− Học sinh thấy rõ được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học.− Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo cơ thểcũng như các hoạt động tư duy của con người − N
Trang 1− Học sinh thấy rõ được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học.
− Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo cơ thểcũng như các hoạt động tư duy của con người
− Nắm được phương pháp học tập đặc thù của môn học cơ thể người và vệsinh
• Kỹ năng :
− Rèn kỹ năng hoạt động theo nhóm, kỹ năng tư duy độc lập và làm việc vớiSGK
• Thái độ :
− Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1 Giáo viên : Giới thiệu tài liệu liên quan đến bộ môn
2 Học sinh : Sách, vở học bài
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định : (1’) Kiểm diện sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (1’) Nhắc nhở học sinh về việc chuẩn bị vở sách đểhọc cho tốt bộ môn sinh học
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : (2’)
Giới thiệu sơ qua về bộ môn cơ thể người và vệ sinh trong chương trình sinh học lớp 8 →
để học sinh có cách nhìn tổng quát về kiến thức sắp học → gây hứng thú
9’ HĐ 1 Vị trí của con người
trong tự nhiên :
* Mục tiêu : HS thấy được con
người có vị trí cao nhất trong thế giới sinh vật do cấu tạo cơ thể hoàn chỉnh và các hoạt động có mục đích.
1) Vị trí của con
người trong tự nhiên :
Trang 2Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
− Em đã kể tên các ngành
động vật đã học ?
− Ngành động vật nào có cấu
tạo hoàn chỉnh nhất ? Cho ví
dụ cụ thể?
− GV : Nên ghi lại ý kiến của
nhiều nhóm để đánh giá
được kiến thức của học sinh
− GV : Yêu cầu HS rút ra kết
luận về vị trí phân loại của
con người
− HS : Trao đổi nhóm, vậndụng kiến thức lớp dưới đểtrả lời câu hỏi
− HS : Tự nghiên cứu thôngtin trong SGK → trao đổinhóm, hoàn thành bài tậpmục ∇ SGK
− Yêu cầu ô đúng 1, 2, 3, 5,
7, 8 → đại diện các nhómtrình bày, nhóm khác bổsung
→ Các nhóm trình bày và bổsung
− Loài ngừơi thuộclớp thú
− Con người cótiếng nói, chữ viết,
tư duy trừu tượng,hoạt động có mụcđích → làm chủthiên nhiên
15’ HĐ 2 Nhiệm vụ của môn cơ
thể người và vệ sinh :
− Bộ môn cơ thể người và vệ
sinh cho chúng ta hiểu biết
điều gì ?
Hoạt động 2:
* HS chỉ ra được nhiệm vụ cơ bản của môn học cơ thể người và vệ sinh.
+ Biết đề ra biện pháp bảovệ cơ thể
+ Chỉ ra được mối liên quanmôn học với các bộ mônkhoa học khác
− HS : Chỉ ra được nhiệm vụ
cơ bản của môn học cơ thểngười và vệ sinh
2) Nhiệm vụ của
môn cơ thể người và vệ sinh :
Trang 3Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
− Cho ví dụ về mối liên quan
giữa bộ môn cơ thể người và
vệ sinh với các môn khoa học
+ Nhiệm vụ bộ môn+ Biện pháp bảo vệ cơ thể
− Một vài đại diện trình bày
→ nhóm khác bổ sung chohoàn chỉnh
− HS : Chỉ ra mối liên quangiữ bộ môn với môn TDTTmà các em đang học
− Cung cấp nhữngkiến thức về cấu tạovà chức năng sinh lýcủa các cơ quantrong cơ thể
− Mối quan hệ giữa
cơ thể với môitrường để đề ra biệnpháp bảo vệ cơ thể
− Thấy rõ mối liênquan giữa môn họcvới các môn khoahọc khác như : Yhọc, TDTT, điêukhắc, hội họa
10’
5’
HĐ 3 Phương pháp học tập
bộ môn cơ thể người và vệ
sinh :
− Nêu các phương pháp cơ
bản để học tập bộ môn ?
− GV : Lấy ví dụ cụ thể minh
họa cho các phương pháp mà
HS nêu ra
HĐ 4: Củng cố:
a)Việc xác định vị trí của con
Mục tiêu : Chỉ ra được
phương pháp đặc thù của bộ môn, đó là học qua mô hình, tranh, thí nghiệm
− HS : Nghiên cứu SGK →trao đổi nhóm → thống nhấtcâu trả lời
− Đại diện một vài nhóm trảlời − Nhóm khác bổ sung
− HS : Đọc phần kết luận
3 Phương pháp học
tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh :
- Quan sát tranhảnh, mô hình tiêubản, mẫu sống đểhiểu rõ hình thái cấutạo
- Bằng thí nghiệm
→ tìm ra chức năngsinh lý các cơ quan,hệ cơ quan
- Vận dụng kiếnthức giải thích cáchiện tượng thực tếcó biện pháp vệ sinhrèn luyện cơ thể
Trang 4Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
người trong tự nhiên có ý
nghĩa gì ?
b) Nhiệm vụ của bộ môn cơ
thể người người và vệ sinh là
− Học sinh trả lời nội dunghoạt động 2
5 Dặn dò : (2’)
− Học bài, trả lời câu hỏi SGK
− Kẻ bảng 2 trang 9 SGK vào vở học
− Ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Tuần : 1 - Tiết :2
Ngày: 23 – 8 - 2009
− Rèn kỹ năng quan sát nhận biết kiến thức
− Rèn tư duy tổng hợp logic, kỹ năng hoạt động nhóm
Thái độ :
− Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số hệ
cơ quan quan trọng
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
− Tranh hệ cơ quan của thú, hệ cơ quan của người, sơ đồ phóng to hình 2 − 3 (SGK
tr 9)
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
− GV : Cho biết nhiệm vụ của bộ môn cơ thể người và vệ sinh
− GV : Nêu những phương pháp cơ bản học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : (1’)
Giáo viên giới thiệu trình tự các hệ cơ quan sẽ được nghiên cứu trong suốt nămhọc của môn cơ thể người và vệ sinh Để có khái niệm chung, chúng ta sẽ cùngtìm hiểu khái quát về cấu tạo cơ thể người
Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức20’ HĐ 1 Cấu tạo cơ thể : Mục tiêu: Chỉ rõ các phần I Cấu tạo cơ thể :
Trang 6Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
− Kể tên các hệ cơ quan ở
động vật thuộc lớp thú ?
− Trả lời mục câu hỏi trong
SGK tr 8
− GV : Tổng kết ý kiến của
các nhóm và thông báo ý
đúng
− Cơ thể người gồm những hệ
cơ quan nào ? thành phần
chức năng của từng hệ cơ
quan ?
− GV : Kẻ bảng 2 lên bảng
để HS chữa bài
− GV : Ghi ý kiến bổ sung →
thông báo đáp án đúng
− GV : Tìm hiểu số nhóm có
kết quả đúng nhiều so với
đáp án
của cơ thể và Trình bày sơ lược thành phần, chức năng các hệ cơ quan.
− HS : Nhớ lại kiến thức kểđủ 7 hệ cơ quan
− HS : Quan sát tranh hìnhSGK và trên bảng → trao đổinhóm hoàn thành câu trả lời
→ yêu cầu+ Da bao bọc + Cấu tạo gồm 3 phần + Cơ hoành ngăn cách
− Đại diện nhóm trình bày →nhóm khác bổ sung
− HS : Nghiên cứu SGK,tranh hình, trao đổi nhóm,hoàn thành bảng 2 tr 9
1- Các phần cơ thể:
− Da bao bọc toànbộ cơ thể
− Cơ thể gồm 3phần : đầu, thân, taychân
− Cơ hoành ngănkhoang ngực vàkhoang bụng
2- Các hệ cơ quan :
Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Chức năng từng hệ cơ quanVận động Cơ, xương Vận động và di chuyển
Trang 7Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thứcTiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa, tuyến tiêu hóa Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành
chất dinh dưỡngTuần hoàn Tim, hệ mạch Vận chuyển trao đổi chất dinh
dưỡng tới các tế bào, mang chấtthải, C02 từ tế bào tới cơ quan bàitiết
Hô hấp Đường dẫn khí, phổi Thực hiện trao đổi khí C02, 02 giữa
cơ thể với môi trườngBài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu,bóng đái Lọc từ máu các chất thải để thải ra
ngoàiThần kinh Não, tủy, dây thần kinh, hạch thần
kinh
Điều hòa, điều khiển hoạt động của
cơ thể13’ HĐ 2 Sự phối hợp hoạt động
của các cơ quan :
− Sự hoạt động của các cơ
quan trong cơ thể được thể
hiện như thế nào ?
− GV : Yêu cầu HS lấy ví dụ
về một hoạt động khác và
− GV : Cần giảng giải :
Mục tiêu : Chỉ ra được vai
trò điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan của hệ thần kinh và nội tiết.
− HS : Nghiên cứu SGK mục tr 9 → trao đổi nhóm
Yêu cầu phân tích một hoạtđộng của cơ thể Đó là chạy
− Tim mạch : Nhịp hô hấpmồ hôi, hệ tiêu hóa tham giatăng cường hoạt động →cung cấp đủ 0xi và chất dinhdưỡng cho cơ hoạt động
* Đại diện nhóm trình bày →nhóm khác bổ sung
− Trao đổi nhóm → chỉ ramối quan hệ qua lại giữa cáchệ cơ quan trong cơ thể
− Đại diện trình bày → nhómkhác bổ sung (nếu cần)
II Sự phối hợp hoạt
động của các cơ quan :
− Các hệ cơ quantrong cơ thể có sựphối hợp hoạt động
Trang 8Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
5’
− Điều hòa hoạt động đều là
phản xạ
− Kích thích tư ømôi trường
ngoài và trong cơ thể tác
động đến cơ quan thụ cảm →
trung ương thần kinh (phân
tích, phát lệnh vận động) →
cơ quan phản ứng trả lời kích
thích
Kích thích từ môi trường →
cơ quan thụ cảm → tuyến nội
tiết, tiết hóc môn → cơ quan
để tăng cường hay giảm hoạt
động
HĐ 3: Củng cố:
? Cơ thể người gồm có mấy hệ
cơ quan, chỉ rõ thành phần và
chức năng của các hệ cơ quan?
? Cơ thể người là một thể
thống nhất được thể hiện như
thế nào ?
− HS : Vận dụng giải thíchmột số hiện tượng như : Thấymưa chạy nhanh về nhà, khi
đi thi hay hồi hộp
HS : Nêu được nộidung của bảng các hệ
cơ quan ở hoạt động 1
HS: Trả lời theo bài học
− Sự phối hợp hoạtđộng của các cơquan tạo nên thểthống nhất dưới sựđiều khiển của hệthần kinh và phátdịch
− 5 Dặn dò (1’)
− Học bài trả lời câu hỏi SGK
− Giải thích hiện tượng : Đạp xe, đá bóng, chơi cầu
− Ôn tập lại cấu tạo tế bào thực vật
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9
− HS Phân biệt được từng chức năng cấu trúc của tế bào.
− Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
2 Kỹ năng :
− Rèn kỹ năng quan sát tranh hình, mô hình tìm kiến thức
− Kỹ năng suy luận logic, kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ :
− Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
− Mô hình hay tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật
− Phim : Về chức năng chi tiết của các bào quan chủ yếu (nếu có)
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
2 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : ( 4’)
− Cơ thể người gồm mấy phần ? Phần thân chứa những cơ quan nào ?
Đáp án : Cơ thể người chia làm 3 phần : phần đầu, phần thân và tay chân.
Phần thân chia làm 2 khoang:
− Khoang ngực chứa tim, phổi.
− Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, tụy, thận bóng đái và cơ quan sinh sản.
− Bằng một ví dụ em hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạtđộng của các hệ cơ quan trong cơ thể?
Đáp án : Khi ta chạy nhanh : Tim sẽ đập nhanh, nhịp hô hấp tăng, hệ tiêu hó tăng
cường hoạt động mạnh → cung cấp đủ 0xi và chất dinh dưỡng cho cơ hoạt động →
tất cả các hoạt động đó được thực hiện nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh.
Trang 103 Bài mới :
Giới thiệu bài : (1’)
− Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ đơn vị nhỏ nhất là tế bào.Vậy tế bào có cấu trúc và chức năng như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu
12’ HĐ 1 Cấu tạo tế bào :
− Một tế bào điển hình gồm
những thành phần cấu tạo
nào ?
− GV : Kiểm tra bằng cách
như sau
− Treo sơ đồ câm về cấu tạo
tế bào và các mảnh bìa với
tên các bộ phận → gọi HS
lên hoàn chỉnh sơ đồ
− GV : Nhận xét và thông
báo đáp án đúng
Mục tiêu : HS nắm được các
thành phần chính của tế bào, màng, chất nguyên sinh, nhân.
− HS : Quan sát mô hình vàhình 3.1 (SGK tr 11) → Ghinhớ kiến thức
− Đại diện các nhóm lên gắntên các thành phần cấu tạocủa tế bào →
− HS : Khác bổ sung
I Cấu tạo tế bào :
− Tế bào gồm :
12’ HĐ 2 Chức năng các bộ
phận trong tế bào :
− GV : Nêu câu hỏi :
+ Màng sinh chất có vai trò
gì ?
+ Lưới nội chất có vai trò gì
trong hoạt động sống của tế
bào ?
Mục tiêu :
− HS nắm được các chức năng quan trọng của các bộ phận của tế bào.
− Thấy được sự cấu tạo phù hợp với chức năng và sự thống nhất giữa các thành phần tế bào.
− Chứng minh : Tế bào là đơn
vị chức năng của cơ thể.
− HS : Nghiên cứu bảng 3.1SGK tr 11
− Trao đổi nhóm thống nhất
ý kiến
− Đại diện nhóm trình bày →nhóm khác bổ sung
II Chức năng của
các bộ phận trong tế bào :
− Chức năng các bộphận của tế bào nhưbảng 3 SGK tr 11
Trang 11Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
+ Năng lượng cần cho các
hoạt động lấy từ đâu ?
+ Tại sao nói nhân là trung
tâm của tế bào ?
− GV : Tổng kết ý kiến của
HS → Nhận xét
+ Hãy giải thích mối quan hệ
thống nhất về chức năng giữa
màng sinh chất, chất tế bào
và nhân tế bào ?
− HS : Trao đổi nhóm, dựavào bảng 3 để trả lời
− HS : Có thể trả lời : Ở tếbào cũng có quá trình tao đổichất, phân chia
+ Tại sao nói tế bào là đơn vị
chức năng của cơ thể ? (HS
không trả lời được thì GV
giảng giải vì cơ thể có 4 đặc
trưng cơ bản như trao đổi
chất, sinh trưởng, sinh sản, di
truyền đều được tiến hành ở
tế bào
5’ HĐ 3 Thành phần hóa học
của tế bào :
− Cho biết thành phần hóa
học của tế bào ?
− GV : Nhận xét phần trả lời
của nhóm → thông báo đáp
án đúng
Mục tiêu : Học sinh nắm
được 2 thành phần hóa học chính của tế bào là chất vô
cơ và hữu cơ.
− HS : Nắm được 2 thànhphần hóa học chính của tếbào là chất vô cơ và hữu cơ
− HS : Tự nghiên cứu thôngtin SGK tr 12 → trao đổinhóm → thống nhất câu trảlời
− Đại diện nhóm trình bày →nhóm khác nhận xét, bổ sung
− Yêu cầu : Chất vô cơ − chấthữu cơ
III Thành phần
hóa học của tế bào :
− Tế bào gồm hỗnhợp nhiều chất hữu
cơ và vô cơ : a) Chất hữu cơ
- protein : C,H, N, 0,S
-Gluxit : C, H, 0
Trang 12Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
− GV hỏi :
− Các chất hóa học cấu tạo
nên tế bào có mặt ở đâu ?
− Tại sao trong khẩu phần ăn
của mỗi người cần có đủ :
protein, lipid, gluxit, vitamin,
b) Chất vô cơ
− Muối khoáng chứa
Ca, K, Na, Cu
5’ HĐ 4 Hoạt động sống của tế
bào :
− GV Hỏi :
−Cơ thể lấy thức ăn từ đâu ?
− Thức ăn được biến đổi và
chuyển hóa như thế nào trong
cơ thể ?
? Cơ thể lớn lên được do
đâu?
? Giữa tế bào và cơ thể có
mối quan hệ như thế nào ?
− Lấy ví dụ để thấy mối quan
hệ giữa chức năng của tế bào
với cơ thể và môi trường (GV
giảng giải)
HĐ 5: Củng cố:
GV: Hướng dẫn HS làm BT –
SGK
Mục tiêu : HS nêu được các
đặc điểm sống của tế bào là TĐC, lớn lên.
− HS : Nêu được các đặcđiểm sống của tế bào đó làtrao đổi chât , lớn lên
− HS : Nghiên cứu sơ đồ hình3.2 SGK tr 12
− Trao đổi nhóm , trả lời câuhỏi
Yêu cầu : Hoạt động sốngcủa cơ thể đều có ở tế bào
− Đại diện nhóm trình bày →bổ sung
− HS : Đọc kết luận chung ởcuối bài
III Hoạt động sống
của tế bào :
Hoạt động sống củatế bào gồm : traođổi chất, lớn lên,phân chia, cảm ứng
Trang 13Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
? Hãy sắp xếp các bào quan
tương ứng với các chức năng
bằng cách ghép chữ (a, b,
c ) với số (1, 2, 3 ) vào ô
ở bảng 3.2 sao cho phù hợp?
− HS : Làm bài tập:
Bảng 3 − 2 các bào quan vàcác chức năng của chúng:
1 Nơi tổng hợp protein c a) Lưới nội chất
2 Vận chuyển các chất trong tế bào a b) Ti thể
3 Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng b c) Ribôxôm
4 Cấu trúc quy định sự hình thành protein e d) Bộ máy Gôngi
5 Thu nhận, tích trữ, phân phối sản phẩm trong hoạt động
sống của tế bào d e) Nhiễm sắc thể
3 Dặn dò : (1’)
− Học bài, trả lời câu hỏi 2 SGK
− Đọc mục “Em có biết”
− Ôn tập phần mô ở thực vật
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14− Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khỏe.
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
• Giáo viên : Tranh hình SGK, tranh một số loại tế bào, tập đoàn Vonvoc, động vật đơn bào, máy chiếu (nếu có)
• Học sinh : Phiếu học tập − đã ôn tập phần mô ở thực vật
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
− Hãy cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
− Tế bào gồm : Màng, tế bào chất gồm các bào quan và nhân gồm nhiễm sắc thể, nhân con
− Chức năng : Nội dung như bảng 3.1 (SGK tr 11)
− Hãy chứng minh trong tế bào có các hoạt động sống : trao đổi chất, lớn lên và cảm ứng
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : 1’
− GV cho HS quan sát tranh : Động vật đơn bào, tập đoàn vônvôc → trả lời câuhỏi : Sự tiến hóa về cấu tạo và chức năng của tập đoàn Vôn vôc so với động vậtđơn bào là gì ? (GV giảng giải thêm : Tập đoàn Vônvoc đã có sự phân hóa về cấutạo và chuyên hóa về chức năng → Đó là cơ sở hình thành mô ở động vật đa bào
Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
13’ HĐ 1 Khái niệm mô :
Thế nào là mô ?
− GV : Giúp học sinh hoàn
thành khái niệm mô và liên
hệ trên cơ thể người và thực
vật, động vật
− GV : Bổ sung : Trong mô
ngoài các tế bào còn có yếu
Mục tiêu : HS nêu được
khái niệm mô, cho được ví dụ mô ở thực vật.
− HS : Nêu được kháiniệm mô, cho được ví dụmô ở thực vật
− HS : Nghiên cứu thôngtin trong SGK tr 14 kếthợp với tranh hình trênbảng
− Trao đổi nhóm → trả lờicâu hỏi lưu ý : Tùy chứcnăng → tế bào phân hóa
−Đại diện nhóm trình bày
I Khái niệm mô :
− Mô là một tập hợptế bào chuyên hóa cócấu tạo giống nhau,đảm nhiệm chức năngnhất định