Đối với este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 - Tên của este RCOOR’: Tên gốc R’ + tên gốc axit RCOO đuôi at * Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, từ đó rút ra tính chất hóa học của este.. Chất béo:
Trang 1Tiết 1: Ôn tập đầu năm
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức các chơng hóa học đại cơng và vô cơ (Sự điện li,
Nitơ - Photpho, Cacbon - Silic) và các chơng về hóa học hữu cơ (Đại cơng về hóa hữu cơ, hidrocacbon, dẫn xuất halogen - ancol - phenol, andehit - xeton - axit cacboxylic)
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất
Ngợc lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo của chất
- Kỹ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Cho HS Thảo luận và trả lời các
vấn đề: Axit, Bazơ và phản ứng về
axit bazơ
- Hãy nêu khái niệm về axit?
- Hãy nêu các tính chất hoá học
chung của axit?
- Viết các PTHH để chứng minh?
- Hãy nêu khái niệm về bazơ?
- Hãy nêu các tính chất hoá học
chung của bazơ?
- Viết các PTHH để chứng minh?
I Axit, Bazơ và phản ứng về axit bazơ:
* Axit là những chất có khả năng phân li ra ion H+ VD: HCl, H2SO4, CH3COOH
- Tính chất hoá học chung của axit:
+ Làm đổi màu chất chỉ thị
+ Tác dụng với bazơ, oxit bazơ
HCl + NaOH → NaCl + H2O
H2SO4 + CuO → CuSO4 + H2O.+ Tác dụng với kim loại:
2HCl + Mg → MgCl2 + H2+ Tác dụng với muối:
H2SO4 + CaCO3 → CaSO4 + H2O+ CO2↑
* Bazơ là những chất có khả năng nhận proton VD: NaOH, Ba(OH)2, NH3
- Tính chất hoá học chung của bazơ:
+ Làm đổi màu chất chỉ thị
+ Tác dụng với axit, oxit axit
HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O.
H2SO4 + Ca(OH)2 → CaSO4 + 2H2O
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O.+ Tác dụng với dd muối:
Ca(OH)2 + NaCO3 → CaCO3 + 2NaOH
* Cho HS thảo luận và trả lời các vấn
đề sau:
- Hãy nêu CTTQ của ankan?
- Viết CTPT của mọtt số ankan làm
Ankan là hiđrocacbon no có phản ứng thế, phản ứng tách hiđro và phản ứng cháy
- VD:
C2H6 + Cl2 →askt C2H5Cl + HCl
CH3 - CH3 →t 0 CH2 = CH2 + H2
Trang 2- Viết CTPT của một số anken làm ví
C3H6 + 9/2O2 → 3CO2 + 3H2O
* Cho HS thảo luận và trả lời các vấn
đề sau:
- Hãy nêu CTTQ của aren?
- Viết CTPT của một số aren làm ví
C6H6 + HNO3 0
2 4
H SO đ,t
→ C6H5NO2 + H2OThế nguyên tử hiđro ở mạch nhánh
VD: C6H5CH3 + Br2
0
t
→ C6H5CH2Br + HBr+ Phản ứng cộng:
VD: C6H6 + 3H2 Ni,t 0→ C6H12
C6H6 + 3Cl2 Ni,t 0→ C6H6Cl6+ PƯ oxi hoá:
VD: C6H5CH3 + 2KMnO4 →t0 C6H5COOK + 2MnO2 + KOH + H2O
- Tính chất hoá học của ancol:
VD: C2H5OH H SO đ 2 4
170 C
→ C2H4 + H2O+ Phản ứng oxi hoá:
Oxi hoá không hoàn toàn:
VD:
C2H5OH + CuO →t 0 CH3CHO + Cu + H2O
CH3CHOHCH3 + CuO →t 0
CH3COCH3 + Cu + H2OOxi hoá hoàn toàn:
VD: C2H5OH + 3O2 →t 0 2CO2 + 3H2O
Trang 3RCHO + 2AgNO3 + H2O + 3NH3 →t0
RCOOH + 2NH4NO3 + 2Ag( phản ứng tráng gơng)
* Cho HS thảo luận và trả lời các vấn
VII Axit cacboxylic:
- CTTQ của axit cacboxylic no đơn chức là
Trang 4Tiết 2: este
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS biết: Khái niệm, tính chất của este.
- HS hiểu: Nguyên nhân este không tan trong nớc và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng
phân
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức về liên kết hidro để giải thích nguyên nhân este không tan trong nớc
và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn.
- Hóa chất: Mẩu dầu ăn, mở động vật, dd H2SO4, dd NaOH
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Cho HS viết pthh khi cho axit
axetic tác dụng với ancol etylic và
ancol isoamilic
* Cho HS biết các hợp chất tạo
thành là este Từ đó yêu cầu HS rút
ra khái niệm, CTTQ
* Từ tên gọi của các este tên, yêu
cầu HS đa ra quy tắc gọi tên
I Khái niệm - Danh pháp:
- C2H5OH + CH3COOH →H SO đ 2 4
CH3COOC2H5 + H2O Etyl axetat
- CH3COOH + HO-[CH2]2-CH(CH3)2 →H SO đ2 4
CH3COO-[CH2]2-CH(CH3)2 + H2O Isoamyl axetat
- Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxilic bằng nhóm OR thì ta thu đợc este
- Este có CTTQ: RCOOR’ Đối với este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2
- Tên của este RCOOR’:
Tên gốc R’ + tên gốc axit RCOO (đuôi at)
* Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, từ
đó rút ra tính chất hóa học của este
III Tính chất hóa học:
- Este bị thủy phân trong môi trờng axit và môi trờng kiềm
+ Thủy phân trong môi trờng axit:
CH3COOC2H5 + H2O →H SO đ 2 4
C2H5OH + CH3COOH Phản ứng này là phản ứng thuận nghịch
+ Thủy phân trong môi trờng bazơ:
CH3COOC2H5 + NaOH →t 0
C2H5OH+ CH3COONaPhản ứng này xảy ra một chiều
* Yêu cầu HS nêu cách điều chế IV Điều chế:- Este bằng cách cho axit cacboxylic tác dụng với
Trang 5este Viết PT điều chế.
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó
rút ra các ứng dụng của este
Trang 6Tiết 3: lipit
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS biết: Lipit là gì? Tính chất hóa học của chất béo.
- HS hiểu: Nguyên nhân tạo nên các tính chất của chất béo.
