuất hiện nhiều thương hiệu bút nổi tiếng

4 Nguyên lý hoạt động, bảo quản

(có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh , nhân hoá trong bài viết)

- Nguyên lý hoạt động: Mũi bút chứa viên bi nhỏ, khi viết lăn ra mực để tạo chữ

- Bảo quản: Cẩn thận

5 Ưu điểm, khuyết điểm:

-Ưu điểm:

+ Bền, đẹp, nhỏ gọn, dễ vận chuyển

+ Giá thành rẻ,phù hợp với học sinh

- Khuyết điểm:

+ Vì viết được nhanh nên dễ giây mực và chữ không được đẹp Nhưng nếu cẩn thận thì sẽ tạo nên những nét chữ đẹp mê hồn

6.Ý nghĩa:

- Càng ngày càng khẳng định rõ vị trí của mình

- Những chiếc bút xinh xinh nằm trong hộp bút thể hiện được nét thẫm mỹ của mỗi con người

- Dùng để viết, để vẽ

- Những anh chị bút thể hiện tâm trạng

Như người bạn đồng hành thể hiện ước mơ, hoài bão của con người

“ Hãy cho tôi biết nét chữ của bạn, tôi sẽ biết bạn là ai.”

III Kết bài: kết luận và nhấn mạnh tầm quan trong của cây bút bi trong cuộc sống

Ý nghĩa của việc sử dụng yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh: giúp cho bài văn thêm sinh động, hấp dẫn, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng cần thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc

ĐỀ: Thuyết minh về chiếc áo dài ( Có sử dụng tư liệu từ internet)

I/ Mở bài

-Nêu lên đối tượng:Chiếc áo dài VN

VD: Trên thê giới, mỗi Quốc gia đều có một trang phục của riêng mình.Từ xưa đến nay, chiếc

áo dài đã trở thành trang fục truyền thống của phụ nữ VN

II/ Thân Bài

1.Nguồn gốc, xuất xứ

Trang 10

+Ko ai biết chính xác áo dài có từ bao giờ

-Bắt nguồn từ áo tứ thân TQuốc

- Người có công khai sáng là định hình chiếc áo dài VN là chúa Nguyễn Phúc Khoát Chiếc

áo dài đầu tiên được thiết kế tại thời điểm này là sự kết hợp giữa váy của người Chăm và chiếc váy sườn xám của người trung hoa ==> áo dài đã có từ rất lâu

2 Hiện tại

+ Tuy đã xuất hiện rất nhiều nhữg mẫu mã thời trang, nhưng chiếc áo dài vẫn giữ được tầm quan trọng của nó, và trở thành bộ lễ phục của các bà các cô mặc trog các dịp lễ đặc biệt + Đã được tổ chức Unesco công nhận là 1 di sản Văn hoá phi vật thể, là biểu tượng của người

fụ nữ VN

3 Hình dáng

- Cấu tạo

* Áo dài từ cổ xuống đến chân

* Cổ áo may theo kiểu cổ Tàu, cũng có khi là cổ thuyền, cổ tròn theo sở thik của người mặc Khi mặc, cổ áo ôm khít lấy cổ, tạo vẻ kín đáo

* Khuy áo thường dùng = khuy bấm, từ cổ chéo sang vai rồi kéo xuống ngang hông

* Thân áo gồm 2 phần: Thân trước và thân sau, dài suốt từ trên xuống gần mắt cá chân

* Áo được may = vải 1 màu thì thân trước thân sau sẽ được trang trí hoa văn cho áo thêm rực rỡ

* Thân áo may sát vào form người, khi mặc, áo ôm sát vào vòng eo, làm nổi bật những đường cong gợi cảm của người fụ nữ

* Tay áo dài ko có cầu vai, may liền, kéo dài từ cổ áo > cổ tay

* Tà áo xẻ dài từ trên xuống, giúp người mặc đi lại dễ dàng, thướt tha, uyển chuyển

* Áo dài thường mặc với quần đồng màu hoặc màu trắng = lụa, satanh, phi bóng với trang fục đó, người fụ nữ sẽ trở nên đài các, quý fái hơn

- Thợ may áo dài phải là người có tay nghề cao, thợ khéo tay sẽ khiến áo dài khi mặc vào ôm sát fom người

- Áo dài gắn liền tên tuổi của những nhà may nổi tiếng như Thuý An, Hồng Nhung, Mỹ

Hào, , đặc biệt là áo dài Huế màu tím nhẹ nhàng

- Chất liệu vải phong phú, đa dạng, nhưng đều có đặc điểm là mềm, nhẹ, thoáng mát Thường

là nhiễu, voan, nhất là lụa tơ tằm

- Màu sắc sặc sỡ như đỏ hồng, cũng có khi nhẹ nhàng, thanh khiết như trắng, xanh nhạt Tuỳ theo sở thích, độ tuổi Thướng các bà, các chị chọn tiết dê đỏ thẫm

3 Áo dài trong mắt người dân VN và bạn bè quốc tế

- Từ xưa đến nay, áo dài luôn được tôn trọng, nâng niu

- phụ nữ nước ngoài rất thích áo dài

III.Kết bài

Cảm nghĩ về tà áo dài,

Thuyết minh tác phẩm văn học

a, Dàn bài:

* Mở bài: Giới thiệu chung về tác phẩm, tác giả

* Thân bài:

- Thuyết minh về thể loại, hoàn cảnh sáng tác

- Thuyết minh về các yếu tố trong tác phẩm( nội dung, nhân vật, cốt truyên,nghệ thuật…)

- Nêu giá trị tư tưởng, giá trị giáo dục của tác phẩm hoặc ảnh hưởng của tác phẩm đến đời sống

* Kết bài: Đánh giá chung về tác phẩm

Ngày đăng: 06/12/2015, 01:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tượng đẹp lẫm liệt,  ngang tàng của người tù  yêu nước  dù gặp bước  nguy nan nhưng vẫn  không sờn lòng, đổi chí  trên đảo Côn Lôn - ĐỀ cương ôn tập văn 8 ki 1
Hình t ượng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của người tù yêu nước dù gặp bước nguy nan nhưng vẫn không sờn lòng, đổi chí trên đảo Côn Lôn (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w