Tiến trình dạy học: Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và ôn lại phần so sánh hai số tự nhiên và số 0... Kiến thức :Củng cố khái niệm về tập Z
Trang 1Ngày soạn:21/11/09 Ngày giảng:24/11/09 Lớp: 6A; 6B.
2 Kĩ năng : HS nhận biết đọc đúng các số nguyên âm qua các ví dụ thực tiễn.
HS biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số
3.Thái độ: Rèn khả năng liên hệ giữa thực tế và toán học cho học sinh.
II Chuẩn bị :
GV: Thước kẻ có chia đơn vị,phấn màu,nhiệt kế có chia độ âm,bảng ghi nhiệt các thành phố
HS: Thước kẻ có chia đơn vị; SGK
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Đặt vấn đề và sơ
lược về chương II:
GV: Đưa ra 3 phép tính và yêu cầu
HS thực hiện
4 + 6 = ?
4.6 = ?
4 – 6 = ?
Để phép trừ các số tự nhiên bao giờ
cũng thực hiện được, người ta phải
đưa ra 1 loại số mới: Số nguyên âm.
Các số nguyên âm cùng với các số
GV: Đưa nhiệt kế hình 31 cho HS
quan sát và giới thiệu về các nhiệt
kế độ: O0C; trên O0C; dưới O0C ghi
4 – 6 = không có kết quả trong N
HS: Quan sát nhiệt kế,đọc các số ghitrên nhiệt kế như : O0C ; 1000C ; 400C; -100C; -200C;
HS: Tập đọc các số nguyên âm: -1; -2;-3; -4;
HS: Đọc và giải thích ý nghĩa các số
?1
Trang 2thích ý nghĩa các số đo nhiệt độ các
thành phố.Có thể hỏi thêm : Trong 8
thành phố trên thì thành phố nào
rộng nhất? Lạnh nhất?
VD2:
GV: Đưa hình vẽ giới thiệu độ cao
với quy ước mực nước biển là 0
m.Giới thiệu độ cao trung bình của
HS: Dùng số nguyên âm để chỉ nhiệt
độ dưới O0C; chỉ độ sâu dưới mựcnước biển, chỉ số nợ , chỉ thời giantrước công nguyên
Trang 3b) Nhiệt kế b có nhiệt độ cao hơn
2 Kĩ năng : HS nhận biết đọc đúng các số nguyên âm qua các ví dụ thực tiễn.
HS biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số
3.Thái độ: Rèn khả năng liên hệ giữa thực tế và toán học cho học sinh.
II Chuẩn bị :
GV: Thước kẻ có chia đơn vị,phấn màu,nhiệt kế có chia độ âm,bảng ghi nhiệt các
thành phố
HS: Thước kẻ có chia đơn vị; SGK
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Đặt vấn đề: Vậy với các đại lượng
có hai hướng ngược nhau ta có thể
Có -10000 đ có nghĩa là nợ 10000 đ.HS2: Vẽ trục số lên bảng và trả lời câuhỏi
a) 5 và (-1)b) -2; -1; 0; 1; 2; 3
Trang 4? Em hãy lấy ví dụ về số nguyên
dương, số nguyên âm?
? Vậy tập N và Z có quan hệ như
thế nào
Chú ý : SGK.
Nhận xét: Số nguyên thường được
sử dụng để biểu thị các đại lượng
có hai hướng ngược nhau.
Cho HS làm bài tập 7 SGK
Ví dụ:
GV: Cho HS làm
Cho HS làm tiếp
Trong bài toán trên điểm 1 và -1
cách đều điểm A và nằm về hai phía
của điểm A.Nếu biểu diễn trên trục
Ghi :1 và (-1) là hai số đối nhau hay
1 là số đối của (-1); -1là số đối của1
GV: yêu cầu Hs trình bày tương tự
HS : Điểm C : +4 km ; Điểm D : -1km Điểm E : -4 km ;
HS :a)Chú sên cách A 1m về phía trên : (+1m)
b)Chú sên cách A 1m về phái dưới : (-1m)
-4 -1 -5 -3 -2 0 1 2 3 4 5 6
HS: Nhận xét: Điểm 1 và -1 cách đềuđiểm 0 và nằm về hai phía của 0
Tương tự với 2 và (-2); 3 và (-3);
HS: Nêu được 2 và -2 là 2 số đối nhau
2 là số đối của (-2);(-2) là số đối của 2
Trang 5Hoạt động 4: Củng cố
Người ta thường dùng số nguyên để
biểu thị các đại lượng như thế nào?
-Cho ví dụ hai số đối nhau
Trên trục số ,2 số đối nhau có đặc
điểm gì?
8’
HS : Số nguyên thường được sử dụng
để biểu thị các đại lượng có hai hướng ngược nhau.
-Tập Z gồm các số nguyên dương, nguyên âm và số 0.
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và ôn
lại phần so sánh hai số tự nhiên
và số 0
Z = { ; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; }HS2: Điểm B: +2 km;
M C A
Tây
Trang 6sánh vị trí điểm 2 và điểm 4 trên trục
GV:Tương tự với việc so sánh hai số
nguyên: Trong hai số nguyên khác
nhau có một số nhỏ hơn số kia:
a nhỏ hơn b : a < b
Hay b lớn hơn a: b > a
GV: Nêu nhận xét trong SGK
- Cho HS làm
GV: Giới thiệu số liền trước,số liền
sau yêu cầu HS lấy ví dụ
-Cho HS làm
GV hỏi:
-Mọi số nguyên dương so với số 0 thế
nào?
-so sánh số nguyên âm với số 0, số
nguyên dương với số dương
GV: Yêu cầu HS trả lời
GV: Trình bày khái niệm giá trị tuyệt
đối của một số nguyên a (SGK)
Nhận xét: trong hai số tự nhiên khácnhau có một số nhỏ hơn số kia vàtrên trục số nằm ngang điểm biểudiễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểudiễn số lớn hơn
-HS nghe GV hướng dẫn phần tương
tự với số nguyên
Cả lớp làm3Hs lên bảng điền vào các phần a; b;
c Lớp nhận xét
VD: -1 là số liền trước của số 0; +1
là số liền sau của số 0
HS: Làm và nhận xét cácđiểm trên trục số
-HS trả lời câu hỏi
-Điểm 3 và (-3) cách điểm 0 là 3 đơnvị
HS: Trả lời HS: Nghe và nhắc lại khái niệm giátrị tuyệt đối của một số nguyên a
Trang 7GTTĐ của số nguyên dương là gì ?
GTTĐ của số nguyên âm là gì ?
GTTĐ của hai số đối nhau như thế
nào ?
So sánh (-5) và (-3)
So sánh − 5 à 3v −
Rút ra nhận xét : Trong hai số âm, số
lớn hơn có GTTĐ như thế nào?
HS : Trong hai số nguyên âm số lớn
hơn có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn.
-Nắm vững khái niệm so sánh số nguyên và GTTĐ của một số nguyên
-Học thuộc các nhận xét trong bài
1 Kiến thức :Củng cố khái niệm về tập Z ; tập N.Củng cố cách so sánh hai số
nguyên, cách tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên,cách tìm số đối,số liền trước ,
số liền sau của một số nguyên
?4
=> 3 < 5
=> − < − 3 5
Trang 82 Kĩ năng : HS biết tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên,số đối của một số
nguyên,so sánh hai số nguyên ,tính giá trị biểu thức đơn giản có chứa GTTĐ
3.Thái độ: Rèn luyện tính chính xác của toán học thông qua việc áp dụng các quy
tắc
II Chuẩn bị :
GV: Bài giảng;SGK
HS: Bài cũ; SGK
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
a)Số nguyên a lớn hơn 2.Số a có
chắc là số nguyên dương không?
Nhắc lại:Thế nào là hai số đối nhau?
Dạng 3: Tính giá trị của biểu
b)Sắp xếp theo thứ tự giảm dần:
2000; 10; 4; 0; -9; -97HS2:
Bài 16: Điền : Đ; S.
Bài 17: Không ,vì ngoài số nguyên
dương và nguyên âm, tập Z còn gồm
cả số 0
HS:
a) Số a chắc chắn là số nguyên dương.b) Không,
số b có thể là số dương (1;2) hoặc số 0d) Chắc chắn
HS : a) 0 < +2 ; b) -15 < 0 c) -10 < -6 d) +3 < +9 -10 < +6 -3 < +9
HS : -4 có số đối là +4
Trang 9Dạng 4: Tìm số liền trước,số liền
sau của 1 số nguyên.
c) Tìm số nguyên a biết số liền sau
là một số nguyên dương, số liền
trước a là 1 số nguyên âm
nguyên dương,số nguyên âm với số
0 ,so sánh hai số nguyên âm với
nhau,số nguyên âm với số nguyên
dương
-Định nghĩa GTTĐ của một số ?
Nêu các quy tắc tính GTTĐ của số
nguyên dương, số nguyên âm, Số 0?
8’
) 7 3 7.3 21 ) 18 : 6 18 : 6 3 ) 153 53 153 53 206
a b c d
số liền sau của -8 là -7
số liền sau của 0 là 1
số liền sau của -1 là 0
b) Số liền sau của -4 là -5
Trang 102 Kĩ năng : HS hiểu được có thể dùng số nguyên để biểu thị sự thay đổi theo hai
hướng ngược nhau của một đại lượng
3.Thái độ: Bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với với thực tiễn
II Chuẩn bị :
GV: Trục số;SGK
HS: Trục số; Ôn tập lấy quy tắc lấy GTTĐ của một số nguyên; SGK
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS2: Trả lời câu hỏi
HS: Nhận xét bài làm của bạn
HS: (+4) + (+2) = 4 + 2 = 6
HS: (+425) + (+150) = 425 + 150 = 575
Trang 11đại lượng có hai hướng ngược nhau
,hôm nay ta lại dùng số nguyên để
biểu thị sự thay đổi theo hai hướng
ngược nhau của một đại lượng tăng
và giảm, lên cao và xuống thấp
Thí dụ : Khi nhiệt độ giảm 30C ta
có thể nói : Nhiệt độ tăng -30C
Khi số tiền giảm 10000 đ ta có thể
nói số tiền tăng -10000 đ
VD1 : SGK.
Tóm tắt : Nhiệt độ buổi trưa -30C,
buổi chiều nhiệt độ giảm 20C
Tính nhiệt độ buổi chiều ?
GV : Nói nhiệt độ buổi chiều giảm
20C, ta có thể coi là nhiệt độ tăng
như thế nào ?
-Muốn tìm nhiệt độ buổi chiều ở
Mat-xcơ-va ta phải làm như thế
+Để cộng với (-2) ta di chuyển tiếp
con chạy về bên trái 2 đơn vị,khi đó
con chạy đến điểm nào ?
Vậy (-3) + (-2) = (-5)
Áp dụng trên trục số :
(-4) + (-5) = (-9)
-Vậy khi cộng hai số nguyên âm ta
được một số như thế nào?
HS: Tóm tắt đề bài ,GV ghi lên bảng
HS: Nói nhiệt độ buổi chiều giảm 20C,
ta có thể coi là nhiệt độ tăng (-20C)
HS: Ta có thể làm phép cộng:
(-3) + (-2) = ?
HS : Quan sát GV thực hiện và làmtheo
HS : Thực hiện trên trục số và cho biếtkết quả : (-4) + (-5) = (-9)
HS : Vậy khi cộng hai số nguyên âm tađược một số nguyên âm
HS: Ta phải cộng hai GTTĐ với nhaucòn dấu là dấu “-”
Trang 12-cách cộng hai số nguyên dương,
cách cộng hai số nguyên âm
HS: Bài 23 SGK
a) 2763 + 152 = 2915b) (-17) + (-14) = -(17 + 14) = -31c) (-35) + (-9) = -(35+9) = -44
Bài 24 :
HS hoạt động theo nhóm
Tổng hợp : Cộng hai số nguyên cùngdấu:
1 Kiến thức: HS nắm vững cách cộng hai số nguyên khác dấu(Phân biệt với cộng
hai số nguyên cùng dấu.)
2 Kĩ năng : HS hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hay giảm của
một đại lượng
3.Thái độ: Bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với với thực tiễn và biết
diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học
II Chuẩn bị :
GV: Trục số;SGK
?22
?2
Trang 13HS: Trục số; SGK.
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu HS tóm tắt đề bài
-Muốn biết nhiệt độ trong phòng ướp
lạnh chiều hôm đó là bao nhiêu độ ,ta
làm như thế nào?
Gợi ý : Nhiệt độ giảm 50C có nghĩa là
tăng bao nhiêu độ C?
-Dấu của tổng xác định như thế nào?
GV: Yêu cầu HS làm ?1 ,thực hiện
|12| = 12; |0| = 0; |-6| =6
HS: Tóm tắt:
-Nhiệt độ buổi sáng là 30C-Chiều nhiệt độ giảm 50C Hỏi nhiệt độ buổi chiều ?
HS : 30C – 50C hoặc 30C + (- 50C )
HS: Lên bảng thực hiện phép cộngtrên trục số
(GTTĐ lớn trừ đi GTTĐ nhỏ)-Dấu của tổng là dấu của số có GTTĐlớn hơn
HS: (-3) + (+3) = 0 (+3) + (-3) = 0a) 3 + (-6) = (-3)
Trang 14-Qua các ví dụ trên hãy cho biết:Tổng
của hai số đối nhau là bao nhiêu?
-Muốn cộng hai số nguyên khác dấu
không đối nhau ta làm thế nào?
-Nhắc lại quy tắc cộng hai số nguyên
cùng dấu , cộng hai số nguyên khác
dấu.So sánh hai quy tắc đó?
Bài 1: Điền Đ(đúng) hoặc S(sai) vào
HS:Tổng của hai số đối nhau bằng 0
HS: Muốn cộng hai số nguyên khác
dấu mà không đối nhau ta tìm hiệu hai GTTĐ( số lớn trừ số bé) rồi đặt trước kết quả dấu của số có GTTĐ lớn hơn.
Cho 2 hoặc 4 Hs một nhóm để làmBT
a) = 6b) = -18c) 23 + (-13) = 10; (-23) + 1 = -10
Trang 15III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
1) Phát biểu quy tắc cộng hai số
nguyên âm?
2) Chữa BT312 SGK/77
Sau đó HS phát biểu quy tắc cộng
hai số nguyên khác dấu
a) (-50) + (-10) = -60b) (-160 + (-14) = -174c) (-376) + (-33) = -409d) |-15| + (+27) = 42
a) 43 + (-3) = 40b) |-29| + (-11) = 18c) 0 + (-36) = -36d) 207 + (-207) = 0e) 207 + (-317) = -110
HS; Ta phải thay giá trị của chữ vàobiểu thức rồi thực hiện phép tính.a) x + (-16) = (-4) + (-16) = -20b) (-102) + y = (-102) + 2 = -100
HS làm và rút ra nhận xét
Trang 16a) 123 + (-3) và 123
b) (-55) + (-150 và (-55)
c) (-97) + 7 và (-97)
Dạng 2: Tìm số nguyên x
( bài toán ngược)
Bài 5: Dự đoán giá trị của x và kiểm
Số tiền của ông Nam so với năm
ngoái tăng x triệu đồng.Hỏi x bằng
bao nhiêu Hỏi x bằng bao nhiêu ,
biết rằng số tiền của ông Nam so với
-Hãy nhận xét đặc điểm của mỗi dãy
số này rồi viết tiếp
Hoạt động 3: Củng cố.
- Phát biểu lại quy tắc cộng hai
số nguyên khác dấu, cộng hai số
=> (-55) + (-15) < (-55)
Nhận xét : Khi cộng với một số nguyên âm,kết quả nhỏ hơn số ban đầu.
c) (-97) + 7 = -90
=> (-97) + 7 > -97
Nhận xét : Khi cộng với một số nguyên dương,kết quả lớn hơn số ban đầu.
a) x = -8b) x = 20 c) x = 14d) x = -13
HS: Trả lời:
a) x = 5b) x = -2
Trang 17(-25) + 30 +10 = 5 +10 = 15e) Đúng.