- Hóa chất: Mẩu dầu ăn, nớc, etanol.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Yêu cầu HS nêu khái niệm, từ đó
lấy các VD minh họa
* GV cho biết ta chỉ xét chất béo
I Khái niệm:
- Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nớc, nhng tan nhiều trong các dung môi không phân cực
- VD: Chất béo, sáp, steroit
* Yêu cầu HS nêu khái niệm về chất
béo, từ đó đa ra khái niệm về axit
béo
* Em hãy đa ra CTCT chung của chất
béo Lấy các VD minh họa
II Chất béo:
CH3(CH2)16COOH axit stearic
CH3(CH2)14COOH axit panmiticCis - CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH axit oleic
- CTCT chung của chất béo:
1
2
| 2
| 3
Tripanmitoylglixerol hay tripanmitin(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5Trioleoylglixerol hay triolein
* Cho HS quan sát dầu hoặc mở, làm
thí nghiệm về tính tan trong nớc, từ
đó rút ra các tính chất vật lí của chất
Trang 7nhẹ hơn nớc
* Dựa vào kiến thức đã học, yêu cầu
HS rút ra các tính chất hóa học của
chất béo Viết các PTHH chứng
minh
* GV bổ sung:
- Phản ứng cộng H2 của chất béo lỏng
dùng để chuyển hóa chất béo lỏng
- Là thức ăn quan trọng của con ngời
- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất cần thiết khác trong cơ thể
- Một lợng nhỏ dùng để điều chế xà phòng
- Sản xuất thực phẩm
* Viết CTCT của chất béo ứng với
axit linoleic C17H31COOH (C17H31COO)3C3H5
Trang 8Tiết 4: chất giặt rửaI
Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS biết: Khái niệm về xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp.
- HS hiểu: Nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
2 Kỹ năng:
- Sử dụng hợp lý xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
3 Tình cảm thái độ:
- Có ý thức sử dụng hợp lý có hiệu quả xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp.
- Bảo vệ tài nguyên, môi trờng.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Viết CTCT thu gọn của trieste của
2 axit: axit panmitic và axit stearic - Este của axit panmitic:(C15H31COO)3C3H5
- Este của axit stearic:
(C17H35COO)3C3H5
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó
rút ra khái niệm về xà phòng và
thành phần chủ yếu của nó
* GV bổ sung: Ngoài ra xà phòng
còn có thêm chất độn: chất tẩy màu,
chất diệt khuẩn
- PP sản xuất xà phòng ngày nay, từ
đó yêu cầu HS đa ra sơ đồ
2 Ph ơng pháp sản xuất:
- Đun chất béo với dd kiềm trong thùng kín ở nhiệt độ cao
(R-COO) 3 C 3 H 5 + 3NaOH →t 0 R-COONa + C3 H 5 (OH) 3
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó
rút ra khái niệm về chất giặt rữa
Natri
đođexylbenzensunfo
nat
Trang 9vẽ
* Từ đó cho HS rút ra u nhợc điểm
của mổi loại
- Chất giặt rửa tổng hợp: có tác dụng giặt rửa trong
Trang 10I Mục tiêu bài học:
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
* GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Khái niệm este?
- Công thức tổng quát của este no, đơn
chức, mạch hở?
- Chất béo?
- Tính chất hoá học của este?
1 Este của axit cacboxylic:
HS trả lời các câu hỏi theo yêu cầu:
- Đại diện HS trình bày trớc lớp bài giải
* Trả lời bài 1: HS giải và rút ra kiến thức:
- Tính chất của este
- Phản ứng oxi hoá ancol bậc I, anđehit
1 CH3COOH + NaOH →CH3COONa+ C2H5OH
2 C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O
nhận biết các chất lỏng sau: CH3COOH,
CH3COOCH3, HCHO, C6H5OH,
C3H5(OH)3
- Viết PTHH minh hoạ các phản ứng
xãy ra
* HS thảo luận rút ra đợc:
- Nhận biết axit: quỳ tím
- Nhận biết anđehit bằng AgNO3/NH3
- Nhận biết phenol bằng dd Br2
- Nhận biết bằng Cu(OH)2
- Còn lại este
* Bài tập 3: Chất E là este no, đơn chức,
mạch hở Xà phòng hoá hoàn toàn 22
gam E cần dùng vừa đủ 0,25 mol
NaOH Xác định CTCT của este
* GV hớng dẫn
- Đặt công thức este
- Viết phơng trình phản ứng xảy ra
- Dựa vào PTHH, tìm số mol este đã
Trang 11của este và chất béo tự nhau do đều là este.
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà
Bài tập về nhà: Làm bay hơi 7,4 gam một este no, đơn chức thu đợc một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2 gam khí oxi trong cùng điều kiện
a Tìm công thức phân tử của A
b Thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4 gam A với dd NaOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu
đợc 6,8 gam muối Tìm công thức cấu tạo và gọi tên A
Tiết 6, 7: glucozơ
I Mục tiêu bài học:
Trang 121 Kiến thức:
HS biết:
- Cấu trúc dạng mạch hở của glucozơ.
- Tính chất các nhóm chức của glucozơ để giải thích các hiện tợng hóa học.
HS hiểu:
- Phơng pháp điều chế, ứng dụng của glucozơ và fructozơ.
2 Kỹ năng:
- Khai thác mối liên hệ giữa cấu trúc phân tử và tính chất hóa học.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm.
- Giải các bài tập có liên quan đến hợp chất của glucozơ và fructozơ.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn.
- Hóa chất: Glucozơ, các dd AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Cho HS quan sát mẫu glucozơ và
* GV cho biết để xác định đợc CTCT
của glucozơ phải tiến hành các thí
nghiệm nào? Hs tham khảo và đi đến
kết luận
II CấU TạO PHÂN Tử:
- Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy trong phân
tử glucozơ có nhóm - CHO
- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam, vậy trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm - OH ở vị trí kề nhau
- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit vậy trong phân
tử có 5 nhóm - OH
- Khử hoàn toàn phân tử glucozơ thu đợc n - hexan Vậy 6 nguyên tử C của phân tử glucozơ tạo thành một mạch không phân nhánh
- CTCT phân tử glucozơ dạng mạch hở là:
CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHO
- Hoặc viết gọn lại là: CH2OH[CHOH]4CHO
* Cho hs làm TN sgk, nghiên cứu TN
SGK, trình bày TN, nêu hiện tợng viết
pthh
* GV hớng dẫn cho hs hiểu đợc trong
phân tử glucozơ chứa 5 nhóm - OH,
các nhóm - OH ở vị trí liền kề
* GV: Biểu diễn thí nghiệm oxi hoá
glucozơ bằng dd AgNO3 trong dung
dịch NH3 và thí nghiệm oxi hóa glucozơ
bằng Cu(OH)2 trong dd NaOH, yêu cầu
HS theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu
hiện tợng, giải thích và viết pthh
III TíNH CHấT HOá HọC:
1 Tính chất của ancol đa chức:
a Tác dụng với Cu(OH)2:2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2 H2O
b Phản ứng tạo este:
- Khi tác dụng với anhiđrit axetic, glucozơ có thể tạo este chứa 5 gốc axetat trong phân tử
C6H7O(OCOCH3)5
2 Tính chất của anđehit:
a Oxi hoá glucozơ:
- Hiện tợng: Thành ống nghiệm sáng bóng nh
g-ơng
- CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
→CH2OH[CHOH]4COONH4 + 3NH3NO3 + 2Ag
- Hiện tợng: Xuất hiện kết tủa đỏ gạch
Trang 13* GV: yêu cầu học sinh viết phơng trình
hoá học của phản ứng khử glucozơ bằng
hiđro phơng trình hoá học của phản ứng
lên men glucozơ
- CH2OH(CHOH)4 CHO + Cu(OH)2 + NaOH
→ CH2OH(CH2OH)4COONa + Cu2O + H2O
* Yêu cầu HS nêu cách điều chế
glucozơ
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó nêu
các ứng dụng của glucozơ
IV: Điều chế và ứng dụng:
1: Điều chế:
(C6H10O5)n + nH2O H ,t+ 0→ nC6H12O6 2:
* Hãy nghiên cứu SGK cho biết đặc
điểm cấu tạo của đồng phân quan
trọng nhất của glucozơ là fructozơ
* Yêu cầu HS cho biết tính chất vật lí
và trạng thái tự nhiên của fructozơ, cho
biết các tính chất hoá học đặc trng của
fructozơ Giải thích nguyên nhân gây
ra các tính chất đó
V FRUCTOZƠ:
- Fructozơ (C6H12O6) ở dạng mạch hở là một polihiđroxi xeton, có công thức cấu tạo thu gọn là:
CH OH-CHOH-CHOH-CHOH-C -CH OH O
- Fructozơ không có nhóm CH=O nhng vẫn có phản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2 thành Cu2O là do khi đun nóng trong môi trờng kiềm nó chuyển thành glucozơ theo cân bằng sau: Glucozơ ơ OH−→ Fructozơ
* Nhận biết các chất sau bằng phơng
pháp hóa học
Glucozơ, Glixerol, etanol, axit axetic
- Quỳ tím: Nhận biết axit axetic
- Chất không hòa tan Cu(OH)2 là etanol
- Đun nóng chất nào xuất hiện kết tủa màu đỏ là: Glucozơ
Tiết 8, 9: saccarozơ - tinh bột - xenlulozơ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Trang 14HS biết:
- Cấu tạo và những tính chất điển hình của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
2 Kỹ năng:
- So sánh, nhận dạng saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
- Viết các PTHH minh họa cho tính chất hóa học của các hợp chất trên
- Giải các bài tập về saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt.
- Hóa chất: Dd I2, các mẩu saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Yêu cầu HS quan sát mẫu
saccarozơ (đờng kính trắng) và tìm
hiểu SGK để biết những tính chất
vật lí và trạng thái thiên nhiên của
saccarozơ
* Cho biết để xác định CTCT của
saccarozơ ngời ta phải tiến hành các
thí nghiệm nào Phân tích các kết
quả thu đợc rút ra kết luận về cấu
tạo phân tử của saccarozơ
* Cho HS nghiên cứu CTCT của
4 5
b Thuỷ phân nhờ enzim:
Saccarozơ enzim→ Glucozơ
c Phản ứng của ancol đa chức:
- Phản ứng với Cu(OH)2:2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O
- Là thực phẩm quan trọng của con ngời
- Là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nớc giảI khát, đồ hộp
II Tinh bột:
1 Tính chất vật lí:
Trang 15* Cho HS quan sát mẫu tinh bột và
nghiên cứu SGK cho biết các tính
chất vật lí và trạng thái thiên nhiên
của tinh bột
* Cho HS nghiên cứu SGK, cho biết
cấu trúc phân tử của tinh bột
* GV bổ sung: Cho biết đặc điểm
liên kết giữa các mắt xích α
-glucozơ trong phân tử tinh bột
* Vậy trong cây xanh tinh bột đợc
tạo thành nh thế nào?
* Dựa vào CTCT của tinh bột, dự
đoán tính chất hóa học của tinh
bột? Viết pthh minh họa
* GV biểu diễn:
- Thí nghiệm giữa dung dịch I2 và
dung dịch tinh bột ở nhiệt độ thờng,
đun nóng và để nguội, yêu cầu HS
nêu hiện tợng quan sát đợc
* GV giải thích và nhấn mạnh đây
là phản ứng đặc trng để nhận ra tinh
bột
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó
nêu các ứng dụng của tinh bột
- Chất rắn vô định hình, màu trắng, không mùi Chỉ tan trong nớc nóng > hồ tb
- Có trong các loại ngũ cốc,…
2 Cấu trúc phân tử:
- Là polisaccarit (gồm 2loại)+ Aamilozơ: mạch không phân nhánh+ Amilozơ peptin: mạch phân nhánh
→ C6H12O6 → (C6H10O5)n glucozơ tinh bột
3 Tính chất hóa học:
a Phản ứng thuỷ phân:
- Thuỷ phân nhờ xúc tác axit:
(C6H10O5)n + nH2O →H+ nC6H12O6
- Thuỷ phân nhờ enzim:
Tinh bột enzim→ Glucozơ
b Phản ứng màu với iốt:
- Cho dd iốt vào dd hồ tinh bột, dd màu xanh lam
- Đun nóng màu xanh biến mất
- Để nguội, màu xanh xuất hiện trở lại
* HS quan sát mẫu xenlulozơ (bông
thấm nớc), tìm hiểu tính chất vật lí
và trạng thái thiên nhiên của
xenlulozơ
* Cho HS nghiên cứu SGK cho biết:
- Cấu trúc của phân tử xenlulozơ
- Những đặc điểm chính về cấu tạo
phân tử của xenlulozơ So sánh với
cấu tạo của phân tử tinh bột
* Dựa vào CTCT của xenlulozơ, dự
đoán tính chất hóa học của
xenlulozơ? Viết pthh minh họa
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó
nêu các ứng dụng của xenlulozơ
III Xenlulozơ:
1 Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên:
- Là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị
- Không tan trong nớc cũng nh các dung môi khác và chỉ tan trong nớc Svayde
- Là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật
2 Cấu trúc phân tử:
- Là một polisaccarit
- Phân tử gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với nhau
- Xenlulozơ chỉ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mổi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết :(C6H10O5)n hay [C6H7(OH)3]n
Trang 16C©u 2: §¸p ¸n:
a Sai b §óng c Sai d §óng
TiÕt 10: LuyÖn tËp CÊu t¹o vµ tÝnh chÊt cña cacbohidrat
Trang 17I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Cấu tạo các loại cacbohidrat điển hình.
- Các tính chất hóa học đặc trng các hợp chất cacbohidrat và mối quan hệ giữa các hợp
chất đó
2 Kỹ năng:
- Bớc đầu rèn luyện cho HS phơng pháp t duy trừu tợng, từ cấu tạo phức tạp của các hợp
chất cacbohidrat, đặc biệt là các nhóm chức suy ra tính chất hóa học hoặc thông qua các bài tập luyện tập
- Giải các bài tập hóa học về cacbohidrat.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
a lý thuyết
Hoạt động 1 Tổng hợp kiến thức cacbohiđrat.
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm cặp đôi, thảo luận để điền vào bảng sau:
GV nêu nội dung thảo luận:
- Phân loại cacbohiđrat?
- Viết công thức phân tử, nêu đặc điểm cấu tạo của từng chất? So sánh cấu tạo của các loại cacbohiđrat?
- Từ cấu tạo suy ra tính chất của từng chất? Viết phơng trình phản ứng để chứng minh
Điền vào bảng sau:
Hợp chất glucozơMonosaccaritfructozơ Đisaccaritsaccarozơ tinh bộtPolisaccaritxenlulozơCông thức
Hợp chất Monosaccarit Đisaccarit Polisaccarit
glucozơ fructozơ saccarozơ tinh bột xenlulozơ Công
- Có 1 nhóm chức xeton - CO -.
amilozơ và amilopectin
- β -glucozơ và liên kết với nhau tạo thành mạch kéo dài.
- Có thể viết: (C 6 H 10 O 5 ) n hay [C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n Tính chất - Poliancol.
- Anđehit đơn
chức.
- Poliancol.
- Tham gia phản ứng tráng gơng.
- Poliacol.
- Thuỷ phân. - Thuỷ phân.- Màu với Iot - Thuỷ phân.- Màu với
HNO 3
b bài tập
* GV tổ chức HS hoạt động theo
nhóm 4 - 5 ngời, yêu cầu các nhóm
thảo luận, trình bày các bài tập sau:
- HS hoạt động theo nhóm 4 - 5 ngời, thảo luận để tìm ra cách giải các bài tập:
Bài 1: Bài 3 - SGK.
a- Glucozơ, glixerol, anđehit axetic:
Trang 18* GV hớng dẫn các nhóm làm việc
với các nội dung:
- Các bớc giải bài toán nhận biết?
- Dựa vào tính chất hoá học đặc trng
để viết phơng trình phản ứng nhận
biết?
b- Glucozơ, saccarozơ, glixerol
c- Saccarozơ, anđehit axetic, hồ tinh bột
c- Thuốc thử: Iot, Cu(OH)2
* GV yêu cầu HS trả lời nhanh các
bài tập trắc nghiệm Giải thích vì sao
đợc từng cặp dung dịch nào sau đây:
a Glucôzơ và Saccarôzơ
b Axit fomic và rợu êtylic
c Saccarôzơ và tinh bột
d Tất cả đều đợc
* GV tiếp tục yêu cầu các nhóm thảo
luận để nêu hớng giải, trình bày cách
giải các bài tâp SGK
Bài 3: Giải bài tập 5 - SGK.
HS thảo luận và trình bày đợc:
a- Tính m tinh bột trong 1 kg gạo:
m = 0,8 kg
(C6H10O5)n + nH2O H ,t+ 0→ nC6H12O6 162n kg 180n kg 0,8 kg 0,89 kgb- Tơng tự câu b:
Trang 191 Kiến thức:
- Củng cố những tính chất quan trọng của este, gluxit nh: phản ứng xà phòng hóa, phản
ứng với Cu(OH)2 của glucozơ, phản ứng với dd I2 của tinh bột, khái niệm về phản ứng
điều chế este, xà phòng
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phản ứng hóa học hữu cơ.
- Rèn luyện kỹ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm, kỹ năng thực hiện và quan sát các hiện
t-ợng thí nghiệm xãy ra
- Hóa chất: Các dd CuSO4, NaOH, glucozơ, NaCl, nớc đá, mỡ
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
xảy ra trong quá trình thí nghiệm
- Y/c HS giải thích hiện tợng thí
nghiệm, viết PTHH của các phản ứng
+ Lu ý:
Ko nên cho quá nhiều H2SO4(đ) vì
khi đun nóng nó có thể OXH axit và
natri của axit béo
+ Lu ý: phải dùng đũa thủy tinh khuấy
đều hỗn hợp, và thêm vài giọt nớc để
hỗn hợp không cạn đi
Hoạt động 4:
GV hớng dẫn HS quan sát hiện tợng
thí nghiệm
từng giai đoạn để giải thích cho đúng
Hoạt động 5:
GV: Hdẫn Hs tiến hành thí nghiệm với
dd hồ tinh bột hoặc 1 lát chuối xanh
Tn 3: P.ứ của glucozơ với Cu(OH)2
HS: Làm TN theo hdẫn, quan sát, nxét, giải thích hiện tợng thí nghiệm
Trang 20- Đun nóng, màu xanh tím biến mất.
- Để nguội, màu lại xuất hiện
Hoạt động 6 : NHậN XéT, ĐáNH GIá - DặN Dò
GV:
- Nhận xét, đánh giá buổi thực hành, rút kinh nghiệm
- Hớng dẫn HS viết báo cáo thực hành (tờng trình thí nghiệm), nộp
- Yêu cầu HS thu dọn, vệ sinh dụng cụ và phòng thí nghiệm
- Nhắc HS về ôn tập chơng 1 + 2, tiết sau kiểm tra 1 tiết
Tiết 13, 14: amin
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Trang 21- HS biết: Định nghĩa, phân loại và gọi tên amin.
- HS hiểu: Các tính chất điển hình của amin.
2 Kỹ năng:
- Nhận dạng các hợp chất amin.
- Viết các PTHH của amin.
- Quan sát, giải thích các thí nghiệm chứng minh của amin.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt, đũa thủy tinh.
- Hóa chất: Quỳ tím, anilin, nớc brom, metyl amin.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* GV viết CTCT của NH3 và 4 amin
khác, yêu
cầu HS nghiên cứu kĩ các chất trong
ví dụ trên và cho biết mối quan hệ
giữa cấu tạo amoniac và các amin,
từ đó nêu định nghĩa SGK
GV: Các em hãy nghiên cứu kĩ
SGK và từ các ví dụ trên Hãy cho
biết cách phân loại các amin và cho
I Khái niệm, phân loại và danh pháp:
1 Khái niệm, p hân loại:
- Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon ta
- Tên thông thờng chỉ áp dụng cho một số amin
- Tên của amin đợc gọi theo danh pháp gốc - chức và danh pháp thay thế Ngoài ra một số amin đợc gọi theo tên thờng (tên riêng) nh ở bảng 3.1
2
CH -CH -C HCH NHButan-2-amin hoặc sec-butylamin
CH3-CH2-CH2CH2-NH2Butan-1-amin hoặc n-butylamin
- Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin
là những chất khí có mùi khó chịu, độc, dễ tan trong nớc, các amin đồng đẳng cao hơn là chất lỏng hoặc rắn
- Nhiệt độ sôi tăng dần và độ tan trong nớc giảm dần theo chiều tăng phân tử khối
- Các amin thơm đều là chất lõng hoặc rắn và dể bị oxi hóa
Trang 22* GV: Giới thiệu biết CTCT của vài
amin Cho HS phân tích đặc điểm
cấu tạo của amin mạch hở và anilin
* Từ CTCT và nghiên cứu SGK em
hãy cho biết amin mạch hở và
anilin có tính chất hoá học gì?
* GV: Chứng minh TN 1 cho quan
sát Yêu cầu HS nêu hiện tợng và
giải thích
* GV: Biểu diễn thí nghiệm giữa
C6H5NH2 với dd HCl Yêu cầu HS
nêu hiện tợng và giải thích
* Cho Hs so sánh tính bazơ của
metylamin, amoniac và anilin
* GV: Biểu diễn thí nghiệm của
anilin với nớc brôm Yêu cầu HS
quan sát và nêu hiện tợng xảy ra và
2 Tính chất hóa học:
- Tính bazơ và phản ứng thế ở nhân thơm
a Tính bazơ:
- dd metylamin: quỳ tím hóa xanh
- dd anilin: quỳ tím không đổi màu
Câu 1 Nhận biết các chất sau bằng pp hóa học:
Anillin, phenol, benzen
Câu 2
1 Có 3 hoá chất sau đây: Etylamin, phenylamin và amoniac Thứ tự tăng dần lực bazơ đợc
sắp xếp theo dãy
A amoniac < etylamin < phenylamin B etylamin < amoniac < phenylamin
C phenylamin < amoniac < etylamin D phenylamin < etylamin < amoniac
2 Có thể nhận biết lọ đựng dung dịch CH3NH2 bằng cách nào trong các cách sau ?
A Nhận biết bằng mùi.
B Thêm vài giọt dung dịch H2SO4
C Thêm vài giọt dung dịch Na2CO3
D Đa đũa thuỷ tinh đã nhúng ddHCl đặc lên phía trên miệng lọ đựng dd CH3NH2 đặc
Tiết 15: aminoaxit
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Trang 23- HS biết: Khái niệm về aminoaxit.
- HS hiểu: Những tính chất hóa học điển hình của aminoaxit.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Cho HS tham khảo sgk xem các
ví dụ từ đó nêu cách gọi tên amino
axit
I Khái niệm:
- Aminoaxit là những HCHC tạp chức vừa chứa nhóm chức amin (-NH2) vừa chứa nhóm chức cacboxyl (-COOH)
- Tên gọi của các amino axit xuất phát từ tên của axit cacboxilic tơng ứng (tên thay thế, tên thông thờng), có thêm tiếp đầu ngữ amino và chữ số (2,3, ) hoặc chữ cái Hi Lạp (α, β, ) chỉ vị trí của nhóm NH2 trong mạch
* Cho HS nghiên cứu SGK từ đó
đua ra cấu tạo phân tử của
R
+
COOHCH
CH
dạng ion lỡng cực dạng phân tử
- ở điều kiện thờng chúng là chất rắn kết tinh, tơng đối
dể tan trong nớc và có nhiệt độ nóng chảy cao
* Dựa vào cấu tạo aminoaxit hãy
cho biết các aminoaxit tham gia
vừa chứa nhóm - NH2 vừa chứa
nhóm -COOH vậy giữa các phân
tử aminoaxit có thể tác dụng với
nhau đợc không? Yêu cầu HS viết
nH2N[CH2]5COOH→to (HN CH[ 2 5] CO )n + nH2O
d Phản ứng este hóa của nhóm COOH
- Tơng tự axit cacboxylic, amino axit phản ứng đợc với ancol (có axít vôcơ mạnh xúc tác) cho este
- Thí dụ:
H2NCH2COOH + C2H5OH ơ →
H2NCH2COOC2H5 + H2O
* Cho HS đọc SGK và rút ra ứng III ứ ng dụng:
- Là hợp chất cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của
Trang 24dụng của amino axit cơ thể sống.
- Dùng làm gia vị thức ăn, thuốc hổ trợ thần kinh, thuốc bổ gan
- Là nguyên liệu để sản xuất một số loại tơ
1 ứng với CTPT C4H9NO2 có bao nhiêu amino axit là đồng phân cấu tạo của nhau ?
2 Có 3 chất hữu cơ: H2NCH2COOH, CH3CH2COOH và CH3[CH2]3NH2
Nếu nhận ra dung dịch của các hợp chất trên, chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây ?
A NaOH B HCl C CH3OH/HCl D Qùy tím
Tiết 16, 17: peptit và protein
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Trang 25HS biết:
- Peptit, protein, enzim, axit nucleic là gì và vai trò của chúng trong cơ thể sinh vật.
- Biết sơ lợc về cấu trúc và tính chất của protein.
2 Kỹ năng:
- Nhận dạng mạch peptit.
- Viết các PTHH của peptit và protein.
- Giải các bài tập hóa học liên quan đến bài học.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Các em hãy nghiên cứu SGK và
cho biết khái niệm của peptit?
* Yêu cầu các em học sinh nghiên
cứu SGK và cho biết cách phân
loại peptit
* GV: Các em hãy nghiên cứu
SGK và cho biết qui luật của phản
ứng thuỷ phân của peptit trong
môi trờng axit, bazơ hoặc nhờ xúc
tác enzim? Viết pthh minh họa
- Những phân tử chứa 2, 3, 4 gốc α-aminoaxit đợc gọi là đi-, tri-, tetra-, polipeptit
- Hiện tợng: Xuất hiện màu tím
- Trong môi trờng kiềm, peptit tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím Đó là màu của hợp chất phức giữa peptit có từ hai liên kết peptit trở lên
* Các em hãy nghiên cứu SGK
cho biết định nghĩa về protein và
phân loại
* Cho HS nghiên cứu SGK cho
biết cấu tạo phân tử protein
2 Cấu tạo phân tử:
- Phân tử protein đợc cấu tạo từ một hay nhiều chuỗi polipeptit kết hợp với nhau có CT chung là:
Trang 26* Em hãy nêu tính chất vật lí của
protein
* Các em hãy nghiên cứu SGK và
cho biết những tính chất đặc trng
của protein?
* Em hãy cho biết vai trò của
protein đối với sự sống
(
|HN-C H-CO )n
R
3 Tính chất:
a Tính chất vật lí:
- Tan đợc trong nớc tạo thành dd keo
- Bị đông tụ lại khi đun nóng
b Tính chất hóa học:
- Khi đun nóng protein với dung dịch axit, dung dịch bazơ hoặc nhờ xúc tác của enzim, các liên kết peptit trong phân tử protein bị phân cắt dần, tạo thành cá chuỗi polipetit và cuối cùng thành hỗn hợp các α - amino axit
4 Vai trò của protein đối với sự sống:
- Protein là cơ sở tạo nên sự sống, có protein mới có sự sống
* Các em hãy nghiên cứu SGK và
cho biết:
- Định nghĩa về enzim
- Các đặc điểm của enzim
* Các em hãy nghiên cứu SGK và
cho biết đặc điểm chính của axit
nucleic Cho biết sự khác nhau
của phân tử AND và ARN khi
+ Nếu pentozơ là ribozơ: tạo axit ARN
+ Nếu pentozơ là đeoxiribozơ: tạo axit ADN. + Khối lợng ADN từ 4 - 8 triệu đvC, thờng tồn tại ở dạng xoắn kép Khối lợng phân tử ARD nhỏ hơn ADN, thờng tồn tại ở dạng xoắn đơn
1 Peptit là gì ? Liên kết peptit là gì ? Có bao nhiêu liên kết peptit trong một phân tử tripeptit
? Viết CTCT và gọi tên các tripeptit có thể đợc hình thành từ glyxin, alanin và phenylalanin (C6H5CH2-CH(NH2)-COOH, viết tắt là Phe)
2 Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit ?
A H2N-CH2-CONH-CH2CONH-CH2COOH B H2N-CH2CONH-CH(CH3)-COOH
C H2N-CH2CH2-CONH-CH2CH2COOH D H2N-CH2CH2CONH-CH2COOH
3 Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt các dung dịch glucozơ, glixerol, etanol và lòng
trắng trứng ?
Tiết 18: Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của amin,
aminoaxit và protein
Trang 27I Mục tiêu bài học:
anilin có phản ứng thế Br2
* Cho HS thảo luận và nhận biết
- NaOH nhận biết đợc CH3COONH4
- Viết các PTTHH minh hoạ các phản ứng xãy ra
* GV hớng dẫn HS cách giải bài
5- SGK
* GV hớng dẫn, yêu cầu HS viết
các đồng phân còn lại của A
* Bài 5 - SGK HS thảo luận và trình bày cách giải dới
sự hớng dẫn của giáo viên
- Tính số mol HCl: nHCl=0,1mol
- Từ phản ứng với HCl suy ra M = 145
- A có 1 nhóm - NH2 (vị trí α) và 1 nhóm - COOH.Vậy CTCT của A:
CH3 - CH2 - CH2 - CH2 - CH2 - CH COOH
NH2
HS tự viết các đồng phân còn lại của A
Trang 28Hoạt động 5: Củng cố
1.Cho X là một Aminoaxit (Có 1 nhóm chức -NH2 và một nhóm chức -COOH) điều khẳng
định nào sau đây không đúng
A X không làm đổi màu quỳ tím; B Khối lợng phân tử của X là một số lẻ
C Khối lợng phân tử của X là một số chẳn D Hợp chất X phải có tính lỡng tính
2 Axit α -amino propionic phản ứng đợc với chất:
A HCl B C2H5OH C NaCl D a&b đúng
3 Một amino axit A có 40,4% C; 7,9% H; 15,7 % N; 36%O và MA = 89 Công thức phân tử của A là:
A C3H5O2N B C 3 H 7 O 2 N C C2H5O2N D C4H9O2N
Tiết 19, 20: đại cơng về polime
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS biết: Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo của polime.
Trang 29III Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Em hãy tìm hiểu SGK và cho
biết thế nào là polime? Lấy một
vài VD minh họa
* Các em hãy nghiên cứu SGK và
cho biết cách phân loại polime?
Lấy các VD minh họa
I Khái niệm:
- Polime là những hợp chất hữu cơ có khối lợng phân tử rất lớn do nhiều đv cơ sỏ (gọi là mắch xích) liên kết với nhau tạo nên
* Cho HS nghiên cứu SGK, rút ra
kiến thức quan trọng về đặc điểm
cấu trúc polime Lấy VD
II Đặc điểm cấu trúc:
- Các polime thiên nhiên và tổng hợp có thể có 3 dạng cấu trúc cơ bản:
* Em hãy nêu các tính chất vật lí
quan trọng của polime
III Tính chất vật lí:
- Các polime là những chất rắn, không bay hơi, t0
nc có khoảng khá rộng
- Đa số polime không tan trong các dung môi thông ờng
th Nhiều polime có tính dẻo (PE, PVC…) có tính đàn hồi (cao su…), cách nhiệt, cách điện (PE, PVC…)
* Dựa vào các CTCT của polime,
đa ra các tính chất hóa học của
polime
* GV giới thiệu tính chât hoá học
đặc trng Yêu cầu HS viết PTHH
Trang 30- Viết PTHH từ các monome sau:
HOOC-C 6 H 4 -COOH và HO-CH 2 -CH 2
-OH
V Điều chế:
1 Phản ứng trùng hợp:
- Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer), giống nhau hay tơng tự nhau thànhphân tử lớn
- Điều kiện cần về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng hợp là trong phân tử phải có liên kết bội hoặc
- VD:
nHOOC-C H COOH + nHOCH -CH OH Axit terephtalic Etylen glicol ( CO-C H CO-O-C H O ) + 2n H O poli(etylen terephtalat)
- Polime có nhiều ứng dụng phục vụ cho sản xuất và
đời sống: VD: Chất dẻo, tơ sợi, cao su, keo dán
1 Polime nào sau đây đợc tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp ?
2 Polime nào sau đây đợc tổng hợp bằng phản ứng trùng ngng ?
C Poli(vinyl clorua) D Polipropilen
3 Từ các sản phẩm hoá dầu (C6H6 và CH2=CH2) có thể tổng hợp đợc polistiren, chất đợc dùng để sản xuất nhựa trao đổi ion Hãy viết các PTHH của phản ứng xảy ra (có thể dùng thêm các hợp chất vô cơ cần thiết)
Tiết 21, 22: vật liệu polime
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Trang 31HS biết:
- Khái niệm về một số vật liẹu: Chất dẻo, tơ, cao su, keo dán.
- Thành phần, tính chất và ứng dụng của chúng.
- Các mẩu polime, cao su, tơ, keo dán.
- Tranh ảnh và các t liệu liên quan đến bài giảng.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Viết PTHH điều chế các polime
* GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
1 Khái niệm về chất dẻo và vật liệu compozit:
- Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo
- Thành phần cơ bản là polime + phụ gia, chất độn, bột màu
- Tính dẻo: Là tính bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt độ, áp lực bên ngoài và vẫn giữ nguyên sự biến dạng đó khi thôi tác dụng
- Vật liệu compozit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất 2 hay thành phần vật liệu phân tán vào nhau mà không tan vào nhau
2 Một số polime dùng làm chất dẻo:
a Polietilen (PR):
- Điều chế: nCH2 =CH2→(CH2−CH )2 n
- Tính chất: Chất dẻo, mềm, nóng chãy trên 1100C
- ứng dụng: Làm vật liệu cách điện, làm bình chứa
b Poli vinylcorua (PVC):
- Điều chế: nCH2 =CHCl→ (CH2−CHCl )n
- Tính chất: Chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit
- ứng dụng: Làm ống dẫn nớc, vải che ma
c Poli metylmetacrylat (thủy tinh hữu cơ):
- Điều chế:
3
COOCHnCH = −C COOCH → ( 2 |
Trang 32* GV bổ sung thêm trờng hợp
dùng d fomadehit và dùng xúc tác
bazơ thì thu đợc nhựa rezol, đun
nóng chãy nhựa rezol, sau đó để
nguội thì thu đợc nhựa rezit
- Tính chất: Là chất rắn, dể nóng chãy, dể tan trong một
số dung môi hữu cơ
- Tơ thiên nhiên: Xenlulozơ; bông, đay
- Tơ hóa học: chia ra thành hai nhóm+ Tơ nhân tạo: Có nguồn gốc thiên nhiên nhng đợc chế biến thêm bằng phơng pháp hóa học: Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat
+ Tơ tổng hợp: Chế tạo từ các polime tổng hợp: 6; nilon-6,6
nilon-3 Một số loại tơ th ờng gặp:
a Tơ nilon-6,6:
- PT điều chế: Thuộc loại to poli amit
nH2N-[CH2]6-NH2 + nHOOC-[CH2]4-COOH → (NH- CH[ 2]6-NHCO- CH[ 2]4-CO )n + 2nH2O Poli(hexametylen-ađipamit) (nilon-6,6)
- Tính chất: nilon-6,6 dai bền, mềm mại óng mớt, ít thấm nớc, kém bền với nhiệt, axit và kiềm
- Dùng dệt vài may mặc, vải lót săm lốp xe, bít tất, dây cáp, dây dù, đan lới
b Tơ nitron (hay olon) thuộc loại tơ vinylic:
- Tính chất: dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt
- ứng dụng: Dùng để dệt vải may quần áo ấm
* GV yêu cầu học sinh tìm hiểu
SGK và trả lời các vấn đề:
- Khái niệm cao su
- Tính chất cao su
- Phân loại
- Yêu cầu HS nêu cấu trúc, tính
chất và ứng dụng của mỗi loại cao
su
* GV bổ sung thêm:
III Cao su:
1 Khái niệm:
- Cao su là vật liệu olime có tính đàn hồi
- Tính chất: cao su có tính đàn hồi vì mạch phân tử có cấu hình cis, có độ gấp khúc lớn
H ,75 C, H O+
→
Trang 33* GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
và trả lời các vấn đề sau:
- Bản chất: Là có thể tạo ra màng hết sức mỏng, bền chắc giữa hai mảnh vật liệu Lớp màng mỏng này phải bám chắc vào hai mảnh vật liệu đợc dán
2 Một số keo dán tổng hợp thông dụng:
a Nhựa vá săm:
- Nhựa vá săm: là dung dịch keo của cao su thiên nhiên trong dung môi hữu cơ nh toluene, xilen
b Keo dán epoxi: Là polime có chứa nhóm epoxi
CH 2 –CH–, kết hợp thêm chất đóng rắn thờng gọi là các
O triamin nh H 2 NCH 2 CH 2 NHCH 2 CH 2 NH 2 c Keo dán ure-fomandehit:
- Đợc điều chế từ ure và fomandehit trong môi trờng axit, sau đó trùng hợp mono metylolure sẽ thu đợc poli (ure-fomandehit):
nNH 2 -CO-NH 2 + nCH 2 O → n NH 2 -CO-NH-CH 2 OH ure fomandehit monometylolure → (NH CO NH CH )− − − 2 n + nH 2 O Poli(ure-fomandehit)
* GV củng cố bài bằng các câu
trắc nghiệm 1 và 2 SGK - Câu 1: Đáp án: B- Câu 2: Đáp án: D
Tiết 23: Luyện tập: Polime và vật liệu polime
Trang 34I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về các phơng pháp điều chế polime.
- Củng cố kiến thức về cấu tạo mạch polime.
2 Kỹ năng:
- So sánh hai phản ứng trùng hợp và trùng ngng để điều chế polime.
- Giải các bài tập về hợp chất polime.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1:
GV: Tổ chức thảo luận, cho HS khỏi
quỏt lại 1 số kiến thức đó học
- Cho Hs làm bài tập 1,2/sgk
BT 3: Cho biết cỏc monome dựng để
điều chế cỏc polime:
- Y/c HS phaõn tớch ủaởc ủieồm caỏu taùo
cuỷa moói polime ủeồ tỡm ra coõng thửực
cuỷa monome tửụng ửựng
- Y/c HS vieỏt CTCT cuỷa caực
monome GV quan saựt HS laứm vaứ
hửụựng daón
BT4: Trỡnh baứy caựch phaõn bieọt caực
maóu vaọt lieọu sau:
a) PVC (laứm giaỷ da) vaứ da thaọt.
b) Tụ taốm vaứ tụ axetat.
GV: HD Hs phõn tớch, phõn biệt:
? Em haừy cho bieỏt thaứnh phaàn
nguyeõn toỏ cuỷa da thaọt vaứ da giaỷ
a) Vieỏt caực PTHH cuỷa phaỷn ửựng
ủieàu cheỏ caực chaỏt theo sụ ủoà sau:
- Stiren → polistiren
- Axit ω-aminoenantoic (H2
N-[CH2]6-COOH) → polienantamit
(nilon-7)
b) ẹeồ ủieàu cheỏ 1 taỏn moói loaùi
polime treõn caàn bao nhieõu taỏn
HS: Thảo luận theo nhúm, ụn tập kiến thức
BT1: Chọn:
B Nhửừng phaõn tửỷ nhoỷ coự lieõn keỏt ủoõi hoaởc voứng
keựm beàn goùi laứ monome
b) Khoỏi lửụùng monome moói loaùi
Theo (1), muoỏn ủieàu cheỏ 1 taỏn polistiren caàn
1,1190
1.100
= (taỏn) stiren (H = 90%)
Trang 35monome mỗi loại, biết rằng hiệu
suất của cả 2 quá trình điều chế là
90%
- HS viết PTHH của các phản ứng
- GV hướng dẫn HS giải quyết bài
100
=
TiÕt 24: Bµi thùc hµnh sè 2: Mét sè tÝnh chÊt cđa protein
vµ vËt liƯi polime
Trang 36I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Củng cố những tính chất đặc trng của protein và vật liệu polime.
2 Kỹ năng:
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành thành công một số thí nghiệm về tính chất của
polime và vật liệu polime thờng gặp
- Hóa chất: Các dd CuSO4, NaOH, AgNO3, HNO3, mẩu PVC, sợi len
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
GV: Nêu mục tiêu, yêu cầu, nhấn mạnh
kẹp các mẫu PE, PVC, sợi tơ gần ngọn
lửa đèn cồn, quan sát Sau đó mới đôt
GV: Theo dõi, hớng dẫn HS quan sát để
phân biệt hiện tợng khi hơ nóng các vật
liệu gần ngọn lửa đèn cồn và khi đốt
Nhắc nhở HS chú ý an toàn, tiết kiệm
hóa chất khi làm thí nghiệm
HS: Nghe, quan sát, lu ý, ôn lại kiến thức, tập thao tác thí nghiệm
TN1: Sự đông tụ của protein khi đun nóng
TN4: P.ứ của 1 vài vật liệu polime với kiềm
HS: Thao tác thí nghiệm, qs, Nx hiện tợng
Tiết 26: vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại
I Mục tiêu bài học:
Trang 371 Kiến thức:
HS biết:
- Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn.
- Cấu tạo của nguyên tử kim loại và cấu tạo tinh thể của các kim loại.
- Liên kết kim loại
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* GV cho HS nghiên cứu bảng tuần
hoàn các nguyên tố hoá học, từ đó rút
ra vị trí của kim loại trong bảng tuần
- Họ lan tan và actini
* GV cho HS thảo luận và trả lời vấn
đề sau:
- Cấu tạo nguyên tử của kim loại (số
electron lớp ngoài cùng)
- Cấu tạo tinh thể kim loại
- Liên kết kim loại là gì?
II Cấu tạo của nguyên tử kim loại:
1.Cấu tạo nguyên tử:
- Các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3e ngoài cùng.Na: [Ne]3s1 ; Mg: [Ne]3s2 ; Al: [Ne]3s23p1
2 Cấu tạo tinh thể:
- ở nhiệt độ thờng trừ Hg ở trạng thái lỏng
- Các kim loại khác ở tt rắn và có cấu tạo tinh thể
- Tinh thể kim loại gồm nguyên tử, ion dơng nằm
ở nút mạng và các elec chuyển động tự do
- Có 3 kiểu mang tinh thể phổ biến: lục, lập phơng tâm diên, lập phơng tâm khối (xem các kiểu mạng tinh thể sgk)
3 Liên kết kim loại:
- Liên kết kim loại là liên kết đợc hinh thành do các electron chuyển động tự do liên kết các ion d-
tiết 26, 27, 28: tính chất của kim loại.
D y điện hoá của kim loại ã
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Trang 38HS biết:
- Tính chất vật lí chung và tính chất hoá học chung của kim loại.
- Dãy điện hoá của kim loại.
HS hiểu:
- Nguyên nhân gây ra tính chất vật lí chung và tính chất hoá học chung của kim loại.
2 Kỹ năng:
Rèn luyện cho HS các kỹ năng sau:
- Suy diễn: Từ vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn suy ra cấu tạo nguyên tử và từ cấu
tạo nguyên tử suy ra tính chất của kim loại
- Giải bài tập về kim loại.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt, đũa thủy tinh
- Hóa chất: Na, dây sắt, dây đồng, dây nhôm, hạt kẽm, dd HCl, dd H2SO4 loãng, dd HNO3 loãng
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* GV cho HS nghiên cứu SGK từ đó
nêu các tính chất vật lý chung của
kim loại
* GV lu ý một số tính chất riêng của
mỗi kim loại
* GV tổ chức HS hoạt động theo
nhóm cặp đôi, yêu cầu các nhóm
thảo luận các vấn đề sau:
- Liên kết kim loại ảnh hởng nh thế
- Tính chất vật lí chung của kim loại là do liên kết kim loại quyết định
* GV tiếp tục yêu cầu các nhóm hoạt
động để giải quyết các nội dung:
- Tính chất hoá học chung của kim
- Những axit nào có gốc axit không
có tính oxi hóa; những axit nào có
gốc axit có tính oxi hóa? Viết PTHH
với Fe?
- Những kim loại nào tác dụng đợc
II Tính chất hoá học chung của kim loại:
* HS tìm hiểu, thảo luận và trả lời:
2 Tác dụng với axit:
* HS phân biệt 2 loại axit:
- Axit có gốc axit không có tính oxi hóa: Chỉ các kim loại đứng trớc H2 trong dãy điện hóa mới tác dụng và giải phóng H2 đồng thời đa kim loại lên số oxi hóa thấp:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
- Axit có gốc axit có tính oxi hóa: Hầu hết các kim loại, không giải phóng H2 mà là sản phẩm của quá trình oxi hóa các gốc axit về số oxi hóa thấp hơn
đồng thời đa kim loại lên số oxi hóa cao:
Fe + 6HNO3→ Fe(NO3)3 + 3NO2↑ + 3H2O
Cu + 2H2SO4(đặc) → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O
3 Tác dụng với n ớc:
Trang 39với nớc?
Viết PTHH ví dụ?
- Những kim loại nào có thể đẩy đợc
kim loại khác ra khỏi dung dịch muối
của nó?
- Viết PTHH minh hoạ?
- ở nhiệt độ thờng: Kim loại kiềm, Ca; Ba; Sr; tác dụng đợc với nớc tạo thành dung dịch kiềm:
* GV giới thiệu về cặp oxi hoá khử
của kim loại Yêu cầu HS hãy xác
định:
- Chất oxi hoá, chất khử?
- Viết kí hiệu ví dụ về cặp oxi hoá-
khử
III Dãy điện hoá của kim loại:
1 Cặp oxi hoá - khử của kim loại:
- HS tìm hiểu thí dụ ở SGK, để nắm đợc:
Fe2 + 2e ơ → Fe
Cu2+ + 2e ơ → Cu
- Chất oxi hoá: Fe2+, Cu2+
- Chất khử: Fe, Cu
- Cặp oxi hoá - khử: Fe2+/Fe, Cu2+/Cu
* GV sử dụng thí dụ ở SGK, yêu cầu
* GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm cặp đôi, trả lời các câu hỏi:
- Nguyên tắc sắp xếp của các nguyên
tử kim loại và ion kim loại trong dãy?
- Nhận xét biến thiên tính oxi hóa
của các ion kim loại và tính khử của
kim loại trong dãy?
3 Dãy điện hoá của kim loại:
* GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,
từ đó hãy cho biết:
- ý nghĩa của dãy điện hoá?
- Hớng của phản ứng oxi hoá - khử?
* GV giới thiệu quy tắc α
4
ý nghĩa của dãy điện hoá kim loại:
- Phản ứng xảy ra theo chiều: Chất khử mạnh tác
đụng với chất oxi hoá mạnh tạo thành chât khử yếu
và chất oxi hoá yếu hơn
- Quy tắc α
- Vận dụng quy tắc α để xét chiều phản ứng giữa các cặp oxi hoá - khử
Hoạt động 7: Củng cố
Câu 1 Hãy viết phơng trình ion thu gọn xãy ra giữa các cặp oxi hoá -khử sau:
Zn2+/Zn và Cu2+/Cu; Pb2+/Pb và Ag+/Ag; Fe2+/Fe và 2H+/H2
Câu 2 Cho 4 cặp oxi hoá - khử: Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag;Cu2+/Cu Dãy xếp các cặp theo chiều tăng dần về tính oxi hoá và giảm dần về tính khử là dãy chất nào?
A Fe2+/Fe; ;Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag B Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe; Ag+/Ag; Cu2+/Cu
C Ag+/Ag; Fe3+/Fe2+; Cu2+/Cu; Fe2+/Fe D Cu2+/Cu; Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag
Câu 3 Cho dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với kim loại Cu đợc FeSO4 và CuSO4 Cho dung dịch CuSO4 tác dụng với kim loại Fe đợc FeSO4 và Cu Qua các phản ứng xảy ra ta thấy tính oxi hoá của các ion kim loại giảm dần theo dãy nào sau đây?
A Cu2+; Fe3+; Fe2+ B Fe3+; Cu2+; Fe2+ C Cu2+; Fe2+; Fe3+ D Fe2+; Cu2+; Fe3+
Trang 40TiÕt 30: hîp kim
I Môc tiªu bµi häc:
HS biÕt: