Mục tiêu - HS biết được những tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những phương trình hóa học tương ứng với mỗi tính chất.. Trong các oxit trên chất nào tác dụng đượ
Trang 1Tiết 1 ÔN TẬP
A Mục tiêu
- Giúp HS hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8, rèn luyện kỹ năng viết PTPƯ, kỹ năng lập công thức
- Ôn lại các bài toán về tính theo theo công thức hóa học và tính theo phương trình hóa học, các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch
- Rèn luyện các kỹ năng làm các bài toán về nồng độ dung dịch
B Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
2 Chuẩn bị của học sinh
C Tiến trình bài giảng
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Nội dung bài mới
* BT1: Viết CTHH và phân loại các hợp chất có tên sau:
Kalicacbonat, Đồng(II) oxit, lưu huỳnh tri oxit, axit sunfuric,
magie nitrat, natri hiđroxit
- Để làm được các bài tập trên chúng ta cần phải sử dụng
I Ôn tập các khái niệm và các nội dung lý thuyết
cơ bản ở lớp 8Bài tập 1
TT Tên gọi Công thức Phân loại1
2345
Trang 25’
- Nhắc lại các thao tác lập CTHH
- Nêu công thức chung của 4 loại hợp chất vô cơ?
- Giải thích các ký hiệu trong công thức?
Hoạt động 3: Ôn lại các công thức thường dùng
- Yêu cầu các nhóm hệ thống lại các công thức thường dùng
muối, công thức chung của các hợp chất đó
→ Oxit: RxOy, Axit: HnA, bazơ: M(OH)n, Muối: MnAm
→ Chọn chất thích hợp
→ Cân bằng phương trình và ghi điều kiện
→ Tính chất hóa học của các chất: oxi, hiđro, nước điều kiện pư xảy ra
→ Các nhóm làm bài tập 2
Bài tập 2:
4P + 5O2 →t o P2O53Fe + 2O2 →t o Fe3O4
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H22Na + 2H2O → 2NaOH + H22H2 + O2 →t o 2H2O
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4CuO + H2 →t o Cu + H2O2H2O →DP 2H2 + O2
II Ôn lại các công thức thường dùng
1
n
m M M n m M m
Trang 3để làm toán?
- Giải thích các ký hiệu trong công thức?
Hoạt động 4: Ôn lại các dạng bài tập cơ bản
1 Tính thành phần % các nguyên tố NH4NO3
- Các bước làm bài toán tính theo CTHH?
2 Hợp chất A có khối lượng mol là 142g Thành phần % các
nguyên tố có trong A là: %Na = 32,39%, %S = 22,54%, còn
lại là oxi Xác định công thức của A?
- HS nêu các bước làm bài?
3 Hòa tan 2,8g sắt bằng dung dịch HCl 2M vừa đủ
A kk A
A A H
A
M d
M H
M d
m
m C V
% 100 80
28
%N = =
% 5
% 100 80
% 100 142
23
%Na= x = →x=
Tương tự
4 2
4
1
SO
Na z
Trang 4b Tính thể tích khí sinh ra ở đktc
c Nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng( thể tích dung
dịch không thay đổi)
- Nhắc lại các bước giải bài toán tính theo PTHH?
8 , 2
mol
n Fe = =
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2a) Theo phương trình:
l C
n V
V
n C
mol n
n
M ddHCl M
Fe HCl
05 , 0 2
1 , 0
) ( 1 , 0 2
)(05,0
2
2
l n
V
mol n
n
H
Fe H
n C
l V
V
mol n
n
M
ddHCl H
Fe FeCl
dd
1 05 , 0
05 , 0
) ( 05 , 0
) ( 05 , 0
Trang 5Chương I CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
A Mục tiêu
- HS biết được những tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những phương trình hóa học tương ứng với mỗi tính chất
- HS hiểu được cơ sở để phân loại oxit bazơ và oxit axit là dựa vào những tính chất hóa học của chúng
- Vận dụng được những tính chất hóa học của oxit để giải các bài tập định tính và định lượng
B Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
a Thí nghiệm cho 6 nhóm
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, cốc thủy tinh
- Hóa chất: CuO, Dung dịch HCl
- Cách tiến hành: Cho bột CuO vào ống nghiệm, thêm dung dịch HCl vào, lắc nhẹ
b Phiếu học tập cho 6 nhóm
2 Chuẩn bị của học sinh
C Tiến trình bài giảng
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp cới bài mới
3 Nội dung bài mới
30’ Hoạt động 1: I Tính chất hóa học của oxit
- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm oxit, oxit axit, oxit
bazơ; nêu ví dụ?
- Vậy oxit axit và oxit bazơ có những tính chất hóa học
→ 2 HS trả lời
→ 2 HS nêu ví dụ
I Tính chất hóa học của oxit
1 Tính chất hóa học của oxit bazơ
Trang 6- HS các nhóm làm thínghiệm: Cho vào ống nghiệm
mọt ít bột CuO, thêm 2 ml dung dịch HCl vào → Quan
sát hiện tượng, nhận xét?
- Màu xanh lam là màu của dung dịch Đồng (II) clorua
- Các em vừa làm thí nghiệm nghiện cứu tính chất hóa
học nào của oxit bazơ? →Ghi phần b
- Bắng thí nghiệm người ta chứng minh được rằng một
số oxit bazơ như : CaO, Na2O, BaO tác dụng được
→ 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp tự ghi vào vở
→ Oxit bazơ tác dụng với axit
→ HS lên bảng viết, HS dưới lớp tự ghi vào vở
→ HS viết PTPƯ: CaO + HCl →
Một số oxit B + Nước → dd Bazơ (kiềm)
Oxit B + Axit → Muối + nước
Trang 7với oxit axit → Muối → Ghi phần c
- HS viết PTHH
- HS nêu kết luận?
- Các em vừa nghiên cứu tính chất hóa học của bazơ
vậy oxit axit có những tính chất hóa học nào? → Ghi
phần 2
- Yêu cầu các nhóm HS viết 2 PTPƯ oxit axit tác dụng
với nước? → Ghi phần a
- Đọc tên sản phẩm và cho biết chúng thuộc loại hợp
chất gì?
* Với các oxits khác như: SO2, SO3, N2O5 cũng thu
được dung dịch axit tương ứng
* HS biết được các gốc axit tương ứng
- Kết luận về tính chất a?
- Ta biết oxit bazơ tác dụng được với oxt axit → Vậy
oxit axit tác dụng được với oxit bazơ → Ghi phần b
- Gọi HS liện hệ đến phản ứng của khí CO2 với dung
dịch Ca(OH)2 → Hướng dẫn HS viết PTHH?
- Đọc tên sản phẩm và cho biết chúng thuộc lọai nào?
* Néu thay CO2 bằng những oxit axit khác như: SO2,
CO2(k) + Ca(OH)2(dd)dư → CaCO3(r) + H2O(l)
Một số oxit B + Oxit A → Muối
Nhiều oxit A +Nước → Axit
Trang 8Hoạt động 2: Khái quát về sự phân loại oxit
- Tính chất hóa học cơ bản của oxit axit và oxit bazơ là
tác dụng với dd bazơ, dd axit → Muói và nước Dựa
trên tính chất hóa học cơ bản này để phân loại oxit
thành 4 loại
→ HS trả lời
→ HS trả lời
→ HS thảo luận nhóm rồi trả lời
→ HS thảo luận và làm BT vào vở
→ HS nêu từng loại, cho ví dụ
c Tác dụng với oxit Bazơ (tương tự phần 1.c)
II Khái quát về sự phân loại oxit
1 Oxit bazơ: CaO, Na2O
2 Oxit axit: SO2, P2O5
3 Oxit lưỡng tính: Al2O3, ZnO
4 Oxit trung tính:CO, NO
4 Củng cố (5 Phút): Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chíh của bài, đọc phần ghi nhớ
5 Dặn dò (2 phút)
- Bài tập SGK trang 6 Bài tập SBT: 1.2, 1.3 trang 3; - Soạn bài 2 phần A
* Phiếu học tập: Cho các oxit sau: Na2O, Fe2O3, SO3, CO2
a Gọi tên phân loại các oxit trên theo thành phần
b Trong các oxit trên chất nào tác dụng được với
- Nước
- Dung dịch H2SO4 loãng
- Dung dịch NaOH
→ Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
Oxit A +Bazơ → Muối + Nước
Oxit A +Một số oxit Bazơ → Muối
Trang 9Tiết 3 MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
A CANXI OXIT (CaO)
A Mục tiêu
- HS hiểu được hững tính chất hóa học của Caxi oxit (CaO)
- Biết được các ứng dụng của Canxi oxit
- Biết được các phương pháp để điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Rèn luyện kỹ năng viết các phương trình phản ứng của CaO và khả năng làm các bài tập hóa học
B Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
a Thí nghiệm: 6 nhóm
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá gỗ, kẹp, cốc thủy tinh, ống hút, đũa thủy tinh
- Hóa chất: CaO, nước cất
- Cách tiến hành: Cho CaO vào ống nghiệm, nhỏ vài giọt nước cất vào, khuấy đều, để yên
b Chuẩn bị trước tranh ảnh lò nung vôicông nghiệp và thủ công, bảng phụ để sủng cố
C Tiến trình bài giảng
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ, sửa bài tập (10 phút)
- Nêu tính chất hóa học của oxit bazơ, viết PTHH minh họa Học sinh viết ở góc bảng và lưu lại cho bài mới
- Sửa bài tập 1 trang 6 SGK
3 Nội dung bài mới
a Nêu vấn đề (1 phút- mỏ đầu SGK)
b Nội dung phương pháp (25 phút): Vấn đáp chứng minh, tìm tòi
Trang 10Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
15’ Hoạt động 2: I Tính chất của CaO
- Các nhóm HS quan sát một mẫu CaO và nêu nhận xét về
chất hóa học của CaO
- HS các nhóm làm thí nghiệm: Cho một mẫu nhỏ CaO
vào ống nghiệm, nhỏ vài giọt nước vào, tiếp tục cho thêm
nước, dùng đũa thủy tinh khuấy đều để yên ống nghiệm
- Quan sát hiện tượng, nhận xét, viết PTPƯ?
* Phản ứng của CaO với nước được gọi là phản ứng tôi
vôi; CaO ít tan trong nước được gọi là vôi tôi, phần tan là
dung dịch bazơ (nước vôi)
- Viết PTPƯ CaO với HCl
- GV nêu ứng dụng của phản ứng này
- Để một mẫu nhỏ CaO trong không khí thì có hiện tượng
→ Phản ứng tỏa nhiệt sinh ra chất
ắn màu trắng, ít tan trong nước
b Tác dụng với axitCaO(r) + HCl(dd) → CaCl2(dd) + H2O(l)
c Tác dụng với oxit axitCaO(r) + CO2(k) → CaCO3(r)
→ Canxi oxit là oxit bazơ
Trang 11HS rút ra kết luận?
Hoạt động 3: II Ứng dụng của CaO
- Các em hãy nêu ứng dụng của CaO?
Hoạt đôngj 4: III Sản xuất CaO
- Trong thực tế việc sản xuất CaO đi từ nguyên liệu nào?
- Thuyết trình về các PƯHH xảy ra trong lò nung vôi
II Ứng dụng của CaO
III Sản xuất CaO
1 Nguyên liệu: Đá vôi, chất đốt
1 Các PƯHH xảy ra
C(r) + O2(k) →t o CO2(k)CaCO3(r) → > 900 oC CaO(r) + CO2(k)
4 Củng cố: Hoạt động 5 (Dùng bảng phụ)
- Bài tập 1 Viết phản ứng hóa học thực hiện các dãy chuyển hóa sau:
CaO → Ca(OH)2 → CaCO3 → CaO → CaCl2
- Bài tập 2: Trình bày phương pháp để nhận biết các chất rắn sau: CaO, P2O5, SiO2
Trang 12Tiết 4 MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (Tiết 2)
B LƯU HUỲNH ĐIOXIT (SO2)
A Mục tiêu
- HS biết được các tính chất hóa học của SO2
- Biết được các ứng dụng của SO2 và phương pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Rèn luyện khả năng viết phương trình phản ứng và kỹ năng làm các bài tập tính theo phương trình hóa học
B Chuẩn bị: Bảng phụ
C Tiến trình bài giảng
1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (10 phút): Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và sửa bài tập
- Nêu tính chất hoad học của oxit axit và viết các phản ứng minh họa? (HS ghi ở góc bảng và giử lại cho bài học mới)
- Sửa bài tập 4 trang 9 SGK
3 Nội dung bài mới
a Nêu vấn đề: (1 phút)
b Nội dung phương pháp: Vấn đáp, chứng minh
Trang 13Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Lưu huỳnh đioxit thuộc loại oxit axit?
- Yêu cầu HS nhắc lại các tính chất của oxit axit? → Viết
PTPƯ minh họa?
- DD H2SO3 làm quỳ tím hóa đỏ, yêu cầu HS đọc tên axit
H2SO3?
* SO2 là chất gây ô nhiễm không khí là một trong những
nguyên nhân gây ra mưa axit
- HS viết PTPƯ cho tính chất b, c?
- HS đọc tên 3 muối tạo thành ở 3 PTHH trên?
- Kết luận về tính chất hóa học của SO2?
Hoạt động 3: II Ứng dụng của SO 2
- Các em hãy nêu ứng dụng của SO2?
Hoạt động 4: III Điều chế SO 2
- Giới thiệu phương pháp đ/c SO2 trong PTN
Trang 144FeS(r) + 11O2(k) →t o 2Fe2O3(r) + 8SO2(k)
b Đun nóng H2SO4 đặc với Cu
2 Trong công nghiệp
- Đốt lưu huỳnh trong không khí
- Làm bài tập 2,3,4,5,6 trang 11 SGK; Bài tập 2.9 trang 5 SBT
- Soạn bài tính chất hóa học của axit
Trang 15Tiết 6 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT
A Mục tiêu
- HS biết được những tính chất hóa học chung của axit
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng của axit, kỹ năng phân biệt dung dịch axit với dung dịch bazơ, dung dịch muối
- Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng làm bài tập tính theo phương trình hóa học
B Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
a Dụng cụ: 6 nhóm: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút
b Hóa chất: Dung dịch HCl, H2SO4 loãng, CuSO4, NaOH, quỳ tím, Fe2O3 (CuO), phenolphtalein
c Cách tiến hành:
TN1: Nhỏ dung dịch HCl lên mẫu giấy quỳ tím
TN2: Cho KL Al vào ống nghiệm, thêm ít giọt dung dịch HCl vào
TN3: Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm, thêm vài giọt dung dịch H2SO4 loãng vào
2 Chuẩn bị của học sinh
C Tiến trình bài giảng
1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)
- Sửa bài tập 2 trang 11 SGK
3 Nội dung bài mới
Trang 16Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
27’ Hoạt động 2: I Tính chất hóa học của axit
- Hướng dẫn HS làm TN1: Nhỏ 1 giọt dung dịch HCl vào
mẫu giấy quỳ tím → quan sát, nhận xét?
- Trong hóa học giấy quỳ tím được dùng làm gì?
- Hướng dẫn HS các nhóm làm TN2: Cho 1 ít Al vào
ON1, cho 1 ít Cu vào ON2 Thêm 1 → 2ml dd HCl vào 2
ống nghiệm → Quan sát hiện tượng, nhận xét?
+ Lấy một ít Cu(OH)2 vào ÔN1, thêm 1 → 2ml dd H2SO4
vào, lắc đều → quan sát hiện tượng, nhận xét?
- Viết PTPƯ?
+ Lấy 1 ít NaOH cho vào ống nghiệm2, thêm 1 giọt
phenolphtalein → quan sát hiện tượng, nhận xét?
Cho thêm 1 → 2 giọt dd H2SO4 vào quan sát hiện tượng,
I Tính chất hóa học của axit
1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị
Dung dịch axit làm quỳ tím → đỏ
2 Tác dụng với kim loại
3H2SO4(ddl) + 2Al(r) → Al2(SO4)3(dd) + 3H2(k)
H2SO4(ddl) + Cu(r) → không xảy ra
Dd axit + nhiều KL → M’ + H 2 (dd HCl, H 2 SO 4 loãng) (KL có hóa trị thấp)
3 Tác dụng với bazơ
Cu(OH)2(r) + H2SO4(dd) → CuSO4(dd) + 2H2O(l)2NaOH(dd) + H2SO4(dd) → Na2SO4(dd) + H2O(l)
Axit + Bazơ → Muối + Nước
Trang 17* PƯ gữa dung dịch axit với bazơ là phản ứng trung hòa
- Gợi ý HS nhớ lại tính chất hóa học của oxit bazơ tác
dụng với axit → Tính chất 4
- Nhắc lại tính chất của oxit bazơ với axit và viết PTPƯ?
- Nêu kết luận?
Hoạt động 3: II Axit mạnh và axit yếu
- Dựa vào tính chất hóa học có thể chia axit thành mấy
Axit + Oxit bazơ → Muối + Nước
II Axit mạnh và axit yếu
- Axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4
- Axit yếu: H2S, H2CO3
4 Củng cố (5 phút): Dùng bảng phụ
- Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các dung dịch sau: NaOH, NaCl, HCl
- Viết PTHH khi cho dung dịch HCl lần lượt tác dụng với :
a Magiê b Sắt (II) hyđroxit c Kẽm oxit d Nhôm oxit
5 Dặn dò (1 phút)
- Làm bài tập SGK trang 14; 3.2, 3.3 trang 5 SBT
- Soạn bài 4: Một số axit quan trọng (HCl, H2SO4 loãng)
Trang 18Tiết 6 MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
A Mục tiêu
- HS biết được các tính chất hóa học của HCl, axit H2SO4 loãng
- Biết được cách viết đúng các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học cung của axit
- Sử dụng an toàn các axit này trong quá trình tiến hành thí nghiệm
- Vận dụng các tính chất của axit HCl, axit H2SO4 trong việc giải các bài tập định tính và định lượng
B Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
a Thí nghiệm: 6 nhóm
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ
- Hóa chất: dd HCl, H2SO4, quỳ tím, nhôm hoặc kẽm, Cu(OH)2, dd NaOH, CuO
- Cách tiến hành: các nhóm làm 3 thí nghiệm như bài tính chất hóa học của axit
b Chuẩn bị trước: Bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh
C Tiến trình bài giảng
1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (10 phút)
- Nêu tính chất hóa học của axit? Viết PTPƯ minh họa cho mỗi tính chất (HS trả lời ghi ở góc phải bảng, lưu lại để dùng cho bài mới)
- Sửa bài tập 3 trang 14 SGK
3 Nội dung bài mới
a Nêu vấn đề (1 phút): Mở đầu SGK
b Nội dung phương pháp: Vấn đáp, chứng minh
Trang 19Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
16’
10’
Hoạt động 2: A Axit Clohiđric (HCl)
- Quan sát lọ đựng dd HCl, nhận xét tính chất vật lý?
- Axit HCl có tính chất hóa học của axit mạnh
- Hướng dẫn các nhóm làm TN về tính chất hóa học của
axit HCl (mỗi nhóm làm 1 tính chất) → kết luận và viết
PTPƯ
- HS nêu ứng dụng của axit HCl?
Hoạt động 3: B Axit sunfuric (H 2 SO 4 )
- Cho HS quan sát lọ đựng dung dịch axit H2SO4 đặc →
nhận xét tính chất?
- Hướng dẫn HS cách pha loãng H2SO4 đặc và làm thí
nghiệm pha loãng H2SO4 đặc → HS nhận xét về tính tan
và sự tỏa nhiệt của quá trình trên?
- Axit H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất hóa học của một
axit mạnh (như HCl)
→ HS trả lời
→ HS nhắc lại các tính chất hóa học của axit và viết các PTPƯ
- Tác dụng với oxit bazơ → Muối clorua + H2O 2HCl(dd) + CuO(r) → CuCl2(dd) + H2O(l)
Trang 20- Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính của bài
- Cho các chất sau: Ba(OH)2, Fe(OH)3, SO2, K2O, Mg, Cu, CuO, P2O5
a Gọi tên phân loại các chất trên
b Viết các phương trình phản ứng (nếu có) của các chất trên với: Nước, dd H2SO4 loãng, dd KOH
5 Dặn dò (1 phút)
- Làm bài tập 1, 6 trang 19 SGK; 3.4 trang 5, 4.1 trang 6 SBT
- Soạn bài 4 tiếp theo: H2SO4 đặc
Trang 21Tiết 8 MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (Tiết 2)
A Mục tiêu
- H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riêng Tính oxi hóa (tác dụng với các KL kém hoạt động), tính háo nước, dẫn ra được những phương trình phản ứng cho những tính chất này
- Biết được cách nhận biết H2SO4 và các muối sunfat
- Những ứng dụng quan trọng trong đời sống và trong sản xuất Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
- Sử dụng an tàon axit trong quá trình tiến hành thí nghiệm
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng, kỹ năng phân biết các loại hóa chất bị mất nhãn, kỹ năng làm bài tập định tính và định lượng của
bộ môn
B Chuẩn bị
1 Thí nghiệm: 6 nhóm
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút
- Hóa chất: H2SO4 loãng, đặc, Cu, dd BaCl2, dd Na2SO4, đường trắng
- Cách tiến hành: - Cho lá đồng vào 2 ống nghiệm, sau đó cho dung dịch H2SO4 loãng và H2SO4 đặc vào từng ống, dun nóng 2 ống nghiệm
- Cho đường trắng vào đáy cốc , thêm từ từ H2SO4 đặc vào
2 Chuẩn bị trước: - Sơ đồ về một số ứng dụng của axit H2SO4; Bảng phụ
C Tiến trình bài giảng
1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (10 phút)
- Nêu tính chất hóa học của axit sunfuric loãng Viết các PTPƯ minh họa
- Sửa bài tập 6 trang 19 SGK
3 Nội dung bài mới
Trang 22Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng12’
3’
5’
Hoạt động 2: Axit sunfuric đặc
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất của axit H2SO4(l)?
- Hướng dẫn HS các nhóm làm TN về t/c đặc biệt của
* H2SO4 đặc nóng tác dụng vơi nhiều kim loại → muối sunfat + SO2 + H2O
b Tính háo nước
C12H22O11 H2SO4 (D) →11H2O + 12C
III Ứng dụng
IV Sản xuất axit sunfuric
a Nguyên liệu: Lưu huỳnh hoặc pyrit sắt (FeS2), chất khí, nước
b Các công đoạn chính
- Sản xuất SO2:
S(r) + O2(k) →t o SO2Hoặc: 4FeS2(r) + 11O2 →t o 2Fe2O3(r) + 8SO2(k)
Trang 237’ Hoạt động 5: Nhận biết H 2 SO 4 và muối sunfat
- Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các các lọ đựng các dung dịch không màu sau: K2SO4, KOH, KCl, H2SO4
- Hoàn thành các PTHH sau (Ghi ở bảng phụ)
a Fe + ? → ? + H2 c H2SO4 + ? → HCl + ? e Fe(OH)3 +? → FeCl3 + ? g CuO + ? → ? + H2O
b KOH + ? → H3PO4 + ? d FeS + ? → ? + SO2 f Al + ? → Al2(SO4)3 + ? h Cu + ? → CuSO4+ ?
5 Dặn dò (1 phút)
- Ôn tập tính chất hóa học của oxit, axit
- Làm bài tập 2, 3, 5 SGK trang 19; 4.5 trang 7 SBT
- Soạn bài 5: “Luyện tập – tính chất hóa học của oxit và axit”
Trang 24Tiết 9 LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
A Mục tiêu
- HS được ôn tập các tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit và mối quan hệ giữa chúng, tính chất hóa học của axit
- Dẫn ra được những PTPƯ minh họa cho các tính chất trên bằng những chất cụ thể CaO, SO2, HCl, H2SO4
- Rèn luyện các kỹ năng làm các bài tập định tính và định lượng
B Chuẩn bị
- Bảng phụ viết trước sơ đồ tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit, axit Phiếu học tập cho 10 nhóm
C Tiến trình bài giảng
1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi luyện tập
3 Nội dung bài mới
15’ Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ
- Phát phiếu học tập ghi sơ đồ trên
- Phát pjiếu học tập ghi sơ đồ sau:
→ Thảo luận nhóm để hoàn thiện sơ đồ
→ Viết PTPƯ minh họa cho các sơ đồ trên
→ Các nhóm HS thảo luận
I Kiến thức cần nhớ
1 Tính chất hóa học của oxit(1) CaO(r) + 2HCl(dd) → CaCl2(dd) + H2O(l)(2) CO2(k) + Ca(OH)2(dd) → CaCO3(r) +H2O(l)(3) CaO(r) + CO2(k) → CaCO3(r)
(4) CaO(r) + H2O(l) → Ca(OH)2(dd)(5) SO2(k) + H2O(l) → H2SO3(dd)
2 Tính chất hóa học của axit
(6) (5)
+ H2O + H2O
Trang 2527’ Hoạt động 2: II Bài tập
- Làm bài tập 1 trang 21 SGK
GV gọi ý cho HS phải phân loại các oxit đã cho, dựa
vào tính chất hóa học để chọn chất phản ứng
- Bài 2: Có 4 lọ không nhãn mỗi lọ chứa 1 dung dịch
không màu là: HCl, H2SO4, NaCl, Na2SO4 Hãy nhận
biết dung dịch đưọng trong mỗi lọ bằng phương pháp
hóa học
→ Viết PTPƯ?
→ Nêu cách nhận biết?
- Bài 3: Hòa tan 1,2g Mg bằng 50ml dung dịch HCl 3M
và hoàn thiện sơ đồ
→ Viết các PTPƯ minh họa cho các chuyển hóa
→ Các nhóm thảo luận và làm
→ Các nhóm thảo luận
→ Dùng quỳ tím nhận được
2 nhóm (I): HCl, H2SO4; (II): NaCl, Na2SO4
Dùng BaCl2 để nhận biết mỗi chất trong từng nhóm
(1) Fe(r) + H2SO4(dd,l) → FeSO4(dd) + H2(k)(2) H2SO4(dd) + CuO(r) → CuSO4(dd) + H2O(l)(3) H2SO4(dd) + 2Na(OH)(dd) → Na2SO4(dd) + H2O(l)
c Với NaOH
SO2(k) + 2NaOH(dd) → Na2SO3(dd) + H2O(l)
CO2(k) + 2NaOH(dd) → Na2CO3(dd) + H2O(l)Bài 3:
Trang 26a Viết PTPƯ?
b Tính thể tích khí thoát ra (đktc)
c Tính CM của dung dịch sau phản ứng (Vdd thay đổi
không đáng kể)
- Yêu cầu HS các nhóm nhắc lại các bước giải bài toán
tính theo PTHH Các công thức phải sử dụng trong bài?
- Theo bài ra và theo phương trình thì chất nào còn dư
sau phản ứng? và mọi tính toán dựa vào chất nào?
→ HS trả lời
→ Các công thức sẽ sưr dụng:
V
n C
n V M
m n
2 , 1
mol
=PT: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 0,05 0,15
→ nHCl dư nên tính toán theo nMg
b Theo ptpư: n H n Mg 0,05mol
n
C M MgCl 1
05 , 0
05 , 0
nHCldư = nHCl đầu – nHCl pư = 0,05 mol
M V
n
C M HCl 1
05 , 0
05 , 0
Trang 27Tiết 10 THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
A Mục tiêu
- Thông qua các thí nghiệm thực hành để khắc sâu kiến thức về tính chất hóa học của oxit, axit
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng về thực hành hóa học, giải các bài tập thực hành hóa học
- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hóa học
B Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
a Thí nghiệm: 4 nhóm
- Dụng cụ: Khay nhựa, giá ống nghiệm, ống nghiệm, cốc thủy tinh, lọ thủy tinh , đèn cồn, muỗng sắt, kẹp gỗ, đế sứ, nút nhám, ống hút
- Hóa chất: CaO, H2O, Photpho đỏ, dd HCl, dd H2SO4, ddNa2SO4, ddBaCl2, Quỳ tím, phenolphtalein
- Cách tiến hành: TN1: Cho CaO vào cốc, cho nước vào, cho quỳ tím (phenolphtalein)
TN2: Hơ nóng muỗng P đỏ, cho vào lọ rộng miệng, rót nước vào khi P cháy hết, lắc nhẹ cho giấy quỳ tím vàoTN3: Dụng quỳ tím → Na2SO4; Dùng BaCl2 → H2SO4
b Chuẩn bị trước: Vẽ sơ đồ nhận biết
2 Chuẩn bị của học sinh
C Tiến trình bài giảng
1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Nêu tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazơ, axit?
3 Nội dung bài thực hành
a Nêu vấn đề
b Nội dung phương pháp: Nghiên cứu, kiểm chứn
Trang 28Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tiến hành các thí nghiệm
1 Tính chất hóa học của oxit
a Thí nghiệm 1: Phản ứng của CaO với nước
- Kết luận về tính chất hóa học của CaO và viết PTPƯ?
b Thí nghiệm 2: Phản ứng của P2O5 với nước
* GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm 2
- Đốt một ít P đỏ khỏng bằng hạt đậu xanh sau đó cho vào bình thủy tinh
miệng rộng, cho 3 ml nước vào bình, lắc nhẹ → quan sát hiện tượng?
- Cho quỳ tím vào dung dịch thu được → Nhận xét sự thay đổi màu của quỳ?
- Kết luận về tính chất hóa học của P2O5 và viết PTPƯ?
- Quỳ tím → xanh (dd thu được là bazơ)
- CaO có tính chất hóa học của oxit bazơ: CaO + H2O → Ca(OH)2
- Làm thí nghiệm và nhận xét hiện tượng: P cháy tạo thành những hạt nhỏ màu trắng, tan trong nước tạo thành dung dịch trong suốt
- Quỳ tím → đỏ (dd thu được là axit)
- P2O5 có tính chất hóa học của một oxit axit4P + 5 O2 →t o 2P2O5
P2O5 + 3 H2O → 2H3PO4
Axit: HCl: Axit clohiđric; H2SO4: axit sunfuricMuối: Na2SO4: Natri sunfat
Trang 29- Dựa vào đâu để phân biệt được 3 chất?
- Tính chất nào?
- Nêu cách làm và tiến hành thí nghiệm?
- GV lập sơ đồ nhận biết rồi hướng dẫn HS nhận biết theo sơ đồ
- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm 3
Hoạt động 2: II Viết bảng tường trình
- Nhận xét ý thức thái độ các nhóm trong giờ thực hành, kết quả thực hành của
các nhóm
- Hướng dẫn các nhóm thu dọn vệ sinh, rửa trả dụng cụ
- Tính chất khác nhau của 3 loại hợp chất
- Dung dịch axit làm quỳ tím → đỏ
- H2SO4 kết tủa với BaCl2
- Các nhóm làm thí nghiệmBaCl2(dd) + H2SO4(dd) → HCl(dd) + BaSO4(r)
- Viết kết qủa thí nghiệm theo mẫu đã phát
4 Hướng dẫn về nhà: (2 phút) Ôn bài giờ sau kiểm tra một tiết
Trang 30Người soạn: Nguyễn Ngọc Hùng
A Mục tiêu
- Đánh giá sự hiểu biết của HS về thành phần tính, chất hóa học của oxit và axit
- Viết phương trình hóa học
- Vận dụng những kiến thức về oxit, axit để làm bài tập
B Chuẩn bị : Đề và đáp án
ĐÁP ÁN
A Trắc nghiệm (3 điểm) Mỗi lựa chọn đúng được 0,5 điểm
5
m m
2 4
2
%100.3,406
1,16
%100
dd
ct m
m ddZnSO
Trang 31Người soạn: Nguyễn Ngọc Hùng
KIỂM TRA 1 TIẾT Môn: Hóa học
A Tắc nghiệm
Hãy chọn câu trả lời đúng bằng cách khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C hoặc D
I Có các chất sau: Al 2 O 3 , CaO, CO, Mn 2 O 7 , P 2 O 5 , NO, N 2 O 5 , SiO 2 , ZnO, Fe 2 O 3
A CaO, CO, SiO2 B CO, NO C Mn2O7, NO, ZnO
II Axit náo tác dụng được với Mg tạo ra khí H 2
Họ và tên
Trang 32Người soạn: Nguyễn Ngọc Hùng
Trang 33
Tiết 11 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
A Mục tiêu: Học sinh biết được:
- Những tính chất hóa học cung của bazơ và viết được phương trình hóa học tương ứng cho mỗi tính chất
- HS vận dụng những hiểu biết của mình về tính chất hóa học của bazơ để giải thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống và sản xuất
- HS vận dụng được những tính chất của bazơ để làm các bài tập định tính và định lượng
B Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
a Thí nghiệm: 6 nhóm
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, đế sứ, ống hút, dèn cồn
- Hóa chất: Dung dịch NaOH, CuSO4, quỳ tím, phenolphtalein
- Cách tiến hành:
+ Nhỏ dung dịch NaOH lên mẫu giấy quỳ → quan sát
+ Nhỏ dung dịch NaOH lên mẫu giấy phenolphtalein → quan sát
+ Đun ống nghiệm đựng Cu(OH)2 → quan sát
b Chuẩn bị trước: Phiếu học tập, bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh
C Tiến trình bài giảng
1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hoẹp với bài mới
3 Nội dung bài mới
a Nêu vấn đề: Cho các chất sau: Na2O, CaO, SO2, CO2, H2SO4, HCl, NaOH, Ca(OH)2, Fe(OH)3, KOH, Zn(OH)2 Hãy phân loại các chất trên
- GV: Các em đã nghiên cứu tính chất hóa học của oxit, axit Còn bazơ có những tính chất hóa học nào hôm nay chúng ta sẽ tím hiểu
b Nội dung phương pháp: Nghiên cứu, phát hiện
10’ Hoạt động 1: T/d của dd bazơ với chất chỉ thị màu I T/d của dd bazơ với chất chỉ thị
Trang 345’
10’
- Hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm:
+ Nhỏ 1 giọt NaOH vào đế sứ có mẫu giấy quỳ →
quan sát hiện tượng?
+ Nhỏ 1 giọt NaOH vào đế sứ có mẫu giấy
phenolphtalein → quan sát, nhận xét hiện tượng?
- HS nhắc lại nhận xét?
- Dựa vào tính chất này ta có thể phân biệt được dung
dịch bazơ với dung dịch của các hợp chất khác
Slide 2: Có 3 lọ không nhãn đượng các dd sau: H2SO4,
Ba(OH)2, HCl Chỉ dùng quỳ tím hãy phân biệt các lọ
dung dịch trên?
Hoạt động 2: II T/d của dd bazơ với oxit axit
- Nhắc lại tính chất hóa học của oxit axit?
- Vậy tính chất hóa học tiếp theo của bazơ?
- Viết 2 PTPƯ minh họa?
Hoạt động 3: III T/d của bazơ với axit
- Nhắc lại các tính chất hóa học của axit?
- Vậy tính chất hóa học tiếp theo của bazơ?
- Viết 2 PTPƯ minh họa?
- Phản ứng giữa axit và bazơ gọi là phản ứng gì?
Hoạt động 4: Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy
- Hướng dẫn HS làm TN: Đun ống nghiệm đựng
Cu(OH)2 → quan sát, nhận xét? (màu chất rắn trước
và sau khi đun)
II T/d của dd bazơ với oxit axit
DD bazơ (Kiềm) + oxit axit → Muối + Nước
Ca(OH)2(dd)+ SO2(k) → CaSO3(r) + H2O(l)6KOH(dd) + P2O5(r) → 2K3PO4(dd) + 3H2O(l)
III T/d của bazơ với axit Bazơ tan và không tan + axit → Muối + Nước
KOH(dd) + HCl(dd) → KCl(dd) + H2O(l)Cu(OH)2(r) + 2HNO3(dd) → Cu(NO3)2(dd) + 2H2O(l)
III Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy
Cu(OH)2(r) →t o CuO(r) + H2O(l)2Fe(OH)3(r) →t o Fe2O3(r) + 3 H2O(l)
Bazơ không tan →t o oxit + nước
Trang 35- Viết PTPƯ?
- Một số bazơ khác: Al(OH)3, Fe(OH)3 cũng bị
nhiệt phân hủy → oxit + nước
- HS kết luận
4 Củng cố (8 phút)
- Slide3: Bazơ được chia thành mấy loại?
Nêu tính chất hóa học của mỗi loại?
- Slide 4: Hãy nối các chất tác dụng được với nhau;
- Soạn bài một số bazơ quan trọng
Phiếu học tập số1: Có 3 lọ không nhãn đượng các dd sau: H2SO4, Ba(OH)2, HCl Chỉ dùng quỳ tím hãy phân biệt các lọ dung dịch trên? Phiếu học tập số 2:Hãy nối các chất tác dụng được với nhau
C H2SO4 3 Quỳ tím
Trang 36Tiết 12 MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG
A NATRI HIĐROXIT (NaOH)
A Mục tiêu
- HS biết các tính chất vật lý, tính chất hóa học của NaOH Viết được các phương trình phản ứng minh họa cho các tíh chất hóa học của NaOH
- Biết phương pháp sản xuất NaOH trong công nghiệp
- Rèn luyện kỹ năng làm các bài tập đinh tính và định lượng của bộ môn
B Chuẩn bị
a Thí nghiệm: 6 nhóm
- Dụng cụ: Đế sứ,ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệmkẹp gắp hóa chất rắn, ống hút
- Hóa chất: NaOH rắn, quỳ tím, phenolphtalein, dung dịch HCl
- Cách tiến hành:
+ Nghiên cứu tính chất vật lý của NaOH+ Kiểm tra tính chất hóa học của dung dịch NaOH có tính chất hóa học của dung dịch bazơ
b Chuẩn bị trước:
- Sơ đồ điện phân dung dịch NaCl; Tranh vẽ ứng dụng của dung dịch NaOH; Bảng phụ
C Tiến trình bài giảng
1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (10 phút): Nêu tính chất hóa học của dd bazơ Viết các PTPƯ minh họa
Sửa bài tập 2 trang 25 SGK
3 Nội dung bài mới
a Nêu vấn đề:
b Nội dung phương pháp: Vấn đáp, chứng minh
Trang 37- Cho viên NaOH vào ống nghiệm đượng nước, kắc đều,
sờ tay vào ống nghiệm, nhận xét?
- Nhận xét tính chất vật lý của NaOH?
Hoạt động 2: II Tính chất hóa học
- NaOH thuộc loại hợp chất nào?
- Nhắc lại tính chất hóa học của dd bazơ?
- DD NaOH có những tính chất hóa học nào?
- Hướng dẫn HS làm TN với chất chit thị màu
- Viết các phản ứng minh họa cho tính chất hóa học của
NaOH
Hoạt động 3: III Ứng dụng
- Quan sát tranh vẽ và nêu ứng dụng của NaOH?
Hoạt động 4: IV Sản xuất NaOH
- GV giới thiệu phương pháp sản suất NaOH Hướng dẫn
→ HS trả lời
II Tính chất hóa học: NaOH có tính chất hóa học
của bazơ tan
IV Sản xuất NaOH
- Điện phân dd NaCl bão hòa có màn ngăn2NaCl(dd) + 2H2O(l) 2NaOH(dd)+ Cl2(k)
4 Củng cố (9 phút)
- HS nhắc lại các nội dung chính của bài
- Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau: Na3PO4 NaOH Na → Na2O → NaOH → NaCl → NaOH → Na2SO4
- Hòa tan 3,1g Na2O vào 40ml nước Tính CM, C% của dung dịch thu được?
đp
có màng ngăn
Trang 385 Dặn dò(1 phút)
- Làm bài tập 2 trang 27 SGK
- Soạn bài: Ca(OH)2 – Thang pH
Trang 39Tiết 13 MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (Tiết 2)
B CANXI HIĐROXIT – THANG pH
A Mục tiêu:
- HS biết được các tính chất vật lý, các tính chất hóa học quan trọng của canxi hiđroxit
- Biết cách pha chế dung dịch canxi hiđroxit
- Biết các ứng dụng trong đời sống của canxi hidroxit
- Biết ý nghĩa độ pH của dung dịch
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết các phương trình phản ứng, và khả năng làm các bài tập định lượng
B Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
a Thí nghiệm: 6 nhóm
- Dụng cụ: Cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, , phểu, giấy lọc, ống nghiệm
- Hóa chất: CaO, ddHCl, ddNaCl, Nước chanh (không đường), dd NH3, giấy pH
- Cách tiến hành: Hòa vôi tôi trong nước, lọc
b Chuẩn bị trước: Bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh
C Tiến trình bài giảng
1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (10 phút): Sửa bài tập 1, 2, 3 trang 27 SGK
3 Nội dung bài mới
a Nêu vấn đề
b Nội dung phương pháp: Vấn đáp, chứng minh, thuyết trình
6’ Hoạt động 1: 1 Pha chế dd Ca(OH) 2 (nước vôi I Tính chất
Trang 402’
7’
trong)
- Hướng dẫn các nhóm pha chế dung dịch: Hòa tan vôi
tôi trong nước → lọc
Hoạt động 2: 2 Tính chất hóa học
- Ca(OH)2 thuộc loaqị hợp chất nào?
- Nhắc lại tính chất hóa học của bazơ tan?
- Tính chất hóa học của Ca(OH)2? Viết các PTPƯ minh
họa?
Hoạt động 3: 3 Ứng dụng
Hoạt động 4: II Thang pH
* Thang pH dùng để biểu thị độ axit, độ bazơ của dung
dịch
- pH = 7: dung dịch là trung tính
- pH > 7: dung dịch có tính bazơ
- pH < 7: dung dịch có tính axit
pH càng lớn độ bazơ của dung dịch càng lớn
pH càng nhỏ độ axit của dung dịch càng lớn
1 Pha chế dung dịch Ca(OH)2
2 Tính chất hóa họcDung dịch Ca(OH)2 có những t/c của bazơ tan
c Tác dụng với oxit axit → Muối + mướcCa(OH)2(dd) + CO2(k) → CaCO3(r) + H2O(l)