1 Kiến thức: HS nắm được 4 tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên:giao
hoán,kết hợp,cộng với số 0,cộng với số đối
2 Kĩ năng : Bước đầu hiểu và có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản của phép
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
1)Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên
cùng dấu ,cộng hai số nguyên khác
Hoạt động 2: Tính chất giao hoán
GV: Qua VD trên ta thấy phép cộng
7’
5’
HS1: Lên bảng trả lời rồi chữa BT
HS2: Thực hiện pháp tính và rút ranhận xét: Phép cộng các số nguyêncũng có tính chất giao hoán
Trang 18các số nguyên cũng có tính chất giao
hoán
Yêu cầu HS tự lấy VD
-Phát biểu nội dung tính chất giao hoán
GV : Mọi số nguyên cộng với số 0
được kết quả như thế nào ? Cho ví dụ ?
VD : (-10) + 0 = -10
(+21) + 0 = 21
-Nêu công thức tổng quát của tính chất
này ?
GV :Ghi lại công thức :
Hoạt động 5 : Cộng với số đối
GV : Yêu cầu HS thực hiện phép tính :
HS lấy thêm 2 VD minh họa
HS: Tổng hai số nguyên không đổi
nếu ta đổi chỗ các số hạng
HS; Nêu công thức
HS: Làm ? 2
[(-3) + 4] + 2 = 1 + 2 = 3 -3 + (4 + 2) = -3 + 6 = 3[(-3) + 2] + 4 = (-1) + 4 = 3Vậy: [(-3) + 4] + 2= -3 + (4 + 2) = [(-3) + 2] + 4
HS: Muốn cộng tổng hai số với số
thứ ba,ta có thể lấy số thứ nhất cộng với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
Trang 19Ta nói 12 và (-12) là hai số đối nhau.
Tương tự 25 và (-25) là hai số đối nhau
Vậy tổng hai số nguyên đối nhau bằng
bao nhiêu ? Cho ví dụ ?
GV : Gọi HS đọc phần này SGKvà
ghi :
Số đối của a kí hiệu là : - a
Số đối của – a kí hiệu là : a
VD : a = 12 thì - a = -12
a = -20 thì - a = 20
a = 0 thì - a = 0
vậy a + (-a) = ?
Ngược lại nếu có a + b = 0 thì a và b là
hai số như thế nào của nhau?
HS : Nêu công thức : a + (-a) = 0
HS: Hai số đối nhau là hai số có
tổng bằng 0.
a = -2; -1; 0; 1; 2Tính tổng:
(-2)+ (-1) + 0 + 1+ 2 = = [2 + (-2)] + [(-`1) + 1] + 0 = 0HS: Nêu lại 4 tính chất và viết côngthức tổng quát
Trang 20Ngày soạn: 30/11/09 Ngày giảng:11/12/09 Lớp: 6B;6C.
Ngày giảng: 12/12/09 Lớp: 6A
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
a) HS làm bài tập,có thể làm nhiều cách:
+ Cộng từ trái sang phải
+ Cộng các số dương,các số âm rồi
Trang 2110 km
7 km -7 km
C
a) Sau 1h ,ca nô 1 ở vị trí nào?Ca nô 2
ở vị trí nào ?
Vậy chúng cách nhau bao nhiêu km ?
b) Câu hỏi tương tự như phần a
Dạng 3 : Đố vui.
Bài 45 SGK : Hai bạn Hùng và Vân
tranh luận với nhau Hùng nói
rằng : « Có hai số nguyên mà tổng của
chúng nhỏ hơn mỗi số hạng » Vân nói
x = -15; -14’ -13; ; 0; 1; 2; ; 14;15(-15)+(-14) + + 0 +1+2 + +14 +15
=[(-15)+15]+[(-14)+14]+ +
+ [(-1)+1] + 0 = 0HS: Làm:
a) -4 +yb) x + 8c) a + 47
HS:Đọc đề bài 43SGK và trả lời câuhỏi của GV
a) Sau 1 h ca nô 1 ở B,ca nô 2 ở D (cùng chiều với B),vậy 2 ca nô cách nhau: 10 – 7 = 3 (km)
b) Sau 1 h, ca nô 1 ở B, ca nô 2 ở A ( ngược chiều với B),vậy 2 ca nô cách nhau là: 10 + 7 = 17 (km)
HS: Dùng mấy tính theo sự hướng dẫn của GV
Trang 22b) (-203) + 349 = 146c) (-175) + (-213) = -388
1 Kiến thức: HS hiểu được quy tắc phép trừ trong Z.
2 Kĩ năng : Biết tính đúng hiệu của hai số nguyên.
3.Thái độ: Bước đầu hình thành,dự đoán trên cơ sở nhìn thấy quy luật thay đổi của
một loạt hiện tượng (toán học) liên tiếp và phép tương tự
II Chuẩn bị :
GV: Bài giảng;SGK
HS: Bài cũ; SGK
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
1) Phát biểu quy tắc cộng hai số
nguyên cùng dấu,quy tắc cộng hai số
Hoạt động 2: Hiệu của hai số nguyên
- Cho biết phép trừ hai số tự nhiên
thực hiện được khi nào?
8’
15’
Hai HS lên bảng kiểm tra
HS1: Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu,quy tắc cộng hai
HS2: Chữa BT71:
a) 6; 1; -4; -9; -14
6 + 1 + (-4) + (-9) + (-14) = -20b) -13; -6; 1; 8; 15
(-13) + (-6) + 1 + 8 + 15 = 5HS: Phép trừ hai số tự nhiên thực hiện được khi số bị trừ ≥ số trừ
Trang 23- Còn trong tập hợp số nguyên, phép
trừ được thực hiện như thế nào? Bài
học hôm nay ta sẽ giải quyết
Khi nói nhiệt độ giảm 30C nghĩa là
nhiệt độ tăng -30C, điều đó phù hợp
với quy tắc trừ trên đây
Hoạt động 3: Ví dụ:
GV: Nêu VD SGK/81
VD: Nhiệt độ ở Sa Pa hôm qua là 30C,
hôm nay nhiệt độ giảm 40C Hỏi hôm
nay nhiệt độ ở Sa Pa là bao nhiêu độ?
HS: Nhắc lại quy tắc trừ số nguyên
HS: Áp dụng quy tắc vào các ví dụ
HS: Đọc VD Sgk
HS: Để tìm nhiệt độ ở Sa Pa hôm nay ta phải lấy 30C – 40C
= 30C+( – 40C) = (-10C)HS: Phép trừ trong Z bao giờ cũng thực hiện được, còn phép trừ trong
Trang 24trong N khác nhau như thế nào?
GV: Giải thích thêm: Chính vì phép
trừ trong N có khi không thực hiện
được nên ta phải mở rộng tập N thành
N có khi không thực hiện được (VD:
3 – 5 không thực hiện được trong N)
HS: Nêu quy tắc, Công thức:
a – b = a + (-b)
BT77:
a) (-28) – (-32) = (-28) + 32 = 4b) 50 – (-21) = 50 + 21 = 71c) (-45) – 30 = (-45)+(-30) = -75d) x – 80 = x + (-80)
e) 7 – a = 7 + (-a)f) (-25) – (-a) = (-25) + a
HS: Nghe GV hướng dẫn cách làm dòng một rồi chia nhau làm trong nhóm
= 10
Trang 25Tiết 50.LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố quy tắc phép trừ ,quy tắc phép cộng các số nguyên.
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng trừ hai số nguyên: Biến trừ thành cộng,thực hiện
phép cộng kĩ năng tìm số hạng chưa biết của một tổng, thu gọn của biểu thức
3.Thái độ: Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép trừ.
II Chuẩn bị :
GV: Bài giảng;Máy tính bỏ túi; SGK
HS: Bài cũ;Máy tính bỏ túi; SGK
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
HS: Nghe GV hướng dẫn cách làm rồi thực hiện
a) x + 8 – x – 22 = -98 + 8 –(-98) -22 = -98 + 8 –(-98) -22 = -14b) –x – a + 12 + a
= -(-98) – 61 + 12 + 61
Trang 26Có thể kết luận gì về dấu của số
nguyên x ≠ 0 nếu biết:
a) x + |x| = 0
b) x - |x| = 0
- Tổng hai số bằng 0 khi nào?
- Hiệu hai số bằng 0 khi nào?
Dạng 3: Bài tập đúng sai, đố vui:
Bài 55 SGK/83.
Ba bạn Hồng ,Hoa,Lan tranh luận với
nhau:
Hồng nói rằng có thể tìm được hai số
nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn số
bị trừ; Hoa khẳng định rằng không thể
tìm được; Lan lại nói rằng còn có hai
số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn
x = 0 – 6
x = 0 + (-6)
x = -6c) x + 7 = 1 => x = -6
HS: Tổng hai số bằng 0 khi hai số là đối nhau
x + |x| = 0 => |x| = -x => x < 0 ( vì x ≠ 0)
- Hiệu hai số bằng 0 khi số bị trừ bằng số trừ:
Lan : Đúng (lấy ngay ví dụ trên)
Trang 27- Trong Z,phép trừ bao giờ cũng thựchiện được.
- Hiệu nhỏ hơn số bị trừ nếu số trừ dương
- Hiệu bằng số bị trừ nếu số trừ bằng 0
1 Kiến thức: HS hiểu và vận dụng được quy tắc dấu ngoặc(bỏ dấu ngoặc và cho
số hạng vào trong ngoặc)
2 Kĩ năng : HS biết khái niệm tổng đại số , viết gọn và các phép biến đổi trong
tổng đại số
II Chuẩn bị :
GV: Bài giảng;SGK
HS: Bài cũ; SGK
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ
1)Phát biểu quy tắc cộng hai số
nguyên cùng dấu?Cộng hai số
nguyên khác dấu?
Chữa bài tập 86cd SBT/64
Cho x = -98; a = 61 ; m = -25
7’
Hai HS lên bảng kiểm tra
HS1: Phát biểu quy tắc , chữa bài tập.c) a – m + 7 -8 + m
= 61 – (-25) + 7 -8 + (-25)
= 61 + 25 + 7 + (-8) + (-25)
Trang 28vậy có cách nào bỏ được ngoặc này
đi thì việc tính toán sẽ dễ dàng hơn
=> Xây dựng quy tắc dấu ngoặc
- Cho HS làm ?1
a) Tìm số đối của 2; (-5) và tổng của
[2 + (-5)]
b) So sánh tổng các số đối của 2 và
(-5) với số đối của tổng [2 + (-5)]
GV: Tương tự hãy so sánh số đối của
tổng (-3 + 5 + 4) với tổng các số đối
của các số hạng
GV: Qua ví dụ hãy rút ra nhận xét :
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “- ” đằng
trước ta phải làm thế nào?
GV: Yêu cầu HS làm ? 2 Tính và so
sánh kết quả:
a) 7 + (5 – 13) và 7 + 5 + (-13)
Rút ra nhận xét : Khi bỏ dấu ngoặc
đằng trước có dấu « + » thì dấu các
số hạng trong ngoặc như thế nào ?
20’
= 61 + 7 + (-8) = 60d) = -25
HS : Ta có thể tính giá trị trong từng ngoặc trước , rồi thực hiện phép tính
từ trái sang phải
HS : a) Số đối của 2 là (-2)
Số đối của (-5) là 5
Số đối của tổng [2 + (-5)] là : -[2 + (-5)] = -(-3) = 3
b) Tổng các số đối của 2 và -5 là : (-2) + 5 = 3
Số đối của tổng [2 + (-5)] cũng là 3.Vậy số đối của một tổng bằng tổng các số đối của các số hạng
HS : -(-3 + 5 + 4) = -6
3 + (-5) + (-4) = -6Vậy –(-3 + 5 + 4) = 3 + (-5) + (-4)
HS : Khi bỏ dấu ngoặc đằng trước có
dấu trừ ta phải đổi dấu các số hạng trong ngoặc.
HS :a) 7 + (5 – 13) = 7 + (-8) = -1
7 + 5 + (-13) = -1
=> 7 + (5 – 13) = 7 + 5 + (-13) = -1
*Nhận xét : Dấu các số hạng giữ
Trang 29b) 12 – (14 – 6) và 12 – 4 + 6
từ đó cho biết : Khi bỏ dấu ngoặc
đằng trước có dấu « - » thì dấu các
số hạng trong ngoặc như thế nào ?
GV : Yêu cầu HS phát biểu lại quy
- Bỏ ngoặc đơn trước
- Bỏ ngoặc vuông trước
= 324 -324 = 0b) (-257) – [(-257 + 156) -56]
= -257 + 257 -156 + 56 = 100
HS: Làm BT theo nhóm
a) (768 – 39) – 768 = = 768 – 39 – 768 = -39b) (-1579) – (12 – 1579) =
= -1579 – 12 + 1579 = 12HS: Nghe GV giới thiệu
HS; Thực hiện phép rút gọn tổng đại số
Trang 301 Kiến thức: HS hiểu và vận dụng được quy tắc dấu ngoặc(bỏ dấu ngoặc và cho
số hạng vào trong ngoặc)
2 Kĩ năng : HS có kĩ năng bỏ dấu ngoặc khi có dấu “-” đằng trước và khi có dấu
“+” đằng trước
II Chuẩn bị :
GV: Bài giảng;SGK
HS: Bài cũ; SGK
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu quy tắc dấu ngoặc?
BT: Bỏ dấu ngoặc rồi tính:
a) (-24) + 6 + 10 + 24
= [(-24) + 24] + 6 + 10
= 0 + 16 = 16b) 15 + 23 + (-25) + (-23)
= [15 + (-25)] + [23 + (-23)]
= -10 + 0 = -10c) (-3) + (-350) + (-7) + 350
= [(-350) + 350] +[(-3) + (-7)]
= 0 + (-10 ) = -10d) (-9) + (-11) + 21 + (-1)
= [(-9) + (-11) + (-1)] + 21
Trang 31GV: Hướng dẫn HS thay các giá trị
của x; b; c vào rồi tính
a) x + 25 + (-17) + 63
= x + (25 + 63) + (-17)
= x + 88 + (-17)
= x + 71b) (-75) – (p + 20) + 95
- Học kĩ quy tắc dấu ngoặc
- Ôn tập theo các câu hỏi ôn tập sau:
1) Để viết một tập hợp người ta có những cách nào? Cho ví dụ?
2) Thế nào là tập N; N* ; Z, biểu diễn các tập hợp đó Nêu mối quan hệ giữacác tập hợp đó?
3) Nêu thứ tự trong tập hợp N; Z Xác định số liền trước , số liền sau của một số nguyên?
4) Vẽ một trục số Biểu diễn các số nguyên trên trục số?
Trang 325) Phát biểu quy tắc tìm giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên, quy tắc cộng hai
số nguyên, trừ hai số nguyên, quy tắc dấu ngoặc?
6) Dạng tổng quát các tính chất của phép cộng trong Z ?
Ngày soạn: 18/12/09 Ngày giảng:21/12/09 Lớp: 6A; 6B
Ngày giảng: 22 /12/09 Lớp: 6C
Tiết 53.ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 1).
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Ôn tập các kiến thức cơ bản về tập hợp , mối quan hệ giữa các tập N;
N*; Z, số và chữ số.Thứ tự trong N, trong Z, số liền trước, số liền sau.Biểu diễnmột số trên trục số
Ôn tập quy tắc lấy giá trị tuyệt đối của một số nguyên,quy tắc cộng trừ số nguyên,quy tắc dấu ngoặc, ôn tập các tính chất phép cộng trong Z
2 Kĩ năng : HS có kĩ năng so sánh các số nguyên, biểu diễn các số nguyên trên
trục số.Rèn kĩ năng thực hiện phép tính,tính nhanh giá trị biểu thức, tìm x
3.Thái độ: Rèn luyện khả năng hệ thống hóa cho HS.
Rèn luyện tính chính xác cho HS
II Chuẩn bị :
GV: Bài giảng;SGK
HS: Bài cũ; SGK
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh Hoạt động 1:Ôn tập chung về tập hợp.
+Liệt kê các phàn tử của tập hợp.+Chỉ ra tính chất đặc trưng các phần tử của tập hợp đó
- Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
A = { 0; 1; 2; 3}
hoặc A = {x∈ N| x < 4}
Một tập hợp có thể có mộtphần tử,nhiều phần tử hoặc không có phần
Trang 33- Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp
con của tập hợp B Cho ví dụ?
- Thế nào là hai tập hợp bằng nhau?
- Giao của hai tập hợp là gì? Cho ví dụ?
- Mỗi số tự nhiên đều là số nguyên
Hãy nêu thứ tự trong Z?
- Nêu các quy tắc so sánh hai số
âm : Z = { ; -2 ;-1 ;0 ;1 ;2 ; } N* ⊂ N ⊂ Z
- Mở rộng tập N thành tập Z để phép trừ luôn thực hiện được, đồng thời dùng số nguyên để biểu thị các đại lượng có hai hướng ngược nhau
- Trong hai số nguyên khác nhau
có một số lớn hơn số kia Số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b được kí hiệu là : a < b hoặc b > a
HS : Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0.Mọi số nguyên dương đều lớn hơn 0.Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn bất kì số nguyên dương nào
HS : Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a là khoảng cách từ điểm ađến điểm 0 trên trục số
*Quy tắc : GTTĐ của số 0 là số 0.GTTĐ của số nguyên dương là chính nó.GTTĐ của số nguyên âm
là số đối của nó và là một số nguyên dương
Z
NN*
Trang 34a nếu a ≥ 0
- a nếu a < 0
Hoạt động 3: Các phép toán trong Z.
- Nêu quy tắc cộng hai số nguyên cùng
dấu , hai số nguyên khác dấu?
- Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b
ta làm thế nào? Nêu công thức?
- Phát biểu quy tắc dấu ngoặc?
HS : tự lấy ví dụ minh họa
HS : Nêu quy tắc cộng hai số nguyên
HS : Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b ta cộng a với số đối của
b : a – b = a + (-b)
HS : Phát biểu quy tắc dấu ngoặc
HS : Nêu các công thức tổng quát :a) Tính chất giao hoán:
a + b = b + ab) Tính chất kết hợp:
(a + b) + c = a + (b + c)c) Cộng với số 0:
a + 0 = 0 + a = ad) Cộng với số đối:
a + (-a) = 0
HS : So với phép cộng số tự nhiên thì phép cộng trong Z có thêm tínhchất cộng với số đối
Áp dụng t/c của phép cộng để tính nhanh giá trị của biểu thức, để cộng nhiều số
Bài 1:
a) 10b) 4c) -40d) 70
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (5’)
- Ôn tập quy tắc cộng trừ các số nguyên, quy tắc lấy giá trị tuyệt đối 1 số nguyên, quy tắc dấu ngoặc
||a|=
Trang 35- BTVN: 104 tr15; 57 tr60; 86 tr64 SBT.
- Trả lời các câu hỏi sau:
1) Thế nào là số nguyên tố , hợp số ? Cho ví dụ?
2) Nêu các dấu hiệu chia hết cho 2; cho 3; cho 5; cho 9 Các tính chất chia hết của một tổng
3) Thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau? Ví dụ?
4) Nêu cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số ? Nêu cách tìm BCNN của hai hay nhiều số?
Ngày soạn: 19/12/09 Ngày giảng:22/12/09 Lớp: 6A; 6B
Ngày giảng: 23/12/09 Lớp: 6C
Tiết 54.ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 2).
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Ôn tập các kiến thức về tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu
chia hết cho 2; 3; 5; 9, số nguyên tố và hợp số,ước chung và bội chung, ƯCLN vàBCNN
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng tìm các số hoặc các tổng chia hết cho 2; 3; 5; 9.
Rèn kĩ năng tìm ƯCLN và BCNN.Rèn luyện kĩ năng tìm x dựa vào tương quantrong các phép tính, kĩ năng phân tích đề và trình bày lời giải
3.Thái độ: Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán thực tế.
II Chuẩn bị :
GV: Bài giảng;SGK
HS: Bài cũ; SGK
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
Hỏi trong các số đã cho :
a) Số nào chia hết cho 2
b) Số nào chia hết cho 3
c) Số nào chia hết cho 9
d) Số nào chia hết cho 5
e) Số nào vừa chia hết cho 2, vừa
chia hết cho 5
f) Số nào vừa chia hết cho 2,vừa
chia hết cho 3
g) Số nào vừa chia hết cho2, vừa
chia hết cho 5, vừa chia hết
cho 9
15’
HS: Cho HS hoạt động nhóm trong 4 phút rồi gọi 1 nhóm lân bảng trình bày
HS: Nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho2; 3; 5; 9
HS: Nhận xét và bổ sung
Trang 36Hoạt động 2: Ôn tập về ước
chung, bội chung, ƯCLN, BCNN.
Bài 4: Cho 2 số : 90 và 252.
-Hãy cho biết BCNN(90,252) gấp
bao nhiêu lần ƯCLN của hai số đó
-Hãy tìm tất cả các ước chung của 90
và 252
-Hãy cho biết ba bội chung của 90
và 252
GV: Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc
tìm ƯCLN, BCNN của hai hay nhiều
HS: Làm tiếp:
b) abcabc =
= 1001 abc
Mà 1001 ⋮ 11 Do đó : 1001 abc ⋮ 11
Vậy số abcabc⋮ 11
HS:
a) a = 717 là hợp số vì 717 ⋮ 3b) b = 3(10 + 93) ⋮ 3
c) c = 3(40 – 39) = 3 là số nguyên tố
HS :
9045155
2335
2521266321
2233
90 = 2 32.5 252 = 22.32.7ƯCLN(90,252) = 2.32 = 18
BCNN(90,252) = 22.32.5.7 = 1260BCNN(90,252) gấp 70 lần
ƯCLN(90,252)
Ta phải tìm tất cả các ước chung của ƯCLN
Các ước của 18 là :1 ; 2 ; 3 ; 6 ; 9 ; 18.Vậy ƯC(90,252) ={1 ; 2 ;3 ;6 ;9 ;18}
Ba bội chung của 90 và 252 là 1260,
2520, 3780 (Hoặc số khác)
HS : Đọc đề toán và tóm tắt đề
Trang 37ta phải làm gì?
Số vở đã chia là :133 – 13 = 120
Số bút đã chia là : 80 – 8 = 72
Số tập giấy đã chia là : 170 – 2 = 168
GV : Để chia các phần thưởng đều
nhau thì số phần thưởng phải như thế
nào ?
GV : trong số vở, bút,tập giấy
thừa,thừa nhiều nhất là 13 quyển
vở.Vậy số phần thưởng cần thêm
GV: Bài toán này thuộc dạng chuyển
động nên có đại lượng V, t, S.Cần
lưu ý đơn vị phải phù hợp với đại
lượng
-Muốn tìm số phần thưởng trước tiên
ta cần tìm số quyển vở,số bút,số tập giấy đã chia
Số phần thưởng phải ước chung của 120,72 và 168
Các nhóm trao đổi làm bài :Bài giải :
Thời gian 2 người đi :9-7 = 2 (giờ)Tổng vận tốc của hai người:
110 : 2 = 55 (km/h)Vận tốc của người thứ nhất:
(55 + 5) : 2 = 30 (km/h)Vận tốc của người thứ hai
55 – 30 = 25 (km/h)HS: Nhận xét,kiểm tra bài làm của vàinhóm nữa
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (5’)
- Ôn tập các kiến thức và các dạng bài tập đã ôn
- Tự xem lại lí thuyết từ đầu năm và làm thêm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị thi học kì một môn Toán(2 tiết) gồm cả số và hình học
Trang 38Ngày soạn: 20/12/09 Ngày giảng:26/12/09 Lớp: 6A;6B,6C.
Tiết 56+ 57: KIỂM TRA HỌC KÌ I.
Thời gian: 90 phút(Không kể thời gian chép đề)
b) Đoạn thẳng AB là gì ? Vẽ hình minh họa?
Bài 2: ( 2 điểm) Tìm tổng của tất cả các số nguyên x thỏa mãn:
a) - 6 < x < 5
b) - 8 ≤ x ≤ 9
Bài 3: (2 điểm)
a) Tính giá trị biểu thức sau: (-17) + (-5) + 17 + (-3) + 8
b) Tìm ƯCLN và BCNN của hai số 60 và 180
Bài 4: (2 điểm)
Nhân dịp tết trồng cây , nhà trường giao cho lớp 6A và lớp 6B trồng một số cây như nhau Mỗi học sinh lớp 6A phải trồng 5 cây, mỗi học sinh lớp 6B phải trồng 6 cây.Tính số cây mỗi đội phải trồng, biết rằng số cây trong khoảng từ 150 đến 200
Bài 5: (2 điểm)
Trang 39Cho đoạn thẳng AC = 5 cm Điểm B nằm giữa A và C sao cho BC = 3 cm.
* Quy tắc : Muốn cộng hai số nguyên khác dấu ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt
đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số
có giá trị tuyệt đối lớn hơn (0,5 điểm)
*Áp dụng : (-23) + 23 = 0 (0,25 điểm)
168 + (-68) = 100 (0,25 điểm) b) (1 điểm)
* Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm
= [(-4)+4]+[(-3)+3]+[(-2)+2]+[(-1) + 1] + 0+(-5) = - 5 (0,5 điểm)b) - 8 ≤ x ≤ 9
=> x = - 8; -7; - 6; - 5; - 4; - 3 ; - 2; - 1; 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 (0,5 điểm)(-8)+ (-7) + (-6) + + 6 + 7 + 8 + 9
= [(-8) + 8] + [(-7) + 7]+ +[(-1)+1] + 0+ 9 = 9 (0,5 điểm)
Bài 3: (2 điểm)
a) (-17) + (-5) + 17 + (-3) + 8 = [(-17) + 17] + [(-5) + (-3) +8] = 0 (1 điểm)
b) 60 = 22 3 5 ; 180 = 22 32 5 (0,5 điểm)ƯCLN(60,180) = 22.3.5 = 60 (0,25 điểm) (hoặc vì 180 ⋮ 60 nên ƯCLN(60,180) = 60)
BCNN(60,180) = 22 32 5 = 180
(Hoặc vì 180 ⋮ 60 nên BCNN(60,180) = 180) (0,25 điểm)
Trang 40Bài 4: (2 điểm)
Gọi số cây mỗi lớp phải trồng là a Ta có a ⋮ 5; a ⋮ 6 và 150 < a < 200
Hay a ∈ BC(5,6) và 150 < a < 200 (0,5 điểm)
C nằm giữa D và B và BC = CD = 3 cm (0,5 điểm)
III Thu bài – Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 25/12/09 Ngày giảng:28/12/09 Lớp: 6A; 6B
Ngày giảng: 29/12/09 Lớp: 6C
Tiết 57.TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I (Phần Đại số).
I Mục tiêu:
Đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua kết quả bài kiểm tra HKI
Hướng dẫn HS giải và trình bày chính xác bài làm, rút kinh nghiệm để tránh nhữngsai sót phổ biến, những lỗi sai điển hình
-Giáo dục tính chính xác , khoa học , cẩn thận cho HS
II Chuẩn bị :
GV: Tập hợp kết quả bài kiểm tra HKI,Tính tỉ lệ số bài G, K, TB, Y, Kém.
Lên danh sách những HS tuyên dương, nhắc nhở
Đánh giá chất lượng học tập của học sinh, nhận xét những lỗi phổ biến
Thước thẳng, Máy tính bỏ túi
HS:Tự rút ra kinh nghiệm về bài làm của mình.Thước kẻ, com pa,Máy tính bỏ túi III Tiến trình dạy học: