1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 8 cọn bộ

203 149 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 203
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tình cảm tha thiết của tác giả đối với tuổi thơ, bạn bè và mái trờng, quê hơng thân yêu.- Tích hợp ngang với Tiếng Việt ở các bài Các cấp độ khái quát nghĩa của từ, với phần Tập làm vă

Trang 1

- Tình cảm tha thiết của tác giả đối với tuổi thơ, bạn bè và mái trờng, quê hơng thân yêu.

- Tích hợp ngang với Tiếng Việt ở các bài Các cấp độ khái quát nghĩa của từ, với phần Tập làm văn ở bài Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Tích hợp dọc với bài Cổng trờng mở ra.

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn bản hồi ức biểu cảm, phát hiện và phân tích nhân vật - ngời kể chuyện

- Giáo dục học sinh yêu trờng, yêu lớp, yêu bạn bè, thầy cô

B Phơng pháp

- Đàm thoại, thảo luận

C chuẩn bị

- Thầy: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo.

- Trò: Chuẩn bị bài theo câu hỏi gợi ý ở Sgk Chuẩn bị đầy đủ sách vở d- tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh.

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Trong mỗi cuộc đời con ngời, những kỷ niệm tuổi

học trò thờng đợc lu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là những kỷ niệm về buổi đến trờng đầu tiên:

Ngày đầu tiên đi học

2 Triển khai bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng

Trang 2

- Tôi đi học in trong tập “Quê mẹ”,

xuất bản 1941

Giọng chậm, dịu, hơi buồn, lắng sâu;

chú ý những câu nói của nhân vật

tôi, ngời mẹ, ông đốc Cần đọc với

Gv: Văn bản này chia làm mấy

đoạn? ý mỗi đoạn ?

+ Đoạn 1: Từ Buổi mai hôm ấy -> trên ngọn núi.

=> Cảm nhận của tôi trên đờng đến

trờng

Học sinh nêu Giáo viên thống nhất

cách chia bố cục + Đoạn 2: Tiếp theo -> đợc nghỉ cả

ngày nữa.

=> Cảm nhận của tôi lúc ở sân trờng.

Gv: Đoạn nào gợi cảm xúc thân thuộc,

gần gũi nhất trong em ? Vì sao ? + Đoạn 3: Phần còn lại.=> Cảm nhận của tôi trong lớp học.

Gv: kỷ niệm ngày đầu đến trờng của

nhân vật tôi gắn với không gian, thời

Gv: Vì sao không gian và thời gian

ấy trở thành kỷ niệm trong tâm trí

tác giả ?

- Đó là thời điểm và nơi chốn quen thuộc, gần gũi, gắn liền với tuổi thơ của tác giả ở quê hơng

- Đó là lần đầu đợc cắp sách đến ờng

tr Tác giả là ngời yêu quê hơng tha thiết

Gv: Trong câu văn : Con đờng này

tôi đã quen đi lại lắm lần, nhng lần

này tự nhiên thấy lạ, cảm giác quen

lạ của nhân vật “tôi" có ý nghĩa

gì ?

- Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm của cậu bé ngày đầu tới trờng: tự thấy nh đã lớn lên, con đờng làng không còn dài rộng nh trớc,

Gv: Chi tiết tôi không lội qua sông

thả diều nh thằng Quý và không ra

- Báo hiệu sự thay đổi trong nhận thức bản thân, cậu bé tự thấy mình lớn lên

Trang 3

đồng nô đùa nh thằng Sơn nữa có ý

nghĩa gì

=> Sự học hành nghiêm túc

Gv: Có thể hiểu gì về nhân vật tôi qua

chi tiết ghì thật chặt hai quyển vở mới

trên tay và muốn thử sức mình tự cầm

bút thớc ?

-> Có chí học ngay từ đầu, muốn mình tự đảm nhiệm việc học tập, muốn đợc chững chạc nh bạn, không thua kém bạn

Khi nhớ lại ý nghĩ chỉ có ngời thạo

mới cầm nổi bút thớc, tác giả viết : "

ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi

nhẹ nhàng nh một làn mây lớt ngang

trên ngọn núi"?

=> Nghệ thuật so sánh

=> - kỷ niệm đẹp, cao siêu

- Đề cao sự học của con ngời

Hãy phát hiện và phân tích ý nghĩa

của biện pháp nghệ thuật đợc sử

dụng trong câu văn trên ?

+ Cảm nhận của “tôi” trên đờng tới trờng

- Chuẩn bị tiết 2 của bài Tôi đi học.

Trang 4

- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm xúc bỡ ngỡ của nhân vật tôi tôi

ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời

- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

- Tích hợp ngang với Tiếng Việt ở các bài Các cấp độ khái quát nghĩa của từ, với phần Tập làm văn ở bài Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Tích hợp dọc với bài Cổng trờng mở ra.

- Giáo dục học sinh yêu trờng, yêu lớp, yêu bạn bè, thầy cô

b phơng pháp:

- Đàm thoại - Thảo luận

c chuẩn bị

- Thầy: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo.

- Trò: Chuẩn bị bài theo câu hỏi gợi ý ở Sgk

d- tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Cảm nhận của nhân vật tôi trên đờng đến trờng?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Lần đầu tiên nhân vật tôi đến trờng đi học, đợc

b-ớc vào một thế giới mới lạ, đợc tập làm ngời lớn, không chỉ nô đùa, rong chơi, thả diều ngoài đê, ngoài đồng nữa Chính ý nghĩ ấy làm cho tâm trạng của tôi

trên đờng tới trờng thấy trang trọng và đứng đắn Vậy cảm nhận của tôi lúc ở

sân trờng và trong lớp học nh thế nào? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu

đợc điều đó

2 Triển khai bài:

Gv: Cảnh tợng đợc nhớ lại có ý nghĩa - Phản ánh không khí đặc biệt của

Trang 5

gì ? ngày hội khai trờng.

- Thể hiện tinh thần hiếu học của nhân dân ta

- Bộc lộ tình cảm sâu nặng của tác giả đối với mái trờng tuổi thơ

Gv: Khi cha đi học, nhân vật “tôi"

chỉ thấy ngôi trờng Mĩ Lí cao ráo và

sạch sẽ hơn các nhà trong làng

Nh-ng lần này tới trờNh-ng, cậu bé lại thấy

Trờng Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa

oai nghiêm nh cái đình làng Hoà ấp

khiến lòng tôi lo sợ vẩn vơ Em hiểu

ý nghĩa của hình ảnh so sánh trên

nh thế nào ?

- So sánh lớp học với đình làng- nơi thờ cúng tế lễ, nơi thiêng liêng cất giấu những điều bí ẩn

- Phép so sánh diễn tả cảm xúc nghiêm trang của tác giả về mái tr-ờng, đề cao tri thức của con ngời trong lớp học

Gv: Khi tả những học trò nhỏ tuổi

lần đầu đến trờng, tác giả dùng hình

ảnh so sánh nào ?

- Họ nh con chim non đứng bên bờ

tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhng còn ngập ngừng e sợ.

Gv: Em đọc thấy những ý nghĩa nào

từ hình ảnh so sánh ấy ? - Miêu tả sinh động hình ảnh và tâm trạng các em nhỏ lần đầu tới trờng

học

- Đề cao sức hấp dẫn của nhà trờng

- Thể hiện khát vọng bay bổng của tác giả đối với trờng học

Gv: Hình ảnh ông đốc đợc nhớ lại

qua những chi tiết nào ? - Ông đọc danh sách học sinh.- Ông nói : Các em phải gắng học để

thầy mẹ đợc vui lòng và để thầy dạy các em đợc sung sớng.

- Nhìn chúng tôi với cặp mắt hiền từ

và cảm động.

- Tơi cời nhẫn nại chờ chúng tôi.

Gv: Từ đó cho thấy tác giả nhớ tới

ông đốc bằng tình cảm nào ?

=> Quý trọng, tinh tởng, biết ơn

Gv: Em nghĩ gì về tiếng khóc của

các cậu học trò khi sắp hàng để vào

lớp trong đoạn: Các cậu lng lẻo nhìn

ra sân, trong đám học trò mới, vài

tiếng thút thít đang ngập ngừng

trong cổ.

- Khóc, một phần vì lo sợ (do phải tách rời ngời thân để bớc vào môi tr-ờng lạ), một phần vì sung sớng (lần

đầu đợc tự mình học tập)

- Đó là những giọt nớc mắt báo hiệu

sự trởng thành Những giọt nớc mắt ngoan chứ không phải nớc mắt vòi vĩnh nh trớc

Gv: Hãy nhớ và kể lại cảm xúc của

chính mình trong ngày đầu tiên đi

học ?

- Học sinh tự bộc lộ.

Gv: Em hiểu gì về nhân vật tôi ? - Giàu cảm xúc với trờng lớp, với

Trang 6

ng-ời thân.

- Có những dấu hiệu trởng thành trong nhận thức và tình cảm ngay từ ngày đầu tiên đi học

Hoạt động 2 c Cảm nhận về nhân vật tôi

trong lớp học

Gọi Hs đọc đoạn cuối văn bản

Gv: Vì sao trong khi sắp hàng đợi

vào lớp, nhân vật “tôi" lại cảm thấy

trong thời thơ ấu tôi cha lần nào

thấy xa mẹ tôi nh lần này ?

- Vì tôi bắt đầu cảm nhận đợc sự độc

lập của mình khi đi học

- Bớc vào lớp học là bớc vào thế giới riêng của mình, phải tự làm lấy tất cả, không có mẹ bên cạnh nh ở nhà,

Gv: Những cảm nhận mà nhân vật

tôi nhận đợc khi bớc vào lớp học là

gì ?

- Một mùi hơng lạ xông lên Trông hình gì treo trên tờng, tôi cũng thấy lạ và hay hay; nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi lạm nhận là vật riêng của mình; nhìn ngời bạn cha hề quen biết nhng lòng vẫn thấy sự xa lạ chút nào,

Gv: Hãy lí giải những cảm giác đó

của nhân vật “tôi ” ? - Cảm giác lạ vì lần đầu đợc vào lớp học, một môi trờng sạch sẽ, ngay

ngắn

- Không cảm thấy sự xa lạ với bàn ghế, bạn bè, vì bắt đầu ý thức đợc những thứ đó sẽ gắn bó thân thiết với mình bây giờ và mãi mãi

Gv: Những cảm giác đó cho thấy

tình cảm nào của nhân vật tôi đối với

lớp học của mình ?

=> Tình cảm trong sáng thiết tha

Gv: Đoạn cuối văn bản có 2 chi tiết:

- Một con chim liệng đến đứng trên

bờ cửa sổ nhìn theo cánh chim.

- Nhng tiếng phấn của thầy tôi và

Thảo luận nhóm: Gv: Trong sự đan

xen của các phơng thức : tự sự, miêu

tả, biểu cảm, theo phơng thức nào

ngày đầu cắp sách tới trờng

- Điều đó khiến truyện gần với thơ, có sức truyền cảm đặc biệt nhẹ nhàng mà thấm thía

Trang 7

Gv: Những cảm giác nảy nở trong

lòng là những cảm giác nào ? - Tình yêu, niềm trân trọng sách vở, bạn bè, bàn ghế, lớp học, thầy học,

gắn liền với mẹ và quê hơng

nghệ thuật kể chuyện của nhà văn

Thanh Tịnh trong truyện ngắn Tôi đi

- Cảm nhận của nhân vật tôi lúc ở sân trờng?

- Cảm nhận của nhân vật tôi trong lớp học?

- Chất thơ của truyện đợc thể hiện từ những yếu tố nào? Có thể gọi truyện ngắn này là bài thơ bằng văn xuôi đợc không? Vì sao?

- Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)

Trang 8

- Kiến thức : Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ

về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- Tích hợp : Với văn ở văn bản Tôi đi học, với Tập làm văn qua bài Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng và nghĩa hẹp

b phơng pháp:

- Quy nạp - Bài tập nhanh

c chuẩn bị

- Thầy: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ

- Trò: Xem trớc bài mới để dễ tiếp thu.

d- tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh.

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Giáo viên nhắc lại mối quan hệ đồng nghĩa và trái

nghĩa của từ ngữ đã học ở lớp 7 và giới thiệu chủ để bài mới: về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng

Hoạt động 1 Từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa I Ôn tập

+ Nhà thơng - bệnh viện + Đèn biển - hải đăng

- Từ trái nghĩa + Sống - chết + Nóng - lạnh + Tốt - xấuGv: Em có nhận xét gì về mối quan

hệ ngữ nghĩa của từ trong hai nhóm

trên ?

- Các từ có mối quan hệ bình đẳng về ngữ nghĩa, cụ thể:

+ Các từ đồng nghĩa trong nhóm có thể thay thế cho nhau trong một câu văn cụ thể

+ Các từ trái nghĩa trong nhóm cá

Trang 9

thể loại trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu.

Hoạt động 2 I Từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp

Quan sát sơ đồ dới đây 1 Ví dụ:

Voi, hơu, Tu hú, sáo, Cá rô, cá thu,

nghĩa của từ thú, chim, cá.

Gv: Nghĩa của từ thú, chim, cá rộng

hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ

h-ơu, voi, tu hú, sáo, cá rô, cá thu?

- Các từ thú, chim, cá có phạm vi

nghĩa rộng hơn các từ voi, hơu, tu

hú, cá rô, cá thu.

=> Phạm vi của các thú, chim, cá bao

hàm nghĩa của các từ voi, hơu,

Gv: Nghĩa của các từ thú, chim, cá

rộng hơn nghĩa của những từ nào,

đồng thời hẹp hơn nghĩa của những

Giáo viên hớng dẫn học sinh tổng kết

lại 3 điều kết luận đã đợc nêu ở phần

ghi nhớ

3 Ghi nhớ: (Sgk)

Bài tập 1: Hs tự làm Làm theo mẫu Bài tập 1:

Động vật

Trang 10

Bài tập 4: Hớng dẫn học sinh tự làm Bài tập 4:

- Một từ ngữ đợc coi là nghĩa rộng khi nào?

- Một từ ngữ đợc coi là nghĩa rộng khi nào?

- Học sinh nhắc lại phần ghi nhớ SGK

Trang 11

- Thầy: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo.

- Trò: Xem trớc bài mới.

D tiến trình lên lớp

I ổn định tổ chức:

II Bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là một

trong những đặc trng quan trọng tạo nên văn bản, phân biệt văn bản với những câu hỗn độn, với những chuỗi bất thờng về nghĩa Đặc trng này của văn bản liên hệ mật thiết với tính thống mạch lạc, tính liên kết Vậy chủ đề của văn bản là gì? Những điều kiện nào để đảm bảo tính thống nhất chủ đề của văn bản? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu đợc điều đó

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng

Gv yêu cầu h/s đọc thầm văn bản

Tôi đi học.

1 Ví dụ: (Sgk)

Gv: Văn bản miêu tả việc đang xảy

ra hay đã xảy ra ? - Văn bản Tôi đi học (Thanh Tịnh):

miêu tả những việc đã xảy ra, đó là ghi lại những cảm xúc trong trẻo, cảm giác hồi hộp, bỡ ngỡ, những kỉ niệm sâu sắc về buổi tựu trởng đầu tiên của tác giả

Gv: Tác giả viết văn bản này nhằm

mục đích gì ? - Để phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc của mình về một kỷ niệm sâu sắc

từ thuở thiếu thời

Gv: Từ các nhận xét trên, em hãy - Chủ đề của văn bản là vấn đề chủ

Trang 12

cho biết : Chủ đề của văn bản là gì?

(Là vấn đề chủ yếu mà văn bản tập

trung làm rõ)

chốt, những ý kiến, những cảm xúc của tác giả đợc thể hiện một cách nhất quán trong văn bản

Hoạt động 2 II Tính thống nhất về chủ đề của

văn bản

Gv: Để tái hiện những kỷ niệm về

ngày đầu tiên đi học, tác giả đã đặt

nhan đề của văn bản và sử dụng từ

ngữ, câu văn nh thế nào?

- Nhan đề Tôi đi học có ý nghĩa rõ

ràng, giúp ta hiểu ngay nội dung của văn bản là nói về chuyện đi học

Gv: Hãy tìm những từ ngữ chứng tỏ

tâm trạng đó in sâu trong lòng nhân

vật tôi suốt cuộc đời?

- Các từ ngữ: những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trờng, lần đầu tiên

đến trờng, đi học, hai quyển vở mới

Gv: Tìm các từ ngữ, các chi tiết nêu

bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ

của nhân vật tôi khi cùng mẹ đi đến

trờng, khi cùng các bạn đi vào lớp?

- Các câu: Hôm nay, tôi đi học Hằng năm cứ vào cuối thu, lòng tôi lại náo nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trờng Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt đầu thấy nặng Tôi bặm tay ghì chặt nhng một quyển vở cũng xệch ra chênh đầu chúi xuống đất.

Gv: Để tô đậm cảm giác trong sáng

của nhân vật tôi trong ngày đầu tiên

đi học, tác giả đã sử dụng các từ

ngữ và các chi tiết nghệ thuật nào?

+ Hành động lội qua sông thả diều

đã chuyển đổi thành đi học thật thiêng liêng, tự hào

- Trong lớp học:

+ Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ:

Trớc đây có thể đi chơi cả ngày cũng không thấy xa nhà, xa mẹ chút nào hết; giờ đây mới bớc vào lớp đã thấy

xa mẹ, nhớ nhà.

Gv: Từ việc phân tích trên, hãy cho

biết: Thế nào là tính thống nhất về

chủ đề của văn bản?

- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả đợc thể hiện trong văn bản

Gv: Làm thế nào để bảo đảm tính - Tính thống nhất này đợc thể hiện ở

Trang 13

thống nhất đó?

Gv dẫn dắt hs trả lời

các phơng diện: Hình thức: nhan đề của văn bản Nội dung: mạch lạc (quan hệ giữa các phần của văn bản),

từ ngữ, chi tiết ( tập trung làm rõ ý đồ,

ý kiến, cảm xúc)

+ Đối tợng: xoay quanh nhân vật

tôi.

Gọi 2 Hs đọc lại mục ghi nhớ * Ghi nhớ: (Sgk)

? Hãy cho biết Rừng cọ quê tôi viết

về đối tợng nào và về vấn đề gì?

Bài tập 1:

a - Rừng cọ quê tôi có đối tợng xác

định

? Các đoạn văn đã trình bày đối

t-ợng và vấn đề theo một thứ tự nào?

- Tính thống nhất về chủ đề thể hiện ở nhan đề văn bản, hệ thống từ ngữ chủ

đề về rừng cọ, các ý của bài cũng xoay quanh đối tợng rừng cọ

? Theo em, có thể thay đổi trật tự

sắp xếp này đợc không? Vì sao?

- Các ý của bài đợc phân tách rành mạch và sắp xếp hợp lý

? Nêu chủ đề của văn bản trên? b Văn bản tập trung thể hiện sự gắn

bó và tình cảm yêu thơng của ngời dân sông Thao với rừng cọ quê hơng mình.Bài tập 2:

Gv: Nhận xét, bổ sung Viết lại câu b: Con đờng quen thuộc

mọi ngày dờng nh bỗng trở nên mới lạ

e củng cố, dặn dò

* Củng cố:

- Chủ đề của văn bản là gì?

- Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

- Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?

- Gọi học sinh đọc lại ghi nhớ

Trang 14

Ngày soạ15 /8 /2009 Ngày dạy: / /

- Tình mẫu tử thiêng liêng cao đẹp

- Tích hợp phần Tiếng Việt ở bài Trờng từ vựng, với phần Tập làm văn ở

bài Bố cục văn bản.

- Rèn luyện kĩ năng phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm, tính cách qua lời nói, tâm trạng, phân tích cách kể chuyện nhuần nhuyễn với tả tâm trạng, cảm xúc bằng lời văn thống thiết

- Giáo dục học sinh biết yêu thơng, kính trọng cha mẹ

b Phơng pháp: Đàm thoại Thảo luận.

c chuẩn bị

- Thầy: Nghiên cứ bài Soạn bài chu đáo.

- Trò: Học bài cũ Soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở Sgk

D tiến trình lên lớp

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn Tôi đi học Sức

cuốn hút của tác phẩm, theo em đợc tạo nên từ đâu?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Ai cha từng xa mẹ một ngày, ai cha từng chịu

cảnh mồ côi cha, chỉ còn mẹ mà mẹ cũng phải xa con thì không dễ dàng đồng cảm sâu xa với tình cảnh đáng thơng và tâm hồn nồng nàn, tình cảm mãnh liệt của chú bé Hồng đối với ngời mẹ khốn khó của mình Đoạn trích Trong lòng

mẹ đã kể lại, nhớ lại những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà

thấm đẫm tình yêu - tình yêu Mẹ

2 Tiến trình hoạt động:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng

1 Tác giả, tác phẩm.

a Tác giả:

- Nguyên Hồng (1918-1982) Quê ở thành phố Nam Định

b Tác phẩm:

- Những ngày thơ ấu là tập hồi kí kể

Trang 15

về tuổi thơ nhiều cay đắng, ít niềm vui của tác giả.

Gv: Giải thích thế nào là hồi ký - Hồi kí là một thể của kí, ở đó ngời

viết kể lại những chuyện, những điều chính mình đã trải qua, đã chứng kiến

đặc biệt? - Mồ côi cha, mẹ do nghèo túng phải tha hơng cầu thực Hai anh em Hồng

phải sống nhờ nhà ngời cô ruột, không

Gv: Nhân vật ngời cô hiện lên qua

các chi tiết, lời nói điển hình Hãy - Cô tôi gọi tôi đến bên cời hỏi: Hồng!

Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với

Trang 16

liệt kê những chi tiết này? Em có

nhận xét gì về ngời cô qua mỗi chi

âu yếm hỏi

Vẻ mặt tơi cời, giọng nói ngọt ngào,

cử chỉ thân mật của ngời cô -> rất kịch.

- Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có nh dạo trớc đâu!

- Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu Vào mà bắt mợ mày may vá, sắm sửa cho và thăm em bé chứ.

? Bà ta muốn gì khi nói rằng mẹ

chú đang phát tài và nhất là cố ý

phát âm hai tiếng em bé ngân dài

thật ngọt?

-> Muốn kéo đứa cháu đáng thơng vào một trò chơi độc ác đã dàn tính sẵn.-> Châm chọc, nhục mạ

đáng thơng của bé Hồng

? Vì sao những lời lẽ của bà cô đã

khiến chú bé thắt lại, nớc mắt ròng

ròng?

-> Đối lập với tâm trạng đau đớn, xót

xa nh gai cào, muối xát của đứa cháu

là sự vô tâm, sắc lạnh đến ghê rợn của ngời cô

- Hạ giọng tỏ sự ngậm ngùi thơng xót ngời đã mất

-> Sự giả dối, thâm hiểm mà trơ trẽn

đã phơi bày toàn bộ

? Qua cuộc đối thoại, em thấy nhân

vật bà cô là ngời nh thế nào? => - Hẹp hòi, tàn nhẫn.- Độc ác, lạnh lùng, tàn nhẫn, thâm

hiểm, một hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng ngời sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruột rà trong cái xã hội thực dân nữa phong kiến lúc bấy giờ

Gv: Trong những lời lẽ của ngời cô,

lời lẽ nào cay độc nhất? Vì sao?

- Học sinh tự bộc lộ.

Gv: Hãy tìm những chi tiết bộc lộ

cảm nghĩ của bé Hồng đối với ngời

cô?

- Nhận ra những ý nghĩa cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cời rất kịch của cô.

Trang 17

- Nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi.

GV dẫn dắt Hs tìm những chi tiết

tiêu biểu - Hai tiếng "em bé" mà cô tôi ngân

dài, thật ngọt nh ý muốn cô tôi.

- Giá những cổ tục cho kì nát vụn mới thôi.

Gv: ở đây phơng thức biểu đạt nào

đợc sử dụng? Tác dụng của phơng

thức biểu đạt này?

=> Phơng thức biểu cảm => Bộc lộ trực tiếp và gợi cảm trạng thái tâm hồn

đau đớn của bé Hồng

Gv: Có thể hiểu gì về bé Hồng từ

trạng thái tâm hồn đó của em? - Cô độc, bị hắt hủi.- Tâm hồn vẫn trong sáng, tràn ngập

tình thơng yêu đối với mẹ

- Căm hờn cái xấu xa, độc ác

Gv: Cảm xúc của em khi đọc những

tâm sự đó của bé Hồng?

- Học sinh tự bộc lộ.

Gv: Khi kể về cuộc đối thoại của

ngời cô với bé Hồng, tác giả đã sử

dụng nghệ thuật tơng phản Hãy chỉ

ra phép tơng phản đó?

- Đặt hai tính cách trái ngợc nhau: Tính cách tàn nhẫn của ngời cô > < Tính cách trong sáng, giàu tình yêu th-

ơng của bé Hồng

Gv: Nhận xét về ý nghĩa của phép

t-ơng phản đó?

- Làm bật lên tính cách tàn nhẫn của ngời cô

- Khẳng định tình mẫu tử trong sáng, cao cả của bé Hồng

- Học bài: Nỗi đau của chú bé Hồng

- Soạn bài tiết 2 của bài Trong lòng mẹ Xem trớc bài tập.

Trang 18

Ngày soạn: 15 /.8 / 2009

- Tình mẫu tử thiêng liêng cao đẹp

- Tích hợp phần Tiếng Việt ở bài Trờng từ vựng, với phần Tập làm văn ở

bài Bố cục văn bản.

- Rèn luyện kĩ năng phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm, tính cách qua lời nói, tâm trạng, phân tích cách kể chuyện nhuần nhuyễn với tả tâm trạng, cảm xúc bằng lời văn thống thiết

- Giáo dục học sinh biết yêu thơng, kính trọng cha mẹ

b Phơng pháp: Đàm thoại Thảo luận.

c chuẩn bị

- Thầy: Nghiên cứ bài Soạn bài chu đáo.

- Trò: Học bài cũ Soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở Sgk

D tiến trình lên lớp

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Nỗi đau của chú bé Hồng đợc thể hiện nh thế nào?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Càng nhận ra sự thâm độc của ngời cô, chú bé

Hồng càng đau đớn, uất hận, càng trào lên cảm xúc yêu thơng mãnh liệt đối với ngời mẹ bất hạnh của mình Vậy, cảm giác sung sớng cực điểm của chú bé Hồng khi đợc ở trong lòng mẹ đợc khắc hoạ nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các hiểu điều đó

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng

Hs: Thảo luận nhóm * Những ý nghĩ, cảm xúc của chú bé khi trả lời ngời cô.

? Tình yêu thơng mãnh liệt của chú

bé Hồng đối với ngời mẹ bất hạnh

đ-ợc thể hiện nh thế nào?

- Cúi đầu không đáp đến cũng cời và

đáp lại cô tôi

-> Một phản ứng thông minh xuất phát từ sự nhạy cảm và lòng tin yêu

mẹ của chú bé

- Nớc mắt tôi ròng ròng rớt xuống

Trang 19

hai bên mép rồi chan hoà đầm đìa ở cằm và ở cổ, cời dài trong tiếng khóc.

-> Sự kìm nén nỗi đau xót, tức tởi

đang dâng lên trong lòng -> Thơng

mẹ, thơng mình, căm tức những cổ tục phong kiến đã đày đoạ mẹ

-> Lòng căm tức tột cùng (lời văn dồi dập với các hình ảnh, các động từ mạnh mẽ)

* Cảm giác sung sớng cực điểm khi

đợc ở trong lòng mẹ

Gv: Hình ảnh ngời mẹ của bé Hồng

hiện lên qua những chi tiết nào?

- Mẹ tôi về một mình đem rất nhiều quà cho tôi và em Quế tôi.

- Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi , lấy vạt áo nâu thấm nớc mắt cho tôi.

- Mẹ không còn còm cõi xác xơ

G-ơng mặt mẹ tôi vẫn tơi sáng lúc đó thơm tho lạ thờng.

Gv: Nhân vật ngời mẹ đợc kể qua cái

Gv: Theo em, biểu hiện nào thấm

thía nhất tình mẫu tử ở bé Hồng?

(Hoặc ? Cảm giác sung sớng cực

điểm của chú bé khi gặp lại và nằm

- Oà lên khóc rồi cứ thế nức nở khóc.

-> Dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tởi mà mãn nguyện

Trang 20

trong lòng ngời mẹ mà chú mong

chờ mõi mắt?)

- "Và cái lần đó giữa sa mạc"

-> So sánh đặc sắc -> Niềm khát khao mẹ đến cháy bổng

-> Xúc động cực độ, sung sớng, hạnh phúc đến tột đỉnh

Gv: Chú bé Hồng bồng bềnh trôi

trong cảm giác sung sớng, rạo rực,

không mảy may nghĩ ngợi gì Những

lời cay độc của ngời cô, những tủi

cực vừa qua bị chìm đi giữa dòng

cảm xúc miên man ấy

-> Là hình ảnh về một thế giới đang bừng nở, hồi sinh, một thế giới dịu dàng kỷ niệm và ăm ắp tình mẫu tử -> Cảm nhận sự êm dịu vô cùng của tình mẹ => Là bài ca chân thành và cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng, tuyệt đẹp và bất diệt

- Đó là một đứa trẻ tủi cực, cô đơn luôn khát khao đợc yêu thơng, bởi tấm lòng ngời mẹ

Gv: Nhân vật bé Hồng ở Trong lòng

mẹ có thể gợi cho ngời đọc nhiều suy

t về số phận của con ngời

Nhân vật bé Hồng ở Trong lòng mẹ

có thể gợi cho ngời đọc nhiều suy t

về số phận của con ngời

- Đó là số phận đau khổ nhng không

hoàn toàn bất hạnh - Đó là số phận đau khổ nhng không hoàn toàn bất hạnh

- Đó là một đứa trẻ biết vợt lên tủi

cực, đau khổ bởi tình yêu trong sáng

dành cho mẹ

- Đó là một đứa trẻ biết vợt lên tủi cực, đau khổ bởi tình yêu trong sáng dành cho mẹ

Em cảm nhận theo ý nghĩa nào?

- Học sinh tự bộc lộ.

- Gv dẫn dắt điều chỉnh, bổ sung và

rút ra nhận xét.

Trang 21

Gọi 2 Hs đọc lại mục ghi nhớ (Sgk) * Ghi nhớ: (Sgk)

Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ

E Củng cố, dặn dò

* Củng cố:

- Học sinh đọc diễn cảm văn bản

- Chi tiết tôi cời dài trong nớc mắt có ý nghĩa gì? Nhận xét?

- Hs đọc lại mục ghi nhớ

* Dặn dò:

- Học bài cũ

- Soạn bài Tức nớc vỡ bờ - Tóm tắt đoạn trích.

Trang 22

- Nắm đợc khái niệm trờng từ vựng.

- Nắm đợc mối quan hệ ngữ nghĩa giữa trờng từ vựng với các hiện tợng

đồng nghĩa, trái nghĩa và các thủ thuật ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá

- Tích hợp với Văn ở văn bản Trong lòng mẹ, với Tập làm văn qua bài

Bố cục văn bản.

- Rèn luyện kĩ năng lập Trờng từ vựng.

b Phơng pháp: Quy nạp, thảo luận

c chuẩn bị

- Thầy: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Chuẩn bị đồ dùng dạy học

- Trò: Học bài - Xem trớc bài

D tiến trình lên lớp

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Nêu khái niệm cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?

- Làm bài tập 3

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Bài học này không có trong chơng trình Ngữ văn

THCS trớc đây Đa bài học này vào chơng trình, những ngời biên soạn chơng trình có ý định cung cấp cho HS một kiến thức, một khái niệm mới trong ngôn ngữ học hiện đại: khái niệm "trờng từ vựng" Vậy, trờng từ vựng là gì? Chúng

ta sẽ tìm hiểu ở tiết học hôm nay

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng

Hoạt động 1 I Thế nào là trờng từ vựng

Gv treo bảng phụ (Ví dụ ở Sgk) 1 Ví dụ:

đùi, đầu, cánh tay, miệng chỉ ngời

=> Các từ ấy đều nằm trong câu văn

cụ thể, có ý nghĩa xác định

Gv: Nét chung về nghĩa của nhóm từ

Trang 23

Gọi Hs đọc mục ghi nhớ Sgk 3 Ghi nhớ: (Sgk)

Gv chốt lại nội dung mục ghi nhớ

Bài tập nhanh: Cho nhóm từ: cao,

thấp, lùn, lòng khòng, gầy, béo, xác

ve,

- Chỉ hình dáng của con ngời

Gv: Yêu cầu Hs tìm:

? Ví dụ về trờng từ vựng nh hoạt

động của con ngời?

* Tìm ví dụ:

- Hoạt động của con ngời:

? Hoạt động trí tuệ? + Hoạt động trí tuệ: nghĩ, suy, suy

nghĩ, ngẫm, ngẫm nghĩ, nghiền ngẫm, phán đoán, phân tích, tổng hợp, kết luận

? Hoạt động của các giác quan để

cảm giác?

+ Hoạt động của các giác quan để cảm giác: nhìn, trông, thấy, ngó, , ngửi, nếm, nghe, sờ

? Ví dụ về trờng từ vựng nh hoạt

động của con ngời tác động đến đối

? Hoạt động của đầu? - Hoạt động của đầu: húc, đội

? Hoạt động của chân? - Hoạt động của chân: đá, đạp, xéo,

giẫm

? Hoạt động dời chỗ? - Hoạt động dời chỗ: đi, chạy, nhảy,

trờn, di chuyển, vận chuyển

? Hoạt động thay đổi t thế? - Hoạt động thay đổi t thế: đứng,

ngồi, cúi, lom khom, nghẹo, ngửa, nghiêng

Hoạt động 2 II Các bậc của trờng từ vựng và tác

dụng của cách chuyển trờng từ

vựng

* Một trờng từ vựng có thể bao gồm nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn

+ Đặc điểm của mắt: đờ đẫn, sắc,

Trang 24

lông mày,

+ Động từ chỉ hoạt động: ngó, liếc, nhìn,

+ Tính từ chỉ tính chất: lờ đờ, tinh anh,

Gv: Do hiện tợng nhiều nghĩa, một từ

có thể thuộc nhiều trờng từ vựng

khác nhau không? Cho ví dụ?

* Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau Ví dụ

từ và khả năng diễn đạt

Gv: Tác dụng của cách chuyển trờng

từ vựng trong thơ văn và cuộc sống

hàng ngày? Cho ví dụ?

Hs tìm ví dụ minh hoạ để làm rõ

Gv: Lấy ví dụ trong Sgk ? Trong

đoạn văn này, tác giả đã chuyển từ

(in đậm) từ trờng từ vựng ngời sang

trờng từ vựng thú vật để nhân hoá?

- Ví dụ: Từ trờng từ vựng về ngời

chuyển sang trờng từ vựng về động

Hoạt động 3 III Phân biệt trờng từ vựng và cấp

độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Gv: Trờng từ vựng và cấp độ khái

quát của nghĩa từ ngữ khác nhau ở

điểm nào? Cho ví dụ?

nhau về từ loại

Ví dụ: Trờng từ vựng về cây:

+ Bộ phận của cây: thân, rễ, cành

+ Hình dáng của cây: cao, thấp,

loại

Ví dụ: -Tốt (nghĩa rộng) - đảm

đang (nghĩa hẹp)

Trang 25

=> cùng loại tính từ; - Bàn (nghĩa

rộng) - bàn gỗ ( nghĩa hẹp) => cùng

loại danh từ; - Đánh (nghĩa rộng) - cắn (nghĩa hẹp) => cùng từ loại động từ

GV hớng dẫn h/s tự làm Bài tập 1:

Hoạt động nhóm:

? Hãy đặt tên trờng từ vựng cho mỗi

dãy từ dới đây?

d Trạng thái tâm lí của con ngời

đ Tính cách của con ngời

e Dụng cụ để viết (đồ dùng học tập)

? Các từ in đậm trong đoạn văn sau

đây thuộc trờng từ vựng nào? Bài tập 3: Thuộc trờng từ vựng: Thái độ

Bài tập 4:

Mũi, thính, điếc, thơm Tai, nghe, thính, điếc, rõ

Hs hoạt động nhóm: Bài tập 5: a Từ lới; b Từ lạnh.

Trang 26

- Tích hợp với Văn ở văn bản Trong lòng mẹ, với Tiếng Việt qua bài ờng từ vựng.

Tr Rèn kĩ năng xây dựng bố cục văn bản trong nói, viết.

b Phơng pháp: Đàm thoại - Thảo luận.

- Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

- Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Các em đợc học bố cục và mạch lạc trong văn

bản Các em đã nắm đợc văn bản thờng phải có ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài và chức năng, nhiệm vụ của chúng Bởi vậy, bài học hôm nay nhằm ôn tập lại kiến thức đã học, đồng thời đi sâu hơn tìm hiểu các sắp xếp tổ chức nội dung phần Thân bài - phần chính của văn bản

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng

Học sinh đọc văn bản: Ngời thầy

đạo cao đức trọng

Gv: Văn bản trên có thể chia làm

mấy phần? Chỉ ra các phần đó? - 3 phần:

+ Phần 1: Từ Ông Chu Văn An -> không màng danh lợi.

=> Giới thiệu Chu Văn AnGv: Cho biết nhiệm vụ của từng

phần trong văn bản? + Phần 2: Tiếp -> có khi không cho

vào thăm.

=> Công lao, uy tín và nhân cách của Chu Văn An

+ Phần 3: Còn lại

Trang 27

=> Tình cảm của mọi ngời đối với Chu Văn An.

Gv: Phân tích mối quan hệ giữa các

thành phần trong văn bản? - Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phần

trớc là tiền đề cho phần sau, còn phần sau là sự tiếp nối phần trớc

- Các phần đều tập trung làm rõ cho chủ đề của văn bản Ngời thầy đạo cao

- Mỗi phần đều có chức năng, nhiệm

vụ riêng nhng phải phù hợp với nhau

Hoạt động 2 II Cách bố trí, sắp xếp nội dung

Gv nhận xét, bổ sung + Đồng hiện (quá khứ và hiện tại đan xen vào nhau), những cảm xúc

tr-ớc, trong khi đến lớp, bớc vào lớp

- Sắp xếp theo sự liên tởng đối lập những cảm xúc về cùng một đối tợng trớc đây và buổi tựu trờng đầu tiên: So sánh đối chiếu những suy nghĩ và cảm xúc trong hồi ức và hiện tại

Gv: Các sự kiện ấy đợc sắp xếp theo

thứ tự nào? - Theo thứ tự thời gian: Những cảm xúc trên đờng đến trờng, khi ở sân

tr-ờng và khi bớc vào lớp học

* Diễn biến tâm trạng của cậu bé Hồng ở Trong lòng mẹ:

Gv: Văn bản Trong lòng mẹ của

Nguyên Hồng chủ yếu trình bày

diễn biến tâm trạng của cậu bé

- Niềm vui sớng cực độ, hồn nhiên của

Trang 28

chú bé Hồng khi đợc ở trong lòng mẹ.Gv: Khi tả ngời, vật, con vật, phong

+ Theo thời gian: quá khứ - hiện tại

- đồng hiện

+ Từ ngoại hình đến quan hệ, tình cảm, cảm xúc hoặc ngợc lại

- Tả phong cảnh:

Hs nêu

Gv nhận xét- bổ sung + Theo không gian rộng - hẹp, gần - xa, cao - thấp, trên - dới, ngoài - trong,

bao quát - chi tiết

Ng-ời thầy đạo cao đức trọng nêu các

sự việc để thể hiện chủ đề ngời

thầy Hãy cho biết cách sắp xếp

các sự việc ấy?

- Các sự việc nói về thầy Chu Văn An

là ngời tài cao

- Các sự việc nói về Chu Văn An là ngời có đạo đức, đợc học trò kính trọng

Gv: Em hãy cho biết cách sắp xếp

phần thân bài của một văn bản? - Nội dung phần thân bài thờng đợc sắp xếp mạch lạc theo kiểu bài và ý đồ

giao tiếp của ngời viết

Gọi 2 Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)

Gv: Chốt lại nội dung mục ghi nhớ

Hs thảo luận nhóm Bài tập 1: Phân tích cách trình bày

? Phân tích cách trình bày ý trong

các đoạn văn trích b? b - Theo không gian hẹp: miêu tả trực tiếp Ba Vì

- Theo không gian rộng: miêu tả Ba Vì trong mối quan hệ hài hoà với các sự vật xung quanh

- Theo thứ tự thời gian: về chiều, lúc hoàng hôn

Trang 29

- Học sinh đọc lại phần ghi nhớ.

- Gv chốt lại nội dung ghi nhớ

* Dặn dò:

- Học bài cũ

- Làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị viết bài tập làm văn số 1

- Xem trớc bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản.

Trang 30

- Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc, kết hợp với sự miêu tả và biểu cảm.

- Giáo dục học sinh biết yêu thơng ngời nghèo, căm ghét chế độ cũ

b Phơng pháp: Đàm thoại - Thảo luận.

c chuẩn bị

- Thầy: Nghiên cứu tài liệu Soạn bài chu đáo.

- Trò: Học bài cũ Soạn bài theo câu hỏi Sgk.

D tiến trình lên lớp

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Phân tích tình cảm của bé Hồng khi ngồi trong lòng mẹ?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Trong tự nhiên có quy luật đã đợc khái quát thành

câu tục ngữ: tức nớc vỡ bờ Trong xã hội, đó là quy luật: có áp bức, có đấu tranh Quy luật ấy đợc chứng minh rất hùng hồn trong chơng XVIII tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô Tất Tố.

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng

b Tác phẩm:

- Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất

của ông Đoạn Tức nớc vỡ bờ trích

trong chơng XVIII của tác phẩm

2 Đọc, tìm hiểu chú thích:

Đọc làm rõ không khí hồi hộp, khẩn

trơng, căng thẳng ở đoạn đầu, bi hài,

sảng khoái ở đoạn cuối

Trang 31

đoạn? ý mỗi đoạn? + Đoạn 1: Từ đầu -> có ngon miệng

không.

Hs nêu- Gv thống nhất cách chia bố

cục => Chị Dậu ân cần chăm sóc chồng + Đoạn 2: Còn lại

=> Chị Dậu đơng đầu với bọn tay sai

bị bắt vì không đủ tiền nộp su, lại bị

- Cháo chín quạt cho chóng nguội.

- Chị Dậu rón rén ngon miệng hay không.

Gv: Chị Dậu là con ngời nh thế

đang, hết lòng yêu thơng, chăm sóc chồng con chu đáo.

Gv: Em có cảm nghĩ gì về tình cảm

của ngời nông dân nghèo trong xã

hội cũ và phẩm chất tốt đẹp của họ?

- Cực kì nghèo khổ, cuộc sống không

có lối thoát

- Sức chịu đựng dẻo dai, không ngã gục trớc hoàn cảnh khốn khó, giàu tình nghĩa

Gv: Khi kể về sự việc chị Dậu chăm

Gv: Nêu tác dụng của biện pháp

đó? - Làm nổi bật tình cảnh khốn quẫn của ngời nông dân nghèo dới ách bóc lột

của chế độ phong kiến tàn nhẫn

Hs: Trình bày

Gv: Nhận xét, bổ sung

- Làm nổi bật phẩm chất tốt đẹp của chị Dậu nh: bình tĩnh, đảm đang, tình nghĩa

b Chị Dậu đơng đầu với bọn cai lệ và ngời nhà lí trởng

Gv: Gia đình chị Dậu phải đóng

suất su cho ngời em chồng đã mất

Điều đó cho thấy thực trạng xã hội

thời đó nh thế nào?

- Tàn nhẫn, bất công, không có luật lệ

Trang 32

Hs: Thảo luận nhóm.

Nhóm 1, 2: Gv: Ngô Tất Tố đã khắc

hoạ hình ảnh cai lệ bằng những chi

tiết điển hình nào?

- Trợn ngợc hai mắt, hắn quát: "Mày

định nói dám mở mồm xin khất".

- Vẫn giọng hằm hè: "Nếu không có tiền su cho ông bây giờ chửi mắng thôi à! ( ) Không hơi đâu mà nói với nó, điệu ra đình kia".

- Đùng đùng cai lệ giật phắt cái thừng sấn đến để trói anh Dậu.

? Phân tích nhân vật cai lệ? - Sầm sập tiến vào, trợn ngợc hai mắt,

đùng đùng giật phắt cái thừng, bịch luôn vào ngực chị Dậu, sấn đến để trói anh Dậu, đánh bốp

- Sầm sập tiến vào-> Từ láy gợi tả sự

Ngôn ngữ của nó đâu phải ngôn ngữ của con ngời Dờng nh nó không biết nói tiếng nói của ngời, cũng nh không

có khả năng nghe tiếng nói của đồng loại

* Diễn biến tâm lí, hành động của chị Dậu

- Chị Dậu vẫn tha thiết: "Khốn nạn! Nhà cháu đã không có Xin ông trông lại".

- Chị Dậu xám mặt đỡ lấy tay hắn:

"Cháu van ông, ông tha cho".

- Hình nh tức quá cự lại: "Chồng tôi

Trang 33

- Chị Dậu vẫn cha nguôi cơn giận:

" Thà ngồi tù Để cho chúng , tôi không chịu đợc".

? Phân tích diễn biến tâm lí của chị

Dậu trong đoạn trích? (Gợi ý)

? Khi bọn tay sai sầm sập tiến vào,

chị Dậu đối phó để bảo vệ chồng

bằng cách nào?

- Khi bọn tay sai sầm sập tiến vào ->

Cố van xin tha thiết -> Khi nhận

hiện thái độ nh thế nào?

+ Cự lại bằng lí lẽ: nhà cháu - ông, tôi

- ông, bà - mày -> Hạ mình nhẫn nhục

van xin bọn tay sai (cháu - ông), liều mình cự lại (tôi - ông), kiên quyết, mạnh mẽ chống lại bọn ác (bà - mày.-> Miêu tả quá trình tức nớc vỡ bờ chân thực, sinh động, hợp lí

-> Thể hiện sự căm giận và khinh bỉ cao độ, khẳng định t thế đứng trên

Gv: Từ đó những đặc điểm nổi bật

nào trong tính cách của chị Dậu đợc

bộc lộ?

=> Chị Dậu là ngời phụ nữ dịu hiền

nh-ng cũnh-ng rất cứnh-ng cõi tronh-ng cách ứnh-ng xử

- Giàu lòng yêu thơng

- Tiềm tàng tinh thần phản kháng, chống lại áp bức bốc lột bất công

Gv: Đọc văn bản TNVB, em hiểu gì

về số phận và phẩm chất của ngời

phụ nữ nông thôn trong xã hội cũ?

- Tình cảnh cực khổ nhng giàu tình yêu thơng

Trang 34

Gv: Bản chất của chế độ đó? - Tàn ác, bất nhân.

Thảo luận: Từ đó, có thể nhận ra

thái độ của nhà văn Ngô Tất Tố đối

với thực trạng xã hội?

- Lên án xã hội thống trị áp bức vô nhân đạo

- Cảm thông cuộc sống thống khổ của ngời nông dân nghèo

- Thể hiện chính xác quá trình tâm lí nhân vật

- Có thái độ rõ ràng đối với nhân vật

Trang 35

- Thầy: Soạn bài - Nghiên cứu bài

- Trò: Học bài - Xem trớc bài.

D tiến trình lên lớp

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Bố cục một văn bản đợc sắp xếp nh thế nào?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Thực ra không phải đến bài này các em mới học

cách viết đoạn văn Ngay ở các lớp 6 và 7, các em đã học các viết các đoạn văn trong các kiểu văn bản: đoạn văn tự sự, đoạn văn miêu tả, đoạn văn nghị luận Bởi vậy, tiết học hôm nay các em phải tận dụng những hiểu biết và khả năng trên để phát huy tính tích cực, chủ động của mình

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng

Gv: Em thờng dựa vào dấu hiệu hình

thức nào để nhận biết đoạn văn?

- Viết hoa, lùi đầu dòng và dấu chấm xuống dòng

Gv: Hãy khái quát các đặc điểm cơ

bản của đoạn văn và cho biết thế

nào là đoạn văn?

Hs trả lời

- Đoạn văn là:

+ Đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản + Về hình thức: bắt đầu từ chữ viết hoa, lùi đầu dòng Kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng

+ Về nội dung: thờng biểu đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh

- Do nhiều câu tạo thành

Trang 36

Gv chốt * GV chốt: Đoạn văn là đơn vị trên

câu, có vai trò quan trọng trong việc tạo lập văn bản Hình thức: mở đầu bằng viết hoa, lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng Nội dung: Trình bày một ý tơng đối hoàn chỉnh

Hoạt động 2 II Từ ngữ và câu trong đoạn văn.

Gv: Tìm câu then chốt của đoạn văn

thứ 2? - Câu: " Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu

nhất của Ngô Tất Tố ".

Gv: Vì sao em biết đó là câu then

chốt? - Câu chủ đề thờng mang ý nghĩa khái quát của cả đoạn văn.Gv: Từ nội dung trên, em hiểu từ

ngữ chủ đề và câu chủ đề là gì?

Gv: Chúng đóng vai trò gì trong

văn bản?

- Từ chủ đề là các từ ngữ đợc dùng làm đề mục hoặc đợc lặp lại nhiều lần (đại từ hoặc các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tợng đợc nói đến trong

đoạn văn

- Câu chủ đề thờng có vai trò định ớng về nội dung cho cả đoạn văn, vì vậy khi một văn bản có nhiều đoạn văn thì chỉ cần nhận ra các câu chủ đề

h-để rồi ghép lại với nhau, chúng ta sẽ

có một văn bản tóm tắt khá hoàn chỉnh

Hoạt động 3 2 Cách trình bày nội dung đoạn văn

Gv: Đoạn văn thứ nhất của văn bản

Ngô Tất Tố có câu chủ để không? - Đoạn văn này không có câu chủ đề.

H: Nội dung của đoạn văn đợc triển

khai theo trình tự nào?

- Các ý đợc lần lợt trình bày trong các câu bình đẳng với nhau (ngang hàng nhau) => gọi là cách trình bày ý theo kiểu song hành (gọi tắt là đoạn văn song hành).

Gv: Câu chủ đề của đoạn văn trong

văn bản Ngô Tất Tố đặt ở vị trí

nào?

- Câu chủ đề đợc nằm ở đầu đoạn văn

Gv: Nội dung của đoạn văn đợc

trình bày theo trình tự nào? - Câu chủ đề đứng đầu đoạn văn, các câu còn lại triển khai làm rõ ý câu chủ

đề => gọi là cách trình bày ý theo kiểu diễn dịch ( gọi tắt là đoạn văn

Trang 37

Gv: Nội dung của đoạn văn đợc

trình bày theo trình tự nào?

- Đoạn văn có câu chủ đề

- Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn, các câu

đứng trớc nó liệt kê, làm rõ để câu chủ

đề rút ra kết luận => gọi là cách trình bày ý theo kiểu quy nạp (gọi tắt là

đoạn văn quy nạp).

Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)

Gv chốt lại nội dung mục ghi nhớ

? Văn bản sau đây có thể chia làm

mấy ý? Mỗi ý đợc diễn đạt bằng

mấy đoạn văn?

Bài tập 1: Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý đợc diễn đạt thành một đoạn văn

Bài tập 2:

? Hãy phân tích cách trình bày nội

dung trong các đoạn văn? a Đoạn diễn dịch.b Đoạn song hành

(Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Triệu, Trần H-

ng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, )Nhóm 3, 4

? Biến đổi đoạn văn diễn dịch thành

đoạn văn quy nạp?

b Yêu cầu viết theo cách diễn dịch, sau đó biến đổi thành đoạn văn quy nạp

- Câu chủ đề (đã cho trớc)

- Các câu triển khai:

+ Câu 1: Khởi nghĩa Hai Bà Trng.+ Câu 2: Chiến thắng của Ngô Quyền.+ Câu 3: Chiến thắng của nhà Trần.+ Câu 4: Chiến thắng của Lê Lợi

+ Câu 5: Kháng chiến chống Pháp thành công

+ Câu 6: Kháng chiến chống Mỹ toàn thắng

Hs: Trình bày, thảo luận

Gv: Nhận xét, bổ sung - Đoạn văn diễn dịch: câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn

- Đoạn văn quy nạp: câu chủ đề nằm ở cuối đoạn văn Trớc câu chủ đề thờng

có các từ ngữ đợc dùng để nối câu chủ

đề với các câu triển khai ở phía trớc nh: vì vậy, cho nên, do đó, tóm lại,

Trang 39

II Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Để giúp các em ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6,

có kết hợp với kiểu bài biểu cảm đã học ở lớp 7 Chúng ta tiến hành làm bài viết

2 tiết tại lớp

2 Triển khai bài:

I Đề: Kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học.

Yêu cầu về nội dung:

- Xác định ngôi kể: thứ nhất, thứ ba

- Xác định trình tự kể:

+ Theo thời gian, không gian

+ Theo diễn biến sự việc

+ Theo diễn biến tâm trạng

- Thân bài: Kể lại đợc câu chuyện cảm động về kỷ niệm

của mình về ngày đầu tiên đi học Lời văn đợc chọn lọc

7 điểm

- Kết bài: 1 điểm.

- Sạch sẽ, đúng chính tả: 1 điểm.

Ngày đăng: 20/10/2014, 15:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đánh đúng và nhanh nhất. Hai - Văn 8 cọn bộ
ng đánh đúng và nhanh nhất. Hai (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w